BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 ------ NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN HỌC PHẦN HÓA PHÂN TÍCH NHẰM PHÁT TRIỂ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
- -
NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC
CÓ HƯỚNG DẪNTHEO MÔĐUN HỌC PHẦN HÓA PHÂN TÍCH NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 - -
NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC
CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN HỌC PHẦN HÓA PHÂN
TÍCH NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hoá học
Mã số: 8140111 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hướng dẫn Khoa học: TS Nguyễn Thị Kim Thành
HÀ NỘI – 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, triển khai nghiên cứu luận văn “Thiết
kế và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun học phần Hóa phân tích nhằm phát triển năng lực tự học cho sinh viên trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ” tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ
bảo nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2, đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Hóa học trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã trực tiếp giảng dạy, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Tiến sỹ Nguyễn Kim Thành - người đã trực tiếp hướng dẫn,giúp đỡ, chỉ bảo để tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của Lãnh đạo nhà trường, các Khoa, Phòng chuyên môn trường Cao đẳng Y
tế tỉnh Phú Thọ và gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu của mình
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 8 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, được các tác giả và cơ quan giáo dục cho phép sử dụng Nội dung luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào
Tác giả luận văn
Trang 54.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực tự
học, tự nghiên cứu cho SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
2
4.2 Nghiên cứu thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN
5
1.2 Tự học 6 1.2.1 Quan niệm về tự học 6
1.2.5 Kỹ năng tự học của SV theo tài liệu tự học có hướng dẫn 11
Trang 61.4.1 Khái niệm 14
1.5.1 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun 17 1.5.2 Cấu trúc của tài liệu tự học có hướng dẫn (cho một tiểu môđun) 17 1.5.3 Ưu và nhược điểm của phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun 18 1.5.4 Sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun 18
1.6 Thực trạng vấn đề tự học của SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ 20
1.6.2 Mục đích, đối tượng và phương pháp điều tra thực trạng việc tự học của
SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
20
1.6.4 Đánh giá về thực trạng tự học của SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
hiện nay
21
CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO
MÔ ĐUN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH
VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ PHÚ THỌ
23
2.1 Phân tích vị trí, mục tiêu và cấu trúc nội dung của học phần Hóa phân tích 23
2.1.3 Cấu trúc nội dung của học phần Hóa phân tích 24 2.2 Nguyên tắc và quy trình thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn 25 2.2.1 Nguyên tắc thiết kế tài liệu tự họccó hướng dẫn 25 2.2.2.Quy trình thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun 25 2.3 Thiết kế tài liệu tự học theo môđun trong dạy học phần Hóa phân
tích cho SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
Trang 72.4 Thiết kế và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun nhằm
phát triển năng lực tự học cho SV
30
2.4.1.Thiết kế và sử dụng môđun 3 nhằm phát triển năng lực tự học cho SV 30 2.4.2 Thiết kế và sử dụng môđun 4 nhằm phát triển năng lực tự học cho SV 52 2.4.3 Thiết kế và sử dụng môđun phụ đạo nhằm hỗ trợ quá trình tự học
cho SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
80
2.5 Đánh giá sự phát triển năng lực tự học của SV 85 2.5.1 Xác định bảng tiêu chí về năng lực tự học của SV 85 2.5.2 Đề xuất bộ công cụ đánh giá sự phát triển năng lực tự học cho SV 87
3.3.2 Thực nghiệm đánh giá kết quả của phương pháp tự học có hướng dẫn 97 3.3.3 Thực nghiệm đánh giá năng lực tự học của SV 98
3.4.1 Xử lý và đánh giá định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm 98
Trang 9Bảng 3.2 Phân loại kết quả học tập của SV (%) ở các
bài kiểm tra và thi kết thúc học phần
98
Bảng 3.3 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất
lũy tích bài Test 1
98
Bảng 3.4 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất
lũy tích bài Test 2
98
Bảng 3.5 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất
lũy tích bài thi kết thúc học phần
99
Bảng 3.6.Thông số xem xét sự khác biệt giá trị trung
bình của 2 nhóm TN và ĐC
99
Trang 10Bảng 3.7 Kết quả phiếu đánh giá của giảng viên về sự phát triển năng lực
Bảng 3.9 Kết quả phiếu đánh giá của SV về sự phát
triển năng lực tự học (SV đánh giá đồng đẳng)
104
Bảng 3.10 Kết quả đánh giá bộ tài liệu tự học học phần
Hóa phân tích
104
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Mối quan hệ giữa các nội dung của học phần Hóa phân
tích
28
Hình 3.1 Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra bài test 1 99
Hình 3.2 Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra bài test 2 100
Hình 3.3 Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra bài thi kết thúc học
phần
100
Hình 3.4 Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài test 1 100
Hình 3.5 Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài test 2 101
Hình 3.6 Đồ thị cột biểu diễn kết quả thi kết thúc học phần 101
Trang 12Nguồn nhân lực nói chung, nguồn nhân lực đã qua đào tạo nói riêng là một trong những yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh, là nhân tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Chính vì vậy, nhiệm vụ chính của dạy nghề là đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng về quy mô, chất lượng và cơ cấu ngành nghề, nhất là nguồn nhân lực có trình độ cao sẽ góp phần quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam, góp phần thực hiện thành công chủ trương, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước ta
Trong thời đại hiện nay, với sự phát triển của khoa học và công nghệ, sự bùng nổ của tri thức thể hiện qua việc tìm ra lý thuyết mới và ứng dụng thành tựu khoa học ngày càng cao đòi hỏi các trường Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở dạy nghề phải đổi mới cách dạy, cách học đáp ứng nhu cầu thực tiễn Công nghệ thông tin phát triển và xu thế hội nhập giúp sinh viên (SV) mở rộng giao lưu, tiếp nhận nhiều nguồn thông tin đa dạng, phong phú của cuộc sống,
từ đó các em có hiểu biết và linh hoạt hơn trong thực tiễn Trong học tập, SV không thỏa mãn với vai trò người tiếp thu thụ động chấp nhận các giải pháp đã có sẵn được đưa ra Vì vậy tăng cường năng lực tự học cho SV là một yếu tố quan trọng góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục
Xuất phát từ thực tế đó, việc nghiên cứu đề tài “Thiết kế và sử dụng tài liệu
tự học có hướng dẫn theo môđun học phần Hóa học phân tích nhằm phát
Trang 132 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về tự học và tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm phát triển năng lực tự học cho SV thông qua dạy học phần Hóa học phân tích tại trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học phần Hóa học phân tích cho SV cao đẳng tại trường Cao đẳng Y
tế Phú Thọ
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Việc phát triển năng lực tự học của SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ thông qua tài
liệu tự học có hướng dẫn
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: Phần Hóa phân tích thuộc chương trình đào tạo của trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
Địa bàn: Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu cho SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
- Đánh giá thực trạng và xu hướng giáo dục ở các trường cao đẳng hiện nay
- Tìm hiểu vấn đề tự học và tự học có hướng dẫn theo tài liệu
- Điều tra vấn đề tự học của SV tại trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
- Tìm hiểu các thành tố của năng lực tự học nói chung
- Đánh giá sự phát triển của năng lực tự học cho SV
4.2 Nghiên cứu thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn
- Chương trình dạy học phần Hóa học phân tích cho SV tại trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
- Cấu trúc tài liệu tự học
- Phương pháp tự học có hướng dẫn theo tài liệu
4.3 Thực nghiệm
- Điều tra năng lực tự học của SV
- Thực nghiệm sư phạm
Trang 145 Câu hỏi nghiên cứu
Làm thế nào để phát triển được năng lực tự học của SV thông qua việc sử
dụng tài liệu tự học có hướng dẫn?
6 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun thuộc học phần Hóa
học phân tích cho SV có chất lượng và sử dụng phù hợp, hiệu quả thì sẽ phát triển
năng lực tự học và nâng cao kết quả học tập cho SV trường cao đẳng
7 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các cơ sở lý
luận về năng lực, các văn bản, tài liệu, luật giáo dục, các chủ trương của Đảng và
nhà nước về đổi mới giáo dục nhằm áp dụng tốt phương pháp dạy học (PPDH)
phát triển được năng lực tự học
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát hoạt động học tập của SV, phỏng vấn, điều tra làm
rõ thực trạng nhằm phát triển năng lực tự học cho SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi và lấy ý kiến chuyên gia về một số kế
hoạch bài dạy và cách thức tổ chức hoạt động dạy học (HĐDH) với PPDH theo hoạt
động đã thiết kế
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm (TNSP) để kiểm chứng tính đúng đắn
của giải thuyết khoa học, đánh giá tính phù hợp, tính khả thi và hiệu quả của các đề
xuất đưa ra về việc phát triển năng lực tự học có hướng dẫn theo môđun cho SV
trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
7.3 Phương pháp xử lý thông tin
Áp dụng phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học sư phạm
ứng dụng để xử lí và phân tích kết quả TNSP, từ đó rút ra kết luận
8 Đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hóa và làm phong phú thêm một số vấn đề lí luận về việc biên
soạn tài liệu tự học có hướng dẫn cho SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ giúp họ
phát triển được năng lực tự học
Trang 15+ Tổng quan được một số vấn đề có liên quan đến năng lực, năng lực tự học + Xác định được bộ công cụ đánh giá năng lực tự học học phần Hóa học phân tích của SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
- Nêu được một số ý kiến mới về thực trạng phát triển năng lực tự học dựa vào tài liệu có hướng dẫn theo môđun trên cơ sở điều tra thực trạng của SV ở trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
- Thiết kế một số kế hoạch bài dạy, biên soạn các câu hỏi kiểm tra học phần thuộc học phần Hóa học phân tích nhằm phát triển năng lực tự học có hướng dẫn theo môđun cho SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
9 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 phần:
+ Mở đầu
+ Nội dung (gồm 3 chương)
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc phát triển năng lực tự học cho SV Chương 2: Sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm phát triển năng lực tự học cho SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
+ Kết luận và khuyến nghị
Trang 16NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong những năm qua đã có một số đề tài nghiên cứu khoa học về tự học và
tự học có hướng dẫn như:
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Hoàng Thị Bắc (2002), “Nâng cao chất
lượng thực hành thí nghiệm phương pháp dạy học Hoá học ở Trường ĐHSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun”, trường ĐHSP Hà Nội
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Lê Hoàng Hà (2003), “Nâng cao chất
lượng dạy học phần Hoá hữu cơ (chuyên môn I) ở Trường CĐSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun”, trường ĐHSP Hà Nội
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Hoàng Thị Kiều Trang (2004), “Nâng cao
chất lượng dạy học phần Hoá vô cơ (chuyên môn I) ở Trường CĐSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun”, trường ĐHSP Hà Nội
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Bùi Thị Tuyết Mai (2007), “Nâng cao năng
lực tự học cho học sinh giỏi hoá học bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun (Chương Ancol-phenol và chương Anđehit-xeton)”, trường ĐHSP Hà Nội
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Toàn (2009), “Nâng cao năng
lực tự học cho học sinh chuyên hóa học bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun (phần Hóa học vô cơ lớp 12)”, trường ĐHSP Hà Nội
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Hương Thảo (2011), "Thiết kế tài liệu
tự học có hướng dẫn theo môđun nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu cho học viên
ở trường Sĩ quan Lục quân 1 môn oá học Đại cương", trường Đại học Giáo dục
- Luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngà (2010) “Xây dựng và sử
dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần kiến thức cơ sở hóa học chung - chương trình THPT chuyên hóa học góp phần nâng cao năng lực tự học cho học sinh”, trường ĐHSP Hà Nội
Trang 17Các tác giả đã rất công phu nghiên cứu nhiều khía cạnh khác nhau của vấn
đề, xây dựng nhiều tài liệu tự học có hướng dẫn cho học sinh và SV Điều đó, khẳng định việc thiết kế và sử dụng các tài liệu tự học có vai trò quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy học Sau một thời gian nghiên cứu tôi thấy các đề tài nghiên cứu khoa học về thiết kế và sử dụng tài liệu tự học cho học phần Hóa học phân tích ở bậc Cao đẳng và Đại học còn ít Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này là hết sức cần thiết góp phần nâng cao chất lượng dạy học tại trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
sở hữu của chính bản thân người học.[11,19,20]
Tự học là một hình thức tổ chức dạy học cơ bản và có ý nghĩa rất quan trọng
Nó giúp cho người học tự lực nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo về nghề nghiệp trong tương lai Tự học không những giúp cho người học không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập mà trong tương lai, người cán bộ cần phải có năng lực, hứng thú, thói quen, có phương pháp tự học thường xuyên, để không ngừng làm phong phú thêm, hoàn thiện hơn vốn hiểu biết của mình, tránh khỏi sự lạc hậu,
sự tụt hậu của bản thân so với thời đại Mặt khác, tự học còn giúp cho người học hình thành niềm tin khoa học, rèn luyện ý chí phấn đấu, đức tính kiên trì, óc phê phán, bồi dưỡng hứng thú học tập, say mê nghiên cứu khoa học Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng tự học, biết vận dụng linh hoạt những điều
đã học vào thực tiễn thì sẽ tạo cho họ lòng ham học Nhờ đó kết quả học tập của người học sẽ ngày càng được nâng cao.[11,19,20]
Theo tác giả thì tự học có hướng dẫn là tự bản thân chiếm lĩnh được kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo thông qua sự hướng dẫn, định hướng của người thầy biến những tri thức đó thành sở hữu của cá nhân người học
Trang 181.2.2.2 Các hình thức tự học
Theo tài liệu [19,20] thì tự học có hai hình thức chính:
- Tự học hoàn toàn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận dụng các
kiến thức trong đó
- Tự học có hướng dẫn:
+ Tự học gián tiếp: giảng viên ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc
bằng các phương tiện thông tin khác
+ Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Người học có tài liệu và gặp gỡ với giảng viên
một số tiết trong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học
1.2.2.3 Chu trình tự học của người học
Cũng theo tài liệu [19,20,23] thì chu trình tự học của người học gồm ba giai
đoạn cơ bản:
- Giai đoạn 1 (Tự nghiên cứu): Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải
thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ
đối với người học) và tạo ra sản phẩm thô có tính chất cá nhân
- Giai đoạn 2 (Tự thể hiện): Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng
lời nói, tự sắm vai trong các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay
sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại,
giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính xã hội của cộng đồng lớp học
- Giai đoạn 3 (Tự kiểm tra, tự điều chỉnh): Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác,
trao đổi với các bạn và thầy, sau khi thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản
phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)
Ba giai đoạn này liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một chu trình khép kín
được thể hiện theo hình vẽ mô phỏng dưới đây
Như vậy chu trình tự học của người học thực chất cũng là con đường phát
hiện vấn đề, định hướng giải quyết và giải quyết vấn đề trong nghiên cứu khoa học
nói chung và nghiên cứu khoa học về hóa học nói riêng
ình vẽ 1.1 Chu trình tự học của người học
Trang 191.2.2 Vị trí, vai trò của tự học
1.2.2.1 Tự học là mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học
Trong hoạt động dạy học (HĐDH) giảng viên không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ những tri thức có sẵn và yêu cầu SV ghi nhớ mà quan trọng hơn là phải định hướng, tổ chức cho SV tự mình khám phá ra những qui luật, thuộc tính mới của các vấn đề khoa học Giúp SV không chỉ nắm bắt được tri thức mà còn biết cách tìm đến những tri thức ấy Thực tiễn cũng như PPDH hiện đại còn xác định rõ: càng học lên cao thì tự học càng cần được coi trọng, nói tới phương pháp dạy học thì cốt lõi chính là dạy tự học Phương pháp tự học là cầu nối giữa học tập và nghiên cứu khoa học SV cần có thói quen nghiên cứu khoa học, mà để có được thói quen ấy thì không thể không thông qua con đường tự học Muốn thành công trên bước đường học tập và nghiên cứu thì phải có khả năng phát hiện và tự giải quyết những vấn đề mà cuộc sống, khoa học đặt ra.[11,19,20]
1.2.2.2 Bồi dưỡng năng lực tự học là phương cách tốt nhất để tạo ra động lực mạnh mẽ cho quá trình học tập
Một trong những phẩm chất quan trọng của mỗi cá nhân là tính tích cực, chủ động sáng tạo trong mọi hoàn cảnh và nhiệm vụ của giáo dục là hình thành những phẩm chất đó cho người học Giáo dục có sứ mệnh đào tạo ra những lớp người năng động, sáng tạo, thích ứng với mọi thị trường lao động, góp phần phát triển cộng đồng Trong đó hoạt động tự học là những biểu hiện sự gắng sức cao về nhiều mặt của từng cá nhân người học trong quá trình nhận thức thông qua sự hưng phấn tích cực Mà hưng phấn chính là tiền đề cho mọi hứng thú trong học tập Có hứng thú
người học mới có được sự tự giác say mê tìm tòi nghiên cứu khám phá.[11,19,20]
Từ đó, tự học giúp cho mọi người chủ động học tập, học tập để khẳng định năng lực phẩm chất của bản thân và cống hiến Tự học giúp con người thích ứng với
sự thay đổi của xã hội Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng
tự học, biết linh hoạt vận dụng những điều đã học vào thực tiễn thì kết quả học tập
sẽ ngày càng được nâng cao
1.2.3 Các yếu tố của quá trình tự học
Theo tài liệu [2,19,20 ] thì các yếu tố của quá trình tự học được mô tả dưới đây:
1.2.3.1 Động cơ tự học
Người học tự xây dựng cho mình động cơ học tập đúng đắn là việc cần làm
đầu tiên Bởi vì, thành công không bao giờ là kết quả của một quá trình ngẫu hứng
Trang 20tùy tiện thiếu tính toán, kể cả trong học tập lẫn nghiên cứu Nhu cầu xã hội và thị trường lao động hiện tại đặt ra cho mỗi người những tố chất cần thiết chứ không phải là những điểm số đẹp, những chứng chỉ làm trang sức mà không có thực lực vì động cơ học tập lệch lạc Có động cơ học tập tốt khiến cho người ta luôn tự giác say
mê, học tập với những mục tiêu cụ thể rõ ràng Trong rất nhiều động cơ học tập của
SV, có thể tách thành hai nhóm cơ bản:
- Các động cơ hứng thú nhận thức
- Các động cơ trách nhiệm trong học tập
Thông thường các động cơ hứng thú nhận thức hình thành và đến được với người học một cách tự nhiên khi bài học có nội dung mới lạ, thú vị, bất ngờ và chứa nhiều những yếu tố nghịch lí, gợi sự tò mò Động cơ này sẽ xuất hiện thường xuyên khi giảng viên biết tăng cường tổ chức các hoạt động nhận thức, các cuộc thảo luận
hay các biện pháp kích thích tính tự giác tích cực từ người học
Xuất phát từ động cơ và nhiệm vụ người học phải liên hệ với ý thức về ý nghĩa của sự học Từ đó nâng cao ý thức kỉ luật trong học tập, nghiêm túc tự giác
thực hiện mọi nhiệm vụ học tập, những yêu cầu từ giảng viên
1.2.3.2 Thái độ tự học
Thái độ tự học tập là các yếu tố tạo ra tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập của SV Là trạng thái chủ quan, sẵn sàng học tập và vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống nảy sinh trong xã hội, thái độ tự học được biểu hiện thông qua nhận thức và hành vi học tập
Thái độ tự học đã thúc đẩy sự phát triển tính chủ định của các quá trình nhận thức và năng lực điều khiển bản thân của SV trong hoạt động học tập Thái độ tự học của SV phụ thuộc rất lớn vào chính bản thân mỗi SV
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tự học
1.2.4.1 Ảnh hưởng của ý thức học tập và động cơ nhận thức của bản thân SV
Ý thức học tập và động cơ nhận thức có ý nghĩa quyết định trong quá trình hình thành và phát triển năng lực tự học của SV Vì kết quả học tập phải là kết quả của sự nỗ lực của chính bản thân người học Nếu người học không xác định được chính xác ý thức học tập và động cơ học tập của bản thân thì không bao giờ tự học
Trang 211.2.4.2 Ảnh hưởng của vốn tri thức hiện có của bản thân SV
Vốn tri thức của bản thân là do sự trau dồi trong một thời gian dài nỗ lực của bản thân Để tự học có hiệu quả người học phải tự trang bị cho mình vốn kiến thức tối thiểu để tự nghiên cứu vấn đề mà mình quan tâm Nếu như không có vốn kiến thức hiện có hoặc vốn kiến thức còn hạn chể thì việc phát triển năng lực tự học không đạt được hiệu quả cao.[19,20,24,26]
1.2.4.3 Ảnh hưởng của năng lực trí tuệ và tư duy
Năng lực trí tuệ: Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng nắm bắt tri
thức khoa Yếu tố này ảnh hưởng rất lớn thậm chí quyết định khả năng học tập nói chung và năng lực tự học nói riêng Người có năng lực trí tuệ tốt đi đôi với khả năng tự học cao.[19,20,24,26]
Phương pháp tư duy: Khả năng vận dụng các thao tác tư duy cũng là một
yếu tố ảnh hưởng lớn đến khả năng tự học Trong quá trình học tập để tiếp thu tri thức, kết quả học tập của SV tùy thuộc phần lớn vào tính chất và cơ cấu của tư duy tích cực của SV Tri thức là kết quả của tư duy, đồng thời lại là những điều kiện, phương tiện của tư duy Vì vậy, tăng cường khả năng tư duy là một yêu cầu để nâng cao chất lượng học tập và tự học.[19,20,24,26]
1.2.4.4 Ảnh hưởng của phương pháp học tập SV
Trong tự học, yếu tố quan trọng để đảm bảo thành công là phương pháp tự học Nếu người học rèn luyện được thói quen, phương pháp, kỹ năng tự học thì sẽ tạo cho họ ham học, khơi dậy tiềm năng vốn có trong mỗi người, làm cho kết quả học tập được tăng lên, thích ứng quá trình học tập của SV và phương pháp dạy của giảng viên.[19,20,24,26]
1.2.4.5 Ảnh hưởng của phương pháp dạy của thầy
Phương pháp dạy học là con đường mà chủ thể dùng để tác động nhằm biến đổi đối tượng theo mục đích đã định
Trong dạy học giảng viên không chỉ là người nêu mục đích mà quan trọng hơn là người gợi động cơ học tập cho SV Điều này làm cho SV ý thức được mục đích đặt ra và tạo được động lực bên trong giúp SV học tập tự giác, tích cực chủ động sáng tạo.[19,20,24,26]
Thông qua việc dạy học của thầy, SV nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, hình thành năng lực và thế giới quan Từ đó mà phương pháp tự học được hình thành kéo theo đó là sự hình thành và phát triển năng lực tự học của SV.[19,20,24,26]
Trang 22Hoạt động kiểm tra đánh giá của thầy ảnh hưởng đến hoạt động tự kiểm tra đánh giá của trò Thật vậy trong quá trình tự tìm ra kiến thức, người học tự tìm ra một sản phẩm ban đầu có thể chưa chính xác, chưa khoa học Nhưng thông qua trao đổi với bạn bè và kiểm tra kết luận của thầy, người học tự kiểm tra để sửa sai hoặc hoàn thiện sản phẩm của mình Nếu quá trình này diễn ra thường xuyên sẽ hình thành năng lực tự kiểm tra đánh giá của SV, làm cho năng lực tự học ngày càng phát triển.[19,20,24,26]
1.2.4.6 Ảnh hưởng của nội dung, chương trình đào tạo, tài liệu học tập
Nội dung, chương trình đào tạo và tài liệu học tập ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tự học của người học
Một chương trình giáo dục được thiết kế trên cơ sở mục tiêu đào tạo cho ta một “khuôn mẫu chuẩn” được hình thành dẫn qua các giai đoạn khác nhau của quy trình đào tạo (một khóa học) Đồng thời chương trình đó cũng giúp xác định mục tiêu riêng biệt cho từng nhóm môn học, thậm chí từng môn học cụ thể cấu thành nên chương trình Căn cứ vào đó người dạy người học có thể lựa chọn nội dung kiến thức các phương pháp, các chiến lược dạy - học tương ứng, các phương tiện phù hợp nhằm đạt mục tiêu.[19,20,24,26]
Nội dung, chương trình đào tạo và tài liệu học tập ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tự học của người học Việc xác định mục tiêu đào tạo cụ thể, chi tiết giúp xác định mục tiêu chi tiết cụ thể của từng nhóm môn học, thậm chí từng môn học Qua
đó người dạy - người học biết rõ mình phải dạy - học những loại kiến thức, kỹ năng
gì, mức độ rộng hẹp, nông sâu ra sao Hơn nữa từ đây họ sẽ tìm ra những phương sách phù hợp với từng đối tượng đề đạt mục tiêu một cách tốt nhất.[19,20,24,26]
1.2.5 Kỹ năng tự học của SV theo tài liệu tự học có hướng dẫn
1.2.5.1 Những kỹ năng người học cần có để tự học tốt [26,27]
Theo tài liệu [26,27] thì kĩ năng người học cần có để tự học tốt là:
- Kỹ năng định hướng: Để có được cơ sở định hướng, người học phải trả lời
được các câu hỏi: Học nhằm mục đích gì? Học vì yêu thích môn học, vì trách nhiệm với gia đình và xã hội, hay vì để được khen, được đánh giá cao Học như thế nào?
Trang 23- Kỹ năng lập kế hoạch học tập: Trong quá trình lập kế hoạch học tập, người
học cần chú ý một số điểm sau:
+ Người học cần xác định tính hướng đích của kế hoạch Đó có thể là kế
hoạch ngắn hạn, dài hạn, thậm chí kế hoạch cho từng môn, từng phần Kế hoạch cần được tạo lập thật rõ ràng, nhất quán cho từng thời điểm, từng giai đoạn cụ thể sao cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình
+ Khi lập kế hoạch, người học phải chọn đúng trọng tâm, cần xác định được cái
gì là quan trọng để ưu tiên tác động trực tiếp và dành thời gian công sức cho nó
- Kỹ năng thực hiện kế hoạch: Muốn thực hiện thành công kế hoạch đã tạo
lập, người học cần có một số kỹ năng sau:
+ Kĩ năng tiếp cận thông tin: lựa chọn và chủ động tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và từ những hoạt động đã được xác định như đọc sách, nghe giảng, xem truyền hình, tra cứu từ Internet, làm thí nghiệm… Trong hoạt động này rất cần có sự tỉnh táo để chọn lọc thông tin một cách thông minh và linh hoạt
+ Kĩ năng xử lí thông tin: việc xử lí thông tin trong quá trình tự học không bao giờ diễn ra trong vô thức mà cần có sự gia công, xử lí mới có thể sử dụng được Quá trình này có thể được tiến hành thông qua các kỹ năng ghi chép, phân tích, đánh giá, tóm lược, tổng hợp, so sánh…
+ Kĩ năng vận dụng tri thức, thông tin: thể hiện qua việc vận dụng thông tin tri thức khoa học để giải quyết các vấn đề liên quan như thực hành bài tập, thảo luận, xử lí các tình huống, viết bài thu hoạch…
+ Kĩ năng trao đổi, phổ biến thông tin: việc trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin tri thức thông qua các hình thức: thảo luận, thuyết trình, tranh luận… là công việc cuối cùng của quá trình tiếp nhận tri thức
- Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm: Khi người học tự đánh giá
được kết quả học tập của mình Để có kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá, người học cần:
Tự đặt câu hỏi để tự mình giải quyết hoặc thảo luận cùng bạn bè; Làm các bài tập của giảng viên giao cho, hoặc các bài tập bản thân tự tìm kiếm sau đó tự mình kiểm tra đáp
án để rút kinh nghiệm…
1.2.5.2 Những kĩ năng người dạy cần có để hỗ trợ người học tự học
Theo [26,27] để có kết quả học tập tốt thì điều cốt lõi là người học phải có năng lực tự học tốt Để hỗ trợ tốt cho người học trong quá trình tự học, giảng viên cần
có các kĩ năng:
- Khơi dậy ở người học niềm say mê, hứng thú học tập
Trang 24- Giao nhiệm vụ cụ thể cho người học ngay cuối mỗi tiết học
- Giao tiếp thân thiện, cởi mở, luôn động viên, khích lệ người học
Ngoài ra, giảng viên cần triệt để thực hiện quan điểm: giao việc phải đi kèm kiểm tra, đánh giá chất lượng hoàn thành công việc được giao gắn với kết quả học tập môn học
1.3 Năng lực tự học
1.3.1 Khái niệm
Theo [23] thì “Năng lực tự học được thể hiện qua việc chủ thể tự xác định
đúng đắn động cơ học tập cho mình, có khả năng tự quản lý việc học của mình, có thái độ tích cực trong các hoạt động để có thể tự làm việc, điều chỉnh hoạt động học tập và đánh giá kết quả học tập của chính mình để có thể độc lập làm việc và làm
việc hợp tác với người khác” Năng lực tự học bao gồm:
- Năng lực xác định nhiệm vụ học tập
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin
- Năng lực đánh giá và tự đánh giá
- Năng lực tự điều chỉnh trong học tập
1.3.2 Dấu hiệu của năng lực tự học
Năng lực tự học được biểu hiện theo tài liệu [4] thể hiện qua các dấu hiệu cụ thể:
- Xác định đúng được nhiệm vụ học tập; lập được kế hoạch tự học chi tiết, rõ ràng (thông qua bảng kế hoạch cá nhân) Biết phát huy những điểm mạnh, tập trung nâng cao hơn những khía cạnh còn yếu kém trong quá trình tự học
- Căn cứ vào nhiệm vụ học tập đã xác định, người học tự tìm được nguồn tài liệu phù hợp, nghiên cứu thu thập và xử lí thông tin thông qua việc ghi chép tóm tắt những thông tin quan trọng, cần thiết
- Người học biết phân tích những điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình tự học Tìm ra nguyên nhân và đưa ra được những biện pháp khắc phục những thiếu xót Tự đúc rút kinh nghiệm học tập và vận dụng chúng một cách linh hoạt vào những tình huống khác nhau sao cho đạt hiệu quả tốt nhất
Trang 25quan năng lực tự học của người học Để đánh giá thêm về hoạt động học tập của người học, giảng viên đưa ra những phiếu hỏi nhằm đánh giá toàn diện quá trình học
tập của người học
- Đánh giá định lượng: Mỗi bài học đều có hệ thống các bài test nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của người học Căn cứ vào điểm số các bài test mà giảng viên có những đánh giá mức độ học tập của người học
bó chặt chẽ với nhau thành một thể hoàn chỉnh" [15]
1.4.2 Đặc trƣng cơ bản của môđun dạy học
Theo [15,24] thì môđun dạy học có một số đặc trưng nổi bật như sau:
- Tính trọn vẹn: Mỗi môđun dạy học mang một chủ đề xác định Từ đó xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp và quy trình thực hiện Do vậy, nó không phụ thuộc vào nội dung đã có và sẽ có sau nó Tính trọn vẹn là dấu hiệu bản chất của môđun dạy học, thể hiện sự độc đáo khi xây dựng nội dung dạy học
- Tính cá biệt (tính cá nhân hóa): Tính cá biệt là chú ý tới trình độ nhận thức
và các điều kiện khác nhau của người học Môđun dạy học có khả năng cung cấp cho người học nhiều cơ hội để có thể học tập theo nhịp độ của cá nhân Việc học tập của người học được cá thể hóa và phân hóa cao độ
- Tính tích hợp: Đây là đặc tính căn bản tạo nên tính chỉnh thể, tính liên kết
và tính phát triển của môđun dạy học Trước hết mỗi môđun dạy học đều là sự tích hợp giữa lý thuyết và thực hành cũng như các yếu tố của quá trình dạy học
- Tính phát triển: Môđun dạy học được thiết kế theo hướng “mở” tạo ra cho
nó khả năng dung nạp – bổ sung những nội dung mang tính cập nhật Vì thế môđun dạy học luôn có tính “động” và tính “phát triển”
Trang 26- Tính tự kiểm tra, đánh giá: Quy trình thực hiện một môđun dạy học được đánh giá thường xuyên bằng hệ thống câu hỏi dạng test diễn ra trong suốt quá trình
thực hiện môđun dạy học nhằm tăng thêm động cơ cho người học
1.4.3 Chức năng của môđun dạy học
Cũng theo tài liệu [15,24] thì chức năng của môđun dạy học gồm:
- Mỗi môđun dạy học là một phương tiện tự học hiệu quả vì nó tương ứng
với một chủ đề dạy học xác định, lại được phân chia thành từng phần nhỏ (tiểu môđun) với hệ thống mục tiêu chuyên biệt và các test đánh giá tương ứng Sau khi học xong tiểu môđun này người học tiến tới tiểu môđun tiếp theo và cứ thế hoàn thành được nhiệm vụ học tập
- Do tính chất độc lập tương đối về nội dung dạy học, có thể "lắp ghép" và
"tháo gỡ" các môđun để xây dựng những chương trình dạy học phù hợp Khi cần chuyển sang ngành học khác họ lại "tháo gỡ" các môđun đã tích luỹ được, sử dụng các môđun phù hợp và "lắp ghép" thêm các môđun mới để đạt tới mục tiêu dạy học mới mà không phải học lại từ đầu như kiểu dạy học truyền thống
- Do các môđun dạy học được biên soạn theo một số chuẩn mực nên nó có thể dùng chung và lắp lẫn nhau trong nhiều ngành học Đây là thuận lợi rất căn bản trong việc tổ chức đào tạo, cải cách nội dung và PPDH
1.4.4 Cấu trúc của một môđun dạy học
Thông thường, một môđun dạy học gồm ba bộ phận hợp thành một chỉnh thể thống nhất, bao gồm:
1.4.4.1 Hệ vào của môđun
Hệ vào của môđun thực hiện chức năng đánh giá về điều kiện tiên quyết của người học trong mối quan hệ với các mục tiêu dạy học của môđun Tùy theo mức
độ của mối quan hệ, người học sẽ nhận thức được những hữu ích của nó và họ sẽ tiếp tục nghiên cứu môđun hoặc là đi tìm một môđun khác phù hợp hơn.[15]
Căn cứ vào chức năng trên có thể nhận thấy các thành phần của hệ vào bao gồm: Tên gọi hay tiêu đề của môđun, hệ thống mục tiêu của môđun, test vào môđun Nhằm kiểm tra điều kiện tiên quyết của một người học tương ứng với các mục tiêu của
Trang 271.4.4.2 Thân môđun
Thân môđun bao gồm một loạt các tiểu môđun tương ứng với các mục tiêu đã được xác định ở hệ vào của môđun Cũng có trường hợp thân của môđun tương ứng với một tiểu môđun duy nhất Các tiểu môđun liên kết với nhau bởi các test trung gian
và đều cần đến một thời gian học tập nhất định (khoảng từ 15 đến 40 phút).[15]
1.4.4.3 Hệ ra
Hệ ra của môđun thực hiện chức năng tổng kết các tri thức, kỹ năng, thái độ của người học được thực hiện trong môđun và chỉ dẫn cho họ để họ có thể tìm những môđun tiếp theo hoặc môđun phụ đạo để làm rõ thêm những gì họ quan tâm đối với môđun Hệ ra của môđun bao gồm [15]
- Một tổng kết chung
- Test kết thúc: Nhằm kiểm tra mục tiêu toàn bộ của môđun
Thông thường để việc dạy học theo môđun được thuận lợi cần phải có một số công cụ kèm theo như:
- Những bản hướng dẫn cho giảng viên (gọi là hướng dẫn giảng dạy), cho người học (gọi là hướng dẫn học tập) hoặc kết hợp cả hai bản hướng dẫn trên (gọi là bảng hướng dẫn dạy học)
- Giáo trình và các tài liệu tham khảo: đó là những tài liệu chứa đựng những thông tin cần thiết ứng với các dạng hoạt động học tập khác nhau
- Hệ thống các test: Để điều khiển quá trình dạy học đảm bảo mối liên hệ ngược bên trong và bên ngoài
1.4.5 Biên soạn môđun
Theo tài liệu [15,24] biên soạn môđun dạy học bao gồm:
- Xác định mục tiêu của môđun: Mục tiêu phải được trình bày bằng các động từ có thể lượng hoá được (như viết lại được, phân tích được, phân biệt được, giải thích được ) không nên dùng các động từ khó định lượng (như nắm được, hiểu rõ, biết được)
- Xác định các tiểu môđun: Mỗi môđun có thể gồm một hoặc một số tiểu môđun
- Xây dựng hệ thống test đánh giá và các chỉ dẫn thực hiện môđun
- Thử nghiệm và đánh giá môđun
Thực hiện môđun để đánh giá khả thi và hiệu quả của môđun đã xác định
Trang 281.5 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
1.5.1 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
Dựa vào các môđun tự học mà người học được dẫn dắt từng bước để đạt tới mục tiêu dạy học Nhờ nội dung dạy học được phân nhỏ ra từng phần, nhờ hệ thống mục tiêu chuyên biệt và hệ thống test, người học có thể tự học và tự kiểm tra mức độ nắm vững các kiến thức, kỹ năng và thái độ trong từng tiểu môđun Bằng cách này họ
có thể tự học theo nhịp độ riêng của mình Trong phương pháp này giảng viên chỉ giúp
đỡ người học khi cần thiết, như: giải đáp các thắc mắc, sửa chữa những sai sót của người học, động viên họ học tập Học theo môđun thuộc phương pháp tổ chức dạy học chương trình hoá.[15]
Hình 1.2 dưới đây mô tả phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
1.5.2 Cấu trúc của tài liệu tự học có hướng dẫn (cho một tiểu môđun)
Bao gồm: Tên của tiểu môđun
GV giúp đỡ khi cần thiết
Nghiên cứu môđun tiếp theo
Giới thiệu cách dùng môđun
Người học nghiên cứu môđun thứ nhất để giải quyết vấn đề đã đề ra
Người học tự học tập theo nhịp
độ riêng của mình Người học tự đánh giá bằng các test trung gian
Trang 292 Tài liệu tham khảo
3 Hướng dẫn người học tự học
4 Bài tập tự kiểm tra kiến thức của người học (Bài kiểm tra lần 1)
5 Nội dung lý thuyết cần nghiên cứu (Thông tin phản hồi)
6 Bài tập tự kiểm tra đánh giá sau khi đã nghiên cứu thông tin phản hồi (Bài
kiểm tra lần 2)
7 Bài tập áp dụng
1.5.3 Ưu và nhược điểm của phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
1.5.3.1 Ưu điểm
- Giúp người học học tập ở lớp và ở nhà có hiệu quả, vì môđun là tài liệu tự học
mà họ có thể mang theo mình để học tập ở bất cứ đâu và bất cứ lúc nào có điều kiện
- Tạo điều kiện cho người học học tập với nhịp độ cá nhân, luyện tập việc tự đánh giá kết quả học tập, học tập theo cách giải quyết vấn đề, do đó nâng cao được chất lượng dạy học thực tế
- Tránh được sự tuỳ tiện của giảng viên trong quá trình dạy học vì nội dung
và phương pháp dạy học đều đã được văn bản hoá
- Cập nhật được những thông tin mới về khoa học và công nghệ do đó có điều kiện thuận lợi trong việc bổ sung nội dung mới và tài liệu dạy học (nhờ các môđun phụ đạo)
- Đảm bảo được tính vững chắc của tri thức, kỹ năng, kỹ xảo vì người học tự chiếm lĩnh nó, đồng thời hình thành và rèn luyện được thói quen tự học để họ tự đào tạo suốt đời
- Có thể nảy sinh tâm lý buồn chán do tính đơn điệu của việc tự học
- Không thích hợp với việc huấn luyện những kỹ năng làm việc theo kíp công tác
1.5.4 Sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
1.5.4.1 Sử dụng tài liệu cho SV khi tự học ở nhà
SV tự học bài mới ở nhà và phải đạt được những yêu cầu sau:
- Hoàn thành được mục tiêu bài học
- Trả lời trước những câu hỏi, bài tập và các vấn đề tự đọc, tự nghiên cứu vào vở tự học
- Chuẩn bị nội dung cần thảo luận, dự kiến những vấn đề cần hỏi giảng viên
Trang 301.5.4.2 Sử dụng tài liệu tự học trên lớp
Hoạt động dạy học ở trên lớp luôn mang tính linh động rất cao Nó phụ thuộc rất nhiều vào mức độ chuẩn bị bài ở nhà của cả thầy và trò Nhìn chung, hoạt động dạy học trên lớp bao gồm các hoạt động cơ bản sau:
* Hoạt động 1: Kiểm tra kết quả chuẩn bị bài ở nhà của SV
* Hoạt động 2: Thảo luận theo các nội dung trong tài liệu tự học theo nhóm SV
* Hoạt động 3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả nghiên cứu Các SV khác trao đổi và thảo luận
* Hoạt động 4: Đánh giá và tự đánh giá
* Hoạt động 5: Tổng kết, rút kinh nghiệm về cách học và hướng dẫn SV tự kiểm tra
1.5.4.3 ướng dẫn cách tự học theo môđun
* Tự học ở nhà:
- Đọc và tìm hiểu mục tiêu của môđun
- Tra cứu tài liệu tham khảo
- Tự nghiên cứu và hoàn thiện các nội dung mà giảng viên yêu cầu
* Tự học trên lớp:
- Test đầu vào (10 - 15 phút) và đánh giá mức độ tự học ở nhà
- SV trình bày, thảo luận các vấn đề cần làm rõ (nếu SV chưa đạt thì tự học lại)
- Giảng viên chốt kiến thức, đánh giá kết quả tự học
1.5.4.4 Điều kiện để dạy học bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun đạt hiệu quả
Điều kiện về SV: Phải chăm học, có quyết tâm, kiên trì chiếm lĩnh nội dung
SV cần có ý thức tự lập, tự giác, tích cực, chủ động trong học tập Điều này cần được rèn luyện thường xuyên với sự giúp đỡ của giảng viên Trong quá trình học tập bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun, SV phải tự lực học tập bằng tài liệu biên soạn theo môđun để nắm vững mục tiêu và nhiệm vụ học tập
Điều kiện về giảng viên: Trong phương pháp tự học có hướng dẫn theo
môđun thì vị trí và vai trò của giảng viên chuyển sang một mức độ mới cao hơn, khó khăn hơn Giảng viên cần đáp ứng tốt các yêu cầu như: Nắm rõ quy trình và có năng
Trang 31nghiệp; có năng lực nghiên cứu khoa học; có năng lực tự học tốt, thường xuyên trau dồi nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, cập nhật tri thức khoa học mới liên quan đến công tác giảng dạy Như vậy theo phương pháp dạy học này, giảng viên giữ vai trò của một người hướng dẫn để thiết kế, chỉ đạo hoạt động học của
SV Điều này đòi hỏi giảng viên không những phải giỏi chuyên môn, có phương pháp giảng dạy tốt mà còn phải có kinh nghiệm về quản lí, tổ chức và phải thực sự
là một chuyên gia về lĩnh vực mà mình giảng dạy
cơ sở y tế, có khả năng tự học vươn lên đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân SV học học phần Hóa học phân tích vào kỳ II, năm thứ nhất Tại kỳ
II, năm thứ nhất này SV bắt đầu học các học phần cơ sở và chuyên ngành bao gồm
cả lý thuyết và thực hành, khối lượng kiến thức lớn, thời gian tự học ít…Những điều này ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả học tập của SV
1.6.2 Mục đích, đối tượng và phương pháp điều tra thực trạng việc tự học của
SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
- Mục đích điều tra: Thực trạng tự học của SV, thực trạng giảng viên tổ chức các hình thức, phương pháp dạy học để phát triển năng lực tự học cho SV trường Cao đẳng
Y tế Phú Thọ
- Đối tượng điều tra:
+ Giảng viên: 13 giảng viên Khoa Khoa học cơ bản, trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ + Sinh viên: 186 SV tại trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
- Phương pháp:
+ Xin ý kiến trao đổi với các giảng viên (bảng 1.1- phụ lục)
+ Điều tra SV qua bảng hỏi (bảng 1.2- phụ lục)
Trang 321.6.3 Kết quả điều tra
1.6.3.1 Với giảng viên
Kết quả cho thấy:
- Tài liệu: Có 3,22% (đáp án D - câu 1) giảng viên giảng dạy theo tài liệu tự biên soạn thành tài liệu tự học có hướng dẫn cho sinh viên
- Cách dạy: Có 5,23% (đáp án B - câu 2) giảng viên thường sử dụng phương pháp cho SV tự học Có 15,59% (đáp án A -câu 3) giảng viên luôn luôn thay đổi phương pháp theo sự phát triển của xã hội
- Khó khăn: Có 98% (đáp án D - câu 4) giảng viên cho rằng tài liệu chưa có hướng dẫn tự học cho SV
1.6.3.2 Với SV
Kết quả cho thấy: Có 5,91% (đáp án D - câu 1) SV cho rằng tài liệu dễ hiểu,
SV nắm bắt tốt nội dung; có 3,23% (đáp án B - câu 2) SV lập kế hoạch học tập cho mỗi bài học; chỉ có 15,59 % (đáp án D - câu 3) SV thực hiện đúng kế hoạch học tập
đã đề ra; có 7,53% ( đáp án A - câu 4) SV đọc bài mới trước khi lên lớp; có 7,53% (đáp án A - câu 7) SV ghi lại những vấn đề khó hiểu khi nghiên cứu tài liệu mới và đưa vấn đề đó ra thảo luận trước lớp
1.6.4 Đánh giá về thực trạng tự học của SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ hiện nay
- Giảng viên: Có rất ít giảng viên giảng dạy theo tài liệu tự biên soạn thành tài liệu tự học có hướng dẫn Khi có sự thay đổi của xã hội giảng viên rất ngại thay đổi phương pháp để phù hợp với nhu cầu hiện nay
- SV: Năng lực tự học của SV hiệu quả còn rất thấp, hầu hết chưa thực sự
biết cách tự học có hiệu quả Cá biệt có SV còn chưa biết tự học mà chỉ trông chờ
sự ghi chép ở trên lớp Tài liệu tham khảo chưa phù hợp cho việc tự học
Trang 33Tiểu kết chương 1
Để nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng được nhu cầu của xã hội phải thực
sự coi trọng vấn đề tự học cho sinh viên Dạy học theo phương pháp tự học có hướng dẫn làm tăng khả năng phát triển tư duy, nhận thức kiến thức Tuy nhiên, hiện nay vấn đề tự học trong sinh viên còn hạn chế Giảng viên giảng dạy còn phụ thuộc nhiều vào giáo trình cũ, giảng dạy theo phương pháp thuyết trình là chủ yếu Chính vì vậy là động lực để tôi nghiên cứu vấn đề thiết kế và sử dụng tài liệu tự học
có hướng dẫn theo môđun
Để làm rõ cơ sở lý luận của vấn đề, đã nêu và phân tích các khái niệm cơ bản
có liên quan như: vấn đề tự học,vị trí, vai trò các yếu tố của quá trình tự học,
môđun dạy học và hình thức dạy học bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun Nghiên cứu thực trạng vấn đề tự học của sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
Đó là những cơ sở lí luận và thực tiễn để tôi thực hiện và thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun tại chương 2
Trang 342.1.1 Vị trí của học phần Hóa học phân tích
Đối với trường Cao đẳng Y tế thì học phần Hoá phân tích được xem là một môn học cơ sở, trong một mức độ đáng kể nó giúp củng cố các kiến thức về hoá học, tạo điều kiện cho việc tiếp thu các môn học chuyên ngành Ngoài việc giúp rèn luyện
kỹ năng thực hành tỉ mỉ, chính xác, khoa học và trung thực, nó còn giúp cho SV pha chế được các dung dịch chuẩn độ và một số thuốc thử trong phòng thí nghiệm
2.1.2 Mục tiêu của học phần Hóa học phân tích
đó
- Giải thích được các hiện tượng xảy ra trong xét nghiệm y học từ đó đưa
ra các phương pháp tối ưu để giải quyết các vấn đề liên quan trong y hoc
Trang 35- Luôn luôn tự giác, tích cực, chủ động trong học tập, ham học hỏi và hứng thú với môn học
2.1.3 Cấu trúc nội dung của học phần Hóa học phân tích
Theo chương trình hiện hành Đề xuất theo mô đun tự học
Đại cương về phân tích định tính
Môđun 3 Đại cương về phân tích định tính
các ion trong dung dịch
Tiểu môđun 3.1 Đại cương về phân tích định tính
Tiểu môđun 3.2 Cách xác định anion và cation
trong dung dịch muối vô cơ
Chương 4:
Đại cương về phân tích định lượng
Môđun 4 Đại cương về phân tích định lượng
Tiểu môđun 4.1 Phương pháp phân tích khối lượng Tiểu môđun 4.2 Phương pháp phân tích thể tích
hành
Hướng dẫn sử dụng dụng cụ trong
hóa phân tích
Bài 3: Định lượng Natri sulfat
Thực hành phân tích khối lượng Bài 4: Xác định nước kết tính trong
BaCl2.2H2O
Bài 5: Pha dung dịch chuẩn độ Thực hành pha dung dịch chuẩn độ Bài 6: Định lượng acid acetic bằng NaOH 0,1N
Thực hành phân tích thể tích
Bài 7: Định lượng ammoniac bằng HCl 0,1N
Bài 8: Định lượng NaCl nằng AgNO30,1N
Bài 9: Định lượng nước oxy già bằng dung
dịch KMnO4 0,1N
Bài 10: Định lượng dung dịch Glucose 5%
Trang 36Trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu, tôi sẽ thiết kế và sử dụng môđun 3 và môđun 4 nhằm phát triển năng lực tự học cho SV được trình bày ở phần sau
2.2 Nguyên tắc và quy trình thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn
2.2.1 Nguyên tắc thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn
- Bảo đảm tính tự giáo dục trong quá trình tự học
- Bảo đảm tính khoa học trong quá trình tự học
- Đảm bảo „„học đi đôi với hành‟‟trong quá trình tự học
- Đảm bảo nâng cao và củng cố dần kĩ năng, kĩ xảo trong quá trình tự học
- Tự đánh giá tích cực trong quá trình tự học
2.2.2.Quy trình thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
Bước 1 Xác định được mục tiêu của mô đun
Bước 2 Xác định các tiểu mô đun (nếu có)
Bước 3 Lập danh mục từng nội dung và lập mã số cho từng nội dung
Bước 4 Xây dựng mối quan hệ giữa các tiểu môđun
Bước 5 Biên soạn nội dung từng mô đun và tài liệu hướng dẫn tự học
Bước 6 Thông qua bộ môn và xin ý kiến các chuyên gia
Bước 7 Chỉnh sửa, bổ sung
Bước 8 Thử nghiệm
Bước 9 Chỉnh lí và hoàn thiện tài liệu
Bước 10 Ứng dụng vào thực tiễn
2.3 Thiết kế tài liệu tự học theo môđun trong dạy học phần Hóa học phân tích cho SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
2.3.1 Cấu trúc của tài liệu tự học học phần Hóa học phân tích cho SV trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
Học phần Hóa học phân tích là hệ thống hai bộ phận cấu thành:
- Nội dung chủ đạo: Bao gồm các bài học, các kiến thức SV bắt buộc phải nghiên cứu trong quá tình học tập
- Nội dung hỗ trợ: Gồm những kiến thức có liên quan đến bài học, phục vụ cho bài học, SV cần nghiên cứu để giúp cho quá trình nghiên cứu được cụ thể, rõ ràng và sâu rộng hơn
Trang 37Để thiết kế tổng quan nội dung học phần Hóa học phân tích cần phải phân tích các yếu tố cấu thành nội dung môn học và xem xét mối quan hệ biện chứng giữa chúng và phải lập được bảng danh mục môđun học phần Hóa học phân tích
2.3.2 Danh mục môđun học phần Hóa học phân tích
Lập danh mục môđun học phần Hóa học phân tích là một nhiệm vụ quan trọng để biên soạn tài liệu tự học cho học phần Hóa học phân tích theo tiếp cận môđun Qua nghiên cứu nội dung, chương trình và phương pháp dạy học có thể khẳng định mỗi bài học trong học phần là một môđun dạy học
Đặc điểm của việc tổ chức dạy học học phần Hóa học phân tích theo môđun
là nghiên cứu tài liệu ở nhà và thảo luận trên lớp, nên việc học tập học phần Hóa học phân tích theo môđun của SV tiến hành theo hình thức tự học – có hướng dẫn
Trong luận văn này tôi đã thiết kế nội dung dạy học cho hai mô đun 3 và 4 thuộc học phần Hóa học phân tích và thực nghiệm sư phạm về phương pháp tự học
có hướng dẫn theo mô đun tại trường Cao đẳng Y tế Phú thọ Với học phần Hóa học phân tích hiện hành, tôi đã thiết kế danh mục các mô đun cụ thể như sau:
1- Mô đun 3: Đại cương về phân tích định tính các ion trong dung dịch 2- Mô đun 4: Đại cương về phân tích định lượng
2.3.3 Lập mã số cho môđun
Đặc trưng của môđun là khả năng "lắp ghép" và "tháo rời" chúng để tạo nên các chương trình học tập mềm dẻo, thích hợp với nhu cầu của từng người học và đáp ứng nhu cầu xã hội Để tạo thuận lợi cho việc hướng dẫn SV xây dựng kế hoạch
học tập học phần Hóa học phân tích theo kiểu tự học - có hướng dẫn cần đặt mã số
cho các môđun Như vậy, hệ thống mã số của học phần Hóa học phân tích sẽ thể hiện được cấu trúc toàn bộ nội dung của học phần Hóa học phân tích
Với yêu cầu như trên chúng tôi đặt mã số cho môđun gồm các nhóm ký hiệu:
* Nhóm thứ nhất: Bằng chữ, xác định môđun thuộc phần nào, thuộc nội dung chủ đạo hay nội dung hỗ trợ Cụ thể là: HH/ND.HPT: HH: ký hiệu là tài liệu thuộc phần Hoá học; ND: môđun nội dung (nội dung chủ đạo); HPT: nội dung Hóa phân tích HH/PĐ: môđun phụ đạo (nội dung hỗ trợ)
* Nhóm thứ hai: Bằng số (có ba nhóm số), xác định thứ tự của khối nội dung lớn của học phần Hóa học phân tích
Trang 38- Nhóm số đầu tiên: Chỉ học phần Hoá phân tích, tôi qui ước học phần Hóa học phân tích là HPT
- Nhóm số thứ hai: Chỉ số thứ tự của chương tương ứng với các môđun
Ví dụ:
Môđun 3- Đại cương về phân tích định tính các ion trong dung dịch
Mô đun 4- Đại cương về phân tích định lượng
- Nhóm số thứ ba: Chỉ số thứ tự của các tiểu môđun tương ứng với các bài
Cụ thể:
Vậy Môđun có mã số HH/ND.HPT.03.01: Có nghĩa là thuộc phần Hóa học (HH) – môđun nội dung (ND) – nội dung học phần Hóa học phân tích (HPT)– môđun Đại cương về phân tích định tính các ion trong dung dịch (03) – tiểu môđun
Đại cương về phân tích định tính (01)
2.3.4 Thiết lập mối quan hệ giữa các môđun và tiểu môđun thuộc học phần Hóa học phân tích
Để hướng dẫn cho SV học tập, sau khi xác định được hệ thống các môđun nội dung bài học và môđun phụ đạo, thì cần lập bảng quan hệ giữa các môđun đó
Bảng quan hệ giữa các môđun giúp cho mỗi SV khi bắt đầu học tập một môđun nội dung, sẽ căn cứ vào bảng trên để biết mình sẽ phải nghiên cứu những
Mô đun 3 (Chương 3): Đại cương về phân tích định tính
Tiểu mô đun 2: Cách xác định anion và cation trong dung
Mô đun 4 (Chương 4): Đại cương về phân tích định lượng HH/ND.HPT.04
Trang 39con đường), cá thể hoá (theo từng người), với nhịp độ cá nhân để đạt tới mục tiêu
học tập Bảng quan hệ giữa các môđun cũng là công cụ để cho giảng viên theo dõi,
giúp đỡ và kiểm tra học viên trong quá trình học tập học phần
ình 2.1 Mối quan hệ giữa các nội dung của học phần óa học phân tích
Khi thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phải thể hiện được mục
tiêu học tập toàn bộ môn học, giới thiệu phương pháp và cách sử dụng tài liệu Đặc biệt
Mô đun 2: Dung dịch chuẩn độ
Mô đun 3: Đại cương về phân tích
định tính các ion trong dung dịch
Mã số: HH/ND.HPT 03
Tiểu môđun 04.02 Phương pháp phân tích thể tích
Mã số:
HH/ND.HPT 04.02
Tiểu môđun 04.01 Phương pháp phân tích khối lượng
Mã số:
HH/ND.HPT 04.01
Tiểu môđun 03.02 Cách xác định anion
và cation trong dung dịch muối vô cơ
Mã số:
HH/ND.HPT 03.02
Trang 40chú ý tra cứu những chỗ khó hay những kiến thức cũ đã quên, nêu những công việc SV
cần chuẩn bị ở nhà
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy học phần Hóa học phân tích cũng cần xác định mục tiêu giảng dạy toàn bộ học phần, tên các bài kèm theo mã số, giảng viên hướng dẫn SV đọc tài liệu để thu nhận thông tin, cho SV thảo luận ý kiến, trình bày lại thu hoạch của mình sau khi đọc một phần nội dung
2.3.4.1 Đánh giá tài liệu biên soạn theo môđun
* Mục đích của đánh giá tài liệu học phần Hóa học phân tích biên soạn theo môđun là
- Xem tài liệu có dùng được không?
- Nếu dùng được thì có những ưu, nhược điểm gì so với tài liệu truyền thống
đã có?
- Bổ sung, sửa chữa, nâng cao chất lượng tài liệu
* Khi bắt đầu lập kế hoạch biên soạn tài liệu cũng như khi biên soạn tài liệu cần căn cứ chặt chẽ theo yêu cầu của nhà trường cũng như tìm hiểu đặc điểm tình hình của SV để tài liệu phù hợp với mục đích sử dụng Khi tài liệu đã biên soạn xong cần thông qua tập thể giảng viên hoặc lấy ý kiến chuyên gia để
bổ sung, sửa chữa và hoàn chỉnh tài liệu trước khi đưa vào sử dụng thăm dò Qua quá trình sử dụng thăm dò sẽ phát hiện thêm những thiếu sót của tài liệu
để tiếp tục hoàn thiện, chỉnh sửa trước khi sử dụng rộng rãi
2.3.4.2 Đề xuất phiếu đánh giá tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
Trong quá trình biên soạn tài liệu học phần Hóa học phân tích theo môđun, căn cứ vào khả năng dạy học của môđun, tôi đã lập được bảng đánh giá tài liệu Có thể dùng bảng này để xin ý kiến các chuyên gia khi cần đánh giá tài liệu