1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh tờ bản đồ địa chính số 18, 19 phục vụ công tác lập hồ sơ giấy chứng nhận dạng số trên địa bàn phường quang trung – thành phố thái nguyên

78 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 14,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để quản lý đất đai có hiệu quả thì hệ thống hồ sơ địa chính cómột vai trò hết sức quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các công tácquản lý Nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp

Trang 1

ĐẶNG VĂN HƯNG

Tên đề tài:

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ẢNH TỜ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ 18, 19 PHỤC VỤ CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ GIẤY CHỨNG NHẬN DẠNG SỐ TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG QUANG TRUNG - THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên

ngành : Quản lý đất đai Khoa

: Quản lý Tài nguyên Khóa học :

2013 – 2017

Thái Nguyên - 2017

Trang 2

ĐẶNG VĂN HƯNG

Tên đề tài:

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ẢNH TỜ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ 18, 19 PHỤC VỤ CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ GIẤY CHỨNG NHẬN DẠNG SỐ TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG QUANG TRUNG - THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên

ngành : Quản lý đất đai Khoa

: Quản lý Tài nguyên Lớp :

K45 – QLĐĐ – N03

Khóa học : 2013 – 2017

Giảng viên hướng dẫn : ThS Vương Vân Huyền

Thái Nguyên - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân em đãđược sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tàinguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường, các Phòngban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông lâm

Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốtnghiệp của em đã hoàn thành

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản lý Tàinguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạođiều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường,trong thời gian vừa qua các thầy, cô khoa Quản lý Tài nguyên đã tạo điều kiệncho em được trải nghiệm thực tế về công việc và ngành nghề mà mình đang họctại Công ty cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – ThS Vương Vân Huyền đã

trực tiếp giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này

Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban Lãnh đạo Công ty Thăng Long, cácchú, các anh, các chị trong Đội đo đạc đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho emtrong thời gian thực tập

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyếnkhích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

ĐẶNG VĂN HƯNG

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu y tế của phường Quang Trung 24Bảng 4.2: Hiện trạng quỹ đất của phường năm 2016

26Bảng 4.3: Khối lượng kết quả đo vẽ 29Bảng 4.4 : Sản phẩm hoàn thiện theo hợp đồng của phường Quang Trung

30

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Bản đồ phường Quang Trung 19Hình 4.2: Biểu đồ Tổng sản lượng lương thực có hạt phường Quang Trung 22

Trang 6

GT : Giấy Tờ

GTK : Giấy Tờ Khác QSDĐ

: Quyền Sử Dụng Đất TW :

Trung Ương

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .i

DANH MỤC CÁC BẢNG .ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv MỤC LỤC v PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Yêu cầu 2

1 4 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với quản lý đất đai 4

2.1.1 Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính 4

2.1.2 Nội dung hồ sơ địa chính 4

2.1.3 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai 6

2.2 Các thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay

8 2.2.1 Hồ sơ tài liệu gốc,lưu trữ và tra cứu khi cần thiết 8

2.2.2 Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý 9

2.2.3 Hồ sơ địa chính dạng số (cơ sở dữ liệu địa chính số) 13

2.3 Xu hướng trong quá trình hoàn thiện hồ sơ địa chính ở Việt Nam 14

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của phường Quang Trung 17

3.3.2 Tổng quan về dự án đo vẽ bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phường Quang Trung 18

Trang 8

3.3.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh bằng các phần mềm hỗ trợ như

Picasa, NovaPDF

18

3.3.4 Giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính

18 3.4 Phương pháp nghiên cứu

18 PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 19

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của phường Quang Trung 19

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 19

4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 20

4.1.3 Điều kiện kinh tế- xã hội 21

4.1.4 Tình hình quản lý đất đai của phường 26

4.2 Tổng quan về dự án đo vẽ bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phường Quang Trung 29

4.2.1 Tổng quan về dự án đo vẽ bản đồ địa chính phường Quang Trung 29

4.2.2 Tổng quan về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phường Quang Trung 31

4.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh tờ bản đồ địa chính số 18, 19: 35

4.4 Giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính 51

4.4.1 Phương hướng,nhiệm vụ công tác quản lý đất đai nói chung và công tác hồ sơ địa chính nói riêng 51

4.4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác hồ sơ địa chính 56

4.4.3.Cơ sở dữ liệu ảnh phường Quang Trung 59

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

5.1 Kết luận 60

5.2 Kiến nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 9

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ ngàn đời xưa cho đến nay đất đai đã là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùngquý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu củamôi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh

tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Bên cạnh đó đất đai còn là tài nguyên đặcbiệt: nếu biết sử dụng hợp lý, đúng với các quy luật tự nhiên thì đây là nguồn tàinguyên “vô hạn” cho ta ngày càng nhiều của cải vật chất và các nhu yếu phẩmthiết yếu của cuộc sống Ngược lại nếu sử dụng không hợp lý trái với các quy luật

tự nhiên thì nguồn tài nguyên đất đai sẽ ngày một cạn kiệt bởi các hiện tượng như:xói mòn đất, bạc mầu hoá, sa mạc hoá và hầu như không có khả năng phục hồi.Trong điều kiện thực tế nước ta có chỉ có một phần tư diện tích tự nhiên

là đồng bằng còn lại là đồi núi, do vậy quỹ đất đai của nước ta nhìn chung là hạnhẹp Tuy nhiên nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng,điều này đã tạo sức ép rất lớn đối với công tác quản lý sử dụng đất đai cả ở cấp vĩ

mô và ở cấp vi mô Để quản lý đất đai có hiệu quả thì hệ thống hồ sơ địa chính cómột vai trò hết sức quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các công tácquản lý Nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết,

Tầm quan trọng của hồ sơ địa chính đã được khẳng định Tuy nhiên thực trạng

hệ thống Hồ sơ địa chính của nước ta nói chung và Phường Quang Trung nói riêngvẫn còn nhiều bất cập cần giải quyết Phường Quang Trung là một trong nhữngphường trung tâm của tỉnh đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ, các quan hệđất đai ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng, nhưng Phường Quang Trung chưa

có hệ thống bản đồ địa chính chính quy, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai không đầy đủ, khôngđược cập nhật thường xuyên đồng bộ ở ba cấp Hệ thống hồ sơ địa chínhkhông đầy đủ,

Trang 10

không có tính cập nhật nên công tác quản lý đất đai của Phường trong một thời giandài từ trước đến nay gặp rất nhiều khó khăn Để khắc phục những khó khănđang tồn tại thì việc hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính là tất yếu Để làm đượcđiều này cần áp dụng nhiều biện pháp nhưng xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh là biệnpháp cần được ưu tiên hàng đầu.

Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề bất cập nêu trên, em đã đi

đến quyết định lựa chọn đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh tờ bản đồ địa chính

Trong khuôn khổ của khóa luận em đã đặt ra ba mục tiêu nghiên cứu:

- Nghiên cứu thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính Phường Quang Trung

- Xây dựng hệ thống thống thông tin đất đai dạng số phục vụ công tác quản

- Cơ sở dữ liệu địa chính phải được xây dựng theo đơn vị hành chính xã,phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)

- Thông tin đất đai được sử dụng trong công tác đăng ký đất đai,lập hồ sơđịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập quy hoạch sử dụng đất

- Là nguồn số liệu cơ bản để quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả

Trang 11

1 4 Ý nghĩa của đề tài

- Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai là cơ sở để thực hiện việc quản lý nhà nước

về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động, quy hoạch sử dụngđất chi tiết…

- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ dựa trên ứng dụng côngnghệ thông tin, chỉnh lý cập nhật biến động bằng phần mềm VILIS

- Xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh là một công cụ quan trọng,trợ giúp quản lý nhànước về đất đai và các ngành có liên quan đến đất đai

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với quản lý đất đai

2.1.1 Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính

- Hồ sơ địa chính được hiểu là hệ thống các tài liệu, số liệu bản đồ, sổ sách…chứa đựng các thông tin về các mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội và pháp lý của đấtđai cần thiết cho việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai

- Hồ sơ địa chính cung cấp những thông tin cần thiết để Nhà nước thựchiện chức năng của mình đối với đất đai với tư cách là chủ sở hữu

- Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi hộ giađình,cá nhân, tổ chức theo từng đơn vị hành chính cấp xã gồm: Bản đồ địa chính(hoặc bản trích đo địa chính), sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến độngđất đai và bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Hồ sơ địa chính được thiết lập, cập nhật trong quá trình điều tra qua cácthời kì khác nhau, bằng các phương pháp khác nhau: Đo đạc địa chính; đánhgiá đất; phân hạng và định giá đất; đăng ký đất đai ban đầu, đăng ký biến độngđất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Tóm lại hồ sơ địa chính là các tài liệu thành quả của việc đo đạc và đăng kýđất đai, thể hiện đầy đủ các thông tin về từng thửa đất phục vụ cho quản lýnhà nước đối với việc sử dụng đất

2.1.2 Nội dung hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính mang những nội dung, thông tin về sử dụng và quản lý đấtđai; bao gồm ba lớp thông tin cơ bản:

- Các thông tin về điều kiện tự nhiên

- Các thông tin kinh tế - xã hội

- Các thông tin về cơ ở pháp lý

- Các thông tin này được thể hiện từ tổng quan đến chi tiết cho từng thửađất trên toàn lãnh thổ

Trang 13

Các thông tin về điều kiện tự nhiên của thửa đất

Các thông tin này bao gồm: Vị trí, hình dáng, kích thước, tọa độ (quan hệ hìnhhọc), diện tích của thửa đất (số lượng) Để xác định các thông tin này người ta

sử dụng phương pháp đo đạc thành lập bản đồ, sản phẩm thu được là bản đồ địachính (được thể hiện trên giấy và dạng số)

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản đầu tiên của hồ sơ địa chính, giúp nhận biếtcác điều kiện tự nhiên của thửa đất Để liên hệ thông tin giữa bản đồ địa chínhvới các lớp thông tin khác trong hệ thống hồ sơ địa chính người ta gán cho mỗi tờbản đồ một số hiệu (số thứ tự kèm theo tên gọi), mỗi thửa đất có một số hiệuduy nhất (gọi là số thửa) Số thửa có ý nghĩa rất quan trọng, không những nó giúpcho việc thống kê đất đai không bị trùng sót mà còn giúp tra cứu thông tinthuộc tính của từng thửa đất và liên hệ giữa các thuộc tính với nhau

Các thông tin về mặt kinh tế - xã hội

- Các thông tin về quan hệ xã hội trong quá trình sử dụng đất bao gôm: chủ

sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, phương thức sử dụng đất (giao, cho thuê,chuyển nhượng, thừa kế…), mục đích sử dụng đất, quá trình chuyển đổi mục đích

sử dụng đất, quá trình chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu các giá trị đầu tưcho đất, đất không được cấp giấy chứng nhận

- Các thông tin này được thiết lập trong quá trình đăng ký đất đai bằngphương pháp tổ chức kê khai đăng ký đất đai từ cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn)trên cơ sở bản đồ địa chính

- Tổ chức kê khai đăng ký đất đai thực chất là thu thập các thông tin vềquan hệ xã hội do chủ sử dụng đất cung cấp dưới hình thức viết đơn đăng kýquyền sử dụng đất của từng chủ sử dụng đất

Các thông tin về cơ sở pháp lý

- Các thông tin về cơ sở pháp lý bao gồm: tên văn bản, số văn bản, cơquan phát hành văn bản, ngày tháng năm ký theo yêu cầu của từng loại hồ sơ địachính

- Các thông tin pháp lý là cơ sở để xác định giá trị pháp lý của thửa đất

Trang 14

2.1.3 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai

Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất đai điềunày được thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống đối với các nội dung quản lýNhà nước về đất đai

Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho các nhà quản lý trong quá trìnhban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thihành các văn bản đó Thông qua hệ thống hồ sơ địa chính mà trực tiếp là sổ đăng

ký biến động đất đai nhà quản lý sẽ nắm được tình hình biến động đất đai và xuhướng biến động đất đai từ cấp vi mô cho đến cấp vĩ mô Trên cơ sở thống kê vàphân tích xu hướng biến động đất đai kết hợp với định hướng phát triển kinh tế

xã hội của từng cấp nhà quản lý sẽ hoạch định và đưa ra được các chính sách mớiphù hợp với điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại từng cấp

Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất Nếu như bản đồ địa chính được cập nhật thường xuyên thì nhà quản lýchỉ cần khái quát hóa là thu được nội dung chính của bản đồ hiện trạng sử dụngđất với độ tin cậy rất cao Hơn thế nữa với sự trợ giúp của công nghệ thông tin thìcông việc này trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, thậm chí chúng ta có thể lập bản đồhiện trạng sử dụng đất từng năm chứ không phải là 5 năm một lần như quy địnhhiện hành

Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp công tác quy hoạch sử dụng đất Quyhoạch sử dụng đất là một trong ba công cụ quan trọng để quản lý sử dụng đất ở

cả cấp vi mô và vĩ mô Tuy nhiên vấn đề quy hoạch không khả thi hiện nay đang

là vấn đề nhức nhối Nguyên nhân cho thực trạng này thì có nhiều nhưng một trong

số những nguyên nhân chính là do hệ thống hồ sơ địa chính không cung cấp đầy đủthông tin cho nhà quy hoạch, đặc biệt là đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết Quyhoạch sử dụng đất chi tiết đòi hỏi chi tiết đến từng thửa đất, nghĩa là nhà quy hoạchphải nắm được các đối tượng quy hoạch (đường giao thông, sân vận động, nhà vănhóa,…) trong phương án quy hoạch sẽ cắt vào những thửa nào, diện tích là baonhiêu và đó là loại đất gì…? Để trả lời được những câu hỏi này thì phương ánquy hoạch sử dụng đất chi tiết phải được xây dựng trên nền là bản đồ Địa chínhchính quy Bên

Trang 15

cạnh đó những thông tin liên quan như: chủ sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính… liênquan đến những thửa đất phải thu hồi cũng sẽ được cung cấp từ hồ sơ địa chính.Bởi vậy để xây dựng được một phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết thì hồ sơđịa chính đóng vai trò rất quan trọng Sau khi thành lập được phương án quy hoạch

sử dụng đất chi tiết thì hồ sơ địa chính cũng là công cụ chính giúp giám sát việcthực hiện phương án quy hoạch

Trong những năm gần đây do các quan hệ về đất đai ngày càng trở nênphức tạp bởi vậy yêu cầu quản lý các nội dung như: đăng ký đất đai, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích

sử dụng ngày càng trở nên khó khăn Đặc biệt là vấn đề thu hồi đất đai, giải phóngmặt bằng để phục vụ cho các dự án liên quan đến đất đai Nguyên nhân chính củavấn đề này là do giá đất bồi thường không sát với giá thị trường Để giải quyếtvấn đề này thì hồ sơ địa chính cần hướng tới quản lý cả vấn đề giá đất Một vấn đềkhác cũng đang rất nan giải ở các khu vực ven đô, nơi mà tốc độ đô thị hóa đangdiễn ra mạnh mẽ đó là tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy hoạch:người dân tự ý chuyển đất nông nghiệp, ao hồ thành đất thổ cư, nhiều trường hợpkhi phát hiện thì đã là “chuyện đã rồi” Dẫn đến tình trạng này là do cơ quanquản lý đất đai địa phương không có được hệ thống hồ sơ địa chính phản ánhđúng thực trạng để kịp thời quản lý

Các cơ quan quản lý đất đai không chỉ có các công tác quản lý Nhà nước vềđất đai mang tính chất định kì như: quy hoạch sử dụng đất, thống kê kiểm kêđất đai, mà còn có những công việc mang tính thường xuyên như: giải quyết tranhchấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai Thực tế có nhiều trường hợp tranhchấp đất đai giữa các hộ gia đình cá nhân dẫn đến tình trạng kiện tụng kéo dài vàkhiếu kiện vượt cấp do phương án giải quyết của chính quyền không có căn cứpháp lý rõ ràng và thống nhất Đây là nguyên nhân làm cho người tham gia tranhtụng không đồng ý với phương án giải quyết Để giải quyết dứt điểm tranh chấpliên quan đến đất đai ở cấp cơ sở thì hệ thống hồ sơ địa chính phải được hoànthiện đầy đủ và là cơ sở pháp lý vững chắc cho những quyết định giải quyết tranhchấp

Trang 16

Hệ thống hồ sơ địa chính còn giúp tạo lập kênh thông tin giữa Nhà nước vànhân dân Nhân dân có điều kiện tham gia vào quá trình giám sát các hoạtđộng quản lý đất đai của cơ quan Nhà nước và hoạt động sử dụng đất của cácchủ sử dụng đất: Điều này sẽ giúp hạn chế các việc làm sai trái của người quản lý

và của người sử dụng Ví dụ nhờ có thông tin địa chính về quy hoạch sử dụngđất người dân sẽ phát hiện được các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đấttrái với quy hoạch của một số cá nhân, kịp thời báo với cơ quan nhà nước để cóbiện pháp xử lý tránh tình trạng “chuyện đã rồi”

2.2 Các thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay

2.2.1 Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết

Hồ sơ tài liệu gốc là căn cứ pháp lý duy nhất làm cơ sở xây dựng và quyếtđịnh chất lượng hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản

Nó bao gồm các loại tài liệu sau:

Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính baogồm: toàn bộ thành quả giao nộp sản phẩm theo Luận chứng kinh tế - kĩ thuậtđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đăng ký ban đầu, đăng ký biếnđộng đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm: Các giấy tờ

do chủ sử dụng đất giao nộp khi kê khai đăng ký như: đơn kê khai đăng ký, các giấy

tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất (Quyết định giao đất, giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất được cấp ở những giai đoạn trước, giấy tờ chuyển quyền đất đai v.v )các giấy tờ có liên quan đến nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước mà người sử dụngđất đã thực hiện v.v Cụ thể gồm các loại giấy tờ chứng minh QSD đất theo quyđịnh tại luật đất đai như sau:

- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm

1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đaicủa Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoàmiền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 17

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính

- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sảngắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất

ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

f) Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơquan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền đã được thi hành

2.2.2 Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý

Bên cạnh hồ sơ gốc dùng lưu trữ và tra cứu khi cần thiết còn có hồ sơđịa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý Hồ sơ địa chính phục vụ thườngxuyên trong quản lý đất đai được nhà nước quy định áp dụng chung gồm các loạitài liệu như sau:

 Bản đồ địa chính

Trong hệ thống tài liệu hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên cho quản lý thìbản đồ địa chính là loại tài liệu quan trọng nhất Bởi bản đồ địa chính cung cấp cácthông tin không gian đầu tiên của thửa đất như vị trí, hình dạng, ranh giới thửa đất,ranh giới nhà, tứ cận, Những thông tin này giúp nhà quản lý hình dung về thửa đấtmột cách trực quan Bên cạnh các thông tin không gian bản đồ địa chính còncung cấp các thông tin thuộc tính quan trọng của thửa đất và tài sản gắn liền trênđất như: loại đất, diện tích pháp lý, số hiệu thửa đất, loại nhà,… Bản đồ địa chínhgồm hai loại: Bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính chính quy

- Bản đồ địa chính cơ sở: là bản đồ nền cơ bản để đo vẽ bổ xung thành bản

đồ địa chính Bản đồ địa chính cơ sở thành lập bằng các phương pháp đo vẽ có sửdụng

Trang 18

ảnh chụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ xung ở thực địa Bản đồ địa chính cơ

sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung mảnh bản đồ

Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ xungthành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; được lậpphủ kín đơn vị hành chính cấp xã theo tỷ lệ 1/10.000; để thể hiện bao quát hiệntrạng vị trí, diện tích, hình thể của các ô, thửa có tính ổn định lâu dài, dễ xác định ởthực địa của một hoặc một số thửa đất có loại đất theo chỉ tiêu thống kê khác nhauhoặc cùng một chỉ tiêu thống kê

- Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liênquan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền xác nhận Bản đồ địa chính được thành lập bằng các phươngpháp: đo vẽ trực tiếp ở thực địa , biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính cơ sởđược đo vẽ bổ xung để vẽ trọn các thửa đất, xác định loại đất của mỗi thửa theocác chỉ tiêu thống kê của từng chủ sử dụng trong mỗi mảnh bản đồ và được hoànchỉnh để lập hồ sơ địa chính

Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa

độ nhà nước Trong công tác thành lập và quản lý hồ sơ địa chính bản đồ địachính là một trong những tài liệu quan trọng, được sử dụng, cập nhật thông tin mộtcách thường xuyên Căn cứ vào bản đồ địa chỉnh để làm cơ sở giao đất, thựchiện đăng ký đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói chung và giấychứng nhận quyền sở hữu nhà ở và đất ở đô thị nói riêng Xác nhận hiện trạng,thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động của từng loại đất trong đơn

vị hành chính cấp xã (phường, thị trấn) Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụngđất và giải quyết tranh chấp đất đai

- Bản đồ địa chính gồm các thông tin:

+ Thông tin về thửa đất gồm vị trí, kích thước, hình thể, số thứ tự, diệntích, loại đất

+ Thông tin về hệ thống thuỷ văn, thuỷ lợi gồm sông, ngòi, kênh, rạch, suối,

đê, đập…

Trang 19

+ Thông tin về đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu.

+ Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn công trình, điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh

- Bản đồ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp:

+ Có thay đổi số hiệu thửa đất

+ Tạo thửa đất mới

+ Thửa đất bị sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa

+ Thay đổi loại đất

+ Đường giao thông: công trình thuỷ lợi theo tuyến; sông, ngòi, kênh, rạchsuối được tạo lập mới hoặc có thay đổi về ranh giới

+ Có thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh vàcác ghi chú thuyết minh trên bản đồ

+ Có thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình

 Sổ mục kê đất đai

- Sổ mục kê đất đai: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn đểghi về các thửa đất, đối tượng chiếm có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ và cácthông tin có liên quan đến quá trình sử dụng đất Sổ mục kê đất đai được lập đểquản lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửa đất và phục vụ thống kê, kiểm kê đấtđai

- Sổ mục kê gồm các thông tin:

+ Thửa đất gồm: Số thửa, diện tích, loại đất, tên người sử dụng đất và các ghichú về việc đo đạc thửa đất

+ Đường giao thông, công trình thuỷ lợi và các công trình khác theo tuyến mà

có sử dụng đất hoặc có hành lang bảo vệ an toàn gồm tên côngtrình, mục đích sử dụng đất và diện tích trên tờ bản đồ

+ Sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác theo tuyến gồmtên đối tượng và diện tích trên tờ bản đồ

- Tất cả các trường hợp biến động phải chỉnh lý trên bản đồ địa chính thìđều phải chỉnh lý trên sổ mục kê để tạo sự thống nhất thông tin

Trang 20

 Sổ địa chính

- Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi

về người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng sửdụng đất của người đó Sổ địa chính được lập để quản lý việc sử dụng đất củangười sử dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai có liên quan đến từng người sửdụng đất

- Sổ địa chính gồm các thông tin:

Tên và địa chỉ người sử dụng đất

Thông tin về thửa đất gồm: số hiệu thửa đất, địa chỉ thửa đất, diện tíchthửa đất phân theo hình thức sử dụng đất (sử dụng riêng hoặc sử dụng chung),mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, tài sản gắnliền với đất, những hạn chế về quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính về đất đaichưa thực hiện, số phát hành và số vào sổ cấp GCNQSDĐ

 Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất

- Sổ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp sau:

Có thay đổi người sử dụng đất, người sử dụng đất được phép đổi tên

Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa đất, tên đơn vị hành chính nơi có đất Có thay đổi hình thức, mục đích, thời hạn sử dụng đất

Có thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất

Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện.Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằngquyền sử dụng đất

Chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhànước giao đất có thu tiền sử dụng đất

Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 Sổ theo dõi biến động đất đai

- Sổ theo dõi biến động đất đai được lập cho từng đơn vị xã, phường, thịtrấn, sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồmthay đổi

Trang 21

kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

- Sổ theo dõi biến động đất đai gồm các thông

tin: Tên và địa chỉ của người đăng ký biến

động; Thời điểm đăng ký biến động;

Số hiệu thửa đất có biến động;

Nội dung biến động về sử dụng đất

 Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là sổ được lập để theo dõicác trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất và chủ sử dụng đất

đã đến nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm các thông

tin: Họ tên người sử dụng đất

Số phát hành giấy chứng nhận

Ngày ký giấy chứng nhận

Ngày giao giấy chứng nhận

Chữ ký của người nhận giấy chứng nhận

2.2.3 Hồ sơ địa chính dạng số (cơ sở dữ liệu địa chính số)

Do lượng thông tin cần lưu trữ cho mỗi thửa đất ngày càng tăng bởi vậy

hệ thống hồ sơ địa chính trên giấy tờ đã xuất hiện nhiều bất cập trong quátrình sử dụng như: khó khăn khi tra cứu thông tin, chỉnh lý biến động, khi thống

kê, kiểm kê Những khó khăn này sẽ được khắc phục rất nhiều nếu như hệ thống

hồ sơ địa chính được tin học hóa Để tạo hành lang pháp lý mở đường cho sự pháttriển hệ thống hồ sơ địa chính dạng số trên quy mô toàn quốc, Bộ Tài nguyên vàMôi trường đã ban hành thông tư số 09/2007/TT

BTN&MT có quy định về hồ sơ địa chính dạng số như sau:

Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số (sau đây gọi là cơ

Trang 22

sở dữ liệu địa chính) để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã.

Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm dữ liệu Bản đồ địa chính và các dữ liệu thuộctính địa chính

Dữ liệu bản đồ địa chính được lập để mô tả các yếu tố tự nhiên có liên quanđến việc sử dụng đất

Các dữ liệu thuộc tính địa chính được lập để thể hiện nội dung của Sổ mục

kê đất đai, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai quy định tại Số:

24/2014/TT- BTNMT

Hệ thống hồ sơ địa chính dù ở dạng giấy hay được tin học hóa đều nhằm mụcđích quản lý nguồn tài nguyên đất mà đối tượng trực tiếp là các thửa đất

2.3 Xu hướng trong quá trình hoàn thiện hồ sơ địa chính ở Việt Nam

Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý Nhà nước về đấtđai và quản lý thị trường bất động sản là vô cùng quan trọng Hệ thống hồ sơđịa chính trợ giúp nhà quản lý thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai:ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chứcthực hiện các văn bản đó; trợ giúp công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;bản đồ quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất; giải quyết tranh chấpkiếu nại, tố cáo;… Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp làm minh bạch hóa thịtrường bất động sản, phát hiện sớm các trường hợp đầu cơ

+ Ý thức được tầm quan trọng của hệ thống hồ sơ Địa chính, Bộ Tài nguyên vàMôi trường đã ban hành các văn bản pháp luật (Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT vàthông tư số 09/2007/TT-BTNMT) hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ Địachính với mục tiêu hoàn thiện dần hệ thống hồ sơ Địa chính của Việt Nam

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT quy định hồ sơ Địa chính gồm các loại tàiliệu: bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đấtđai Trong sổ địa chính ngoài những thông tin về thửa đất và chủ sử dụng đất thìthông tư cũng quy định phải có thêm thông tin về các tài sản gắn liền với đất như:nhà ở, công trình kiến trúc khác, cây lâu năm, rừng cây,… Tuy nhiên trong mẫu

sổ địa

Trang 23

chính ban hành kèm theo thông tư thì lại không có chỗ để ghi các thông tin vềtài sản gắn liền với đất Đây chính là một điểm không thống nhất trong thông

tư số

29/2004/TT-BTNMT

- Với mong muốn hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính Bộ Tài nguyên và Môitrường đã ban hành thông tư số 24/2014/TT-BTNMT Thông tư này quy định hồ sơĐịa chính gồm các loại tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổmục kê đất đai, bản lưu Giấy chứng nhận lập dưới dạng giấy và dạng số (nếu có);

Sổ địa chính lập dưới dạng giấy hoặc dạng số và sổ theo dõi biến đông đất đai lậpdưới dạng giấy

Như vậy hệ thống hồ sơ địa chính được quy định trong thông tư số24/2014/TT-BTNMT so với hệ thống hồ sơ địa chính được quy định trong thông tư

số 29/2004/TT-BTNMT có nhiều hơn một loại tài liệu đó là: bản lưu giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất Qua công tác quản lý bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụngđất không thật sự cần thiết cho công tác quản lý đất đai, sự xuất hiện của loại tàiliệu này sẽ gây nên sự trùng lặp thông tin trong hệ thống hồ sơ Địa chính Thôngtin về thửa đất và chủ sử dụng đất đối với những trường hợp đã cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, đã được lưu trữ đầy đủ trong sổ địa chính, bởi vậy khôngcần có thêm bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Qua sự phân tích ởtrên ta nhận thấy một thực tế: mặc dù Bộ Tài nguyên và Môi trường đã nỗ lựctrong việc ban hành các văn bản pháp luật để hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chínhtuy nhiên bản thân các quy định mới được ban hành vẫn tồn tại những điểm hạnchế nhất định

Tuy nhiên thông tư số 24/2014/TT-BTNMTso với thông tư số BTNMT có nhiều điểm tiến bộ hơn, ví dụ như: đã có những quy định về cơ sở dữliệu địa chính, đây là cơ sở pháp lý chính thức, đầu tiên về vấn đề tin học hóa

29/2004/TT-hệ thống hồ sơ địa chính ở Việt Nam

+ Hệ thống hồ sơ địa chính chỉ thực sự phát huy được vai trò khi nó được xâydựng một cách đầy đủ và đảm bảo tính cập nhật Trong điều kiện hiện tại hệthống hồ sơ địa chính của Việt Nam nói chung và ở Phường Quang Trung nói riêngcòn chưa đầy đủ, đặc biệt là tính cập nhật kém Bởi vậy hệ thống hồ sơ hiện tại

Trang 25

phát huy được các vai trò vốn có của hệ thống, thậm chí trong nhiều trường hợpcòn gây cản trở đối với quá trình quản lý đất đai và vận hành thị trường bấtđộng sản Để giải quyết vấn đề thì nhu cầu hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chínhcủa Việt Nam là rất bức thiết Tuy nhiên xu hướng nào để hoàn thiện hệthống? hoàn thiện hệ thống đến mức nào? Lộ trình cụ thể ra sao? Cho phù hợp vớiđiều kiện thực tế lại là vấn đề cần xem xét và cân nhắc.

- Trong thời gian trước mắt chúng ta cần hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chínhtheo quy định mới nhất (thông tư số 24/2014/TT - BTNMT) và nội dung thông tincần đa dạng và đầy đủ hơn so với quy định hiện hành nhằm mục tiêu phục vụ chocông tác quản lý Nhà nước về đất đai và thị trường bất động sản ngày một tốt hơn.Trong các loại tài liệu phục vụ thường xuyên cho quản lý cần đặc biệt đầu tư

để sớm xây dựng được hệ thống bản đồ địa chính chính quy trên quy mô toànquốc

- Trong xu hướng điện tử hóa tất cả các hệ thống quản lý, tiến tới xâydựng chính phủ điện tử thì xu hướng điện tử hóa hệ thống hồ sơ địa chính là mộtđiều tất yếu Tuy nhiên để điện tử hóa toàn bộ hệ thống hồ sơ địa chính trênquy mô toàn quốc sẽ đòi hỏi một khoản đầu tư rất lớn, bởi vậy sẽ ưu tiên xâydựng cơ sở dữ liệu địa chính dạng số đối với các khu vực đất đai có giá trị cao vàthường xuyên xảy ra biến động, tiếp đó sẽ đến các khu vực đã sẵn có bản đồ địachính dạng số, tiến đến xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số cho toàn quốc

- Song song với quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số chúng ta cầnhướng đến xây dựng Hệ thống thông tin đất đai quốc gia Đây là mức độ pháttriển cao của hệ thống quản lý đất đai bởi Hệ thống thông tin đất đai quốc giakhông chỉ cung cấp thông tin quản lý đất đai mà còn cung cấp thông tin để quản lýnhiều lĩnh vực khác như môi trường, tai biến thiên nhiên, khoáng sản, khí hậu,…Tóm lại: Hệ thống hồ sơ địa chính là một công cụ quan trọng để quản lý Nhànước về đất đai Tùy theo đặc điểm và tính chất mà hệ thống hồ sơ địa chính đượcchia thành hai loại: hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết; hồ sơđịa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý Để hoàn thiện hệ thống hồ sơ địachính cần kế thừa có chọn lọc kinh nghiệm của các quốc gia phát triển và xuhướng tin học hóa hệ thống là tất yếu

Trang 26

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng các phần mềm Light image Resizer 4,Picassa 3, NovaPDF 8, để xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh phục vụ công tác quản lýđất đai

- Phạm vi nghiên cứu: Phường Quang Trung thành phố Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Công ty cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long vàphường Quang Trung – thành phố Thái Nguyên

- Thời gian tiến hành: Từ 19/12/2016 đến ngày 20/04/2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của phường Quang Trung

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý và diện tích khu vực

- Thuỷ văn, nguồn nước

- Khí hậu, thổ nhưỡng

- Địa hình địa mạo

3.3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

- Tình hình dân số lao động

- Cơ sở hạ tầng

- Văn hóa, giáo dục, y tế

3.3.1.3 Tình hình quản lý đất đai của phường

- Hiện trạng quỹ đất năm 2016

- Tình hình quản lý đất đai

- Những tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh

Trang 27

3.3.2 Tổng quan về dự án đo vẽ bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phường Quang Trung

- Tổng quan về dự án đo vẽ bản đồ phường Quang Trung

- Tổng quan về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phường Quang Trung

3.3.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh bằng các phần mềm hỗ trợ như Picasa, NovaPDF

- Giải nén ảnh bằng phần mêm Light Image Resizer 4

- Cắt ảnh và in ảnh ra dạng file ảnh PDF nhờ các phần mềm Picasa và phầnmềm NovaPDF

3.3.4 Giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính

- Hoàn thiện nội dung thông tin hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lýnhà nước về đất đai

- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

+ Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu:Thu thập số liệu từ các cơ quan chức

năng như UBND phường Quang Trung, Sở TN & MT tỉnh Thái Nguyên về điềukiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu phục vụ cho đề tài, đồng thờitiến hành khảo sát thực địa để biết điều kiện địa hình thực tế của khu vực

+ Phương pháp xử lý số liệu và tổng hợp số liệu:

Số liệu được xây dựng và sử dụng để phân tích tài liệu thu thập đượctrong quá trình điều tra để đưa ra được những kết luận về thực trạng hồ sơ địachính

+Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu:

Để xây dựng được khối cơ sở dữ liệu ảnh cần thực hiện hai việc:

- Thiết kế cơ sở dữ liệu ảnh để lưu trữ các thông tin cần thiết cho từng thửa đất

- Cập nhật và lữu trữ thông tin dưới dạng PDF cho từng thửa đất

Trang 28

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của phường Quang Trung

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

+Phía Tây Bắc giáp phường Quang Vinh;

+ Phía Đông Nam giáp phường Đồng Quang;

+ Phía Đông và Đông Bắc giáp phường Hoàng Văn Thụ;

+ Phía Tây giáp phường Tân Thịnh và xã Quyết Thắng

Trang 29

Vị trí của Phường có trục đường huyết mạch của thành phố đi qua như trụcđường Lương Ngọc Quyến, Dương Tự Minh, thuận lợi cho việc phát triển xã hội,đặc biệt là giao thương với các địa phương bên ngoài.

- Thuỷ văn, nguồn nước

Chế độ thuỷ văn của phường chịu ảnh hưởng của sông Cầu Tuy nhiên hệthống thủy văn trực tiếp tác động trên địa bàn phường là suối Mỏ Bạch, nằm dọctheo ranh địa giới hành chính của phường theo phía Tây và Tây Bắc, là nơi điều tiếtnước, đồng thời cung cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp của phường

- Khí hậu, thổ nhưỡng

Phường Quang Trung cũng như thành phố Thái Nguyên nằm trong vùng khíhậu nhiệt đới gió mùa Trong năm có 4 mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu, Đông

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 - 230C Chênh lệch nhiệt

độ giữa ngày và đêm khoảng 2 - 50C

- Nắng: Số giờ nắng cả năm là 1.588 giờ Tháng 5 - 6 có số giờ nắng nhiềunhất (khoảng 170 - 180 giờ)

- Lượng mưa: Trung bình năm khoảng 2015 mm/năm, tập trung chủ yếu vào

mùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9) chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 7 có số

ngày mưa nhiều nhất

- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùa ĐôngNam và mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc Do nằm xa biển nên phường Quang Trungnói riêng và thành phố Thái Nguyên nói chung ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão

- Địa hình địa mạo: Phường Quang Trung nói riêng và thành phố Thái

Nguyên nói chung có địa hình tương đối bằng phẳng và thấp dần theo hướng ĐôngBắc - Tây Nam Điều kiện thoát nước tương đối thuận lợi

4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

* Tài nguyên đất

- Với tổng diện tích 198,07 ha đất tự nhiên, diện tích đất chủ yếu là đất Feralítnâu vàng phát triển trên phù sa cổ, tầng đất dày nhưng lại xuất hiện nhiều cuội sỏitrong tầng phẫu diện, đất tơi xốp Loại đất này thích hợp cho trồng lúa màu vàcây

Trang 30

công nghiệp hàng năm.

* Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt chủ yếu tập trung tại các ao nằm

trong khu dân cư, với trữ lượng khoảng 51.600 m3, chủ yếu được cung cấp bởinước mưa Hiện nay do quá trình đô thị hóa mạnh, mặt khác hệ thống thoát nướcthải vẫn chưa hoàn thiện nên tại các ao trên địa bàn phường cũng đã có dấu hiệu ônhiễm Đây là diện tích đất mặt nước không chỉ có vai trò trong nuôi trồng thuỷsản mà còn rất quan trọng trong việc điều hoà sinh thái cho khu các khu dân cư

- Nguồn nước ngầm: Mặc dù chưa có điều tra, khảo sát đánh giá đầy đủ về trữ

lượng và chất lượng nước ngầm, song qua hệ thống giếng khoan của một số hộ giađình trong phường, cho thấy trữ lượng nuớc ngầm khá dồi dào nhưng chấtlượng phần lớn bị nhiễm phèn nên ảnh hưởng đến việc khai thác sử dụng Hiện naynguồn nước ngầm người dân không sử dụng trong sinh hoạt ăn uống mà chỉ sửdụng trong việc tưới cây và những việc khác…

* Tài nguyên rừng

Theo kết quả thống kê đất đai năm 2016 trên địa bàn phường có 1,48 hađất lâm nghiệp (toàn bộ là đất rừng sản xuất), chiếm 0,7% diện tích đất tự nhiên.Hiện nay, diện tích đất rừng sản xuất đã được giao cho các hộ gia đình, cá nhân

sử dụng và quản lý

4.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.3.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tốc độ tăng trưởng của các ngành sản xuất năm 2016 đạt 15,5% Trong đó:

- Giá trị sản xuất ngành dịch vụ đạt 15.130 tỷ đồng, tăng 18,1% - Giá trị sảnxuất ngành công nghiệp - xây dựng đạt 38.903 tỷ đồng, tăng 15%

- Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 1.202 tỷ đồng, tăng 5%

- Giá trị sản xuất công nghiệp địa phương năm 2016 ước đạt 6.300 tỷđồng, vượt 1,6% so với kế hoạch

- Thu ngân sách: năm 2016 đạt 1.479 tỷ đồng

Trang 31

4.1.3.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a, Trồng trọt

- Theo số liệu thống kê đất đai năm 2016 thì trên địa bàn phường hiện nay có38,01 ha diện tích đất nông nghiệp, trong đó đất trồng lúa có 11,90 ha Để pháttriển sản xuất và ổn định đời sống của nhân dân UBND phường đã khuyến khíchnhân dân chuyển đổi một số diện tích trồng lúa sang trồng rau màu có hiệu quảkinh tế

cao hơn

Tấn

Trang 32

thực có hạt 65,35 56,3 33

Hình 4.2: Biểu đồ Tổng sản lượng lương thực có hạt phường Quang Trung

(Nguồn: Báo cáo chính trị Đại hội Đại biểu Đảng bộ phường Quang Trung, nhiệm kỳ 2010 – 2015; Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh phường Quang Trung từ năm 2005 đến năm 2010; Niên giám thống kê TP Thái Nguyên năm 2010 )

b, Chăn nuôi

Công tác phòng trừ dịch bệnh cho gia súc, gia cầm cũng được địaphương quan tâm, thường xuyên phối hợp với Trạm thú y thành phố tổ chức kiểmtra và xử lý dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm, long móng, tổ chức tiêm phòng cho đàngia súc, gia cầm

4.1.3.3 Tình hình dân số, lao động

* Dân số

Theo báo cáo thống kê, năm 2016 dân số của phường có 22.365 người, chiếm8% dân số toàn thành phố, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,7% Mật độ dân sốcủa Phường là 11.127 người/km2 (cao gấp 7,41 lần so với mật độ dân số chung

của cả thành phố) (do lượng sinh viên của các trường Đại học tạm trú).

Dân số tập trung đông nhất các tổ dân phố phía Đông, giáp phường HoàngVăn Thụ, khu vực có sự đô thị hóa mạnh nhất Bên cạnh đó dân số của phườngcó

Trang 33

* Lao động

Lực lượng lao động trên địa bàn phường tương đối lớn với 15.653 laođộng, hoạt động trong nhiều lĩnh vực, song chủ yếu hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất công nghiệp cá thể, kinh doanh thương mại dịch vụ

Nhìn chung thu nhập trên địa bàn luôn có xu hướng tăng, đảm bảo đờisống của nhân dân theo tốc độ phát triển chung của xã hội

4.1.3.4 Tình hình cơ sở hạ tầng của phường

- Giao thông: Hệ thống giao thông trên địa bàn phường gồm các đường trục

chính và hệ thống đường trong các khu dân cư đã được bê tông hoá Các trụcđường như: đường Lương Ngọc Quyến, Hoàng Văn Thụ, đường Dương Tự Minhgiữ vai trò quan trọng của phường và của thành phố trong phát triển kinh tế - xãhội Hiện nay các tuyến đường này đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu giao thông,nhưng trong tương lai cần nâng cấp, mở rộng đảm bảo nhu cầu phát triển kinh tế -

xã hội

Ngoài ra trên địa bàn phường có tuyến đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên chạyqua với chiều dài khoảng 1,8 km, có vai trò quan trọng trong việc trung chuyểnhàng hoá và đi lại của nhân dân

- Hệ thống năng lượng truyền thông: Mạng lưới điện được phát triển

rộng khắp trên toàn phường, số hộ được sử dụng điện là 100% từ nguồn cung cấpđiện l- ưới của thành phố và tỉnh Thái Nguyên, thời gian cung cấp đủ điện năng

cơ bản đảm bảo cho sản xuất cũng như sinh hoạt

Ngoài nguồn năng lượng điện, trên địa bàn phường còn sử dụng năng lượng

từ than, xăng dầu, để cung cấp nhiên liệu cho các hoạt động, phương tiện giaothông, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân

- Hệ thống công trình bưu chính viễn thông: Mạng lưới bưu chính viễn thông,

bưu điện ngày càng được hiện đại hoá với kỹ thuật tiên tiến, góp phần quan trọngtrong việc trao đổi thông tin trong nước và quốc tế Người dân trong phường có tỷ lệ

sử dụng điện thoại di động có xu hướng tăng dần qua các năm, do đó nhu cầu giaolưu trao đổi thông tin, liên lạc ngày càng thuận tiện

Trang 34

văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội được thực hiện tốt Các hoạtđộng phong trào văn nghệ quần chúng được quan tâm tổ chức vào các ngày lễ,tết, kỷ niệm của phường và thành phố.

Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư"

đã có được những kết quả đáng khích lệ Năm 2016 số gia đình đạt tiêu chuẩnvăn hoá là 2744 hộ đạt 96,61%; Số tổ văn hoá đạt từ 15 - 20%; 100% số tổ dân phố

đã xây dựng quy ước duy trì sinh hoạt văn hoá khu dân cư

Cơ sở y tế: Công tác y tế được quan tâm chú trọng, chăm sóc tốt sức khỏe cho

nhân dân, y tế của phường được tăng cường chuyên môn nghiệp vụ và thiết

bị chuyên dụng, thuốc chữa bệnh, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnhcho nhân dân Trạm y tế thực hiện tốt các chương trình quốc gia như: Tiêmchủng cho trẻ em, phòng chống bướu cổ, sốt rét… đến các tổ dân cư, tổ chức cáchoạt động hội Đông y, quản lý nhà nước về hoạt động Y, Dược tư nhân Do làm tốtcông tác y tế cộng đồng nên trên địa bàn không có dịch bệnh nào xảy ra, cácchương trình y tế quốc gia được đảm bảo

Thực hiện công tác phòng chống dịch, phòng chống tiêu chảy; thực hiện côngtác phòng chống HIV/AIDS; thực hiện truyền thông và hoàn thành các chỉ tiêu vềdân số KHHGĐ

Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu y tế của phường Quang Trung

Chỉ tiêu Đơn vị 2015 2016

- Tổng số trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại

- Tổng số trẻ từ 1 đến 5 tuổi được tiêm phòng sởi Trẻ - 1446

- Tổng số trẻ từ 13 đến 36 tháng tuổi được tiêm phòng viêm

- Tổng số trẻ từ 6 đến 60 tháng tuổi được uống thuốc giun Trẻ - 1500

- Tổng số phụ nữ có thai được khám thai đủ 3 lần trước khi sinh Trẻ 330 270

- Tổng số người dân được khám và điều trị Người 1350 2570

(Nguồn: UBND phường Quang Trung )

Trang 35

2 trường phổ thông trung học, 2 trường trung học cơ sở) Chất lượng giáo dục - đàotạo được nâng cao, tỷ lệ học sinh đạt loại khá, giỏi hàng năm đạt tỷ lệ cao Đội ngũgiáo viên có trình độ chuyên môn chuẩn theo quy định, có tinh thần trách nhiệmyêu nghề nâng cao chất lượng dạy và học Ngoài ra cơ sở vật chất phục vụ cho côngtác giáo dục trong các nhà trường được đầu tư cơ bản theo hướng chuẩn hoá

- Cơ sở thể dục thể thao: Những năm qua, phong trào thể dục thể thao được

thường xuyên quan tâm, thành lập nhiều đội, nhóm về các môn thể thao Phongtrào thể dục, thể thao của phường được tổ chức hội thao và thi đấu tại phường,tham gia hội thao cấp thành phố đã có được thành tích qua các đợt hội thao.Bên cạnh những kết quả đạt được, phong trào thể dục - thể thao quần chúngcũng còn những hạn chế, hoạt động chưa thường xuyên và thiếu ổn định; số ngườitham gia tập luyện chưa cao Cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động thể dục -thể thao chưa đáp ứng nhu cầu luyện tập của nhân dân

- Quốc phòng - an ninh: Quán triệt Nghị quyết TW 8, khoá IX, Ban Chấp Hành

Đảng bộ phường luôn coi trọng công tác Quân sự địa phương, trong đó lực lượngdân quân Phường là lực lượng nòng cốt trong nhiệm vụ tổ chức xây dựng phòng thủkhu vực

Công tác an ninh thực hiện tốt đã góp phần giải quyết tệ nạn xã hội, trật

tự giao thông, tội phạm, trên địa bàn Tuy nhiên, các tệ nạn xã hội như trộmcắp, cờ bạc, nghiện hút vẫn còn xảy ra Vì vậy địa phương cần phát huy và nỗ lựchơn nữa trong công tác giữ gìn an ninh trật tự, để đảm bảo sự bình yên và môitrường văn minh, lành mạnh trên địa bàn phường

Trang 36

Bảng 4.2: Hiện trạng quỹ đất của phường năm 2016

STT Chỉ tiêu Mã Diện tích

(ha)

Cơ Cấu (%)

3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 2,59 1,307

Trang 37

- Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính: Phường đã thực hiện nhiều hoạt động

điều tra, khảo sát, đánh giá đất đai làm cơ sở để đề ra và thực thi nhiều chươngtrình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố như:

+ Điều tra đất đang sử dụng của các tổ chức thuộc diện Nhà nước giao đất,

cho thuê đất (theo Chỉ thị 245/CT- TTg của Thủ tướng Chính phủ) Kết hợp với

phòng Quản lý đô thị, công ty đo đạc, chủ sử dụng đất đo đạc cắm ranh giới mốcgiao đất làm nhà ở cho chủ sử dụng đất

- Công tác lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quyhoạch sử dụng đất:

+ Phường đã thực hiện xong công tác lập bản đồ địa chính, bản đồ hiệntrạng sử dụng đất

+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 đã được xây dựng; Bản đồ quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 đang được thực hiện

- Tình hình giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng: Phường đã thực

hiện quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sửdụng đất theo đúng quy định của pháp luật Với tổng diện tích đất tựnhiên là

- Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo : 0,68 ha

Diện tích đất theo đối tượng được giao để quản lý : 42,57 ha, trong đó:

- UBND phường quản lý : 21,01 ha

- Cộng đồng dân cư và các tổ chức khác : 21,56 ha

* Đánh giá chung về tình hình quản lý sử dụng đất của địa phương

Trang 38

đúng quy định của pháp luật Thực hiện việc thu, chi liên quan đến đất đai,UBND phường đã thực hiện đúng thẩm quyền chức năng theo quy định của Luậtđất đai.

Trong những năm trước đây, công tác quản lý Nhà nước về giá đất nhìnchung còn nhiều vấn đề bất cập, chưa đạt hiệu quả cao do phụ thuộc chủ yếu vàokhả năng cung - cầu trên thị trường Theo khung giá của UBND Tỉnh ban hành,phường tổ chức hướng dẫn, tư vấn về giá đất, giá bất động sản của nhân dântrong phường, tạo điều kiện cho nhân dân trao đổi và tham khảo Mặc dù vậynhưng công tác này đã được UBND phường thực hiện theo chỉ đạo của UBND thànhphố và tỉnh Thái Nguyên

- Tình hình sử dụng đất của các tổ chức

Đây là mục tiêu đầu tiên trong sử dụng đất, việc khai thác tiềm năng đất đai

đã mang lại những hiệu quả kinh tế thiết thực, thể hiện ở tổng sản lượng lươngthực hàng năm thu được, bình quân lương thực trên một đầu người ngày càng tăng.Việc sử dụng đất cho các mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp đã mang lạinhững hiệu quả thiết thực như đã đánh giá trong phần thực trạng phát triểncác ngành kinh tế ở trên Góp phần ổn định trật tự xã hội, nâng cao đời sống vậtchất và cả tinh thần cho nhân dân

Trong quá trình sử dụng đất trên địa bàn phường đã có những tác động gây ônhiễm môi trường đất nhiều nhất từ việc xây dựng phát triển đô thị và chấtthải của các cơ sở sản xuất cũng như chất thải sinh hoạt trên địa bàn phườngkhông qua xử lý,

Bên cạnh đó hệ thống tiêu thoát nước chưa được đảm bảo, các công trìnhđầu tư một cách thiếu đồng bộ gây ngập úng cục bộ vào mùa mưa, ứ đọngnước thải sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường

Song song với quá trình phát triển xây dựng nhà ở trong các khu dân cư, ngườidân chưa quan tâm đúng mức với vấn đề bảo vệ môi trường, các công trìnhchứa chất thải sinh hoạt ngầm chưa đảm bảo quy trình chất lượng về vệ sinh môitrường, đã và đang gây ô nhiễm môi trường đất và nguồn nước ngầm

Trang 39

4.2.1 Tổng quan về dự án đo vẽ bản đồ địa chính phường Quang Trung

1 Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất Quyển 63/63

3 Sổ nhật ký trạm đo, số liệu đo chi tiết Quyển 20/20

4 - Đối soát hình thể

45/4536/45

5 - Tiếp biên địa giới hành chính

9 Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng

4.2.1.2 Về chất lượng

Bản đồ địa chính phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên do Công ty

cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long đo đạc chỉnh lý đã hoànthành, sản phẩm được kiểm tra chặt chẽ cho từng hạng mục công việc đảmbảo chất lượng kỹ thuật theo thông tư 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên

và Môi trường, tuân thủ theo TKKT- DT được sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Thái Nguyên phê duyệt

Ngày đăng: 02/11/2018, 04:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Văn Thơ (2009), Bài giảng môn trắc địa I – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn trắc địa I
Tác giả: Lê Văn Thơ
Năm: 2009
3. Vũ Thị Thanh Thủy (2009) Bài giảng trắc địa II – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng trắc địa II
4. TT/25-2014 ngày 19/05/2014, Quy định về thành lập BĐĐC, Bộ TN&MT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về thành lập BĐĐC
6. Quy phạm Thành lập Bản đồ địa chính năm 2008. Bộ TN & MT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm Thành lập Bản đồ địa chính năm 2008
7. Nguyễn Ngọc Anh (2013), Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành
Tác giả: Nguyễn Ngọc Anh
Năm: 2013
8. Quyết định 08/2008/QĐ- BTNMT ngày 10/11/2008 Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:50000; 1:10000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 08/2008/QĐ- BTNMT ngày 10/11/2008
9. Nguyễn Thị Kim Hiệp (Chủ biên) Vũ Thanh Thủy, Võ Quốc Việt, Phan Đình Binh, Lê Văn Thơ, Giáo trình bản đồ địa chính. (2006) Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bản đồ địa chính
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp Hà Nội
10. TT 04/2013 ngày 24/04/2013, Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Bộ TN&MT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w