1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 16 giáo án lớp 2 soạn theo ĐHPTNLHS năm học 2018 2019

46 258 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ khởi động: 5 phút -TBHT điều hànhtrò chơi: Hộp quà bí mật -Nội dung chơi; +Tổ chức cho 2 học sinh thi đọc bài Bé Hoa + Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.. - Nhận xét tiết học -

Trang 1

TUẦN 16:

Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2018

TẬP ĐỌC (2 TIẾT) CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Hiểu ý nội dung: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sốngtình cảm của bạn nhỏ

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Kỹ năng: Đọc đúng, và rõ ràng toàn bài, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu

phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài Chú ý các từ:

thường nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã đau, dẫn, sung sướng,

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao

tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

TIẾT 1

1 HĐ khởi động: (5 phút)

-TBHT điều hànhtrò chơi: Hộp quà bí mật

-Nội dung chơi;

+Tổ chức cho 2 học sinh thi đọc bài Bé Hoa

+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

- GV kết nối ND bài mới: Con chó nhà hàng

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.

- Đọc mẫu diễn cảm bài văn

- Học sinh lắng nghe, theo dõi

Trang 2

- Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng những từ

ngữ gợi cảm

b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.

-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng

câu trong bài

* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng

thường nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã

đau, dẫn, sung sướng,

+Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế

c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.

- Giải nghĩa từ: tung tăng, mắt cá chân, bó bột,

bất động

- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

cách đọc với giọng thích hợp:

*Dự kiến một số câu:

+ Bé rất thích chó/ nhưng nhà bé không nuôi

con nào.// Một hôm, mải chạy theo cún,/ bé vấp

phải một khúc gỗ/ và ngã đau, không đứng dậy

được.//

e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các

nhóm

g Đọc toàn bài.

- Yêu cầu học sinh đọc

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

-Trưởng nhóm điều hành HĐchung của nhóm

+ HS đọc nối tiếp câu trongnhóm

- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,

- Học sinh hoạt động theo cặp,luân phiên nhau đọc từng đoạntrong bài

- Học sinh chia sẻ cách đọc+

+ …

- Các nhóm thi đọc

- Lớp nhận xét, bình chọn nhómđọc tốt

- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)

-YC trưởng nhóm điều hành chung

- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2

µTBHT điều hành HĐ chia sẻ trước

lớp

- Mời đại diện các nhóm chia sẻ

- HS nhận nhiệm vụ

- HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cảnhóm

- Đại diện nhóm báo cáo

Trang 3

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời

+ Lúc đó Cún bông đã giúp bé thế nào?

- Yêu cầu một em đọc thành tiếng đoạn

+ Cún đã làm cho bé vui như thế nào?

+ Từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy bé vui,

+ Cún đã chạy đi tìm người giúp bé

- Một em đọc đoạn 3, lớp đọc thầm theo

+ Bạn bè thay nhau đến thăm bé nhưng

bé vẫn buồn vì bé nhớ Cún mà chưa gặpCún

- Cho các nhóm tự phân vai đọc bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp

5 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

=>Phải biết yêu thương gần gũi với vật nuôi

- Em đã và sẽ làm gì để chăm sóc vật nuôi trong gia đình?

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học

Trang 4

6.HĐ sáng tạo (2 phút)

- Sắm vai nhân vật bé, mẹ của bé để kể lại câu chuyện

- Nhận xét tiết học - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Thời gian biểu ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG

TOÁN TIẾT 76: NGÀY, GIỜ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nhận biết 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: Ngày, giờ

- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh các kĩ năng nhận biết về thời gian, các buổi trong

ngày và xem đồng hồ

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

*Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 3

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên:

+ Bảng ghi sẵn nội dung bài học

+ Mô hình đồng hồ có thể quay kim

+ 1 đồng hồ điện tử

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T/C học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 HĐ khởi động: (3phút)

- TBHT điều hành trò chơi:

Đoán nhanh đáp số:

-TBHT đưa ra phép tính cho học sinh nêu

- Học sinh tham gia chơi

Trang 5

- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày.

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: Ngày, giờ

- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm

*Cách tiến hành: HĐ cả lớp

Bước 1:

-Yêu cầu học sinh trả lời bây giờ là ban ngày

hay ban đêm?

- Một ngày bao giờ cũng có ngày và đêm Ban

ngày là lúc chúng ta nhìn thấy mặt trời Ban

đêm không nhìn thấy mặt trời

- Đưa đồng hồ quay kim đến 5 giờ và hỏi: Lúc 5

=> GV kết luận: Một ngày được chia ra nhiều

buổi khác nhau đó là sáng, trưa, chiều, tối.

Bước 2:

-Một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước

cho đến 12 giờ đêm hôm sau Kim đồng hồ phải

quay 2 vòng mới hết được một ngày Một ngày

có bao nhiêu giờ?

- Nêu: 24 giờ trong ngày lại được chia ra các

buổi

- Quay đồng hồ để học sinh đọc giờ từng buổi

- Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và kết thúc

lúc mấy giờ?

- Yêu cầu học sinh đọc bài học sách giáo khoa

- Một giờ chiều còn gọi là mấy giờ? Tại sao?

Trang 6

Lưu ý giúp đỡ đối tượng hạn chế bằng 13 nên 1giờ chính là 13 giờ.

3 HĐ thực hành: (14 phút)

*Mục tiêu:

- Nhận biết 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hômtrước đến 12 giờ đêm hôm sau

- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: Ngày, giờ

- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: HD cá nhân – cặp đôi – chia sẻ trước

+ Lúc 19 giờ tối em xem phimtruyền hình

+ Lúc 22 giờ đêm em đangngủ

- Em khác nhận xét bài bạn

- Học sinh lắng nghe

- HS làm bài cá nhân

- Trao đổi cặp đôi

- Chia sẻ kết quả trước lớp

*Dự kiến ND chia sẻ:

+ 15 giờ hay 3 giờ chiều

+ 20 giờ hay 8 giờ tối

- Lớp lắng nghe, nhận xét bài củabạn

- Học sinh làm phiếu HT

*Dự kiến ND báo cáo:

+ (Em đọc truyện lúc 8 giờ tối:Đồng hồ A

+ Em chơi thả diều lúc 17 giờ:Đồng hồ D

+ Em vào học lúc 7 giờ sáng:Đồng hồ C

+ Em ngủ lúc 10 giờ đêm:Đồng hồ B)

4 HĐ vận dụng, ứng dụng : (3 phút)

Trang 7

- TBHT điều hành:

+ 1 ngày có bao nhiêu giờ?

+ 1 ngày bắt đầu từ dâu và kết thúc ở đâu?

+ 1 ngày chia làm mấy buổi? Buổi sáng tính từ mấy giờ đến mấy giờ?

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy

5 HĐ sáng tạo: (2 phút)

- Điền vào chỗ chấm:

/?/ Hôm nay là thứ ngày tháng năm

/?/ Kể từ ngày hôm nay sau một tuần sau thì sẽ đến thứ ngày tháng

- Giáo viên nhận xét tiết học - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, tập xem đồng hồ Chuẩn bị bài: Thực hành xem đồng hồ. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG

TNHX: TRƯỜNG HỌC CỦA CHÚNG EM (VNEN) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG (Chương trình hiện hành) I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường 2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh học sinh kĩ năng ra quyết định 3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học 4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic, NL quan sát,

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Hình vẽ trong sách giáo khoa trang 34, 35 Một số bìa, mỗi bộ gồm nhiều tấm bìa nhỏ, mỗi tấm ghi tên 1 thành viên trong nhà trường (hiệu trưởng,

cô giáo, cô thư viện)

- Học sinh: Sách giáo khoa

Trang 8

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, tròchơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân

III CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 HĐ khởi động: (5 phút)

-TBVN cho lớp hát bài: Em yêu trường em.

-TBHT điều hành: Bạn hãy mô tả 1 cách đơn giản cảnh

quang của trường mình?

- Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét

- Trong tiết tự nhiên và xã hội tuần trước các em đã học

bài trường học Hôm nay, thầy sẽ hướng dẫn các em học

bài: Các thành viên trong nhà trường.

- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng

2 HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút)

*Mục tiêu: Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường

Việc 1: Làm việc với sách giáo khoa

*Mục tiêu: Biết các thành viên và công việc của họ trong

nhà trường

*Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

Chia nhóm (5-6 em) 1 nhóm Giáo viên phát cho mỗi

nhóm 1 bộ bìa

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát các hình ở 34,

35 làm các việc sau

- Gắn các tấm bìa vào từng hình cho phù hợp

- Nói về từng công việc của từng thành viên trong hình và

vai trò của họ đối với trường học

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Mời đại diện 1 số nhóm lên trình bày trước lớp

- Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét

-GV kết luận: Trong trường tiểu học gồm có các thành

viên: Thầy hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các thầy giáo, cô

giáo và các cán bộ nhân viên khác Thầy hiệu trưởng, phó

hiệu trưởng là những người lãnh đạo, quản lí nhà trường,

thầy cô giáo dạy học sinh, chú bảo vệ trông coi, giữ gìn

trường lớp, bác lao công quét dọn trường và chăm sóc cây

cối,…

Việc 2: Thảo luận về các thành viên và công việc của

họ trong trường của mình.

*Mục tiêu: Biết giới thiệu các thành viên trong trường

- Học sinh quan sát cáchình, thảo luận và làmviệc theo nhóm

- Đại diện nhóm lêntrình bày

- Học sinh theo dõi

Trang 9

mình và biết yêu quý kính trọng và biết ơn các thành viên

trong nhà trường

*Cách tiến hành:

Bước 1: Học sinh hỏi và trả lời trong nhóm về

- Trong trường bạn biết những thành viên nào?Họ làm

những việc gì?

- Nói về tình cảm và thái độ của bạn đối với các thành

viên đó

- Để thể hiện lòng yêu quý và kính trọng các thành viên

trong nhà trường bạn sẽ làm gì?

Bước 2: Giáo viên gọi 3 học sinh lên trình bày trước

lớp.

- Cả lớp, Giáo viên theo dõi nhận xét

- Giáo viên bổ sung thêm những thành viên trong nhà

trườngmà học sinh chưa biết, Đặc biệt là đối với học sinh

ở những điểm trường lẻ

*GV kết luận: Học sinh biết kính trọng và biết ơn tất cả

các thành viên trong nhà trường, yêu quý và đoàn kết với

các bạn trong trường

Việc 3: Trò chơi: “Đó là ai”

*Mục tiêu: Củng cố bài.

- Giáo viên hướng dẫn cách chơi

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- Học sinh thảo luận trong nhóm

- 3 học sinh lên trình bày

- Học sinh theo dõi

- Học sinh theo dõi và thực hiện

4 HĐ vận dụng: (3 phút)

- Nêu lại công việc của một số thành viên trong nhà trường: thầy cô giáo, học sinh,

cô thư viện,

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy 5 HĐ sáng tạo: (2 phút) - Cùng gia định thực hiện nghiêm túc quy định của trường, lớp - Giáo viên nhận xét tiết học - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Phòng tránh ngã khi ở trường ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Thứ ba ngày 18 háng 12 năm 2018

KỂ CHUYỆN CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Trang 10

- Hiểu nội dung: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảmcủa bạn nhỏ.

- Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện Một số học sinh biết

kể lại toàn bộ cau chuyện (M3, M4)

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có

khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao

tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát ,

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Tranh ảnh minh họa Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt câu chuyện

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, ròchơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 HĐ khởi động: (3 phút)

-TBHT điều hành:

+ND tổ chức cho học sinh đóng vai kể lại câu

chuyện Hai anh em

- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học

sinh

- Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện đã học

qua bài tập đọc tiết trước “Con chó nhà hàng

xóm”

- Ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh thi đóng vai kể lại câuchuyện

- Lắng nghe

- Lắng nghe

2 HĐ kể chuyện (22 phút)

*Mục tiêu:

- Học sinh biết kể lại từng đoạn câu chuyện

- Một số học sinh kể được toàn bộ câu chuyện (M3, M4)

*Cách tiến hành:

Việc 1: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh:

Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp

* GV giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Giáo viên YC HS nêu yêu cầu của bài

- Thực hiện theo YC, tương tác

*Dự kiến nội dung HĐ chia sẻ:

- Quan sát, kể lại từng phần củacâu chuyện

- 5 em lần lượt kể mỗi em 1 đoạntrong nhóm

- Các bạn trong nhóm theo dõi

bổ sung nhau

- Đại diện các nhóm lên kể

Trang 11

- Yêu cầu học sinh kể trước lớp.

- Yêu cầu nhận xét bạn sau mỗi lần kể

- Giáo viên có thể gợi ý bằng các câu hỏi:

- Yêu cầu 5 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

- Mời 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét từng em

- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2

- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4

+ Cún chạy đi tìm người giúp đỡ

+ Các bạn đến thăm bé rất đông

và còn cho bé nhiều quà

+ Bé mong muốn được gặp CúnBông vì Bé rất nhớ Cún

+ Mang cho Bé khi thì tờ báo,lúc thì cái bút chì Cún cứ quanhquẩn chơi với Bé mà không điđâu

+ Khi khỏi bệnh Cún và Bé lạichơi với nhâu rất thân thiết

+ Bác sĩ hiểu rằng chính nhờCún, Bé khỏi bệnh

- 5 em kể tiếp nhau đến hết câuchuyện

- Nhận xét theo yêu cầu

- 1 em kể lại câu chuyện

3 HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút)

- Câu chuyện kể về việc gì?

- Em học tập được điều gì từ câu chuyện trên?

Khuyến khích đối tượng hạn chế cùng tương tác

với bạn

- HS chia sẻ N2-Dự kiến ND chia sẻ:

+Sự gần gũi, đáng yêu của convật nuôi đối với đời sống tìnhcảm của bạn nhỏ

Trang 12

4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3phút)

- Hỏi lại tên câu chuyện

- Hỏi lại những điều cần nhớ

- Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì?

(Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt, cử chỉ, điệu bộ)

- Giáo dục học sinh:

5 HĐ sáng tạo: (2phút)

-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe bằng lời kể của Bé

- Cùng mọi người bảo vệ các loài động vật có ích

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG

CHÍNH TẢ: (Tập chép) CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Chép chính xác, trình bày đúng bài văn xuôi Bài viết không mắc quá 5 lỗichính tả

- Làm được bài tập 2, bài tập 3a

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả ui/uy và ch

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao

tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T/C học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể

- TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện: Cho

học sinh nối tiếp nhau tìm tiếng có vần ui/uy

- Nhận xét bài làm của học sinh, khen em viết

tốt

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan

- Lắng nghe

- Mở sách giáo khoa

2 HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút)

*Mục tiêu:

Trang 13

- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.

- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả

- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc

chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn

- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và

cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:

*TBHT điều hành HĐ chia sẻ:

- Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm

+ Đọan văn này kể lại câu chuyện nào?

+ Vì sao từ Bé trong bài phải viết hoa?

+ Trong câu: Bé là một cô bé yêu loài vật Từ

nào là tên riêng và từ nào không phải tên

riêng?

+ Ngoài tên riêng chúng ta còn phải viết hoa

những chữ nào?

- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng

con: nuôi, giường, giúp bé mau lành.

- Nhận xét bài viết bảng của học sinh

- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý

- Học sinh nêu những điểm (âm, vần) hay viết

bày, những điều cần lưu ý:

+ Bé đứng đầu câu là tên riêng,

bé trong từ cô bé không phải tênriêng

+ Viết hoa các chữ cái ở đầu câuvăn

- Luyện viết vào bảng con, 1 họcsinh viết trên bảng lớp

- Học sinh viết lại chính xác một đoạn trong bài:

- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí

- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần

thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở

Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ

từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để

viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư

thế, cầm viết đúng qui định

- Cho học sinh viết bài (viết từng câu theo hiệu

lệnh của giáo viên)

của các đối tượng hạn chế

- Lắng nghe

- Học sinh viết bài vào vở

4 HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)

*Mục tiêu:

Trang 14

- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn.

- Giáo viên đọc lại cho học sinh soát bài

- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài

- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh

- Học sinh đổi chéo vở soát lỗicho nhau và tự sửa lại lỗi saixuống cuối vở bằng bút mực

- Thời gian thi mỗi vòng là 3 phút

- Đội nào tìm được nhiều từ đúng là đội đó

thắng cuộc Nhận xét bài và chốt lại lời giải

+ núi, tủi, chui, lủi, múi bưởi,

+ lũy tre, lụy, nhụy hoa, thủy chung, tủy, thủy,

+ chăn, chiếu, chõng, chảo, chèo, chông, chày, chạy, chum, ché, chĩnh,

- Cho học sinh nêu lại tên bài học

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học

- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem

- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai Xem trước

bài chính tả sau: Trâu ơi.

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

TẬP ĐỌC THỜI GIAN BIỂU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu được tác dụng của thời khóa biểu

Trang 15

- Trả lời được câu hỏi 1, 2 trong sách giáo khoa Một số học sinh trả lời đượccâu hỏi 3 (M3, M4)

2 Kỹ năng: Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ; ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu,

giữa cột, dòng

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn hoc Biết lập thời gian biểu cho các

hoạt động của mình

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao

tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Sách giáo khoa

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- TBHT điều hành trò chơi: Bắn tên

- Nội dung: Con chó nhà hàng xóm

- Giáo viên nhận xét

- Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài: “Thời gian

biểu” của bạn Ngô Phương Thảo.

- Học sinh tham gia chơi

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: thời gian biểu, vệ sinh cá nhân,

*Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp

a.GV đọc mẫu cả bài

- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

- Đọc giọng thân mật, tình cảm

b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- Đọc đúng từ: Vệ sinh, sắp xếp, nhà cửa rửa

Trang 16

(Chú ý ngắt câu đúng: HS M1)

- GV trợ giúp, hướng dẫn đọc những câu dài

- Luyện câu:

+ Trưa: 11 giờ 30 – 12 giờ: Rửa mặt, rửa chân

tay, ăn trưa

- Đọc đồng thanh cả bài

3 HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)

*Mục tiêu:

- Hiểu được tác dụng của thời gian biểu

- GV giao nhiệm vụ

-YC HS làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đôi

=>Tương tác trong nhóm

-TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp

- Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi

- Đây là lịch làm việc của ai?

- Hãy kể những việc Phương Thảo làm hàng

ngày?

- Phương Thảo ghi các việc hàng ngày vào thời

gian biểu để làm gì?

- Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương Thảo có

gì khác so với ngày thường?

*GV kết luận: rút nội dung.

+ Khích lệ trả lời (HS M1) Lưu ý cách diễn đạt

ý ở câu hỏi cuối (HS M3, M4)

-HS nhận nhiệm vụ-Thực hiện theo sự điều hành củatrưởng nhóm

+Tương tác, chia sẻ nội dung bài

- Đại diện nhóm chia sẻ:

- Một em đọc thành tiếng .Lớpđọc thầm bài

- Lịch làm việc của bạn NgôPhương Thảo, học sinh lớp 2Btrường tiểu học Hòa Bình

- Buổi sáng Thảo thức dậy lúc 6giờ Tập thể dục và làm vệ sinh

cá nhân đến 6 giờ 30 Từ 6 giờ

30 đến 7 giờ, Phương Thảo ănsáng rồi xếp sách vở chuẩn bị đihọc Thảo đi học lúc 7 giờ và đến

11 giờ bắt đầu nghỉ trưa,

- Để khỏi bị quên và để làm cácviệc một cách tuần tự, hợp lí

- Ngày thường từ 7 giờ đến 11giờ bạn đi học Còn ngày thứ 7bạn đi học vẽ, ngày chủ nhật đếnthăm bà

- HS lắng nghe, nhắc lại

Trang 17

4 HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)

*Mục tiêu:

- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết

- Cho học sinh chia nhóm thi đọc

- Giáo viên nhận xét và cùng nhóm bình chọn

nhóm đọc tốt nhất

Lưu ý:

- Đọc đúng văn bản: M1, M2

- Đọc nâng cao: M3, M4

- Các nhóm thi đọc (N2)

- Lớp lắng nghe, nhận xét

4 HĐ vận dụng, ứng dụng (2 phút)

- Theo em thời gian biểu có cần thiết không? Vì sao?

=> Thời gian biểu rất cần thiết vì nó giúp chúng ta làm việc tuần tự, hợp lí và không

bỏ sót công việc

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học

5 Hoạt động sáng tạo(1 phút)

- Em hãy lập thời gian biểu ngày thứ bảy và ngày chủ nhật của em Lên ké hoạch cho ngày nghỉ lế của gia đình em

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài Tìm ngọc

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

TOÁN TIẾT 77: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối

- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ,…

- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt học tập thường ngày liên quan đến thời gian

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng xem đồng hồ.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

*Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học

Trang 18

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, hình vẽ bài tập 1, 2 phóng to Mô hình đồng hồ

có kim quay được

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :

1 HĐ khởi động: (5 phút)

- TBHT điều hành trò chơi Truyền điện

+Nội dung; tổ chức cho học sinh nối tiếp nhau

tự quay vào đồng hồ chỉ thời gian sinh hoạt của

mình và nêu tên hoạt động tương ứng với thời

- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối

- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ, …

- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt học tập thường ngày liên quan đến thời gian

*Cách tiến hành:

- Treo tranh và hỏi:

+ Bạn An đi học lúc mấy giờ?

+ Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng?

- Hãy quay kim đồng hồ đến 7 giờ sáng?

- Yêu cầu lớp chia sẻ kết quả với các bức tranh

còn lại

- 20 giờ còn gọi là mấy giờ tối?

- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều?

- Hãy dùng cách nói khác để nói giờ bạn An đá

bóng và xem phim?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Quan sát nhận xét

+ Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng.+ Đồng hồ B

- Thực hành quay kim đồng hồchỉ 7 giờ sáng

*Dự kiến đáp án:

+ An thức dậy lúc 6 giờ sáng.Đồng hồ A

+ Buổi tối An xem phim lúc

20 giờ Đồng hồ D + An đá bóng lúc 17 giờ.Đồng hồ C

- 20 giờ còn gọi là 8 giờ tối

- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều

- An đá bóng lúc 5 giờ chiều,xem phim lúc 8 giờ tối

- HS tự làm bài cá nhân

Trang 19

- Treo tranh và hỏi:

+ Muốn biết câu nói đúng câu nào sai ta làm gì?

- Giờ vào học là mấy giờ?

- Bạn học sinh đi học lúc mấy giờ?

- Bạn đi học sớm hay muộn?

- Vậy câu nào đúng câu nào sai?

- Để đi học đúng giờ bạn học sinh phải đi học

lúc mấy giờ?

- Yêu cầu lớp tiếp tục chia sẻ kết quả các bức

tranh còn lại

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT

µBài tập chờ:

Bài tập 3:

- Giáo viên quay kim trên mặt đồng hồ để đồng

hồ chỉ giờ và hỏi học sinh: 8 giờ; 11 giờ; 14 giờ;

18 giờ; 23 giờ

- Quan sát nhận xét

*Dự kiến ND chia sẻ:

- Ta phải quan sát tranh, đọc giờ ghi trong đó so sánh với đồng hồ

- Lúc 7 giờ sáng

- 8 giờ

- Bạn học sinh đi học muộn

- Câu a sai, câu b đúng

- Đi học trước 7 giờ để đến trường lúc 7 giờ

- HS chia sẻ kết quả mình đã làm

*Dự kiếnND chia sẻ

Câu c sai, câu d đúng

Câu e đúng, câu g sai

- Nhận xét bài bạn

- Học sinh trả lời

3 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)

- Giáo viên nhắc lại nội dung tiết học

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách xem đồng hồ vào các thời điểm sáng, chiều, tối

- Gv chốt KT bài học

- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực

4 HĐ sáng tạo: (1 phút)

- Điền vào chỗ chấm:

+ Lúc 11giờ kim ngắn chỉ vào số , kim dài chỉ vào số

+ Lúc 15 giờ kim ngắn chỉ vào số , kim dài chỉ vào số

+ Lúc 23 giờ kim ngắn chỉ vào số , kim dài chỉ vào số

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, tiếp tục thực hành xem đồng hồ Xem trước bài: Ngày, tháng ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2018

THỂ DỤC:

TRÒ CHƠI “VÒNG TRÒN” VÀ “NHÓM BA, NHÓM BẢY”

I/ MỤC TIÊU:

Trang 20

1 Kiến thức: Giúp học sinh ôn 2 trò chơi: Vòng tròn và Nhóm 3 nhóm 7 Yêu cầu

học sinh biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động

2 Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo Tác phong nhanh nhẹn.

3 Thái độ: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi Yêu thích vận

động, thích tập luyên thể dục thể thao

4.Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ bản

và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp – hợptác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát – Thực hành,

II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Còi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

LƯỢNG

PHƯƠNG PHÁP

TỔ CHỨC I/ MỞ ĐẦU

- Giáo viên: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu

cầu giờ học

- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Quan sát, nhắc nhở học sinh khởi động các

khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,…

- Đi đều …….bước Đứng lại…….đứng

- Ôn bài thể dục phát triển chung Mỗi động tác

- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh chơi

-HS chủ động tham gia chơi vui vẻ, an toàn

-GV khuyens khích HStham gia chơi

- Gv nhận xét, đánh giá

Việc 2: Trò chơi Nhóm ba nhóm bảy

- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh chơi

HS chủ động tham gia chơi vui vẻ, an toàn

4p

26p13p

13p

Trang 21

-GV khuyens khích HStham gia chơi

-GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương

(Khích lệ tham gia tích cực Hs hạn chế,…)

III/ KẾT THÚC:

- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát

- Hướng dẫn cho học sinh các động tác thả

lỏng toàn thân

- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học

- Dặn học sinh về nhà ôn 8 động tác thể dục đã

học

5p

-Đội hình xuống lớp

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

GV

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ CHỈ TÍNH CHẤT CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?

TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Bước đầu tìm được từ trái nghĩa với từ cho trước (BT1); biết đặt câu với mỗi

từ trong cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào? (BT2)

- Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh (BT3)

2 Kỹ năng: Giúp học sinh mở rộng vốn từ ngữ và rèn kĩ năng đặt câu.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao

tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên:

+ Tranh minh họa bài tập 3,

+ Bảng phụ viết nội dung bài tập 1 và 2

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- TBVN bắt nhịp hát bài: Chị Ong Nâu và em bé

-TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện: Tổ

chức cho học sinh truyền điện đặt câu theo mẫu

- Học sinh hát tập thể

- Học sinh tham gia chơi

Trang 22

Ai (cái gì, con gì) thế nào?

- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên

dương học sinh

- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: Từ

chỉ tính chất Câu kiểu Ai thế nào? Từ chỉ vật

- Yêu cầu đọc đề bài, đọc cả mẫu

- Yêu cầu hai em ngồi cạnh nhau trao đổi theo

- Mời một em đọc nội dung bài tập 2

- Trái nghĩa với “ngoan” là gì?

- Hãy đặt câu với từ “hư”?

- Yêu cầu đọc cả hai câu “tốt - xấu”

- Chúng ta có 6 cặp từ trái nghĩa Hãy đặt câu

với mỗi từ theo mẫu

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Mời 3 em lên làm bài trên bảng

- Tổ chức cho học sinh nhận xét

- Nhận xét bài làm học sinh

- Một em đọc đề, lớp đọc thầmtheo

- Thảo luận theo cặp

- 2 em lên bảng làm bài:

*Dự kiến ND chia sẻ:

tốt >< xấu ngoan >< hư

nhanh >< chậm trắng >< đen cao >< thấp khỏe ><yếu

- Nhận xét bài bạn trên bảng

- Một em đọc đề lớp đọc thầm

*Dự kiến ND chia sẻ:

- Là hư hỏng

+ Con mèo nhà em rất hư

- Học sinh thực hiện theo yêucầu

- Thực hành đặt câu với mỗi từvào vở

- Học sinh lên làm trên bảng

*Dự kiến ND chia sẻ:

+ Cái bút này rất tốt + Chữ của em còn xấu

- Hai em đọc lại các từ vừa tìm

- Nhận xét bài bạn trên bảng

Trang 23

- Treo từng bức tranh và yêu cầu học sinh quan

sát

- Những con vật này được nuôi ở đâu?

- Yêu cầu lớp suy nghĩ và làm bài vào vở

- Thu bài học sinh Giáo viên đọc từng số con

- Nêu tên con vật theo hiệu lệnh

- 2 em ngồi cạnh nhau đổi vở đểkiểm tra lẫn nhau

3 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)

- Hỏi lại tựa bài

- Hỏi lại những điều cần nhớ (Lưu ý đối tượng M1, M2)

-Nhà em nuôi những con vật gì?

-Đặt một câu theo mẫu câu Ai thế nào?

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học

4 HĐ sáng tạo (2 phút)

- Đặt 2 câu, trong mỗi câu có 1 cặp từ trái nghĩa theo mẫu:

M: Anh thì mập Em thì ốm

- Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, tìm thêm các cặp từ trái nghĩa

- Nhận xét tiết học Tuyên dương những học sinh có tinh thần học tập tốt

- Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về vật nuôi Câu kiểu: Ai thế nào?

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG

TOÁN TIẾT 78: NGÀY, THÁNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết đọc tên các ngày trong tháng

- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngàynào đó là thứ mấy trong tuần lễ

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (biết tháng 11 có 30 ngày, tháng

12 có 31 ngày); ngày, tuần lễ

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng xem ngày, tháng.

Ngày đăng: 02/11/2018, 19:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w