ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG VĨNH LAM NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN NEB -26 ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA GIỐNG CỎ VA 06 VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CỎ VA 06 BÓN PHÂN NEB -26
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
1
HOÀNG VĨNH LAM
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN NEB
-26 ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA GIỐNG CỎ VA
06
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CỎ VA 06 BÓN PHÂN NEB
-26 ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA SỮA
BÒ NUÔI TẠI MỘC CHÂU - SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2010
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VĨNH LAM
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN NEB
-26 ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA GIỐNG CỎ VA
06
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CỎ VA 06 BÓN PHÂN NEB
-26 ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA SỮA
BÒ NUÔI TẠI MỘC CHÂU - SƠN LA
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT
Mã số: 60.62.40
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: 1 TS TRẦN TRANG NHUNG
2 PGS.TS HOÀNG TOÀN THẮNG
THÁI NGUYÊN - 2010
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, những số liệu đã được sử dụng trong bản luậnvăn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học
vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn.Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc
Tác giả
Hoàng Vĩnh Lam
Trang 4Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của hai thầy cô giáo
hướng dẫn: TS Trần Trang Nhung và PGS.TS Hoàng Toàn Thắng.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Công ty giống bò sữa MộcChâu, gia đình anh chị Vũ Văn Chinh - Nguyễn Thị Thời tại tiểu khu VườnĐào đã quan tâm tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận văn Nhân dịp nàytôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè gần xa đã tạo điều kiện,động viên, khuyến khích giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡquý báu đó
Tôi xin trân trọng gửi tới các thầy cô giáo, các vị trong hội đồng chấmluận văn lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất
Thái nguyên, ngày … tháng năm 2010
Tác giả
Hoàng Vĩnh Lam
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ, đồ thị
Danh mục các từ viết tắt
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở khoa học 3
1.1.1 Ảnh hưởng của các loại phân bón tới cây trồng… 3
1.1.2 Sự chuyển hoá ni tơ trong cây trồng và các nhân tố ảnh hưởng
6 1.1.3 Vấn đề sản phẩm cây trồng an toàn cho sức khoẻ của người và vật nuôi 7 1.1.4 Ảnh hưởng của nhân tố thức ăn tới năng suất, chất lượng sữa bò
9 1.1.5 Vấn đề sản phẩm chăn nuôi an toàn và sữa an toàn sức cho con người nói riêng 11
1.1.6 Nitơrate và ảnh hưởng của nó tới sức khoẻ 16
1.2 Giới thiệu về giống cỏ VA 06, Bò sữa ở Mộc Châu, phân bón NEB - 26 21 1.2.1 Khái quát chung về cây cỏ hoà thảo 21
1.2.2 Giới thiệu về cây cỏ Voi (Penisetum purpureum) 27
1.2.3 Giới thiệu chung về giống cỏ VA 06 28
1.2.4 Kỹ thuật trồng và sử dụng 30
1.2.5 Giới thiệu về phân bón NEB - 26 34
1.2.6 Giới thiệu về giống bò sữa tại Mộc Châu 36
1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 37
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 37
1.3.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 40
Trang 6Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
41 2.1 Đối tượng nghiên cứu 41
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 41
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 41
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 41
2.3 Nội dung nghiên cứu 41
2.4 Phương pháp nghiên cứu… 42
2.4.1 Phương pháp thí nghiệm trên cỏ 42
2.4.2 Phương pháp thí nghiệm trên bò sữa 44
2.4.3 Phương pháp phân tích … 45
2.4.3.1 Phương pháp phân tích thành phần hóa học của cỏ VA 06… 45
2.4.3.2 Phương pháp phân tích thành phần hóa học của sữa … 47
2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp xác định 47
2.5.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu trên cỏ và phương pháp thực hiện 47
2.5.1.1 Tốc độ sinh trưởng, tái sinh của cỏ VA 06 (cm/ngày) 47
2.5.1.2 Khả năng đẻ nhánh… 47
2.5.1.3 Năng suất xanh (kg/m2/lứa) 47
2.5.1.4 Cường độ sinh trưởng tái sinh 47
2.5.1.5 Thành phần hóa học của cỏ VA 06 48
2.5.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu trên bò sữa 48
2.5.2.1 Năng suất sữa bò 48
2.5.2.2 Chất lượng dinh dưỡng của sữa bò… 48
2.5.2.3 Tiêu tốn thức ăn tinh và thức ăn thô xanh trong một kg sữa… 48
2.5.2.4 Tiêu tốn vật chất dinh dưỡng… 49
2.5.2.5. Sự an toàn về NO3- trong sữa 49
2.6 Phương pháp xử lý số liệu… 49
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 50
3.1 Điều kiện khí hậu của vùng thí nghiệm 50
3.2 Ảnh hưởng của các mức bón phân đạm và thay thế bằng NEB - 26 đến sinh trưởng, năng suất, thành phần hoá học của cỏ VA 06 .
Trang 752
3.2.1 Tốc độ sinh trưởng của cỏ VA 06 (cm/ngày) 52
3.2.2 Tốc độ tái sinh của cỏ 54
3.2.3 Khả năng đẻ nhánh ở các lứa của cỏ VA 06 55
3.2.4 Năng suất cỏ VA 06 qua các lứa cắt……… 56
3.2.5 Cường độ sinh trưởng, tái sinh của cỏ VA 06 (kg/ha/ngày) 58
3.2.6 Thành phần hóa học của cỏ VA 06…… 59
3.3 Ảnh hưởng của chất lượng sữa khi cho bò sử dụng cỏ VA 06 được bón phân NEB 26
61 3.3.1 Ảnh hưởng của cỏ VA 06 có bón NEB - 26 đến năng suất sữa của bò
61 3.3.2 Ảnh hưởng của cỏ VA 06 có bón NEB 26 đến chất lượng sữa… 64
3.3.3 Tiêu tốn thức ăn tinh và thô xanh cho 1 kg sữa…… 66
3.3.4 Tiêu tốn vật chất dinh dưỡng cho 1 kg sữa…… 68
3.3.5 Mối quan hệ giữa hàm lượng Nitrate có trong cỏ và trong sữa bò …
69 Chương 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ………… 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO………… 74
PHỤ LỤC……… 79
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thời gian thải trừ kháng sinh theo sữa ở bò… 15
Bảng 1.2: Quy định giới hạn nitrate tối đa có trong nông phẩm… 20
Bảng 1.3: Thành phần hàm lượng các chất trong phân NEB - 26 36
Bảng 2.1: Công thức thí nghiệm 42
Bảng 2.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm trên cỏ 43
Bảng 2.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm trên bò 45
Bảng 3.1: Tình hình khí hậu, thủy văn huyện Mộc Châu 50
Bảng 3.2: Tốc độ sinh trưởng của cỏ VA 06 52
Bảng 3.3: Tốc độ tái sinh của cỏ VA 06 54
Bảng 3.4: Khả năng đẻ nhánh của cỏ VA 06 55
Bảng 3.5: Năng suất của cỏ VA 06 qua 5 lứa cắt 56
Bảng 3.6: Cường độ sinh trưởng, tái sinh của giống cỏ VA 06 58
Bảng 3.7: Thành phần hóa học của cỏ VA 06 ở giai đoạn 35 ngày tuổi
60 Bảng 3.8: Năng suất sữa bình quân/con/ngày trong từng tuần thí nghiệm
62 Bảng 3.9: Kết quả phân tích chất lượng sữa của bò thí nghiệm……… 64
Bảng 3.10: Tiêu tốn thức ăn tinh và thức ăn thô xanh cho 1 kg sữa (kg)
67 Bảng 3.11: Tiêu tốn vật chất dinh dưỡng cho 1 kg sữa… 68
Bảng 3.12: Mối quan hệ giữa hàm lượng Nitrate có trong cỏ và trong sữa bò (mg/kg) 70
Bảng phụ lục 3.2: Tốc độ sinh trưởng của cỏ VA 06 (cm/ngày) 79
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 3.1: Đồ thị tốc độ sinh trưởng của cỏ VA 06 53Hình 3.2: Biểu đồ tổng năng suất xanh của cỏ VA 06 qua 5 lứa cắt 57Hình 3.3 Biểu đồ biểu diễn năng suất sữa bình quân/con/ngày trong
từng tuần thí nghiệm 63Hình 3.4 Biểu đồ biểu diễn tiêu tốn vật chất dinh dưỡng cho 1 kg sữa 69
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQ: Bình quân
CĐST: Cường độ sinh trưởng
CĐTS: Cường độ tái sinh
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, chăn nuôi bò sữa ở nước ta đã được đẩymạnh, bò được nhập về nuôi không chỉ ở những tỉnh đồng bằng có khu vựctrồng cỏ nuôi bò thuận lợi mà còn được nhập về nuôi nhiều ở các tỉnh trung
du và miền núi, nơi mà từ trước đến nay việc trồng cỏ nuôi trâu bò không mấyđược chú ý và đầu tư đúng mức
Theo lý luận về chăn nuôi thì thức ăn phải chuẩn bị trước một bước,nhưng trong thực tiễn, đa số bò các nơi được nhập về trước khi chuẩn bị đầy
đủ thức ăn Thực tế chăn nuôi bò sữa ở các tỉnh miền núi phía Bắc đang cónhững biến động lớn, cả tích cực và khủng hoảng dẫn tới tiêu cực Xét trênnhững mặt khủng hoảng, có nhiều nguyên nhân dẫn tới điều đó và thiếu thức
ăn cho bò, đặc biệt là cỏ là một trong những nguyên nhân chính Trong thờigian gần đây một số địa phương đã tiến hành trồng thử nghiệm giống cỏ VA
06 và đã cho kết quả rất tốt, tạo tiền đề cho các khu vực khác trong nước tìm
ra hướng giải quyết vấn đề cây thức ăn cho tương lai
Cao nguyên Mộc Châu - tỉnh Sơn La có độ cao trung bình 1.050m so vớimực nước biển Khí hậu đặc trưng vùng cận ôn đới mát mẻ quanh năm mangcho Mộc Châu thế mạnh về cây ăn quả, là một huyện có điều kiện tự nhiên,khí hậu, đất đai phù hợp cho sinh trưởng phát triển của giống cỏ VA 06 vàcho phát triển chăn nuôi bò sữa Sản phẩm sữa bò Mộc Châu đã thực sự nổitiếng được thị trường ưa chuộng Phần lớn thành công đó là nhờ sự chủ độngcủa đồng cỏ cây thức ăn được thâm canh cao
Song cũng chính vì để tăng năng suất và sản lượng cây thức ăn nhanhnhất người dân đã sử dụng một lượng lớn các loại phân vô cơ trong thời giandài, dẫn tới hiện tượng cây trồng hấp thu mất cân đối các nguyên tố xảy raphổ biến, làm cỏ trồng phát triển không bền vững, thoái hoá nhanh, chất
Trang 12lượng suy giảm, sâu bệnh phát triển nhiều, đất đai bị thoái hóa, chai cứng, bêncạnh đó còn dẫn tới sự tích tụ các sản phẩm như nitrate (NO3-), làm ảnhhưởng xấu tới chất lượng cỏ cho bò sữa, từ đó có thể ảnh hưởng tới chấtlượng sữa và ảnh hưởng tới sức khoẻ người tiêu dùng Về vấn đề này ở nước
ta chưa có những nghiên cứu được thông báo, hơn nữa nuôi bò sữa ở nước tavẫn là một nghề mới mẻ, các nghiên cứu tập trung chủ yếu vào nâng cao năngsuất và chất lượng dinh dưỡng của sữa là chính Các nghiên cứu về vấn đề antoàn tới sức khoẻ từ sản phẩm sữa chưa được chú ý và đầu tư đúng mức
Thời gian qua Mỹ đưa vào sản xuất cung ứng cho ngành trồng trọt mộtphát minh mới về một loại phân bón trên nguyên lý của công nghệ NANO, cótác dụng điều hoà sự cân bằng dinh dưỡng cho cây trồng, giúp cây khoẻ, sinhtrưởng tốt, tăng năng suất và chất lượng nông sản cũng như ảnh hưởng tốt tớicác chỉ tiêu lý - hoá tính của đất, vì thế có tác dụng bảo vệ đất cũng như câytrồng trên đất Phân bón này có tên thương mại là NEB - 26, bước đầu đượcđưa vào sản xuất nông nghiệp ở nước ta và đã được thử nghiệm có kết quả rấttốt trên một số loại cây trồng
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của phân NEB - 26 đến năng suất, chất lượng của giống cỏ VA 06 và ảnh hưởng của cỏ VA 06 bón phân NEB - 26 đến năng suất, chất lượng của sữa bò nuôi tại Mộc Châu - Sơn La”.
2 Mục tiêu của đề tài
- Xác định được ảnh hưởng của phân bón NEB - 26 đến năng suất, chấtlượng của giống cỏ VA 06 cũng như tính an toàn của cỏ khi sử dụng nuôi bòsữa thông qua đánh giá chỉ tiêu NO3- trong cỏ
- Đánh giá ảnh hưởng của cỏ VA 06 được trồng bằng phân NEB - 26 đếnnăng suất, chất lượng và tính an toàn của sản phẩm sữa bò khi đưa tới tayngười sử dụng
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1 Ảnh hưởng của các loại phân bón tới cây trồng
Phân bón là nguồn bổ sung cung cấp dinh dưỡng cho đất Các nhà khoahọc đã khẳng định phân bón quyết định trên 50% việc tăng năng suất câytrồng (FAO, Tome, 1984) [16] Mục đích của việc bón phân:
- Nhằm làm cho cây trồng đạt năng suất cao, phẩm chất tốt
- Bổ sung các chất dinh dưỡng cho đất thỏa mãn đòi hỏi của cácloại cây trồng có tiềm năng về năng suất
- Khắc phục các điều kiện bất lợi hoặc duy trì các điều kiện thuận lợicho trồng trọt Tuy nhiên, tùy vào từng mục đích sử dụng mà người ta bón cácloại phân khác nhau, vào từng thời điểm cho thích hợp với từng đặc điểm sinh
lí của cây trồng
* Phân vô cơ:
- Phân đạm và vai trò của đạm đối với cây trồng
+ Đạm trong cây:
Tỷ lệ đạm trong cây biến động từ 1 - 3% trọng lượng vật chất khô Tỷ
lệ đạm ở bộ phận non lớn hơn bộ phận già Trong thời kỳ hình thành quả, đạmtập trung vào cơ quan sinh sản Trong cây đạm ở dạng các protit đơn (cácamino axit), protit kép (protein), các alcaloit và glucozit (Nguyễn XuânTrường và cs,
2002) [33]
+ Đạm trong đất: Tỷ lệ đạm trong đất dao động từ 0,02 - 0,4% Trongtổng số đạm trong đất có khoảng 95% ở dạng hữu cơ, còn có 5% ở dạng vô cơgồm: amoniac, nitrat, nitrit (NH3, NO3-, NO2-) và được gọi là đạm dễ tiêu vìcây hút đạm trong đất chủ yếu ở dạng này Chỉ tiêu đạm tổng số (NTS) thểhiện tổng số đạm có trong đất
Trang 14+ Vai trò của đạm đối với cây trồng:
Đạm nằm trong nhiều hợp chất cơ bản cần thiết cho sự phát triển củacây như diệp lục và các loại men Các bazơ có đạm là thành phần cơ bản củaaxit nucleic và các thành phần khác của nhân tế bào, nơi dự trữ các thông tin
di truyền, có vai trò trong quá trình sinh tổng hợp protein
Do vậy đạm là yếu tố cơ bản cần cho quá trình đồng hoá cacbon, kíchthích sự phát triển của bộ rễ và việc hút các yếu tố dinh dưỡng khác
Cây trồng được bón đủ đạm lá có màu xanh thẫm, sinh trưởng khoẻmạnh, chồi búp phát triển nhanh, năng suất cao Nếu bón quá nhiều đạm lá cómàu xanh tối, thân lá mềm, tỷ lệ nước cao, bộ rễ kém phát triển còn phần trênmặt đất sẽ phát triển um tùm và yếu cây làm cho cây hay đổ lốp, dễ mắc sâubệnh, thời gian sinh trưởng của cây bị kéo dài, chín muộn, phẩm chấtnông sản giảm Mặt khác nếu thừa đạm, nitrat bị kéo xuống tầng sâu làm ônhiễm nước ngầm Cây thiếu đạm lá có màu vàng, sinh trưởng phát triểnkém, còi cọc, thậm chí rút ngắn thời gian tích luỹ, năng suất giảm
- Phân lân và vai trò của lân đối với đời sống cây trồng
Lân là loại phân bón cần thiết bậc nhất cho quá trình trao đổi chất củacây Lân có tác dụng điều hoà phản ứng của cây khi điều kiện môi trườngthay đổi đột ngột Trong cây lân chủ yếu nằm dưới dạng hữu cơ: Nucleoprotit,Photphoprotit, Lexithin, Sacrophotphat, Photphatit và phần nhỏ nằm dướidạng ion H2PO2-, HPO42-
Trang 15Trong đất: Tỷ lệ lân biến động trong phạm vi từ 0,02 - 0,08% Lân ởlớp đất mặt thường cao hơn lân ở lớp đất dưới Tỷ lệ lân trong đất biến đổitheo từng loại đất nhưng tỷ lệ này biến đổi không đáng kể Nói chung người
ta thường đánh giá sự giàu, nghèo lân tổng số trong đất như sau:
Hàm lượng P2O5 < 0,01: đất rất nghèo lân
Hàm lượng P2O5 = 0,01 - 0,05: đất nghèo lân
Hàm lượng P2O5 = 0,05 - 0,10: đất trung bình về lân
Hàm lượng P2O5 = 0,10 - 0,20: đất giàu lân
Hàm lượng P2O5 > 0,20: đất rất giàu lân
+ Vai trò của lân đối với đời sống cây trồng:
Trong cây lân tồn tại ở 2 thể vô cơ và hữu cơ Lân vô cơ đóng vai tròquan trọng trong việc hình thành hệ thống đệm trong tế bào và là nguồn dựtrữ cho việc tổng hợp lân hữu cơ
Lân hữu cơ rất đa dạng, đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổichất, hút chất dinh dưỡng và vận chuyển các chất đó trong cây
+ Tác dụng chủ yếu của lân thể hiện trên một số mặt sau đây:
Phân chia tế bào, tạo chất béo và protein; Thúc đẩy việc ra hoa, hìnhthành quả và quyết định phẩm chất hạt giống; Hạn chế tác hại của việc bónthừa đạm; Thúc đẩy việc ra rễ đặc biệt là rễ bên và lông hút do vậy phân lândùng bón lót sẽ có tác dụng tốt hơn là bón thúc
Làm thân cây ngũ cốc vững chắc, đỡ đổ Cải thiện chất lượng sản phẩmđặc biệt là các loại rau và cỏ làm thức ăn gia súc Điều hoà sự thay đổi độtngột về phản ứng với môi trường của cây
- Vai trò của kali đối với đời sống cây trồng.
Bên cạnh đạm và lân, kali cũng có vai trò quan trọng trong đời sốngcủa cây trồng như: Kali làm tăng vai trò quang hợp của lá, tăng cường sự tạothành bó mạch làm cho cây cứng cáp, do đó nó tích cực góp phần vào việc
Trang 16chống đổ lốp Kích thích sự hoạt động của men do đó làm tăng cường hoạtđộng trao đổi chất của cây, tăng cường sự tạo thành axit hữu cơ do đó làm chocây tăng cường tổng hợp protit
Kali một mặt tăng cường áp suất thẩm thấu, tăng khả năng hút nướccủa bộ rễ mặt khác điều hoà hoạt động của khí khổng khiến cho nước không
bị mất quá mức trong lúc gặp khô hạn Nhờ vậy tiết kiệm nước giúp câyquang hợp trong cả điều kiện thiếu nước
Kali giúp cây tăng khả năng chịu rét, tăng cường sức đẻ nhánh của câyngũ cốc và kali đóng vai trò cơ bản và chắc chắn trong việc phân chia tế bào
do vậy trong các mô phân sinh rất giàu kali
Ngoài những lợi ích đem lại cho cây trồng như trên, kali còn có tácdụng làm giảm tác hại của việc bón quá nhiều đạm
* Phân hữu cơ (phân chuồng)
Phân chuồng là loại không thể thiếu đối với cây trồng Việc bón phânhữu cơ là biện pháp quan trọng cải thiện tính chất, tăng độ phì nhiêu cho đất
và tạo tiềm năng cho năng suất cao Trong phân chuồng có chứa nhiềunguyên tố dinh dưỡng bao gồm dinh dưỡng đa lượng, trung lượng và vilượng, giúp cây trồng phát triển cân đối
Theo Nguyễn Ngọc Nông, 1999 [26] Trong một tấn phân chuồng cókhoảng 30 - 50g MnO, 2g B, 2g Cu và 82 - 96g Zn Bón phân chuồng còn dựavào đất và một số chất hoormon chứa trong đất có tác dụng kích thích sự pháttriển của rễ và các quá trình sống của cây Để đảm bảo cho năng suất câytrồng tăng, đất không bị suy kiệt dinh dưỡng và nền sản xuất bền vững thìviệc sử dụng phân chuồng là điều hết sức cần thiết
1.1.2 Sự chuyển hoá ni tơ trong cây trồng và các nhân tố ảnh hưởng
Nitơ tồn tại trong thiên nhiên chủ yếu dưới dạng phân tử hai nguyên
tử N2 và là một nguyên tố khá phổ biến trong thiên nhiên, chiếm 78,03% thể
Trang 17vì thế mà phần lớn các sinh vật sống không thể sử dụng trực tiếp nó được.Nitơ có trong mọi sinh vật dưới dạng hợp chất hữu cơ phức tạp như prôtêin,axit nucleic, một số sinh tố và kích thích tố, chất màu của máu, clorophin
Nitơ là một trong những nguyên tố dinh dưỡng chính đối với thực vật.Bởi vậy trong nông nghiệp, những lượng lớn hợp chất của nitơ được thườngxuyên cung cấp cho đất dưới dạng phân đạm để nuôi cây trồng Trong nướcmưa có một lượng nhỏ axit nitơrơ (HNO2) và axit nitric (HNO3) được tạothành do hiện tượng phóng điện trong khí quyển
Nitơ tồn tại ở nhiều trạng thái oxi hoá khác nhau như NO3- (+5), NO2(+3) và NH4+(-3) Trong các dạng này thì NO3- và NO2- được quan tâm hơn
-cả vì chúng là những ion có khả năng gây độc cho con người Ngoài các trạngthái trên nitơ còn tồn tại ở trạng thái khí như N2, NO, N2O Trong các dạngtồn tại của nitơ thì NO3- là dạng bền nhất và được tìm thấy nhiều trong nướcngầm tại các khu vực đất trồng trọt
1.1.3 Vấn đề sản phẩm cây trồng an toàn cho sức khoẻ của người, vật nuôi
Sản phẩm cây trồng an toàn là những sản phẩm tươi (gồm các loại rau
củ, lá, thân, hoa, các loại quả ) Có chất lượng mang đặc tính giống của nó,hàm lượng các chất độc, kim loại nặng, hàm lượng đạm nitrate, mức độ nhiễmcác vi sinh vật gây bệnh ở dưới mức cho phép đảm bảo an toàn cho người tiêudùng, vật nuôi và môi trường thì được coi là sản phẩm cây trồng đảm bảo antoàn vệ sinh Về chỉ tiêu hình thái phải được thu hoạch theo đúng yêu cầu kỹ
Trang 18Việc sử dụng các sản phẩm cây trồng không an toàn có thể gây nên cácbệnh cấp tính hoặc mãn tính ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe người tiêudùng Có thể gây ra các bệnh như: Ung thư, thoái hóa khớp, loãng xương,viêm gan hay gây ra các hiện tượng ngộ độc cho cả người và vật nuôi.
Hiện nay trong rất nhiều nông phẩm, các chất độc hại, thuốc bảo vệthực vật, hàm lượng nitrate vượt quá giới hạn cho phép Nguyên nhân là do:Chế độ canh tác chưa hợp lý, chưa thực hiện đầy đủ, đúng quy trình sử dụngphân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật hay sử dụng các loại phân bón khôngđảm bảo chất lượng gây tồn dư các chất độc hại, làm thoái hoá đất, đất bịbạc màu; môi trường nước bị ô nhiễm làm ảnh hưởng tính an toàn của nôngphẩm thực phẩm
Theo báo cáo của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2001), kiểmtra 218 mẫu phân bón trên thị trường và cơ sở sản xuất có 86 mẫu không đạtyêu cầu, chiếm tỷ lệ 40%
Khi kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm của sản phẩm lưuthông trên thị trường vẫn có tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật vượt quá giới hạncho phép, trong rau chiếm 11,65 - 13% trong quả từ 5 - 15,15%
Để có được sản phẩm cây trồng an toàn thì trong quá trình sản xuất taphải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đất trồng: Đất trồng không bị ảnh hưởng của các chất thải côngnghiệp, bệnh viện, nghĩa trang, nhiễm các loại chất hóa học cho người và vậtnuôi
Trang 19- Về phân bón: Sử dụng cân đối, hợp lý, không lạm dụng các phân vô
cơ để bón cho cây trồng, đặc biệt là phân đạm và các chất kích thích sinhtrưởng Không sử dụng phân hữu cơ còn tươi bón cho cây trồng Phải đảmbảo thời gian an toàn sau khi bón đạm và sử dụng các chất bảo vệ thực vật
- Nước tưới: Không sử dụng trực tiếp từ nước thải khu công nghiệp,thành phố, bệnh viện, khu dân cư tập trung để tưới cho cây trồng
- Khi phải phòng trừ sâu bệnh nhất thiết phải dùng các hóa chất ít độchại nhanh phân hủy, không gây ô nhiễm môi trường và sản phẩm cây trồng.Tuân thủ nghiêm ngặt thời gian cách ly đối với từng loại thuốc
1.1.4 Ảnh hưởng của nhân tố thức ăn tới năng suất, chất lượng sữa bò
Sữa được hình thành ở tuyến vú, các chất dinh dưỡng cần thiết choquá trình tạo sữa là do máu cung cấp và phụ thuộc vào chất lượng, số lượngthức ăn được cung cấp
Để tạo các chất dinh dưỡng có trong sữa, các chất dinh dưỡng do máuđưa vào tuyến vú phải trải qua quá trình biến đổi phức tạp
Theo Từ Quang Hiển và cs (2001)[18], trung bình muốn tạo thành 1 kgsữa phải có từ 500 - 600 lít máu đi qua tuyến vú Khi máu đi qua tuyến vú,phải nhanh chóng chọn lọc và biến đổi các chất dinh dưỡng để tạo sữa Tuyến
vú của bò chiếm 2 - 3% khối lượng cơ thể nhưng qua một chu kỳ vắt sữa (300ngày) có thể cho một lượng sữa với lượng vật chất khô cao gấp 3 - 4 lần vậtchất khô của toàn bộ cơ thể
Theo Nguyễn Văn Bình, Trần Văn Tường, (2007)[6], trong 45 lít sữa
có chứa trên 1350g mỡ, trên 1350g protein, trên 1800g lactose và trên 225gkhoáng Tất cả các chất trên đều do thức ăn cung cấp
Do đó, trong khẩu phần ăn cho bò sữa phải cung cấp cân đối và đầy đủ
về năng lượng, protein, xơ, khoáng, vitamin
Đặc biệt là tỷ lệ P /E (protein/năng lượng) phải thích hợp sẽ làm tăngtối đa năng lượng axitamin hấp thu
Trang 20- Ảnh hưởng của chất xơ trong khẩu phần: Đối với loài nhai lại, nguồntạo mỡ sữa chủ yếu là acetate của máu, acetate của máu được hình từ axitaxetic ở dạ cỏ Tỷ lệ xơ trong thức ăn đã ảnh hưởng tới sự lên men axit acetic
dạ cỏ, do vậy ảnh hưởng tới sự hình thành mỡ sữa Trong khẩu phần nếu hàmlượng xơ thích hợp sẽ làm tăng lượng acetate trong máu, từ đó sẽ làm tăng sảnlượng sữa và tỷ lệ mỡ sữa Nhưng nếu khẩu phần quá nhiều xơ sẽ làm chonăng lượng của khẩu phần giảm, giảm sản lượng sữa Do vậy, đối với gia súctiết sữa cần đảm bảo tỷ lệ xơ thích hợp (tỷ lệ xơ thích hợp cho bò sữa là 20 -30% tính theo khối lượng khẩu phần)
- Ảnh hưởng của chất bột đường: Đối với bò sữa nhu cầu về glucose rấtcao gấp 3 lần so với bò cạn sữa và khoảng 60 - 70% glucose tổng hợp trong
cơ thể được huy động cho tổng hợp sữa ở tuyến vú Trong khẩu phần nếunhiều chất bột đường sẽ làm tăng nhanh sản lượng sữa, tăng trọng cơ thể, nếunghèo chất bột đường sẽ làm giảm nhanh sản lượng sữa Do đó cần đảm bảo
tỷ lệ thức ăn tinh / thô cho gia súc tiết sữa và tỷ lệ thích hợp là 60/40 theolượng vật chất khô (Vũ Duy Giảng, 1997 [15])
- Ảnh hưởng của protein thức ăn: Axit amin của thức ăn dùng để tạoaxit amin của sữa, từ đó tổng hợp nên protein sữa, ngoài ra axitamin còn dùngcho tổng hợp sẽ làm giảm lactose trong sữa Do đó khi khẩu phần thiếuprotein và axitamin sẽ làm giảm lactose trong sữa, giảm protein sữa và giảmsản lượng sữa tuy vậy nếu khẩu phần quá nhiều protein thì protein sữa tuytăng nhưng chủ yếu là tăng nitơphiprotein cho nên cần phải cung cấp đầy đủprotein trong khẩu phần
- Ảnh hưởng của mỡ thức ăn: Hàm lượng mỡ trong thức ăn cũng ảnhhưởng tới số lượng và chất lượng sữa, đặc biệt là mỡ sữa Theo Kronfeld(1980), hiệu suất chuyển hóa các chất béo trong khẩu phần để tạo sữa của bòbiến động khoảng 55% nếu chăn thả trên đồng cỏ, 60 - 70% nếu cho ăn nhiều
Trang 21hạt ngũ cốc và 58% cho ăn nhiều chất béo Qua tính toán sản lượng sữa đạthiệu quả cao nhất khi 60% năng lượng trao đổi của khẩu phần ở dạng axit béonhiều cacbon Nếu khẩu phần quá nhiều mỡ sẽ làm giảm hàm lượng mỡ trongsữa, giảm sản lượng sữa (lượng mỡ thích hợp là 2 - 3% tính theo lượng khẩuphần)
- Ảnh hưởng của chất khoáng trong thức ăn
Chất khoáng quan trọng với gia súc tiết sữa là Ca, P, Na, Fe, Cl, Cu,Mn Tuy vậy hàm lượng Ca, P trong thức ăn nhiều hay ít không ảnh hưởngtới lượng Ca và P có trong sữa mà chỉ làm tăng hoặc giảm sản lượng sữa
- Ảnh hưởng của vitamin: Vitamin sữa chịu ảnh hưởng nhiều củavitamin thức ăn Nếu nuôi bò sữa bằng khẩu phần có nhiều vitamin A vàcaroten sẽ làm tăng hàm lượng vitamin A và caroten trong sữa từ 10 - 15 lần(nhưng không tăng sản lượng sữa) Hàm lượng vitamin D và vitamin E củasữa phụ thuộc vào hàm lượng vitamin D và vitamin E trong khẩu phần Riêngvitamin B và C ít chịu ảnh hưởng của vitamin B và C trong khẩu phần vì nóđược vi sinh vật sử dụng là chủ yếu
Việc chọn thức ăn có phẩm chất tốt, mùi vị thích hợp để làm tăng năngsuất và chất lượng của sữa, tăng mùi vị thơm ngon của sữa là rất cần thiết đốivới gia súc tiết sữa
1.1.5 Vấn đề sản phẩm chăn nuôi an toàn và sữa an toàn cho con người
* Vấn đề sản phẩm chăn nuôi an toàn:
An toàn thực phẩm trong sản phẩm thực phẩm chăn nuôi không chỉ đơnthuần là sản phẩm (trứng, thịt, sữa ) không nhiễm bẩn, ôi thiu, nhiễm khuẩn(yếu tố gây độc cấp tính), mà còn ở chỗ sản phẩm không chứa các chất gây rangộ độc tích lũy, hay mãn tính, hay trường diễn (hormone, kháng sinh, độcchất ) Do đó để có sản phẩm an toàn đến người tiêu dùng thì phải thực hiệntốt từ khâu sản xuất đến giết mổ, vận chuyển, phân phối, chế biến, bảo quản.Sản phẩm chăn nuôi an toàn phải được đánh giá theo 3 tiêu chuẩn sau:
Trang 22- Tiêu chuẩn vật lý: Thịt, trứng, sữa không chứa các vật ngoại lai sắcnhọn, không biến đổi màu sắc, mùi vị đảm bảo yêu cầu cảm quan
- Hóa học: Không chứa kháng sinh, hormone, kim loại nặng và hóachất độc, độc tố Aflatoxin, thuốc trừ sâu cả ở trong thức ăn vật nuôi và sảnphẩm chăn nuôi
Theo Vũ Duy Giảng, (2009) khi con người ăn thịt hay tiếp xúcvới động vật, vật nuôi sử dụng thức ăn bổ sung kháng sinh, con người sẽ cónhiều rủi do tiếp nhận các vi khuẩn bệnh đã kháng thuốc hoặc tích lũy khángsinh trong cơ thể và tạo cơ hội cho vi khuẩn kháng thuốc sinh sôi, nảy nở
Chính vì vậy nhiều quốc gia đã cấm dùng kháng sinh trong thức ăn giasúc, gia cầm (Đan Mạch, Thụy Điển) Hoặc cho phép dùng nhưng có quyđịnh chặt chẽ về loại kháng sinh, liều lượng được phép sử dụng (Nhật Bản,
Úc, Mỹ ) Đồng thời các nước này cũng quy định mức tồn dư kháng sinh tối
đa cho sản phẩm chăn nuôi
- Vi sinh: Sản phẩm chăn nuôi không chứa ký sinh trùng như giun bao,sán dây và vi trùng gây bệnh như: Salmonella, E.coli, Clostridium
Muốn vậy phải cho vật nuôi ăn các loại thức ăn không bị nhiễm cácloại vi sinh vật gây bệnh trên, đặc biệt là Salmonella, E.coli Đồng thời trongquá trình giết mổ phải đảm bảo vệ sinh thú y trong quá trình giết mổ, lò mổ,khu giết mổ, và phải cải tiến xây dựng các khu, lò giết mổ hiện đại, xa khudân cư Có như vậy mới đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Theo báo cáo của Cục Nông nghiệp, (2003), kết quả phân tích các mẫuthức ăn công nghiệp cho thấy hàm lượng độc tố vi nấm Aflatoxin gấp 4 lần sovới quy định tối đa; 14,3% mẫu bột cá nhiễm vi sinh vật gây bệnh E.coli và11,4% số mẫu thịt và bột cá nhiễm Salmonella (2 loại vi sinh vật không đượcphép có trong thức ăn chăn nuôi) Hàm lượng kim loại nặng như: Chì, asen,kẽm, đồng trong thức ăn chăn nuôi vẫn còn cao hơn 1,8 - 5, 6 lần so với mứcquy định tối đa cho phép
Trang 23Việc sử dụng các sản phẩm cây trồng, sản phẩm chăn nuôi không antoàn đã gây ra các vụ ngộ độc thực phẩm đáng tiếc Từ năm 2004 - 2008 đã có
906 vụ ngộ độc, trung bình khoảng 181,2 vụ/ năm, số người ngộ độc là 6036người/năm, số người chết là 267 người (trung bình là 53,4 người/năm) Mốiquan hệ sản phẩm cây trồng, vật nuôi, con người là mối quan hệ chặt chẽkhông thể tách rời Theo Vũ Duy Giảng, (1997) [15], dinh dưỡng người vàvật nuôi gắn chặt với đất đai và đất nông nghiệp
Chính vì thế ta luôn phải cung cấp cho vật nuôi những loại thức ăn cónguồn gốc từ cây trồng an toàn, không nhiễm các chất độc hại, không sử dụngcác thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, thức ăn nhiễm vi sinh vật
Theo Vũ Duy Giảng, (2009): Gia súc ăn thức ăn được bổ sung khángsinh, kháng sinh sẽ thải ra phân Các loại sản phẩm cây trồng bón phân giasúc nhiễm kháng sinh cũng tích lũy kháng sinh Kháng sinh từ phân bón đượctất cả cây trồng hấp thu vào trong lá vào trong tất cả các mô, bao gồm cả hạt
và củ Đây cũng là con đường phát tán mạnh vi khuẩn kháng thuốc trong cơthể người và động vật khi ăn các sản phẩm cây trồng này
Sử dụng các sản phẩm cây trồng, vật nuôi an toàn là rất quan trọng,
nó ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe bao gồm cả thể chất và trí tuệ, ảnh hưởngđến giống nòi người Việt Nam; ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nước Cho nên mỗi người cần quan tâm hơn, có trách nhiệm hơn ởmỗi vị trí của mình
* Vấn đề sữa an toàn cho sức khoẻ con người
Trong sữa chứa hầu hết các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể độngvật như: Protit, gluxit, lipit, các vitamin, các chất khoáng vì sữa là thức ăn
tự nhiên có giá trị dinh dưỡng cao nên sữa và các chế phẩm của nó (bơ, phomát, sữa đặc, sữa chua, sữa bột ) là nguồn dinh dưỡng đóng vai trò quantrọng trong cuộc sống con người Việc đảm bảo an toàn về các sản phẩm củasữa là rất quan trọng đối với sức khỏe của con người
Trang 24Để có được sản phẩm sữa an toàn trước hết phải nuôi dưỡng tốt, khẩuphần thức ăn hợp lý, cung cấp các loại thức ăn đảm bảo vệ sinh không bịnhiễm các chất độc hại, các vi sinh vật gây bệnh, đặc biệt là không có khángsinh trong thức ăn Ngoài ra, phải tuân thủ những yêu cầu vệ sinh thú y trongquá trình vắt sữa, thu nhận và chế biến sơ bộ ban đầu là rất cần thiết hạn chế
sự xâm nhập của vi khuẩn và sữa tạo điều kiện nâng cao chất lượng của sữa
Bình thường, sữa tươi mới vắt từ vú ra đã có chứa vi khuẩn (khoảng
100 - 3000 vi khuẩn trong 1ml sữa) Nhưng lượng vi khuẩn trong sữa tăng lênrất nhiều trong quá trình vắt sữa, bảo quản và chế biến sữa (Nguyễn Thị KimLan, Nguyễn Văn Quang, 2000 [23])
Theo tạp chí Milk Matters, số 1, (2008) [12], số lượng vi khuẩn trongsữa cao là chỉ tiêu đánh giá điều kiện vệ sinh vắt sữa kém, trang thiết bị bảoquản sữa không sạch và (hoặc) nhiệt độ bảo quản quá cao Số lượng vi khuẩncao không phải là chỉ tiêu đánh giá bệnh viêm vú
Vi khuẩn cũng là một trong các tác nhân gây bệnh viêm vú và là yếu tốlây lan bệnh Sữa bị viêm vú lượng đường lactose trong sữa bị giảm, Na và Cltăng lên, sữa viêm thường có vị mặn khác thường, sản lượng giảm từ 25 -30% Vú bị viêm, số lượng vi khuẩn tăng, tế bào soma tăng đột ngột, xuấthiện các bạch cầu và tế bào biểu mô bao phủ bầu vú Tế bào soma tăng biểuhiện bò bị viêm vú
< 150.000 tế bào /ml Vú rất khỏe (không bị viêm nhiễm)
150.000 - 250.000 tế bào /ml Vú khỏe mạnh (không bị viêm nhiễm)
250.000 - 400.000 tế bào /ml Viêm vú mức độ nhẹ
> 400.000 tế bào /ml Viêm vú nặng
(Chất lượng sữa - dự án bò sữa Việt Bỉ)
Trang 25Trong sữa có thể tồn dư tất cả các sản phẩm hóa học bao gồm thuốcđiều trị thú y, thuốc trừ sâu, chất phụ gia trong thức ăn Những chất tồn dư
đó làm ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng Do đó, tất cả những sảnphẩm hóa học phải được sử dụng đúng trên nhãn mác và tuân thủ đúng và đủthời gian tồn dư thuốc, thời gian tồn dư thuốc Thời gian tồn dư thuốc chính là
số ngày quy định con người không nên dùng sữa sau khi sử dụng các loạithuốc kháng sinh để điều trị bò Có thể tham khảo bảng thời gian thải trừ một
số loại thuốc kháng sinh của Macarop và Koraznob(1981) như sau:
Bảng 1.1: Thời gian thải trừ kháng sinh theo sữa ở bò
Kháng sinh Liều/gia súc
(gam)
Thời gian thải trừ (giờ)
Kháng sinh Liều/gs
(gam)
Thời gian thải trừ (giờ)
0,5 2,00
6 6 12
0,5 1,5 - 3,0
36 48 60
15
30 48
-0,1 0,2
36 54
Trang 261616
vượt quá giới hạn cho phép sẽ dẫn đến bệnh suy thận, hoại tử thận, sỏi thận,sỏi bàng quang, gây ung thư
Theo Milk Matters, số 3, 2009 [13], ở Trung Quốc tính đến 10/09/2008
có 294.000 trẻ bị bệnh do sử dụng các sản phẩm sữa có melamine, trong đó có
6 trẻ tử vong, 154 em vẫn đang trong thời kỳ nguy kịch Hay tại Ấn Độ có 5học sinh đã chết do sử dụng sữa có chứa chất độc
Cho nên việc đảm bảo chất lượng sữa an toàn là rất quan trọng, ảnhhưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng Mà đối tượng sử dụng chủ yếuhiện nay là trẻ em và phụ nữ mang thai nên nếu sản phẩm sữa mà không antoàn sẽ gây ra những hậu quả khó lường trước được
1.1.6 Nitơrate và ảnh hưởng của nó tới sức khoẻ
Nitơ tồn tại ở nhiều trạng thái oxy hóa khác nhau như NO3-, NO2-, NH4+hay ở các trạng thái khí như N2, NO, N2O Trong các dạng tồn tại trên thì
NO3-, NO2-được quan tâm hơn cả bởi vì những ion này có khả năng gây độccho người, đặc biệt NO3- là dạng bền nhất và tìm được nhiều tại các khu đấttrồng
* Nitrate: Là muối của axit Nitric Trong muối Nitrate, ion NO -có cấu tạo hình tam giác đều với góc ONO bằng 1200 và độ dài liên kết N - O bằng
1,218A0 (Angtron) Ion NO3 không có màu nên các muối của nitrate củanhững cation không màu đều không màu Hầu hết các muối nitrate đều dễ tantrong nước Một vài muối hút ẩm trong không khí như NaNO3 và NH4NO3.Muối nitrate của những kim loại hóa trị hai và hóa trị ba thường ở dạng hydrat
-Muối nitrate khan của kim loại kiềm khá bền với nhiệt còn các nitratecủa kim loại khác dễ phân hủy khi đun nóng Độ bền nhiệt của muốinitrate phụ thuộc vào bản chất cation kim loại Nitơ được chuyển hóa trong chutrình:
* Chu trình Nitơ
Chu trình của nitơ chủ yếu là các phản ứng liên quan đến sinh học Tất
cả các phản ứng trong chuỗi:
N2 → NH3 → NO2- → NO3- → NH4+ → Protein
Trang 272 3
và các phản ứng ngược lại thành N2 đều có thể do vi sinh vật thực hiện.Các hợp chất của nitơ xuất hiện trong nước như NH4+, NO -, NO - là sảnphẩm của quá trình phân huỷ vi sinh yếm khí (NH4+), hiếu khí (NO2-, NO3-)các chất hữu cơ chứa nitơ từ xác các sinh vật, chất thải hữu cơ ở giai đoạnđầu các chất đạm dưới tác dụng cuả vi khuẩn yếm khí sẽ phân huỷ thành NH3:
(NH2)2CO + H2O → 2 NH3 + CO2.Ion amoni (NH4+) trong nước sau một thời gian tương đối dài sẽ chuyểnthành NO3- Thành phần nitơ trong đất chủ yếu ở dạng hữu cơ do kết quả củaquá trình phân hủy thực vật và động vật chết, phân, nước tiểu nó đượcchuyển hóa thành NH3, NH4+ sau đó bị oxy hóa bởi vi khuẩn tạo thành NO2-rồi NO3- và thực vật sử dụng NO3- làm chất dinh dưỡng Tuy nhiên, nồng độ
tự nhiên của nitrate trong đất không cao lắm, chưa đủ để đảm bảo cho câytrồng có năng suất cao Vì vậy, người nông dân phải bổ sung vào đất các loạiphân đạm (NH2)2CO, NH4NO3; (NH4)2SO4 đều đặn để cung cấp thêm nitơcho đất nhất là sau khi thu hoạch đất bị bạc màu Khi đó các vi khuẩn sẽchuyển hóa NH 4+ thành NO3-để cho cây hấp thụ
Ngày nay do sử dụng phân đạm trong sản xuất nông nghiệp quá nhiều
và chưa đúng quy định là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm NO3- trong nước.Nên khi lượng đạm đưa vào đất càng nhiều thì lượng NO3- dư thừa càng tăng
* Ảnh hưởng của nitrate đến sức khỏe
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng nitơ là mộttrong những yếu tố dinh dưỡng cơ bản cần thiết Nó tham gia vào việc cấuthành các chất liệu di truyền và tất cả các loại protein cũng như thành phầnchủ yếu khác của tế bào thực vật
Để có thể tạo được amino acide, cần có nitơ ở dạng NO3 -, NO2-, phầnlớn NO3 - sẽ chuyển hóa thành NH3 ở bộ rễ Còn khi lượng NO3- trong câythiếu hụt nó sẽ đáp ứng bằng cách oxyhoa NH3 Quá trình trao đổi nitơ xảy ra
Trang 28trong toàn bộ đời sống cây trồng nhưng thay đổi tùy thuộc vào từng giai đoạnsinh trưởng và phát triển khác nhau Các kết quả phân tích cho thấy có sự liênquan giữa năng suất thu hoạch và hàm lượng nitrate
Việc sử dụng phân bón không hợp lý, đặc biệt là việc sử dụng nhiềuphân đạm làm dư lượng NO3- tích lũy trong nông phẩm ngày càng cao, gâyngộ độc cho người tiêu dùng Khi vào cơ thể người và vật nuôi nếu hàmlượng NO3- cao vượt quá tiêu chuẩn cho phép thì rất nguy hiểm cho sức khỏecủa người và vật nuôi
Nitrate vào cơ thể người qua thức ăn, nước uống (có nguồn gốc động,thực vật) với liều cao dưới tác động của enzyme trong cơ thể, nitrate chuyểnhóa thành nitrit (chất gây ngộ độc) Ngăn cản việc hình thành và trao đổi oxicủa Hemoglobine trong máu Nitrit tham gia phản ứng với Hemoglobine tạothành Methemoglobine làm mất khả năng vận chuyển oxi trong máu dẫn đếntình trạng thiếu oxi của tế bào
NO3- khi vào cơ thể người tham gia phản ứng khử ở dạ dày vàđường ruột do tác dụng của các men tiêu hoá sinh ra NO2- Nitrit sinh ra phảnứng với Hemoglobin tạo thành methaemoglobine làm mất khả năng vậnchuyển oxi của Hemoglobin
Thông thường Hemoglobin chứa Fe2+, ion này có khả năng liên kết vớioxi Khi có mặt NO - nó sẽ chuyển hoá Fe2+ làm cho hồng cầu không làmđược nhiệm vụ chuyển tải O2 Nếu duy trì lâu sẽ dẫn tới tử vong
4HbFe2+(O2) + 4NO2- + 2H2O → 2HbFe3+ + OH- + 4NO3- +Oleum
Sự tạo thành methaemoglobinemia đặc biệt thấy rõ ở trẻ em Trẻ emmắc chứng bệnh này thường xanh xao (bệnh Blue baby) và dễ bị đe doạ đếncuộc sống đặc biệt là trẻ dưới 6 tháng tuổi
Ngoài ra, NO2 trong cơ thể dễ kết hợp với các amin tạo thành
-nitrosamine
- một tiền hợp chất gây ung thư Các hợp chất nitroso được tạo thành từ amin bậc hai và axit nitrơ (HNO2) có thể trở nên bền vững hơn nhờ tách loại proton để
Trang 29trở thành nitrosamine Các amin bậc ba trong môi trường axit yếu ở pH = 3
-6 với sự có mặt của ion nitrit chúng dễ dàng phân huỷ thành anđehit và aminbậc hai Sau đó amin bậc hai tiếp tục chuyển thành nitrosamine
Do nitrat và nitrit có độc tính cao như vậy nên tổ chức y tế thế giới vàcác quốc gia đều có những quy định về hàm lượng nitrat và nitrit trong cácrau quả, trong nước uống Sự ngộ độc nitrate còn xảy ra cả với động vật nhailại mặc dù loài này có khả năng sử dụng nitơ, đặc biệt khi khẩu phần bổ sunglượng urê cao Urê vào cơ thể trâu bò, dưới tác dụng của ezyme ureaze của visinh vật trong dạ cỏ chuyển hóa thành NH3 Lượng NH3 quá cao trong máu thìgan không đủ khả năng giải độc hết, khi đạt đến 1 - 2mg% thì con vật bị ngộđộc
Ngộ độc Ure rất nhanh, con vật chảy nhiều nước bọt, sưng chân răng,yếu ớt, thở gấp, đầy hơi, run rẩy Đến giai đoạn cuối thường bị nôn, trước khichết thân nhiệt tăng cao Khi mổ khám ngửi thấy mùi khai của NH3, khônggây tổn thương đặc biệt, pH dạ cỏ > 7,5 Vài giờ sau khi chết pH dạ cỏ quay
về mức bình thường, con vật chết do sự phong toả hoạt động của tim, ngừng
hô hấp
Để hạn chế mối nguy hại do nitrate gây nên, Bộ NN & PTNT đã quyđịnh mức giới hạn tối đa nitrate có trong nông phẩm
Trang 30> 1,248 Gây ngộ độc tích lũy cho nhiều loài động vật
Bảng 1.2: Quy định giới hạn nitrate tối đa có trong nông phẩm
cho phép (mg/kg)
Phương pháp thử
7 Đậu ăn quả, măng tây, ớt ngọt 200
Trang 311.2 GIỚI THIỆU VỀ GIỐNG CỎ VA 06, BÒ SỮA Ở MỘC CHÂU, VỀ
PHÂN BÓN NE - 26
1.2.1 Khái quát chung về cây cỏ hoà thảo
Cỏ hoà thảo chỉ có một họ duy nhất là họ hoà thảo (Graminea) và có 28
họ phụ, 563 giống và 6802 loài Cỏ hoà thảo chiếm vị trí quan trọng trongthảm cỏ bởi vì nó chiếm 95 - 98% (Từ Quang Hiển, Nguyễn Khánh Quắc,Trần Trang Nhung, 2002) [19]
* Đặc tính sinh thái:
Cỏ hòa thảo phân bố rất rộng rãi: Một số loài sinh trưởng có thể sinhtrưởng được ở các vùng đất rất khô hạn, độ ẩm đất trung bình từ 20 - 30%,mùa đông thấp hơn nhưng chúng vẫn sinh trưởng phát triển tốt như: cỏXương cá, cỏ Lông đồi (Eulalia), cỏ decumbens…
Một số loài lại sinh trưởng được ở những vùng đất ẩm thấp, độ ẩm lớn
từ 60 - 80%, mùa khô độ ẩm thấp hơn nhừng chúng vẫn sinh trưởng và pháttriển bình thường như: Cỏ Đuôi mèo (Pleuin Pratenes), cỏ Chân gà (Dactylis),
cỏ Đuôi bò (Festucarubra)
Một số loài sinh trưởng trong nước, đất lầy thụt như: Cỏ môi (Leersiahexandra), cỏ bấc(Juncus effusus), cỏ lồng vực (Echinochloa crusgalli)
* Đặc tính sinh vật của cỏ hoà thảo:
Cỏ hoà thảo là cây cỏ có một lá mầm (đơn từ điệp), thân tròn hoặcbầu dục, lá mọc thành 2 dãy, phần lớn không có cuống nhưng bẹ to, có thìa lìa,phiến lá dài, gân lá song song, thân cỏ thuộc loại thân rạ rỗng (trừ mấu đốt)cũng có loại thân đặc như: cỏ Voi, Goatemala, có khi hoá gỗ (tre, nứa) Rễthuộc loại rễ chùm, hoa phần lớn là lưỡng tính thích ứng với lối thụ phấn nhờgió
Căn cứ vào hình dáng thân và đặc điểm sinh trưởng của chúng, người
ta chia cỏ hoà thảo thành các loại sau:
- Loại thân rễ
Trang 32- Loại thân bụi
- Loại thân bò
- Loại thân đứng
* Đặc tính sinh lý:
- Nhu cầu về nước:
Cỏ hoà thảo yêu cầu về nước cao, hệ số toả hơi nước lớn hơn
cỏ họ đậu, trung bình vào khoảng 400 - 500 Độ ẩm yêu cầu theo giai đoạn:
Từ lúc nảy mầm đến lúc chia nhánh: 25 - 30%
Giai đoạn phát triển nhánh: 75%
Cuối thời kỳ sinh trưởng nhu cầu nước giảm dần Cỏ hoà thảo dùng
để chăn thả yêu cầu độ ẩm thấp hơn cỏ cắt vì thảm cỏ thấp hơn và cành lá pháttriển kém hơn Ẩm độ đất chỉ cần 50 - 60% nhưng cần cung cấp nước đều đặn
- Nhu cầu về dinh dưỡng:
Do có năng suất cao vì vậy cỏ hoà thảo đòi hỏi đất tốt, giàu mùn
và N.P.K Nhu cầu N.P.K phụ thuộc vào giai đoạn sinh trưởng của cỏ
Giai đoạn 1: (từ nảy mầm đến phân nhánh) cần nhiều N.P.K
Giai đoạn 2: (phân nhánh) cần nhiều N.P
Giai đoạn 3: (ra hoa hình thành hạt) cần nhiều P.K
Cỏ càng cho năng suất cao thì yêu cầu lượng phân bón càng lớn đồngthời cần chống rét cho cỏ bằng cách bón phân vào cuối Thu - đầu Đông
- Nhu cầu về không khí:
Loại thân rễ, thân đứng và thân bụi chia nhánh dưới mặt đất đòi hỏi đấttơi xốp, thoáng khí
Loại thân bụi chia nhánh trên mặt đất và thân bò có thể chịu được đấtkém thoáng khí và độ ẩm thấp hơn
- Tính chịu sương giá và kháng xuân:
Loại chịu sương giá tốt thì thời kỳ cuối Thu đầu Đông vẫn sinh trưởngbình thường, còn loại chịu đựng sương giá yếu kém thì hoặc ngừng sinhtrưởng hoặc bị chết trong mùa Đông
Trang 33* Đặc tính sinh trưởng:
Theo David W Pratt, 1993 [52] thì tính hiệu quả của cỏ là làm biến đổinăng lượng mặt trời thành lá xanh, để động vật có khả năng thu nhận chúng.Tuy nhiên, sử dụng năng lượng từ lá lại phụ thuộc vào chu kỳ phát triển củacây Cây cỏ nói chung, cỏ hoà thảo nói riêng sinh trưởng và tái sinh trải qua 3giai đoạn, mỗi giai đoạn lại có đặc điểm riêng và đường mô tả sinh trưởng của
nó có cấu tạo theo đường cong chữ S như sau:
Giai đoạn 1(Sinh trưởng chậm): Cỏ mới gieo trồng hoặc sau khi cắt haymới bị chăn thả, tốc độ sinh trưởng chậm Sauk hi thu cắt, lá mất đi, câykhông có khả năng chắn ánh sáng mặt trời trong khi đó cây đòi hỏi nhiềunăng lượng để phát triển Vì vậy để bù lại sự thiếu hụt đó, năng lượng đượchuy động từ rễ Rễ trở nên nhỏ đi và yếu hơn vì năng lượng được sử dụng đểphát triển lá Chính vì vậy khi cây bị ngập úng vào giai đoạn này sẽ rất dể bịchết do không có lá để thoát hơi nước, còn rễ thì yếu nên dể bị tổn thương dẫnđến thối rễ và cây chết Ở giai đoạn này tuy sinh trưởng chậm nhưng lá cỏ rấtngon và có giá trị dinh dưỡng cao nhưng số lượng ít
Giai đoạn 2(Sinh trưởng nhanh): Sau khi gieo trồng hoặc sau khi cắt cỏ,hay sau chăn thả từ 10 - 15 ngày tới 35 - 40 ngày Lúc này tốc độ tái sinh củacây đạt tới ¼ hay tới 1/3 kích thước của cây trưởng thành, năng lượng đượchấp thu đủ qua quá trình quang hợp để cung cấp cho sự phát triển và bắt đầu
bổ sung cho rễ Đây là thời gian phát triển nhanh nhất Trong giai đoạn này láchứa đủ Protêin và năng lượng thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng cho gia súc, cỏ
có chất lượng dinh dưỡng cao và số lượng lớn
Giai đoạn 3(Sinh trưởng chậm hoặc ngừng hẳn): Sau khi gieo trồnghoặc sau khi chăn thả, sau khi cắt cỏ khoảng 40 - 70 ngày, cây tiếp tục pháttriển mau, lá ngày càng trở nên nhạt dần, lá thấp chết đi và bị phân huỷ Lá sửdụng nhiều năng lượng để hô hấp hơn là chúng có thể tạo ra từ quang hợp
Trang 34Giai đoạn này cỏ có phần thân chiếm đa số và nhiều xơ Hàm lượng dinhdưỡng cao, ngon, số lượng nhiều, tuy nhiên khả năng tiêu hoá của gia súc đốivới lá và thân cây giai đoạn này thấp dần Vì vậy cần chăn thả hay thu cắt giaiđoạn 2 và thời gian nghỉ hợp lý để duy trì cây cỏ lâu dài
Thu hoạch năng lượng từ đồng cỏ sẽ cao nhất nếu thu cắt cây ở cuốigiai đoạn 2, đầu giai đoạn 3 Căn cứ vào đặc tính sinh trưởng của cỏ hoà thảo
để có biện pháp và kỹ thuật chăm sóc, thu cắt hợp lý
Cuối giai đoạn 1, đầu giai đoạn 2, cần chăm sóc, xới xáo, diệt cỏ dại
và bón thúc phân cho cỏ Tới cuối giai đoạn 2, đầu giai đoạn 3, cần nhanhchóng thu cắt hoặc chăn thả Nếu không thu hoạch ngay cỏ sẽ già, ảnh hưỏngđến khả năng tái sinh lần sau và giảm số lứa cắt cỏ hoặc số lần chăn thả/năm
Thời gian thu cắt một số giống cỏ như sau: Cỏ thân bò vào khoảng 45
-50 ngày sau khi trồng hoặc 20 - 45 ngày sau khi thu cắt; ở cỏ thân bụi vàokhoảng 60 ngày sau khi trồng hoặc 45 - 50 ngày sau khi cắt hoặc chăn thả lứatrước; ở cỏ thân đứng thì sau trồng hoặc sau khi cắt vào khoảng trên 60 ngày(Từ Quang Hiển và cs 2002) [19]
Tuy nhiên, trong quá trình sinh trưởng và tái sinh của cỏ còn phụ thuộcvào nhiều yếu tố:
+ Sức nảy mầm của giống:
Sự sinh trưởng và phát triển của cỏ phụ thuộc vào sức nảy mầm củahạt Cỏ có sức nảy mầm cao sẽ tạo điều kiện tốt cho sinh trưởng và phát triểnsau này Sức nảy mầm của giống không những phụ thuộc vào bản thân hạt,
mà còn phụ thuộc vào sự chuẩn bị giống, điều kiện đất đai và điều kiện khíhậu Đối với các giống cỏ trồng bằng hom cũng vậy, người ta thấy rằng:Những đoạn hom đầu có tỷ lệ nảy mầm cao nhất Khi tăng số đốt của hom sẽtăng tỷ lệ nảy mầm Tuy nhiên, từ đốt thứ ba trở đi thì tỷ lệ nảy mầm giảmxuống đột ngột
Trang 35+ Nhiệt độ:
Nhiệt độ là nhân tố sinh thái có ảnh hưởng rất lớn đối với sinh vật nóichung và thực vật nói riêng Nhiệt độ có ảnh hưởng trực tiếp tới sự sinhtrưởng của cây Khi nhiệt độ môi trường tăng (nằm trong nhiệt độ tới hạn) thìsinh trưởng tăng Tương tự, khi nhiệt độ giảm xuống thì sự sinh trưởng chậmlại Nếu tăng nhiệt độ tới hạn nhất định thì có tác dụng thúc đẩy quá trình hấpthu chất khoáng của rễ (Trịnh Xuân Vũ và cs, 1976) [14]
Theo A V Bogdan (1977) [48] Nhiệt độ thấp nhất để cỏ nhiệt đới nảymầm là 15 - 200C và nhiệt độ tối ưu là 25 - 350C Nhiệt độ tối ưu cho cỏ ônđới quang hợp là 15 - 200C, cỏ nhiệt đới là 30 - 400C Khi nhiệt độ lớn hơn 10
- 150C là lúc bắt đầu hình thành diệp lục trong cây
Cỏ hoà thảo nhiệt đới và á nhiệt đới có nhiệt độ sinh trưởng thích hợpcao hơn cỏ ôn đới Những cỏ như: Paspalum dilatatum, Su đăng (Sorghusudanense), sinh trưởng rất chậm hoặc không sinh trưởng trong khoảngnhiệt độ 10 - 150C, với nhiệt độ 30 - 350C thì tốc độ sinh trưởng cao nhất Cỏsinh trưởng tốt nhất ở nhiệt độ ban ngày hẹp từ 7,2 - 350C và thích hợp chonhánh sinh trưởng (Cooper & Tainton, 1974) [8] Nhiệt độ thấp dưới 100c cây
cỏ nhiệt đới có hiện tượng úa vàng, sau đó chết do diệp lục bị phá huỷ
Theo Phan Nguyên Hồng, (1971) [20] nhiệt độ đất có tác dụng đối vớinhiệt độ bên trong thực vật lớn hơn nhiệt độ không khí do vỏ và cây dẫn nhiệtkém, còn nhiệt độ đất thông qua nước hấp thu từ đất mà chuyển vào cây dễdàng
+ Ẩm độ: Ẩm độ là một nhân tố cần thiết cho sự sinh trưởng của cây.
Cây sinh trưởng nhanh khi tế bào bão hoà nước Tốc độ sinh trưởng chậm lạikhi giảm mức độ bão hoà nước trong tế bào Mùa Xuân, nước trong đất nhiều,
độ ẩm không khí cao, cây ít mất nước và chất nguyên sinh được bão hoà nêncây sinh trưởng mạnh, còn mùa Đông thì ngược lại
Trang 36Về mùa Đông, ẩm độ là nhân tố hạn chế đến sinh trưởng và phát dụccủa cỏ, sau đó mới đến nhiệt độ và các nhân tố khác Chính vì vậy, tưới nướccho cỏ trong mùa Đông là cần thiết để tăng năng suất
+ Ánh sáng:
Ánh sáng là nguồn cung cấp năng lượng cho cây tiến hành quang hợp,thoát hơi nước, hình thành diệp lục cho lá Cây có ánh sáng mới sinh trưởng
và phát dục bình thường
+ Mùa vụ: là ảnh hưởng tổng hợp của ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ Mùa
mưa thời gian chiếu sáng dài, cường độ chiếu sáng lớn, nhiệt độ cao, ẩm độđất và không khí cao, cây cỏ sinh trưởng nhanh Sản lượng cỏ trong mùa mưa(tháng 5 đến tháng 10) chiếm 75% sản lượng cỏ cả năm, mùa khô thì ngượclại thời gian cường độ chiếu sáng ít, ẩm độ thấp sản lượng cỏ chỉ chiếm 25%(Từ Quang Hiển và cs 2002) [19]
+ Dinh dưỡng trong đất:
Điều kiện thổ nhưỡng có ảnh hưởng trực tiếp tới sinh trưởng của câytrồng Đất màu mỡ, giàu mùn cỏ sinh trưởng tốt, năng suất cao, còn đất nghèodinh dưỡng thì ngược lại
Độ pH trong đất lại quyết định trạng thái dễ tiêu hay không dễ tiêu củacác nguyên tố Cỏ hoà thảo thích hợp đất trung tính còn cỏ bộ đậu lại ưa đấtkiềm, vì chúng cần nhiều Ca hơn Để tăng năng suất cỏ người ta thường bónphân đạm với lượng cao và hợp lí (Nguyễn Ngọc Nông và cs, 1999) [26].Phân chuồng, P, K, vôi chỉ bón một đến hai lần trong năm Nếu bón một lầnthì bón trước khi vào Đông, để tăng sức chống chịu của cỏ Nếu bón hai lầnthì bón vào đầu Đông và đầu Hè
+ Khoảng cách giữa hai lần thu hoạch cỏ:
Khoảng cách cắt cỏ thường từ 40 - 60 ngày, tuy nhiên còn phụ thuộcvào nhiều giống cỏ, mùa vụ và đất đai,
Trang 37+ Giá trị kinh tế của cỏ hoà thảo:
Cỏ hoà thảo có giá trị kinh tế lớn không chỉ vì nó phân bố rộng, chiếm
tỷ lệ cao trong thảm cỏ mà còn do cho năng suất và giá trị dinh dưỡng cao,khi chế biến, dự trữ ít rơi rụng lá, ít bị thối Tỷ lệ cỏ độc ít, chịu đựng chăn dắtcao 1 ha cỏ tự nhiên cho 10 - 20 tấn chất xanh/năm; 1 ha cỏ trồng thân bò cho
30 - 40 tấn, thân bụi cho 50 - 60 tấn, thân đứng cho 50 - 100 tấn/năm Nếuthâm canh cao có thể cho 160 - 260 tấn/ha/năm (cỏ voi lai Kingrass)
1kg cỏ tươi cho từ 0,1 - 0,2 đơn vị thức ăn tương đương với 250 - 500Kcal ME Theo Đoàn Ẩn và cs, (1976) [1] thì 1ha đồng cỏ tốt có giá trị dinhdưỡng bằng 27 - 28 tạ ngô hoặc 27 - 28 tạ lúa mì
1.2.2 Giới thiệu về cây cỏ Voi (Penisetum purpureum)
- Nguồn gốc và phân bố:
Quê hương lâu đời của cỏ Voi là vùng Uganda nhập vào Mỹ năm 1913,Australia năm 1919, CuBa năm 1917, Brazin năm 1920 (Nguyễn Thiện,2003) [30] Một sự thống nhất gần như phổ biến đối với giống cỏ này là hầukhắp các vùng trên thế giới đều gọi là cỏ Voi, bên cạnh những tên khoa học,tên địa phương khác
Cỏ Voi được đưa vào nước ta đầu tiên ở Huế vào những năm 1900
và từ đó được trồng lan ra khắp các vùng Năm 1968 nước ta lại nhập thêmmột số giống cỏ Voi khác từ Cuba Năm 1987 nhập từ Ấn Độ về giống cỏ Voilai có năng suất cao đó là giống cỏ Kingrass Mặc dù mang những đặc điểmkhác nhau nhưng những giống cỏ Voi này đều có những đặc tính thực vậtgiống nhau
- Đặc tính sinh học:
Cỏ Voi là loại cây lưu niên thuộc họ hoà thảo thân đứng và cứng,
có lông như mía, sống ở các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới Cỏ Voi có thânthẳng, cao 2 - 3 m, ruột rỗng, nhiều mấu đốt Những đốt ở gốc có rễ chân
Trang 38kiềng Chu vi thân có thể đến 2 - 4 cm, lá mọc thành 2 dãy cách nhau, phiến ládài, trên lá có nhiều lông, mép lá hơi ráp, lá dài 30 - 70 cm, rộng 2 - 3 cm
Cỏ mọc thành bụi rất lớn, chu vi có khi đến 310 cm Rễ thuộc loại
rễ chùm, sau 14 tháng rễ có thể ăn sâu 92 cm, nhưng tập trung chủ yếu ở độsâu 40 cm trên lớp đất mặt
Cỏ Voi là cây thuộc vùng nhiệt đới xích đạo, do vậy nhu cầu của nó là
đủ độ ẩm và nhiệt độ Nhiệt độ thích hợp từ 18 - 400C, nhưng cây sinh trưởng
và phát triển tốt nhất ở 25 - 300C Theo số liệu nghiên cứu ở Marok, nếu nhiệt
độ xuống dưới 140C thì cây ngừng sinh trưởng Trong điều kiện nhiệt độ thấp,chất lượng cỏ vẫn không thay đổi Ở điều kiện nhiệt độ không khí quá nóng,trên 450C cỏ ngừng sinh trưởng (Lê Văn Ngọc và cs, 1994) [25]
Cỏ Voi có thể thích ứng với độ cao tối đa từ 1.800 - 2.400 m, tốt nhất
là độ cao 1.500 m nhưng phải bình nguyên bằng phẳng Năng suất giảm dầnkhi độ cao so với mặt nước biển tăng lên
Cỏ Voi cần lượng nước rất cao, nếu khi nào lượng mưa không đạt trên1.000 mm thì cần thiết phải tưới bổ sung (Lê Văn Ngọc và cs, 1994) [25].Nếu không đủ nước, khô hạn kéo dài thì sự sinh trưởng và phát triển của cỏ sẽ
bị ngừng lại Cỏ Voi chịu được hạn và khô hanh nhưng không chịu được ngậpúng nhất là những vùng đất ngập úng thường xuyên Cỏ Voi ưa đất tốt so vớiphần lớn các giống cỏ làm thức ăn Cỏ phù hợp với đất có tầng canh tác sâu,giàu mùn, pH trung tính (pH = 6 - 7)
Cỏ Voi có thể sử dụng làm thức ăn tươi cho gia súc hoặc ủ chua làmthức ăn dự trữ Cỏ Voi có thể trồng được quanh năm nhưng tốt nhất vẫn
là vụ Xuân và vụ Hè thu
1.2.3 Giới thiệu chung về giống cỏ VA 06
Cỏ Voi là giống cỏ có năng suất cao, được trồng rộng rãi và khá quenthuộc với nông dân ở khắp mọi nơi Tuy nhiên có một giống cỏ khác dễ trồng,năng xuất và chất lượng ngon hơn cỏ Voi đó là giống cỏ VA 06 [39]
Trang 39Cỏ VA 06 là tên viết tắt của cỏ Varisme số 6, là dòng lai giữa giống
cỏ Voi và cỏ Đuôi sói của Châu Mỹ, được đánh giá là “Vua của các loài cỏ”
VA 06 thuộc loại thân thảo, cao lớn, dạng bụi mọc thẳng, phiến lá rộng
và mềm, có hàm lượng dinh dưỡng cao, nhiều nước, khẩu vị ngon, hệ số tiêuhoá cao, có thể làm thực phẩm cho các loài gia súc ăn cỏ, gia cầm, cá trắm cỏ
Theo TS Đoàn Thị Khanh, Phòng phân tích thức ăn gia súc (Viện chănnuôi Quốc gia) cho biết: Cỏ VA 06 có 17 loại axit amin và nhiều loại vitamin.Trong cỏ tươi, hàm lượng Protein thô là 4,6%, Protein tinh là 3%, đường tổng
số là 3,02% Trong cỏ khô hàm lượng proetin thô là 18,46%, protein tinh là16,86%, đường tổng số là 8,3% [40]
Cỏ VA 06 có tốc độ tăng trưởng nhanh, tái sinh mạnh, quanh năm.Đường kính thân từ 2 - 4 cm, chiều cao trung bình của cây từ 4 - 5m, cao nhất
là 6 m Cây đẻ khoẻ, một năm có thể đẻ 25 - 60 nhánh, hệ số nhân giống trên
300 lần Có thể trồng bằng thân hoặc tách chồi, sau 40 ngày là cắt đợt đầu,các lần thu hoạch sau 35 - 40 ngày/lứa Năng suất đạt 50 - 70 tấn/ha/lứa
- Đặc tính sinh trưởng của cỏ VA 06:
Cỏ VA 06 có tính thích ứng rộng và sức chống chịu rất mạnh,
có thể trồng trên mọi loại đất, kể cả đất cát sỏi, đất mặn kiềm nhẹ, độ pHchỉ cần 4,5 Trên đất khô hạn, đất đọng nước, đất dốc, bằng phẳng, bờ ruộng,ven hồ… đều có thể sử dụng để trồng loại cỏ này
Giống cỏ VA 06 yêu cầu điều kiện môi trưòng như sau: Số ngày nắngtrong một năm trên 100 ngày, độ cao so với mặt nước biển dưới 1.500 m,nhiệt độ bình quân hàng năm trên 150C, lượng mưa là 8.000 mm trên năm, sốngày không sương muối trên năm là 300 ngày Do phổ thích nghi rộng, sứcchống chịu tốt nên tỷ lệ sống sau khi trồng rất cao, nói chung trên 98%, ngaytrên vùng đất ẩm thấp, ẩm ướt và rét tỷ lệ sống vẫn trên 98%
Trang 40Tốc độ sinh trưởng mạnh, sức sinh sản nhanh Ở vùng nhiệt đới cỏ VA
06 có thể sinh trưởng quanh năm, hệ số nhân giống trên 500 lần
- Kỹ thuật trồng đơn giản, năng suất cao:
Dùng cách tách chồi hoặc cắt mắt để trồng thì chỉ sau 40 ngày
là có thể thu hoạch lứa đầu Ở các vùng nhiệt đới và một số vùng á nhiệt đới
có thể thu hoạch cỏ quanh năm, năng suất đạt trên 480 tấn/ha/năm, đứng đầubảng so với năng suất của mọi loại cỏ hoà thảo khác, gấp 20 - 30 lần năng suấtcủa các loại cỏ họ đậu Khả năng lưu gốc của cỏ rất tốt, trồng một năm thuhoạch liên tục 6 - 7 năm, từ năm thứ 2 đến năm thứ 6 là thời kỳ cho năng suấtcao nhất Loại cỏ này chủ yếu sinh sản vô tính Do sức chịu rét tốt nên khinhiệt độ trên 00C cây có thể qua đông, trên 80C cây phát triển bình thường
+ Làm đất: Đất trồng được cày 2 lần sâu 20 - 25 cm, nếu cày sâu 15 - 20
cm, thì bừa kĩ nhiều lần để đất tơi ải, san bằng bề mặt, nhặt sạch cỏ dại, sau đócày rạch hàng sao cho hàng cách hàng 65 - 70 cm Bón vôi từ 1 - 1,5 tấn/havào lần cày thứ 2
+ Bón phân:
Bón lót: Trước khi trồng có thể bón toàn bộ lượng phân bằng cách vãi
tung phân trước lần bừa cuối cùng rồi bừa bằng bừa đĩa hoặc bón theo hàngsau khi đã cày rạch hàng Lượng phân chuồng: Từ 15-20 tấn/ha; Supelân từ:200-300 kg/ha;Kaliclorua: 100 kg/ha;
Bón thúc: Cỏ VA 06 là cỏ cho năng suất cao, nó đòi hỏi thâm canh cao.
Sau mỗi lứa cắt bón 50 - 100 kg đạm ure/ha