1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất xã vân tùng, huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn giai đoạn 2011 2015

61 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề xuất giải pháp nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất,khắc phục những nội dung bất hợp lý; đề xuất, kiến nghị điều chỉnh nhữngnội dung không theo kịp biến động tron

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG NGỌC TUYỀN

T ê n đ ề t à i :

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

XÃ VÂN TÙNG, HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN

GIAI ĐOẠN 2011-2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2013-2017

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG NGỌC TUYỀN

T ê n đ ề t à i :

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

XÃ VÂN TÙNG, HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN

GIAI ĐOẠN 2011-2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Lớp : K45 – QLĐĐ - N02

Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2013-2017

Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Ngọc Anh

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp

đỡ và chỉ bảo nhiệt tình của các Thầy, Cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên

- Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, các đoàn thể đã tạo điều kiện để

em hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này

Trước hết em xin nói lời cảm ơn chân thành nhất tới Thầy giáo – ThS Nguyễn Ngọc Anh đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt

thời gian thực tập cũng như thực hiện đề tài và hoàn thành báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ, chỉ bảo ân cần của các Thầy, Côgiáo trong Khoa Quản lý Tài nguyên – Trường Đại học Nông lâm TháiNguyên trong suốt thời gian học tập tại Trường và trong thời gian thực tập

Em xin chân thành cảm ơn Chi nhánh Văn Phòng Đăng ký Đất đai huyện Ngân Sơn là đơn vị trực tiếp giúp đỡ em trong thời gian thực tập,

nghiên cứu làm đề tài tại địa phương

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó Em xin kính chúc cácThầy, Cô giáo và các Cô, Chú luôn mạnh khỏe và công tác tốt

Em xin trân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày …tháng năm 2017

Sinh viên

Hoàng Ngọc Tuyền

Trang 5

iii i

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Tổng hợp lượng mưa trong mùa mưa lũ đo được tại các trạm như

sau (trong năm 2015) 18

Bảng 4.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính 21

Bảng 4.3: Biến động sản xuất ngành chăn nuôi 22

Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất xã Vân Tùng năm 2015 29

Bảng 4.5: Diện tích, cơ cấu sử dụng đai đến năm 2015 34

Bảng 4.6: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất của xã Vân Tùng giai đoạn 2011 - 2015 36

Bảng 4.7: Kế hoạch thu hồi đất của xã Vân Tùng giai đoạn 2011 – 2015 37

Bảng 4.8: Kế hoạch khai thác đất chưa sử dụng của xã Vân Tùng giai đoạn 2011 – 2015 38

Bảng 4.9 Kết quả biến động diện tích đất đai xã Vân Tùng giai đoạn 2011 -2015 39

Biểu đồ 4.2: Biến động đất đai xã Vân Tùng giai đoạn 2011 - 2015 41

Bảng 4.10: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất 41

Bảng 4.11: Kết quả thực hiện thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 42

Bảng 4.12: Kết quả thực hiện khai thác đất chưa sử dụng giai đoạn 2011 – 2015 44

Bảng 4.13: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của xã Vân Tùng giai đoạn 2011-2015 45

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Cơ cấu các loại đất xã Vân Tùng năm 2015 31Hình 4.2: Biến động đất đai xã Vân Tùng giai đoạn 2011 - 2015 41

Trang 7

iv iv

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.1 Mục tiêu của đề tài 2

1.1.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.1.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.2 Ý nghĩa của đề tài 2

1.2.1 Ý nghĩa trong việc học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.2.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Đất đai và vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh tế xã hội 4

2.1.2 Khái quát về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5

2.1.3 Tầm quan trọng của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai 7

2.2 Cơ sở pháp lý 8

2.3 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam 9

2.3.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới 9

2.3.2 Tình hình chung quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam 11

2.3.3 Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn 13

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 15

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15

3.3 Nội dung nghiên cứu 15

Trang 8

v 3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn,

tỉnh Bắc Kạn 15

3.3.2 Tình hình sử dụng, quản lý đất đai xã Vân Tùng giai đoạn 2011 – 2015 15

3.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc kạn giai đoạn 2011 – 2015 15

3.4 Phương pháp nghiên cứu 16

3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu 16

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 16

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17

4.1 Điều Kiện Tự Nhiên, Kinh Tế - Xã Hội của xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn 17

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 17

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 20

4.1.3 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và áp lực đối với đất đai 26

4.2 Tình hình sử dụng, quản lý đất đai xã Vân Tùng giai đoạn 2011-2015 28

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Vân Tùng năm 2015 28

4.2.2Tình hình quản lý đất đai xã Vân Tùng 31

4.3 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của xã Vân Tùng giai đoạn 2011-2015 32

4.3.1 Kế hoạch sử dụng đất xã Vân Tùng giai đoạn 2011 – 2015 32

4.3.3 Một số giải pháp khắc phục những hạn chế 47

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.2 Kiến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 10

sử dụng đất phải hết sức tiết kiệm và hợp lý để đạt hiệu quả, bền vững.

Công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một yêu cầu đặc biệt

để sắp xếp quỹ đất đai cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệuquả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng, tránhđược sự chồng chéo, lãng phí trong sử dụng, hạn chế sự huỷ hoại đất đai, phá

vỡ môi trường sinh thái Đây là một nội dung quan trọng trong quản lý Nhànước về đất đai, được thể chế hóa trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam năm 1992: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quyhoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” Đồngthời nội dung, trách nhiệm, thẩm quyền lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất được quy định cụ thể tại Chương IV từ Điều 35 đến Điều 51trong Luật Đất đai năm 2013

Xã Vân Tùng thuộc huyện Ngân Sơn nằm trên lòng chảo cao nguyênNgân Sơn, trên tuyến Quốc lộ 3 Hà Nội-Cao Bằng

Năm 2003, UBND tỉnh Bắc Kạn phê duyệt quy hoạch chung xây dựnggiai đoạn 2003-2020 với quy mô đất là 121 ha Việc quy hoạch chung xâydựng trung tâm xã Vân Tùng để phù hợp với quy hoạch tổng thể hệ thống đôthị và điểm dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn được phê duyệt năm 2005 Trungtâm xã Vân Tùng với vị trí trung tâm huyện lỵ của huyện Ngân Sơn phải làđiểm đô thị tương xứng với chức năng của nó để đảm bảo phát triển kinh tế-

xã hội toàn huyện Với mục tiêu nhìn nhận, đánh giá kết quả thực hiện kếhoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015 của xã Vân Tùng, phân tích, đánhgiá những kết quả đạt được và những bất cập tồn tại trong quá trình thực hiện;

Trang 11

đề xuất giải pháp nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất,khắc phục những nội dung bất hợp lý; đề xuất, kiến nghị điều chỉnh nhữngnội dung không theo kịp biến động trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ởđịa phương, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông LâmThái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Quán lý Tài nguyên, dưới sự hướng dẫn

của Thầy giáo ThS Nguyễn Ngọc Anh em tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2015”.

1.1 Mục tiêu của đề tài

1.1.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá được kết quả việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại xã VânTùng, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn nhằm nhìn nhận những kết quả đạtđược, những hạn chế còn tồn tại để từ đó rút ra kinh nghiệm và đề xuất một sốgiải pháp khắc phục nhằm nâng cao tính khả thi của các phương án thực hiện

kế hoạch sử dụng đất giai đoạn tiếp theo

1.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu và đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của xã Vân Tùng,

huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn

- Đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất xã Vân Tùng,

huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2015

- Đề xuất một số giải pháp khắc phục những tồn tại và kiến nghị một số

phương án thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn tiếp theo có tính khả thicao

1.2 Ý nghĩa của đề tài

1.2.1 Ý nghĩa trong việc học tập và nghiên cứu khoa học

- Là cơ hội củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường đồng thời giúp

cho bản thân vận dụng được tốt nhất những kiến thức đã học được từ trườnglớp vào thực tế, công việc sau này

Trang 12

- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và sử lý thông tin của sinh

viên trong quá trình làm đề tài

1.2.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Tìm hiểu được thực trạng sử dụng đất của huyện Ngân Sơn nói chung và

xã Vân Tùng nói riêng Đồng thời tìm ra những tác động tích cực và tiêu cựccủa kế hoạch sử dụng đất đến tình hình phát triển kinh tế xã hội, cảnh quanmôi trường tại địa phương, từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp, phù hợp đểnâng cao hơn nữa những mặt tích cực và khắc phục những hạn chế tiêu cực

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Đất đai và vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh tế xã hội

a) Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt:

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, lànguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàngđầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh

tế, văn hóa, an ninh quốc phòng Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hộisâu sắc trong sự nghiệp xây dựng bảo vệ tổ quốc

Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của bất kỳ ngànhnào Trong nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải Nhưng trongmỗi ngành, đất có những vai trò không giống nhau

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và khác biệt với các tư liệu sản xuấtkhác Mọi tư liệu sản xuất đầu là sản phẩm của lao động còn riêng đất là sảnphẩm của tự nhiên Đất có trước lao động và là điều kiện thiên nhiên của laođộng Có khi tham gia vào quá trình lao động, đât trở thành một tư liệu sảnxuất Đất là tư liệu sản xuất có vị trí không thể thay đổi trong không gian, đây

là tính chất đặc thù làm cho những mảnh đất nằm ở vị trí khác nhau có giá trịkhác nhau Trong quá trình sản xuất người ta có thể thay thế tư liệu sản xuấtnày bằng tư liệu sản xuất khác, nhưng đất là tư liệu sản xuất không thể thaythế đặc biệt là trong nông nghiệp Đất là tư liệu sản xuất vĩnh cửu, không chịu

sự phá hủy của thời gian Nếu sử dụng đúng và hợp lý thì chất lượng đất ngàycàng tốt lên

Có thể nói đất đai là một tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng đối với conngười Sự quan tâm chú ý đúng mức trong việc quản lý sử dụng đất đai sẽ làmcho sản lượng thu được trên mỗi mảnh đất không ngừng tăng

Trang 14

b) Vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất, phát triển kinh tế - xã hộiĐất với lớp phủ thổ nhưỡng, khoáng sản trong lòng đất, rừng, mặt nước

và chiếm vị trí đặc biệt Đất là điều kiện đầu tiên và là nền tảng tự nhiên củabất kỳ quá trính sản xuất nào Chúng ta đều biết rằng không có đất thì khôngthể sản xuất, cũng như không có sự tồn tại của con người Đất là sản phẩmcủa tự nhiên, xuất hiện trước con người và tồn tại ngoài ý muốn conngười.Đất tồn tại như một vật thể lịch sử - tự nhiên

Phương thức và mục tiêu sử dụng đất rất đa dạng Dùng đất đai để làmnơi sinh hoạt từ đất đai để thỏa mãn nhu cầu sinh tồn và phát triển, đất cungcấp không gian, môi trường cảnh quan cho việc hưởng thụ tinh thần

Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của conngười còn thấp, công năng chủ yếu của đất tập trung vào sản xuất vật chất,đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Đất đai không chỉ cung cấp cho conngười các tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển mà còn cung cấp các điềukiện cần thiết để hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống nhân loại.Kinh tế - xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ của dân số, làmcho mối quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng trở lên cằng thẳng.Những sai lầm (có ý thức hoặc vô ý thức) của con người trong quá trình sửdụng đất, một số công năng của đất đai bị suy yếu đi Vấn đề tổ chức sử dụngđất theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững càng trở nên quan trọng,bức xúc mang tính toàn cầu Cùng với sự phát triển không ngừng của sức sảnxuất, công năng của đất cần được nâng cao theo hướng đa dạng, nhiều tầngnấc để truyền lại lâu dài cho thế hệ mai sau

2.1.2 Khái quát về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1) Khái niệm

 Quy hoạch sử dụng đất đai:

Quy hoạch sử dụng đất đai là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theokhông gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an

Trang 15

ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năngđất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực đối với từng vùngkinh tế xã hội và đơn vị hành chính trong khoảng thời gian xác định [4]

Về bản chất quy hoạch sử dụng đất đai cần được xác định dựa trênquan điểm nhận thức: Đất đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất, quyhoạch không nằm ở khía cạnh kỹ thuật cũng không chỉ thuộc về hình thứcpháp lý mà còn nằm ở bên trong việc tổ chức sử dụng đất như một “Tư liệusản xuất đặc biệt” gắn với phát triển kinh tế - xã hội Như vậy, quy hoạch sửdụng đất đai là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời ba tính chất:

- Tính kinh tế: Nhằm khai thác triệt để tiềm năng đất đai.

- Tính kỹ thuật: Các tác nghiệp chuyên môn nghiệp vụ như điều tra, khảo

sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu trên cơ sở khoa học kỹ thuật

- Tính pháp chế: Xác định tính pháp chế về mục đích và quyền sử dụng

đấy nhằm đảm bảo quản lý và sử dụng đất đai theo pháp luật

Như vậy: “Quy hoạch sử dụng đất đai là một hệ thống các biện phápkinh tế, kỹ thuật, pháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp

lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân phối tái phân phối quỹ đất của cảnước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với tư liệu sản xuấtkhác gắn liền trên mảnh đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điềukiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường”

- Bao quát được toàn bộ đất đai phục vụ cho nền kinh tế quốc dân

- Phát triển có kế hoạch tất cả các ngành kinh tế trên địa bàn nhất định

Trang 16

- Thiết lập được cơ cấu sử dụng đất đai hợp lý trên địa bàn cả nước,trong các ngành và trên từng địa bàn lãnh thổ.

- Đạt hiệu quả đồng bộ cả 3 lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường

2.1.3 Tầm quan trọng của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

và tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nângcao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp với bảo vệ đất đai và môi trườngđược thể hiện như sau:

*Sử dụng đất đai hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế.

*Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng,

hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất

*Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất một

cách kỹ thuật tập trung thâm canh

*Áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm bảo vệ, khai thác đất đai một

cách hợp lý dựa trên nguyên tắc không gây ô nhiễm môi trường Đối với nước

ta thì vấn đề quy hoạch càng trở nên quan trọng Với diện tích 3/4 là đồi núi,khí hậu biến đổi theo mùa lũ lụt nhiều thì việc lập quy hoạc chi tiết phải phùhợp với từng vùng sao cho diện tích đất đai được sử dụng là lớn nhất, manglại hiệu quả kinh tế cao mà không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường

Vậy quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu của người sử dụng đấtđai và quyền lợi của toàn xã hội, góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất

ở nông thôn nhằm sử dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội

Trang 17

Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng đất đai góp phầngiải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trườngnảy sinh trong quá trình sử dụng đất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trênvới nhau.

Nội dung và phương pháp nghiên cứu tổ chức sử dụng đất đa dạng vàphức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tập quán sản xuấtcủa địa phương Cần nắm rõ đặc điểm đó để đưa ra những phương hướng sửdụng đất tốt nhất, phù hợp nhất, khoa học nhất

2.2 Cơ sở pháp lý

Đảng và nhà nước ta luôn luôn quan tâm, chú trọng tới vấn đề quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đai nhằm sử dụng hợp lý quỹ đất, giúp người dânyên tâm sản xuất, đưa đất nước phát triển đi lên trong thời đại CNH - HĐHhiện nay Sự quan tâm của Đảng thể hiện ngay trong hệ thống các văn bảnpháp luật như: Hiến pháp, luật, các văn bản dưới luật và các nghị định hướngdẫn thi hành luật Những văn bản này là cơ sở pháp luật cho các cấp thực hiệnquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai

- Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 tạichương III điều 53 khẳng định “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoángsản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tàisản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhànước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.”[10]

- Luật đất đai 2013, tại chương IV quy định:[11]

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Đất đai 2013.[7]

- Thông tư 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường vềquy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.[6]

- Công văn số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 4/8/2009 của Tổng cụcQuản lý đất đai - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc: “Triển khai lập quy

Trang 18

hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015).

- Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ vềQuy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu(2011-2015) tỉnh Bắc Kạn;

- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Bộtài nguyên và Môi trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đấtphục vụ quy hoạch sử dụng đất và Bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

- Công văn số 429/TCQLĐĐ- CQHĐĐ ngày 16 tháng 04 năm 2012 củaTổng cục Quản lý đất đai về việc hướng dẫn về chỉ tiêu sử dụng đất và kýhiệu loại đất khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Quyết định số 1890/QĐ-TTg ngày 14/10/2010 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn đếnnăm 2020;

- Quyết định số 379/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2012 của UBNDtỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnhBắc Kạn giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 61/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2013 của UBNDtỉnh Bắc Kạn Về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sửdụng đất kỳ đầu (2011-2015) của huyện Ngân Sơn

- Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Ngân Sơn nhiệm kỳ 2010 - 2015 vàcác Nghị quyết của Đảng bộ huyện Ngân Sơn; các Nghị quyết của HĐNDhuyện Ngân Sơn;

- Kế hoạch số 81a/KH-UBND ngày 31/10/2011 của UBND huyện NgânSơn về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 – 2015) của huyện Ngân Sơn;

- Tài liệu, số liệu kiểm kê đất đai năm 2011-2015; Bản đồ hiện trạng sửdụng đất 2010 của xã Vân Tùng

2.3 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam

2.3.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới

Trang 19

1010Công tác QHSDĐ đã được nhiều nước trên thế giới tiến hành từ nhiềunăm trước đây với đầy đủ cơ sở khoa học, vì vậy mà họ đã tích luỹ đượcnhiều kinh nghiệm và công tác này ngày nay càng được chú trọng và pháttriển QHSDĐ luôn là mục tiêu phấn đấu, là nhiệm vụ của mỗi quốc gia, đồngthời nó cũng đóng vai trò quyyết định đối với mọi quá trình phát triển, sảnxuất, đặc biệt là trong quá trình sản xuất nông nghiệp Tuy có nhiều quanđiểm khác nhau về QHSDĐ nhưng tất cả đều hướng đến một mục tiêu chung

đó là việc tổ chức lãnh thổ hợp lý, đề ra các biện pháp bảo vệ sử dụng đất hợp

lý, tiết kiệm nhằm đem lại hiệu quả cao

Ở Pháp, QHSDĐ được xây dựng theo hình thức mô hình hóa nhằm đạthiệu quả cao trong việc sử dụng tài nguyên, lao động cùng với việc áp dụngbài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc hợp lý làm tăng hiệu quả sản xuấtcủa xã hội

Ở Thái Lan, trong những năm gần đây đã có nhiều cố gắng lớn trong xâydựng QH nông thôn để phát triển kinh tế, ổn định xã hội Thái Lan đã có sựđầu tư tương đối lớn cho việc xây dựng hệ thống mạng lưới giao thông phục

vụ sản xuất, nối liền các khu sản xuất với khu chế biến và thị trường tiêu thụ.Quá trình QH nông thôn tại các làng xã được xây dựng theo các mô hình vànguyên lý hiện đại mới khu dân cư được bố chí tập trung, trung tâm làng xã

là nơi xây dựng các công trình công cộng, các khu sản xuất được bố trí thuậntiện nằm trong khu vực vòng ngoài

Kết quả sau 7 lần thực hiện kế hoạch 5 năm, Thái Lan đã đạt được sựtăng trưởng kinh tế nông nghiệp rõ rệt, các vùng nông thôn đề có cơ sở hạtầng và hệ thống giao thông phát triển, dịch vụ công cộng nâng cao, đời sốngnông thôn được cải thiện không ngừng

Ở Philippin, có 3 cấp lập quy hoạch đó là cấp quốc gia sẽ hình thànhphương hướng chỉ đạo chung; cấp vùng và cấp huyện, quận sẽ chịu tráchnhiệm triển khai các đồ án tác nghiệp Chính phủ có vai trò quan trọng trong

Trang 20

1111việc thống nhất các ngành và quan hệ của các cấp lập quy hoạch đồng thờiChính phủ cũng tạo điều kiện để các chủ sử dụng đất có thể tham gia vào việclập quy hoạch ở các cấp như chương trình tái giao đất, việc thực thi các đồ ánquy hoạch đất công cộng, các khu vực đất dân cư nhưng phải đảm bảo tuântheo những quy định của pháp luật.

Điều đó cho thấy nhà nước cần phải thiết lập một hệ thống pháp luật chặtchẽ trong việc sử dụng và quản lý đất đai

Ở Trung Quốc, công tác QHSDĐ từ lâu đã là vấn đề rất được quan tâm

và chú trọng Chính phủ Trung Quốc đã tập trung nguồn vốn để xây dựng cơ

sở hạ tầng tuân theo QH, KHSDĐ lâu dài và bền vững Đặc biệt là mạng lướigiao thông, ưu tiên phát triển các đặc khu kinh tế tuân theo quy trình QH đấtchuyên dùng đất ở đô thị với quy trình rất hiện đại và khoa học Chính vì vậy,ngày nay mạng lưới giao thông, hệ thống đô thị với các đặc khu kinh tế củaTrung quốc phát triển rất mạnh sánh ngang tầm với các cường quốc có nềnkinh tế phát triển trên thế giới

Việt Nam có tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 33,1 triệu ha, xếp thứ 59trong tổng số hơn 200 nước trên thế giới Song vì dân số đông nên bình quânđất tự nhiên theo đầu người vào loại thấp (thứ 126), với mức 0,48 ha/ngườichỉ bằng 1/6 mức bình quân thế giới Đất đai là tài nguyên không tái tạo vànằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam Do đặc điểm “đất chậtngười đông” bình quân đất nông nghiệp trên đầu người chỉ có 1,074 m2, với80% dân số sống ở nông thôn, nên bình quân đất nông nghiệp trên một laođộng nông nghiệp cũng chỉ có 3,446 m2 Hiện nay nước ta vẫn đang thuộcnhóm 40 nước có nền kinh tế kém phát triển, vì vậy đặc điểm hạn chế về đấtđai càng thể hiện rõ và đòi hỏi việc sử dụng đất phải dựa trên những cơ sởkhoa học Với thực trạng sử dụng đất đai như hiện nay, dự đoán đến năm

2020 bình quân đất nông nghiệp không quá 1000 m2/người

Trang 21

Từ khi Luật Đất đai 2003 ra đời và chính thức có hiệu lực ngày01/07/2004, luật đã quy định rõ về công tác quản lý Nhà nước về đất đai quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất là 1 trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đấtđai (Quốc hội khoá XI, 2003)

Ngày 29/10/2004 Chính Phủ ban hành Nghị định 181/2004/NĐ - CP vềthi hành Luật Đất đai 2003 Trong đó chương III, từ điều 12 đến điều 29 quyđịnh rõ các vấn đề quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Chính Phủ, 2004)

Luật Đất đai năm 2003 quy định rõ nội dung việc lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai của từng cấp Kỳ quy hoạch là 10 năm, kỳ kế hoạch là

5 năm Để thuận tiện trong việc quản lý đất đai thì căn cứ vào mục đích sửdụng đất, đất đai được chia ra làm 3 nhóm:

Toàn bộ 63 tỉnh, thành phố đều đã tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất và đều đã được chính phủ phê duyệt

Trong tổng số 681 đơn vị hành chính cấp huyện thì đã có 531 đơn vị(chiếm 78%) hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm

2010, số còn lại là đang triển khai (14%) hoặc chưa triển khai (8%)

Đã có 7.576 đơn vị cấp xã trong tổng số 11.074 đơn vị của cả nước hoànthành việc lập quy hoạch, kế họach sử dụng đất đến 2010 (đạt 68%)

Tuy nhiên, mới chỉ có 7 tỉnh được xem là đã cơ bản hoàn thành việc lậpquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 ở cả 3 cấp tỉnh - huyện - xã.Quá trình triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp đã hình thành

Trang 22

1313được một hệ thống quy trình và định mức trong hoạt động của lĩnh vực này,đảm bảo tiến hành một cách thống nhất, liên thông với chi phí hợp lý, phùhợp với những điều kiện về nhân lực và cơ sở hạ tầng hiện có.

Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chínhphủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sửdụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) cấp quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường

đã chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương triển khai lập điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối(2016 - 2020) cấp quốc gia

Ngày 09 tháng 4 năm 2016, tại Kỳ họp thứ 11 Quốc hội Khoá XIII đathông qua Nghị guyết số 134/2016/QH13 về điều chỉnh quy hoạch sử dụngđất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) cấp quốc gia

2.3.3 Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn

Từ khi áp dụng Luật Đất Đai 2003 (từ ngày 01/07/2004), việc thực hiệncác chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước nói chung và trong lĩnh vựcquản lý đất đai nói riêng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đã có những bước đổi mới.Đặc biệt thực hiện tốt công tác thống kê, tổng kiểm kê đất đai, qua đó xácđịnh được tổng diện tích tự nhiên đúng thực trạng là 485.941 ha, đồng thờinắm được mức độ biến động các loại đất, đối tượng quản lý, sử dụng từng loạiđất và tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn

Thực hiện Nghị Quyết số 21/NQ-CP ngày 07/02/2013 của Chính phủ

về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu

kỳ (2011-2015) tỉnh Bắc Kạn, xác định phạm vi, ranh giới lập quy hoạch xâydựng vùng tỉnh Bắc Kạn bao gồm toàn tỉnh Bắc Kạn trên phạm vi 8 đơn vịhành chính: 1 Thành phố (Bắc Kạn); 7 huyện (Chợ Mới, Chợ Đồn, BạchThông, Ngân Sơn, Ba Bể, Na Rì, Pác Nặm), với tổng số 122 xã, phường, thịtrấn theo mô hình xác lập các phân vùng phát triển không gian, theo hướngvừa nối kết với tổng thể phát triển chung của vùng trung du và miền núi Bắc

Trang 23

Bộ, vừa sử dụng hiệu quả các tiềm năng của địa bàn, phù hợp với phân vùngcủa Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn thời kỳ đến

năm 2020.

Trang 24

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại xã Vân Tùng, huyện NgânSơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Hiện trạng sử dụng đất và sự biến động đất đai xã Vân Tùng, huyệnNgân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2015

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Ngân Sơn,

tỉnh Bắc Kạn

- Thời gian: từ 15/08/2016 đến 23/10/2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường 3.3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

3.3.1.3 Thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và áp lực đối với đất đai.

3.3.2 Tình hình sử dụng, quản lý đất đai xã Vân Tùng giai đoạn 2011 –

2015

3.3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Vân Tùng năm 2015

3.3.2.2 Tình hình quản lý đất đai xã Vân Tùng

3.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất xã Vân Tùng,

huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc kạn giai đoạn 2011 – 2015

3.3.3.1 Kế hoạch sử dụng đất xã Vân Tùng giai đoạn 2011-2015

3.3.3.2 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất xã Vân Tùng giai đoạn 2011-2015

Trang 25

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu

Điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xãhội, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và cáctài liệu, số liệu khác có liên quan đến đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sửdụng đất

Thu thập tài liệu thứ cấp:

- Các văn kiện, sách báo, Luật, Nghị quyết

- Tài liệu, số liệu đã được công bố tại Sở Tài Nguyên và Môi Trường

tỉnh Bắc Kạn, UBND huyện Ngân Sơn, Phòng Tài Nguyên và Môi Trườnghuyện Ngân Sơn, UBND xã và một số cơ quan ban ngành khác có liên quan

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp so sánh, thống kê

Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác địnhmức độ, xu thế biến động của các chỉ tiêu phân tích Phương pháp này cho taphát hiện những điểm giống nhau và khác nhau giữa các thời điểm nghiên cứu

đã và đang tồn tại trong những giai đoạn lịch sử phát triển nhất định đồng thờigiúp ta phân tích được các động thái phát triển của chúng

- Phương pháp tổng hợp, phân tích:

Là phương pháp liên kết thống nhất toàn bộ các yếu tố, các nhận xét

mà khi sử dụng các phương pháp có được thành một kết luận hoàn thiện, đầy

đủ, vạch ra mối liên hệ giữa chúng, khái quát hóa các vấn đề trong nhậnthức tổng hợp

Trang 26

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Điều Kiện Tự Nhiên, Kinh Tế - Xã Hội của xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Địa hình, địa mạo

Địa hình xã Vân Tùng chủ yếu là đồi núi, có địa hình rất phức tạp, bịchia cắt bởi các thung lũng, khe lạch, sông, suối thành nhiều vùng địa hìnhkhác nhau Địa hình dốc dần từ Bắc xuống Nam

Vùng núi có cao độ trung bình từ 484,39m đến 543,71m, địa hình chủyếu là núi đất xen kẽ núi đá vôi, sườn núi dốc, bị chia cắt bởi nhiều khe suối.Bởi vậy ở đây chủ yếu là những thung lũng nhỏ hẹp và chỉ tạo thành các cánhđồng rộng 1,0 12,5ha, song địa hình lại cao, thấp không đồng đều

Địa hình thung lũng: Hầu hết là khu vực dân cư hiện trạng, là khu vực

có địa hình tương đối bằng phẳng Dân cư hiện trạng chủ yếu bám theo QL 3

và các đường hiện trạng, có cao độ nền tự nhiên trung bình từ 481m đến517m

2) Khí hậu

Vân Tùng là một xã thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có

2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô

Trang 27

1818Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 nămsau Nhiệt độ không khí trung bình cả năm 220C, nhiệt độ cao nhất 39.40C.Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối -10C, nhiệt độ trung bình hàng năm thấp 20,70C.Lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 1508.1mm tập trung vàomùa mưa, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa lớnnhất ngày là 225.9mm Lượng mưa chủ yếu tập trung vào các tháng 6 tháng 7

và tháng 8 trong năm Số ngày mưa trong năm là 134.4 - 174 ngày

Theo tài liệu do tỉnh Bắc Kạn cấp trong năm 2015 lượng mưa tập trung

từ tháng 5 đến tháng 9, lượng mưa đo được trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trongtháng 7 là 400  650 mm cao hơn trung bình nhiều năm từ 200  350 mm

Bảng 4.1: Tổng hợp lượng mưa trong mùa mưa lũ đo được tại các trạm

như sau (trong năm 2015)

Đơn vị đo: mm

Ba Bể Ngân

Sơn

Bắc Kạn

Phương Viên

Phủ Thông

Thác Giềng

Chợ Mới

Na Rì

Đông Viên

1.086 1.228 1.241 1.504 1.527 1.020 1.526 1.020 1.026

3) Thuỷ văn

Xã Vân Tùng có 3 nhánh suối chảy qua

Suối chính chảy từ phía Tây Bắc xuống Đông Nam, dài 2,6 km.Nhánh suối nhỏ phía Bắc trung tâm xã, chảy từ phía Bắc xuống Nam và nhậpvào suối chính, dài 1,1 km

Hệ thống kênh mương, đê điều ngày càng được bê tông hoá

4) Các nguồn tài nguyên

Tài nguyên rừng:

Theo kết quả thống kê đất đai năm 2015, diện tích đất Lâm nghiệp có3520.58 ha gồm rừng sản xuất là 2921.57 ha, rừng phòng hộ là 599.01 ha

Trang 28

Về thảm thực vật: hệ thực vật đa dạng, phong phú với các họ Giẻ,Nguyệt quế, Xoan, Bồ hòn, Dâu tằm và khu hệ thực vật ấn Độ - Myanma di

cư đến như họ Bòng, Thung, Gạo, Me rừng Giá trị thực vật rừng khôngchỉ lấy gỗ mà còn là dược liệu làm thuốc, làm cảnh

Động vật rừng: Tuy trên địa bàn có nhiều động vật phong phú, quýhiếm Song những năm qua do sự tàn phá rừng, săn bắt bừa bãi của nhân dânđịa phương nên đã làm thu hẹp môi trường sống của các loài động vật

Tài nguyên khoáng sản.

Vật liệu xây dựng: Đất sét, đá vôi, quặng Chì Kẽm, quặng Sắt ở cácthôn Phía Đén, Nà Đeng, Bản Phiêu, Đèo Gió (trữ lượng 150.000 tấn), CốcSấu, Phương Sơn; Than bùn, than nâu ở thôn Đông Piều, bản Súng xã VânTùng

Đây là những nguồn tài nguyên quan trọng để phát triển kinh tế – xãhội trong quá trình CNH-HĐH hiện nay

Tài nguyên nhân văn.

Vân Tùng hiện có trên 4050 người và ngày càng tăng do gia tăng cơhọc (nhập cư) với nhiều dân tộc cùng sinh sống trên địa bàn Cộng đồng cácdân tộc trong xã, huyện với những truyền thống và bản sắc riêng đã hìnhthành nên nền văn hoá đa dạng, nhiều nét độc đáo Sự đa dạng của kho tàngvăn hoá nghệ thuật dân gian về cơ bản vẫn được bảo tồn và lưu truyền chođến ngày nay Đời sống văn hoá đều được người dân quan tâm phát triển gìngiữ bản sắc văn hoá của từng làng quê

5) Hiện trạng môi trường

Là xã miền núi có mật độ dân số không cao, công nghiệp chưa pháttriển, môi trường thiên nhiên ở xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn nói chung là tốt

Tuy nhiên cũng có những ảnh hưởng nhất định tới môi trường sống như:

* Hệ thống thoát nước trong khu dân cư không đảm bảo, nên mỗi

khi mưa xuống thoát nước không tốt làm ứ đọng những vùng nước bao gồmnước

Trang 29

2020thải sinh hoạt, chất thải gia súc, gia cầm gây ảnh hưởng môi trường sống của người dân.

* Quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp và việc sử dụng các loại

thuốc hoá học không hợp lý cùng với việc vệ sinh chất thải sau sử dụng khôngđúng quy trình kỹ thuật làm ảnh hưởng đến môi trường sống Việc khai tháctài nguyên rừng cùng với phát triển kinh tế vườn đồi không theo định hướngcũng đã làm tổn hại đến môi trường sinh thái

 Từ những vấn đề nêu trên cho thấy cùng với việc tăng cường khaithác các nguồn lợi một cách tối đa nhằm phát triển kinh tế - xã hội thì việcđầu tư bảo vệ cảnh quan môi trường tương xứng với mức độ đầu tư khai thác

và yêu cầu đảm bảo cho phát triển bền vững là điều hết sức có ý nghĩa

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế

a) Tăng trưởng kinh tế

Là một xã miền núi với nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo, trongnhững năm gần đây, nhờ có các chủ trương chính sách phát triển hợp lý củaĐảng và Nhà nước, cùng sự chỉ đạo của các cấp, các ban ngành nền kinh tếcủa xã đã có những bước đi tích cực Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếutừng năm đạt khá tích cực Đời sống người dân ngày càng đi lên

Tuy nhiên, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, sản xuất nôngnghiệp chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường, điều đó làm cho tăng trưởngkinh tế của xã còn chậm

Trang 30

2121Năm 2011, bình quân lương thực đầu người đạt 418kg/người/năm đếnnăm 2015, bình quân lương thực đầu người đạt 538kg/người/năm [10]

Bảng 4.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính

giai đoạn 2011 - 2015

Đơn vị: DT (ha), NS (tạ/ha), SL (tấn)

2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Ngày đăng: 02/11/2018, 00:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kết quả công tác năm 2011, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 của UBND xã Vân Tùng Khác
2. Báo cáo kết quả công tác năm 2012, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 của Đảng Uỷ xã Vân Tùng Khác
3. Báo cáo Kết quả công tác năm 2013, Một số chỉ tiêu, giải pháp chủ yếu phát triển Kinh tế – xã hội năm 2014 của UBND xã Vân Tùng Khác
4. Báo cáo Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế-xã hội, Quốc phòng - an ninh năm 2014, nhiệm vụ năm 2015 của UBND xã Vân Tùng Khác
5. Báo cáo Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế-xã hội, Quốc phòng - an ninh năm 2015, nhiệm vụ năm 2016 của UBND xã Vân Tùng Khác
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư 29/2014/TT-BTNMT về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
7. Chính phủ (2014), Nghị định 43/2014/NĐ-CP về quy định chi tiết thi hành một số điều luật của Luật đất đai 2013 Khác
8. Điều chỉnh quy hoạch chung trung tâm xã Vân Tùng giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030 Khác
9. Lương Văn Hinh (2009), Giáo trình: Quy hoạch sử dụng đất, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
10. Quốc hội (2013), Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
11. Quốc hội (2013), Luật đất đai, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
12. Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, Quyết định số 61/QĐ-UBND về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của huyện Ngân Sơn Khác
13. Uỷ ban nhân dân huyện Ngân Sơn, Kế hoạch số 61/KH-UBND về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 – 2015) của huyện Ngân Sơn Khác
1. h t t p :/ / n g a n s o n . b a c k a n . g o v . v n / D o c u m e n t L i b r a r y / 8 cee 4 4 8 8 c 4 c 5d7 b 9 / K H % 2 081 . pdf Khác
2. h t t p :/ / n g a n s o n . b a c k a n . g o v . v n / s u b s i t e s / P a g es / 27 / N g h E 1 B B 8 B 2 0 qu y E 1 BA - d a d 2 d6 e 7 b96 f 1 f a . a s px Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w