- Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 + Câu chuyện có những nhân vật nào?. - Tiếp theo, giáo viên yêu cầu 1 số học sinh nói trước lớp về những thứ có thể gây ngộ
Trang 1TUẦN 14
Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2018
TẬP ĐỌC (2 TIẾT) CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
2 Kỹ năng: Đọc đúng, và rõ ràng toàn bài, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu
phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài Chú ý các từ:
abc
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
*Tích hợp GDBVM: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
-TBHT điều hànhtrò chơi: Hộp quà bí mật
-Nội dung chơi;
+ Quà của bố đi câu về có những gì?
+ Quà bố đi cắt tóc về có những gì? ( )
- GV kết nối ND bài mới: Câu chuyện bó đũa
- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng
-HS tham gia chơi
Trang 2- Lưu ý giọng đọc cho học sinh: Đọc lời kể
chậm rãi, lời giảng giải của người cha ôn tồn
b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng
câu trong bài
* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng lần
lượt, chia lẻ ra thì yếu, sức mạnh,
Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế
c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Giải nghĩa từ: va chạm, dâu (con dâu), rể
(con rể), đùm bọc, đoàn kết.
- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
cách đọc với giọng thích hợp:
*Dự kiến một số câu:
+ Một hôm,/ ông đặt một bó đũa/ và một túi
tiền trên bàn/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ gái,
/dâu,/ rể lại và bảo://
+ Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì cha thưởng
cho túi tiền.//
+ Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong
thả / bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.//
+ Như thế là/ các con đều thấy rằng / chia lẻ
ra thì yếu, / hợp lại thì mạnh.//
e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các
nhóm
g Đọc toàn bài.
- Yêu cầu học sinh đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
-Trưởng nhóm điều hành HĐchung của nhóm
+ HS đọc nối tiếp câu trongnhóm
- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,
- Học sinh chia sẻ cách đọc+
+
- Các nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét, bình chọn nhómđọc tốt
- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)
-YC trưởng nhóm điều hành chung
- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2
µTBHT điều hành HĐ chia sẻ trước
- HS nhận nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cảnhóm
Trang 3- Mời đại diện các nhóm chia sẻ
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Các con của ông cụ có thương yêu
nhau không? Từ ngữ nào cho biết điều
đó?
+ Va chạm có nghĩa là gì?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Người cha bảo các con mình làm gì?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Một chiếc đũa đựơc ngầm so sánh với
*Tích hợp GDBVM: Người cha muốn
khuyên các con điều gì?
- Cho các nhóm thi đọc truyện
- Nội dung là gì?
*THGDBVMT: Chúng ta cần làm gì để
tỏ lòng hiếu thảo đối với cha mẹ?
- Tuyên dương học sinh có thái độ, hành
+ Ông cụ tháo bó đũa ra rồi bẻ gãy mộtcách dễ dàng
- Học sinh đọc đoạn 3 + Một chiếc đũa so sánh với với từngngười con
+ Cả bó đũa được so sánh với bốn ngườicon
+ Chia lẻ có nghĩa là tách rời từng cái + Hợp lại có nghĩa là để nguyên cả bó
như bó đũa (đoàn kết)
- Anh em phải đoàn kết thương yêu đùmbọc lẫn nhau Đoàn kết mới tạo nên sứcmạnh Chia rẽ thì sẽ yếu đi
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp
Trang 4- Đọc đúng:M1,M2
- Đọc hay:M3, M4
5 HĐ tiếp nối: (3 phút)
- Qua câu chuyện này ta rút ra được bài học gì cho bản thân?
- Tìm các câu ca dao, tục ngữ khuyên anh em trong nhà phải đoàn kết thương yêunhau
=> Anh em phải đoàn kết thương yêu đùm bọc lẫn nhau
- Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: Anh em phải đoàn kết thương yêu đùm bọclẫn nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu đi
=> Môi hở răng lạnh/ Anh em như thể tay chân,…
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
6.HĐ sáng tạo (2 phút)
- Đọc lại câu chuyện theo nhân bố và bốn người con cho cả nhà nghe
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Nhắn tin
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8; 56 - 7;
37 – 8; 68 – 9 và kĩ năng tìm số hạng chưa biết của một tổng
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1 (cột 1,2,3), bài tập 2 (a,b)
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Một chục que tính và 5 que tính rời, sách giáo khoa, PHT
- Học sinh: Một chục que tính và 5 que tính rời, sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học
1 HĐ khởi động: (3phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện:
- ND chơi: tổ chức cho học sinh truyền điện nêu
- Giáo viên viết phép tình và thực hiện phép trừ
- Theo dõi giáo viên l màm
- Lấy 55 que tính rồi thao táctrên que tính để tìm ra kết quả là47
- Học sinh nêu cách tính
- Học sinh làm bảng con:
56
- 7 49
37
- 8 29
68
- 9 59
3 HĐ thực hành: (14 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8; 56
-7; 37 – 8; 68 – 9
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
Bài 1 (cột 1,2,3):
- Yêu cầu học sinh làm bảng con
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- Học sinh làm vào bảng con
*Dự kiến ND bài làm của HS:
a) 45
- 9 36
75
- 6 69
95
- 7 88b) 66
- 7 59
96
- 9 87
36
- 8 28c) 87
- 9 78
77
- 8 69
48
- 9 39
Trang 6Bài 2 (a,b):
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở
- Giáo viên chấm, chữa bài
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài
- Học sinh làm bài vào vở
*Dự kiến KQ bài làm của HS:
a) x+9=27 b)7+x=35 x=27–9 x=35–7 x=18 x=28
- Học sinh tự làm bài vào PHT-Học sinh báo cáo KQ với GV
a) 65
- 8 77
15
- 9 6b)56
- 9 88
46
- 7 39c) 58
- 9 49
35
- 7 28
- Học sinh làm bài vào vở:
4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
- Giáo viên nhắc lại nội dung tiết học
- Yêu cầu học sinh đọc lại bảng công thức 55-8, 56-7, 37-8, 68-9
Trang 7(Chương trình hiện hành)
I
1 Kiến thức:
- Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
- Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc
- Nêu được một số lí do khiến bị ngộ độc qua đường ăn, uống như thức ăn ôithiu ăn nhiều quả xanh, uống nhầm thuốc,
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng ra quyết định
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp
tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic, NL quan sát ,
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- - TBHT điều hành T/C: Bắn tên
-Nội dung chơi:
+ Kể tên những việc cần làm để giữ sạch sân, vườn,
khu vệ sinh và chuồng gia súc
+ Giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở có lợi
gì?
- Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét
- Ở tiết Tự nhiên và Xã hội trước các em đã học và
biết cách giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở
Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em học bài:
Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.
- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng
- Học sinh tham ghia chơi
- Biết được một số thứ sử dụng trong gia đình có thể gây ngộ độc
- Phát hiện được một số kí do khiến chúng ta có thể bị ngộ độc qua đường ăn uống
- Ý thức được những việc bản thân và người lớn trong gia đình có thể làm để phòngtránh ngộ độc cho mình và cho mọi người
- Biết cách ứng xử khi bản thân hoặc người khác bị ngộ độc
*Cách tiến hành:
Việc 1: Quan sát hình vẽ và thảo luận
Mục tiêu:
- Học sinh quan sáthình vẽ, thảo luận
Trang 8- Biết được một số thứ sử dụng trong gia đình có thể gây ngộ
độc
- Phát hiện được một số kí do khiến chúng ta có thể bị ngộ
độc qua đường ăn uống
Cách tiến hành:
Bước 1: Động não
- Kể tên những thứ có thể gây ngộ độc qua đường ăn, uống?
- Mỗi học sinh nêu một thứ
- Cả lớp, giáo viên theo dõi, nhận xét
- Giáo viên ghi lên bảng lớp
Bước 2: Làm việc theo nhóm.
- Giáo viên hỏi: Trong những thứ các em đã kể trên thì thứ
nào thường được cất giữ trong nhà
- Tiếp theo, giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát
các hình 1, 2, 3 trong sách giáo khoa trang 30 và tìm ra các lí
do khiến cho chúng ta có thể bị ngộ độc
Ví dụ:
- Nhóm 1: Quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi:
+ Nếu bạn trong hình ăn bắp ngô thì điều gì có thể xãy ra?
Tại sao?
- Nhóm 2: Quan sát hình 2 và trả lời câu hỏi
+ Trên bàn đang có những thứ gì ?
+ Nếu em bé lấy được lọ thuốc và ăn phải những viên thuốc
vì tưởng đó là kẹo, thì điều gì có thể xãy ra?
- Nhóm 3: Quan sát hình 3 và trả lời câu hỏi
+ Nơi góc nhà đang để các thứ gì?
+ Nếu dễ lẫn lộn dầu hỏa, thuốc trừ sâu hay phân đạm với
nước mắm, dầu ăn, thì điều gì có thể xãy ra với những
người trong gia đình?
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung
*GV kết luận: Một số thứ có trong nhà có thể gây ngộ độc
là: Thuốc trừ sâu, dầu hỏa, thuốc tây, thức ăn ôi thiu,hay
thức ăn có ruồi đậu vào
- Một số người có thể bị ngộ độc do ăn uống vì những lí do
sau:
- Uống nhầm dầu hỏa, thuốc trừ sâu, do chai không có
nhãn hoặc dễ lẫn với những thức ăn uống thường ngày
- Ăn những thức ăn ôi thiu hoặc những thức ăn có ruồi, gián,
chuột đụng vào
- Ăn hoặc uống thuốc tây quá liều vì tưởng là kẹo hay nước
ngọt
Việc 2: Quan sát hình vẽ và thảo luận
Mục tiêu: Ý thức được những việc bản thân và người lớn
trong gia đình có thể làm để phòng tránh ngộ độc cho mình
và cho mọi người
và phát biểu
- Học sinh suy nghĩ-> chia sẻ
-Các bạn cùngtương tác
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sáttranh và thảo luậncác câu hỏi dànhcho nhóm mình
- Học sinh quan sáthình, thảo luậnnhóm, thống nhất ýkiến trong nhóm
- Đại diện nhóm lêntrình bày
- Học sinh theo dõi
Trang 9Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tiếp các hình 4, 5, 6
trong sách giáo khoa trang 31 và trả lời câu hỏi
- Chỉ và nói mọi người đang làm gì? Nêu tác dụng của việc
làm đó
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác theo dõi
bổ sung
- Tiếp theo, giáo viên yêu cầu 1 số học sinh nói trước lớp về
những thứ có thể gây ngộ độc và chúng hiện được cất giữ ở
đâu trong nhà
- Các học sinh khác sẽ góp ý xem sự sắp xếp như vậy dã bảo
đảm chưa và những thứ đó nên được cất giữ ở đâu là tốt
+ Thuốc men cần để đúng nơi quy định, xa tầm với của trẻ
em và nên có tủ thuốc gia đình
+ Thức ăn không nên để lẩn với chất tẩy rữa hoặc các chất
hóa chất khác
- Xem xét trong nhà của mình và liệt kê những thứ nếu ta ăn
hoặc uống nhầm sẽ bị ngộ độc và cho biết chúng được cất ở
đâu ?
- Không nên ăn thức ăn ôi thiu Phải rửa sạch thức ăn trước
khi đem chế biến và không để ruồi, gián, chuột đụng vào
thức ăn dù còn sống hay đã nấu chín
- Các loại phân bón, thuốc trừ sâu, bả chuột, dầu hỏa, xăng,
cần được cất giữ riêng và có nhãn mác để tránh sử dụng
- Giáo viên theo dõi, nhận xét
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Các nhóm sẽ đưa ra tình huống để tập ứng xử khi bản thân
hoặc người khác khi bị ngộ độc
Trang 10- Giáo viên đi tới các nhóm giúp đỡ.
- Dưới đây là một tình huống để giáo viên gợi ý cho học sinh
tham khảo
+ Em của bạn tình cờ uống phải 1 thứ độc hại trong nhà.
Bạn đang chơi ngoài sân thì nhìn thấy em khóc, kêu đau
bụng và rất sợ hãi hướng về phía mình Đóng vai để thể hiện
những gì bạn sẽ làm.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Mời học sinh lên đóng vai, các học sinh khác theo dõi và
đặt mình vào địa vị nhân vật trong tình huống nhóm bạn đưa
ra và cùng thảo luận để đi đến lựa chọn cách ứng xử đúng
*GV kết luận: Khi bị ngộ độc cần phải báo cho ngưới lớn
biết và gọi cấp cứu Nhớ đem theo hoặc nói cho cán bộ y tế
biết bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc thứ gì?
- Hỏi nhanh em đã uống gì, kêu cứu và nhờ người lớn hoặc thuê xe hay gị cấp cứu, đưa ngay em
và vỏ chai hay một
ít chất độc đến cán
bộ y tế
- Học sinh lên đóng vai
- Lắng nghe, ghi nhớ
4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)
-Nêu lại ND bài học
+Nêu một số biểu hiện khi bị ngộ độc
+ Nêu một số lí do khiến bị ngộ độc qua đường ăn, uống như thức ăn ôi thiu
ăn nhiều quả xanh, uống nhầm thuốc,
5 HĐ sáng tạo: (2 phút) -Cùng gia định thực hiện một số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà - Giáo viên nhận xét tiết học - Dặn học sinh về xem lại bài Luôn có ý thức phòng tránh ngộ độc khi ở nhà Luôn có ý thức phòng tránh ngộ độc khi ở nhà và xem trước bài: Trường học ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2018
KỂ CHUYỆN CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết, thương yêu nhau
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Một số học sinh biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT2) (M3, M4)
Trang 112 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có
khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện.
*THGDBVMT: Tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao
tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát ,
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: 5 tranh minh họa nội dung truyện
- Học sinh: Sách giáo khoa
- ND tổ chức cho học sinh thi kể lại câu chuyện
Bông hoa niềm vui
- Cho học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- Học sinh tham gia thi kể
- Học sinh nhận xét
- Lắng nghe
2 HĐ kể chuyện (22 phút)
*Mục tiêu:
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Một số học sinh biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT2) (M3, M4)
*Cách tiến hành:
Việc 1: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
Làm việc theo nhóm
*GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Giáo viên YC.HS nêu yêu cầu của bài
- Lưu ý không phải mỗi tranh minh họa 1 đoạn
chuyện (đoạn 2: tranh 2 và 3)
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ
*HĐ nhóm 4
- Nêu yêu cầu của bài tập 1
- Cả lớp quan sát 5 tranh
- Thực hiện theo YC, tương tác
*Dự kiến nội dung chia sẻ:
- 1 học sinh nêu vắn tắt nội dungtừng tranh (M4)
+ Tranh1: Các con cãi nhau kiếnngười cha rất buồn và đau đầu.+ Tranh 2: Người cha gọi cáccon đến và đố các con, ai bẻ gãyđược bó đũa sẽ được cha thưởng + Tranh 3: Từng người cố gắnghết sức để bẻ bó đũa mà không
bẻ được
Trang 12- Yêu cầu học sinh quan sát tranh, kể trong
nhóm và nhận xét cho nhau
- Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh yếu
- TBHT mời 1 vài nhóm cử đại diện thi kể trước
- Gọi học sinh nêu yêu cầu
- Lần 1: Giáo viên làm người dẫn chuyện
- Lần 2: Học sinh tự đóng vai
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2
- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4
+ Tranh 4: Người cha tháo bóđũa và bẻ từng cái một cách dễdàng
+ Tranh 5: Những người conhiểu ra lời khuyên của cha
-1 học sinh kể mẫu đoạn 1
- Kể chuyện theo nhóm Học sinhtiếp nối nhau kể từng đoạn củacâu chuyện trong nhóm Hết 1lượt lại quay lại từ đoạn 1 thayđổi người kể Học sinh nhận xétcho nhau về nội dung – cách diễnđạt cách thể hiện của mỗi bạntrong nhóm mình
- Các nhóm cử đại diện thi kểtrước lớp
- Học sinh nhận xét, bình chọn cánhân, nhóm kể hay
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu của bài tập 2
- Học sinh dựng lại câu chuyệntheo vai (có thể sáng tạo: nói lờicủa người anh, người em lúc cãi
vã lời người cha buồn phiền, lờicủa các con khi bẻ bó đũa, lờicủa các con khi thấy được lợi íchcủa việc đoàn kết yêu thươngnhau, sống thuận với anh chị em
Làm việc cá nhân -> Thảo luận trong cặp -> Chia sẻ trước lớp
- Câu chuyện kể về việc gì?
- Em học tập được điều gì từ câu chuyện trên?
*GV kết luận: Chúng ta phải biết yêu thương
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời: Yêu thươngnhau sống hòa thuận với anh chịem
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 13nhau sống hòa thuận với anh chị em.
Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả
lời CH2
4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3phút)
- Hỏi lại tên câu chuyện
- Hỏi lại những điều cần nhớ
- Giáo dục học sinh: Phải biết yêu thương nhau sống hòa thuận với anh chị em
5 HĐ sáng tạo: (2 phút)
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe bằng lời kể của cha hoặc của một trong bốn người con
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài: Hai anh em
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
CHÍNH TẢ: (Nghe - viết) CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I
1 Kiến thức:
- Chép chính xác, trình bày đúng bài chính tả trong sách giáo khoa, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả
- Làm được bài tập 2a, bài tập 3a
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả l/n
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa
- Học sinh: Vở bài tập
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể
- TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện: Cho
học sinh nối tiếp nhau tìm tiếng có thanh ?/~
- Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan
- Học sinh tham gia chơi
Trang 14- Tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- Lắng nghe
- Mở sách giáo khoa
2 HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài
- Nắm được nội dung đoạn văn xuôi để viết cho đúng chính tả
- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc
chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và
cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ:
+ Tìm lời của người cha trong bài chính tả.
+ Lời của người cha được ghi sau những dấu
câu nào?
- Yêu cầu học sinh tìm tiếng khó
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng
con
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh
- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý
- Học sinh nêu những điểm (âm, vần) hay viết
bày, những điều cần lưu ý:
* Dự kiến ND chia sẻ:
+ Đúng Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.
+ Lời của người cha được ghi sau dấu hai chấm và dấu gạch ngang đầu dòng.
- Học sinh viết lại chính xác một đoạn trong bài: Câu chuyện bó đũa
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần
thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở
Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ
Trang 15- Cách cầm bút: Kiệt, Kì Anh,Tuấn Anh
- Tốc độ: Trâm Anh, Bảo Trâm,
4 HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn
- Giáo viên đọc cho học sinh soát lỗi
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh
- Học sinh đổi chéo vở soát lỗi cho nhau
- Lắng nghe
5 HĐ làm bài tập: (6 phút)
*Mục tiêu: Giúp học sinh rèn quy tắc chính tả l/n.
*Cách tiến hành:
- Cho học sinh đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- Nhận xét, chốt đáp án
- Tổ chức cho học sinh nối tiếp nhau thi tìm
tiếng chứa âm l/n
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh
- Điền vào chỗ trống l/ n
- 2 học sinh lên bảng làm->Chia
sẻ
Lên bảng, nên người, ấm no,
lo lắng.
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh tham gia tìm: nội,
lạnh, lạ,
6 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Cho học sinh nêu lại tên bài học - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem 7 HĐ sáng tạo: (1 phút) - Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần sau
- Viết tên một số bạn trong khối lớp 2 có phụ âm l/n - Nhận xét tiết học - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai (10 lần) Xem trước bài chính tả sau: Tiếng võng kêu ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
TOÁN
65 - 38, 46 - 17, 57 - 28, 78 - 29
I
Trang 161 Kiến thức:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 – 38; 46 - 17; 57– 28; 78 – 29
- Biết bài giải bài toán có một phép trừ dạng trên
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1 (cột 1,2,3), bài tập 2 (cột 1), bài tập 3
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Đoán nhanh đáp
số: Giáo viên đưa ra phép tính cho học sinh nêu
kết quả, dạng 55-8, 56-7, 37-8, 68-9
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên
dương những học sinh trả lời đúng và nhanh
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:
- Giáo viên viết lần lượt các phép trừ lên bảng
và yêu cầu học sinh thực hiện
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2
- Vài học sinh nêu cách đặt tính
và tính
- Học sinh làm bài vào bảng con
và bảng lớp-> tương tác -> chiasẻ:
Trang 17*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân
Bài 1 (cột 1,2,3):
- Cho học sinh nêu yêu cầu của bài 1
- Gọi học sinh nêu cách làm
- Giáo viên nhận xét, chốt kết quả
Bài 2 (cột 1):
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên chốt kết quả, nhận xét chung
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc bài toán
- Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải
- Giáo viên chấm nhanh bài làm của một số học
- 48 - 27 - 19
48 59 47c) 98 88 48
- 1 học sinh đọc bài toán
- Học sinh tóm tắt và giải bài vàovở:
Bài giải.
Số tuổi của mẹ năm nay là:
65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi
- Học sinh trình bày bài vào vở:
a) 75 45
- 39 - 37
36 8 b) 76 56
- 28 - 39
48 17 c) 87 77
Trang 183 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
- Giáo viên nhắc lại nội dung tiết học
- Yêu cầu học sinh đọc lại bảng công thức: 65 - 38, 46 - 17, 57 - 28, 78 - 29
- Gv chốt KT bài học
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực
4 HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Bài toán: Hưng có 65 viên bi gồm hai màu xanh và đỏ Trong đó có 38 viên bi xanh Hỏi Hưng có bao nhiêu viên bi đỏ?
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Luyện tập
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
TẬP ĐỌC NHẮN TIN I MỤC TIÊU : 1 Kiến thức: - Đọc rành mạch hai mẫu tin nhắn, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ - Nắm được cách viết tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý) Trả lời được các cau hỏi trong sách giáo khoa 2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng viết câu 3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học 4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ II CHUẨN BỊ: 1 Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, một vài mẩu tin nhắn viết sẵn - Học sinh: Sách giáo khoa 2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1 HĐ khởi động: (3 phút) - TBHT điều hành trò chơi: Bắn tên - Nội dung: Khi chúng ta có việc cần đi ra ngoài hay đến nhà ai đó nhưng không gặp được mà chúng ta muốn dặn dò vài lời với người nào đó thì chúng ta sẽ làm gì? ( )
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài và tựa bài: Nhắn tin
- Học sinh tham gia chơi
- Học sinhlắng nghe
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa
Trang 192 HĐ Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
-Đọc đúng: lồng bàn, Linh, que chuyền,
- Đọc rành mạch hai mẫu tin nhắn, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp
a.GV đọc mẫu cả bài
- Giọng đọc nhắn nhủ, thân mật
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Đọc đúng từ: lồng bàn, Linh, que chuyền,
* Đọc từng đoạn :
+ YC đọc từng đoạn trong nhóm
+ Giảng từ mới: mang, quà sáng
+ Đặt câu với từ:, mang, quà sáng (HS M3,
M4)
(Chú ý ngắt câu đúng: HS M1)
- GV trợ giúp, hướng dẫn đọc những câu dài
- Luyện câu:
+ Em nhớ quét nhà,/ học thuộc hai khổ thơ/ và
làm ba bài tập toán/ chị đã đánh dấu.//
+ Mai đi học,/ bạn nhớ mang quyển bài hát/
- Đọc đồng thanh cả bài
3 HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Nắm được cách viết tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý)
- GV giao nhiệm vụ
-YC HS làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đôi
=>Tương tác trong nhóm
-TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu học sinh đọc hai mẩu nhắn tin
+ Những ai nhắn tin cho Linh?
+ Nhắn bằng cách nào?
-HS nhận nhiệm vụ-Thực hiện theo sự điều hành củatrưởng nhóm
+Tương tác, chia sẻ nội dung bài
- Đại diện nhóm chia sẻ + Chị Nga và Hà
+ Nhắn bằng cách viết ra giấy
Trang 20+ Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin bằng cách
ấy? (Vì chị Nga và Hà không trực tiếp gặp được
Linh lại không nhờ được ai nhắn tin cho Linh
nên phải viết nhắn tin để lại cho Linh.)
- Yêu cầu học sinh đọc mẩu tin thứ nhất
+ Chị Nga nhắn Linh những gì?
- Yêu cầu học sinh đọc mẩu tin thứ hai
+ Hà nhắn Linh những gì?
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 5:
+ Em phải nhắn tin cho ai?
+ Vì sao phải viết nhắn tin?
+ Nội dung viết nhắn tin là gì?
- Yêu cầu học sinh thực hành viết nhắn tin
*GV kết luận: rút nội dung.
+ Khích lệ trả lời (HS M1) Lưu ý cách diễn đạt
ý ở câu hỏi cuối (HS M3, M4)
+ Vì lúc chị Nga đi Linh ngủ chưa dậy Còn lúc Hà đến nhà Linh thì Linh không có nhà
- 1 học sinh đọc
+ Chị nhắn Linh, quà sáng chị để trong lồng bàn và dặn Linh các công việc cần làm
- 1 học sinh đọc
+ Hà đến chơi nhưng Linh không
có nhà, Hà mang cho Linh bộ que chuyền và dặn Linh mang quyển bài hát cho Hà mượn
- Học sinh đọc thầm câu hỏi + Cho chị
+ Vì bố mẹ đi làm, chị đi chợ chưa về, em sắp đi học
+ Em cho cô Phúc mượn xe đạp
- Học sinh viết nhắn tin
- Học sinh nối tiếp nhau đọc bài viết
- Học sinh trả lời
- HS lắng nghe, nhắc lại
4 HĐ vận dụng, ứng dụng (2 phút)
- Bài học hôm nay giúp em hiểu điều gì về cách nhắn tin?
=> Khi muốn nói với ai điều gì mà không gặp được người đó, ta có thể viết những điều cần nhắn vào giấy, để lại Lời nhắn cần viết ngắn gọn mà đủ ý
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
5 Hoạt động sáng tạo(1 phút)
- Vẽ phác họa bức tranh về người thân mà em quý mến
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài Hai anh em
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Thứ tư ngày 5 tháng 12 năm 2018
THỂ DỤC:
Trang 21ĐI THƯỜNG THEO NHỊP.
TRÒ CHƠI VÒNG TRÒN I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh học trò chơi Vòng tròn Yêu cầu biết cách chơi và tham
gia vào trò chơi ở mức ban đầu
2 Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo Tác phong nhanh nhẹn.
3 Thái độ: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi Yêu thích vận
động, thích tập luyên thể dục thể thao
4.Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ bản
và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp – hợptác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát – Thực hành,
II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: Còi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP
TỔ CHỨC I/ MỞ ĐẦU
- Giáo viên: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học
- Quan sát, nhắc nhở học sinh khởi động các
khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,…
Việc 1: Ôn đi thường theo nhịp
- Phân tích đồng thời kết hợp hướng dẫn cho
học sinh nắm được cách đi
- Sau đó điều khiển cho học sinh thực hiện
-HS tập luyện theo đơn vị tổ
- Quan sát, nhắc nhở, trợ giúp Hs hạn chế
Việc 2: Trò chơi Vòng tròn
4p
26p16p3-5 lần
10p
Trang 22- Phân tích và hướng dẫn cho học sinh nắm
được cách chơi Sau đó cho học sinh chơi thử
- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát
- Hướng dẫn cho học sinh các động tác thả lỏng
- Nêu được một số từ ngữ về tình cảm gia đình.(BT1)
- Biết sắp xếp các từ đã cho thành câu theo mẫu Ai làm gì?(BT2)
- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có ô trống.(BT3)
2 Kỹ năng: Giúp học sinh mở rộng vốn từ và rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu
chấm hỏi
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2 và 3, sách giáo khoa, P.HT
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
Trang 23- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện
-ND: Tổ chức cho học sinh nối tiếp nhau đặt
câu kiểu Ai làm gì?
- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên
dương học sinh
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: Từ
ngữ về tình cảm gia đình Câu kiểu: Ai làm
- Nêu được một số từ ngữ về tình cảm gia đình.(BT1)
- Biết sắp xếp các từ đã cho thành câu theo mẫu Ai làm gì?(BT2)
- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có ô trống.(BT3)
*Cách tiến hành:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ -> chia sẻ
- Giáo viên ghi bảng các từ học sinh vừa tìm
được
- Yêu cầu học sinh đọc các từ đã tìm được
-GV gọi HS đọc YC bài
- Lưu ý: Chữ đầu câu viết hoa cuối câu có dấu
chấm.Với 3 nhóm từ đã cho, tạo thành rất nhiều
câu theo mẫu: Ai làm gì?
- Giáo viên nhận xét chốt lại ý đúng
lớp
- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc bài làm của mình
- Hãy tìm 3 từ nói về tình cảmthương yêu giữa anh chị em
*Dự kiến ND chia sẻ:
+ Giúp đỡ, chăm sóc, chăm lo,chăm chút, nhường nhịn, yêuthương, quý mến,
- Học sinh đọc các từ vừa tìmđược
- Sắp xếp các từ ở 3 nhóm sauthành câu:
- Học sinh thảo luận theo N 4.Làm vào P.HT
- 3 nhóm làm vào bảng phụ.Làmxong đính bảng, và chia sẻ KQ:
AnhChịEmChị em
chăm sóc cho em chăm sóc em
Giúp đỡ anh Chăm sóc nhau,…