- Giáo viên nhận xét tiết học - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp.. - Giáo viên tập trung học sinh trước cổng trường, yêu cầu học sinh đọc tên trường trước biển trường, nói địa ch
Trang 1- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
2 Kỹ năng: Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ
của nhân vật trong bài Chú ý các từ: để cả, nghĩ,
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
*THGDBVMT: Anh em cùng một nhà nên yêu thương, lo lắng, đùm bọc lẫn nhau
trong mọi hoàn cảnh
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân
- Cho học sinh nêu nội dung bài hát
- Giáo viên đưa tranh vẽ và đàm thoại: Tranh vẽ
cảnh gì?
- Giới thiệu kết nối nội dung ghi bài: Hôm nay
chúng ta tìm hiểu tiếp về tình cảm anh em trong
gia đình qua bài “Hai anh em”
- HS hát tập thể-HS nêu
Trang 2a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Lưu ý giọng đọc cho học sinh
b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng
câu trong bài
* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: lấy
lúa, trong, ôm chầm, để cả, nghĩ,
+ Chú ý phát cách phát âm của HS đối với phụ
âm l/n, ch/tr , dấu ?/~
c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Giải nghĩa từ: công bằng, kì lạ,
- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
cách đọc với giọng thích hợp:
*Dự kiến một số câu:
+ Ngày mùa đến,/ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành
hai đống bằng nhau,/ để cả ở ngoài đồng.// Nếu
phần lúa của mình/ bằng phần lúa của anh/ thì
thật không công bằng.//
+ Thế rồi/ anh ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ
thêm vào phần của em //
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối
tượng M1
e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các
nhóm
g Đọc toàn bài.
- Yêu cầu học sinh đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Học sinh lắng nghe, theo dõi
-Trưởng nhóm điều hành HĐchung của nhóm
+ HS đọc nối tiếp câu trongnhóm
- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,
- Học sinh chia sẻ cách đọc+
+
- Các nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét, bình chọn nhómđọc tốt
Trang 3- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)
-YC trưởng nhóm điều hành chung
- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2
µTBHT điều hành HĐ chia sẻ trước
lớp
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ
- Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi:
+ Ngày mùa đến họ đã chia nhau lúa
+ Người anh vất vả hơn em ở điểm nào?
- Yêu cầu đọc đoạn 3, 4 trả lời câu hỏi:
+ Người anh bàn với vợ điều gì?
+ Người anh đã làm gì sau đó?
+ Điều kì lạ gì đã xảy ra?
+ Theo người anh thì người em vất vả
hơn mình ở chỗ nào?
+ Người anh cho thế nào là công bằng?
+ Những từ ngữ nào cho thấy hai anh
em rất yêu quý nhau?
+ Tình cảm của hai anh em đối với nhau
như thế nào?
*THGDBVMT: Anh em cùng một nhà
nên yêu thương, lo lắng, đùm bọc lẫn
nhau trong mọi hoàn cảnh.
µGV kết luận
- Giáo dục học sinh sự quan tâm chia
sẻ,
- HS nhận nhiệm vụ
- Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm
- HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cảnhóm
- Đại diện nhóm báo cáo:
* Dự kiến ND chia sẻ:
- Lớp đọc thầm đoạn 1, 2+ Chia lúa thành hai đống bằng nhau
+ Họ để lúa ở ngoài đồng
+ Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếuphần lúa của mình cũng bằng của anh thìthật không công bằng
+ Ra đồng lấy phần lúa của mình bỏ thêm vào phần lúa của anh
+ Rất yêu thương, nhường nhịn anh
+Còn phải nuôi vợ con
- Lớp đọc thầm theo+ Em ta sống một mình vất vả Nếu phầncủa ta bằng phần của chú ấy thì thậtkhông công bằng
+ Lấy lúa của mình bỏ vào phần lúa củangười em
+ Hai đống lúa ấy vẫn bằng nhau
+ Em phải sống một mình
+ Phải chia cho em nhiều hơn
+ Họ xúc động ôm chầm lấy nhau
+ Hai anh em rất thương yêu nhau / Haianh em luôn lo lắng cho nhau / Tình cảmhai anh em thật cảm động
- Học sinh lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện
Trang 4- Giáo viên đọc mẫu lần hai
- Hướng dẫn học sinh giọng đọc các
nhân vật
- Chia lớp thành các nhóm, học sinh tự
phân vai thi đọc toàn truyện
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp
bình chọn học sinh đọc tốt nhất
Lưu ý:
- Đọc đúng:M1,M2
- Đọc hay:M3, M4
- Lớp theo dõi
- Học sinh lắng nghe
- HS của mỗi nhóm tự chọn vai (Người anh, người em, người chị dâu, ) lên thi đọc toàn truyện
- Lớp lắng nghe, nhận xét
-HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất, tuyên dương bạn
5 HĐ vận dụng, ứng dụng (3 phút)
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh:
Anh em cùng một nhà nên yêu thương,
lo lắng, đùm bọc lẫn nhau trong mọi
hoàn cảnh
+ Giáo dục học sinh: Giáo dục tình cảm
đẹp đẽ của anh em trong nhà
- Giáo viên chốt lại những phần chính
trong tiết học
- Anh em phải biết yêu thương đùm bọc lẫn nhau
- Lắng nghe
6.HĐ sáng tạo (2 phút)
- Sắm vai nhân vật anh, em , để thể hiện tình yêu thương đùm bọc lẫn nhau
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về luyện đọc và chuẩn bị bài: “Bé Hoa.”
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
……….
TOÁN:
TIẾT 71: 100 TRỪ ĐI MỘT SỐ
I
MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong dạng: 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số
- Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
Trang 5*Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, 10 bó 1 chục que tính
- Học sinh: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng Toán
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 HĐ khởi động: (3phút)
- TBHT điều hành trò chơi:
Đoán nhanh đáp số:
- ND chơi: TBHT đưa ra phép tính cho học sinh
nêu kết quả tương ứng: 35 - 8; 81 – 45; 94 - 36;
- Nêu bài toán: Có 100 que tính bớt đi 36 que
tính Còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như
thế nào?
- Viết lên bảng 100 - 36
- Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính tìm kết quả
- Yêu cầu lớp tính vào nháp (không dùng que
tính)
- Ta bắt đầu tính từ đâu?
- Hãy nêu kết quả từng bước tính?
- Quan sát và lắng nghe và phântích đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 100 –36
- Học sinh quan sát
- Đặt tính và tính:
100
- 36 064
+ Viết 100 rồi viết 36xuống dưới
6 thẳng cột với 0 ( đơnvị)
Trang 6- Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu nêu lại cách đặt tính và thực hiện
- Yêu cầu lớp làm vào nháp
- Yêu cầu lớp đọc lại cách trừ 100 trừ đi một số
Viết 4, nhớ 1 3 thêm 1 bằng 4, 0không trừ được 4 lấy 10 trừ 4bằng 6, viết 6 nhớ 1
+Viết 100 rồi viết 5xuống dưới, 5 thẳng cộtvới 0 (đơn vị) Viết dấutrừ và vạch kẻ ngang.Trừ từ phải sang trái 0không trừ được 5 lấy 10trừ 5 bằng 5 Viết 5, nhớ
1 0 không trừ được trừ
1 lấy 10 trừ 1 bằng 9,
viết 9.Vậy 100 trừ 5 bằng 95.
- Lớp đọc lại cách trừ 100 trừ đimột số
Bài 1: Làm việc cá nhân – chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu nêu rõ cách làm 100 - 4 và 100 - 69
- Giáo viên nhận xét đánh giá chung
Bài 2: Làm bài cá nhân – chia sẻ trước lớp
- Mời một em nêu bài mẫu
- 100 là bao nhiêu chục?
- 20 là mấy chục?
- 10 chục trừ 2 chục bằng mấy chục?
- Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu kết quả các
Trang 7phép tính còn lại.
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT
µBài tập PTNL (M3, M4):
Bài tập 3 (Cá nhân)
- HS đàm thoại và báo cáo KQ với GV
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo với
giáo viên
- Chia sẻ kết quả trước lớp
- Bài toán thuộc dạng toán ít hơn
- Học sinh tự làm bài vào vở Buổi chiều cửa hàng bán được là:
100 – 24 = 76 (hộp sữa)
Đáp số: 76 hộp sữa
4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
-Trò chơi: Bắn tên
+ ND chơi: 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy
5 HĐ sáng tạo: (2 phút)
- Viết tiếp câu hỏi rồi giải bài toán: Một cửa hàng.Một cửa hàng buổi sáng bán được 100 l dầu, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 42 l dầu Hỏi lít dầu?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Tìm số trừ
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
TNHX: EM CẦN LÀM GÌ KHI Ở NHÀ (Tiết 2) (VNEN) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
TRƯỜNG HỌC
(Chương trình hiện hành)
I
MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
Trang 8- Nói được tên, địa chỉ và kể một số phòng học phòng làm việc sân chơi,vườn trường của em.
- Nói được ý nghĩa của của tên trường em : Tên trường em là tên danh nhânhoặc tên của xã, phường
2 Kỹ năng: Học sinh
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp
tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic, NL quan sát,
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh ảnh phóng to trong sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, tròchơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên tổng kết trò chơi
- Giáo viên kết nối nội dụng bài: Trong lớp ta có bạn
nào thuộc bài hát về trường học không?
- Mời cả lớp hát
- Hỏi: Bài hát mà các em vữa trình bày có ý nghĩa gì?
Nói về ai?
- Giáo viên nói: Để giúp cho các em biết trong trường
có cơ sở vật chất gì? Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các
em học bài: Trường học.-> Giáo viên ghi tựa bài lên
- Học sinh biết sử dụng vốn từ riêng để giới thiệu trường học của mình
*Cách tiến hành:
Trang 9Việc 1: Quan sát trường học: Làm việc cả lớp – Làm
việc theo cặp
*Mục tiêu: Biết quan sát và mô tả một cách đơn giản
cảnh quan của trường mình
*Cách tiến hành:
Bước 1:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đi tham quan trường
học để khai thác các nội dung sau: Tên trường và ý
nghĩa của tên trường
- Giáo viên tập trung học sinh trước cổng trường, yêu
cầu học sinh đọc tên trường trước biển trường, nói địa
chỉ của trường và gợi ý cho học sinh trao đổi về ý nghĩa
của tên trường + Các lớp học
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đứng ở sân để quan
sát các lớp học và phân biệt được từng khối lớp
- Mời học sinh nói tên và chỉ vị trí của từng khối lớp và
các phòng khác
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham quan các phòng
làm việc của ban giám hiệu, phòng hội đồng, thư viện
- Sân trường và vườn trường: Giáo viên tổ chức cho
học sinh quan sát sân trường, vườn trường và nhận xét
chúng rộng hay hẹp, ở đó trồng những cây gì
Bước 2: Trong lớp.
- Giáo viên tổng kết buổi tham quan giúp học sinh nhở
lại cảnh quan giúp học sinh nhớ lại cảnh tham quan của
trường
Bước 3: Giáo viên yêu cầu học sinh nói với nhau
theo cặp về cảnh quan của trường mình:
- Giáo viên mời 1, 2 học sinh nói trước lớp về cảnh
quan
- Giáo viên kết luận: Trường học thường có sân, vườn
và nhiều phòng như: Phòng làm việc của Ban Giám
hiệu, phòng hội đồng và các phòng học
Việc 2: Làm việc với sách giáo khoa: Làm việc theo
cặp – Làm việc cả lớp
*Mục tiêu: Biết một số hoạt động thường diễn ra ở lớp
học, thư viện, phòng truyền thống, phòng y tế
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình 3, 4, 5 ở
trang 33 sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi sau với
bạn
+ Ngoài các phòng học, trường của bạn còn có những
phòng nào?
+ Nói về hoạt động diễn ra ở lớp học, thư viện, phòng
- Học sinh lắng nghe, ghinhớ và thực hiện
- Học sinh xếp hàng đitham quan trường học
Trang 10- Giáo viên kết luận: Ở trường, học sinh học tập trong
lớp học hay ngoài sân trường, vườn trường, ngoài ra
các em có thể đến thư viện để đọc và mượn sách, đến
- Giáo viên phân vai và cho học sinh nhập vai:
+ 1 học sinh đóng vai hướng dẫn viên du lịch: Giới
thiệu trường học của mình
+ 1 học sinh đóng làm nhân viên thư viện giới thiệu
hoạt động diễn ra ở thư viện
+ 1 học sinh đóng vai bác sĩ ở phòng y tế: Giới thiệu
hoạt động diễn ra ở phòng y tế
+ Một số học sinh đóng vai là khách tham quan nhà
trường hỏi một số câu hỏi
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Mời 1 học sinh lên diễn trước lớp
- Cả lớp, giáo viên theo dõi, nhận xét, góp ý
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy
- Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn, bảo vệ trường lớp thêm xanh, sạch, đẹp và antoàn
5 HĐ sáng tạo: (2 phút)
- Dặn học sinh giữ sạch môi trường xung quanh lớp học, và cùng phát độngphong trào 5 phút sạch: sạch trường, sạch lớp,
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Các thành viên trong
nhà trường.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Trang 11
Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2018
KỂ CHUYỆN HAI ANH EM
I
MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung:Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em
- Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý (BT1); nói lại được ý nghĩ của hai anhem khi gặp nhau trên đồng (BT2) Một số học sinh kể được toàn bộ câu chuyện(BT3) (M3, M4)
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có
khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện.
*THGDBVMT: Anh em cùng một nhà cần yêu thương, lo lắng, đùm bọc lẫn nhau
trong mọi hoàn cảnh
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Năng lực tự học, NL giao
tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát,
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- GV tổ chức cho 2 đội lên tham gia thi đóng vai
và kể lại câu chuyện Câu chuyện bó đũa.
- Giáo viên nhận xét chung
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- Học sinh tham gia thi đóng vai
- Lắng nghe
2 HĐ kể chuyện (22 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh biết kể lại từng phần câu chuyện
- Nói lại được ý nghĩ của hai anh em khi găp nhau trên đồng
- Một số học sinh kể được toàn bộ câu chuyện (M3, M4)
*Cách tiến hành:
Trang 12Việc 1: Hướng dẫn kể từng đoạn: Làm việc
theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
*TBHT điều hành:
Bước 1: Kể lại từng đoạn:
- Treo tranh minh họa mời một em nêu yêu cầu
- Yêu cầu quan sát và nêu nội dung từng bức
tranh, kể lại từng phần của câu chuyện
- Nhận xét sửa từng câu cho học sinh
Bước 2: Kể theo nhóm:
- Chia lớp thành 3 nhóm
- Yêu cầu học sinh kể trong từng nhóm
Bước 3: Kể trước lớp:
- Yêu cầu học sinh kể trước lớp
- Yêu cầu nhận xét bạn sau mỗi lần kể
(Có thể gợi ý bằng các câu hỏi):
+ Câu chuyện xảy ra ở đâu?
+ Lúc đầu hai anh em chia lúa như thế nào?
+ Người em đã nghĩ gì? Làm gì?
+ Người anh đã nghĩ gì? Làm gì?
+ Câu chuyện kết thúc ra sao?
Việc 2: Nói ý nghĩ hai anh em khi gặp nhau
trên đồng: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước
lớp
- Gọi một em đọc yêu cầu bài 2
- Gọi 2 học sinh đọc lại đoạn 4 của câu chuyện
- Câu chuyện kết thúc khi hai anh em ôm nhau
trên đồng Mỗi người trong họ có một ý nghĩ
Các em hãy đoán thử mỗi người nghĩ gì
Việc 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện: Chia sẻ
- Nhận xét các bạn bình chọn bạn
kể hay
+ Ở một làng nọ.
+ Chia thành hai đống bằng nhau.
+ Thương anh vất vả nên bỏ lúa của mình cho anh.
+ Thương em sống một mình nên
bỏ lúa của mình cho em.
+ Hai anh em gặp nhau khi mỗi người đang ôm một bó lúa họ rất xúc động.
- Đọc yêu cầu bài tập 2
- 2 em đọc lại đoạn 4, lớp đọcthầm
- Người anh: Em tốt quá! Em đã
bỏ lúa cho anh/ Em luôn lo lắngcho anh, anh hạnh phúc quá!
- Người em: -Ôi! anh đã làm việcnày./ Mình phải yêu thương anhhơn
- 4 em kể tiếp nhau đến hết câuchuyện
- Nhận xét theo yêu cầu
Trang 13- Mời 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét cách kể của từng em
- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2
- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4
- 1 em kể lại câu chuyện
3 HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút)
*Mục tiêu:
- Hiểu nội dung:Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Thảo luận trong cặp -> Chia sẻ trước lớp
- GV giao nhiệm vụ
- YC trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm
- CT.HĐTQ điều hành HĐ chia sẻ
- Câu chuyện kể về việc gì?
- Em học tập được điều gì từ câu chuyện trên?
*THGDBVMT: Anh em cùng một nhà cần yêu
thương, lo lắng, đùm bọc lẫn nhau trong mọi
hoàn cảnh
Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả
lời CH2
- Học sinh thực hiện theo YC -Đại diện các nhóm chia sẻ
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Lắng nghe, ghi nhớ
4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3phút)
- Hỏi lại tên câu chuyện
- Hỏi lại những điều cần nhớ
- Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì?
(Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt, cử chỉ, điệu bộ)
- Giáo dục học sinh: Anh em cùng một nhà cần yêu thương, lo lắng, đùm bọc lẫn nhau trong mọi hoàn cảnh
5 HĐ sáng tạo: (2phút)
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe bằng lời kể của người anh hoặc bằng lời kể của người em
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
/
CHÍNH TẢ: (Tập chép) HAI ANH EM
I
MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
Trang 14- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩnhân vật trong ngoặc kép Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả
- Làm được bài tập 2, bài tập 3a
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng, viết đẹp Rèn cho học sinh các quy
tắc chính tả: ai/ay, s/x, ât/âc.
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
-ND bài hát muốn nói điều gì?
- GV kết nối vơí nội dung bài - Ghi đầu bài lên
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài
- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và
cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:
+ Đoạn văn này kể về ai?
+ Người em đã nghĩ gì và làm gì?
- Học sinh lắng nghe
- 3 em đọc lại bài, lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Học sinh trả lời từng câu hỏi của giáo viên Qua đó nắm được nội dung đoạn viết, cách trình bày, những điều cần lưu ý
* Dự kiến ND chia sẻ:
+ Đoạn văn kể về người em.+ Anh mình còn phải nuôi vợ con
Trang 15+ Đoạn văn có mấy câu?
+Ý nghĩ của người em được viết như thế nào?
+ Những chữ nào được viết hoa?
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng
con: nghĩ, nuôi, công bằng
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh
- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý
- Học sinh nêu những điểm (âm, vần) hay viết
sai
- Giáo viên nhận xét
nếu phần lúa của mình cũng bằngphần lúa của anh thì thật không công bằng, và lấy lúa mình bỏ vào cho anh
- Có 4 câu
- Trong dấu ngoặc kép
- Các chữ: Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ
- Luyện viết vào bảng con, 1 học sinh viết trên bảng lớp
- Học sinh viết lại chính xác một đoạn trong bài: Hai anh em.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần
thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở
Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ
từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để
viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư
thế, cầm viết đúng qui định
- Cho học sinh viết bài (viết từng câu theo hiệu
lệnh của giáo viên)
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài
trong sách giáo khoa
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh
- Học sinh xem lại bài của mình,dùng bút chì gạch chân lỗi viếtsai Sửa lại xuống cuối vở bằngbút mực
Trang 16- Gọi một em nêu bài tập 2
- Mời 1 em lên bảng
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được
- Cho học sinh ghi vở các từ tìm được
- Nhận xét chung
Bài 3a : Hoạt động theo nhóm – Chia sẻ
trước lớp
- Gọi một em nêu bài tập 3
- Treo bảng phụ đã chép sẵn
- Yêu cầu lớp làm việc theo 4 nhóm
- Mời 4 em đại diện lên làm trên bảng
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi điền
- Đọc yêu cầu đề bài
- 1 Học sinh lên bảng tìm các từ
*Dự kiến KQ:
- chai - trái - tai - hái - mái,
- chảy - trảy - vay - máy, tay,
- Học sinh lắng nghe - Đọc lại các từ khi đã điền xong - Ghi vào vở các từ vừa tìm được - Đọc yêu cầu đề bài - Học sinh quan sát - 4 em làm trên bảng *Dự kiến KQ: bác sĩ sáo sẻ sơn ca xấu -mất - gật - bậc - Lớp thực hiện vào vở - Học sinh lắng nghe - Đọc lại các từ sau khi điền xong 6 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Cho học sinh nêu lại tên bài học - Học sinh nhắc lại các quy tắc chính tả: ai/ay, s/x, ât/âc. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem 7 HĐ sáng tạo: (1 phút) - Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần sau Học thuộc các quy tắc chính tả: ai/ay, s/x, ât/âc - Viết tên một số sự vật có phụ âm s/x - Nhận xét tiết học - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai (10 lần) Xem trước bài chính tả sau ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
TẬP ĐỌC:
BÉ HOA
I
MỤC TIÊU :
Trang 171 Kiến thức:
- Hiểu nội dung:Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ
- Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa
2 Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rõ thư của bé Hoa trong
bài.Chú ý các từ: Nụ, lớn lên, nắn nót, ngoan,
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn hoc.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
+ Gv đánh giá, tổng kết TC, kết nối bài học
- Giáo viên đưa ra bức tranh và hỏi: Bức tranh
vẽ gì ?
- Người chị đang viết thư và viết những gì?
Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài: “Bé Hoa”
-Gv kết nối với ND bài ->Ghi bài lên bảng
- Học sinh nhắc lại tên bài và mởsách giáo khoa
2 HĐ Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ: Nụ, lớn lên, nắn nót, ngoan,
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: đen láy,
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp
Trang 18- YC đọc từng đoạn trong nhóm
- Giảng từ mới: đen láy
+ Đặt câu với từ : đen láy
- Đọc đồng thanh cả bài
3 HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Hiểu ý nghĩa:Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
* GV giao nhiệm vụ
*YC HS làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đôi
=> Tương tác trong nhóm
*TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi:
+ Em biết những gì về gia đình bé Hoa?
+Tương tác, chia sẻ nội dung bài
* Đại diện nhóm chia sẻ
- Các nhóm khác tương tác
- HS đọc theo YC-> Lớp đọcthầm bài
+ Gia đình Hoa có 4 người BốHoa đi làm xa, mẹ Hoa, Hoa và
em nụ mới sinh
+ Môi đỏ hồng, mắt mở to và đenláy
+ Cứ nhìn mãi, yêu em, thích đưavõng ru em
+ Ru em ngủ và trông em giúpme
+ Hát
+ Hoa kể rằng em Nụ rất ngoan,
Trang 19ước điều gì?
+ Theo em, Hoa đáng yêu ở điểm nào?
+ Khích lệ trả lời (HS M1) Lưu ý cách diễn đạt
ý (HS M3, M4))
- Giáo viên rút nội dung
Hoa đã hát hết các bài hát ru em
và mong ước bố về sẽ dạy em thêm nhiều bài hát nữa
+ Còn nhỏ đã biết giúp mẹ, rất yêu thương em
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Học sinh nhắc lại
4 HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 2
- Hướng dẫn cách đọc
- Cho các nhóm tự phân vai đọc bài
- Cho HS thi đọc
-Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp bình
chọn học sinh đọc tốt nhất
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2; Đọc hay: M3, M4
-Lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu đọc bài
- Các nhóm tự phân vai đọc lại bài
- Đại diện một số nhóm thi đọc
- HS bình chọn cặp đọc tốt
5 HĐ vận dụng, ứng dụng (2 phút)
- Nội dung bài nói gì?
- Hoa ngoan như thế nào?
=> Biết giúp đỡ mẹ và rất yêu thương em
- Ở nhà em đã làm gì để giúp đỡ bố mẹ?
=> Học sinh kể: Quét nhà, trông em, rửa bát, gấp quần áo,
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học 6 Hoạt động sáng tạo(2 phút) - Đọc diễn cảm bài cho cả nhà cùng nghe - Về nhà giúp đỡ bố mẹ những công việc vừa sức với bản thân - Nhận xét tiết học - Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài Con chó nhà hàng xóm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
TOÁN:
TIẾT 72: TÌM SỐ TRỪ
Trang 20- Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu.
- Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán dạng tìm số trừ chưa
biết
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1 (cột 1,2), bài tập 2 (cột 1,2,3), bài tập 3
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, hình vẽ trong sách giáo khoa phóng to
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Ai nhanh ai đúng:
-ND chơi: tổ chức cho 2 đội tham gia chơi thi
tìm nhanh kết quả của phép tính dạng: 100 trừ đi
một số Đội nào đúng và xong trước là đội thắng
cuộc
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên
dương những học sinh trả lời đúng và nhanh
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:
- Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu
*Cách tiến hành: Làm việc cả lớp
- Bài toán 1: Có 10 ô vuông sau khi bớt đi một
số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông Hỏi đã bớt đi
- Học sinh lắng nghe, quan sát
Trang 21- Lúc đầu có bao nhiêu ô vuông?
- Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông?
- Gắn thanh thẻ ghi tên gọi
- Gọi số ô vuông chưa biết là x
- Còn lại là bao nhiêu ô vuông?
- 10 ô vuông bớt đi x ô vuông còn lại là 6 ô
vuông, hãy đọc phép tính tương ứng
- Vậy muốn tìm số trừ x ta làm như thế nào?
- Gọi nhiều em nhắc lại
Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2
- Thực hiện phép tính 10 - 6
- Học sinh quan sát
- Học sinh đọc:
10 - x = 6
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
- Nhiều em nhắc lại quy tắc
3 HĐ thực hành: (14 phút)
*Mục tiêu:
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x - a = b; (với a,b là các số có không quá hai chữsố) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của pháp tính (biết cáchtìm số trừ khi biết hiệu và số bị trừ)
- Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu
- Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết
*Cách tiến hành:
Bài 1 (cột 1, 2): Làm việc cá nhân – chia sẻ
cặp đôi – chia sẻ trước lớp.
- Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm sao?
-Yêu cầu 4 em chia sẻ kết quả trước lớp
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 2 (cột 1,2,3): Làm việc cá nhân – Kiểm
tra chéo – chia sẻ trước lớp.
- Muốn tính số trừ ta làm như thế nào?
- Muốn tính hiệu ta làm sao?
- Yêu cầu 3 HS chia sẻ kết quả của 3 cột tính
*Dự kiến ND chia sẻ:
- Ta lấy số bị trừ, trừ đi hiệu
- 4 em nêu kết quả15-x=10 32-x=14 x=15-10 x=32-14 x=5 x=1815-x=8 32-x=18 x=15-8 x=32-18 x=7 x=14
- Nhận xét bài bạn
- HS tự tìm hiểu và làm bài
- Trao đổi cặp đôi
- Nêu lại cách tính từng thànhphần
Trang 22- Nhận xét bài làm học sinh.
Bài 3: Cá nhân – chia sẻ trước lớp
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Muốn tính số ô tô rời bến ta làm như thế nào?
- Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả bài giải
Bài giải:
Số ô tô đã rời bến là:
35 - 10 = 25 (ô tô)Đáp số: 25 ô tô
- Học sinh trình bày bài vào vở,báo cáo với giáo viên:
42-x=5 x-14=18 x=42-5 x =18+14 x=37 x =32
- Học sinh làm bài và báo cáo vớigiáo viên:
3 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
- Giáo viên nhắc lại nội dung tiết học
+ Cách tìm x trong các bài tập dạng: x - a = b bằng cách sử dụng mối quan hệ giữathành phần và kết quả của pháp tính ,
+ Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu
+Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực
4.HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Lớp 2C có 35 học sinh, sau khi chuyển đi một số học sinh đến các lớp học khác thì lớp 2C còn lại 30 học sinh Hỏi có bao nhiêu học sinh đã chuyển đi lớp học khác?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Đường thẳng
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Trang 23
1 Kiến thức: Giúp học sinh
- Ôn đi thường theo nhịp Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác, đều và đẹp
- Tiếp tục học trò chơi Vòng tròn Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò
chơi theo vần điệu ở mức ban đầu
2 Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo Tác phong nhanh nhẹn.
3 Thái độ: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi Yêu thích vận
động, thích tập luyên thể dục thể thao
4.Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ bản
và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp – hợptác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát – Thực hành,
II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: Còi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP
TỔ CHỨC I/ MỞ ĐẦU
- Giáo viên: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học
- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Quan sát, nhắc nhở học sinh khởi động các
khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,…
- Học sinh chạy một vòng trên sân tập
- Thành vòng tròn đi thường…… bước Thôi
- Ôn bài thể dục phát triển chung, mỗi động tác
Việc 1: Đi thường theo nhịp
- Phân tích đồng thời kết hợp thị phạm cho học
4p
26p16p
Trang 24nắm được cách đi
- Sau đó mời THTDTT điều khiển cho học sinh
thực hiện
- Quan sát, nhắc nhở, trợ giúp học sinh M1
- Giáo viên nhận xét chung
(Chú ý theo dõi: My, Trung, Tuấn Anh…)
Việc 2: Trò chơi Vòng tròn
- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh chơi
-Học sinh chủ động tham gia trò chơi vui vẻ, an
toàn
- Giáo viên nhận xét
(Khích lệ tham gia tích cực: Tú, Hiếu A…)
III/ KẾT THÚC:
- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát
-Hướng dẫn cho học sinh các động tác thả lỏng
- Nêu được một số từ ngữ đặc điểm, tính chất của người, vật, sự vật (thực hiện
3 trong số 4 mục của BT1, toàn bộ BT2)
- Biết chọn từ thích hợp để đặt thành câu theo mẫu kiểu Ai thế nào? (thực hiện
3 trong số 4 mục ở BT3)
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đặt câu.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ: