[17] Để giảm sức ép đối với tài nguyên rừng và đa dạng sinh học, đồng thờiphục vụ nhu cầu chơi hoa, cây cảnh, phát triển cây cảnh quan đô thị, du lịch sinh thái, cần thiết tiến hành n
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NguyÔn Ngäc N«ng
Thái Nguyên - 2010
Trang 3liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa có ai công bố trong bất
kỳ công trình để bảo vệ luận án Thạc sỹ hay Tiến sỹ nào Các hình và ảnh sửdụng trong luận văn là của tác giả
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2010
Tác giả
Ninh Anh Vũ
Trang 4Để hoàn thành tốt luận văn của mình tôi đã nhận được sự hướng dẫn tậntình, chỉ bảo cặn kẽ của PGS TS Nguyễn Ngọc Nông - phó HiÖu trëngTrêng Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Sự quan tâm giúp đỡ của tập thể các thầy giáo, cô giáo Khoa Nông học,đặc biệt các thầy cô trong Khoa sau đại học, Trường Đại học Nông lâm TháiNguyên đã trực tiếp đóng góp nhiều ý kiến quí báu về chuyên môn cho tác giảhoàn thành luận văn
Các cán bộ, nhân viên Vên Quèc gia Hoµng Liªn tØnh Lµo Cai
đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất và trí tuệ cho tôi hoàn thành tốt luận văn.Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những sự giúp đỡ quý báuđó
Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn các nhà khoa học trong ngành, cácđồng nghiệp, bạn bè và người thân đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trìnhcông tác và học tập
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2010
Tác giả
Ninh Anh Vò
Trang 5CT : Công thức
IV : Importance - Value (Chỉ số quan trọng)
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
SPSS : Statistical Products for Social Services
Trang 6Bảng 3.2 Phổ hiện tượng học của Anh đào (Prunus cerasoides D.Don) 48
Bảng 3.3 Một số tọa độ vùng phân bố tự nhiên của anh đào tại Sa Pa 50
Bảng 3.4 Đặc tính lý, hóa học của đất 54
Bảng 3.5 Mật độ cây tái sinh 55
Bảng 3.6 Chất lượng cây tái sinh 56
Bảng 3.7 Tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng 57
Bảng 3.8 Đặc trưng mẫu của đường kính gốc, đường kính tán và chiều cao vút ngọn 58
Bảng 3.9 Lượng tăng trưởng bình quân Δd00, Δdt, Δhvn 58
Bảng 3.10 Kết quả theo dõi trong 2 năm xử lý gieo ươm hạt giống Anh đào (Prunus cerasoides D.Don) ngay sau thu hoạch bằng chất kích thích GA3 với các nồng độ khác nhau 59
Bảng 3.11 Kết quả theo dõi trong 2 năm xử lý gieo ươm hạt giống Anh đào có thời gian bảo quản 2 tháng bằng chất kích thích GA3 với các nồng độ khác nhau 61
Bảng 3.12 Kết quả theo dõi trong 2 năm xử lý gieo ươm hạt giống Anh đào có thời gian bảo quản 4 tháng bằng chất kích thích GA3 với các nồng độ khác nhau 63
Bảng 3.13 Tổng hợp kết quả cả 3 thí nghiệm sau 2 năm theo dõi 65
Bảng 3.14 Kết quả xử lý giâm hom anh đào bằng chất kích thích IBA nồng độ 750 ppm theo từng thời điểm khác nhau (tháng 6, 7, 8, 9) 66
Bảng 3.15 Thí nghiệm ghép cành hoa anh đào Nhật trên các gốc ghép là: cây anh đào địa phương, cây đào, mận, cây mai mơ 68
Trang 7nảy mầm của hạt giống anh đào không qua thời gian bảo quản –kết quả theo dõi 2 năm 2009-2010 60Hình 3.2 Biểu đồ ảnh hưởng của nồng độ chất kích thích GA3 đến tỷ lệ
nảy mầm hạt giống có thời gian bảo quản 2 tháng – kết quả theodõi 2 năm 2009-2010 62
Hình 3.3 Biểu đồ ảnh hưởng của nồng độ chất kích thích GA3 đến tỷ lệ
nảy mầm hạt giống có thời gian bảo quản 4 tháng – kết quả theodõi 2 năm 2009 - 2010 64Hình 3.4 Biểu đồ ảnh hưởng của thời điểm giâm hom đến tỷ lệ hom ra rễ
và cây sống - kết quả theo dõi 2 năm 2009-2010 67Hình 3.5 Biểu đồ ảnh hưởng của gốc ghép khác nhau đến tỷ lệ cây sống -
kết quả theo dõi 2 năm 2009-2010 69
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tớnh cấp thiết của đề tài 5
2 Mục đớch yờu cầu của đề tài 6
2.1 Mục đớch 6
2.2 Yờu cầu 7
3 í nghĩa khoa học và thực tiờ̃n của đề tài 7
3.1 í nghĩa khoa học 7
3.2 í nghĩa thực tiờ̃n 7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8
1.1 Nguồn gốc hoa anh đào và đặc điểm thực vật học 8
1.1.1 Nguồn gốc cõy hoa anh đào 8
1.1.2 Đặc điểm thực vật học 9
1.1.3 Đặc điểm phõn bố và sinh thỏi 10
1.1.4 Giỏ trị sử dụng 11
1.2 Yờu cầu ngoại cảnh của cõy hoa anh đào 11
1.2.1 Nhiệt độ 11
1.2.2 Ánh sỏng 12
1.2.3 Độ ẩm khụng khớ 12
1.2.4 Lượng mưa 12
1.2.5 Đất đai 13
1.3 Nhu cầu dinh dưỡng khoỏng của cõy hoa anh đào [19] [20] [21] 13
1.4 Cỏc nghiờn cứu và tư liệu đó cú về cõy hoa anh đào 16
1.4.1 Về phõn loại 16
1.4.2 Những vấn đề chung về cõy hoa anh đào 19
1.4.3 Tỡnh hỡnh phỏt triển hoa anh đào ở Việt Nam 20
1.5 Những nghiờn cứu về kỹ thuật điều hũa - kớch thớch sinh trưởng 20
1.5.1 Vai trũ của cỏc chất điều hũa – kớch thớch sinh trưởng trong nhõn giống, ra hoa và đậu trỏi 20
1.5.2 Sự tương quan giữa cỏc bộ phận trong cõy 23
Trang 91.6 Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu sinh trưởng và nhân
giống, chọn giống 25
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Đối tượng, vật liệu nghiên cứu 28
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 28
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu 28
2.2 Nội dung nghiên cứu 29
2.2.1 Thông tin cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng cây hoa anh đào phân bố 29
2.2.2 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây hoa anh đào 29
2.2.3 Một số biện pháp kỹ thuật nhân giống cây hoa anh đào 29
2.3 Thời gian - địa điểm nghiên cứu 32
2.4 Các chỉ tiêu theo dõi 33
2.5 Phương pháp nghiên cứu 34
2.5.1 Phương pháp nghiên cứu chung 34
2.5.2 Phương pháp xử lý số liệu 34
2.5.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 34
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cơ bản của huyện Sa Pa .43
3.2 Kết quả điều tra, nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển của cây hoa anh đào tại Sa Pa, tỉnh Lào Cai 49
3.2.1 Về sinh trưởng phát triển của Anh đào (Prunus cerasoides D.Don) phân bố tự nhiên tại Vườn Quốc gia Hoàng Liên 49
3.2.2.Tình hình sinh trưởng của Anh đào (Prunus serrulata) nhập nội trồng năm 2005 tại Sa Pa 60
3.3 Kết quả các thí nghiệm nhân giống anh đào 62
3.3.2 Kết quả thí nghiệm nhân giống vô tính 69
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHI 73
4.1 Kết luận 73
4.2 Đề nghị 73
Trang 10TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sa Pa là một huyện nằm về phía Tây của tỉnh Lào Cai, cách Hà Nội 365
km đường bộ Phía Đông giáp thành phố Lào Cai, phía Tây có dãy núi HoàngLiên Sơn, phía Nam giáp huyện Bảo Thắng và Văn Bàn, phía Bắc giáp huyệnBát Xát – tỉnh Lào Cai Sa Pa được thiên nhiên ưu đãi, là vùng có tiểu khí hậu
á nhiệt đới và ôn đới duy nhất của nước ta, nơi đây có thảm thực vật rất phongphú, đa dạng Vào năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định thànhlập Vườn Quốc gia Hoàng Liên với tổng diện tích 29.845 ha thuộc hai tỉnhLào Cai và Lai Châu, trong đó trên 20.000 ha thuộc địa phận huyện Sa Pa.Đây là một trong 4 Vườn Quốc gia của Việt Nam được công nhận là “Vườn disản ASEAN” vào tháng 12 năm 2003
Cùng với khí hậu mát mẻ trong lành, thì một điều nữa gây ấn tượng sâusắc đối với du khách khi đến Sa Pa đó là sắc màu của các loài hoa, cây cảnh.Bắt đầu từ mùa xuân hàng năm, mùa nào hoa nấy, các loại hoa lần lượt khoesắc như: hoa mận, đào, anh đào, lê, địa lan, hoa rum, đỗ quyên Vào dịp tếtnguyên đán, ngoài các giống hoa đào truyền thống, Sa Pa còn có sự khoe sắc
đỏ tươi rực rỡ của hoa anh đào
Với nét văn hóa truyền thống của người Việt Nam, ngày tết Nguyên Đángia đình nào cũng có một cành hoa đào, thậm chí đem vào nhà cả một cây đào
cổ thụ Ngày nay nhu cầu người chơi hoa đào trong dịp tết ngày càng tăng,không chỉ những giống đào làm cảnh truyền thống bị chặt đem bán trong dịp
tết mà cả những giống đào lấy quả, giống Anh đào Sa Pa (Prunus cerasoides D.Don) mọc tự nhiên trên dãy Hoàng Liên - Vườn Quốc gia Hoàng Liên cũng
bị chặt hạ làm giảm số lượng cá thể anh đào một cách nhanh chóng, đe dọanghiêm trọng đến đa dạng sinh học và tài nguyên rừng
Trang 12Trong ngành trồng hoa nói chung thì năng suất, chất lượng là vấn đề cơbản then chốt quyết định sự phát triển của ngành Do vậy việc tăng năng suất,chất lượng hoa là vấn đề cần thiết nhưng để đạt được điều đó thì phụ thuộcvào nhiều yếu tố: điều kiện ngoại cảnh, kỹ thuật sản xuất và đặc biệt là việc
sử dụng giống, chính vì thế sử dụng giống tốt để nâng cao chất lượng, giáthành sản xuất phù hợp là một trong các yếu tố quan trọng để làm căn cứquyết định đầu tư Giống được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu của người trồnghoa, người nào có giống hoa tốt, năng suất, chất lượng cao, chống chịu bệnhthì người đó sẽ đứng vững trên thị trường và do đó có lợi nhuận cao
Ngày nay, kỹ thuật nhân giống vô tính cho các loài cây thân gỗ trên thếgiới và ở Việt Nam khá phát triển tạo ra khả năng cung cấp cây giống đại trà
và chất lượng tốt cho sản xuất Ngay với sự phát triển của khoa học hiện đại đã
có nhiều phương pháp nhân giống nhưng để lựa chọn được phương phápnhân giống phù hợp đem lại hiệu quả kinh tế cao mà vẫn không bị thoáihoá sau nhiều đời là vấn đề cấp thiết Nếu phương pháp nhân giống Anhđào bằng chiết cành, giâm hom thành công sẽ góp phần giải quyết vấn đềnày, cung cấp giống kịp thời cho nhu cầu phát triển cảnh quan đô thị, dulịch sinh thái và của nhân dân [17]
Để giảm sức ép đối với tài nguyên rừng và đa dạng sinh học, đồng thờiphục vụ nhu cầu chơi hoa, cây cảnh, phát triển cây cảnh quan đô thị, du lịch
sinh thái, cần thiết tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển và một số biện pháp kỹ thuật nhân giống hoa Anh đào (Prunus) tại Sa Pa, tỉnh Lào Cai”.
2 Mục đích yêu cầu của đề tài
2.1 Mục đích
- Mô tả, đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây hoa anh đào
- Xác định một số biện pháp kỹ thuật nhân giống hợp lý đối với cây hoaanh đào
Trang 13- Gúp phần phục vụ cụng tỏc xõy dựng quy trỡnh nhõn giống hoa anhđào bằng cỏc phương phỏp khỏc nhau, để từ kết quả này cỏc tổ chức, cỏ nhõn
và người dõn địa phương cú thể ỏp dụng để phỏt triển cỏc vườn hoa anh đào,sản xuất và cung cấp giống chất lượng cao đỏp ứng nhu cầu thị trường trồnghoa cõy cảnh
- Từ kết quả nghiờn cứu cú thể làm cơ sở để ứng dụng tiếp tục nghiờncứu nhằm cải thiện màu sắc, kiểu dỏng, độ cao tỏn cõy, độ bền hoa anhđào, phục vụ thú vui ngắm hoa anh đào vào mùa xuân, ngàycàng thu hút khách du lịch đến với Sa Pa
3.2 í nghĩa thực tiễn
- Ứng dụng kết quả nghiờn cứu của đề tài từ đú mở ra một hướng mới
về việc sử dụng phỏt triển loài anh đào thành một loài cõy cảnh cú giỏ trịkinh tế và thẩm mỹ cao phục vụ cho nhu cầu trong và ngoài nước
- Tạo điều kiện phỏt triển hoạt động du lịch sinh thỏi từ rừng cảnh quancõy anh đào, với những loài anh đào cổ thụ cho hoa đẹp, bao gồm cảloài hoa anh đào Nhật bản nổi tiếng lâu đời và loài hoa anhđào bản địa mọc tự nhiờn tại Vườn Quốc gia Hoàng Liờn - huyện Sa
Pa – tỉnh Lào Cai
Trang 14CHƯƠNG ITỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Nguồn gốc hoa anh đào và đặc điểm thực vật học
1.1.1 Nguồn gốc cây hoa anh đµo
Anh đào là tên gọi chung để chỉ một số loài cây có quả hạch chứa mộthạt cứng Anh đào thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae), chi Mận mơ (Prunus),cùng với các loài đào, mận, mơ châu Âu và hạnh Phân chi anh đào (Cerasus)phân biệt với các loài khác trong chi ở chỗ có hoa mọc thành từng ngù
(corymb) gồm vài bông mà không mọc đơn hay thành cành hoa, và có quả với
da trơn nhẵn với một khía nông ở một bên hoặc không có khía nào Phân chinày là thực vật bản địa của các vùng ôn đới tại Bắc bán cầu, với hai loài ởchâu Mỹ, 3 loài ở châu Âu và các loài còn lại ở châu Á Tên gọi cherry trongtiếng Anh bắt nguồn từ "cerise" trong tiếng Pháp, từ này lại xuất phát từcerasum và Cerasus trong tiếng Latinh [1] [4]
Họ Hoa hồng Rosaceae, là một họ lớn trong giới thực vật với khoảng
3000-4000 loài trên thế giới chia ra nhiều họ phụ Ở Việt Nam theo sách Cây
cỏ Việt Nam thì có hơn 170 loài chính, trong mỗi loài lại có nhiều giống khácnhau Sau đây là một số loài đào và anh đào trong chi Mận mơ, đáng chú ý ở
Việt Nam, nở hoa vào mùa xuân, dịp Tết Nguyên đán đó là: Prunus persica Batsch (hoa Đào miền Bắc Việt Nam), tên Pháp: Pêcher, có nguồn gốc Ba Tư, Trung Quốc, Nhật Bản sau đó được trồng ở nhiều nơi Các loài Prunus cerasoides D.Don, Prunus persica, Prunus persica Batsch, cây có hoa với
màu từ trắng tới hồng Quả có thể ăn được, có vỏ với màu từ vàng tới đỏ tía
Và một loài anh đào nhập nội đó là (Prunus serrulata) có hoa đẹp, được coi là
biểu tượng của Nhật Bản [1]
Trang 15Ở một số huyện vùng núi cao tỉnh Lào Cai (Sa Pa, Bắc Hà), từ xa xưa,người dân bản địa đã có thú chơi hoa của cây hoa anh đào cùng với hoa đào,hoa mận để đón mùa xuân về Loài này có khu phân bố từ vùng núi cao, khíhậu thiên về Á nhiệt đới, ở Việt Nam cây mọc ở vùng núi cao Lào Cai, LaiChâu, Cao Bằng, Ninh Bình và trồng ở Đà Lạt (Lâm Đồng) [9] [18]
Trong những năm gần đây do sự phát triển về nhiều mặt của đời sống,kinh tế xã hội nên mức sống và nhu cầu về giải trí của người dân trong cáctỉnh thành phố nước ta nói chung và của huyện Sa Pa nói riêng đang ngày mộttăng, trong đó có nhu cầu chơi hoa và cây cảnh, dẫn đến tình trạng những loàicây có giá trị làm cảnh trong tự nhiên bị khai thác ở mức độ báo động Tại Sa
Pa loài Prunus cerasaides D Don đang bị khai thác mạnh để phục vụ nhu cầu
chơi cảnh của người dân bản địa và khách du lịch, gây ra sự suy giảm nghiêmtrọng về số lượng quần thể của loài trong vùng núi Hoàng Liên Vì vậy, cầnphải có những nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và quy trình
kỹ thuật nhân giống của loài Anh đào (Prunus cerasaides D.Don) làm cơ sở
cho việc bảo tồn và phát triển loài này tại vùng núi Hoàng Liên
1.1.2 Đặc điểm thực vật học
* Loài Prunus cerasoides D.Don - Anh đào bản địa (mận rừng) Cây
thuộc họ hoa hồng (Rosaceae), phân chi anh đào (Cerasus), chi mận mơ (Prunus), cùng với các loài đào, mận, mơ châu Âu và hạnh; cây gỗ nhỏ cao 5-
10 m, vỏ thân màu xám đen có nhiều lỗ khí tròn, phân cành nhánh dài nhẵn.[5]
Hình thái thân cành và hoa của loài anh đào này khá đẹp, thường đượctrồng làm cây cảnh ở đường phố, trong công viên rộng Hoa nở vào mùaxuân, quả tháng 2 đến tháng 4 Cụm hoa ngắn có ít hoa, trên cuống chung dài2cm Hoa màu hồng đỏ (bích đào), xuất hiện trước khi có lá non Đài hợp ở
Trang 16gốc dạng chén, có lông Cánh tràng mềm, dài 1cm, nhị đực nhiều (30-35).Bầu nhẵn, mềm, dài 1cm.
Quả hạch dạng trứng hay cầu, đường kính 1-1,2 cm màu đỏ, nạc, chua,hạch cứng, dày
Lá đơn mọc cách, mỏng, nhẵn, dài 5-12 cm, rộng 2-5 cm, dạng tráixoan thuôn tròn hay thuôn hẹp ở gốc, đầu nhọn có mũi ngắn, mép lá có răngcưa (đơn hay kép) tận cùng bằng 1 tuyến nâu Gân bên 9-12 đôi Cuống lá dài0,8-1,5 cm, nhẵn, có 2-4 tuyến Lá kèm dạng lông chim có tuyến Lá rụnghàng năm
Loài có khu phân bố từ vùng núi cao, khí hậu thiên về Á nhiệt đới, ởViệt Nam cây mọc ở vùng núi cao Lào Cai, Lai Châu, Cao Bằng, Ninh Bình
và trồng ở Đà Lạt (Lâm Đồng) [4] [9]
* Loài Prunus serrulata - hoa Anh đào Nhật Bản; hay còn gọi là anh
đào núi, anh đào phương Đông hoặc anh đào Đông á, là một loài anh đào bản
địa của Nhật Bản, Triều Tiên và Trung Quốc Loài anh đào này là cây thân gỗnhỏ lá sớm rụng, với thân đơn và ngắn, tán lá rậm, cao tới 8-12 m Vỏ câytrơn nhẵn màu nâu hạt dẻ, với các mắt hình hạt đậu lộ rõ nằm ngang Các láđơn mọc so le, hình trứng-mũi mác, dài 5-13 cm và rộng 2,5-6,5 cm, với cuống
lá ngắn và mép lá khía răng cưa hay khía răng cưa kép Vào cuối mùa thu lámàu xanh chuyển dần sang vàng, đỏ hay đỏ thắm Các hoa mọc thành cụmgồm 2 tới 5 hoa cùng nhau tại các mắt trên các chồi ngắn vào mùa xuân cùngthời gian khi lá xuất hiện; chúng có màu hồng hay trắng với 5 cánh hoa ở cáccây mọc tự nhiên Quả là quả hạch màu đen hình cầu, đường kính 8-10 mm [8]
1.1.3 Đặc điểm phân bố và sinh thái
Anh đào phân bố ở các nước: Butan, Nepal, Myanmar, Trung Quốc, Ấn
Độ và Việt Nam Ở Việt Nam, thường gặp cây mọc trên vùng núi cao của cáctỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Cao Bằng, Ninh Bình và trồng ở Đà Lạt - Lâm Đồng
Trang 17Theo kết quả điều tra cho thấy: tại Sa Pa, anh đào cú phõn bố tự nhiờn ở độcao từ 1.400 – 2.500 m trờn địa hỡnh dất dốc từ 150 – 400, thường mọc cùngvới cỏc loài: Hồi Petelot, Chắp tay Bắc bộ, Cà di xoan Sapa, Chõn chim 8 lỏ,
Thớch 5 thuỳ, Liờn đàn Bắc bộ… trong kiểu rừng “Rừng nhiệt đới thường xanh thứ sinh mưa mựa trờn nỳi thấp cõy lỏ rộng” nơi đó bị con người tỏc
động mạnh
Cõy ớt cú khả năng chịu búng, ưa khớ hậu mỏt, nhiệt độ bỡnh quõn hàngnăm khoảng 15 - 220C, chịu được giỏ rét, sương muối và tuyết Lượng mưatrung bỡnh hàng năm nơi cú anh đào phõn bố từ 2.200 - 3.000 mm, độ ẩmkhụng khớ trờn 80% [5]
đồ mỹ nghệ, đồ đạc quý trong gia đỡnh Cõy làm thuốc trị sỏi thận
Hạt cú dầu amydalin, plunasetin, sakurametin, puddumetin được sử dụng
bào chế dược liệu [9]
1.2 Yờu cầu ngoại cảnh của cõy hoa anh đào
1.2.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố quan trọng quyết định đến sự sinh trưởng phỏt triểncủa cõy hoa anh đào Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự ra hoa và nở hoa, ảnh hưởngđến quang hợp, hụ hấp, sự tạo thành cỏc sản phẩm trao đổi chất, đặc biệt làsắc tố Do vậy mà nhiệt độ cũng ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất Nhiệt độ tỏcđộng tới cõy hoa qua con đường quang hợp Quang hợp của cõy tăng theochiều tăng nhiệt độ, khi nhiệt độ tăng lờn 100C thỡ cường độ quang hợp tăng 2lần Vỡ vậy, nhiệt độ càng tăng thỡ hoạt động tổng hợp của cõy càng mạnh
Trang 18Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp đều ảnh hưởng không tốt tới cây hoa Anhđào, nhiệt độ thích hợp cho cây hoa anh đào 8 - 13,90C Theo Moe R andKristoffersen T (1999), tổng tích ôn của cây hoa Anh đào là lớn hơn 12000C.Nhiệt độ ngày tối thích thường là 13 - 150C.[5] [12] [13]
1.2.2 Ánh sáng
Ánh sáng là điều kiện cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của cây hoanói chung và hoa anh đào nói riêng Ánh sáng cung cấp năng lượng cho phảnứng quang hợp, tạo ra chất hữu cơ cho cây, có tới 90% chất khô trong cây là doquang hợp tạo nên Cường độ quang hợp phụ thuộc vào điều kiện ánh sáng,thiếu ánh sáng cây không thể quang hợp được, quang hợp phụ thuộc vào thànhphần quang phổ của ánh sáng và cường độ chiếu sáng Cường độ quang hợp củacây hoa tăng khi cường độ chiếu sáng tăng Song nếu cường độ ánh sáng vượtquá giới hạn, thì cường độ chiếu sáng tăng quang hợp bắt đầu giảm Đối với hoaanh đào nếu giảm ánh sáng thì năng suất, chất lượng đều giảm.[5] [14]
1.2.3 Độ ẩm không khi
Độ ẩm của không khí và đất đều ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triểncủa cây hoa Độ ẩm thích hợp thì cây hoa sinh trưởng, phát triển tốt ít sâubệnh, ra hoa đẹp, chất lượng hoa cao [5] [14]
1.2.4 Lượng mưa
Nước đóng vai trò quan trọng trong cơ thể thực vật Nước giữ vai tròquan trọng trong phân chia tế bào, khi có đầy đủ nước và môi trường thíchhợp, tế bào phân chia, phát triển thuận lợi cây sinh trưởng nhanh Khi thiếunước các quá trình sinh lý, sinh hóa trong cây hoa giảm, các hợp chất hữu cơđược tạo thành ít, cây còi cọc, phát triển kém Nếu sự thiếu nước kéo dài, câyhoa có thể khô héo và chết Nhưng, nếu quá nhiều nước, cây bị úng ngập, sinhtrưởng phát triển của cây cũng bị ngừng trệ Quá ẩm ướt, sâu bệnh phát triển
Trang 19mạnh, Hoa anh đào thuộc loài hoa ôn đới yêu cầu độ ẩm đất thường khoảng
70 - 80%, nếu khống chế ẩm độ thích hợp thì độ dài cành tăng thêm trungbình 8,2% [12] [13]
1.2.5 Đất đai
Đất là một yếu tố môi trường quan trọng cơ bản nhất, là nơi nâng đỡ câytrồng, cung cấp nước, dinh dưỡng cơ bản và không khí cho sự sống của câyhoa Phần lớn các cây hoa yêu cầu đất tốt, nhiều mùn, tơi xốp, thoát nước, cókhả năng giữ ẩm, tầng canh tác dày
Anh đào mọc tự nhiên ở 3 nhóm đấtchính:
- Feralit màu vàng đỏ núi cao phát triển trên đá Granit,
- Feralit màu vàng đỏ núi cao phát triển trên đá phiến Clorit
- Feralit màu vàng đỏ núi cao phát triển trên đá vôi
Thành phần cơ giới đất có hàm lượng sét khá cao, dao động từ 12,4% 43,43%, hàm lượng thịt từ 14,39% đến 25,03% và hàm lượng cát từ 40,03% -67,07% cho thấy anh đào có khả năng thích ứng khá rộng đối với thành phần
-cơ giới đất Hàm lượng mùn biến động từ nghèo 0,25% đến giàu 6,28% Hàmlượng đạm tổng số trong đất biến động từ nghèo (0,022%) đến trung bình(0,353%) Hàm lượng lân dễ tiêu biến động lớn từ 0,75 ppm đến 12,62 ppm.Kali dễ tiêu từ trung bình đến giàu, thấp nhất 8,94 ppm và cao nhất đến624,86 ppm Hàm lượng cation kiềm trao đổi (Ca++ và Mg++) ít biến động, Ca+ + dao động từ 0,21 me/100g - 6,24 me/100g và Mg++ biến động từ 0,21me/100g - 3,58 me/100g Đất chua, độ pHKCL từ 4,12 - 5,28 [13]
1.3 Nhu cầu dinh dưỡng khoáng của cây hoa anh đào [19] [20] [21]
Nhu cầu dinh dưỡng và đặc điểm hút dinh dưỡng của cây có liên quanđến nguồn gốc cây và giống Nhu cầu và tác dụng sinh lý của các nguyên tốkhoáng với hoa anh đào có đặc điểm sau:
+ Đạm (N): là nguyên tố quan trọng nhất của cây, nó là thành phần của
Trang 20axit amin, protein, axit nucleic, men, chất kích thích sinh trưởng, vitamin(chiếm khoảng 1 - 2% khối lượng chất khô) Cây có thể hút đạm dưới cácdạng: NO3-, NO2-, NH4+, axit amin Đạm ảnh hưởng rất lớn tới sản lượng vàchất lượng hoa anh đào thiếu đạm cây sinh trưởng chậm, phân cành yếu, cành,
lá nhỏ, diệp lục tố ít, lá biến vàng, lá già và dễ bị rụng, rễ nhỏ dài và ít, câythấp khả năng quang hợp giảm
+ Lân (P): tham gia vào thành phần quan trọng của axit nucleic và màng
tế bào, tạo thành ATP là vật chất mang và tải năng lượng Lân thường chiếmtừ 1 - 1,4% khối lượng chất khô của cây Cây hút lân dưới dạng H2PO4- vàHPO42-, lân có thể di chuyển trong cây, chủ yếu tập trung ở phần non Khithiếu lân thì phần già biểu hiện trước Lân cũng ảnh hưởng lớn đến phẩm chấtcây Thiếu lân dẫn tới tích lũy đạm dạng nitrat gây trở ngại cho việc tổng hợpprotein Cành, lá, rễ sinh trưởng chậm, cây thấp bé, lá có màu tím tối hoặc tím
đỏ ảnh hưởng đến tổng hợp chất tinh bột, hoa nở khó Nhiều lân quá sẽ ức chếsinh trưởng dẫn tới thừa sắt, lá biến vàng, ảnh hưởng tới sự hút sắt
+ Kali (K): không tham gia thành phần cấu tạo của cây, thường tồn tạitrong dịch bào dưới dạng ion Tác dụng chủ yếu của kali là điều tiết áp suấtthẩm thấu của tế bào, thúc đẩy quá trình hút nước, hút dinh dưỡng của cây.Khi ánh sáng yếu kali có tác dụng kích thích quang hợp, tăng sức đề khángcho cây Trong cây, kali di động tự do Nếu thiếu kali, sự sinh trưởng, phátdục của cây giảm sút, mép lá thiếu màu xanh, ngọn lá khô héo sau đó lan ratoàn lá, các đốt ngắn lại, nụ hoa nhỏ và dễ trở thành hoa mù Kali là nguyên tố
mà cây hút nhiều nhất, (gấp 1,8 lần đạm), kali ít ảnh hưởng tới phát triển củacây so với đạm và lân Tuy nhiên, thiếu kali cây sinh trưởng kém, thiếu nhiềuảnh hưởng tới việc hút canxi và magiê từ đó ảnh hưởng đến độ cứng của thân,cành và chất lượng hoa
+ Canxi (Ca): Chủ yếu tham gia vào sự tạo vách tế bào và hoạt chất của
Trang 21nhiều loại men, có tác dụng tới việc duy trì công năng của màng tế bào và duytrì cân bằng của môi trường bên ngoài Trong cây, canxi không di động tự do.Nếu thiếu canxi, phần bị hại trước tiên là chóp rễ sau đó đỉnh ngọn chồi bịxám đen và chết, quanh mép lá non xuất hiện những vết màu tím tối rồi lá khô
và rụng, nụ bị teo và rụng Canxi trong đất rất ít di chuyển, vì vậy phải bónlàm nhiều lần
+ Magie (Mg): tham gia vào hoạt chất của nhiều loại men và tham giavào thành phần của chất diệp lục Thiếu Mg ảnh hưởng tới quang hợp, mặtdưới và gân lá bị vàng; nếu thiếu nhiều quá, gân lá sẽ thâm đen, lá bị rụng
Mg còn tham gia vào quá trình tổng hợp protein và xúc tác cho một số loạimen Mg có thể di chuyển trong cây
+ Lưu huỳnh (S): tham gia vào quá trình hình thành protein Cây hút lưuhuỳnh dưới dạng SO4 Lưu huỳnh di động trong cây rất yếu Thiếu lưu huỳnhbiểu hiện ở phần non rõ hơn phần già, protein tạo thành ít, cây sinh trưởngchậm Thừa lưu huỳnh gây độc cho cây
+ Sắt (Fe): là thành phần của nhiều loại men có liên quan tới quang hợp.Nếu thiếu sắt, quang hợp sẽ giảm, lá non thiếu màu xanh Sắt không di độngđược trong cây, thiếu sắt trước hết biểu hiện ở các phần non Trong đất sắtthường tồn tại ở dạng Fe2O3, cây hút sắt ở dạng FeSO4 Nói chung trong đấtkhông thiếu sắt nhưng do có nhiều hợp chất sắt cây không hút được dẫn tớithiếu Khi hàm lượng axit phosphoric cao, sắt không hòa tan được, khi pHtrên 6,5 sắt cũng dễ bị kết tủa
+ Mangan (Mn): không phải là thành phần của diệp lục nhưng có quan
hệ chặt với sự hình thành diệp lục và quá trình quang hợp Nếu thiếu Mn,quang hợp sẽ giảm Mn làm tăng hoạt tính của rất nhiều loại men Trong cây,
Mn và sắt có tính đối kháng, nhiều Mn thì thiếu sắt, sắt quá nhiều thì thiếu
Mn Khi thiếu Mn, trên lá xuất hiện những vết vàng
Trang 22+ Bo (Bo): có tác dụng rất quan trọng tới sự phân hóa hoa, tới quá trìnhthụ phấn, thụ tinh và sự phát dục của cơ quan sinh thực, đồng thời còn có tácđộng tới sự chuyển hóa và vận chuyển của đường Nếu thiếu Bo, phần chópngọn cây ngừng sinh trưởng, lá và cành hoa cong lại, đốt ngắn lại Nếu nhiều
Bo quá, mép lá biến thành màu nâu, các phần khác biến vàng
+ Kẽm (Zn): kích thích sự giải phóng CO2 trong diệp lục, kích thíchquang hợp Kẽm có liên quan đến sự hình thành kích tố sinh trưởng Nếuthiếu kẽm, chất kích thích sinh trưởng khó hình thành, ảnh hưởng tới sự sinhtrưởng của cây, đốt ngắn lại, lá và gân lá thiếu màu xanh sau đó chuyển vàng,trắng và chết khô
+ Đồng (Cu): có trong các Coenzyme, trong nhiều loại men oxidase,tham gia vào quá trình ôxi hóa khử trong cây Đồng có quan hệ rất chặt chẽvới việc hình thành chất diệp lục, quan hệ tới hiệu suất quang hợp đồng thờicòn tham gia vào quá trình trao đổi của đường và protein
1.4 Các nghiên cứu và tư liệu đã có về cây hoa anh đào
1.4.1 Về phân loại
a Phân loại anh đào trên thế giới [1] [4]
Giới (regnum) : Plantae
Ngành (divisio) : Magnoliophyta
Lớp (class) : Magnoliopsida
Bộ (ordo) : Rosales
Họ (familia) : Rosaceae
Phân họ (subfamilia) : Prunoideae
Chi (genus) : Prunus
Phân chi (subgenus) : Cerasus
Các loài
Gồm:
Prunus apetala Prunus avium (anh đào dại/ngọt)
Prunus campanulata
Trang 23Prunus x yedoensis (anh đào Yoshino)
Trang 24b Phân loại Anh đào (Prunus cerasoides D Don) – ở Việt Nam
Theo Phạm Hoàng Hộ, Trần Hợp, Anh đào (Prunus cerasoides D.Don) thuộc phân chi Anh đào (Cerasus), chi mơ, mận (Prunus), họ Hoa hồng (Rosaceae), bộ Hoa hồng ( Rosales ), lớp hai lá mầm ( Magnoliopsida), ngànhhạt kín (Magnoliophyta ) giới thực vật ( Plantae )
Trong danh lục thực vật ở Việt Nam đều thống nhất sử dụng một danh
pháp quốc tế chung cho anh đào (Mận rừng) là Prunus cerasoides D.Don.
Tên tiếng Việt: Anh đào được nhiều nhà thực vật sử dụng với nhiều têngọi khác nhau: anh đào, mai anh đào, mơ Tên gọi anh đào được dùng phổbiến hơn cả [8] [9]
c Anh đào ở Nhật bản [1] [4]
Giới (regnum) : Plantae Ngành (divisio) : Magnoliophyta
Trang 251.4.2 Những vấn đề chung về cây hoa anh đào
Anh đào được trồng rộng rãi để làm cây cảnh, trong cả khu vực bản địacủa nó lẫn các khu vực khác trong vùng ôn đới Hàng loạt các giống anh đào
đã được chọn lựa Trong gieo trồng tại châu Âu và Bắc Mỹ, nó thường
được ghép vào gốc ghép là Anh đào dại (Prunus avium); các dạng gieo
trồng này ít khi ra quả Chủ yếu là đáp ứng nhu cầu trong tập quán ngắmhoa của người Nhật
Một vài giống cây trồng quan trọng là:
- Prunus serrulata 'Amonogawa' Anh đào thon đầu, với hình dáng tựa
hình trụ; hoa bán kép màu hồng nhạt
- Prunus serrulata 'Kanzan' Anh đào Kanzan Hoa hồng, kép; các lá
non mới ra có màu đồng, sau xanh dần
- Prunus serrulata 'Kiku-shidare' Anh đào thân rủ Cheal Thân cây rủ
xuống; hoa kép màu hồng Có xu hướng sống ngắn ngày
- Prunus serrulata 'Shirofugen' Hoa kép, khi mới ra màu hồng sẫm,
sau nhạt dần [18]
Tại Việt Nam, ở Đà Lạt có một loại hoa anh đào, tuy cũng rất đẹpnhưng không cùng loại với những cây anh đào trên đất Nhật Bản Gần đâychính phủ Nhật Bản tặng Việt Nam một số cây hoa anh đào nhằm kỷ niệmquan hệ hợp tác hai bên Những cây anh đào đến từ đảo quốc Nhật Bản đượctrồng tại Đại sứ quán Nhật Bản trên đường Liễu Giai, Hà Nội, và ở Sa Pa Dokhông hợp khí hậu, thời tiết cho nên trừ những cây anh đào trồng ở Đà Lạt –Lâm Đồng và Sa Pa – Lào Cai sinh trưởng phát triển được, thì những nơikhác ở Việt Nam chưa mấy thành công
Cho đến nay, 2 loài anh đào nhập nội từ Nhật Bản (Prunus serrulata)
và anh đào bản địa mọc tự nhiên của Sa Pa (Prunus cerasoides D.Don) thuộc
địa bàn Vườn Quốc gia Hoàng Liên - huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai mới chỉ có
Trang 26những số liệu sơ sài, chưa cú nghiờn cứu đầy đủ nào về xỏc định cỏc biệnphỏp kỹ thuật trong việc trồng, chăm súc phục vụ nhu cầu chơi hoa vào mùaxuõn và trồng cõy cảnh quan Mặt khỏc, để thực hiện ngày càng tốt hơn cụngtỏc bảo tồn phỏt triển cỏc loài cõy quý, cú giỏ trị sử dụng cao và ngăn chặncỏc tổn thất đa dạng sinh học Đồng thời tạo hướng sản xuất hàng húa nhữngloài cõy này tăng thu nhập cho người dõn địa phương và giảm ỏp lực củacộng đồng lờn tài nguyờn thiờn nhiờn Vườn Quốc gia Hoàng Liờn
1.4.3 Tỡnh hỡnh phỏt triển hoa anh đào ở Việt Nam
Hiện nay, hoa anh đào cú mặt ở vùng nỳi cao như Đà lạt (Lõm Đồng),
Sa Pa (Lào Cai) những nơi có điều kiện khí hậu ụn đới và ỏnhiệt đới, mát về mùa hè lạnh giá về mùa đông, thích hợp chohoa anh đào sinh trởng phát triển, dự bỏo trong những năm tớidiện tớch trồng hoa anh đào sẽ chiếm một tỷ lệ đỏng kể trong quy hoạchthiết kế cõy xanh, cõy cảnh quan ở cỏc khu cụng viờn, khu du lịch sinh thỏicủa cỏc địa phương núi trờn Ở cỏc vùng này đều cú truyền thống lõu đời
và cú kinh nghiệm trong việc trồng và phỏt triển cỏc loài hoa ụn đới cũngnhư nghệ thuật kiến trỳc phong cảnh, đến nay đó thu hỳt khỏ nhiều cụng tytrong và ngoài nước tham gia đầu tư phỏt triển cỏc loài hoa và cõy cảnh
1.5 Những nghiờn cứu về kỹ thuật điều hòa - kớch thớch sinh trưởng
1.5.1 Vai trũ của cỏc chất điều hũa – kich thich sinh trưởng trong nhõn giống, ra hoa và đậu trỏi
Auxin: Hiệu quả thỳc đẩy và ức chế [14] [15]
Auxin cú thể thỳc đẩy và ức chế sự khởi phỏt hoa nhưng ức chế phổbiến hơn thỳc đẩy Sự thỳc đẩy thường thấy trong điều kiện cảm ứng quang
kỳ mà liờn quan đến ngưỡng của sự ra hoa Tỏc động của auxin tùy thuộc rấtlớn vào những yếu tố mà cú thể cú lợi hoặc bất lợi trong cùng một loài
Trang 27Nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy Auxin không đối kháng với sựkhởi phát hoa như sự hiện diện của nó ở một nồng độ nhất định được yêu cầumột cách tuyệt đối nếu hoa được hình thành.
Thời gian xử lý có liên quan đến sự bắt đầu của cảm ứng hoặc nhữngthông số thòi gian khác ảnh hưởng lên tác động của auxin NAA ngăn cản rấtmạnh khi cảm ứng trong điều kiện đêm dài và hoạt động của nó sau đó.Auxins áp dụng trên lá có thể được chuyển đến chồi ngọn Tuy nhiên hoạtđộng của nó chỉ trước khi sự chuyển hiệu quả kích thích nầy, không loại trừAuxin can thiệp vào sự gợi sớm hơn của chồi ngọn Vị trí tác động của auxinnói chung hiệu quả trên đỉnh chồi nhưng không loại trừ một loại khác hiệuquả trên lá hoặc phần khác của cây
Sự tổng hợp Auxin được thừa nhận phổ biến hiện nay là từ đỉnh sinhtrưởng và sau đó vận chuyển phân cực xuống rễ, sự biến đổi và vận chuyểnphân cực của IAA vào trong mạch libe hiện nay chưa phát hiện Trong điềukiện bị “stress” như khô hạn hay mặn, IAA thúc đẩy mở khí khổng và sự dichuyển nước trong rễ và được nghĩ rằng nó cùng với ABA đáp ứng với điềukiện stress qua ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu (turgor?) Trong điều kiệnthủy canh với hàm lượng muối cao, hàm lượng IAA sẽ giảm 5-10 lần trongkhi ABA thì tăng, nhưng điều này không có nghĩa là sự giảm của IAA là quátrình trung gian của ABA Nghiên cứu về sự chuyển đổi của IAA dưới ảnhhưởng của yếu tố môi trường, sự thay đổi nhiệt độ không làm thay đổihàm lượng IAA nhưng ảnh hưởng đến sự chuyển đổi của IAA Sự vậnchuyển phân cực của IAA giảm khi nồng độ ethylen tăng sự uống congcành trên cây
Gibberellin (GA3) [14] [15]
Đối với cây ra hoa yêu cầu nhiệt độ thấp, chất có hoạt tính như GA tăngtrong thời gian xử lý nhiệt độ thấp Ở tuần thứ ba sau khi xử lý nhiệt độ thấp
Trang 28hàm lượng GA tăng lên 10 lần so với cây không xử lý Chất được trích từ câyqua xử lý nhiệt độ thấp gây ra sự sinh trưởng của thân và hình thành hoa trêncây không được thụ hàn (tác động tương tự như cách tác động của GA3) Mộtphần nhỏ của GA được trích từ mầm chồi ngọn của cây Althaea rosea đã được
xử lý nhiệt độ thấp Nhưng chất này đã không kích thích ra hoa trên câykhông được thụ hàn mặc dù GA3 hoạt động
Trong tất cả các bộ phận của cây đều phát hiện có GA, kể cả hột khô.Tuy nhiên, GA hiện diện nhiều ở phôi, lá non, cành non, hột đang nẩy mầm
GA có tác dụng sinh lý rất rộng, rõ nhất là làm tăng trưởng cây nguyên Cơchế thúc đẩy sự trưởng của GA ở tác dụng làm kéo dài tế bào và tăng tốc độphân bào GA kích thích sự tăng trưởng lá, trái, kéo dài lóng để gợi sự trổ hoa
Trong số tất cả các hormon thực vật được áp dụng dưới điều kiệnkhông cảm ứng, chỉ có GA cho thấy hiệu quả gây sự hình thành hoa trong một
số loài GA ngoại sinh giúp kéo dài lóng và đáp ứng ra hoa ở những cây ngàydài trong khi cây ngày ngắn và cây bất định không đáp ứng
Mức độ của GA bị ảnh hưởng bởi môi trường mà chủ yếu là ngày dài.Lượng GA tạo ra trong điều kiện ngày dài nhiều hơn là trong điều kiện ngàyngắn Trong số các chất dinh dưỡng thì chất đạm là yều tố quan trọng ảnhhưởng lên mức độ GA Chất đạm có ảnh hưởng gián tiếp lên sự tổng hợp ra
GA vì GA được tổng hợp ở lá đã nở hoặc ở chồi ngọn nên những yếu tố ảnhhưởng lên sự hình thành thân, lá sẽ gián tiếp ảnh hưởng lên sự tổng hợp GAnhư chất đạm Ảnh hưởng gián tiếp nầy còn thông qua sự tổng hợp ở rễ và sựvận chuyển lên chồi của CYT
Vị trí tổng hợp: GA được tổng hợp ở lá non, phôi đang phát triển vàchóp rễ Trong điều kiện ngày dài GAs được tổng hợp nhiều hơn trong điềukiện ngày ngắn Ngoài ra, sự phát triển của các cơ quan cũng là một yếu tốảnh hưởng đến sự tổng hợp GA, như trường hợp ở phôi sẽ sản xuất nhiều
Trang 29GAs hơn các bộ phận khác Có những bằng chứng cho thấy rằng GA có thểliên kết với các tế bào khác để trở thành dạng bất hoạt và những dạng GA tự
do có thể hình thành từ sự thủy phân của những liên kết này Khác với Auxinchỉ di chuyển theo hướng phân cực nhưng GAs di chuyển mọi hướng trongcây, bao gồm trong mô gỗ và mô li-be Khi phân tích Gibberellin trong dịchtrích của mạch xylem thì sự hoạt động của Gibberellin chủ yếu ở thời kỳ phânhóa lá và sau đó giảm dần khi lá trưởng thành Giai đoạn trước khi hình thànhmầm hoa có thấp hơn so với giai đoạn lá trưởng thành và hoa nở nhưng khácbiệt không có ý nghĩa
Tóm lại, Hàm lượng Gibberellin trong chồi cao sẽ ngăn cản sự hìnhthành mầm hoa và điều này có thể khắc phục bằng cách áp dụng các chất cótác dụng ức chế quá trình sinh tổng hợp Gibberellin
1.5.2 Sự tương quan giữa các bộ phận trong cây
Cơ thể thực vật như là một chính thể thống nhất, hài hòa tạo ra tính toànvẹn của nó Tính toàn vẹn đó được biểu hiện bằng sự tương quan sinh trưởnggiữa các bộ phận trong cây Sự tương quan sinh trưởng là mối quan hệ là sựtương tác lẫn nhau giữa các cơ quan, bộ phận, giữa các mô và tế bào đangsinh trưởng Mối quan hệ đó được đảm bảo bằng các tác nhân kích thích vàcác tác nhân ức chế Tương quan kích thích xảy ra khi một bộ phận, cơ quannày sinh trưởng sẽ kích thích bộ phận khác, cơ quan khác sinh trưởng Ngượclại tương quan ức chế xảy ra khi một bộ phận trong cây sinh trưởng mạnh sẽ
ức chế sự sinh trưởng của các bộ phận khác như chồi ngọn ức chế chồi bên
Có hai nguyên nhân giải thích các mối tương quan trên Nguyên nhânthứ nhất là do dinh dưỡng Trong trường hợp tương quan kích thích thì có sự
hỗ trợ về mặt dinh dưỡng giữa các cơ quan cùng sinh trưởng Nguyên nhânthứ hai là do hormone sinh trưởng Trong trường hợp tương quan kích thích,
chúng hỗ trợ về mặt hormone nhóm kích thích sinh trưởng (xytokinin,
Trang 30gibberellin, auxin) Còn trong trường hợp tương quan ức chế các cơ quan gây
ảnh hưởng ức chế lên nhau bằng các chất ức chế sinh trưởng vốn được sảnxuất và tích lũy trong chúng
Hiện tượng ưu thế ngọn là hiện tượng phổ biến của giới thức vật Đó là
sự ức chế của chồi ngọn lên sự sinh trưởng của chồi bên Nếu cắt bỏ chồingọn tức là loại bỏ ưu thế ngọn thì các chồi bên được giải phóng khỏi trạngthái ức chế của chồi ngọn và lập tức sinh trưởng Giả thiết "ức chế trực tiếp"cho là chồi ngọn là nơi sản xuất IAA với hàm lượng cao, khi vận chuyểnxuống dưới đã ức chế trực tiếp sự sinh trưởng của chồi bên Tuy nhiên, nhiềunghiên cứu cho thấy rằng: nồng độ auxin trong chồi bên chưa đến mức ức chếsinh trưởng Như vậy, rõ ràng là auxin có vai trò quan trọng trong hiện tượng
ưu thế ngọn Tuy nhiên các phytohormon khác cũng có vai trò quan trọngđiều chỉnh hiện tượng này, đặc biệt là xytokinin Xytokinin được sản xuất ở rễrồi được vận chuyển lên ngọn và sẽ có tác dụng giải phóng chồi bên tức làmyếu ưu thế ngọn Hiện tượng ưu thế ngọn được điều chỉnh trong cây chủ yếubằng tỷ lệ auxin/xytokinin [24] [25]
Hiện tượng ra hoa là sự thay đổi cân bằng giữa phát triển sinh dưỡng vàsinh sản Liệu có phải quá trình ra hoa là một loạt các sự kiện đã được ấn địnhtrong sự vận động của tác nhân kích thích, thích hợp của mỗi giai đoạn liênquan khởi phát quá trình phát triển đến giai đoạn tiếp theo? Một thử nghiệmcủa “giả thuyết sắp xếp theo kíp”, đã được thực hiện để xác định xem liệu cóthể nhận biết được các hệ thống kích thích không hoàn toàn không hoặc quátrình chuyển tiếp ra hoa được hoàn tất ở đâu, đôi khi được gọi là quá trình rahoa không hoàn chỉnh hoặc ra hoa dị thường, hoặc ở đâu có sự diễn ngược trở
về trạng thái sinh dưỡng [22] Hiện tượng diễn ngược có thể phân loại thànhkiểu dị thường về hoa hoặc dị thường về cụm hoa Hoa dị thường là hoa mà ở
đó có một số bộ phận của hoa được hình thành nhưng trong đó trục hoa lại
Trang 31sinh ra các cấu trúc sinh dưỡng kết thúc bởi các lá hoặc một chồi sinh dưỡng Cụm hoa dị thường trong đó sự phát triển sinh dưỡng diễn ra liên tục sau giaiđoạn sinh sản cụm hoa nhất thời được phân biệt với hiện tượng ra hoa khônghoàn chỉnh do hiện tượng phát triển sinh dưỡng quá nhanh của mô phân sinh
ở đầu cùng, ngọn chồi đã đảo ngược về trạng thái phát triển sinh dưỡng saugiai đoạn thực hiện chức năng như là một cụm hoa Trong trường hợp ra hoakhông hoàn chỉnh, sự phát triển sinh dưỡng xảy ra từ các mô phân sinh củanách lá ở dưới cụm hoa, trong khi đó ngọn chính ngừng phát triển [22] [24]
1.6 Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu sinh trưởng và nhân giống, chọn giống
Các nước Mỹ, Anh, Pháp, có những thành tựu nổi tiếng về lý luận cũngnhư thực tiễn trong công tác chọn tạo giống Kết quả nghiên cứu của các tácgiả đi trước cho thấy hoa anh đào có nhiều loại Hiện nay mục tiêu của cácnhà chọn giống đang hướng tới một số chỉ tiêu sau:
- Màu sắc hoa: việc tạo ra màu sắc hoa đẹp là một trong những mục tiêuquan trọng của công tác tạo giống Màu sắc hoa còn chịu ảnh hưởng của thờitiết, chế độ chăm sóc, tuổi cây, nồng độ sắc tố và hình dáng cánh hoa Nhưngnói chung màu sắc là yếu tố di truyền tương đối ổn định, có thể dùng để đánhgiá giống Màu sắc cánh hoa dựa vào thành phần và kết cấu phân tử chialàm 3 loại: hệ thống màu vàng cam gồm: carotenoid, đỏ phấn hồng, cam
Hệ màu tím và các hệ màu khác gồm xanthophin, các sắc tố vàng khác.Màu sắc hoa chủ yếu do yếu tố di truyền quyết định, sự tạp giao nhiều lầncũng sản sinh ra nhiều màu
- Hình dạng hoa: hình dạng hoa là chỉ tiêu quan trọng để thưởng thức
- Tính chống chịu: tính chống chịu như chịu rét, chịu nóng, chịu hạn,chịu ẩm độ cao cũng là mục tiêu quan trọng của công tác chọn giống Bêncạnh tạo giống chống chịu với điều kiện thời tiết bất thuận cũng cần chú ý tạo
Trang 32ra các giống chống bệnh và chống được vi khuẩn [23]
Anh đào là một trong những loài tương đối khó tính trong việc giâmhom, tuỳ vào từng lượng nhựa có trong hom của từng loài mà có tỷ lệ rarễ khác nhau Hầu hết các loài cây cho nhựa nhiều thì tỷ lệ ra rễ kém(thường là những loài cây gỗ lớn, cho cành hom to), ngược lại những loàicây cho nhựa ít thì có tỷ lệ ra rễ cao hơn (thường là những loài cây bụi, gỗnhỏ cho cành hom nhỏ)
Khả năng bật mầm trên cây hoa Anh đào bản địa (Prunus cerasoides D.Don) chịu ảnh hưởng lớn bởi các tác động kỹ thuật Biện pháp sử dụng chất
kích thích sinh trưởng ảnh hưởng đến khả năng bật mầm và ra rễ của cây hoaanh đào
Trong sản xuất giống, phương pháp nhân giống bằng gieo hạt thôngthường như đã thực hiện đã chỉ ra nhiều hạn chế như tỷ lệ nảy mầm thấp,tốc độ nảy mầm chậm, nảy mầm rải rác trong thời gian dài Mặt khác doquy luật tổ hợp và phân ly tính trạng trong nhân giống từ hạt, do vậy cầnthiết tiến hành điều tra sinh thái và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuậtnhân giống cây hoa anh đào một cách đầy đủ hơn để có căn cứ khoa học,xây dựng quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc loài cây này, một mặtphục vụ công tác bảo tồn, mặt khác chủ động nguồn giống để phát triểnsản xuất hoa cây cảnh hàng hóa trên địa bàn huyện Sa Pa, vùng du lịchnghỉ dưỡng nổi tiếng của Việt Nam [12]
Ở Việt Nam các nghiên cứu về cây hoa anh đào cho đến nay mới chỉtrong giai đoạn đầu, chủ yếu tập trung mô tả sự hấp dẫn và quyến rũ của hoaanh đào, chưa có nhiều tài liệu công bố chính thức về các công trình nghiêncứu về cây này, đặc biệt là các nghiên cứu về sinh thái và nhân giống
Từ năm 2006 đến nay, Vườn Quốc gia Hoàng Liên đã tiến hành các hoạtđộng nghiên cứu về nhân giống cây hoa anh đào với mục đích chủ động
Trang 33nguồn giống, hạn chế việc khai thác tự nhiên, đồng thời có mong muốn từngbước cải thiện các đặc điểm sinh học của cây anh đào như: chiều cao cây,cách phân cành, hình dạng tán cây, độ bền hoa, thời điểm hoa nở Tuy nhiêncác nội dung nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở một số nội dung nghiên cứu cơbản như: thu hái, bảo quản hạt giống, ngâm ủ ươm giống theo kinh nghiệmnhân dân địa phương [3]
Trang 34CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, vật liệu nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Hai giống anh đào:
* Prunus cerasoides D.Don – Anh đào bản địa phân bố tự nhiên và gây
trồng trên địa bàn Vườn Quốc gia Hoàng Liên – Sa Pa – tỉnh Lào Cai
* Prunus serrulata – Anh đào nhập nội từ Nhật bản
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu
+ Cây Anh đào bản địa (Prunus cerasoides D.Don) – bao gồm cây mọc
tự nhiên và cây trồng năm 2007 trên địa bàn Vườn Quốc gia Hoàng Liên –huyện Sa Pa
+ Hạt giống Anh đào bản địa (Prunus cerasoides D.Don)
+ Cây Anh đào (Prunus serrulata), loại hoa màu hồng tươi, thường nở
vào dịp Tết, nhập nội từ Nhật bản - trồng năm 2005 trong khu du lịch núiHàm rồng – huyện Sa Pa
+ Hạt giống Anh đào (Prunus serrulata) - Câu lạc bộ tình nguyện
Mitsui – Nhật bản tÆng Vườn Quốc gia Hoàng Liên ngày 02/11/2008
+ Cây Đào ( Prunus persica Batsch)
+ Cây Mận (Prunus salicina Lindley)
+ Cây Mai mơ (Prunus mume)
+ Một số chất điều hòa sinh trưởng sử dụng trong nhân giống cây Anhđào gồm: IBA, GA3
+ Một số vật liệu sử dụng trong gieo ươm hạt giống, giâm hom, ghép
Trang 352.2 Nội dung nghiờn cứu
2.2.1 Thụng tin cơ bản về điều kiện tự nhiờn, kinh tờ́, xã hội vựng cõy hoa anh đào phõn bố
2.2.2 Đặc điểm sinh trưởng, phỏt triển của cõy hoa anh đào
2.2.2.1 Khả năng sinh trưởng, phỏt triờ̉n của Anh đào (Prunus cerasoides D.Don)
- phõn bố tự nhiờn tại Vườn Quốc gia Hoàng Liờn Sa Pa
a Đặc điểm hỡnh thỏi
b Đặc điểm vật hậu
c Đặc điểm phõn bố tự nhiờn
d Đặc tớnh sinh thỏi cơ bản của
e Đặc tớnh lý húa học đất nơi cú anh đào phõn bố
f Đặc điểm tỏi sinh tự nhiờn của anh đào
2.2.2.2 Sinh trưởng của Anh đào (Prunus serrulata) nhập nội trụ̀ng năm
2.2.3 Một số biện phỏp kỹ thuật nhõn giống cõy hoa anh đào
a Thí nghiệm 1: Xử lý gieo ươm hạt giống anh đào (Prunus cerasoides D.Don) ngay sau thu hỏi (khụng qua thời gian bảo quản) bằng chất kích thích GA3 ở cỏc nụ̀ng độ 100 ppm, 200 ppm, 300 ppm và khụng xử lý GA3 (đối chứng)
Thớ nghiệm gồm 4 cụng thức, mỗi cụng thức nhắc lại 3 lần Mỗi cụngthức thớ nghiệm sử dụng 100 hạt giống Cỏc ụ thớ nghiệm theo dừi cõy nonđược bố trớ kiểu ụ vuụng la tinh theo phương phỏp ngẫu nhiờn hoàn toàn, diệntớch ụ thớ nghiệm 1 m2, tổng diện tớch cỏc ụ thớ nghiệm 12 m2 Cỏc ụ thớ
Trang 36nghiệm đều có mái che đảm bảo điều kiện ánh nắng tán xạ, hạn chế mưa totrực tiếp Thời gian ngâm hạt trong chất kích thích 60 phút, sau đó vớt hạt vàươm trong cát ẩm, tưới nước để giữ ẩm thường xuyên (khi cát khô thì tiếp tụctưới – thường tưới 1 đến 2 lần mỗi ngày, đồng thời kết hợp kiểm tra, theo dõinảy mầm)
Công thức 1: Ngâm hạt trong nước ấm - không xử lý GA3 (đối chứng) Công thức 2: Ngâm hạt trong GA3 nồng độ 100 ppm
Công thức 3: Ngâm hạt trong GA3 nồng độ 200 ppm
Công thức 4: Ngâm hạt trong GA3 nồng độ 300 ppm
b Thí nghiệm 2: Xử lý gieo ươm hạt giống Anh đào (Prunus cerasoides D.Don) sau thời gian bảo quản 2 tháng bằng chất kích thích GA3 ở các nồng
độ 100 ppm, 200 ppm, 300 ppm.
Thí nghiệm gồm 4 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần Mỗi côngthức thí nghiệm sử dụng 100 hạt giống Các ô thí nghiệm theo dõi cây nonđược bố trí kiểu ô vuông la tinh theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn, diệntích ô thí nghiệm 1 m2, tổng diện tích các ô thí nghiệm 12 m2 Các ô thínghiệm đều có mái che đảm bảo điều kiện ánh nắng tán xạ, hạn chế mưa totrực tiếp Thời gian ngâm hạt trong chất kích thích 60 phút, sau đó vớt hạt vàươm trong cát ẩm, tưới nước để giữ ẩm thường xuyên (khi cát khô thì tiếp tụctưới – thường tưới 1 đến 2 lần mỗi ngày, đồng thời kết hợp kiểm tra, theo dõinảy mầm)
Công thức 1: Ngâm hạt trong nước ấm - không xử lý GA3 (đối chứng) Công thức 2: Ngâm hạt trong GA3 nồng độ 100 ppm
Công thức 3: Ngâm hạt trong GA3 nồng độ 200 ppm
Công thức 4: Ngâm hạt trong GA3 nồng độ 300 ppm
Trang 37c Thí nghiệm 3: Xử lý gieo ươm hạt giống Anh đào (Prunus cerasoides D.Don)sau 4 tháng bảo quản bằng chất kích thích GA3 ở các nồng độ 100 ppm, 200ppm, 300 ppm.
Thí nghiệm gồm 4 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần Mỗi công
thức thí nghiệm sử dụng 100 hạt giống Các ô thí nghiệm theo dõi cây nonđược bố trí kiểu ô vuông la tinh theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn, diệntích ô thí nghiệm 1 m2, tổng diện tích các ô thí nghiệm 12 m2 Các ô thínghiệm đều có mái che đảm bảo điều kiện ánh nắng tán xạ, hạn chế mưa totrực tiếp Thời gian ngâm hạt trong chất kích thích 60 phút, sau đó vớt hạt vàươm trong cát ẩm, tưới nước để giữ ẩm thường xuyên (khi cát khô thì tiếp tụctưới – thường tưới 1 đến 2 lần mỗi ngày, đồng thời kết hợp kiểm tra, theo dõinảy mầm)
Công thức 1: Ngâm hạt trong nước ấm - không xử lý GA3 (đối chứng) Công thức 2: Ngâm hạt trong GA3 nồng độ 100 ppm
Công thức 3: Ngâm hạt trong GA3 nồng độ 200 ppm
Công thức 4: Ngâm hạt trong GA3 nồng độ 300 ppm
2.2.3.2 Thí nghiệm nhân giống vô tính (giâm hom và ghép)
a Thí nghiệm 1: Xử lý giâm hom Anh đào (Prunus cerasoides D.Don)bằng chất kích thích IBA nồng độ 750 ppm ở từng thời điểm khác nhau (tháng
6, 7, 8, 9) và tiến hành liên tiếp trong 2 năm 2009-2010
Thí nghiệm gồm 4 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần Các ô thínghiệm được bố trí kiểu ô vuông la tinh theo phương pháp ngẫu nhiên hoàntoàn, diện tích mỗi ô 1 m2, tổng diện tích các ô thí nghiệm 12 m2, các ô thínghiệm đều có mái che, nền cát ẩm, đảm bảo điều kiện ánh nắng tán xạ, hạnchế sự ảnh hưởng do mưa to trực tiếp
- Điều kiện thí nghiệm: Quá trình thực hiện thí nghiệm đều tương đồng
về các điều kiện nguồn nước, nền giâm hom
Trang 38Công thức 1: Giâm hom vào tháng 6
Công thức 2: Giâm hom vào tháng 7
Công thức 3: Giâm hom vào tháng 8
Công thức 4: Giâm hom vào tháng 9
b Thí nghiệm 2: Ghép cành Anh đào Nhật (Prunus serrulata) trên các
gốc ghép là cây đào, cây anh đào bản địa, cây mận, cây mai mơ và tiếnhành liên tiếp trong 2 năm 2009-2010
Mục tiêu: So sánh hiệu quả nhân giống bằng phương pháp ghép cànhgiữa các gốc ghép khác nhau, xác định cây gốc ghép thích hợp nhất
Thí nghiệm gồm 4 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần Các ô thínghiệm được bố trí kiểu ô vuông la tinh theo phương pháp ngẫu nhiên hoàntoàn, diện tích mỗi ô 1 m2, tổng diện tích các ô thí nghiệm 12 m2, các ô thínghiệm đều có mái che, nền cát ẩm, đảm bảo điều kiện ánh nắng tán xạ, hạnchế sự ảnh hưởng do mưa to trực tiếp
- Điều kiện thí nghiệm: Quá trình thực hiện thí nghiệm đều tương đồng
về các điều kiện (cùng nguồn nước, cùng cành ghép, nền đất trồng cây gốcghép ), ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm không khí
Công thức 1: Gốc ghép là cây Đào (Prunus persica)
Công thức 2: Gốc ghép là cây Anh đào (Prunus cerasoides D.Don)
Công thức 3: Gốc ghép là cây Mận (Prunus salicina Lindley)
Công thức 4: Gốc ghép là cây Mai mơ (Prunus mume)
2.3 Thời gian - địa điểm nghiên cứu
a Thời gian nghiên cứu
Luận văn được tiến hành nghiên cứu từ tháng 01/2009 –10/2010
Trang 39b Địa điờ̉m nghiờn cứu
Đề tài thực hiện điều tra tại 3 điểm ở ba cấp độ cao khỏc nhau của dóyHoàng Liờn Sơn thuộc Vườn Quốc gia Hoàng Liờn huyện Sa Pa - tỉnh LàoCai, nơi cú phõn bố của 2 loài anh đào
Đai I: độ cao 1.000 - < 1.300 m
Đai II: độ cao 1.300 - < 1.600 m
Đai III: độ cao >1.600 m so với mực nước biển
Thớ nghiệm nhõn giống được bố trớ tại vườn ươm giống của Vườn Quốcgia Hoàng Liờn, cú hệ thống nhà lưới cản quang, tưới tiờu chủ động
2.4 Cỏc chỉ tiờu theo dừi
- Số lượng hạt nảy mầm = số hạt nảy mầm / tổng số hạt theo dừi
- Tỷ lệ hạt nảy mầm (%) = số hạt nảy mầm / tổng số hạt theo dừi x100
- Tốc độ nảy mầm (ngày): Từ ngày gieo (xử lý) hạt đến ngày cúhạt giống đầu tiờn nảy mầm
- Thời gian nảy mầm (ngày): Từ ngày cú hạt giống đầu tiờn nảy mầmđến ngày cuối cùng cú hạt nảy mầm
- Số lợng hom ra rễ: Tổng số hom cú rờ̃ hữu hiệu / tổng số hom theodừi
- Tỷ lệ hom ra rễ (%): Tổng số hom cú rờ̃ hữu hiệu / tổng số homtheo dừi x 100
- Tỷ lệ cõy sống (%): Tổng số cõy sống / tổng số hạt giống theo dừi x 100
- Tỷ lệ hom sống (%): Tổng số hom sống / tổng số hom theo dừi x 100
- Tỷ lệ hom ra mụ sẹo (%): Tổng số hom ra mụ sẹo / tổng số hom theodừi x 100
- Đếm số lượng cành hom ra rờ̃ theo tiờu chuẩn chiều dài rờ̃: Nếu rờ̃ dài
>2 mm được tớnh là 1 rờ̃ hữu hiệu, từ 1mm đến < 2 mm được tớnh là 0,5 rờ̃hữu hiệu, rờ̃ dài < 1 mm chưa được tớnh là 1 rờ̃ hữu hiệu
Trang 40- Chiều dài rễ: đo chiều dài rễ = mm (đo vào thời điểm chuyển cây từ ôthí nghiệm vào bầu).
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp nghiên cứu chung
- Kế thừa các kết quả nghiên cứu về anh đào của các tác giả trong vàngoài nước đã được công bố
- Điều tra trên các ÔTC điển hình tạm thời, ÔTC thứ cấp, ÔDB và câytiêu chuẩn
- Thực nghiệm các biện pháp kỹ thuật nhân giống
2.5.2 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu được xử lý trên máy vi tính theo phần mềm chương trìnhIRRISTAT, SPSS và Excel
2.5.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.5.3.1 Phương pháp nghiên cứu hình thái và vật hậu
Áp dụng phương pháp kế thừa và điều tra bổ sung ngoài hiện trường:Trên mỗi đai độ cao chọn 5 cây anh đào làm cây tiêu chuẩn để nghiên cứu,
mô tả đặc điểm hình thái và vật hậu Cây được lựa chọn là cây sinh trưởngtrung bình, không cong queo, sâu bệnh, đã ra hoa kết quả ổn định ít nhất 3năm Trên mỗi cây tiêu chuẩn, đánh dấu 3 cành tiêu chuẩn trung bình ở 3 vị trítán: ngọn, giữa và dưới tán Các chỉ tiêu được quan sát và theo dõi gồm: thời
kỳ thay đổi lá; thời kỳ ra chồi, ra hoa, nở hoa, kết quả; thời kỳ quả chín, rơirụng; mô tả và chụp ảnh hình thái, kích thước lá, hoa, quả, hạt; các chỉ tiêu vậthậu được theo dõi và đo đếm 5 ngày 1 lần trong 1 năm liên tục
2.5.3.2 Phương pháp nghiên cứu phân bố và sinh thái
Kế thừa các tài liệu đã công bố về vùng phân bố và đặc điểm sinh tháicủa anh đào ở VQG Hoàng Liên, tiến hành khảo sát và điều tra bổ sung trêncác ô tiêu chuẩn điển hình ở 3 đai độ cao khác nhau để xác định vùng phân bố