- Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 phiếu bài tập: Những đồ dùng trong gia đình” và yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn kể tên những đồ dùng có trong gia đình *Bước 4: - Đại diện các nhóm
Trang 1- Hiểu ý nội dung: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong sách giáo khoa Một số học sinh trảlời được câu hỏi 5 (M3, M4)
2 Kỹ năng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu
phẩy Bước đầu biết bộc lộ cảm xúc qua giọng đọc Chú ý các từ: ham chơi, la cà, khản tiếng, càng mịn, xòe cành, trổ, tán lá, gieo trồng, xuất hiện, đỏ hoe.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
*THGDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng
phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp; PP động não; PP thảo luận nhóm; PP phân tích tổng
Quả gì tên gọi dịu êm
Nhớ bầu sữa mẹ nuôi em thuở nào
Trang 2*Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Lưu ý giọng đọc cho học sinh
b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng
câu trong bài
* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: ham
chơi, la cà, khản tiếng, càng mịn, xòe cành,
trổ, tán lá, gieo trồng, xuất hiện, đỏ hoe.
Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế
c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Giải nghĩa từ: vùng vằng, la cà.
- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
cách đọc với giọng thích hợp:
*Dự kiến một số câu:
+ Một hôm, vừa đói vừa rét,/ lại bị trẻ lớn hơn
đánh, cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm đương về.//
+ Lá một mặt xanh bóng,/ mặt kia đỏ hoe/ như
mắt mẹ khóc chờ con.//
+ Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng sữa trắng
trào ra,/ ngọt thơm như sữa mẹ
e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các
nhóm
g Đọc toàn bài.
- Yêu cầu học sinh đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Học sinh lắng nghe, theo dõi
-Trưởng nhóm điều hành HĐchung của nhóm
+ HS đọc nối tiếp câu trongnhóm
- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,
- Học sinh chia sẻ cách đọc+
+
- Các nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét, bình chọn nhómđọc tốt
- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)
-YC trưởng nhóm điều hành chung
- HS nhận nhiệm vụ
- Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm
Trang 3- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2
µTBHT điều hành HĐ chia sẻ trước
lớp
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ
- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
- Vì sao cậu bé lại tìm đường về?
- Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã
tỏ lòng hiếu thảo đối với cha mẹ?
- Tuyên dương học sinh có thái độ, hành
- Lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ hoenhư mắt mẹ khóc chờ con Cây xòe cành
ôm cậu như tay mẹ âu yếm vỗ về
- Con đã biết lỗi, xin mẹ tha thứ chocon,
- Học sinh thi đọc truyện
- Nói lên tình cảm yêu thương sâu nặngcủa mẹ và con
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp
5 HĐ tiếp nối: (3 phút)
+ Qua câu chuyện này em học được điều gì?
- Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: Cha mẹ là người sinh thành, nuôi dạy
Trang 4chúng ta nên người, các con phải vâng lời, hiếu thảo với mẹ cha…
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
6.HĐ sáng tạo (2 phút)
- Đọc theo vai nhân vật
- Cần phải ngoan ngoãn, vâng lời , hiểu thảo với cha mẹ
- Thể hiện bằng những việc làm để ba mẹ vui lòng
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về luyện đọc và chuẩn bị bài: “Mẹ”
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
TNHX: GIA ĐÌNH THÂN YÊU CỦA EM TIẾT 1 (VNEN) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH (Chương trình hiện hành) I MỤC TIÊU : 1 Kiến thức: - Kể tên một số đồ dùng trong gia đình mình - Biết cách giữ gìn và xếp xắp một số đồ dùng trong nhà gọn gàng ngăn nắp - Biết phân loại một số đồ dùng trong gia đình theo vật liệu làm ra chúng: bằng gỗ, nhựa, sắt,… *THGDBVMT: Nhận biết đồ dùng trong gia đình, môi trường xung quanh nhà ở 2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng sống gọn gàng, ngăn nắp 3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học Có ý thức cẩn thận, gọn gàng, ngăn nắp 4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic, NL quan sát ,
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
Trang 5- Giáo viên:
+ Hình vẽ trong sách giáo khoa trang 26, 27
+ Phiếu bài tập những đồ dùng trong gia đình
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, tròchơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- TBHT điều hành T/C: Gọi thuyền
+ Kể những việc làm thường ngày của từng người
- GV kết nối ND bài; Những đồ dùng trong nhà mà
các em vừa kể ta cần phải giữ gìn như thế nào để biết
được Hôm nay, thầy sẽ hướng dẫn các em học bài:
- Kể tên một số đồ dùng trong gia đình mình
- Biết cách giữ gìn và xếp xắp một số đồ dùng trong nhà gọn gàng ngăn nắp
- Biết phân loại một số đồ dùng trong gia đình theo vật liệu làm ra chúng: bằng gỗ,nhựa, sắt,…
*Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2, 3 trong sách
giáo khoa trang 26 và trả lời câu hỏi
- Kể tên đồ dùng có trong từng hình Chúng được
-Đại diện học sinh lên
Trang 6dùng nào học sinh không biết, giáo viên sẽ hướng dẫn
giải thích công dụng của chúng
*Bước 3:Làm việc theo nhóm.
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 phiếu bài tập: Những
đồ dùng trong gia đình” và yêu cầu nhóm trưởng điều
khiển các bạn kể tên những đồ dùng có trong gia đình
*Bước 4:
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp về kết quả làm
việc của nhóm mình
- Giáo viên tổ chức cho học sinh lên giới thiệu tên và
công dụng của đồ dùng đó dưới hình thức đố nhau
Ví dụ: Tôi luôn luôn đem gió mát đến cho mọi người
vào mùa hè nóng nực Đố bạn biết tôi là cái gì?
Lưu ý:
- Giải thích cho học sinh sự khác biệt về đồ dùng của
mỗi gia đình là do nhu cầu điều kiện kinh tế của mỗi
gia đình
=>GV kết luận:
- Mỗi gia đình đều có đồ dùng thiết yếu phục vụ cho
nhu cầu cuộc sống
- Tùy vào nhu cầu và điều kiện kinh tế nên đồ dùng
của mỗi gia đình cũng có sự khác biệt
Việc 2: Thảo luận về: Bảo quản giữ gìn 1 số đồ
- Học sinh lên giới thiệu
- Học sinh lắng nghe
Trang 7- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình 4, 5, 6
trong sách giáo khoa trang 27 và nói xem các bạn
trong từmg hình đang lamg gì? Việc làm của các bạn
đó có tác dụng gì?
- Tiếp theo giáo viên hướng dẫn học sinh nói với bạn
xem ở nhà mình thường sư dụng đồ dùng nào và nêu
cách bảo quản hay nêu những điều cần chú ý khi sử
dụng những đồ dùng đó
- Dưới đây là 1 số câu hỏi giáo viên dùng để gợi ý cho
học sinh khi giúp các em làm việc theo cặp
+ Muốn sử dụng các đồ dùng bằng gỗ (sứ, thủy tinh )
bền đẹp ta cần lưu ý điều gì? + Khi dùng hoặc rửa, dọn bát, đĩa, ấm chén, phích nước, lọ cắm hoa chúng ta phải chú ý điều gì? + Đối với bàn ghế, giường tủ trong nhà chúng ta phải giữ gìn như thế nào? + Khi sử dụng đồ dùng bằng điện chúng ta phải chú ý điều gì? *Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung - Nếu học sinh đem đến lớp các đồ chơi về dụng cụ gia đình, các em có thể cầm lên để giới thiệu về cách sử dụng và bảo quản Kết luận: - Muốn đồ dùng bền đẹp ta phải biết cách bảo quản và lau chùi thường xuyên, đặc biệt khi dùng xong phải xếp đặt ngăn nắp Đối với đồ dùng dễ vỡ khi sử dụng cần chú ý nhẹ nhàng cẩn thận - Học sinh quan sát hình 4, 5, 6 trang 27 sách giáo khoa + Lau bàn, rửa ly, cất đồ ăn vào tủ + Đồ dùng bền đẹp, nhà cửa gọn gàng +Phải cẩn thận, nếu không sẽ bị vỡ + Không viết, vẽ bậy lên giường, ghế, tủ Lau chùi thường xuyên + Phải chú ý để không bị điện giật - Học sinh trình bày trước lớp - Học sinh lắng nghe 4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Nêu cách sử dụng và bảo quản 1 số đồ dùng trong gia đình em? 5 HĐ sáng tạo: (2 phút) - Về nhà cần giữ gìn và xếp xắp một số đồ dùng trong nhà gọn gang, ngăn nắp - Giáo viên nhận xét tiết học - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Giữ sạch môi trường xung quanh. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Trang 8
TOÁN TIẾT 56: TÌM SỐ BỊ TRỪ
- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau vàđặt tên điểm đó
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ, rèn kĩ năng vẽ đoạn
thẳng
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: Bài tập 1 (a,b,c,d,e), bài tập 2 (cột 1,2,3), bài tập 4
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng:
- GV: Sách giáo khoa, 10 ô vuông như bài học
- HS: Bảng con
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp; PP động não; PP quan sát; PP trò chơi; PP rèn luyện tư
duy sáng tạo; PP thảo luận nhóm; PP thực hành- luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 HĐ khởi động: (3phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Đoán nhanh
đáp số
- ND chơi: đưa ra các phép tính cho học
sinh nêu kết quả:
x + 18 = 59
x + 24 = 67
27 + x = 82
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương
học sinh trả lời nhanh và đúng
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên
*Mục tiêu: Biết tìm x trong các bài tập dạng: x - a = b; (với a,b là các số có không
quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của pháp tính(biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ)
Trang 9- Giáo viên gắn 10 ô vuông lên bảng Hỏi
có bao nhiêu ô vuông?
- Giáo viên tách 4 ô vuông ra, còn mấy ô
vuông? Ta làm thế nào?
- Giáo viên cho học sinh nêu: số bị trừ 10,
số trừ 4, hiệu 6
- Giáo viên ghi bảng …- 4 = 6 …- 4 = 6
- Nếu các số bị trừ trong phép trừ trên chưa
biết thì ta làm thế nào để tìm được số bị trừ
- Giáo viên giới thiệu: Ta gọi số bị trừ chưa
biết là x
- Giáo viên ghi : x - 4 = 6
- Cho học sinh đọc và viết số bị trừ, số trừ,
hiệu trong x - 4 = 6
- Giáo viên cho học sinh nêu cách tìm số bị
trừ: 10 - 4 = 6
6 + 4= 10
- Cho vài học sinh nhắc lại ghi nhớ
- Giáo viên giúp học sinh tự viết:
- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
- Học sinh nhắc lại ghi nhớ
3 HĐ thực hành: (14 phút)
*Mục tiêu:
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x - a = b; (với a,b là các số có không quá hai chữsố) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của pháp tính (biết cáchtìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ)
- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tênđiểm đó
*Cách tiến hành:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh: Tìm số bị
trừ lấy hiệu cộng với số trừ Khi đặt tính
thực hiện phải viết 3 dấu = thẳng cột với
x =25+10 x =24+8
Trang 10- Cho học sinh nhận xét bài trên bảng.
- Giáo viên nhận xét và hướng dẫn chữa
bài
lớp
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên hướng dẫn: Biết số trừ, hiệu,
tìm số bị trừ
- Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm
vào sách giáo khoa
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả trứơc lớp
- Giáo viên nhận xét, cho học sinh chữa
bài
- Giáo viên chấm, chữa bài
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
a)Vẽ đoạn thẳngAB và đoạn thẳng CD
b) Đoạn thẳng AB và đoạn thẳng CD cắt
nhau tại một điểm –hãy ghi tên điểm đó
- Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào
- Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo kết
quả với giáo viên
- Giáo viên phỏng vấn HS
x =35 x =32 e) x -7 =21
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh lên bảng vẽ và ghi tênđiểm đó
C B I
Trang 11- Chúng ta dùng gì để ghi tên các điểm?
5 HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Tìm một số, biết rằng số đó trừ đi 5 thì bằng 15?
- GV nhận xét, củng cố kiến thức bài học.
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: 13 trừ đi một số: 13 – 5
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2018 KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I MỤC TIÊU : 1 Kiến thức: - Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con - Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa. Một số học sinh nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng (BT3) (M3, M4) 2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn 3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện *THGDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ và lòng hiếu thảo với cha mẹ 4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát ,
II CHUẨN BỊ : 1 Đồ dùng - Giáo viên: + Tranh minh họa sách giáo khoa + Bảng phụ ghi các ý tóm tắt ở bài tập2 - Học sinh: Sách giáo khoa 2 Phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập,
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, “trình bày một phút”, “động não”,…
III.
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Tổ chức cho 2, 3 học sinh tiếp nối nhau kể lại
câu chuyện Bà cháu
- Giáo viên nhận xét chung
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- Học sinh tham gia kể
- Lắng nghe
2 HĐ kể chuyện (22 phút)
Trang 12*Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa.
- Một số học sinh nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng (BT3) (M3, M4)
*Cách tiến hành:
Việc 1: Kể lại đoạn 1 bằng lời của em.
*GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Giáo viên YC.HS nêu yêu cầu của bài
- Giúp học sinh nhớ lại nội dung câu chuyện
Gợi ý:
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ
+ Cậu bé là người như thế nào?
+ Cậu bé ở với ai?
+ Tại sao cậu bỏ nhà đi?
+ Khi cậu bé bỏ nhà ra đi người mẹ làm gì?
- Cho học sinh kể trong nhóm
- Tổ chức cho học sinh thì kể trước lớp
- Cho học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học
sinh kể hay
Việc 2: Kể lại phần chính của câu chuyện
Làm việc cả lớp –> Làm việc theo nhóm –>
Chia sẻ trước lớp
- Gợi ý:
+ Tại sao cậu lại trở về nhà?
+ Về nhà, không thấy mẹ cậu làm gì?
+ Từ trên cây, quả lạ xuất hiện như thế nào?
+ Cậu bé nhìn cây, cảm thấy thế nào?
- Cho học sinh kể trong nhóm
*HĐ nhóm 4
- Nêu yêu cầu của bài tập 1
- Học sinh nhớ lại nội dung câuchuyện, trả lời câu hỏi:
- Thực hiện theo YC, tương tác
*Dự kiến nội dung chia sẻ:
+ Cậu bé là người lười biếng,ham chơi
+ Cậu bé ở với mẹ
+ Vì cậu giận ,mẹ mắng khôngcho đi chơi
+ Khi cậu bé bỏ nhà ra đi người
mẹ mòn mỏi chờ mong con về
- Học sinh tập kể trong nhóm
- Đại diện nhóm thi kể trước lớpđoạn 1
- Học sinh nhận xét, bình chọn cánhân, nhóm kể hay
- Lắng nghe
*Dự kiến nội dung chia sẻ:
+ Cậu vừa đói vừa rét lại bị trẻlớn đánh cậu mới nhớ đến mẹ,liền tìm đường về nhà
+ Không thấy mẹ, cậu bé gọi mẹkhản tiếng, rồi ôm lấy cây xanh
mà khóc
+ Từ các cành lá, những đài hoa
bé tí trổ ra, nở trắng như mây.Hoa tàn, quả lớn nhanh, da căngmịn, xanh óng ánh, rồi chín vàrơi vào lòng cậu
+ Cậu nhìn tán lá thấy một mặtxanh bóng, mặt kia đỏ hoe nhưmắt mẹ khóc chờ con Cậu òakhóc, cây xòa cành ôm cậu nhưtay mẹ âu yếm vỗ về
- Học sinh kể trong nhóm
Trang 13- Kể trước lớp.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn học sinh kể hay
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
Việc 3: Kể lại đoạn cuối theo ý em mong
- Cậu bé mong muốn điều gì?
- Cậu bé sẽ nói gì với mẹ?
Lưu ý:
- Kể lại câu chuyện: Đối tượng M1, M2
- Xây dựng đoạn kết cho câu chuyện: M3, M4
- Đại diện nhóm kể trước lớp
- Gặp lại mẹ
- Ôm chầm lấy mẹ, xin lỗi và hứa với mẹ sẽ luôn vâng lời
3 HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút)
lớp
- Câu chuyện kể về việc gì?
- THGDBVMT: Qua câu chuyện em hiểu được
điều gì?
Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả
lời CH2
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời: (Cha mẹ luôn yêu quý chúng ta Chúng ta phải
tỏ lòng kính trọng và biết ơn cha
mẹ Luôn hiếu thảo, vâng lời cha mẹ…)
4 HĐ Tiếp nối: (5phút)
- Hỏi lại tên câu chuyện
- Hỏi lại những điều cần nhớ
- Giáo dục học sinh: Cha mẹ luôn yêu quý chúng ta Chúng ta phải tỏ lòng kính trọng và biết ơn cha mẹ Luôn hiếu thảo, vâng lời cha mẹ…
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
5 Hoạt động sáng tạo (2 phút)
-Về kể lại câu chuyện cho bố mẹ nghe - Chuẩn bị bài sau: Người thấy cũ
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
CHÍNH TẢ: (Nghe viết)
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I
1 Kiến thức:
- Nghe viết chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn hình thức đoạn văn xuôi Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả
- Làm được bài tập 2, bài tập 3a
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng, đẹp, rèn kĩ năng chính tả ng/ngh,
tr/ch
Trang 143 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp; PP động não; PPquan sát; PP thảo luận nhóm; PPthực
hành; PP trò chơi
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (3 phút)
-TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể
- Tuần qua em đã làm gì để viết đẹp hơn?
- Nhận xét bài làm của học sinh, khen em viết
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài
- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả
- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc
chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và
cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ:
+ Từ các cành lá, những đài hoa xuất hiện như
thế nào?
+ Quả trên cây xuất hiện ra sao?
+ Bài chính tả có mấy câu?
+ Những câu văn nào có dấu phẩy? Em hãy đọc
lại từng câu đó
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng
con: cành lá, đài hoa, nổ ra , nở trắng, xuất
hiện, căng mịn, óng ánh, dòng sữa, trào ra,
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời từng câu hỏi của giáo viên Qua đó nắm được nội dung đoạn viết, cách trình bày, những điều cần lưu ý:
* Dự kiến ND chia sẻ:
+ Trổ ra bé tí, nở trắng như mây
+ Lớn nhanh , da căng mịn, óng ánh rồi chín
+ Có 4 câu
+ Học sinh đọc:
Từ các cành … như mâyHoa tàn … rồi chínMôi cậu … sữa mẹ
- Luyện viết vào bảng con, 1 học sinh viết trên bảng lớp
Trang 15ngọt thơm
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh
- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý
- Học sinh nêu những điểm (âm, vần) hay viết
- Học sinh viết lại chính xác một đoạn trong bài:
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần
thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở
Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô; ngồi viết đúng
tư thế, cầm viết đúng qui định
- Giáo viên đọc từng câu cho học sinh viết
Lưu ý:
- Tư thế ngồi: Tuấn Anh, Trâm Anh, Nghiêm
- Cách cầm bút: Tuệ, Kì Anh,Tuấn Anh
- Tốc độ: Trâm Anh, Bảo Trâm,
- Học sinh viết bài vào vở
- Giáo viên đọc lại cho học sinh soát lỗi
- Hướng dẫn học sinh chấm chữa bài
- Giáo viên chấm 5-7 bài và nhận xét cách trình
bày và nội dung bài viết của học sinh
- Học sinh đổi chéo vở chấm chonhau
- Học sinh sửa lỗi viết sai xuốngcuối vở bằng bút mực
- Lắng nghe
5 HĐ làm bài tập: (6 phút)
*Mục tiêu: Rèn cho học sinh kĩ năng chính tả ng/ngh, tr/ch.
*Cách tiến hành:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- Giáo viên nhận xét chữa sai
- Gọi học sinh nhắc lại quy tắc chính tả
- Tổ chức cho 2 đội chơi tham gia thi đua điền
tr/ch
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, chốt lại
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài: Người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng.
- Lắng nghe
- 2 học sinh nhắc lại quy tắc viếtngh: i, e, ê ; ng: a, o, ô, u, ư
- Học sinh tham gia chơi:
con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát.
- Lắng nghe
Trang 16đáp án: con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát
6 Hoạt động vận dụng,ứng dụng : (2 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem
- Tổ chức cho HS chơi TC Truyền điện với nội dung : Tìm những từ chứa tiếng có phụ âm đầu tr hay ch. 7 Hoạt động sáng tạo(1 phút) - Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần sau
- Viết tên chỉ sự vật có phụ âm đầu tr hay ch. - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết chữ đẹp, trình bày cẩn thận - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai Xem trước bài chính tả sau: Mẹ ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
TẬP ĐỌC MẸ
I
1 Kiến thức:
- Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con
- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
- Thuộc 6 dòng thơ cuối
- Hiểu hình ảnh so sánh: Chẳng bằng…, mẹ là ngọn gió của con suốt đời
2 Kỹ năng: Biết ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát (2/4 và 4/4; riêng dòng 7, 8 ngắt 3/3
và 3/5) Hiểu nghĩa các từ ngữ: nắng oi, giấc tròn.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn hoc.
* THGDBVMT: Cảm nhận được cuộc sống gia đình tràn đầy tình yêu thương của
mẹ
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng phụ ghép sẵn các câu thơ cần luyện ngắt giọng; bài thơ để học thuộc lòng
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (3 phút)
Trang 17-TBHT điều hành:
+ Đọc và nêu nội dung bài Sự tích cây vú sữa
+ Vì sao cậu bé trong truyện Sự tích cây vú sữa
bỏ nhà ra đi?
+ Khi trở về không thấy mẹ cậu bé đã làm gì?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
- Giới thiệu bài: Tiết tập đọc hôm nay các em sẽ
được đọc và tìm hiểu bài thơ Mẹ của nhà thơ
Trần Quốc Minh Qua bài thơ các em sẽ thêm
hiểu về nổi vất vả của mẹ và tình cảm bao la mẹ
dành cho các con
- Giáo viên ghi tựa bài: Mẹ
- Hs thực hiện theo YC+ Cậu bé ham chơi , bị mẹ mắng,vùng vằng bỏ đi
+ Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ômlấy 1 cây xanh trong vườn màkhóc
- Học sinh nhắc lại tên bài và mởsách giáo khoa
2 HĐ Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ: lặng rồi, giấc tròn, suốt đời, kẽo cà, mẹ quạt.
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: nắng oi, giấc tròn
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp
a GV đọc mẫu cả bài
- Chú ý giọng đọc chậm rãi, tình cảm ngắt
giọng theo nhịp 2 – 4 ở các câu thơ 6 chữ, riêng
câu thơ thứ 7 ngắt nhịp 3 – 3 Các câu thơ 8 chữ
ngắt nhịp 4 – 4 riêng câu thơ thứ 8 ngắt nhịp 3 –
5
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Đọc đúng từ: lặng rồi, giấc tròn, suốt đời, kẽo
- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt nhịp thơ
- Yêu cầu gạch chân các từ cần nhấn giọng (các
từ gợi tả)
+ Giảng từ mới trong SGK: nắng oi, giấc tròn
+ Đặt câu với từ: nắng oi, giấc tròn, ( HS
- Gạch chân: Lặng, mệt, nắng
oi, ạ ời, kẽo cà, ngồi, ru, đưa, thức, ngọt, gió, suốt đời.
- HS đọc chú giải+HS đặt câu:
- Đọc bài, chia sẻ cách đọc
- Đại diện nhóm thi đọc
Trang 18- Đọc đồng thanh cả bài
3 HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, phong bì thư
- GV giao nhiệm vụ
-YC HS làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đôi
=>Tương tác trong nhóm
-TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp
- Đoạn 1: Gọi học sinh đọc đoạn 1
+ Hình ảnh nào cho em biết đêm hè rất oi bức?
- Đoạn 2: Gọi học sinh đọc đoạn 2
+ Mẹ đã làm gì để con ngủ ngon giấc?
+ Người mẹ được so sánh với những hình ảnh
nào?
- Đoạn 3: Cho học sinh đọc đoạn 3
+ Em hiểu 2 câu thơ: Những
như thế nào? ngôi sao thức ngoài kia Chẳng
bằng mẹ đã thức vì chúng con như thế nào?
*THGDBVMT: Qua cuộc sống hằng ngày, em
thấy tình cảm của mẹ dành cho chúng ta
*GV kết luận: rút nội dung.
+ Khích lệ trả lời (HS M1) Lưu ý cách diễn đạt
ý ở câu hỏi cuối (HS M3, M4)
-HS nhận nhiệm vụ-Thực hiện theo sự điều hành củatrưởng nhóm
+Tương tác, chia sẻ nội dung bài
- Đại diện nhóm chia sẻ
Lặng rồi cả tiếng con ve Con vecũng mệt vì hè nắng oi (Nhữngcon ve cũng im lặng vì quá mệtmỏi dưới trời nắng oi)
- 1 học sinh đọc to, cả lớp đọcthầm
+ Mẹ ngồi đưa võng, mẹ quạtmát cho con
- Giáo viên cho cả lớp đọc lại bài (Xoá dần
bảng cho học sinh học thuộc lòng)
Trang 19- Bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt nhất.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay, học thuộc lòng: M3, M4
- HS bình chọn cặp đọc tốt, thuộc
bài
5 HĐ vận dụng, ứng dụng (2 phút)
- Qua bài thơ em hiểu được điều gì về mẹ?
- Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? Vì sao?
6 Hoạt động sáng tạo(1 phút)
- Vẽ phác họa bức tranh về mẹ của em
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài Bông hoa niềm vui
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
TOÁN TIẾT: 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13 - 5
I
1 Kiến thức:
- Biết thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 - 5
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán dạng 13 – 5.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1 (phần a), bài tập 2, bài tập 4
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, 1 bó 1 chục que tính và 3 que tính
- Học sinh: Sách giáo khoa, que tính, bảng con
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp; PP động não; PP quan sát; PP trò chơi; PP rèn luyện tư
duy sáng tạo; PP thảo luận nhóm; PP thực hành- luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
Trang 20- TBHT điều hành trò chơi: Đoán nhanh đáp
- Giáo viên nhận xét, và tuyên dương những học
sinh trả lời đúng và nhanh
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 13
- Giáo viên lấy 1 bó 1 chục que tính và 3 que
tính rời hỏi: Có bao nhiêu que tính?
- Nêu vấn đề: Có 13 que tính, lấy bớt đi 5 que
tính, còn bao nhiêu que tính ta làm thế nào?
- Cho học sinh thao tác trên que tính tìm kết
quả
- Giáo viên hướng dẫn cách tính: Lấy 3 que
tính rời rồi cởi 1 bó que tính 1 chục lấy tiếp 2
que tính nữa tức là lấy đi 5 que tính còn 8 que
Làm việc cá nhân-làm việc cả lớp
- Yêu cầu học sinh sử dụng que tính để tìm kết
quả các phép trừ trong phần bài học
- Yêu cầu học sinh nêu kết quả Giáo viên ghi
bảng
- Giáo viên nhân xét: Các số ở cột số bị trừ là
13, số trừ là các số 4,5,6,7,8,9
- Cho học sinh đọc thuộc bảng trừ
* Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2
Trang 21- Biết thực hiện phép trừ dạng 13 – 5.
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 - 5
*Cách tiến hành:
- TBHT đưa ra các phép tính cho HS nêu kết
quả
- Cách chơi: Bạn TBHT nêu 1 phép tính và kết
quả, sau đó đọc 1 phép tính khác và nêu tên bạn
tiếp theo Cứ tiếp tục như vậy cho đến hết các
phép tính cần nêu Bạn nào nêu đúng và nhanh
kết quả thì bạn đó chiến thắng Bạn nào sau thời
gian 1 phút không nêu được kết quả thì bạn đó
thua cuộc và phải nhảy lò cò quanh lớp
- GV nhận xét, tuyên dương HS tham gia chơi
- Giáo viên nhận xét chữa bài
+ Trong phép cộng 9 + 4 và 4 + 9 khi ta đổi
chỗ các số hạng thì kết quả vẫn không thay đổi
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào
bảng con
- Chia sẻ trước lớp: cách làm và kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Gọi học sinh đọc đề, suy nghĩ làm bài
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Gọi HS lên bảng tóm tắt và trình bày bài giải
- Giáo viên chấm bài làm của 1 số em làm
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
*Dự kiến KQ bài làm của HS
13 13 13 13 13-
6 - 9 - 7 - 4 - 5
7 4 6 9 8
- 1 học sinh đọc đề bài
- HS thảo luận nhóm đôi
*Dự kiến câu hỏi tương tác nhưsau
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết cửa hàng còn lạimấy xe đạp, ta làm thế nào?
- 2 HS lên bảng
Tóm tắt:
Có : 13 xe đạp Bán : 6 xe đạp Còn : … ? xe đạp
Bài giải
Số xe đạp còn lại là:
13 - 6= 7 (xe đạp) Đáp số : 7 xe đạp
Trang 22Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT
µBài tập chờ:
Bài tập 1 (phần b) (M3):
-Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết quả
với giáo viên
Bài tập 3 (M4):
-Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết quả
với giáo viên
- Học sinh tự làm bài và báo cáovới giáo viên:
13-3-5=5 13-8=513-3-1=9 13-4=913-3-4=6 13-7=6
- Học sinh tự làm bài và báo cáovới giáo viên:
13 13 13 -
9 - 6 - 8
4 7 5
4 HĐ ứng dụng, vận dụng: (3 phút)
- Gọi học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện tính kết quả phép trừ: 13 - 5
- Đọc kết quả của phép tính sau: 13 – 9 13 – 6 13 - 8
5 HĐ sáng tạo: (2 phút)
- Giải bài toán theo tóm tắt sau:
73 kg
45 kg ? kg
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về ôn bảng trừ: 13 trừ đi một số Xem trước bài: 33 - 5
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
1 Kiến thức:
- Đi thường theo nhịp Bước đầu biết thực hiện động tác đi thường
- Giúp học sinh học trò chơi Nhóm 3 nhóm 7 Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu
tham gia vào trò chơi
2 Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo Tác phong nhanh nhẹn.
Trang 233 Thái độ: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi Yêu thích vận
động, thích tập luyên thể dục thể thao
4.Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ bản
và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp – hợptác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát – Thực hành,
II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: Còi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP
TỔ CHỨC I/ MỞ ĐẦU
- Giáo viên: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học
- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Khởi động:
Học sinh chạy một vòng trên sân tập
Thành vòng tròn đi thường…… bước Thôi!
- Ôn bài thể dục phát triển chung Mỗi động tác
thực hiện 2x8 nhịp
- Gọi 4 học sinh lên thực hiện lại động tác đã
học ở tiết trước
- Giáo viên nhận xét
- Quan sát, nhắc nhở học sinh khởi động các
khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,…
- Hướng dẫn cho học sinh các động tác thả lỏng
toàn thân: Học sinh vừa đi theo vòng tròn vừa
hít thở sâu
4p
1 lần
26p 10p
Trang 24- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát
- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
- Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một
số từ tìm được để điền vào chỗ trống trong câu; nói được 2, 3 câu về hoạt động của
mẹ và con được vẽ trong tranh
- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ hợp lí trong câu
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đặt câu và kĩ năng dùng dấu phẩy.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
*THGDBVMT:Giáo dục tình cảm yêu thương, gắn bó với gia đình.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
+ Bảng phụ viết nội dung bài 1,2
+ Tranh minh họa ở bài tập 3
- Học sinh: Vở ghi Tiếng Việt
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, thảo luậnnhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện:
+ND cho học sinh truyền điện tìm những từ ngữ
chỉ việc làm của em để giúp đỡ ông bà
- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên
Trang 25*Mục tiêu:
- Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một số từ tìm được để điền vào chỗ trống trong câu; nói được 2, 3 câu về hoạt động của mẹ vàcon được vẽ trong tranh
- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ hợp lí trong câu
*Cách tiến hành:
Chia sẻ trước lớp
- Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu bài: Ghép các
tiếng sau thành những từ có hai tiếng: yêu,
thương, quý, mến, kính, chỉ tình cảm gia đình
- Học sinh trao đổi theo nhóm cặp
- Cho học sinh ghép tiếng để tạo thành từ chỉ
tình cảm gia đình
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
- Cho học sinh nêu yêu cầu bài
- Cho học sinh chọn từ để điền vào chỗ trống
- Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Cho học sinh quan sát tranh, gợi ý học sinh đặt
câu kể đúng với tranh, có dùng từ chỉ hoạt
động
+ Người mẹ đang làm gì?
+ Bạn gái đang làm gì?
+ Em bé đang làm gì?
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm việc theo nhóm
*Dự kiến ND chia sẻ:
- Yêu thương, thương yêu, yêu
mến, mếm yêu, yêu kính, kính yêu, yêu quý, quý yêu, thương mến, mến thương, quý mến, kính mến.
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài
- Học sinh chọn từ để điền vàochỗ trống
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
*Dự kiến ND chia sẻ:
+ Cháu kính yêu (yêu quý/thương yêu/ yêu thương,…) ôngbà
+ Con yêu quý (kính yêu, thươngyêu, ) cha mẹ
+ Em yêu mến (yêu quý/ thươngyêu, yêu thương,…) anh chị
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh đặt câu kể đúng vớitranh , có dùng từ chỉ hoạt động:+ Người mẹ đang ôm em bé ngủ
và xem bài tập của bạn gái
+ Bạn gái đang khoe với mẹ bàitập đạt điểm 10
+ Em bé đang ngủ trong lòng bàntay mẹ