Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm khácnhau có những mặt mạnh, mặt yếu, tuy nhiên phương pháp đo vẽ trựctiếp là phương pháp có thể đáp ứng tốt nhất về yêu cầu thành lập bản đồđịa chính đượ
Trang 1-
-CAO ĐĂNG KHOA
T ê n đ ề t à i:
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ ĐO
VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 20 XÃ MINH LẬP - HUYỆN ĐỒNG HỶ –
TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên
ngành : Quản lý Đất đai Khoa
: Quản lý Tài nguyên Khóa học :
2015 – 2017
Giảng viên hướng dẫn : PGS TS Đàm Xuân Vận
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
CAO ĐĂNG KHOA
T ê n đ ề t à i:
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ ĐO
VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 20 XÃ MINH LẬP - HUYỆN ĐỒNG HỶ –
TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên
ngành : Quản lý Đất đai Khoa
: Quản lý Tài nguyên Khóa học :
2015 – 2017
Giảng viên hướng dẫn : PGS TS Đàm Xuân Vận
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực hiện chương trình đào tạo hệ đại học trắc địa, nhằm nâng caotay nghề, tạo điều kiện cho sinh viên học tập thực tế tại các cơ sở sản xuất vềlĩnh vực Trắc địa - Bản đồ Qua gần 3 tháng thực tập được sự phân công của
khoa Quản Lý Tài Nguyên, được sự hướng dẫn của thầy giáo PGS TS Đàm Xuân Vận và đặc biệt sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Công ty TNHH Tư Vấn và
Dịch Vụ Đại Hồng Phát, em đã tến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tờ số 20 xã Minh Lập – huyện Đồng Hỷ – tỉnh Thái Nguyên”.
Đơn vị thực tập không những chỉ bảo em tận tnh kiến thức mà còn cho ebiết tác phong làm việc của người nhân viên cần mẫn, chịu khó trong công việc và vui vẻ, hòa đồng trong giao tiếp
Tuy thời gian thực tập ngắn nhưng em đã học được rất nhiều điều bổ
ích Để có được thành công này em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo PGS TS Đàm Xuân Vận đã nhiệt tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các anh chị trong Công ty TNHH
Tư Vấn và Dịch Vụ Đại Hồng Phát đã tạo điều kiện tốt nhất để em có thểhoàn thành tốt kỳ thực tập này Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trongkhoa Quản Lý Tài Nguyên đã dạy bảo em trong suốt những năm học qua
Vì thời gian thực tập ngắn, bản thân cũng đã cố gắng song không tránhkhỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức khi trình bày đề tài Rất mongnhận được ý kiến của Qúy Thầy Cô, các Anh Chị trong công ty và nhữngđóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiệnhơn
Cuối cùng xin chúc các Thầy cô, anh chị trong Công ty và các bạn sứckhỏe dồi dào, công tác tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ trong năm.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh Viên Thực Tập
Cao Đăng Khoa
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các chỉ têu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ 17
Bảng 4.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính 37
Bảng 4.3: Số liệu điểm gốc 41
Bảng 4.4: Bảng kết quả tọa độ phẳng và độ cao sau bình sai 42
Bảng 4.5: Kết quả đo một số điểm chi tết 45
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger 10
Hình 2.2: Phép chiếu UTM 11
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính 15
Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử 19
Hình 2.5: Trình tự đo 21
Hình 2.6: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis
28 Hình 4.1: Phần mềm bình sai COMPASS 40
Hình 4.2: Sơ đồ lưới kinh vĩ I 44
Hình 4.3: Phần mềm trút số liệu T-COM 46
Hình 4.4: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử 47
Hình 4.5: Phần mềm đổi định dạng file số liệu 47
Hình 4.6: File số liệu sau khi đổi 50
Hình 4.7: Phần mềm đổi định dạng file số liệu 50
Hình 4.8: File số liệu sau khi đổi 49
Hình 4.9: Nhập số liệu bằng FAMIS 50
Hình 4.10: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ 50
Hình 4.11: Tạo mô tả trị đo 51
Hình 4.12: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa 52
Hình 4.13: Bản đồ sau khi tạo topology 53
Hình 4.14: Sửa lỗi cho bản đồ 54
Hình 4.15: Các lỗi thường gặp 54
Hình 4.16: Màn hình hiển thị lỗi của thửa đất 55
Hình 4.17: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 56
Hình 4.18 :Thao tác để đánh số thửa 56
Hình 4.19: Vẽ nhãn thửa 57
Hình 4.20: Sửa bảng nhãn thửa 60
Hình 4.21: Tạo khung bản đồ 59
Hình 4.22: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 59
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .i
DANH MỤC BẢNG .ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục têu của đề tài
2 1.2.1 Mục tiêu tổng quát
2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể
3 1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.2 Cơ sở pháp lý 14
2.1.3 Cơ sở thực tễn 14
2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
14 2.2.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
14 2.2.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
15 2.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa 16
2.3.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính 16
2.3.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ 16
Trang 82.3.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ 182.4 Đo vẽ chi tết, thành lập bản đồ 18
2.4.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu 182.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử 19
Trang 92.5 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính
22 2.5.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office 22
2.5.2 Phần mềm famis 24
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 29
3.3 Nội dung 29
3.3.1 Tình hình cơ bản của của xã Minh Lập 29
3.3.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ 29
3.3.3 Đo vẽ chi tết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstaton,Famis 29
3.4 Phương pháp nghiên cứu 30
3.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp 30
3.4.2 Phương pháp đo vẽ chi tiết 30
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 31
4.1 Tình hình cơ bản của xã Minh Lập 31
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 333
4.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ 355
4.2.1 Công tác ngoại ngiệp 355
4.2.2 Công tác nội nghiệp 399
4.3 Đo vẽ chi tết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstaton, Famis
444 4.3.1 Đo vẽ chi tết 444
4.3.2 Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính
466 4.3.3 Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu 60
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
5.1 Kết luận Error! Bookmark not defined. 5.2 Kiến nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giảiquyết tốt các quan hệ đất đai, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước.Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong một bộ hồ sơ địa chính;
là tài liệu cơ bản để thống kê đất đai, làm cơ sở để quy hoạch, giao đất, thuhồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Mức độ chi tiết của bản
đồ địa chính thể hiện tới từng thửa đất thể hiện được cả về loại đất, chủ sửdụng Vì vậy nó có tnh pháp lý cao, trợ giúp đắc lực cho công tác quản
lý đất đai Trước đây việc thành lập bản đồ chủ yếu dùng phương pháp đo vẽtrực tiếp
Hiện nay dưới sự tác động của khoa học công nghệ tn học, nghành đođạc bản đồ đã có những sự chuyển biến phát triển vượt bậc Đó là sự rađời của nhiều phương pháp lập bản đồ khác nhau: Thành lập bản đồ từ ảnh,bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp, phương pháp biên tập và cho ra sảnphẩm dưới các dạng khác nhau Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm khácnhau có những mặt mạnh, mặt yếu, tuy nhiên phương pháp đo vẽ trựctiếp là phương pháp có thể đáp ứng tốt nhất về yêu cầu thành lập bản đồđịa chính được áp dụng cho mọi tỷ lệ, nó phù hợp với những khu đất đô thị,khu đất có giá trị kinh tế cao, diện tch đo vẽ nhỏ hẹp, ẩn khuất không thểdùng phương pháp khác không đạt hiệu quả kinh tế và yêu cầu về bản đồ
Trang 11chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là một phần của
dự án nêu trên
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơncho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tàiliệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tn chongười quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơđịa chính mang tnh pháp lý cao Với tnh chất hết sức quan trọng của hệthống bản đồ địa chính
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Thái Nguyên, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ - Công tyTNHH Tư Vấn và Dịch Vụ Đại Hồng Phát đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệulập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính
và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, đã tiếnhành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa xã, phường trên địabàn tỉnh trong đó có xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chínhcho toàn khu vực xã Minh Lập, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giámhiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Công ty TNHH
Tư Vấn và Dịch Vụ Đại Hồng Phát, với sự hướng dẫn của thầy giáo - PGS
TS Đàm Xuân Vận em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tờ
số 20 xã Minh Lập – huyện Đồng Hỷ – tỉnh Thái Nguyên”
1.2 Mục tiêu của đề tài.
Trang 12-Ứng dụng công nghệ tn học và phương pháp toàn đạc điện tử đo vẽ để
thành lập bản đồ địa chính xã Minh Lập
- Nắm được tình hình cơ bản của xã Minh Lập
- Thành lập lưới khống chế đo vẽ của xã Minh Lập
-Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính xã Minh Lập
1.3 Ý nghĩa của đề tài.
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đãđược học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc
- Bổ sung tư liệu trong học tập
- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu
- Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tm tài liệu
- Giúp cho học sinh gắn lý thuyết với thực tễn để củng cố thêm cho baìhọc trên lớp
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn.
- Qua nghiên cứu, tm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong côngtác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước
về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn
- Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tết thành lập bản đồ địa chính theo côngnghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ TàiNguyên và Môi Trường
- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường
Trang 13TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học.
2.1.1 Cơ sở lý luận.
2.1.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính.
Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồthể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hànhchính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xácnhận (Luật đất đai 2013) [4]
2.1.1.2 Tính chất, vai trò của bản đồ địa chính.
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tnhpháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ
sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường
ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toànquốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợppháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theođịnh kỳ hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tớiviệc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng Vì vậy, bản đồ địa chính còn cótính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụtrong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Thống kê đất đai
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xâydựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi
Trang 14- Giải quyết tranh chấp đất đai.
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chínhđược thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính
Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tnđược thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấycho ta thông tn rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tn tương tự như bản đồ giấy,song các thông tn này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tnh, sử dụngmột hệ thống ký hiệu đã số hoá Các thông tin không gian lưu trữ dướidạng toạ độ, còn thông tn thuộc tnh sẽ được mã hoá Khi thành lập bản
đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau:
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất Ngoài
ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông,thủy lợi, thông tn, địa vật đặc trưng .Ở những vùng có độ chênh cao cầnthể hiện cả về mặt địa hình
- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác vàchặt chẽ Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếuphù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất
- Bản đồ số địa chính có nội dung thông tn tương tự như bản đồgiấy, song các thông tn này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng
số trong máy tnh Trong đó các thông tn không gian lưu trữ dưới dạngtoạ độ, còn thông tn thuộc tính sẽ được mã hoá
Trang 15+ Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sửdụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lậpbản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã.
+Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranhgiới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sửdụng và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính.(Lê Văn Thơ, 2009) [6]
2.1.1.4 Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính
Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biêntập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường Mỗi bộ bản đồ cóthể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tnh thống nhất, tránhnhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quátrình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõbản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác cóliên quan
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng
mốc đặc biệt Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trênđường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địachính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối
qua các điểm thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ
độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tnh ra chiều dài và phương vị củađoạn thẳng Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưngcủa nó Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tốđặc trưng Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nóiriêng thường xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mứccác đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một
Trang 17mảnh tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi mộtđường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định.Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất Đường ranh giớithửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất Cácyếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa
và diện tích của nó
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ
có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vàocác mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tnh thuế khác nhau,thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất Loại thửa này gọi là thửađất phụ hay đơn vị tính thuế
Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Thông
thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đấtđai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc,theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại câytrồng
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô
đất Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu
Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng
người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cưthường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc
đường phố Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thựchiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động vềchính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình
Trang 18Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu củacông tác quản lý đất đai Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy
đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểmkhống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài Đây là yếu
tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giớiquốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hànhchính , các điểm ngoặt của đường địa giới Khi đường địa giới cấp thấp trùngvới đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tên biểu thị đường địa giới cấpcao hơn Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưuthông trong các cơ quan nhà nước
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạngđường gấp khúc hoặc đường cong Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chínhxác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểmngoặt, điểm cong của đường biên Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phảithể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tch và phân loại đất theo mụcđích sử dụng
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nôngnghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng Trênbản đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tết
- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ởvùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất cònphải thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà
ở, nhà làm việc, Các công trình được xây dựng theo mép tường phíangoài Trên
Trang 19tông, nhà nhiều tầng.
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân
cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức
xã hội, doanh trại quân đội,
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt,đường bộ, đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, Đo vẽ chính xác vị trí tm đường, mặt đường, chỉ giới đường, các côngtrình cấu cống trên đường và tnh chất cong đường Giới hạn thể hiện hệthông giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5 mm trênbản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì vẽ một nét và ghichú độ rộng
- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao
hồ, Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ Độrộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn0,5 mm thì trên bản đồ vẽ một nét theo đường tim của nó Khi đo vẽtrong khu vực dân cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng.Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩađịnh hướng
- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giớiquy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điệncao thế, bảo vệ đê điều
- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dángđất bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao.(Lê Văn Thơ, 2009) [6]
2.1.1.5 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thốngthông tn đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ
Trang 21thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác Muốn vậy phải xây dựng lướitoạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiệnbản đồ Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đếnmức có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tốbản đồ.
Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng chobản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM Sơ đồ múi chiếu vàđặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hìnhsau:
Lưới chiếu Gauss – Kruger
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
Trang 2211Phép chiếu UTM
Hình 2.2: Phép chiếu UTM
Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ vàtương đối đồng nhất Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996,trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyếnm=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1 Ngày nay nhiều nước phươngTây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84.Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuậnlợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiệnliên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sửdụng phép chiếu Gauss Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố vàđưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000
Trang 23Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấptỉnh hoặc thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá80km, trong quy phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnhriêng biệt Hiện nay cả nước có 63 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằmtrên cùng một kinh tuyến, vì vậy mỗi tỉnh được chỉ định chọn một trong
10 kinh tuyến trục từ 1030 đến 1090 (Lê Văn Thơ, 2009) [6]
2.1.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
Hiện nay nước ta đang sử dụng phương pháp chia mảnh bản đồđịa chính theo ô vuông tọa độ thẳng góc
Mảnh bản đồ địa chính, tỷ lệ 1:10000 được xác định như sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kíchthước thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồđịa chính tỷ lệ 1:10000 Kích thước khung trong têu chuẩn của mảnh bản đồđịa chính tỷ lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tch là 3600 héc ta(ha) ở thực địa
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02 sốđầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tếp là 03 số chẵn km của tọa
độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trênkhung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ôvuông có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địachính tỷ lệ
1:5000 Kích thước khung trong têu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tch là 900 ha ngoài thực địa
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 sốđầu là 03 số chẵn km của toạ độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của toạ độ
Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địachính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô
Trang 2413vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địachính tỷ lệ
Trang 251:2000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tch 100 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồđịa chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000,gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ôvuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:1000 Kích thước khung trong têu chuẩn của mảnh bản đồ địachính tỷ lệ
1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tch 25 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từtrái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự
ô vuông
- Bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địachính tỷ lệ
1:500 Kích thước khung trong têu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là
50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồđịa chính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000,gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn
- Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông cókích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:200 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
Trang 2615chính tỷ lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tch 1,00 ha ngoài thựcđịa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồđịa
Trang 27chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạchnối (-) và số thứ tự ô vuông (Bộ TN&MT, 2014) [3].
[3] Quyết định số 08/2008/QĐ – BTNMT Quyết định Ban hành quyphạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:
5000 và 1: 10000 của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường
[4] Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;
2.1.3 Cơ sở thực tễn
Hiện nay hầu hết tất cả các tỉnh thành trên nước ta đã thành lập bản
đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử Công tyTNHH Tư Vấn và Dịch Vụ Đại Hồng Phát đã xây dựng bản đồ ở rất nhiều tỉnhtrên nước ta như: Phú Yên, Thái Nguyên, Hà Nội Đây là phương pháp chokết quả và độ chính xác cao nên đây là phương pháp chủ yếu để thành lậpbản đồ hiện nay
Vì vậy, khi đi thực tập ở Công ty TNHH Tư Vấn và Dịch Vụ Đại HồngPhát, em tếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ tn học và máy toànđạc điện tử đo vẽ chi tiết để thành lập bản đồ địa chính cho xã Minh Lập,huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.2.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọnmột trong các phương pháp sau:
- Phương pháp toàn đạc (đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa )
- Phương pháp ảnh hàng không
Trang 28- Biên tập, biên vẽ từ bản đồ có sẵn
Quá trình thành lập bản đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc ( bản đồ địa chính cơ sở )Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành chính cấp xã ( gọi tắt là bản đồ địa chính ) (Bộ TN&MT, 2013) [1]
2.2.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Xác định khu vực thành lập bản đồ, Xác định ranh giới hành chính cấp xã
Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Đo đạc chi tiết ranh giới thửa, địa hình, địa vật kết hợp điều tra thửa đất
Nhập và xử lý số liệu đo trên máy tnh, nối các điểm chi tiết In thử bản vẽ,
kiểm tra thực địa,đo bù kết hợp quy chủ sử dụng đất
Tự đồng tìm và sửa lỗi; Tạo vùng; Tính diện tích; đánh số thửa
Biên tập bản đồ địa chính cơ sở, Bản đồ địa chính ở dạng giấy và dạng số
Trang 292.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa
2.3.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính
Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thànhlập trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồđịa chính tỷ lệ 1: 5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1:500; 1:
200 ở các vùng đô thị
Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhànước, dùng các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khixây dựng lưới tọa độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước
Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnhthổ quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợpvới các số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm
vi cả nước Lưới tọa độ hạng III và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng ,đảm bảo độ chính xác và mật độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vựcnông thôn và đất lâm nghiệp Tuy nhiên vai trò thực tế của lưới tọa độ này
bị hạn chế vì mất mát và hư hỏng nhiều
Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lướihạng I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địachính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp
Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS cònlưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnhbằng máy toàn đạc điện tử
2.3.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ têu kỹ thuật của quyphạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đốiđường chuyền tuân theo bảng sau:
Trang 30Bảng 2.1: Các chỉ têu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ
STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính Chỉ tiêu
kỹ thuật
1 Trị tuyệt đối của sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai ≤ 5 cm
1:50000
3 Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400 m
4 Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai:- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m
5 Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai:- Vùng đồng bằng
- Vùng núi
≤ 10 cm
≤ 12 cm
(Nguồn:TT25-2014 ngày 19.05.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính
của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường)( )Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút,giữa các điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đườngchuyền đã quy định ở bảng trên
Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau quá 2,5
lần, số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến
1/5000
Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn 0,05m; Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:
f =2m √‾nTrong đó : - m là sai số trung phương đo góc;
- n là số góc đường chuyền
Góc trong lưới khống chế đo vẽ dùng máy toàn đạc điện tử có độ chínhxác từ 3"÷ 5" thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nữa lần đo và chênh lệchhướng qui “0” phải nhỏ hơn hoặc băng 20"
Trang 31Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữacác lần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo).
Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và
đo về phải nhỏ hơn ± 100√‾L mm (L là chiều dài tính theo km) (Bộ TN&MT,2014) [3]
2.3.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ
Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địachính của khu đo Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ và độ cao, có hai cấphạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2
Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từđiểm địa chính trở lên
Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độchính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên
2.4 Đo vẽ chi tết, thành lập bản đồ
2.4.1 Đo chi tết và xử lý số liệu
Để đo vẽ chi tết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối Làm cơ sở sốliệu thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phươngpháp đo như Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh,phương pháp giao hội góc, phương pháp toạ độ cực, vv Nhưng với khốilượng điểm chi tết nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao và thường được ápdụng nhiều nhất đó là phương pháp toạ độ cực tốc độ nhanh và hiệu quảnhất
2.4.1.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tết:
Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụcho việc đo chi tiết ( điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01,cân bằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01 Tại điểm A02 ta dựngtêu được định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kínhngắm vào tâm têu A02 và đưa bàn độ bằng về 000 00’ 00’’ ta đo kiểm tra lại
Trang 3221chiều
Trang 33dài từ đểm A01 đến điểm A02 Quay máy về điểm chi tết cần đo ta đo
ra được góc ngang, góc đứng chiều dài Tất cả các số liệu đo được ghi vào
bộ nhớ riêng của máy toàn đạc điện tử
2.4.1.2 Phương pháp tính toạ độ điểm chi
Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính
là máy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.(Central Processing Unit- Micropocessor )
Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử
Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từđiểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ ( điểm chi tết ), còn đối với
kinh vĩ số DT là các định trị số hướng ngang ( hay góc bằng ) và góc đứng v (hay thiên đỉnh z ) Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số
Trang 3423máy( K), số liệu khí tượng môi trường đo ( nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao( X,Y,H ) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy( im),chiều cao
Trang 35gương (lg) Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tện ích cài đặt trong CPU màvới các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tết Số liệunày có thể được hiển thị trên màn hình tnh thể, hoặc lưu trữ trong bộnhớ trong ( RAM- Random Access Memory ) hoặc bộ nhớ ngoài ( gọi làfield book- sổ tay điện tử ) và sau đó được trút qua máy tnh Việc biên tậpbản đồ gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tnđịa lý ( GIS ) cài đặt trong máy tnh ( Tổng cục địa chính) [8].
2.4.2.2 Quy trình đo vẽ chi tết và xử lý số liệu tại máy toàn đạc điện
tử
a Công tác chuẩn bị máy móc
Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế
và áp kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất ),một thước thép 2m để đo chiều cao máy và gương phản xạ Tại điểm địnhhướng, để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắmhoặc gương phản xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học Tại các điểm chi tiết
có thể dùng gương sào Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điềuchỉnh
- Đưa ống kính ngắm chính xác điểm định hướng B Bằng các phímchức năng nhập các số liệu như hằng số ( K), nhiệt độ (t0), áp xuất( P), toạ độ
và độ cao điểm trạm đo A ( XA,YA,HA), toạ độ điểm định hướng B ( XB,YB),chiều cao máy im, chiều cao gương sào (l g) Đưa trị số hướng mở đầu về
0000'00"
Trang 36- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tết 1 lúc này máy
sẽ tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1,góc bằng 1( kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1( hoặcgóc thiên đỉnh z1)
Hình 2.5: Trình tự đo
c Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU.
Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPUbằng các phần mềm tện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:
Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:
XAB= XB - XA
YAB= YB - YA
Tính góc định hướng của cạnh mở đầu:
SAB= artgTính góc định hướng của cạnh SA1
Y AB AB
SA1= SAB+ 1
( Vì trị số hướng mở đầu BC đã đạt 0000'00")
- Chuyển cạnh nghiêng DA1 về trị số cạnh ngang SA1:
Trang 37- Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:
2.5 Ứng dụng một số phần mềm tn học trong biên tập bản đồ địa chính
2.5.1 Phần mềm MicroStaton, Mapping Offce
Mapping offce là một phần mềm mới nhất của tập đoàn Intergraphbao gồm các phần mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộcác đối tượng địa lý thuộc một trong hai dạng dữ liệu đồ họa và phi đồhọa sử dụng trong hệ thống thông tin địa lý GIS và bản đồ chạy trên hệ điềuhành DOS/WINDOW
Mapping office gồm 5 phần mềm ứng dụng được tích hợp trongmột môi trường đồ họa thống nhất, phục vụ cho việc thu thập và duy trì
dữ liệu, các phần mềm thành phần đó là
Trang 38mềm ứng dụng khác như: GEOVEC, IRASB, IRASC, MSFC, MRFClean,MRFFlag, FAMIS Các công cụ của MicroStaton được sử dụng để số hoácác đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trìnhbày bản đồ MicroStaton có một giao diện đồ hoạ bao gồm nhiều cửa sổ,menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ hoạ đầy đủ vàmạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ hoạ nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi chongười sử dụng.
- MGE sử dụng cho việc thu thập duy trì dữ liệu, tạo các bản đồ chuyên
đề, hỏi đáp, phân tch vùng và phân tích không gian Cơ sở dữ liệu được xâydựng trên nền ngôn ngữ hỏi đáp SQL Mge-pc có thể chạy cùng một hệ quảntrị cơ sở dữ liệu phổ dụng khác như D – base, Foxpro, hoặc các hệ quản trị
cơ sở dữ liệu SQL thông dụng khác trên thị trường
- I/rasc: Cung cấp đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc hiển thị và sử
lý ảnh hàng không, ảnh viễn thám thông qua máy quét ảnh hoặc trực tếp nếu
là ảnh số I/rasc cho phép người sử dụng cùng một lúc có thể kết hợp điềukhiển và thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector Khả năng này rấttốt khi người sử dụng tiến hành số hóa trên màn hình
- I/rasb: Là hệ phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu raster (ảnhđen trắng – Black and White Image).Các công cụ trong I/RasB sử dụng để làmsạch các ảnh được quét vào từ các tài liệu cũ, cập nhật các bản vẽ cũ bằng cácthông tn mới, phục vụ cho phần mềm vector hóa bán tự động, I/Geovec.Chuyển đổi dữ liệu dạng raster sang vector I/RasB cũng cho phép người sửdụng đồng thời thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector trong cùngmột môi trường
- I/Geovec: là phần mềm chuyên thực hiện việc chuyển đổi bán tựđộng dữ liệu raster (dạng Binary ) sang vecter sang các đối tượng Vớicông nghệ dượt đường bán tự động cao cấp, I/geovec giảm được rất nhiều
Trang 40giao diện ngưới dùng rất thuận tện (Viện nghiên cứu địa chính, 2002) [11].
2.5.2 Phần mềm famis
2.5.2.1 Giới thiệu chung
"Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS)" là một phần mềm nằm
trong Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục
vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính
FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý vàquản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi
đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số
Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
để thành một cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất Phầnmềm tuân theo các quy định của Luật Đất đai 2003 hiện hành, phiên bảnmới nhất hiện nay là FAMIS được phát hành trong năm 2011
2.5.2.2 Các chức năng của phần mềm FAMIS
Các chức năng của phần mềm FAMIS được chia làm 2 nhóm lớn:
- Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất
- Các chức năng làm việc với bản đồ địa chính
2.5.2.3 Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất
a Quản lý khu đo: FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một
đơn vị hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong
1 khu có thể lưu trong 1 hoặc nhiều fle dữ liệu Người dùng có thể tự quản lýtoàn bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn
b Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo: Trị đo được lấy vào theo
những nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay:
- Từ các sổ đo điện tử (Electronic Field Book) của SOKKIA, TOPCON