1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chung cư khu di dân đồng tàu (cụm CTI)

135 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi nghiên cứu hồ sơ kiến trúc em đã sử dụng giải pháp kết cấu chính của công trình là khung bê tông cốt thép toàn khối hệ chịu lực khung.Để hoàn thành đ-ợc đồ án này, em đã nhận đ-ợ

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG

LỜI CẢM ƠN

Đồ án tốt nghiệp là thành quả của hơn bốn năm học tập trên ghế nhà trường

Vì vậy đồ án tốt nghiệp là một trong những chỉ tiêu đánh giá thực lực học tập và nghiên cứu của sinh viện trong quá trình học tập

Qua đồ án này, em đã có dịp tập hợp và hệ thống lại những kiến thức đã được học, đã tích lũy được và cũng mở ra nhiều điều mới mẻ mà em chưa trải qua trong công tác thiết kế Tuy nhiên việc thiết kế kết cấu công trình, đặc biệt với những công trình cao tầng là công việc hết sức phức tạp, đòi hỏi người thiết kế không những phải hiểu biết sâu sắc về kiến thức lý thuyết mà cần phải có vốn kinh nghiệm thực tế thật vững vàng mới có thể đảm đương được Vì thế trong buổi đầu thiết kế công trình, với những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tế, việc mắc phải những sai sót là không tránh khỏi Kính mong quý Thầy Cô chỉ dạy thêm để giúp em hoàn thiện hơn vốn kiến thức của bản than

Và em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến :

* Cha mẹ luôn động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp

* Các Thầy Cô đã giảng dạy trong các năm học vừa qua Đặc biệt em xin

cảm ơn cô Trần Ngọc Bích đã dành nhiều thời gian quý báu và tất cả

lòng nhiệt tình để truyền đạt, hướng dẫn em hoàn thành đồ án này

* Cảm ơn tất cả anh chị, bạn bè đã quan tâm động viên và giúp đỡ trong quá trình thực hiện đồ án

Trang 2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

MỤC LỤC

PHẦN I: KIẾN TRÚC

Những nét khái quát về công trình 3

PHẦN II: KẾT CẤU

1.1 Lựa chọn sơ bộ kích thước các bộ phận sàn 10

3.1 Kích thước bản nước máy 34 3.2 Chọn vật liệu 34

4.1 Lựa chọn sơ bộ kích thước các bộ phận 55

4.3 Tính khung không gian (sử dụng phần mềm Etabs) 62

4.4 Tính toán cốt thép cho dầm khung trục 3 72

4.5 Tính toán cốt thép cho cột khung trục 3 (cột nén lệch tâm xiên) 77

PHẦN III: NỀN MÓNG

6.4 Thiết kế móng M2 119

Tổng hợp so sánh 2 phương án móng 127

Trang 3

ẹOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2006 GVHD: TH.S TRAÀN NGOẽC BÍCH

Lời nói đầu

Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của đất n-ớc ,ngành xây dựng cũng theo đà phát triển mạnh mẽ Trên khắp các tỉnh thành trong cả n-ớc các công trình mới mọc lên ngày càng nhiều Đối với một sinh viên nh- em việc chọn đề tài tốt nghiệp sao cho phù hợp với sự phát triển chung và phù hợp với bản thân là một vấn đề quan trọng Cũng nh- nhiều sinh viên khác, đồ án tốt nghiệp của em là tìm hiểu, nghiên cứu và thử tính toán nhà cao tầng Với sự đồng ý của Khoa Xây Dựng làm đề tài "Cụm CT1_Khu di dân Đồng Tàu_Giai đoạn 1" Sau khi nghiên cứu hồ sơ kiến trúc

em đã sử dụng giải pháp kết cấu chính của công trình là khung bê tông cốt thép toàn khối (hệ chịu lực khung).Để hoàn thành đ-ợc đồ án này, em đã nhận đ-ợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy h-ớng dẫn chỉ bảo những kiến thức cần thiết, những tài liệu tham khảo phục vụ cho đồ án cũng nh- cho thực tế sau này

Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đối với sự giúp đỡ quý báu

đó của các thầy giáo h-ớng dẫn Cũng qua đây em xin đ-ợc tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo nói riêng cũng nh- tất cả các cán bộ nhân viên trong tr-ờng Đại học Kiến Trúc Hà Nội nói chung vì những kiến thức em đã đ-ợc tiếp thu d-ới mái tr-ờng Kiến Trúc

Bên cạnh sự giúp đỡ của các thầy cô là sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè và những ng-ời thân đã góp phần giúp tôi trong quá trình thực hiện đồ án cũng nh- suốt quá trình học tập, tôi xin chân thành cảm ơn và ghi nhận sự giúp đỡ đó

Quá trình thực hiện đồ án tuy đã cố gắng học hỏi, xong em không thể tránh khỏi những thiếu sót do ch-a có kinh nghiệm thực tế, em mong muốn nhận đ-ợc sự chỉ bảo một lần nữa của các thầy cô trong khi chấm đồ án và khi bảo vệ đồ án của em

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 4

ẹOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2006 GVHD: TH.S TRAÀN NGOẽC BÍCH

Phần I : Kiến trúc

Nhiệm vụ thiết kế:

-Thể hiện các mặt bằng : - Mặt bằng tầng 1

- Mặt bằng tầng điển hình từ tầng 2-9

-Thể hiện các mặt đứng : - Mặt đứng trục A-A

Trang 5

ẹOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2006 GVHD: TH.S TRAÀN NGOẽC BÍCH

Những nét kháI quát về công trình

1.Giới thiệu công trình:

Tên công trình : Cụm CT1_Khu di dân Đồng Tàu _Giai đoạn 1

Công trình thực tại đ-ợc xây dựng trên khu đất t-ơng đối rộng cùng với các công trình

Công trình đ-ợc bố trí 2 cầu thang bộ , 2cầu thang máy nhập kỹ thuật , điện n-ớc, khu

vệ sinh đ-ợc bố trí toàn bộ tiện lợi ở cuối dãy mỗi tầng

2.2 Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trình :

Mặt đứng của công trình ở khối cao tầng đối xứng tạo đ-ợc sự hài hoà phong nhã Xen kẽ các cột là cửa sổ các tầng kết hợp các đ-ờng soi vữa,bề ngoài đuợc quét sơn màu vàng ,trên mái lợp tôn tạo nên vẻ đẹp trang nhã của toà nhà Ta có thể thấy mặt

đứng của công trình là hợp lý và hài hoà kiến trúc với tổng thể kiến trúc quy hoạch của các công trình xung quanh

3 Các hệ thống kỹ thuật chính trong công trình:

3.1 Hệ thống chiếu sáng:

Các phòng khách, phòng ngủ, bếp và các phòng chức năng khác cùng hệ thống giao thông chính trên các tầng đều đ-ợc chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa sổ và

khoảng không gian ở giữa hai hành lang mà từ các phòng bố thông ra Ngoài ra chiếu sáng nhân tạo cũng đ-ợc bố trí sao cho có thể phủ hết đ-ợc những điểm cần chiếu sáng

3.2.Hệ thống điện:

Tuyến điện trung thế 15 KV qua ống dẫn đặt ngầm d-ới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm 1 máy phát điện chạy bằng Diesel cung cấp, máy phát điện này đặt tại phòng kỹ thuật điện ở tầng một của công trình Phân phối điện từ tủ điện tổng đến các bảng phân phối điện của các phòng bằng các tuyến dây đi trong hộp kỹ thuật điện Dây dẫn từ bảng phân phối điện đến công tắc, ổ cắm điện và từ công tắc đến đèn, đ-ợc luồn trong ống nhựa đi trên trần giả

Trang 6

ẹOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2006 GVHD: TH.S TRAÀN NGOẽC BÍCH

hoặc chôn ngầm trần, t-ờng Tại tủ điện tổng đặt các đồng hồ đo điện năng tiêu thụ cho toàn nhà, thang máy, bơm n-ớc và chiếu sáng công cộng

Khi nguồn điện chính của công trình bị mất vì bất kỳ một lý do gì, máy phát điện sẽ cung cấp điện cho những tr-ờng hợp sau:

- Các hệ thống phòng cháy, chữa cháy

Sử dụng hệ thống điều hoà không khí trung tâm đ-ợc xử lý và làm lạnh theo hệ thống

đ-ờng ống chạy theo cầu thang theo ph-ơng thẳng đứng, và chạy trong trần theo

ph-ơng ngang phân bố đến các vị trí tiêu thụ

3.4.Hệ thống cấp thoát n-ớc:

a.Hệ thống cấp n-ớc sinh hoạt:

- N-ớc từ hệ thống cấp n-ớc chính của thành phố đ-ợc nhận vào bể chứa n-ớc sinh hoạt và bể n-ớc cứu hoả đặt cách công trình 7 m

- N-ớc đ-ợc bơm lên bể n-ớc trên mái công trình Việc điều khiển quá trình bơm đ-ợc thực hiện hoàn toàn tự động

- N-ớc từ bể trên mái theo các đ-ờng ống trong hộp kỹ thuật chảy đến các vị trí cần thiết của công trình

b.Hệ thống thoát n-ớc và xử lý n-ớc thải công trình:

Hệ thống thoát n-ớc thải sinh hoạt đ-ợc thiết kế cho tất cả các khu vệ sinh trong khu nhà Có hai hệ thống thoát n-ớc bẩn và hệ thống thoát phân N-ớc thải sinh hoạt từ các

xí tiểu vệ sinh đ-ợc thu vào hệ thống ống dẫn, qua xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, sau đó

đ-ợc đ-a vào hệ thống cống thoát n-ớc bên ngoài của khu vực Hệ thống ống đứng thông hơi 60 đ-ợc bố trí đ-a lên mái và cao v-ợt khỏi mái một khoảng 700mm Toàn

bộ ống thông hơi và ống thoát n-ớc dùng ống nhựa PVC của Việt nam, riêng ống đứng thoát phân bằng gang Các đ-ờng ống đi ngầm trong t-ờng, trong hộp kỹ thuật, trong trần hoặc ngầm sàn

Trang 7

ẹOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2006 GVHD: TH.S TRAÀN NGOẽC BÍCH

3.5.Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:

a Hệ thống báo cháy:

Thiết bị phát hiện báo cháy đ-ợc bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng l-ới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện đ-ợc cháy, phòng quản lý nhận tín hiệu thì phụ trách kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình

động cơ điezel để cấp n-ớc chữa cháy khi mất điện Bơm cấp n-ớc chữa cháy và bơm cấp n-ớc sinh hoạt đ-ợc đấu nối kết hợp để có thể hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết Bể chứa n-ớc chữa cháy đ-ợc dùng kết hợp với bể chứa n-ớc sinh hoạt có dung tích hữu ích tổng cộng là 88,56m3, trong đó có 54m3 dành cho cấp n-ớc chữa cháy và luôn đảm bảo dự trữ đủ l-ợng n-ớc cứu hoả yêu cầu, trong bể có lắp bộ điều khiển khống chế mức hút của bơm sinh hoạt Bố trí hai họng chờ bên ngoài công trình Họng chờ này

đ-ợc lắp đặt để nối hệ thống đ-ờng ống chữa cháy bên trong với nguồn cấp n-ớc chữa cháy từ bên ngoài Trong tr-ờng hợp nguồn n-ớc chữa cháy ban đầu không đủ khả năng cung cấp, xe chữa cháy sẽ bơm n-ớc qua họng chờ này để tăng c-ờng thêm

nguồn n-ớc chữa cháy, cũng nh- tr-ờng hợp bơm cứu hoả bị sự cố hoặc nguồn n-ớc chữa cháy ban đầu đã cạn kiệt

3.6.Hệ thống thông tin tín hiệu:

Dây điện thoại dùng loại 4 lõi đ-ợc luồn trong ống PVC và chôn ngầm trong t-ờng,

trần Dây tín hiệu angten dùng cáp đồng, luồn trong ống PVC chôn ngầm trong t-ờng Tín hiệu thu phát đ-ợc lấy từ trên mái xuống, qua bộ chia tín hiệu và đi đến từng

phòng Trong mỗi phòng có đặt bộ chia tín hiệu loại hai đ-ờng, tín hiệu sau bộ chia

đ-ợc dẫn đến các ổ cắm điện Trong mỗi căn hộ tr-ớc mắt sẽ lắp 2 ổ cắm máy tính, 2 ổ

Trang 8

ẹOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2006 GVHD: TH.S TRAÀN NGOẽC BÍCH

cắm điện thoại, trong quá trình sử dụng tuỳ theo nhu cầu thực tế khi sử dụng mà ta có thể lắp đặt thêm các ổ cắm điện và điện thoại

4 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn:

Công trình nằm ở thành phố Hà Nội, nhiệt độ bình quân hàng năm là 20c chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 6) và tháng thấp nhất (tháng 12) là 30c.Thời tiết hàng năm chia làm bốn mùa rõ rệt Độ ẩm trung bình từ 80% đến 85%.Mặt đứng chính của công trình nhìn ra biển đông nên h-ớng gió chủ yếu là Đông- Nam .Tháng

có sức gió mạnh nhất là tháng 7, tháng có sức gió yếu nhất là tháng 1.Tốc độ gió lớn nhất là 32m/s

Địa chất công trình thuộc loại đất hơi yếu, nên phải gia c-ờng đất nền khi thiết kế

móng (xem báo cáo địa chất công trình ở phần thiết kế móng )

5 Giải pháp kết cấu chịu lực chính:

Trong điều kiện kỹ thuật và kinh tế của n-ớc ta hiện nay, việc xây dựng các nhà cao tầng và siêu cao tầng đã có thể thực hiện đ-ợc ở trong một mức độ nào đó Việc ứng dụng các giải pháp kết cấu mới trên thế giới để xây dựng các toà nhà cao tầng đã đ-ợc thực hiện ở nhiều công trình khác nhau trên khắp đất n-ớc Tuy vậy việc áp dụng các công nghệ cao vào xây dựng còn ch-a đ-ợc rộng khắp do giá thành thiết bị chuyên dụng là rất đắt tiền

Việc phân loại hệ kết cấu chịu lực của nhà cao tầng theo vật liệu xây dựng đ-ợc phân làm 3 loại sau :

- Với tải trọng không quá lớn, khung bê tông cốt thép có khả năng chịu đ-ợc tốt

- Với nhịp < 9 m thì việc sử dụng hệ kết cấu bê tông cốt thép có giá thành hạ hơn cả, việc thi công lại đơn giản, không đòi hòi nhiều đến các thiết bị máy móc

- Có độ mảnh lớn nên có tính ổn định cao

Trang 9

ẹOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KSXD KHOÙA 2006 GVHD: TH.S TRAÀN NGOẽC BÍCH

* Sơ bộ về lựa chọn bố trí l-ới cột, bố trí các khung chịu lực chính

Dựa vào mặt bằng kiến trúc ta bố trí hệ kết cấu chịu lực cho công trình Khung chịu lực chính gồm cột, dầm và vách cứng kết hợp Chọn l-ới cột chữ nhật, nhịp của dầm lớn nhất là 7.7m

6 Giải pháp kết cấu móng:

Ph-ơng án kết cấu móng: Thông qua tài liệu khảo sát địa chất, căn cứ vào tải trọng công trình có thể thấy rằng ph-ơng án móng nông không có tính khả thi nên dự kiến dùng ph-ơng án móng sau (móng cọc).Thép móng dùng loại AI và AII, thi công móng

đổ bêtông toàn khối tại chỗ

Trang 10

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN SÀN 7

PHẦN II: KẾT CẤU

CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ BẢN SÀN

-oo -

1.1 Lựa chọn sơ bộ kích thước các bộ phận sàn:

1.1.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm :

➢ Sơ bộ chọn chiều cao dầm theo công thức như sau:

+ m d: hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng

* m d=10 12 đối với hệ dầm chính, khung một nhịp

* m d=12 16 đối với hệ dầm chính, khung nhiều nhịp

* m d= 16 20 đối với hệ dầm phụ + l d: nhịp dầm (khoảng cách giữa 2 trục dầm)

➢ Bề rộng dầm chọn theo công thức như sau:

Trang 11

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN SÀN 8

Trang 12

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN SÀN 9

4000 3500

300 x600 )

D1(

300 x600 ) D4(

300 x600 )

D5(

250 x300 )

D1(

300 x600 ) D4(

300 x600 )

D5(

250 x300 )

D1(

300 x600 ) D4(

300 x600 )

D5(

250 x300 )

D1(

300 x600 ) D4(

300 x600 )

D5(

250 x300 )

D1(

300 x600 ) D4(

300 x600

D16 (20 0x2 50) 50) 0x2 (20 D14

D14 (20 0x2 50) D16 (20 0x2 50)

D10 (25 0x5 00)

Trang 13

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN SÀN 10

1.1.2 Chọn sơ bộ bề dày bản sàn:

Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Sơ bộ chọn chiều dày hs theo biểu thức: .lmin

m

D

h s = Trong đó:

Bản làm việc 2 phương chọn m= 40  45

Tải trọng khá lớn chọn D = 1

( D = 0.8 - 1.4 hệ số kinh nghiệm phụ thuộc vào hoạt tải sử dụng

Nhịp tính toán l : nhịp cạnh ngắn của ô bản

Chọn hs là một số nguyên theo cm, đồng thời đảm bảo điều kiện cấu tạo hs > 6cm

Chọn ô sàn S3 (4x4.5m) là ô sàn có cạnh ngắn lớn nhất làm ô sàn điển hình

để tính chiều dày sàn

1.2 Tải trọng tác dụng:

Được xác định theo tiêu chuẩn: “Tải Trọng và Tác Động TCVN 2737 - 1995"

1.2.1 Tĩnh tải:

Bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn :

gs tt =&i i n i (daN/m2)

Trong đó : * &ikhối lượng riêng các lớp cấu tạo thứ i

*  chiều dày các lớp cấu tạo thứ i i

* ni hệ số độ tin cậy thứ i

Các lớp cấu tạo Chiều

dày(mm)

Trọng lượng riêng (daN/m3)

Tải trọng tiêu chuẩn (daN/m2)

Hệ số vượt tải

Tải trọng tính toán (daN/m2)

Lớp chống thấm Rất nhỏ nên có thể bỏ qua

Trang 14

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN SÀN 11

Đối với các ô sàn có tường xây trực tiếp trên sàn ta cần tính toán thêm tải trọng tường và xem như tải tường được qui về phân bố đều trên toàn ô sàn:

t t

t t

1.2.2 Hoạt tải sử dụng:

Hoạt tải tiêu chuẩn phụ thuộc vào công năng sử dụng của ô sàn Hoạt tải tính toán được lấy bằng hoạt tải tiêu chuẩn nhân với hệ số tin cậy của hoạt tải

hs  ) trong tính toán nội lực

Trang 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN SÀN 12

Sàn hs Dầm hd(cm) hd/hs Liên kết Sơ đồ tính

Trang 16

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN SÀN 13

Sơ đồ tính bản làm việc 2 phương

Kết quả nội lực

+ Momen dương lớn nhất ở giữa nhịp

M1 = m91 P

Trang 17

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN SÀN 14

M2= m92 P + Momen âm lớn nhất ở trên gối:

MI = k91 P

MII = k92 P Với P = q.L1.L2 = (g + p) L1 L2

Trong đó : g : Tĩnh tải ô bản đang xét

p : Hoạt tải ô bản đang xét

P : tổng tải trọng tác dụng lên ô bản

m91,m92,k91,k92 : là loại ô bản số 9 ,1(hoặc 2) là phương của ô bản đang xét, các hệ số trên tra bảng PL15 [ 9 ] phụ thuộc vào tỉ số 2

1

L

L (sách BTCT2)

Kết quả được trình bày trong bảng sau :

Trang 18

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN SÀN 15

Sàn (daN/m²) gtt (daN/m²) gqđđ p

ttsàn (daN/m²)

qb

S1 379.8 89.58 195 664.38 10630.08 190.28 190.28 443.27 443.27 S2 379.8 102.37 195 677.17 9480.38 188.66 144.10 434.20 335.61 S3 379.8 0 195 574.8 10346.4 202.79 161.40 469.73 375.57 S4 379.8 87.39 195 662.19 10859.92 197.65 191.13 444.17 443.08 S5 379.8 0 195 574.8 9053.1 188.30 114.97 429.12 262.54 S6 379.8 0 195 574.8 8248.38 166.62 121.25 382.72 279.62 S7 379.8 0 360 739.8 8877.6 184.65 109.19 421.69 249.46 S8 379.8 0 360 739.8 9099.54 191.09 102.82 431.32 234.77

Trang 19

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN SÀN 16

Các giá trị momen :

Momen nhịp Mnh = 1 2

24ql Momen nhịp Mg = 1 2

12qlKết quả được trình bày trong bảng sau :

Số hiệu sàn Lnh (m) Tĩnh tải ptt(daN/m²) Họat Tải g(daN/m²) Tổng tải (daN/m²) M nhip (daN/m²) M gối

gtt(daN/m²)

1.4 Tính toán cốt thép :

Từ các giá trị momen ở nhịp và gối, cốt thép của các ô bản được tính như sau:

Chọn đặc trưng vật liệu:

+ Bêtông: Cấp độ bền B20 có Rb = 11.5 Mpa = 115 daN/cm2

Hệ số điều kiện làm việc:  =b 0.9+ Thép: Nhóm CI (Φ<10 mm ) có Rs = 225 Mpa = 2250 daN/cm2

CII (Φ≥10 mm ) có Rs = 280 Mpa = 2800 daN/cm2

Trang 20

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN SÀN 17

➢ Bản làm việc 1 phương

Số hiệu

sàn

Momen (daN/m²)

Thép chọn

µ(%) Φ(mm) a(mm) As chọn (cm²/m) S13 M nhip 123.30 100 8.5 0.015 0.015 0.65 6 200 1.41 0.166

M gối 246.60 100 8.5 0.030 0.030 1.31 6 200 1.41 0.166 S12 M nhip 37.19 100 8.5 0.004 0.004 0.19 6 200 1.41 0.166

S1

M1 190.28 100 8.5 0.023 0.023 1.01 6 200 1.41 0.17 M2 190.28 100 7.5 0.029 0.030 1.14 6 200 1.41 0.19

MI 443.27 100 8.5 0.053 0.055 2.38 8 200 2.5 0.29 MII 443.27 100 8.5 0.053 0.055 2.38 8 200 2.5 0.29

S2

M1 188.66 100 8.5 0.023 0.023 1.00 6 200 1.41 0.17 M2 144.10 100 7.5 0.022 0.023 0.86 6 200 1.41 0.19

MI 434.20 100 8.5 0.052 0.054 2.33 8 200 2.5 0.29 MII 335.61 100 8.5 0.040 0.041 1.79 6 150 1.89 0.22

S3

M1 202.79 100 8.5 0.024 0.025 1.07 6 200 1.41 0.17 M2 161.40 100 7.5 0.025 0.025 0.97 6 200 1.41 0.19

MI 469.73 100 8.5 0.057 0.058 2.53 8 200 2.5 0.29 MII 375.57 100 8.5 0.045 0.046 2.01 8 200 2.5 0.29

S4

M1 197.65 100 8.5 0.024 0.024 1.05 6 200 1.41 0.17 M2 191.13 100 7.5 0.030 0.030 1.15 6 200 1.41 0.19

MI 444.17 100 8.5 0.053 0.055 2.39 8 200 2.5 0.29 MII 443.08 100 8.5 0.053 0.055 2.38 8 200 2.5 0.29

S5

M1 188.30 100 8.5 0.023 0.023 1.00 6 200 1.41 0.17 M2 114.97 100 7.5 0.018 0.018 0.69 6 200 1.41 0.19

MI 429.12 100 8.5 0.052 0.053 2.30 8 200 2.5 0.29 MII 262.54 100 8.5 0.032 0.032 1.40 6 200 1.41 0.17 S6 M1 166.62 100 8.5 0.020 0.020 0.88 6 200 1.41 0.17 M2 121.25 100 7.5 0.019 0.019 0.73 6 200 1.41 0.19

Trang 21

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN SÀN 18

MI 382.72 100 8.5 0.046 0.047 2.05 6 130 2.18 0.26 MII 279.62 100 8.5 0.034 0.034 1.49 6 190 1.49 0.18

S7

M1 184.65 100 8.5 0.022 0.022 0.98 6 200 1.41 0.17 M2 109.19 100 7.5 0.017 0.017 0.65 6 200 1.41 0.19

MI 421.69 100 8.5 0.051 0.052 2.26 8 200 2.5 0.17 MII 249.46 100 8.5 0.030 0.030 1.32 6 200 1.41 0.17

S8

M1 191.09 100 8.5 0.023 0.023 1.01 6 200 1.41 0.17 M2 102.82 100 7.5 0.016 0.016 0.61 6 200 1.41 0.19

MI 431.32 100 8.5 0.052 0.053 2.32 8 200 2.5 0.29 MII 234.77 100 8.5 0.028 0.029 1.25 6 200 1.41 0.17

S9

M1 207.74 100 8.5 0.025 0.025 1.10 6 200 1.41 0.17 M2 92.88 100 7.5 0.014 0.014 0.55 6 200 1.41 0.19

MI 463.41 100 8.5 0.056 0.057 2.49 8 170 2.96 0.35 MII 205.74 100 8.5 0.025 0.025 1.09 6 200 1.41 0.17

S10

M1 223.05 100 8.5 0.027 0.027 1.18 6 200 1.41 0.17 M2 79.90 100 7.5 0.012 0.012 0.48 6 200 1.41 0.19

MI 490.49 100 8.5 0.059 0.061 2.65 8 190 2.65 0.31 MII 175.33 100 8.5 0.021 0.021 0.93 6 200 1.41 0.17

S14

M1 173.17 100 8.5 0.021 0.021 0.92 6 200 1.41 0.17 M2 85.34 100 7.5 0.013 0.013 0.51 6 200 1.41 0.19

MI 390.26 100 8.5 0.047 0.048 2.09 6 130 2.18 0.26 MII 191.40 100 8.5 0.023 0.023 1.01 6 200 1.41 0.17

S15

M1 65.18 100 8.5 0.008 0.008 0.34 6 200 1.41 0.17 M2 35.70 100 7.5 0.006 0.006 0.21 6 200 1.41 0.19

MI 147.13 100 8.5 0.018 0.018 0.78 6 200 1.41 0.17 MII 81.32 100 8.5 0.010 0.010 0.43 6 200 1.41 0.17

Kiểm tra độ võng bản sàn:

• Xét ô bản lớn nhất là ô số 3 có kích thước 4m x 4.5m

Độ võng bản ngàm 4 cạnh được xác định theo công thức sau :

f =

B

l c

M 2

.

 Trong đó:

β là hệ số phụ thuộc vào liên kết của ô bản (β =

16

1 : liên kết ngàm)

M = 107 daNm; c = 2 (tải tác dụng dài hạn) ; B = kd.Eb.Jtd

Eb = 27×108 daN/m2

Trang 22

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN SÀN 19

0 3 ; kd = 0.85 : hệ số xét đến biến dạng dẻo của bê tông

Độ võng của sàn là:

1.5 Bố trí thép sàn:

Cốt thép sàn được bố trí như các hình vẽ sau:

Chiều dài neo của cốt thép là L = 10 Cốt thép mũ bẻ đến đụng sàn

Chi tiết bố trí thép sàn được thể hiện trong bản vẽ kết cấu KC - 1

Trang 23

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG 20

CHƯƠNG II

MẶT BẰNG CẦU THANG

MẶT CẮT CẦU THANG

270 270 270

Trang 24

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG 21

Cầu thang có 22 bậc Kích thước mỗi bậc thang được chọn theo công thức: 2hb + lb =( 6062 )

Chọn chiều cao bậc hb=160 mm, chiều rộng bậc lb =270 mm, bề rộng thang

2

1 4

1 2

1 4

LDCN2 = h b=250 x 200 (mm)

LDCS = h b=250 x 250 (mm) + Bản thang : chọn chiều dày bản thang h b = 100 mm

2.1 Tính toán bản thang và bản chiếu nghỉ :

2.1.1 Tải trọng tác dụng

Được xác định theo tiêu chuẩn: “Tải Trọng và Tác Động TCVN 2737 - 1995"

2.1.1.1 Tĩnh tải

➢ Tải trọng bản thang:

+ Trọng lượng của một bậc thang

o Do lớp đá lát nền và vữa :

G + = n   + n    l +hB

= (1,1 × 2200 × 0,02 + 1,3 × 1800 × 0,02) × (0,27 + 0,16) × 1,2 = 49 (daN)

o Do lớp gạch xây bậc :

G =   nS B = 1,2 × 1800 × [0,5 × (0,27 × 0,16)] × 1,2 = 56 (daN)

o Qui thành tải phân bố đều : Cắt dọc theo bản thang có bề rộng b = 1 m

Trang 25

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG 22

+ Đối với bản thang và lớp vữa trát:

Cắt dọc theo bản thang có bề rộng b = 1 m

( btct btct vua vua) 1

q= n   + n    m

= ( 1,1 × 2500 × 0,1 + 1,3 × 1800 × 0,015 ) × 1m = 310 (daN/m)

Theo phương nằm ngang:qbt = o

32 cos

Tải trọng tiêu chuẩn (daN/m2)

Hệ số vượt tải

Tải trọng tính toán (daN/m2)

Hoạt tiêu chuẩn dành cho cầu thang nhà Chung cư : 300 daN/m2

Hoạt tải tính toán: ptt = ptc × n × 1m= 300 × 1,2 × 1m = 360 daN/m

Trang 26

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG 23

để tính Bởi vì trên thực tế thì cầu thang được thi công sau Đồng thời thiên về an toàn nên lựa chọn sơ đồ khớp để tính

SƠ ĐỒ TÍNH VẾ 1

SƠ ĐỒ TÍNH VẾ 2

A B

Bản thang và bản chiếu nghỉ đươc tính toán từng ô độc lập

-Bản chiếu nghỉ tính toán giống bản sàn (S12)

* l3/l1>2 bản làm việc 1 phương (cắt theo phương cạnh ngắn 1 dãy bản có bề rộng b=1m để tính)

Trang 27

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG 24

-Tại vị trí gối là vị trí gẫy khúc của bản thang sẽ xuất hiện momen âm

do đó phải bố trí thép nằm ở thớ trên (lấy 40% giá trị momen ở nhịp bố trí thép cho gối)

M = 8cos

ql 2

Trang 28

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG 25

2.1.4 Tính toán cốt thép

Từ các giá trị moment ở nhịp và gối, cốt thép bản thang được tính như sau: Chọn đặc trưng vật liệu:

+ Bêtông: Cấp độ bền B20 có Rb = 11,5 Mpa Hệ số điều kiện làm việc: b = 0 9

+ Thép: Nhóm CII có Rs = 280 Mpa + Giả thiết a = 15 mm,  h0 = h – a = 100 - 15 = 85 mm Áp dụng các công thức tính toán sau để tính cốt thép: (b=1000 mm)

=  =

max = ×100%

R s

R R

Trang 29

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG 26

2.2 Tính toán dầm chiếu nghỉ

➢ Tải do bản thang truyền vào dầm chiếu nghỉ chính là phản lực gối tựa

B và D của vế 1và 2 được quy về dạng phân bố đều

D

R = 110 + 419.8 + 1364

2 + 1894

2 = 2158.8 daN/m

Trang 30

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG 27

Mg = 0,4 ×Mnh = 0,4 × 2428.7 = 971.5 daNm

2.2.4 Tính toán cốt thép

Cốt thép dọc

Từ các giá trị moment ở nhịp và gối, cốt thép các dầm được tính như sau: Chọn đặc trưng vật liệu:

+ Bêtông: Cấp độ bền B20 có Rb = 11,5 MPa Hệ số điều kiện làm việc: b = 0 9

+ Thép: Nhóm CII có Rs = 280 MPa Giả thiết a = 30 mm,  h0 = h – a = 300 – 30 = 270 mm Áp dụng các công thức tính toán:

Trang 31

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG 28

Dầm diện Tiết (mm) b (mm) h (mm) h0 daN.m M  As

Nhip 200 300 270 2428.7 0.18 438  462 0.86

Tính toán cốt đai

Tính cốt đai cho dầm DCN1 với Qmax = 3238.2 daN

Chọn đặc trưng vật liệu:

+ Bêtông: Cấp độ bền B20 có Rbt = 0.9 MPa; Eb = 27×103 MPa

Hệ số điều kiện làm việc b =0.9+ Thép: Nhóm CI có Rsw= 175 MPa; Es = 21×104 MPa

➢ Kiểm tra điều kiện tính toán:

0 3

=

s

A n R

Trang 32

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG 29

g = ( − )  = 0,2 x (0,25 – 0,1) x 1,1 x 2500 = 82.5 (daN/m)

➢ Tải do bản chiếu nghỉ truyền về dầm chiếu nghỉ có dạng hình thang

có trị số là :

qCN =q l 1 1

2 chuyển thành dạng phân bố qtđ =q l 1 1

2 (1-2β 2+β 3) trong đó : β= 1

Trang 33

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG 30

Mg = 0,4 ×Mnh = 0,4 × 673.1 = 269.2 daNm

2.2.4 Tính toán cốt thép

Cốt thép dọc

Từ các giá trị moment ở nhịp và gối, cốt thép các dầm được tính như sau:

Chọn đặc trưng vật liệu:

+ Bêtông: Cấp độ bền B20 có Rb = 11,5 MPa Hệ số điều kiện làm việc: b = 0 9

+ Thép: Nhóm CII có Rs = 280 MPa Giả thiết a = 30 mm  h0 = h – a = 250 – 30 = 220 mm Áp dụng các công thức tính toán:

Tính toán cốt đai

Tính cốt đai cho dầm DCN2 với Qmax = 953.7 daN Chọn đặc trưng vật liệu:

+ Bêtông: Cấp độ bền B20 có Rbt = 0.9 MPa; Eb = 27×103 MPa

Hệ số điều kiện làm việc b =0.9+ Thép: Nhóm CI có Rsw = 175 MPa; Es = 21×104 MPa

Trang 34

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG 31

➢ Kiểm tra điều kiện tính toán:

0 3

= 0,6 x (1+0+0) x 0,9 x 0.9 x 106 x 0,2 x 0,22 = 21384 N = 2138.4 daN  Q = 953.7 daN <Q bmin= 2138.4 daN  không cần tính cốt đai chịu lực cắt

Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo : 6 a = 200 mm

g = ( − )  = 0,25 x (0.25 – 0,1) x 1,1 x 2500 = 103 (daN/m)

➢ Tải do dầm chiếu nghỉ 2 (DCN2) truyền vào

1300

g d +g + qt tđ

P DCN2

Trang 35

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG 32

 Tổng tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm consol:

2.2.4 Tính toán cốt thép

Cốt thép dọc

Từ các giá trị momen max, cốt thép dầm được tính như sau:

Chọn đặc trưng vật liệu:

+ Bêtông: Cấp độ bền B20 có Rb = 11,5 MPa Hệ số điều kiện làm việc: b = 0 9

+ Thép: Nhóm CII có Rs = 280 MPa Giả thiết: a = 25 mm,  h0 = h – a = 250 – 30 = 220 mm Áp dụng các công thức tính toán

Trang 36

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG 33

h (mm)

h0

(mm)

M (daNm) 

2.2.4.1 Tính toán cốt đai

Tính cốt đai cho dầm DCS với Qmax = 1788 daN

Chọn đặc trưng vật liệu:

+ Bêtông: Cấp độ bền B20 có Rbt = 0.9 MPa; Eb = 27×103 MPa

Hệ số điều kiện làm việc b =0.9+ Thép: Nhóm CI có Rsw = 175 MPa; Es = 21×104 MPa

➢ Kiểm tra điều kiện tính toán:

0 3

= 0,6 x(1+0+0) x 0,9 x 0.9 x106 x 0,25x 0,22 = 26730 N = 2673 daN  Q = 1788 daN <Q bmin= 2673 daN  không cần tính cốt đai chịu lực cắt Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo : 6 a = 200 mm

2.3 Bố trí cốt thép

➢ Đối với thép bản thang + Thép chịu lực theo phương cạnh dài: thép nhịp 10a90, thép gối

10a200 Cốt thép ở gối cắt ở vị trí L/4 theo phương cạnh dài + Thép phân bố theo phương cạnh ngắn 8a200

➢ Đối với dầm chiếu nghỉ

+ Đối với cốt thép dọc: chiều dài neo thép gối vào cột, vách lần lượt là 30 đối với cốt thép phía trên, 25 đối với cốt thép phía dưới

+ Cốt đai bố trí ở gối 6a150 , bố trí trong1/4 chiều dài nhịp dầm Đoạn

ở giữa nhịp bố trí 6a200

Chi tiết bố trí thép CẦU THANG được thể hiện trong bản vẽ KC – 2

Trang 37

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI 34

CHƯƠNG III:

TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI

-oo - 3.1 Kích thước bản nươcù mái :

Trang 38

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI 35

Chọn bể nước có kích thước như sau:

- Vị trí bể nước đặt tại cốt trục 4/BC và 5/BC, cao trình đáy bể : +33.00m

- Chọn nắp bể dày 8cm; nắp bể đúc bê tông toàn khối theo chu vi nắp

- Ô cửa nắp: 0,6m0,6m

- Chọn đáy bể dày 12cm

- Chọn bản thành dày 10cm

- Chọn kích thước dầm nắp DN1 là: 200 x 300, DN2 là: 200x200

- Chọn kích thước dầm đáy DĐ1 là: 300 x 600

- Chọn kích thước dầm đáy DĐ2 là 25x300, DĐ3 là: 250 x 400

3.2 Chọn vật liệu:

Chọn B20 có

3

11.50.9

21 10 175

3.3 Tính toán bản nắp :

4.3.1 Kính thứơc và cấu tạo bản nắp :

- Xét tỉ số hai cạnh 2

1

L 8000 = > 2

L 3000 => bản được xem là bản dầm, lúc này bản làm việc theo một phương

Trang 39

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI 36

-Trong trường hợp này d

b

h 300 = > 3

h 80  ô bản liên kết ngàm với dầm

a Xác định tải trọng:

Tĩnh tải :

STT Vật liệu dày  Chiều

(m)

 (daN/m3)

Hệ số tin cậy

n

Tĩnh tải tính toán

gtt (daN/m2)

Hoạt tải : Theo TCVN 2737-1995

- Đối với bản nắp chỉ có hoạt tải sữa chữa pc = 75 (daN/m2), n =1.3

c Kết quả tính toán và bố trí cót thép :

- Chọn lớp bêtông bảo vệ a = 1,5cm => ho = 6.5 cm

- Diện tích cốt thép trong 1m bề rộng sàn:

2

M m

R bh

 =

 = − 1 1 2 m− 

Trang 40

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 GVHD: TH.S TRẦN NGỌC BÍCH

SVTH: LƯU TRUNG THẮNG CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI 37

 ×R ×b×h 0

=

R

b s

* Kết quả tính toán :

a Xác định tải trọng tác dụng lên dầm

- Trọng lượng bản thân dầm:

1 d d s b

g = b (h - h )nγ = 0,2×(0,3 - 0,08)×1,1×2500 = 165 daN/m

- Tải trọng do bản nắp truyền vào

1 2

Ngày đăng: 02/11/2018, 23:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w