µBài tập PTNL:Bài tập 2 2 phép tính cuối M3: - Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo caó với giáo viên.. Bài tập 3c M4: -Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo caaso với giáo viên.. *Giáo dụ
Trang 1- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa.
2 Kỹ năng: Đọc đúng, và rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc rõ lời nhânvật trong bài
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
*GDBVMT: Giáo dục tình cảm yêu thương những người thân trong gia đình.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Bỏ bom”
+Nội dung chơi: thi đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
-TBVN bắt nhịp bài:Những bông hoa,những bài
ca
- Cho học sinh nêu nội dung bài hát
- Giới thiệu kết nối nội dung ghi bài và tựa bài:
Những bông hoa niềm vui
- Học sinh tham gia chơi + HS thi đọc
Trang 2Giáo án lớp 2 Tuần 13 Năm học 2018 - 2019
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Lưu ý giọng đọc cho học sinh
b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng
câu trong bài
* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: lộng
lẫy, chần chừ.
+ Chú ý phát cách phát âm của HS đối với phụ
âm l/n, ch/tr
c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Giải nghĩa từ: lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu,
hiếu thảo, đẹp mê hồn.
- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
cách đọc với giọng thích hợp:
*Dự kiến một số câu:
+ Em muốn đem tặng bố/ một bông hoa Niềm
Vui/ để bố dịu cơn đau.//
+ Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy dưới
ánh mặt trời buổi sáng.//
+ Em hãy hái thêm hai bông nữa,/ Chi ạ!// Một
bông cho em,/ vì trái tim nhận hậu của em.//
Một bông cho mẹ,/ vì cả bố và mẹ/ đã dạy dỗ
em thành một cô bé hiếu thảo.//
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối
tượng M1
e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các
nhóm
g Đọc toàn bài.
- Yêu cầu học sinh đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Học sinh lắng nghe, theo dõi
-Trưởng nhóm điều hành HĐchung của nhóm
+ HS đọc nối tiếp câu trongnhóm
- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,
- Học sinh chia sẻ cách đọc+
+ …
- Các nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét, bình chọn nhómđọc tốt
Trang 3- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)
-YC trưởng nhóm điều hành chung
- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2
µTBHT điều hành HĐ chia sẻ trước
lớp
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ
- HS nhận nhiệm vụ
- Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm
- HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cảnhóm
- Đại diện nhóm báo cáo
-Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn
hoa để làm gì? Màu xanh là màu hi
vọng vào điều tốt lành Tình cảm của
Chi dành cho bố
- Vì sao Chi không dám tự ý hái bông
hoa Niềm Vui? Biết bảo vệ của
công.
- Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô
giáo nói thế nào? Cô giáo cảm động
- Theo em bạn Chi có những đức tính gì
đáng quý?
*THGDBVMT: Chúng ta cần làm gì để
thể hiện tình cảm yêu thương với những
người thân của mình?
µGV kết luận
- Giáo dục học sinh tấm lòng hiếu thảo
với cha mẹ,
* Dự kiến ND chia sẻ:
- Tìm bông hoa cúc màu xanh, cả lớp gọi
là bông hoa Niềm Vui, tặng bố làm dịucơn đau của bố
- Vì nhà trường có nội quy không ngắthoa
- Hái thêm hai bông hoa, một tặng cho
em, một tặng cho mẹ Bố và mẹ dạy dỗ
em thành một cô bé hiếu thảo
- Hiếu thảo với cha mẹ, là học sinhngoan,
- Học sinh lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện
- Giáo viên đọc mẫu lần hai
- Hướng dẫn học sinh giọng đọc các
nhân vật
- Chia lớp thành 4 nhóm, học sinh tự
phân thi đọc toàn truyện
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp
- Lớp lắng nghe, nhận xét
-HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất,tuyên dương bạn
5 HĐ vận dụng, ứng dụng (3 phút)
- Hỏi lại tựa bài
- Câu chuyện này nói lên điều gì?
- Học sinh trả lời+Tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạnhọc sinh trong câu chuyện
Trang 4Giáo án lớp 2 Tuần 13 Năm học 2018 - 2019
-Em đã và sẽ làm gì để tỏ lòng hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ?
- Giáo viên chốt + GDBVMT
+ Giáo dục học sinh: Giáo dục tình cảm
đẹp đẽ đối với ông bà
- Giáo viên chốt lại những phần chính
trong tiết học
+ VD: Vâng lời,
+ - Lắng nghe 6.HĐ sáng tạo (2 phút) - Sắm vai nhân vật Chi, cô giáo và bố để thể hiện lòng hiếu thảo với bố
- Giáo viên nhận xét tiết học - Dặn học sinh về luyện đọc và chuẩn bị bài: “Quà của bố.” ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
……….
TOÁN:
14 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 14 - 8
I
MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Biết thực hiện phép trừ dạng 14 – 8, lập được bảng 14 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14 - 8
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính và giải toán dạng 14 – 8.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1 (cột 1,2), bài tập 2 (3 phép tính đầu), bài tập 3 (a,b), bài tập 4
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng gài, 1 bó que tính 1 chục và 4 que tính rời
- Học sinh: Sách giáo khoa, que tính
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 HĐ khởi động: (3phút)
Trang 5- *TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện
+ND chơi: cho học sinh truyền điện nêu phép
tính và kết quả tương ứng của phép tính dạng
Việc 1: Nêu vấn đề Hoạt động cả lớp
- Đưa ra bài toán: Có 14 que tính, bớt đi 8 que
tính Hỏi còn bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm
gì?
- Viết 14 – 8
Việc 2: Tìm kết quả Hoạt động cả lớp
- Yêu cầu học sinh lấy 14 que tính suy nghĩ và
tìm cách bớt 8 que tính
- Còn bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình?
- Vậy 14 que tính bớt 8 que tính còn mấy que
tính?
- Vậy 14 trừ 8 bằng mấy?
- Viết lên bảng: 14 – 8 = 6
Việc 3: Đặt tính và thực hiện tính
Hoạt động cá nhân -> Chia sẻ trước lớp.
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng đặt tính
- Cho nhiều học sinh nhắc lại cách trừ
* Bảng công thức: 14 trừ đi một số
- Yêu cầu học sinh sử dụng que tính để tìm kết
quả các phép trừ trong phần bài học
- Yêu cầu học sinh thông báo kết quả
- Yêu cầu cả lớp đọc thuộc bảng các công thức
Trang 6Giáo án lớp 2 Tuần 13 Năm học 2018 - 2019
*Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2
Làm việc cá nhân -> Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu học sinh tự nhẩm và ghi ngay kết quả
các phép tính
- Yêu cầu học sinh so sánh 4 + 2 và 6
- Yêu cầu học sinh so sánh 14 - 4 - 2 và 14 – 6
*GVKL: Vì 4 + 2 = 6 nên 14 - 4 - 2 bằng 14 - 6
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài 2 (3 phép tính đầu)
Làm việc cá nhân -> Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó nêu lên
Bài 4: Làm việc cả lớp -> Làm việc cá nhân
- Bài toán cho biết gì?
- Muốn biết cửa hàng còn bao nhiêu quạt điện ta
làm thế nào?
- Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải toán vào vở
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành
bài tập
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài-> chia sẻ
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh thực hiện theo YC
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bảng lớp và bảngcon
Trang 7µBài tập PTNL:
Bài tập 2 (2 phép tính cuối) (M3):
- Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo caó với
giáo viên
Bài tập 3c (M4):
-Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo caaso với
giáo viên
-GV phỏng vấn HS
Bài giải:
Cửa hàng đó còn lại số quạt điện là:
14 – 6 = 8 (quạt)
Đáp số: 8 quạt điện
- Học sinh làm bài và báo cáo với giáo viên:
*Dự kiến KQ:
14 14
- 5 - 8
9 6
- Học sinh làm bài và báo cáo với giáo viên: 12 - 9 3 4 HĐ vận dụng, ứng dụng : (3 phút) -Trò chơi: Truyền điện + ND chơi: 14 trừ đi một số - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy 5 HĐ sáng tạo: (2 phút) - Viết tiếp câu hỏi rồi giải bài toán:Một cửa hàng có 14 xe đạp, đã bán 8 xe đạp Hỏi xe đạp? - Giáo viên nhận xét tiết học - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: 34 - 8 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
TNHX: GIA ĐÌNH THÂN YÊU CỦA EM TIẾT 2 (VNEN) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
Trang 8Giáo án lớp 2 Tuần 13 Năm học 2018 - 2019
GIỮ SẠCH MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH NHÀ Ở
(Chương trình hiện hành)
I
MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở
- Biết được lợi ích của việc giữ vệ sinh môi trường
2 Kỹ năng: Kĩ năng sống: KN ra quyết định; KN hợp tác, KN tư duy phê phán.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết tham gia làm vệ sinh môi trường xung quanh nơi
ở
*Giáo dục ý thức tiết kiệm khi sử dụng nước để làm vệ sinh nhà ở
*GDBVMT: Có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trương xung quanh sạch đẹp.
Biết làm một số việc vừa sức để giữ gìn môi trừơng xung quanh: vứt rác đúng nơi quy định, sắp xếp đồ dùng trong nhà gọn gàng, sạch sẽ.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp
tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic, NL quan sát ,
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trong sách giáo khoa, phiếu HT
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, tròchơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- Giáo viên tổ chức trò chơi Bắn tên
-TBHT điều hành
-Nội dung chơi:
+ Muốn sử dụng các đồ dùng bằng gỗ (sứ, thủy tinh )
bền đẹp ta cần lưu ý điều gì?
+ Kể tên và nêu công dụng của một số đồ dùng thông
thường trong nhà
- Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét
- Em nào cho cô biết những công việc cần làm để giữ
sạch sân, vườn, khu vệ sinh
- GV kết nối ND bài: Để giúp cho các em hiểu rõ hơn
những công việc mà các em vừa kể và ích lợi của
chúng Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em học bài:
Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở.
- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng
- Học sinh tham gia chơi
- Học sinh nhận xét
- Học sinh nêu
- Lắng nghe
- Mở SGK, 1 vài họcsinh nhắc lại tên bài
2 HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút)
Trang 9*Mục tiêu:
- Kể tên những việc cần làm để giữ sạch sân, vườn, khu vệ sinh và chuồng gia súc
- Hiểu được ích lợi của việc giữ vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ
- Học sinh có ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh sân, vườn, khu vệ sinh
- Nói với các thành viên trong gia đình cùng thực hiện giữ vệ sinh môi trường xungquanh nhà ở
*Cách tiến hành:
Việc 1: Làm việc với sách giáo khoa theo cặp
Mục tiêu:
- Kể tên những việc cần làm để giữ sạch sân, vườn, khu
vệ sinh và chuồng gia súc
- Hiểu được ích lợi của việc giữ vệ sinh môi trường
xung quanh sạch sẽ
Cách tiến hành: Làm việc N2 -> Chia sẻ trước lớp
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5 trong
sách giáo khoa trang 28, 29 và trả lời câu hỏi
+ Mọi người trong từng hình đang làm gì để môi trường
xung quanh nhà ở sạch sẽ?
+ Những hình nào cho biết mọi người trong nhà đều
tham gia làm vệ sinh chung nhà ở
+ Giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở có lợi gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Một số nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
- Để giúp học sinh nói được ích lợi của việc giữ vệ sinh
môi trường xung quanh nhà ở
- Giáo viên hướng dẫn cho các em phân tích rõ tác dụng
của các việc: Phát quang bụi bặm xung quanh nhà, cọ
rửa, giữ vệ sinh chuồng nuôi gia súc, cọ rữa giữ vệ sinh
nhà xí, giữ vệ sinh xung quanh giếng nước và khơi
thông cống rãnh
*GV kết luận: Để đảm bảo sức khỏe và phòng tránh
được bệnh tật mỗi người trong gia đình cần góp sức
mình để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ.
Môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ, thoáng đãng,
khô ráo sẽ không có chỗ cho sâu, chuột và các mầm
bệnh sinh sống ẩn nấp và không khí cũng được trong
sạch, tránh được khí độc và mùi hôi thối do phân, rác
gây ra.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận.
*GDBVMT: Kể 1 số việc em có thể làm để bảo vệ môi
+ Học sinh ghi câu hỏi ,
ý kiến thảo luận và thốngnhất KQ ghi P.HT
- Đại diện nhóm lên chiasẻ
- HS NX, bổ sung
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nhắc lại
- Ví dụ: vứt rác đúng nơiquy định, sắp xếp đồdùng trong nhà gọn gàng,sạch sẽ,…
Trang 10Giáo án lớp 2 Tuần 13 Năm học 2018 - 2019
- Học sinh có ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh sân,
vườn, khu vệ sinh
- Nói với các thành viên trong gia đình cùng thực hiện
giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở
Cách tiến hành: Làm việc cả lớp -> Làm việc theo
nhóm
Bước 1: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên yêu cầu các em liên hệ đến việc giữ vệ sinh
môi trường xung quanh nhà ở của mình Câu hỏi gợi ý:
+ Ở nhà các em đã làm gì để giữ môi trường xung
- Dựa vào thực tế địa phương, giáo viên sẽ kết luận về
thực trạng vệ sinh môi trường các em sinh sống và bàn
cách khắc phục nếu tình trạng vệ sinh kém hoặc bàn
cách duy trì nếu tình hình giữ vệ sinh ở đó tốt
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu các nhóm tự nghĩ ra các tình huống
để tập cách nói với mọi người trong gia đình về những
gì đã học được trong bài này
Ví dụ: Em đi học về, thấy một đống rác đổ ngay trước
cửa nhà và được biết chị em vừa mới đem rác ra đổ, em
sẽ ứng sử như thế nào?
- Các nhóm bàn nhau, đưa ra tình huống khác hoặc sử
dụng tình huống trên và cử hoặc xung phong nhận vai
Bước 3: Đóng vai
- Mời học sinh lên đóng vai, cả lớp theo dõi và đặt mình
vào địa vị nhân vật trong tình huống nhóm bạn đưa ra
và cùng thảo luận để đi đến lựa chọn cách ứng sử có
hiệu quả trong việc tuyên truyền vận động mọi người
cùng tham gia giữ về sinh môi trường xung quanh nhà
ở
- Giáo viên chốt: Chúng ta cần tham gia tốt việc làm vệ
sinh sạch đẹp môi trường xung quanh nhà ở, ngõ xóm
để đem lại sức khỏe cho mọi người
*GDKNS: Em nên làm gì để giữ sạch mơi trường xung
quanh nhà ở?
- Học sinh phát biểu.-HS khác cùng tương tác,chia sẻ ->thống nhất
- Các nhóm phát biểu
-Nhóm khác cùng tươngtác, chia sẻ -> thống nhất
ý kiến
- Học sinh đóng vai.-HS khác cùng tương tác,chia sẻ
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
3 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy
- GDBVMT: cần có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường xung quanh sạchđẹp
- Giáo dục học sinh ý thức tiết kiệm khi sử dụng nước để làm vệ sinh nhà ở, trường
Trang 11học,
4 HĐ sáng tạo: (2 phút) - Dặn học sinh giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở và nói với các thành viên trong gia đình cùng thực hiện - Giáo viên nhận xét tiết học - Dặn dò về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2018 KỂ CHUYỆN: BÔNG HOA NIỀM VUI I MỤC TIÊU : 1 Kiến thức: - Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện theo 2 cách: Theo trình tự và thay đổi trình tự câu chuyện (BT1) - Dựa theo tranh, kể lại được nội dung đoạn 2, 3 (BT2); kể được đoạn cuối của câu chuyện (BT3) 2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn 3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện *THGDBVMT: Giáo dục tình cảm yêu thương những người trong gia đình 4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát,
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh họa, 3 bông hoa cúc bằng giấy màu xanh
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- GV tổ chức cho học sinh tham gia thi kể lại - Học sinh tham gia thi kể
Trang 12Giáo án lớp 2 Tuần 13 Năm học 2018 - 2019 chuyện Sự tích cây vú sữa
- Giáo viên nhận xét chung
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- Kể bằng lời của mình nghĩa là như thế nào?
-Hướng dẫn học sinh tập kể theo cách (đúng
trình tự câu chuyện)
- Gọi học sinh nhận xét bạn kể
- Bạn nào còn cách kể khác không?
- Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa?
- Đó là lý do vì sao Chi lại vào vườn từ sáng
sớm Các em hãy nêu hoàn cảnh của Chi trước
khi vào vườn?
- Nhận xét sửa từng câu
Việc 2: Dựa vào tranh kể lại đoạn 2, 3 bằng
lời của mình:
Làm việc theo nhóm -> Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh nêu lại ý
chính được diễn tả từng tranh
Việc 3: Kể đoạn cuối của chuyện theo mong
muốn tưởng tượng: Chia sẻ trước lớp
*Dự kiến ND tương tác:
-
- 1 học sinh kể từ: Mới sớm tinh
mơ… dịu cơn đau.
Vì thế mới sớm tinh mơ, Chi đãvào vườn hoa của nhà trường
- Học sinh kể chuyện theo nhóm
- Đại diện 2, 3 nhóm thi kể
- Lắng nghe
- Nhiều học sinh tiếp nối nhaukể
*VD: Chẳng bao lâu, bố Chi khỏi
bệnh, ra viện được một ngày, bố
đã cùng Chi đến trường cảm ơn
cô giáo Hai bố con mang theo
Trang 13Việc 4: kể toàn bộ câu chuyện (HS M4)
- Yêu cầu học sinh kể nối tiếp
- Gọi học sinh nhận xét
-Tổ chức cho HS thi kể chuyện
-GV đánh giá
- Yêu cầu học sinh kể toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
Lưu ý:
- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2
- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4
một khóm hoa cúc Đại Đoá Bốcảm động và nói với cô giáo:
“Cảm ơn cô đã cho phép cháu…trong vườn trường.”
* HS kể cá nhân-Học sinh kể nối tiếp Mỗi họcsinh kể 1 đoạn
3 HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút)
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Thảo luận cặp -> Chia sẻ trước lớp
Kết luận: Bố mẹ là người sinh ra và nuôi dưỡng
chúng ta nên người Chúng ta phải chăm ngoan,
vâng lời và hiếu thảo với cha mẹ
Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả
lời CH2
- Học sinh thực hiện theo YC-Đại diện các nhóm chia sẻ-Dự kiến KQ chia sẻ:
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Lắng nghe, ghi nhớ
4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3phút)
- Hỏi lại tên câu chuyện
- Hỏi lại những điều cần nhớ
- Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì?
(Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt, cử chỉ, điệu bộ)
- Giáo dục học sinh: Phải chăm ngoan, vâng lời và hiếu thảo với cha mẹ
5 HĐ sáng tạo: (2phút)
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe bằng lời kể của Chi
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Trang 14
Giáo án lớp 2 Tuần 13 Năm học 2018 - 2019
CHÍNH TẢ: (Tập chép) BÔNG HOA NIỀM VUI
- Làm được bài tập 2, bài tập 3a
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả iê/yê, r/d
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cặp đôi, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- TBVN bắt nhịp cho lớp hát bài: Những bông
hoa những bà ca
- Tuần qua em đã làm gì để chữ viết đẹp hơn?
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài
- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc
chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và
cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:
+ Cô giáo cho Chi hái hai bông hoa nữa cho
ai? vì sao?
+ Bài chính tả có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài chính tả được viết
- Học sinh lắng nghe
- 2 học sinh đọc lại đoạn chép
- Học sinh trả lời từng câu hỏicủa giáo viên Qua đó nắm đượcnội dung đoạn viết, cách trìnhbày, những điều cần lưu ý:
* Dự kiến ND chia sẻ:
+ Cho mẹ vì mẹ đã dạy dỗ Chithành một cô bé hiếu thảo, mộtbông hoa
+ Có 4 câu+ Chữ đầu câu tên riêng nhân
Trang 15hoa?
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng
con: Trái tim, nửa, hiếu thảo
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh
- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý
- Học sinh nêu những điểm (âm, vần) hay viết
sai
- Giáo viên nhận xét
vật, tên riêng bông hoa
- Luyện viết vào bảng con, 1 họcsinh viết trên bảng lớp
- Học sinh viết lại chính xác một đoạn trong bài: Bông hoa Niềm vui.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần
thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở
Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ
từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để
viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư
thế, cầm viết đúng qui định
- Cho học sinh viết bài (viết từng câu theo hiệu
lệnh của giáo viên)
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
- Giáo viên đọc cho học sinh soát lỗi
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh
- Học sinh đổi chéo vở soát lỗicho nhau
- Lắng nghe
5 HĐ làm bài tập: (6 phút)
*Mục tiêu: Giúp học sinh rèn quy tắc chính tả iê/yê, r/d.
Bài 2: Tìm những từ chứa tiếng có iê hoặc yê
đúng nghĩa a, b, c đã cho: Hoạt động cá nhân
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3a: Đặt câu để phân biệt các từ trong mỗi
cặp: TC trò chơi: Truyền điện
- Cho học sinh truyền điện thi đặt câu
- 1 học sinh nêu yêu cầu của bài
- Cả lớp làm bảng con:
*Dự kiến KQ:
-Các từ: yếu, kiến, khuyên.
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh tham gia chơi:
+ Cuộn chỉ bị rối/ Bố rất ghét nóirối
Trang 16Giáo án lớp 2 Tuần 13 Năm học 2018 - 2019
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
+ Mẹ lấy rạ đum bếp/ Bé Lan dạ một tiếng rõ to
6 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
- Cho học sinh nêu lại tên bài học
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem
7 HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần
sau
- Viết tên một số sự vật có phụ âm r/d - Nhận xét tiết học - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai Xem trước bài chính tả sau: Quà của bố ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
TẬP ĐỌC:
QUÀ CỦA BỐ
I
MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn
sơ dành cho con
- Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa
2 Kỹ năng: Biết ngắt, nghỉ hơi đúng ở những câu văn có nhiều dấu câu Biết Đọc
với giọng nhẹ nhàng,vui, hồn nhiên.Nắm được nghĩa các từ mới: thúng câu, niềng
niễng, cà cuống, cá sộp, xập xành, muỗm, mốc thếch.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn hoc.
*THGDBVMT: Quà của bố có đầy đủ các sự vật của thiên nhiên và tình yêu
thưởng của bố dành cho các con
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
Trang 17- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
+ Gv đánh giá, tổng kết TC, kết nối bài học
-Gv kết nối với ND bài ->Ghi bài lên bảng
“ Quà của bố”.
- HS chủ động tham gia trò chơi
+ Tìm bông hoa niềm vui để đemvào bệnh viện cho bố, làm dịucơn đau của bố
+ Theo nội quy của trường,không ai được ngắt hoa trongvườn
Giọng nhẹ nhàng,vui hồn nhiên…
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Đọc đúng từ: cà cuống, niềng niễng, cá sộp,
Thúng câu thường có ở vùng biển…
+ Cà cuống, niềng niễng
+ Những con vật nhỏ có cánh,sống dưới nước
+ Lộn xộn, không có trật tự+ Loài cá sống ở nước ngọt, thân
Trang 18Giáo án lớp 2 Tuần 13 Năm học 2018 - 2019
+Mở thúng câu ra là cả một thế giới dưới
nước://cà cuống,/niềng niễng đực,/ niềng niễng
cái/ bò nhộn nhạo.// Hoa sen đỏ,/ nhị sen toả
hương thơm lừng.// Những con cá sộp, cá chuối
quẫy toé nước,/ mắt thao láo //
(Nhấn giọng ở các từ được gạch chân và từ: )
+ Mốc màu trắng đục+
*TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp
- Câu 1: Để biết quà của bố đi câu về có những
thứ quà gì? HS đọc đoạn 1
+ Quà của bố đi câu về có những gì?
+ Vì sao có thể gọi đó là một thế giới dưới
+Tương tác, chia sẻ nội dung bài
- Đại diện nhóm chia sẻ
- Các nhóm khác tương tác
- HS đọc theo YC
+ Quà của bố đi câu về có càcuống, niềng niễng, hoa Sen đỏ,nhị sen xanh, cấp sộp, cá chuối.+ Vì quà gồm rất nhiều con vậtsống ở dưới nước
+ Hoa sen đỏ, nhị sen vàng toảhương thơm lừng
+ Hương thơm toả mạnh ai cũng
Trang 19+ Khi mở thúng câu ra những con cá xộp, cá
chuối mắt mở như thế nào?
+ Mắt mở thao láo là mở như thế nào?
+ Vì sao có thể gọi đó là “một thế giới nước”?
- Câu 2: Bố đi câu về cũng có quà, bố đi cắt tóc
về thì có những quà gì ? HS đọc đoạn 2
+ Quà của bố đi cắt tóc về có những gì?
+ Vì sao có thể gọi đó là "một thế giới mặt đất"?
- Câu 3: Những món quà của bố rất giản dị hai
anh em có thích không ?
+ Những từ nào câu nào cho thấy các em rất
thích món quà của bố?
+ Vì sao quà của bố giản dị đơn sơ mà các lại
cảm thấy giàu quá
*Giáo viên liên hệ tình cảm giữa bố và con
*THGDBVMT: Quà của bố có đầy đủ các sự
vật của thiên nhiên và tình yêu thương của bố
+ Là mắt mở to, tròn xoe+ Vì quà gồm rất nhiều con vật
và cây cối ở dưới nước
- Học sinh đọc đoạn 2
+ Con xập xành, con muỗm,những con dế đực cánh xoăn.+ Vì quà gồm rất nhiều con vậtsống trên mặt đất
+ Hấp dẫn nhất là những condế… Quà của bố làm anh em tôigiàu quá
+ Vì bố mang về những con vật
mà trẻ con rất thích/ Vì đó lànhững món quà chứa đựng tìnhcảm yêu thương của bố
- Nội dung bài nói gì?
=>Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho con
- Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học:
6 Hoạt động sáng tạo(2 phút)
Trang 20Giáo án lớp 2 Tuần 13 Năm học 2018 - 2019
- Đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc trân trọng món quà bố tặng cho cả nhà cùng nghe
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài, tìm đọc truyện Tuổi thơ im lặng và chuẩn bị bài Câu chuyện bó đũa.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
TOÁN:
34 - 8
I
MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 34 – 8
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng tìm số bị trừ
- Biết giải bài toán về ít hơn
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính có nhớ trong phạm vi 100, dạng 34 –
8 và giải bài toán về ít hơn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1 (cột 1,2,3), bài tập 3, bài tập 4
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, 3 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời, phiếu HT
- Học sinh: Sách giáo khoa, que tính
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện
- ND chơi: Học sinh thi đọc thuộc bảng 14 trừ
đi một số
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên
- Học sinh tham gia chơi
- Lắng nghe
Trang 21dương những học sinh trả lời đúng và nhanh.
- GT bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 34-8
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở
2 HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 34 – 8.
*Cách tiến hành:
Việc 1: Nêu vấn đề: Làm việc cả lớp
- Có 34 que tính bớt đi 8 que tính Hỏi còn bao
nhiêu que tính?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta phải làm
thế nào?
- Viết phép tính lên bảng 34 – 8
Việc 2: Tìm kết quả: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu học sinh lấy 3 bó 1 chục que tính và 4
que tính rời tìm cách bớt đi 8 que tính
- 34 que tính bớt 8 que tính còn lại bao nhiêu
que tính?
- Vậy 24 trừ 8 bằng bao nhiêu?
Việc 3: Đặt tính rồi tính: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu cả lớp đặt vào bảng con
- Nêu cách đặt tính và tính
*Lưu ý giúp đỡ đối tượng HS hạn chế
- Nghe phân tích đề toán
- Thực hiện phép trừ 34 – 8
- Trải nghiệm thao tác trên que tính
- Còn 26 que tính
- Bằng 26
- Học sinh thực hiện phép tính:
34
- 8 26
- Vài học sinh nêu
3 HĐ thực hành: (14 phút)
*Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 34 – 8
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng tìm số bị trừ
- Biết giải bài toán về ít hơn
*Cách tiến hành:
Bài 1 (cột 1,2,3): Tính: Làm việc cá nhân ->
Chia sẻ trước lớp
- Nêu yêu cầu của bài 1
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 3: Làm việc cả lớp -> Làm việc cá nhân
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- 1 học sinh nêu yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài trong sách giáo khoa và chia sẻ kết quả:
a) 94 64 44
- 7 - 5 - 9
87 59 35
b)72 53 74
- 9 - 8 - 6
63 45 68
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Bài toán về ít hơn
Trang 22Giáo án lớp 2 Tuần 13 Năm học 2018 - 2019
- Yêu cầu học sinh tóm tắt và trình bày bài giải
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: Làm việc cả lớp -> Làm việc cá nhân
- Nêu cách tìm số hạng trong một tổng?
- Cách tìm số bị trừ?
- Cho học sinh làm bài
+Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành
*Dự kiến ND chia sẻ:
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Lấy hiệu cộng với số trừ
- Giáo viên nhắc lại nội dung tiết học
- Yêu cầu học sinh đọc lại bảng công thức 34 - 8
Trang 23
……… ………
Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2018
THỂ DỤC:
TRÒ CHƠI NHÓM BA NHÓM BẢY I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu học sinh hoàn thiện bài thể dục
- Ôn trò chơi Nhóm 3 nhóm 7 Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia vào trò chơi
2 Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo Tác phong nhanh nhẹn.
3 Thái độ: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi Yêu thích vận
động, thích tập luyên thể dục thể thao
4.Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ bản
và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp – hợptác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát – Thực hành,
II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: Còi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP
TỔ CHỨC I/ MỞ ĐẦU
- Giáo viên: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học
- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Học sinh chạy một vòng trên sân tập:
- Quan sát, nhắc nhở học sinh khởi động các
khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,…
Đội hình
* * * * * * * *
* * * * * * * *
Trang 24Giáo án lớp 2 Tuần 13 Năm học 2018 - 2019
- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát
-Hướng dẫn cho học sinh các động tác thả lỏng
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỪ NGỮ VỀ CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH.
CÂU KIỂU “AI LÀM GÌ?”
I
MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Nêu được một số từ ngữ chỉ công việc gia đình (BT1)
- Tìm được các bộ phận câu trả lời cho từng câu hỏi Ai? Làm gì? (BT2); biếtchọn các từ cho sẵn để sắp xếp thành câu kiểu Ai làm gì? (BT3)
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: + Bảng phụ viết câu văn bài tập 2, P.HT