1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các rủi ro thường gặp, giải hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh 6

92 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khái niệm: “Là phương thức trong đó người XK sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ tiến hành ủy thác cho NH phục vụ mình thu hộ tiền ở người NK không chỉ căn cứ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

CÁC RỦI RO THƯỜNG GẶP, GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN

HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHI NHÁNH 6 (NHNo&PTNT(CN6))

GVHD : Th.s Trần Thị Trang SVTH : Võ Thị Cẩm Bình MSSV : 106401019

LỚP : 06DQN TP.HCM, tháng 09 năm 2010

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Khi chính sách mở cửa bắt đầu từ năm 1986, quan hệ kinh tế đối ngoại củaViệt Nam ngày càng phát triển, đặc biệt khi Việt Nam là thành viên của tổ chứcthương mại thế giới (WTO) chúng ta phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức,không những đối với các DN mà với cả những cá nhân có nguồn vốn hạn hẹp Điều

đó đòi hỏi các DN cũng như những cá nhân phải luôn tìm cách hoàn thiện mình hơnnữa nếu không muốn bị đào thải trước sự lớn mạnh của các công ty nước ngoàiđang hoạt động trong nước Tuy nhiên, đây không phải là một vấn đề dễ thực hiện,nếu chỉ dựa vào nguồn vốn sẵn có của mình thì các DN cũng như những cá nhânkhông phải là đối thủ của các công ty đó Vì thế cần phải mở rộng quan hệ hợp tácvới NH và các tổ chức tín dụng khác để đáp ứng nhu cầu về vốn cho các DN cũngnhư những cá nhân NH có một vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp xây dựng vàphát triển đất nước, thúc đẩy quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn trong xã hội

Từ trước đến nay khi quan hệ mua bán với nhau các DN trong và ngoài nướcthường sử dụng các hình thức thanh toán như: Chuyển tiền, Nhờ thu, TDCT Nếunhư hai phương thức đầu đều bất lợi cho một bên là bên mua hoặc bên bán, NH chỉ

là trung gian và không bị ràng buộc trách nhiệm phải thanh toán thì bên cạnh đóphương thức TDCT có mặt như là một giải pháp đảm bảo quyền lợi cho tất cả cácbên tham gia Nhờ có những ưu điểm như vậy nên phương thức này được ưachuộng hơn hẳn Nhưng cái gì cũng có hai mặt của nó, TDCT tỏ ra rất ưu việt, thếnhưng nó vẫn không tránh được rủi ro cho các bên tham gia một cách tuyệt đối màchỉ giảm thiểu phần nào đáng kể Các DN Việt Nam bước chân vào thị trường thếgiới còn nhiều mới lạ, kinh nghiệm còn non trẻ thế nên các NH và các DN XNK đãgặp rất nhiều khó khăn và rủi ro trong việc thanh toán bằng phương thức TDCT Do

đó việc thực hiện, hoàn thiện và phát triển công tác TTQT cụ thể là nghiên cứuphòng chống rủi ro trong thanh toán TDCT là một trong những mối quan tâmthường xuyên của NH

Trong những năm qua hoạt động TTQT và kinh doanh ngoại tệ củaNHNo&PTNT(CN6) ngày càng phát triển Vì thế trong thời gian thực tập tạiNHNo&PTNT(CN6), đa phần khách hàng của Chi nhánh đều là NK với hoạt động

Trang 3

thanh toán chủ yếu bằng phương thức TDCT, trên những cơ sở kiến thức đã học và

qua nghiên cứu tài liệu em đã chọn đề tài cho mình như sau: “Các rủi ro thường gặp, giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu bằng phương thức Tín dụng chứng từ tại NHNo&PTNT(CN6)” Đề

tài tập trung nghiên cứu, giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động thanh toánhàng NK bằng phương thức TDCT tại NHNo&PTNT(CN6) Trên cơ sở phân tích lýluận theo phương pháp luận khoa học logic về thực tiễn rủi ro trong thanh toánTDCT, đề tài đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong phương thức thanhtoán TDCT tại NHNo&PTNT(CN6)

Mục tiêu đề tài: tìm hiểu về phương thức TDCT, đồng thời tìm ra những rủi

ro và những biện pháp đề phòng rủi ro, nhằm tối thiểu hóa những thiệt hại do rủi roTDCT gây ra Từ đó đề ra những giải pháp và kiến nghị góp phần khắc phục vàphòng ngừa rủi ro để có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả trong hoạt động TDCT

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: Tìm hiểu về hoạt động TDCT tại

NHNo&PTNT(CN6), tập trung đi sâu tìm hiểu quá trình thanh toán TDCT, nhữngrủi ro phát sinh, đánh giá về hoạt động TDCT của NH từ 2007 - 2009 qua các sốliệu thu thập được tại NH Qua đó có thể đưa ra được những giải pháp nhằm nângcao hiệu quả hoạt động và hạn chế rủi ro tại NH

Phương pháp nghiên cứu: Thu thập số liệu nguồn từ NHNo&PTNT(CN6)

đồng thời kết hợp với các phương pháp:

+ Phương pháp phân tích tỷ trọng, số tuyệt đối, số tương đối

+ Phương pháp phân tích đánh giá số liệu thực tế tại Chi nhánh

+ Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa các năm

+ Ngoài ra còn dùng các biểu đồ minh họa để cho việc phân tích rõ ràng hơn

Nội dung đề tài gồm ba chương:

Chương 1: Tổng quan về thanh toán quốc tế và phương thức Tín dụng chứng từ.Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu bằng phương thứcTín dụng chứng từ tại NHNo&PTNT(CN6)

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi rotrong hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu bằng phương thức thanh toán Tín dụngchứng từ tại NHNo&PTNT(CN6)

Trang 4

Tuy nhiên do có nhiều hạn chế về lý luận và kinh nghiệm thực tiễn nên chuyên

đề này không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý từphía thầy cô, NHNo&PTNT(CN6), các bạn bè để bài viết được hoàn thiện hơn

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.1 KHÁI QUÁT VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ

1.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế

Khi gia nhập và hòa mình vào thị trường thế giới thì các quốc gia gắn liềnvới nhau về nhu cầu giao dịch, trao đổi ngoại tệ nhằm phục vụ các hoạt độngnhư: kinh tế, khoa học, kỹ thuật, …trong đó quan hệ kinh tế là quan trọng nhất

và là cơ sở cho các mối quan hệ khác Để phát triển kinh tế thì phát triển ngoạithương là một phần cốt lõi, song song đó TTQT là mối quan tâm hàng đầu

“TTQT là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác giữa các chủ thể của các nước có liên quan” [3,71]

1.1.2 Đặc điểm của thanh toán quốc tế

 Chủ thể tham gia vào hoạt động TTQT ở các quốc gia khác nhau Mỗi giaodịch TTQT liên quan tới tối thiểu hai quốc gia, thông thường là ba quốc gia

 Hoạt động TTQT liên quan đến hệ thống luật pháp của các quốc gia khácnhau, có thể đối nghịch nhau Do tính phức tạp các bên tham gia thường lựachọn các quy phạm pháp luật mang tính thống nhất, theo thông lệ quốc tế…

 Đồng tiền dùng trong TTQT thông thường tồn tại dưới hình thức các phươngtiện thanh toán (Hối phiếu, Séc, Thẻ, Chuyển khoản…), có thể là đồng tiềncủa nước người mua hoặc người bán, hoặc có thể là đồng tiền của nước thứ

ba, nhưng thường là ngoại tệ được tự do chuyển đổi

 Ngôn ngữ sử dụng trong TTQT phổ biến là tiếng Anh

 Đòi hỏi trình độ chuyên môn, công nghệ tương xứng với trình độ quốc tế

1.1.3 Tầm quan trọng của thanh toán quốc tế (xem phụ lục 1)

1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ CHỦ YẾU

Trang 5

Mỗi phương thức thanh toán đều có những ưu nhược điểm riêng, mang đếnnhững quyền lợi cũng như rủi ro khác nhau cho người NK và XK Do đó, việc

áp dụng phương thức thanh toán nào đều dựa vào sự thỏa thuận giữa hai bên.Riêng NH luôn cố gắng thực hiện tốt nhiệm vụ của mình để đảm bảo độ an toàntrong thanh toán Các phương thức thanh toán chủ yếu mà NH sử dụng là:Chuyển tiền, Nhờ thu, TDCT

1.2.1 Phương thức Chuyển tiền (Remittance)

1.2.1.1 Khái niệm phương thức Chuyển tiền

“Chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó một khách hàng của NH (gọi là người chuyển tiền) yêu cầu NH chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng ở một địa điểm nhất định” [1,282]

1.2.1.2 Phân loại và trường hợp áp dụng phương thức Chuyển tiền

Có 2 loại là Chuyển tiền ứng trước và Chuyển tiền sau

 Chuyển tiền ứng trước: cam kết của nhà NK đối với nhà XK trong Hợp đồngngoại thương về việc trả toàn bộ giá trị tiền hàng hoặc một phần giá trị tiền hàngtrước khi giao hàng Trường hợp áp dụng: hàng hóa là máy móc thiết bị, hànghóa sản xuất theo đơn đặt hàng, uy tín thanh toán của bên mua không đảm bảo

 Chuyển tiền sau: bên XK giao hàng, chứng từ nhận hàng cho bên NK, bên

NK thanh toán tiền hàng cho bên XK theo thỏa thuận Áp dụng khi: bên NK và

XK có quan hệ thương mại lâu dài, thường xuyên, ổn định, tín nhiệm lẫn nhau

1.2.2 Phương thức Nhờ thu (Collection)

1.2.2.1 Nhờ thu trơn (Clean collection)

- Khái niệm: “Là phương thức Nhờ thu trong đó người XK ủy thác cho

NH thu hộ tiền ở người NK căn cứ vào Hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng cho người NK, không gửi cho NH” [1,288]

- Trường hợp áp dụng: Hai bên XK và NK tin cậy lẫn nhau Thanh toáncác khoản giao dịch đơn giản, số tiền không lớn như cước phí vận tải, bảo hiểm,hoa hồng….Phương thức Nhờ thu phiếu trơn không được áp dụng nhiều trongthanh toán về mậu dịch, vì nó không đảm bảo quyền lợi

1.2.2.2 Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection)

Trang 6

- Khái niệm: “Là phương thức trong đó người XK sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ tiến hành ủy thác cho NH phục vụ mình thu hộ tiền ở người NK không chỉ căn cứ vào B/E mà còn căn cứ vào BCT hàng hóa gởi kèm theo với điều kiện nếu người NK thanh toán hoặc chấp nhận trả tiền thì NH mới trao BCT cho người NK nhận hàng hóa” [1,291]

- Ưu và nhược điểm: trong Nhờ thu kèm chứng từ, người XK ủy thác cho

NH thu hộ tiền và khống chế chứng từ gửi hàng đối với người mua, nhờ đóquyền lợi của người bán được đảm bảo hơn Tuy vậy, Nhờ thu kèm chứng từ cócác mặt yếu: người bán chưa khống chế được việc trả tiền của người mua,người mua có thể kéo dài việc trả tiền bằng cách chưa nhận chứng từ hoặckhông trả tiền khi tình hình thị trường bất lợi Ờ đây NH đóng vai trò ngườitrung gian thu tiền hộ không có trách nhiệm về việc trả tiền của người mua Ápdụng khi người mua có uy tín, có quan hệ quen biết với người bán

1.2.3 Phương thức Tín dụng chứng từ (Documentary Credit)

1.2.3.1 Tổng quát về phương thức Tín dụng chứng từ

Phương thức thanh toán TDCT là sự thoả thuận trong đó NH mở L/C đápứng yêu cầu của người xin mở L/C cam kết thanh toán cho người hưởng lợi khinhững điều kiện quy định trong L/C được thực hiện đúng và đầy đủ

Đặc điểm của phương thức TDCT

Các phương thức như Nhờ thu, Chuyển tiền luôn mang đến nhiều rủi ro.Bên cạnh đó, lòng tin là một yếu tố luôn tồn tại, gây trở ngại cho các bên khi lựachọn phương thức TTQT Tuy rằng giao dịch thương mại được xây dựng trên cơ

sở tin tưởng nhưng thực tế các bên mua bán cũng không đủ lòng tin vào việcthực hiện nghĩa vụ của đối tác Chính trong hoàn cảnh đó thì phương thức thanhtoán TDCT là lựa chọn tốt nhất, bởi vì trong phương thức này NH sẽ đóng vaitrò như bên thứ ba độc lập đảm bảo quyền lợi cho các bên, giúp cho quá trìnhgiao dịch diễn ra nhanh chóng, thuận lợi, đáp ứng nguyện vọng của các bên.Trong phương thức TDCT NH dùng uy tín cũng như khả năng tài chínhcủa mình đại diện cho nhà NK cam kết, đảm bảo thanh toán cho nhà XK khi họthực hiện đúng quy định trong L/C cho dù người mở L/C có thanh toán haykhông Do đó, NH phải đánh giá khả năng tài chính, phương án kinh doanh của

Trang 7

nhà NK, đồng thời, người xin mở L/C phải ký quỹ theo yêu cầu của NH Về bảnchất, TDCT là một dạng cam kết thanh toán chắc chắn, có điều kiện của NH.

1.2.3.2 Thư tín dụng (Letter of Credit)

Khái niệm Thư tín dụng

“Là cam kết của một NH (NH mở L/C) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở L/C) về việc sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng L/C), hoặc sẽ chấp nhận Hối phiếu do người thụ hưởng ký phát trong phạm vi số tiền đó, với điều kiện người này xuất trình được BCT phù hợp với quy định của L/C” [3,113]

Nguyên tắc hoạt động của Thư tín dụng

- Độc lập: L/C và Hợp đồng mua bán là hoàn toàn độc lập với nhau mặc dù

L/C được lập trên cơ sở Hợp đồng thương mại ký kết giữa các bên Do đó, NHchỉ dựa vào L/C đã mở để làm cơ sở xử lý chứng từ Điều này được quy định rõtrong điều 4 của UCP600: “Một Thư tín dụng về bản chất là những giao dịchđộc lập với Hợp đồng thương mại hay các Hợp đồng khác mà có thể là cơ sởcho Thư tín dụng NH không có ràng buộc gì với Hợp đồng như vậy, ngay cảkhi trong Thư tín dụng có dẫn chiếu đến những Hợp đồng này”

- Tuân thủ nghiêm ngặt: bất kỳ sai sót nào của BCT cũng đều là cơ sở

mặc nhiên để NH từ chối thanh toán Nếu những sai sót nào được phát hiện saukhi đã thực hiện thanh toán hoặc thanh toán nhầm thì NH sẽ hoàn toàn chịutrách nhiệm Do vậy, BCT sẽ được NH kiểm tra hết sức chặt chẽ và kỹ lưỡngtheo đúng chuẩn mực quốc tế và chỉ thực hiện cam kết thanh toán của mình khiBCT hoàn toàn phù hợp với những điều khoản quy định trong L/C

Tuy nhiên NH chỉ cung cấp dịch vụ và đóng vai trò trung gian tài chínhtrong giao dịch thương mại nên chỉ chịu trách nhiệm trên cơ sở xử lý chứng từliên quan đến hàng hóa chứ không phải về bản thân hàng hóa

Nội dung cơ bản của Thư tín dụng (kèm mẫu ở phụ lục 9)

 Số hiệu, địa điểm và ngày mở L/C

- Số hiệu của L/C: giống như tất cả các loại giấy tờ khác, mỗi L/C đều cómột số hiệu riêng với tác dụng là tạo điều kiện cho việc thực hiện L/C một cách

dễ dàng nhất như: trao đổi thư từ, ghi vào các chứng từ có liên quan

Trang 8

- Địa điểm mở L/C: là nơi NH mở L/C cam kết trả tiền cho người hưởnglợi và liên quan tới việc tham chiếu luật lệ áp dụng giải quyết mâu thuẫn hay bấtđồng xảy ra (nếu có).

- Ngày mở L/C: là ngày NH mở L/C chính thức chấp nhận đơn xin mở L/Ccủa người NK, bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C, căn cứ để người XK kiểmtra người NK có thực hiện việc mở L/C đúng thời hạn trong Hợp đồng không

 Loại Thư tín dụng: cần phải xác định loại L/C cần mở vì mỗi loại L/Cđều có tính chất, nội dung, quyền lợi và nghĩa vụ các bên liên quan khác nhau

 Tên, địa chỉ những người liên quan: người yêu cầu mở L/C, ngườihưởng lợi L/C, NH mở L/C và NH thông báo

 Số tiền của Thư tín dụng: do số tiền ghi trong L/C là nội dung rất quantrọng cho nên phải vừa ghi bằng số, vừa ghi bằng chữ và phải thống nhất vớinhau, tốt nhất là dựa vào cách ghi số lượng mà ghi số tiền cho hợp lý (nếu sốlượng có thể ghi chính xác thì số tiền phải ghi chính xác nếu không thì ghi dungsai cho phép Theo điều 30 của UCP600 thì các từ “vào khoảng”, “xấp xỉ”, “độchừng” hoặc các từ tương đương được hiểu là cho phép dung sai 10%

 Thời hạn hiệu lực của L/C: là thời hạn mà NH mở L/C cam kết trảtiền cho người XK nếu người XK xuất trình BCT thanh toán trong thời hạn đó

và phù hợp với những điều đã quy định trong L/C Thời hạn hiệu lực của L/Cbắt đầu tính từ ngày mở L/C đến ngày hết hiệu lực của L/C

 Thời hạn trả tiền của L/C: tùy vào điều kiện của Hợp đồng mà thờihạn trả tiền có thể là trả tiền ngay (có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C)hoặc trả tiền có thời hạn (có thể nằm ngoài thời hạn hiệu lực của L/C)

 Thời hạn giao hàng: là thời hạn quy định bên bán phải chuyển giaohàng cho bên mua kể từ lúc L/C có hiệu lực Thời hạn giao hàng này do Hợpđồng thương mại quy định

 Điều khoản về hàng hóa: là điều khoản chỉ ra những quy định có liênquan đến hàng hóa như: tên hàng, số lượng và trọng lượng, giá cả, …

 Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa: điều kiện, cơ sở giaohàng, nơi giao hàng, cách vận chuyển,… cũng được ghi vào trong L/C

Trang 9

 Các chứng từ mà người XK phải xuất trình: cần phải được nêu rõràng, cụ thể và chặt chẽ trong L/C Các yêu cầu này xuất phát từ đặc điểm củahàng hóa, của phương thức vận tải, của công tác thanh toán và tín dụng, của tínhchất Hợp đồng, các nguồn pháp lý có liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng đó.

 Cam kết trả tiền của NH mở L/C: đây là nội dung ràng buộc tráchnhiệm của NH mở L/C đối với L/C này

 Những điều kiện ràng buộc khác: những điều kiện ràng buộc khác cóthể là: phí NH do bên nào chịu, dẫn chiếu số của UCP áp dụng,…

 Chữ ký của NH mở L/C: L/C được lập dựa trên Hợp đồng, khi L/Cbắt đầu có hiệu lực thì NH chỉ dựa vào L/C làm cơ sở nên người ký L/C phải làngười có năng lực hành vi, năng lực pháp lý để tham gia, thực hiện một quan hệdân luật Nếu gởi bằng SWIFT thì không có chữ ký thì căn cứ vào mã SWIFT

1.2.3.3 Các loại Thư tín dụng

Căn cứ vào tính chất

 Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C): là L/C mà người mở

có thể sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào không cần báo trước chongười hưởng lợi L/C này giống như một lời hứa trả tiền chứ không phải sự camkết thanh toán Do đó ít được sử dụng vì không đảm bảo quyền lợi cho nhà NK

* Ưu điểm: đối với những Hợp đồng mua bán không chắc chắn, không đầy đủ

thì Thư tín dụng có thể hủy ngang sẽ tạo điều kiện bổ sung, hoàn thiện Hợpđồng, với những nhà XK không đủ tin cậy, nó sẽ bảo vệ quyền lợi cho nhà NK

* Nhược điểm: không đảm bảo quyền lợi nhà XK vì lúc này L/C chỉ là lời hứa

trả tiền, không phải là sự cam kết, như vậy dễ gây thiệt hại cho nhà XK Bảo hộquá nhiều cho nhà NK, kể cả trường hợp nhà NK không đủ khả năng thanh toáncũng có thể tự động hủy bỏ L/C

 Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C): loại L/C mà NH

mở L/C phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho nhà XK trong thời gian hiệulực của L/C khi NH bên bán nhận được BCT phù hợp với các điều khoản quyđịnh trong L/C và không có quyền đơn phương tự ý sửa đổi hay hủy bỏ Thư tíndụng đó Có 2 loại:

+ Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable L/C)

Trang 10

+ Thư tín dụng không thể hủy ngang và miễn truy đòi (Irrevocable withoutrecourse L/C)

* Ưu điểm: đảm bảo quyền lợi cho nhà XK Ràng buộc trách nhiệm của các bên

liên quan, đảm bảo Hợp đồng sẽ được thực hiện

* Nhược điểm: trường hợp có sai sót khi mở L/C hoặc muốn bổ sung vào L/C thì

phải có sự đồng ý của các bên hoặc mở một L/C khác

 Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C): là một L/C khôngthể huỷ ngang và có thể chuyển nhượng một phần hay toàn bộ giá trị của L/Ccho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên nhưng chỉ đượcphép tiến hành một lần

* Ưu điểm: Thư tín dụng chuyển nhượng giúp cho những nhà XK không có vốn

lớn hoặc không đủ khả năng xuất trực tiếp được hưởng khoản chênh lệch do XKgián tiếp, đồng thời với L/C này nhà XK trung gian có thể không cho bên XKtrực tiếp và NK biết về nhau Đối với những nhà XK nhỏ, lẻ không tự mình tìmđược đối tác thì thông qua L/C này tìm được đơn hàng xuất

* Nhược điểm: Thư tín dụng chuyển nhượng khá phức tạp do có nhiều bên liên

quan và nhiều điều khoản quy định rõ trong L/C hơn Nhà NK phải trả mộtkhoản tiền lớn hơn và nhà XK trực tiếp cũng có thể mất một khoản tiền do phảiqua trung gian

Căn cứ vào thời gian thanh toán

Thư tín dụng trả ngay (Sight Payment L/C): NH mở L/C cam kết sẽ

thanh toán ngay khi họ nhận được BCT phù hợp với những điều kiện và điềukhoản đã quy định trong L/C

Thư tín dụng trả chậm (Deferred Payment L/C): là loại L/C không thể

huỷ ngang trong đó NH mở L/C hay NH xác nhận L/C cam kết với người hưởnglợi sẽ thanh toán toàn bộ số tiền L/C vào thời gian cụ thể trên L/C

Một số loại L/C đặc biệt

 Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): là loại Thư tín dụng khôngthể huỷ bỏ trong đó quy định rằng khi L/C sử dụng hết kim ngạch hoặc sau khihết hạn hiệu lực của L/C thì nó lại tự động có giá trị như cũ và L/C cứ như vậytuần hoàn đến khi nào hoàn tất giá trị của Hợp đồng

Trang 11

Áp dụng khi nhà XK và NK có quan hệ thường xuyên và đối tượngthanh toán không thay đổi.

 Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): là L/C không thể huỷ ngang vàL/C này chỉ có giá trị hiệu lực khi có L/C mở ra đối ứng với nó Nói cách khácđây là loại L/C chỉ hoạt động khi có một L/C khác đối ứng với nó được mở ra.Thường được áp dụng trong trường hợp: gia công, hàng đổi hàng

 Thư tín dụng dự phòng (Standby L/C): Thư tín dụng này được mở ra

để giảm thiểu rủi ro cho nhà NK Trường hợp này nhà NK đòi nhà XK mở mộtThư tín dụng dự phòng trong đó quy định nếu nhà XK không thực hiện Hợpđồng, NH mở Thư tín dự phòng sẽ thanh toán tiền bồi thường cho nhà NK

 Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red Clause L/C): là loại Thư tín dụng cóđiều khoản đặc biệt cho phép nhà NK thông qua NH của mình ứng trước mộtkhoản tiền cho người hưởng lợi để họ có thêm nguồn vốn cho việc sản xuất

 Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C): là loại Thư tín dụng khôngthể hủy bỏ được mở ra căn cứ vào một L/C khác làm đảm bảo cho L/C này.Thường được sử dụng trong các trường hợp sau:

+ XK không muốn qua trung gian chuyển nhượng

+ Khi các chứng từ cần có theo L/C gốc không trùng với L/C thứ hai.+ Khi người trung gian muốn giữ bí mật về người NK

1.2.3.4 Bộ chứng từ thanh toán trong phương thức TDCT (xem thêm phụ lục 2)

 Hối phiếu thương mại (Bill of Exchange – B/E)

 Vận đơn đường biển (Bill of Lading – B/L)

 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice – C/I)

 Phiếu đóng gói (Packing List – P/L)

 Chứng từ bảo hiểm (Insurance Certificate)

 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O)

 Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng (Certificate of Quantity)

 Giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of Quality)

1.2.3.5 Quy trình nghiệp vụ thanh toán theo phương thức TDCT

Các bên có liên quan theo phương thức TDCT

Trang 12

Người xin mở L/C (The Applicant for the Credit): là người yêu cầu NHphát hành Thư tín dụng cho người thụ hưởng, thông thường là nhà NK.

Người hưởng lợi L/C (The Beneficiary): là người bán hay là nhà XK hànghóa, người được NH phát hành L/C cam kết thanh toán

Ngân hàng phát hành L/C (The issuing bank): NH viết bức thư cam kếtthanh toán cho người hưởng lợi Chính là NH phục vụ cho nhà NK ở bên nướcngười NK do hai bên NK và XK thoả thuận, lựa chọn được quy định trong Hợpđồng, nếu không có quy định trước thì người NK có quyền lựa chọn

Ngân hàng thông báo L/C (Advising Bank): là NH đại diện và phục vụ chonhà XK thông báo cho người XK là Thư tín dụng đã được mở, thường ở nướcngười XK và có thể là NH Chi nhánh hoặc NH đại lý của NH phát hành L/C.Ngoài ra trong Qui trình thanh toán phương thức thanh toán TDCT còn cócác NH khác tham gia (Xem phụ lục 5)

Quy trình thanh toán theo phương thức TDCT

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình thanh toán Tín dụng chứng từ

Bước 1: Sau khi kí Hợp đồng ngoại thương, nhà NK chủ động viết đơn vàgửi các giấy tờ cần thiết liên quan xin mở L/C gửi NH phục vụ mình (NH pháthành L/C), yêu cầu NH mở một L/C với một số tiền nhất định và theo đúngnhững điều kiện nêu trong đơn, để trả tiền cho nhà XK

Bước 2: Căn cứ vào các giấy tờ xin mở L/C của nhà NK, NH phục vụ nhà

NK sau khi đã đồng ý, và nhà NK đã thực hiện ký quỹ, thì sẽ mở một L/C vớimột số tiền nhất định để trả tiền cho nhà XK rồi gửi bản chính (bản gốc) cho NHphục vụ nhà XK (NH thông báo)

10

Trang 13

Bước 3: Nhận được bản chính L/C từ NH phát hành, NH thông báo phải xácthực L/C đã nhận được và gửi bản chính L/C cho nhà XK.

Bước 4: Căn cứ vào các nội dung của L/C và những thỏa thuận đã ký trongHợp đồng, nhà XK sẽ tiến hành giao hàng cho nhà NK

Bước 5: Sau khi đã tiến hành giao hàng, nhà XK phải hoàn chỉnh ngay BCThàng hoá theo đúng những chỉ thị trong L/C và phát hành Hối phiếu rồi gửi toàn

bộ các chứng từ này cho NH thông báo để yêu cầu thanh toán

Bước 6: NH thông báo nhận được BCT từ nhà XK phải kiểm tra thật kỹ, nếuthấy các chứng từ này mà bề ngoài của chúng không có gì mâu thuẫn với nhauthì sẽ chuyển cho NH phát hành

Bước 7: Nhận được BCT, NH phát hành kiểm tra kỹ, nếu các chứng từ khớpđúng, không có sự nghi ngờ thì NH phát hành trích tiền chuyển sang NH thôngbáo để ghi có cho người hưởng lợi Nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán

Bước 8: NH thông báo ghi có và báo cho người hưởng lợi.

Bước 9: NH phát hành trích tài khoản và báo nợ cho người NK

Bước 10: Người NK xem xét chấp nhận trả tiền và NH phát hành trao BCT

để người NK có thể nhận hàng

1.2.3.6 Những rủi ro của thanh toán TDCT

Khái niệm về rủi ro : RR tồn tại khắp mọi nơi trong cuộc sống hằng ngày

của chúng ta, có khi xuất hiện thật bất ngờ không thể lường trước được, nhưngđôi khi có những RR ta có thể dự đoán trước và tìm cách phòng tránh Nóichung đó là sự việc không ai mong muốn và một khi đã nói đến RR thì khôngthể không có mất mát Từ trước đến nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về

RR được chia thành hai trường phái đó là trường phái truyền thống (còn gọi làtrường phái tiêu cực) và trường phái trung hòa:

 Trường phái truyền thống: theo từ điển Oxford “Rủi ro là khả năng gặpnguy hiểm, bị đau đớn, thiệt hại”

 Trường phái trung hòa: theo Irving Preffer “Rủi ro là những tổng hợp ngẫunhiên có thể đo lường bằng xác suất”

Mỗi quan điểm trên sử dụng ngôn từ khác nhau nhưng đều có điểm chung

là đề cập đến một hay một chuỗi sự kiện mà nó xảy ra sẽ tạo các tổn thất Trong

Trang 14

phạm vi nghiên cứu của đề tài, RR ở đây là các biến cố có thể gây ảnh hưởngxấu đến quá trình hoạt động thanh toán TDCT của các NHTM Từ đó đưa ra cácgiải pháp hạn chế RR nhằm ngăn chặn các tổn thất trong hoạt động của NH.Phương thức thanh toán TDCT được xem là an toàn cho đôi bên nhất cũngkhông ngoại lệ, RR xảy ra khi quyền lợi của một hoặc các bên tham gia bị viphạm, là vấn đề xảy ra ngoài ý muốn trong quá trình tiến hành hoạt động thanhtoán TDCT RR có thể xảy ra đối với các bên: nhà XK, nhà NK và các NH.

Rủi ro đối với nhà Xuất khẩu: sự am tường về nghiệp vụ TTQT cũng như

về nghiệp vụ ngoại thương là hết sức cần thiết nhưng điều này lại là một yêu cầurất khó khăn đối với nhà XK BCT là cơ sở duy nhất để NH dựa vào để thựchiện thanh toán chứ không dựa vào hàng hóa bất kỳ sai sót nhỏ nào cũng có thểtrở thành căn cứ để NH trì hoãn, từ chối thanh toán Nhà XK sẽ phải tự giảiquyết bằng cách dỡ hàng, lưu kho, bán đấu giá… cho đến khi vấn đề được giảiquyết hoặc phải chở hàng về nước, thương lượng xin giảm giá mặc dù hàng hóakhông bị khiếm khuyết gì Các chi phí phát sinh: lưu tàu quá hạn, phí lưu kho,mua bảo hiểm hàng hoá…đều do người XK chịu Đặc biệt nhà NK sẽ dựa vào L/

C những điều khoản rất nghiêm ngặt để đảm bảo quy cách của hàng hóa Mọiyếu tố không chính xác trên chứng từ đều phải được sửa chữa, bổ sung và điềunày làm cho người bán chịu rất nhiều chi phí Do đó, để hoàn chỉnh BCT theođúng quy định của L/C thì họ phải mất rất nhiều thời gian, công sức và chi phí

Vì nguyên nhân nào đó mà người XK không thể xuất trình BCT hoàn hảotheo yêu cầu của L/C Thời gian được thanh toán sẽ bị kéo dài thậm chí có thể làkhông được thanh toán Thời gian không được thanh toán càng dài thì rủi ro xảy

ra càng cao: ứ đọng vốn, biến động về tỷ giá gây khó khăn cho việc tái sản xuất

Rủi ro đối với nhà Nhập khẩu: việc chu chuyển nguồn vốn sẽ gặp khó

khăn vì họ phải ký quỹ cho NH một số tiền (do NH phải bảo lãnh cho người mởL/C) theo yêu cầu của NH cho việc mở L/C Đối với nhà kinh doanh việc xoayvòng vốn càng nhanh càng tốt và không gì nguy hiểm bằng việc ứ đọng nguồnvốn, không sinh lời (tiền mẹ không đẻ ra tiền con) Thậm chí nếu không đủ vốnthì họ phải lập các thủ tục xin vay, thế chấp, hoặc xin bảo lãnh và tất nhiên làviệc phát sinh ra một khoản tiền “lãi vay” không thể không tránh khỏi

Trang 15

Việc phát hành, tu chỉnh L/C mất thời gian và chi phí Việc thanh toán chỉcăn cứ trên BCT hoàn hảo mà không xem xét về tình trạng hàng hóa thực sự Mànguyên tắc thanh toán giữa các bên trong phương thức giao dịch TDCT lại là:

“thanh toán trước, tranh cãi sau – first payment, later argument” Do đó, nếu saukhi thanh toán mà hàng hóa bị khiếm khuyết không đúng quy cách do đây làchứng từ giả mạo thì sẽ gây thiệt hại rất nặng nề cho nhà NK và NH mở L/C.Nếu không quy định “BCT đầy đủ” thì người khác có thể lấy hàng hoá khichỉ cần xuất trình một phần của BCT, trong khi đó người trả tiền hàng hoá lại lànhà NK Và vẫn còn trường hợp xấu nhất có thể xảy ra là BCT được làm giảhoàn hảo nhưng không có lô hàng nào được giao, sau khi kiểm tra thấy nội dungphù hợp L/C thì NH phát hành tiến hành trả tiền cho bên nước ngoài do NHkhông thể và không có trách nhiệm kiểm tra tính chân thực của các loại chứng từhàng hóa Lúc này thì hậu quả xấu ảnh hưởng đến cả nhà NK và NH mở L/C.Theo thực tế cho thấy hiện nay đã xuất hiện rất nhiều tình trạng DN NKcủa VN mình bị đối tác nước ngoài lừa trắng trợn Ví dụ: theo báo Tuổi trẻ, số195/2010 (6235) ISSN 1859 – 1108, thứ năm ngày 22/7/2010 :“TP.HCM - ngày21/7 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 1 - Cát Lái (HQKV1-Cát Lái) lập biên bản vi phạm Hải quan đối với công ty cổ phần Điện máyTPHCM (Todimax) về hành vi nhập hàng không đúng khai báo.”[5,5] Công ty

đã bị đối tác nước ngoài lừa đảo như sau: theo thỏa thuận mua bán thì công tyTodimax sẽ NK mặt hàng là đồng phế liệu, xuất xứ từ Philippines, trị giá hơn 5

tỉ đồng Nhưng khi có dấu hiệu nghi ngờ Hải quan tiến hành việc mở containerkiểm tra thì bên trong là một đống đất, đá giống xà bần, có mùi hôi thối Trước

đó công ty Todimax đã làm thủ tục NK ủy thác cho công ty cổ phần An Lạc 2container Theo ông Nguyễn Bá Định – phó chi cục trưởng HQKV1- Cát Lái, thìhành vi NK hàng không đúng khai báo sẽ bị phạt nặng, phía công ty còn chịuthêm một khoản tiền lớn cho việc lưu kho bãi trong năm tháng Một công tykhác cũng bị lừa tương tự khi nhập về 10 container sắt phế liệu trị giá khoảng100.000 USD, khi kiểm tra thì toàn bộ đều chứa hỗn hợp đất và đá dăm Tuy cáccông ty trên đều tiến hành xúc tiến hồ sơ khởi kiện ra trọng tài quốc tế nhưng kếtquả như thế nào, DN có bị lỗ hay không thì không thể khẳng định được

Trang 16

Rủi ro đối với Ngân hàng phát hành Thư tín dụng: thực tế có rất nhiều L/

C và BCT giả mạo đã gây thiệt hại lớn cho nhiều NH Thủ tục cũng như nhữngđiều khoản trong L/C rất phức tạp đòi hỏi thanh toán viên phải hết sức cẩn thận,chính xác trong quá trình phát hành, tu chỉnh, thanh toán …đồng thời phải giỏichuyên môn, nghiệp vụ TTQT Việc kiểm tra BCT phải hết sức thận trọng vìđây là căn cứ duy nhất để NH thực hiện thanh toán Nếu bất cứ sai sót trongBCT được phát hiện sau khi NH đã thanh toán cho nhà XK thì NH phải hoàntoàn chịu trách nhiệm Các loại RR bao gồm:

- Rủi ro về tỷ giá: nếu tỷ giá tăng (đồng nội tệ mất giá) đang đúng lúc hàngnhập về mà loại hàng có mức độ cạnh tranh cao không thể tăng giá bán Nhà NK

sẽ bị lỗ lúc này có thể nhà NK sẽ từ bỏ lô hàng không thanh toán Rủi ro NH mởL/C sẽ phải bù lỗ một số tiền nếu tỷ lệ ký quỹ cộng với mức tiền thanh lý hàng

NK vẫn không bằng số tiền NH thanh toán cho bên XK

- Rủi ro do nhà NK mất khả năng thanh toán: mặc dù nhà NK phải ký quỹtrước khi NH mở L/C nhưng nếu ký quỹ < 100% khi DN gặp phải vấn đề về tàichính vẫn sẽ dẫn đến rủi ro cao cho NH, NH buộc phải thanh toán cho nhà XKtrong khi không thể thu hồi được vốn từ nhà NK, có thể do NH không tiến hànhthẩm định khi DN mới mở L/C tại NH lần đầu hay nhà NK bị thua lỗ trong quátrình sản xuất kinh doanh không còn khả năng thanh toán dẫn đến phá sản (hàngnhập về NH thanh lý không được, không người bảo lãnh, tài sản thế chấp…)

- Rủi ro do nhà XK cố tình lừa đảo: hành vi lừa đảo làm BCT giả hết sứctinh vi cùng với sự góp tay của các cơ quan trong việc lập các chứng từ gốc, dù

NH kiểm tra cẩn thận cũng không thể nào phát hiện ra được Khi đã tiến hànhthanh toán, không nhận được hàng hoặc hàng kém phẩm chất mà khi đó nhà XK

đã phá sản, “biến mất”, trong khi nhà NK không có khả năng về tài chính để đền

bù lại cho NH Lúc này NH mở L/C là người gánh chịu rủi ro

Rủi ro đối với NH thông báo Thư tín dụng: NH thông báo phải chịu trách

nhiệm về tính chân thật, hợp lệ của Thư tín dụng (bao gồm cả việc xác minh chữ

ký, mẫu điện…) trước khi gửi thông báo cho nhà XK Bất kỳ sự chậm trễ haythiếu chính xác của về việc thông báo Thư tín dụng do sai sót của NH thông báolàm thương vụ không thành thì NH phát hành hay nhà NK có thể khởi kiện NH

Trang 17

thông báo để đòi bồi thường Trong trường hợp NH thông báo không kiểm trađược tính xác thực phải gửi thông báo cho NH gửi Thư tín dụng đến và nêu rõtrong thông báo gửi đến người thụ hưởng NH thông báo có trách nhiệm thôngbáo đầy đủ nội dung Thư tín dụng nhận được Nếu NH thông báo không thựchiện đúng những quy định trên thì phải gánh chịu mọi rủi ro phát sinh do Thư tíndụng bị giả mạo, người thụ hưởng giao hàng trễ, người thụ hưởng không thựchiện đúng quy định do nội dung L/C không đầy đủ…

Rủi ro đối với NH xác nhận Thư tín dụng: NH xác nhận thường là NH lớn

có uy tín hoặc NH có quan hệ tiền gửi, tiền vay với NH phát hành, được NHphát hành yêu cầu xác nhận và cam kết trả tiền cho người bán nếu như NH pháthành không thực hiện được nghĩa vụ của mình Đối với NH xác nhận, khi thamgia xác nhận là họ đã tự ràng buộc trách nhiệm của mình vào nghĩa vụ thanhtoán Thư tín dụng khi có tranh chấp giữa hai bên Rủi ro đối với NH xác nhậnxảy ra khi họ không nắm vững được năng lực tài chính của NH phát hành màxác nhận theo yêu cầu của họ để rồi khi xảy ra hậu quả thì lại phải chịu tráchnhiệm thanh toán thay cho NH phát hành do NH phát hành thiếu thiện chí haymất khả năng thanh toán, thậm chí bị phá sản hay việc xác nhận không đượcđảm bảo bằng tài sản đảm bảo hay ký quỹ

Rủi ro đới với NH chiết khấu Thư tín dụng: NH chiết khấu là NH được

chỉ định cụ thể hoặc bất cứ NH nào nếu Thư tín dụng có điều khoản chiết khấutại bất cứ NH nào Cũng như NH phát hành, NH chiết khấu có thể gặp phải rủi

ro nếu như không thực hiện chính xác nghiệp vụ cũng như không tuân thủ theocác điều kiện của UCP600: kiểm tra BCT là một khâu quan trọng trong nghiệp

vụ chiết khấu BCT XK Nếu việc kiểm tra BCT không được thực hiện với một

sự cẩn trọng thì sẽ gây rủi ro cho NH chiết khấu NH chiết khấu có thể sẽ gánhchịu rủi ro không được hoàn trả nếu đã chiết khấu BCT mà không phát hiệnnhững điểm không phù hợp Vì vậy, khi kiểm tra BCT phải hết sức cẩn trọng đểtránh những tranh chấp có thể xảy ra và bị NH phát hành từ chối thanh toán donhững điểm không đáng có Bên cạnh kiểm tra BCT chiết khấu, NH còn phảituân thủ theo UCP, ISBP và L/C về thời gian kiểm tra chứng từ, nơi gửi chứng

từ, điện đòi tiền, hình thức đòi tiền và các điều kiện khác khi gửi chứng từ đòi

Trang 18

tiền… Nếu các quy định này không được thực hiện có thể sẽ mang lại rủi ro bị

từ chối thanh toán làm giảm uy tín của NH chiết khấu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1Chương 1 trình bày những kiến thức cơ bản về TTQT nói chung và phươngthức TDCT nói riêng

- Giới thiệu các văn bản pháp lý để làm cơ sở cho việc phòng chống rủi rotrong TTQT Từ đó, thấy được ý nghĩa và tầm quan trong của việc hiểu và nắmvững các văn bản pháp lý này nhất là UCP600 để tránh phát sinh tranh chấp vàgiải quyết khi có tranh chấp xảy ra

- Giới thiệu khái niệm và quy trình thực hiện phương thức TDCT, các loạiThư tín dụng, BCT thanh toán trong phương thức TDCT, … Đây là cơ sở đểphân tích những rủi ro ẩn chứa trong phương thức TDCT cho tất cả đối tượng cóliên quan: DN XNK và NH, nhất là NH Khi đã nhận biết được các rủi ro chungphát sinh cho các bên liên quan khi thanh toán theo phương thức TDCT, luậnvăn sẽ căn cứ vào những rủi ro này để làm nền tảng phân tích những rủi ro sẽ vàđang xảy ra trong phương thức thanh toán hàng NK bằng phương thức TDCT tạiNHNo&PTNT(CN6) ở chương 2

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHNo&PTNT(CN6)

2.1 TỔNG QUAN VỀ NHNo&PTNT(CN6)

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT(CN6)

Trước đây Chi nhánh Quận 6 thuộc Chi nhánh NHNo&PTNT Sài Gòn, làChi nhánh cấp 2 Tháng 9/2003 thực hiện quyết định của HĐQT NHNo&PTNTViệt Nam chuyển Chi nhánh cấp 2 thành Chi nhánh cấp 1 trực thuộcNHNo&PTNT Việt Nam – Lúc bấy giờ Chi nhánh chưa thực hiện các Nghiệp

vụ ngân hàng quốc tế Trước xu thế kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa,Việt Nam đang phát triển kinh tế thị trường, mở cửa, hợp tác và hội nhập Trongbối cảnh đó, hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế nổi lên như là chiếc cầu nốigiữa kinh tế trong nước với phần kinh tế thế giới bên ngoài Để thực hiện được

Trang 19

chức năng cầu nối này, thì các Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế như: TTQT, Kinhdoanh ngoại hối, Tài trợ XNK,… đóng vai trò là công cụ thiết yếu và ngày càngtrở nên quan trọng Năm 2005 phòng Kinh doanh ngoại hối có mặt tạiNHNo&PTNT(CN6) Tuy mới thành lập gần 5 năm nhưng dựa trên nền tảng và

sự kế thừa trên 20 năm phát triển của NHNo Việt Nam đã tạo dựng được một hệthống các sản phẩm Kinh doanh ngoại hối phong phú, đầy đủ, đáp ứng tốt nhucầu của khách hàng

Tên giao dịch: Viet Nam Bank for Agriculture and Rural Development - Branch 6Trụ sở đặt tại: số 589-591 Hồng Bàng, phường 2, quận 6, TP.HCM

Điện thoại: 9607791 – Fax: 9694781

Website: www.agribank.com.vn

Nguyên tắc hoạt động: theo phương châm: “Sự phồn thịnh của khách

hàng là niềm tự hào của Ngân hàng chúng tôi” Phân phối kết quả lợi ích của

NH theo kết quả lao động và hiệu quả kinh doanh, lấy lợi ích của Nhà nước gắnvới lợi ích của người lao động làm động lực chính thúc đẩy hoạt động kinhdoanh Luôn tự chủ về tài chính và không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sảnphẩm - dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhấtnhu cầu khách hàng NH luôn tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiệnđại và thương mại điện tử tại Việt Nam

2.1.3 Sơ lược về kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

NHTM xét về bản chất chỉ là một DN đặc biệt trên thị trường và kinhdoanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng Nó cũng như các tổ chức kinh tế khácluôn có mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận, có thể nói rằng lợi nhuận chính là yếu tố

cụ thể nói lên được kết quả hoạt động kinh doanh của NH Trong những nămgần đây nguồn vốn của Chi nhánh không ngừng tăng trưởng biểu hiện qua cácnăm đây chính là một nguyên tố quan trọng thúc đẩy mạnh cho vay đối với cácthành phần kinh tế, các dịch vụ NH khác cũng phát triển nhất là việc TTQT của

DN, làm cho dư nợ năm sau cao hơn năm trước, vì vậy mà lợi nhuận của Chinhánh ngày càng tăng cao

Bảng 2.1 Lợi nhuận kinh doanh của Chi nhánh

ĐVT: tỷ đồng, %

Trang 20

39 46

52

0 20 40 60 80

Biểu đồ 2.1 Lợi nhuận kinh doanh của NHNo&PTNT(CN6)

Qua bảng tổng kết hoạt động kinh doanh và biểu đồ ta thấy rằng lợi nhuậncủa NH không ngừng tăng trưởng qua các năm: năm 2007 lợi nhuận 39 tỷ đồng,năm 2008 là 46 tỷ tăng 7 tỷ so với năm 2007 với tốc độ tăng 17.95 %, và năm

2009 lợi nhuận tiếp tục tăng đạt mức là 52 tỷ đồng tăng 6 tỷ đồng so với năm

2008 với tốc độ là 13.04% Nhờ vào sự cố gắng, nỗ lực không ngừng của toànthể cán bộ NH nói chung và bộ phận Kinh doanh ngoại hối nói riêng

Báo cáo tổng hợp hoạt động TTQT:

Bảng 2.2 Báo cáo tổng hợp hoạt động TTQT

Trang 21

TỷTrọngDoanh Số TrọngTỷ

85.571.2813.15

63,167,560

85942,878.489,703,393.25

85.571.2813.15

68,220,965

721,140,882.9610,770,766

51

85.141.4213.44

Trang 22

0.00 10,000,000.00 20,000,000.00

Kiểm soát và ký duyệt

Chuyển hồ sơ lên P TTQT Hội sở

Duyệt và chuyển điện lên Hội sởDuyệt và chuyển điện lên Hội sở

Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng các phương thức thanh toán năm 2007 - 2009

Qua bảng và biểu đồ trên cho thấy trong tổng doanh số hoạt động TTQT năm

2007 - 2009 thì phương thức Chuyển tiền và L/C NK luôn chiếm tỷ trọng caocuối cùng là phương thức Nhờ thu

Tình hình hoạt động thanh toán L/C nhập khẩu:

Bảng 2.4 Doanh số L/C nhập khẩu qua các năm

Nguồn: NHNo&PTNT(CN6)

Nguồn: NHNo&PTNT(CN6)

Biểu đồ 2.3 Tăng trưởng doanh số L/C nhập khẩu

Số lượng và doanh số L/C NK luôn tăng qua các năm Nhưng mức tăng của năm

2009 đã có phần chậm hơn so với năm 2008 Cụ thể năm 2007 là 135 bộ, 2008

là 168 bộ qua 2009 là 181 bộ tăng với tỷ lệ 2008/2007: 24.44%, 2009/2008:7.74% Tương ứng với mức tăng của số lượng thì doanh số 2007 đạt50,736,996.67 USD, 2008 đạt 63,176,560.85 USD và 2009 đạt 68,220,965.72USD: với tỷ lệ tăng là 24.5% (năm 2008/2007), 8% (năm 2009/2008)

2.2 THỰC TRẠNG VẬN DỤNG THANH TOÁN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHNo&PTNT(CN6)

2.2.1 Quy trình phát hành L/C nhập khẩu

Trang 23

Nguồn: NHNo&PTNT(CN6)

Lưu đồ 2.1 Quy trình phát hành L/C nhập khẩu

Tiếp nhận hồ sơ xin mở L/C: khi khách hàng có nhu cầu mở L/C thì NH sẽ

cung cấp mẫu đơn xin mở L/C, biểu phí dịch vụ cho khách hàng cũng như tưvấn về những chứng từ cần thiết Theo đúng Hợp đồng thỏa thuận với kháchhàng công tác mở L/C được tiến hành khá nhanh chóng trong vòng 1 ngày theoquy trình nhất định, và chuyển cho khách hàng L/C bằng fax sau khi phát hànhxong, tạo thuận lợi và an toàn cho nhà NK khi thực hiện theo đúng yêu cầu vềthời gian thanh toán đã thỏa thuận trong Hợp đồng ngoại thương, góp phần hỗtrợ cho việc kinh doanh của DN được diễn ra liền mạch thuận lợi, không bị gián

Trang 24

đoạn, tiết kiệm được thời gian Uy tín của NH cũng ngày một được nâng caotrong việc nỗ lực không ngừng rút ngắn thời gian phát hành L/C nhằm phục vụkhách hàng tốt hơn Tuy nhiên hiện nay NH chỉ mới cải tiến các dịch vụ như:ATRANSFER (Chuyển khoản siêu nhanh), SMS BANKING (Kiểm tra số dư tàikhoản, tự động thông báo biến động tài khoản, liệt kê 5 giao dịch gần nhất),VnTopup (Nạp tiền điện thoại bằng SMS), nhưng chưa có dịch vụ nào cho việc

mở L/C Đối với những DN mới muốn giao dịch với NH thì cần phải đến NH đểđược cung cấp các mẫu đơn mở L/C nêu các vấn đề thắc mắc để được tư vấntrực tiếp hoặc gọi điện thoại vào NH hỏi để được tư vấn, còn các DN đã giaodịch với NH từ trước có thể DN có sẵn các mẫu đơn tuy nhiên vẫn phải lên NH

để nộp hồ sơ, và các DN Việt Nam hiện nay vẫn còn tình trạng cứ dựa vào mẫu

có sẵn chỉ sửa thông tin lại đôi lúc sơ xuất có những thông tin không phù hợp.Tuy DN là khách hàng đến NH giao dịch đều phải trả phí nhưng việc đến NHnhiều lần để làm việc gặp nhân viên thì DN luôn có tâm trạng như nhờ vả màngười Việt Nam thì rất ngại đều đó cộng thêm các chi phí và thời gian, công sức

bỏ ra để thực hiện mở L/C Và hiện nay sản phẩm dịch vụ của NH còn rất hạnchế chỉ chủ yếu thực hiện mở L/C trả ngay và trả chậm các loại L/C khác hầunhư không có thực hiện mặc dù rất hữu dụng NH không có điều kiện để pháthuy và khách hàng cũng mất đi cơ hội cho mình

Các chứng từ cần thiết khi xin mở L/C:

- Hồ sơ pháp lý cần thiết để khách hàng có thể giao dịch với NH gồm:

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký mã số XNK, giấy phép đầu

tư (đối với DN có vốn đầu tư nước ngoài)

 Mẫu dấu, chữ ký đăng ký tại Chi nhánh

 Quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng (nếu có)

Trang 25

 Đơn xin mua ngoại tệ (nếu DN không đủ lượng ngoại tệ để thanhtoán).

 Phương án kinh doanh, bảng báo cáo tài chính quý gần nhất (nếu kháchhàng có nhu cầu vay để thanh toán)

Sau khi tiếp nhận hồ sơ của khách hàng: thanh toán viên tiến hành kiểm

tra tính hợp pháp của hồ sơ mở L/C, kiểm tra nội dung Thư yêu cầu mở L/C, khảnăng thanh toán Hầu hết các DN giao dịch với NH vẫn chưa hoàn thiện vềchuyên môn, nghiệp vụ, yếu kém trong việc áp dụng UCP600 việc dựa vào mẫuchỉ cần sửa thông tin và có khi người làm hồ sơ và người đến NH để nộp là khácnhau không am hiểu hết các vấn đề nếu nội dung không rõ ràng, các điều kiện,chỉ thị có sự mâu thuẫn hay chuẩn bị thiếu cần phải điện về công ty để hỏi, lúcnày thanh toán viên sẽ hướng dẫn khách hàng cách để hoàn chỉnh trước khi mởL/C thanh toán viên không tự động sửa chữa hoặc bổ sung các chi tiết thaykhách hàng, chính sự không am tường chuyên nghiệp DN đã tự làm khó chínhmình Thư yêu cầu mở L/C phải có đầy đủ chữ ký của chủ tài khoản và kế toántrưởng Tiếp đó thì thanh toán viên sẽ lập tờ trình cho ban giám đốc phê duyệt

Trường hợp chấp nhận mở L/C: ban giám đốc sẽ quyết định mức ký

quỹ tùy vào uy tín của từng DN

Trường hợp không chấp nhận mở L/C: thanh toán viên sẽ nêu rõ lý

do cho khách hàng

Các khoản phí mà khách hàng phải trả khi mở L/C: mức phí mở

L/C được thu dựa vào biểu phí hiện hành của NHNo&PTNT (Đính kèm phụ lục

7) Nếu L/C không quy định thì tiền phí sẽ được khấu trừ vào tài khoản của

người mở L/C Trong trường hợp này L/C sẽ ghi rõ “ALL BANK CHARGESOUTSIDE VIET NAM INCLUDING REIMBURSING BANK CHARGES

ARE FOR BENEFICIARY ACCOUNT” Các khoản phí bao gồm :

Trang 26

Tại www.agribank.com phí mở L/C và phí hủy L/C vào ngày 25/7/2010 đã tăng

5 USD so với ngày 27/5/2010 Đây là một điểm yếu của NH vì trong môi trườngcạnh tranh hàng loạt các NH được thành lập luôn cố gắng giảm mức phí cạnhtranh nhất dịch vụ hoàn hảo nhất nên các NH khác có thể lợi dụng điểm yếu này

để cạnh tranh với NH NH cần phải có chính sách phù hợp để cạnh tranh hơn

Xác định mức ký quỹ khi mở L/C: khi nhận được đơn đề nghị xin

mở L/C của khách hàng, nhân viên TTQT khẩn trương kiểm tra nội dung hồ sơsau đó chuyển sang bộ phận tín dụng DN thẩm định khả năng thanh toán củakhách hàng để xác định mức ký quỹ phù hợp Ký quỹ là quy định bắt buộc đốivới khách hàng khi tham gia mở L/C, tạo sự tin tưởng, hạn chế rủi ro cho NH

NH sẽ sử dụng tiền ký quỹ để thanh toán L/C Trong nhiều trường hợp kháchhàng không có đủ nguồn vốn đáp ứng yêu cầu ký quỹ của NH, theo yêu cầu củanhà NK và xét thấy đủ điều kiện, NH sẽ cấp khoản tín dụng cho khách hàng vớimục đích mở L/C Mức ký quỹ sẽ do ban Giám Đốc quyết định tùy theo chínhsách phân loại khách hàng của từng NH và mặt hàng NK cụ thể

- Đối với L/C trả ngay: vì muốn thu hút khách hàng nên NH luôn tạo điềukiện tốt nhất cho khách, với những khách hàng quen thuộc, tình hình tài chính

ổn định và đã có được sự tín nhiệm của NH thì mức ký quỹ sẽ <100% giá trị L/Ctối thiểu là 0-10% giá trị L/C Tuy nhiên DN vẫn phải thanh toán hết giá trị củaL/C thì NH mới giao trả BCT cho DN đi nhận hàng Nếu khách hàng lần đầutiên giao dịch hoặc chưa tạo được uy tín với NH thì bắt buộc phải ký quỹ 100%giá trị L/C Việc ký quỹ là một điều bắt buộc tuy nhiên đứng về phía gốc độ nhà

NK thì ta thấy rằng không một nhà kinh doanh nào muốn đồng vốn của mình bị

ứ đọng lại hay một ai đó sử dụng mà không đem lại lợi ích gì cho mình, nên NHcần xem xét việc ký quỹ và tạo lợi cho khoảng tiền đó cho khách hàng

- Đối với L/C trả chậm: DN không được ký quỹ bằng vốn vay hoặc cáckhoản vay vốn mà NHNo&PTNT bảo lãnh

Những điểm cần lưu ý khi thực hiện ký quỹ

- Khi thực hiện ký quỹ tại NHNo&PTNT thì DN cần lưu ý đến lượng ngoại tệhiện có trong tài khoản ngoại tệ của mình tại NH Nếu khách hàng có sẵn lượngngoại tệ trong tài khoản ngoại tệ tại NH thì NH sẽ trích số dư này vào tài khoản

Trang 27

ký quỹ, nếu như lượng ngoại tệ không đủ thì DN có thể mua ngoại tệ để ký quỹtheo hình thức mua ngoại tệ giao ngay Việc thực hiện mua bán ngoại tệ nàyluôn ẩn chứa rủi ro, đem lại lợi hoặc hại cho NH theo sự biến động của tỷ giá

- Nếu DN ký quỹ 100% trị giá L/C thì tùy ý quy định tên người nhận hàng(consignee) trên Vận đơn (B/L) Vì lúc này khách hàng đã thanh toán toàn bộtiền lô hàng nên NH không cần lo sợ khách hàng không thanh toán và khống chế

lô hàng nữa Khi đó khách hàng có quyền hoàn toàn quyết định về tên ngườinhận hàng (xác nhận người đang giữ quyền sở hữu lô hàng) là mình hay bất cứ

ai vì lô hàng thuộc quyền sở hữu của họ Nếu là B/L đích danh thì ghi rõ tênngười nhận còn B/L theo lệnh thì ghi “ TO ORDER”, NH không có ý kiến nữa

- Nếu DN ký quỹ <100% trị giá L/C thì Vận đơn bắt buộc chọn điều kiện do NHđưa ra vì lúc này NH có thể sẽ gặp nhiều rủi ro do khách hàng chưa thanh toánhết tiền hàng Để hạn chế rủi ro cho mình thì NH đưa ra 2 trường hợp:

 Nếu nhà XK muốn trong mục consignee ghi là “TO ORDER OFSHIPPER” vì đó cũng là cách giảm thiểu rủi ro cho nhà XK khi nhà NK

và NH mở L/C không thanh toán tiền khi BCT không hoàn hảo, họ có thểnhận lại hàng còn hơn mất trắng thì phải “FULL SET 3/3 OF ORIGINALCLEAN SHIPPED ON BOARD OCEAN BILL OF LADING MADEOUT TO ORDER OF VIET NAM BANK FOR AGRICULTURE ANDRURAL DEVELOPMENT BRANCH 6 ” gửi cho NH phát hành L/C

 Nếu nhà NK muốn giữ 1 bản gốc B/L được nhà XK gửi trực tiếp chonhà NK thì phải ghi “TO ORDER OF THE ISSUING BANK” mụcconsignee trong nội dung L/C ở phần chứng từ yêu cầu xuất trình (Vì B/L

có thể được yêu cầu gởi thẳng đến cho nhà NK 1/3 hoặc 2/3 bản Original)

Mở L/C: sau khi hồ sơ xin mở L/C được phê duyệt, Chi nhánh mở L/

C sẽ tiến hành đăng ký số tham chiếu L/C và chọn NH thông báo (việc thôngbáo L/C có thể qua 2 NH), NH thương lượng:

 Trường hợp 1: khách hàng không chỉ định NH thông báo  thanh toánviên lựa chọn NH dựa vào danh sách NH đại lý do Sở Quản Lý cung cấp

 Trường hợp 2: khách hàng chỉ định NH thông báo L/C mà NH này không

có quan hệ đại lý với NHNo&PTNT vì khách hàng có quan hệ giao dịch

Trang 28

tại đây  tại đầu điện Chi nhánh sẽ chọn NH nào có quan hệ đại lý vớiNHNo&PTNT rồi NH này sẽ làm trung gian chuyển tiếp L/C đến NHthông báo, nhằm tạo điều kiện cho việc kiểm tra và thanh toán L/C Ví dụ:Khi khách hàng chỉ định NH thông báo là Tokyo Bank mà Agribank lạikhông có quan hệ đại lý với NH này mà chỉ có quan hệ đại lý với HSBCBank, lúc này Agribank sẽ gửi L/C đến HSBC Bank và yêu cầu HSBCBank chuyển tiếp đến Tokyo Bank để thông báo cho người thụ hưởng.Mục Advise through Bank trên L/C thể hiện: “TOKYO BANK”.

 Trường hợp 3: khách hàng chỉ định L/C không hạn chế NH thươnglượng thì mục Available With…By… thể hiện: “ANY BANK”, không chophép đòi tiền bằng điện thì cách thức gởi BCT đều được thực hiện theoyêu cầu của L/C Ví dụ: L/C yêu cầu “ALL DOCUMENTS MUST BESENT BY DHL SERVICE IN 1 LOT TO THE INSSUING BANK” (Tất

cả các chứng từ phải được gởi 1 lần bởi dịch vụ DHL)

- Nhập dữ liệu vào máy tính mở L/C và thu phí liên quan

 Mở bằng điện sử dụng mẫu SWIFT MT 700, MT 701 (nếu điện 700vượt quá về độ dài điện thì phải gửi các thông tin thêm về thư tín dụng vàomột hoặc nhiều hơn trong mẫu điện 701, có thể gửi 3 mẫu điện 701 cùngvới mẫu điện 700)

 L/C phát hành qua SWIFT phải dẫn chiếu UCP600

 Thu phí mở L/C và trong nội dung L/C phải quy định rõ việc thu phíthông báo L/C là do bên nào chi trả (thông thường phí thông báo do ngườithụ hưởng chịu)

- Chuyển toàn bộ hồ sơ cùng điện mở L/C trình lãnh đạo phê duyệt và chuyển về

Sở để chuyển điện sang NH nước ngoài Tất cả hầu như đều được thanh toánviên thực hiện trên máy tính và mạng SWIFT đôi khi do sự cố hay lỗi kỷ thuậtcông việc phải tạm gián đoạn trong giây lát, vấn đề không ai muốn xảy ra đốivới mình cả và tất nhiên sẽ gây ra thiệt hại lớn hay nhỏ tùy vào từng trường hợp

Giao bản L/C gốc cho khách hàng: giao 1 bản gốc L/C cho khách hàng, có

dấu và chữ ký của lãnh đạo Chi nhánh, vào bìa hồ sơ theo mẫu và lưu 1 bức điện

đã chuyển đi vào hồ sơ Đồng thời vào sổ để theo dõi L/C Sổ theo dõi hồ sơ mở

Trang 29

L/C phải ghi rõ các thông tin sau: ngày mở L/C, số L/C, tên khách hàng mở L/C,trị giá L/C, loại L/C (phân theo kỳ hạn thanh toán, ngày thực tế thanh toán,nguồn vốn thanh toán, tỷ lệ ký quỹ, ghi chú khác) Quá trình lưu lại hồ sơ thựchiện trên giấy sẽ không đảm bảo an toàn nếu có sự cố và tốn chi phí văn phòngphẩm rất nhiều cho việc lưu hồ sơ.

Tiếp nhận hồ sơ

Kiểm tra, hoàn thiện tu chỉnh

Kiểm soát và ký duyệt

Kiểm soát và ký duyệt

Chuyển hồ sơ lên P TTQT Hội sở

Duyệt và chuyển điện lên Hội sởDuyệt và chuyển điện lên Hội sở

In điện trả về từ Hội sở

Giao điện L/C gốc cho khách hàng

Lưu hồ sơ

Trang 30

Một số nguyên tắc khi tu chỉnh L/C:

- Việc tu chỉnh phải được thực hiện trong thời gian hiệu lực của L/C

- Việc tu chỉnh phải được thông báo và có sự chấp thuận của cả 2 bên

- Nội dung giao dịch có liên quan đến việc tu chỉnh phải được thực hiện bằng vănbản như: điện báo, thư từ, … và sự tu chỉnh này phải được thực hiện thông qua

NH, nội dung tu chỉnh L/C phải được sự xác nhận cuối cùng của NH phát hành

- Sau khi nội dung tu chỉnh được thông báo với NH nước ngoài thì nội dung tuchỉnh đó đã đầy đủ giá trị pháp lý, trở thành một bộ phận của L/C và có hiệu lựchuỷ bỏ những nội dung cũ có liên quan đến nó Quá trình được xem xét cẩn thận,phải thông qua các bên tạo được sự an toàn

Quy trình tu chỉnh L/C:

Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu sửa đổi L/C

Thanh toán viên nhận hồ sơ xin tu chỉnh do khách hàng lập bao gồm :

- Thư yêu cầu sửa đổi L/C (theo mẫu của NH)

- Văn bản thỏa thuận của người thụ hưởng và người xin mở L/C (nếu có)

- Thẩm định các điều khoản sửa đổi cũng như thẩm định lại mức ký quỹ, nguồnvốn thanh toán Nếu tu chỉnh hợp lý thì trình trưởng phòng phê duyệt

Đánh điện thông báo sửa đổi L/C cho NH nước ngoài:

Thanh toán viên soạn thảo điện sửa đổi L/C theo mẫu điện MT 707 gửi NHthông báo L/C Nếu cần ý kiến của người hưởng lợi về sửa đổi L/C phải yêu cầu

NH thông báo gửi xác nhận bằng điện Sự chấp nhận hoặc không chấp nhận củangười thụ hưởng đối với việc sửa đổi L/C được xác định khi NHNo&PTNTnhận được điện xác nhận từ NH thông báo L/C Đồng thời, thanh toán viên thuphí tu chỉnh, thường là do bên đề nghị tu chỉnh L/C chịu phí tu chỉnh Sẽ có 2mức phí tu chỉnh được áp dụng đó là: tu chỉnh tăng tiền (0,1% giá trị L/C), tu

chỉnh khác (10 USD) Lưu ý: Nếu phí sửa đổi do người thụ hưởng chịu, trong

điện sửa đổi L/C phải quy định rõ (phí sửa đổi do người thụ hưởng chịu, đượckhấu trừ khi thanh toán) Tuy việc thanh toán phí được thực hiện theo từng giaiđoạn rõ ràng cho khách hàng dễ hiểu, thuận tiện việc kiểm toán về sau nhưngthu phí nhiều lần sẽ tạo tâm lý ngán ngẫm cho khách hàng Trình ký nhiều lầncũng là một trong những nguyên nhân làm cho tiến độ thực hiện bị gián đoạn

Trang 31

2.2.3 Quy trình hủy L/C

Các điều kiện để Ngân hàng mở L/C huỷ L/C:

- Việc huỷ bỏ L/C phải được sự đồng ý của cả 2 bên Nếu là L/C không huỷngang và có xác nhận thì cần có sự xác nhận của NH xác nhận

- L/C chỉ được chính thức huỷ khi NH mở L/C nhận được xác nhận của NHthông báo L/C, khi BCT chưa được xuất trình hoặc đã thanh toán hết các BCT đãxuất trình

Quy trình hủy L/C:

Trường hợp 1: NH nước ngoài yêu cầu huỷ L/C: trong thời hạn hiệu lựccủa L/C nếu nhận được điện yêu cầu huỷ L/C của NH nước ngoài, Chi nhánhphải thông báo ngay cho người mở L/C và yêu cầu trả lời bằng văn bản, khi nhậnđược trả lời phải lập điện trình duyệt và gửi cho NH thông báo

Trường hợp 2: người mở L/C yêu cầu hủy L/C: căn cứ đề nghị huỷ L/Ckèm văn bản thoả thuận huỷ L/C của người mua và bán (nếu có)  lập điện hủytheo hình thức sửa đổi L/C, trình lãnh đạo ký duyệt và gửi cho NH thông báo.Trong nội dung của điện phải yêu cầu NH thông báo gửi xác nhận bằng điện về ýkiến chấp nhận hay từ chối của người thụ hưởng đối với yêu cầu huỷ L/C:

 Trường hợp 1: NH thông báo chấp nhận huỷ L/C: L/C đã được các bên thamgia thống nhất huỷ  thanh toán viên sẽ lập thủ tục huỷ L/C Nếu các bênkhông có đề nghị, 30 ngày sau L/C tự hết hạn hiệu lực việc giải toả tiền ký quỹchỉ được thực hiện sau khi L/C đã được huỷ và khách hàng đã thanh toán vớiNHNo&PTNT về cách dịch vụ đã cung cấp

 Trường hợp 2: NH không chấp nhận huỷ L/C khi khách hàng đã nhận hàngthông qua bảo lãnh của NHNo&PTNT Hai bên mua, bán đã thỏa thuận nhưngchưa được sự chấp nhận huỷ L/C Nếu 30 ngày sau khi L/C hết hiệu lực mà vẫnkhông nhận được xác nhận huỷ L/C của NH thông báo  không được huỷ L/C

2.2.4 Quy trình kiểm tra bộ chứng từ thanh toán

Lưu hồ sơ

Tiếp nhận BCTKiểm tra BCT theo L/C đã mở

Kiểm soát và

ký duyệt

Kiểm soát và

ký duyệt

Trang 32

Lưu đồ 2.3 Quy trình kiểm tra BCT Nguồn: NHNo&PTNT(CN6)

Việc kiểm tra BCT hàng NK rất quan trọng vì một khi BCT hợp lý thì việcthanh toán phải được thực hiện ngay Nếu có bất kỳ sai sót nào được phát hiệnsau khi đã thanh toán thì NH phải chịu trách nhiệm về sai sót này BCT phảihoàn toàn phù hợp với những điều kiện quy định trong L/C và giữa các chứng từphải thống nhất, hợp pháp đúng theo quy định UCP600 Việc kiểm tra được thựchiện rất kỹ và chuyên nghiệp, sẽ thông báo ngay nếu có sai sót, NH thực hiện rấttốt việc áp dụng UCP600 vào khâu kiểm tra BCT Tuy nhiên do có nhiều vănbản, điều luật khác nhau giữa từng bộ phận của hoạt động NK làm cho việc nhậnthức và áp dụng các văn bản quốc tế của mỗi cán bộ trong hoạt động NK nóichung và NH nói riêng còn khác nhau, nên nếu nhà NK và NH không am tườngnắm bắt kịp thời, có kiến thức sâu rộng đối với cả quy trình NK thì đôi lúc gâykhó khăn cho việc thực hiện và người chịu ảnh hưởng nhiều nhất đó là nhà NK

Nguyên tắc kiểm tra BCT: điều 14 UCP 600 quy định: “Nội dung của

chứng từ khi đọc trong ngữ cảnh của Thư tín dụng thì bản thân chứng từ và tậpquán NH theo tiêu chuẩn quốc tế không cần phải đồng nhất nhưng không đượcmâu thuẫn với quy định của Thư tín dụng và những chứng từ khác được quyđịnh xuất trình chung với nó” Những chứng từ thể hiện trên bề mặt của chúngmâu thuẫn với nhau thì những chứng từ đó được coi là không phù hợp vớinhững điều kiện của L/C Theo đó, một BCT hợp lệ là BCT:

- Đầy đủ về số lượng của từng loại

- Thể hiện trên bề mặt hoàn toàn phù hợp với các quy định của L/C vàcác tu chỉnh kèm theo (nếu có)

- Nội dung các chứng từ không mâu thuẫn nhau

Trang 33

Chứng từ không quy định trong L/C thì NH sẽ không được kiểm tra, nếuchứng từ này được xuất trình thì NH sẽ gửi trả lại cho người xuất trình hoặcchuyển tiếp chứng từ mà không chịu trách nhiệm gì.

Quy trình kiểm tra:

Kiểm tra sơ lược bộ chứng từ: khi BCT được chuyển về từ NH nước ngoài

thanh toán viên phải ghi sổ theo dõi giao nhận chứng từ và ghi ngày nhận chứng

từ, BCT sẽ được kiểm tra sơ lược, gồm có:

 BCT xuất trình có khớp với L/C đã mở không

 Số tiền thể hiện trên BCT trong phạm vi cho phép của L/C không

 Điều kiện giao hàng là gì, được phép giao hàng từng phần không

 Số lượng các chứng từ có đúng với yêu cầu của L/C không

 Thời hạn xuất trình của BCT

Kiểm tra chi tiết bộ chứng từ:

Kiểm tra hối phiếu (Bill of Exchange/Draft – B/E): khi kiểm tra

Hối phiếu, cần kiểm tra các chi tiết sau:

 Xem xét tính xác thực của Hối phiếu thông qua chữ ký của người ký phát VìHối phiếu nhất định phải có chữ ký của người ký phát và phải là bản chính, bảnsao không có giá trị thanh toán mà chỉ để lưu Thông thường Hối phiếu phảiđược xuất trình 02 bản chính, Hối phiếu đến trước sẽ được thanh toán trước

 Kiểm tra tên NH phát hành L/C, số L/C, ngày phát hành L/C ghi trên Hốiphiếu có giống với L/C gốc hay không

 Về địa điểm, ngày ký phát, thời hạn trả tiền của Hối phiếu phải đúng với quyđịnh của L/C Hối phiếu hợp lệ khi ngày ký phát là ngày trùng hoặc sau ngàygiao hàng và phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C

 Về thời hạn trả tiền thì nếu là Hối phiếu trả ngay thì ghi “AT SIGHT”, nếu làHối phiếu trả chậm thì ghi “AT … DAYS”

 Kiểm tra số tiền ghi trên Hối phiếu: số tiền này phải đúng với số tiền ghi trênHoá đơn, trừ khi L/C có quy định khác Đặc biệt số tiền bằng chữ phải phản ánhchính xác số tiền bằng số, viết đúng chính tả ghi bằng đơn vị tiền tệ của L/C

 Kiểm tra tên, địa chỉ của người liên quan trên Hối phiếu: người ký phát,người bị ký phát, người hưởng lợi Hối phiếu Người ký phát Hối phiếu: được ghi

Trang 34

phía dưới gốc phải của Hối phiếu (nhà XK) Người bị ký phát là người mà Hốiphiếu được gởi đến, được ghi ở mục “TO” của Hối phiếu Người hưởng lợi Hốiphiếu, theo luật quản lý ngoại hối của Việt Nam, là các NH được phép kinhdoanh ngoại hối nên trên Hối phiếu phải ghi tên NH hoặc Chi nhánh của NH.

 Những bất hợp lệ thường gặp: B/E thiếu hoặc không chính xác về tên và địachỉ của các bên liên quan; B/E chưa ký hậu; số tiền ghi trên B/E bằng số và bằngchữ không khớp nhau hay không bằng trị giá Hoá đơn; ngày ký phát B/E quáhạn hiệu lực của L/C; số L/C và ngày mở L/C ghi trên B/E không chính xác…

Kiểm tra Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice – C/I): Hoá

đơn thương mại là một chứng từ kế toán, là yêu cầu của người bán đòi ngườimua phải trả tiền cho giá trị hàng hoá, dịch vụ ghi trên Hóa đơn Do vậy, việckiểm tra Hoá đơn cần được thực hiện một cách kỹ lưỡng vì khi thanh toán sẽ căn

cứ vào số tiền trên Hoá đơn

 Kiểm tra số bản Hoá đơn và loại Hóa đơn được xuất trình xem có đúng theoyêu cầu của L/C hay không

 Kiểm tra xem mô tả hàng hóa Ký mã hiệu hàng, số lượng, trọng lượng…trong Hoá đơn thương mại có giống như L/C yêu cầu, điều kiện này phải thậtchính xác một cách tuyệt đối với những mô tả trong L/C

 NH sẽ kiểm tra người lập Hoá đơn có phù hợp với L/C hay không Vì mộtHóa đơn phải thể hiện trên bề mặt của nó là đã được người hưởng lợi có têntrong L/C phát hành Theo điều 18 trong UCP600 thì “Một Hóa đơn thương mạiphải thể hiện do người thụ hưởng phát hành (trừ trường hợp quy định tại Điều38) Cũng theo UCP600, tên người lập Hoá đơn khác với tên người thụ hưởng L/

C được chấp nhận nếu L/C có quy định Vì vậy trong trường hợp, nhà XK uỷthác cho người thứ 3 thì L/C cho phép người lập Hoá đơn không phải là ngườithụ hưởng L/C, lúc này L/C phải quy định rõ “COMMERCIAL INVOICE ISISSUED BY THE THIRD PARTY IS ACCEPTABLE”

- Trên Hoá đơn thương mại không cần phải ký tên (điều 18 của UCP600) trừ khitrên L/C quy định rõ là “SIGNED COMMERCIAL INVOICE” thì buộc trênHoá đơn thương mại phải có chữ ký

Trang 35

- Nếu điều kiện thương mại là một bộ phận của mô tả hàng hóa trong L/C hoặcgắn liền với số tiền trong Hóa đơn thì phải ghi rõ điều kiện thương mại đó.

- Cách kiểm tra số lượng, trọng lượng như sau:

 Số lượng, trọng lượng và thể tích hàng hóa kê khai trong Hóa đơn, khôngđược mâu thuẫn với kê khai trong các chứng từ khác

 Số lượng hàng hóa yêu cầu trong L/C có thể thay đổi 1 dung sai là 5% trừtrường hợp L/C quy định số lượng hàng hóa không được tăng hoặc giảm

 Mô tả hàng hóa trong Hóa đơn phải phản ánh được hàng hóa nào thực sựđược giao

Ví dụ: L/C quy định 10 tấn nhưng chỉ mới giao 5 tấn thì Hóa đơn kê khai 5

tấn vẫn được chấp nhận với điều kiện L/C không cấm giao hàng từng phần.Đồng thời, Hóa đơn phải thể hiện trị giá hàng hóa đã giao, đơn giá và đồngtiền ghi trong Hóa đơn phải phù hợp với đồng tiền quy định trong L/C

Những bất hợp lệ thường gặp:tên và địa chỉ của các bên có liên quanđược ghi trên Hoá đơn thương mại khác với L/C và các chứng từ khác; số bảnHoá đơn phát hành không đủ theo yêu cầu của L/C; số lượng, đơn giá, mô tảhàng hoá, tổng trị giá, điều kiện đóng gói và ký mã hiệu hàng hoá trên hoá đơnkhông chính xác với nội dung của L/C; số L/C và ngày mở L/C không chínhxác; các dữ kiện về vận tải hàng hoá không phù hợp với B/L,…

Kiểm tra phiếu đóng gói (Packing list – P/L): kê khai chi tiết tất cả

hàng hóa đựng trong một kiện hàng, chi tiết về trọng lượng (có bao bì, khôngbao bì, trọng lượng bao bì), thể tích…và không ghi đơn giá và trị giá hàng hóalên đó Việc kiểm tra P/L thường dựa vào L/C trong phần mô tả và cách đónggói Ta phải kiểm tra cẩn thận phần mô tả hàng hoá cho phù hợp với yêu cầu củaL/C và các chứng từ khác Nội dung của P/L cũng tương tự như Hoá đơn, nhưngkhông có đơn giá từng loại hàng mà thay vào đó có từng mục trọng lượng

Ngoài ra P/L còn được xem như là cầu nối giữa Vận đơn và Hóa đơn vìtrên Hóa đơn thường mô tả trọng lượng tịnh của hàng hóa, Vận đơn thường mô

tả trọng lượng cả bì trong khi P/L thể hiện được cả 2 điều đó Việc kiểm tranhững phần còn lại cũng tương tự như kiểm tra Hóa đơn thương mại

Trang 36

Những bất hợp lệ thường gặp: không nêu hoặc nêu không chính xác điều

kiện đóng gói theo quy định trên L/C; thông tin về các bên liên quan không đầy

đủ và chính xác; tổng trọng lượng từng đơn vị hàng hoá không khớp với trọnglượng cả chuyến hàng…

Kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin - C/O):

 C/O phải do người được quy định trong L/C phát hành

 Nếu L/C không quy định ai là người phát hành C/O thì một chứng nhận dobất cứ người nào phát hành kể cả người hưởng lợi sẽ được chấp nhận

 Giấy chứng nhận này phải thể hiện là khớp với hàng hóa trong Hóa đơn

 C/O có thể thể hiện người gửi hàng hoặc người XK là một người khác vớingười hưởng lợi của L/C hoặc người gửi hàng trong chứng từ vận tải

Những bất hợp lệ thường gặp: xuất trình loại C/O không đúng với yêu cầu;

người chứng nhận xuất xứ hàng hóa không đúng quy định của L/C…

Kiểm tra vận đơn đường biển (Bill of Lading – B/L): B/L phải tuân

theo quy định chung áp dụng trên thế giới Khi kiểm tra phải xem xét:

 Số lượng bản gốc và bản copy của B/L, bản chính có dấu “ORIGINAL”

 Tên địa chỉ người nhận, người gởi hàng (Shipper) Thông thường tên ngườigởi hàng là tên người thụ hưởng L/C (Beneficiary)

 Kiểm tra người ký phát Vận đơn: theo điều 19 của UCP600 thì các NH chỉchấp nhận chứng từ vận tải được phát hành bởi các hãng vận tải được ký tênhoặc chứng thực bởi các hãng vận tải, thuyền trưởng hay đại lý của nó Trongtrường hợp được ký phát hay chứng thực bởi đại lý thì đại lý phải ghi rõ tên,năng lực của các bên liên quan, những bên mà đại lý thay mặt NH sẽ khôngchấp nhận Vận đơn do người giao nhận phát hành, trừ khi người giao hàng hoạtđộng với tư cách là người chuyên chở, chủ vận tải hay đại lý đích danh đại diệncho người chuyên chở hoặc chủ vận tải đa phương thức

 Tên cảng bốc hàng và cảng dở hàng, kiểm tra tên cảng đi và cảng đến theoquy định của L/C

 Kiểm tra phần nội dung hàng hoá bao gồm: ký mã hiệu, số lượng, kiện hàng,trọng lượng, mô tả hàng hoá… có giống như L/C và các chứng từ khác không

Trang 37

 Nếu trong L/C không cho phép chuyển tải (Transhipment not allowed) thìtrên vận đơn không được có sự biểu hiện nào của chuyển tải Nếu có chuyển tảixảy ra thì mọi quy định của tuyến đường cũng như tên cảng chuyển tải, tên tàuphải đúng với quy định của L/C.

Kiểm tra tính hoàn hảo của Vận đơn: Vận đơn được xem là hoàn hảo theo yêucầu của L/C, khi nó không có ghi chú xấu nói lên khuyết điểm của hàng hoá, bao

bì và được đóng dấu “CLEAN ON BOARD”

 Tất cả mọi sửa đổi, ghi chú, bổ sung trên B/L phải được đóng dấu, ký tên xácnhận hợp lệ của cơ quan vận chuyển, nếu không NH không chấp nhận

Sau khi kiểm tra BCT NH sẽ thông báo cho người xin mở Thư tín dụng để:thông báo kết quả kiểm tra chứng từ và yêu cầu khách hàng thanh toán (hoặc lậpđiện từ chối thanh toán trong trường hợp chứng từ không hợp lệ)

Những bất hợp lệ thường gặp: tên, địa chỉ người gửi hàng, người nhận hàng,

người được thông báo không phù hợp theo quy định của L/C; các thay đổi bổsung trên B/L không có xác nhận của người lập (chữ ký và con dấu); B/L thiếutính chính xác thực do người lập B/L không nêu rõ tư cách pháp lý đối với tráchnhiệm chuyên chở lô hàng này; số L/C và ngày mở L/C không chính xác; cácđiều kiện đóng gói và ký mã hiệu hàng hoá không theo đúng quy định của L/C;

số hiệu container hay lô hàng không khớp với các chứng từ như Chứng từ bảohiểm, Hoá đơn; cảng bốc và dỡ hàng không khớp với quy định của L/C; bất hợp

lệ giao hàng trễ (ví dụ: L/C quy định ngày giao hàng cuối cùng là 15/5 nhưngtrên B/L thể hiện ngày “CLEAN ON BOARD” là ngày 19/5)…

Kiểm tra Chứng từ bảo hiểm (Insurance Certificate – C/I):

Kiểm tra loại Chứng từ bảo hiểm được xuất trình có đúng quy định haykhông: Chứng thư bảo hiểm hay Chứng nhận bảo hiểm; số lượng bản chínhđược xuất trình theo quy định của L/C; tính xác thực của C/I: C/I có được ký xácnhận của người có trách nhiệm hay không; loại tiền và số tiền trên C/I; tên vàđịa chỉ của người được bảo hiểm có đúng theo quy định của L/C hay không;ngày lập C/I; nội dung hàng hoá trên C/I; dữ kiện về vận chuyển hàng hoá trênC/I: tên tàu, cảng xếp hàng, Cảng dỡ hàng có phù hợp với L/C hay không; kiểm

Trang 38

tra các cơ quan giám định tổn thất và nơi khiếu nại, bồi thường phải phù hợp vớiquy định của L/C.

Những bất hợp lệ thường gặp: số bản chính xuất trình không đủ theo yêu cầu

của L/C; tên, địa chỉ các bên liên quan đến C/I không chính xác; C/I không kýhậu chuyển quyền sở hữu bảo hiểm hàng hoá cho nhà NK; mô tả hàng hoá vànhững thông tin khác không khớp với L/C hoặc các chứng từ khác; mua bảohiểm sau khi giao hàng lên tàu; không nêu ngày lập C/I, số lượng bản chínhđược phát hành; không nêu hoặc nêu không đầy đủ các điều kiện bảo hiểm;không nêu tổ chức giám định hàng hoá hoăc nơi khiếu nại, bồi thường theo quyđịnh L/C

 Do việc kiểm tra chứng từ phải hết sức thận trọng, kỹ lưỡng nên để tránh rủi

ro đáng tiếc có thể xảy ra Khâu kiểm tra hoàn toàn dựa vào con người nên đòihỏi rất cao về kiến thức, kinh nghiệm nghiệp vụ nên NH phải không ngừng nângcao chất lượng đào tạo nhân viên và cơ sở vật chất NH của mình ngày mộtchuyên nghiệp và một môi trường làm việc cũng thật là chuyên nghiệp Hiệnnay thì cơ sở vật chất khá đầy đủ và hiện đại nhưng không gian vẫn còn chật hẹptạo tâm lý gò bó và không thoải mái lẫn nhân viên và khách hàng

2.2.5 Quy trình thanh toán L/C

Lập phiếu thanh toán

Soạn điện thanh toán

Duyệt và chuyển điện lên Hội sở

Chuyển hồ sơ lên Hội sở

In điện trả về từ Hội sở

Lưu hồ sơGiao bản điện thanh toán, chuyển khoản cho khách hàngchuyển khoản cho khách hàngGiao bản điện thanh toán,

Trang 39

Nguồn: NHNo&PTNT(CN6)

Lưu đồ 2.4 Quy trình thanh toán L/C

Khi nhận được điện đòi tiền của NH nước ngoài, thanh toán viên tiến hànhkiểm tra nội dung bức điện xem có phù hợp với L/C hay không

Trường hợp BCT phù hợp: căn cứ vào bức điện đòi tiền đã được đối chiếu

và xác thực, thanh toán viên lập điện thanh toán cho NH gửi điện nếu là thanhtoán ngay: trong vòng 5 ngày làm việc (theo UCP600) từ ngày nhận chứng từ.Khi thanh toán sẽ sử dụng mẫu điện MT202 (điện chuyển tiền giữa các NH dùng

để chuyển tiền tới tổ chức thụ hưởng) Và thông báo chấp nhận thanh toán nếuL/C có kỳ hạn hoặc L/C trả chậm, đồng thời theo dõi quá trình thanh toán đó.Trường hợp BCT không phù hợp: khi BCT bị từ chối thanh toán thì thanhtoán viên phải kịp thời thông báo ngay khách hàng Yêu cầu khách hàng trongvòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của NHNo&PTNT thìphải có ý kiến trả lời bằng văn bản để NH trả lời NH nước ngoài Căn cứ vàođiện của NH nước ngoài và tham khảo văn bản trả lời của khách hàng để thôngbáo cho NH nước ngoài về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận thanh toán

- Nếu khách hàng chấp nhận sai sót của BCT và đồng ý thanh toán  thanh toánviên lập điện thanh toán cho NH nước ngoài

- Nếu khách hàng không chấp nhận sai sót: lập điện từ chối thanh toán theo mẫuMT734 và gửi sang NH nước ngoài

Quá trình thanh toán rất nhiều rủi ro có thể xảy ra như rủi ro về pháp lý,chính trị, xã hội xảy ra mà không thể nào lường trước được khi đó NH mở L/C

và nhà NK là người gánh chịu rủi ro nhiều nhất Chúng ta sẽ tìm hiểu rõ vềnhững rủi ro và hậu quả của nó mang lại ở phần sau của để tài

Trang 40

Các vấn đề cần lưu ý khi từ chối thanh toán chứng từ: việc từ chối thanh

toán L/C (toàn bộ hay một phần) rất dễ dẫn đến tranh chấp với NH nước ngoài

NH phải cân nhắc kỹ các căn cứ từ chối trước khi quyết định từ chối Cần chú ýrằng khi đã mở L/C, NH phát hành là người chịu trách nhiệm pháp lý thanh toánL/C do đó ý kiến của khách hàng và các cơ quan, tổ chức khác về BCT chỉ cógiá trị tham khảo Chỉ khi NH đòi tiền chấp nhận lỗi chứng từ và đã nhận lạiBCT NH mới giải toả tiền ký quỹ và chấm dứt Hợp đồng tín dụng với kháchhàng Khi trả tiền cho NH nước ngoài phải ghi nợ tài khoản của khách hàng vàchuyển trả BCT cho khách hàng trực tiếp hoặc gởi Thư bảo đảm nếu sau 3 ngàylàm việc kể từ khi thông báo mà khách hàng không tới nhận vì bất cứ lý do gì.Chỉ từ chối thanh toán khi chưa ký hậu Vận đơn, hoặc phát hành bảo lãnh

để khách hàng đi nhận hàng hoá

2.2.6 Giao chứng từ

Việc giao chứng từ cho khách hàng chỉ được thực hiện sau khi khách hàng

đã trả tiền cho NHNo&PTNT

Trường hợp 1: BCT phù hợp hoặc không phù hợp nhưng khách hàng đã nhậnhàng (bảo lãnh nhận hàng /ký hậu Vận đơn) thì vẫn phải chấp nhận thanh toán vìkhi xin bảo lãnh nhận hàng thì khách hàng đã có cam kết là cho dù BCT có saisót thì vẫn chấp nhận thanh toán Thanh toán viên giao chứng từ cho kháchhàng, yêu cầu khách ký nhận

Trường hợp 2: BCT không phù hợp, khách hàng chưa chấp nhận thanh toán

Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày điện thông báo sai sót cho NHnước ngoài, nếu không nhận được chỉ thị của NH nước ngoài Thanh toánviên lập điện nhắc lại lần 2 và thông báo cho khách hàng về việc hoàn trảchứng từ

Trong vòng 5 ngày làm việc tiếp theo, nếu không nhận được ý kiến trả lờicủa khách hàng thì NH chủ động hoàn trả lại nguyên trạng BCT cho NHnước ngoài

Việc giao chứng từ tuy có vẻ đơn giản nhưng cũng không kém phần quantrọng và cũng nhiều rủi ro như: BCT được gởi đến không đúng theo quy trình(phải qua NH thông báo rồi mới gởi đến NH mở L/C),…

Ngày đăng: 02/11/2018, 10:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w