HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO DỰ ÁN MỞ RỘNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT HÀNG MAY MẶC VÀ MŨ GIÀY CAO CẤP CÔNG SUẤT Ngành: MÔI TRƯỜNG Chuyên ngành: KỸ THUẬT
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO DỰ
ÁN MỞ RỘNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT HÀNG MAY MẶC
VÀ MŨ GIÀY CAO CẤP CÔNG SUẤT
Ngành: MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn : Ths Lâm Vĩnh Sơn Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thanh Mỹ MSSV: 1311090373 Lớp: 13DMT04
Trang 2PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
( Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo ĐA/KLTN)
1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài ( sĩ số trong
nhóm……):
(1) Nguyễn Thanh Mỹ MSSV: 1311090373 Lớp:13DMT04 Nghành : Môi trường
Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trường
2 Tên đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho dự án mở rộng sản xuất
hàng may mặc cao cấp và mũ giày cao cấp công suất 1500 m3/ngày
3 Các dữ liệu ban đầu: Công suất xử lý và tính chất nước thải đầu dự tính cua
dự án
4 Các yêu cầu chủ yếu: Đề xuất phương án xử lý, lựa chọn công nghệ, tính
toán hệ thống xử lý nước thải, chi phí đầu tư
5 Kết quả tối thiểu phải có:
1) Thiết kế hệ thống xử lý nước thải đáp ứng đủ điều kiện xả thải vào cụm
xử lý chung của khu công nghiệp Đông Nam
Ngày giao đề tài: / / Ngày nộp báo cáo : / /
Trang 3Đại học là một quãng đường dài đầy gian nan và khó khăn đối với em Để có thể vượt qua hết tất cả những khó khăn ấy là sự giúp đỡ, chỉ dạy của tất cả mọi người
Đầu tiên em muốn cảm ơn với những thầy cô đã từng giảng dạy em trên giảng đường đại học trong suốt 4 năm vừa qua, đã truyền dạy cho em những kinh nghiệm, không những
về kiến thức bài học mà còn là cách sống, cách làm việc và việc tự lập, giải quyết các khó khăn gặp phải
Kế đến là những thầy cô khoa môi trường của trường Đại học Công Nghệ Tp.HCM, những người đặt nền móng kiến thức chuyên ngành cho chúng em, để tụi em có thể định hướng được con đường đi phía trước, giúp chúng em hoàn thiện những kỹ năng cá nhân của riêng mình
Trong đó em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Lâm Vĩnh Sơn, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy cho em những kinh nghiệm thức tế, những kiến thức chuyên sâu và hơn thế nửa là người chỉ dẫn em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này
Ngoài thầy cô Gia đình là một nguồn động lực không thể thiếu Cha, mẹ, ông, bà là chổ dựa tinh thần vững chắc cho con, giúp con rất nhiều để hoàn thành con đường học vấn của mình
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những người bạn bè, những nguồn động viên không thể thiếu để giúp tôi hoàn thiện bản thân mình, từng bước đi lên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong cuộc sống sinh hoạt 4 năm vừa qua
Chân thành cảm ơn
SV: Nguyễn Thanh Mỹ
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH v
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục đích đề tài 1
3 Nội dung đề tài 2
4 Phương pháp thực hiện 2
5 Dự kiến kết quả 3
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1 Tổng quan về nhà máy 4
1.1.1 Tên dự án 4
1.1.2 Chủ dự án 4
1.1.3 Vị trí địa lý của dự án 4
1.2 Điều kiện địa lý 9
1.2.1 Địa hình 9
1.2.2 Địa chất 9
1.2.3 Khí hậu, khí tượng 13
1.2.4 Thủy văn, hải văn 18
1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 19
1.4 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 21
1.5 Điều kiện kinh tế xã hội 21
1.5.1 Điều kiện kinh tế 21
1.5.2 Nhu cầu nhân sự 24
1.5.3 Nhu cầu dùng nước 24
1.6 Công nghệ sản xuất hàng may mặc và mũ giày cao cấp 28
1.6.1 Quy trình công nghệ, sản xuất, vận hành 28
1.6.2 Nhu cầu về sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu 29
Trang 51.7.1 Nước thải sinh hoạt và nhà ăn 32
1.7.2 Nước thải sản xuất 34
1.7.3 Nước mưa chảy tràn 36
CHƯƠNG II TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 38
2.1 Phương pháp xử lý cơ học 38
2.1.1 Thiết bị nghiền rác 38
2.1.2 Bể lắng cát 40
2.1.3 Bể tách dầu mỡ 40
2.1.4 Bể điều hòa 41
2.1.5 Bể tuyển nổi 41
2.1.6 Quá trình lắng 42
2.1.7 Quá trình lọc 42
2.2 Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý 43
2.2.1 Phương pháp trung hoà 43
2.2.2 Phương pháp đông tụ và keo tụ 43
2.2.3 Phương pháp tuyển nổi 44
2.2.4 Phương pháp hấp thụ 44
2.2.5 Phương pháp hấp phụ 45
2.2.6 Phương pháp trích 45
2.2.7 Phương pháp trao đổi 45
2.2.8 Xử lý bằng màng 45
2.2.9 Xử lý nước thải bằng phương pháp làm thoáng và chưng cất bay hơi 46
2.2.10 Xử lý nước thải bằng phương pháp oxi khử 46
2.2.11 Xử lý nước thải bằng phương pháp điện hóa 46
2.3 Phương pháp xử lý sinh học 47
2.4 Xử lý nước thải mức độ cao (xử lý bổ sung) 47
2.5 Phương pháp khử trùng 48
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 50
3.1 Đề xuất phương án xử lý 52
Trang 63.1.2 Phương án 2 53
3.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ 54
3.2.1 Phương án 1 54
3.2.2 Phương án 2 56
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 59
4.1 Tính toán phương án 1 59
4.1.1 Mương dẫn và song chắn rác 59
4.1.2 Bể thu gom 64
4.1.3 Bể điều hòa 65
4.1.4 Bể keo tụ 69
4.1.5 Bể tạo bông 72
4.1.6 Lắng 1 73
4.1.7 Bể Anoxic 79
4.1.8 Bể sinh học hiếu khí Aerotank 82
4.1.9 Bể lắng đợt 2 87
4.1.10 Bể khử mà, khử trùng 93
4.1.11 Bể chứa bùn 94
4.2 Phương án 2 95
4.2.1 Mương dẫn và song chắn rác 95
4.2.2 Bể thu gom 100
4.2.3 Bể điều hòa 102
4.2.4 Bể keo tụ 105
4.2.5 Bể tạo bông 108
4.2.6 Lắng 1 110
4.2.7 Bể Anoxic 116
4.2.8 Bể lọc sinh học 118
4.2.9 Bể lắng đợt 2 122
4.2.10 Bể khử mà, khử trùng 127
4.2.11 Bể chứa bùn 129
Trang 7CHƯƠNG 5: DỰ TOÁN CHI PHÍ VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 131
5.1 Tính toán chi phí phương án 1 131
5.1.1 Công trình xây dựng đơn vị phương án 1 131
5.1.2 Thiết bị máy móc cho phương án 1 132
5.1.3 Chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải 132
5.2 Tính toán chi phí phương án 2 133
5.2.1 Công trình xây dựng đơn vị phương án 2 134
5.2.2 Thiết bị máy móc cho phương án 2 135
5.2.3 Chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải 135
5.3 So sánh và lựa chọn công nghệ xử lý 136
CHƯƠNG 6: VẬN HÀNH VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 138
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 141
Kết luận 141
Kiến nghị 141
TÀI LIỆU THAM KHẢO 142
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BOD : Biochemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy sinh học
COD : Chemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy hoá học
DO : Diluted Oxygen - Lượng oxy hoà tan có trong nước thải tính bằng mg/l F/M : Food – Microganism Ration - Tỷ lệ thức ăn cho vi sinh vật
MLSS : Mixed Liquor Suspends Soid - Chất rắn lơ lửng trong bùn lỏng, mg/l MLVSS : Mixed liquor Volatile Suspends Soid - Chất rắn lơ lửng bay hơi trong
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Giới hạn tiếp nhận nước thải của KCN Đông Nam 2
Bảng 1.1 Tọa độ vị trí khống chế của phần hiện hữu theo VN2000 5
Bảng 1.2 Tính chất địa kỹ thuật của lớp đất 10
Bảng 1.3 Thống kê chỉ tiêu cơ lý các lớp 11
Bảng 1.4 Nhiệt độ trung bình các năm (đơn vị: 0C) 13
Bảng 1.5 Độ ẩm trung bình các năm (đơn vị: %) 14
Bảng 1.6 Số giờ nắng trong năm (đơn vị: giờ) 15
Bảng 1.7 Lượng mưa trung bình năm 17
Bảng 1.8 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 19
Bảng 1.9 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất 20
Bảng 1.10 Bảng tiêu chuẩn tính toán lượng nước sử dụng cho sinh hoạt 24
Bảng 1.11 bảng thống kê nước thải phát sinh của toàn dự án 28
Bảng 1.12 Danh mục nguyên liệu sử dụng cho dây chuyền sản xuất hàng may mặc 29
Bảng 1.13 Danh mục nguyên liệu sử dụng cho dây chuyền sản xuất mũ giày 30
Bảng 1.14: Danh mục nhiên liệu sử dụng 31
Bảng 1.15 Nhu cầu hóa chất cho xử lý môi trường 31
Bảng 1.16 Hệ số phát thải đối với chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt 33
Bảng 1.17 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân tại công trường 33
Bảng 1.18 Đặc tính nước thải sản xuất phát sinh 34
Bảng 1.19 Tính chất nước thải từ hoạt động sản xuất 35
Bảng 1.20 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 37
Bảng 3.1 Tính chất nước thải đầu vào 50
Bảng 4.1 Kết quả tính toán thủy lực mương dẫn nước thải trước song chắn rác 61
Bảng 4.2 Tóm tắt thông số thiết kế mương và song chắn rác 63
Bảng 4.3 Tổng hợp tính toán bể keo tụ 71
Bảng 4.4 Tổng hợp tính toán bể tạo bông 73
Trang 10Bảng 4.5 Các thông số cơ bản thiết kế cho bể lắng I 74
Bảng 4.6 Tổng hợp tính toán bể lắng đợt I 79
Bảng 4.7 Bảng thiết kế bể Anoxic 82
Bảng 4.8 Tổng hợp tính toán bể lắng II 93
Bảng 4.9 Tổng hợp tính toán bể tiếp xúc 94
Bảng 4.10 Thông số bể chứa bùn 95
Bảng 4.11 Kết quả tính toán thủy lực mương dẫn nước thải trước song chắn rác 97
Bảng 4.12 Tóm tắt thông số thiết kế mương và song chắn rác 99
Bảng 4.13 thông số tính toán bể thu gom 101
Bảng 4.14 Các thông số thiết kế bể điều hòa 105
Bảng 4.15 Tổng hợp tính toán bể keo tụ 108
Bảng 4.16 Tổng hợp tính toán bể tạo bông 110
Bảng 4.17 Các thông số cơ bản thiết kế cho bể lắng I 110
Bảng 4.18 Tổng hợp tính toán bể lắng đợt I 116
Bảng 4.19 Bảng thiết kế bể Anoxic 117
Bảng 4.20 Bảng tra thông số α, β 119
Bảng 4.21 Các thông số thiết kế bể lọc sinh học 122
Bảng 4.22 Thông số cơ bản thiết kế bể lắng đợt II 122
Bảng 4.23 Tổng hợp tính toán bể lắng II 127
Bảng 4.24 Tổng hợp tính toán bể tiếp xúc 128
Bảng 4.25 Thông số bể chứa bùn 129
Bảng 4.26 Nước thải đầu ra trạm xử lý nước thải 130
Bảng 5.1 Bảng giá thành vật liệu xây dựng 131
Bảng 5.2 Bảng chi phí vật liệu xây dựng phương án 1 131
Bảng 5.3 Bảng chi phí xây dựng các công trình đơn vị 132
Bảng 5.4 Bảng danh mục và giá thiết bị 132
Bảng 5.5 Bảng dự toán chi phí giám sát và phân tích nước thải định kỳ 133
Bảng 5.6 Bảng giá thành vật liệu xây dựng 134
Bảng 5.7 Bảng chi phí vật liệu xây dựng phương án 2 134
Trang 11Bảng 5.8 Bảng chi phí xây dựng các công trình đơn vị 135 Bảng 5.9 Bảng danh mục và giá thiết bị 135 Bảng 5.10 Bảng dự toán chi phí giám sát và phân tích nước thải định kỳ 136
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí KCN Đông Nam 7
Hình 1.2 Vị trí dự án thuộc KCN Đông Nam 8
Hình 1.3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ quy trình sản xuất hàng may mặc 29
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải phương án 1 52
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải phương án 2 53
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Với cuộc sống ngày càng hiện đại nhu cầu con người càng nâng cao, vấn đề ăn mặc trở nên thiết yếu hơn Để đảm bảo nhu cầu đó hàng loạt các công ty may mặc ra đời, chưa nói đến Việt Nam là một nước xuất khẩu hàng đầu về may mặc với tốc độ tăng trưởng trung bình 14,5 %/ năm giai đoạn 2008 – 2013, Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng ngành dệt may lớn nhất thế giới Gần đây nhất năm 2013, dệt may là ngành xuất khẩu lớn thứ 2 cả nước với giá trị đạt 17,9 tỷ USD
Công ty TNHH WORLDON là một trong số những công ty đóng góp không nhỏ
về sản phẩm xuất khẩu đó và để ngành may mặc Việt Nam được tiến xa hơn nữa thì công
ty đã và đang có dự án mở rộng quy mô sản xuất nâng tổng công suất 60 triệu sản
phẩm/năm và mũ giày với công suất 8 triệu sản phẩm/ năm Việc nâng công suất lên sẽ kéo theo nhiều vấn đề quan ngại đặc biệt là chất thải kèm theo Một trong các chất thải được quan tâm hàng đầu đó là nước thải khi sản phẩm tăng thì nước thải tăng nhưng với
hệ thống xử lý hiện tại của công ty thì việc đảm bảo mọi nguồn nước thải đổ ra sông đạt tiêu chuẩn là điều không thể nên việc mở rộng hệ thống xử lý nước thải là điều cấp thiết hiện nay, để đảm bảo mọi nguồn tiếp nhận không bị ô nhiễm và đạt đến sản xuất lành mạnh
Đây cũng là lí do em chọn đề tài “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho dự án mở rộng nhà máy sản xuất hàng may mặc cao cấp (công suất 60 triệu sản phẩm/năm) và mũ giày cao cấp (công suất 8 triệu sản phẩm/năm)”
2 Mục đích đề tài
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho chất lượng nước thải của nhà máy sản xuất hàng may mặc và mũ cao cấp sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của khu công nghiệp Đông Nam
Trang 14STT Thông số Đơn vị Giới hạn tiếp nhận nước thải
của khu công nghiệp Đông Nam
Nguồn: Công ty TNHH Worldon (Việt Nam)
Bảng 1 Giới hạn tiếp nhận nước thải của KCN Đông Nam
3 Nội dung đề tài
- Khảo sát hiện trạng môi trường Công ty TNHH Worldon
- Thu thập phân tích số liệu đầu vào
- Đề xuất phương án xử lý nước thải
- Phân tích lựa chọn công nghệ xử lý
- Thuyết minh công nghệ
- Tính toán các công trình đơn vị
- Dự toán kinh phí thực hiện
hệ thống xử lý hiệu quả đối với loại nước thải
- Phương pháp so sánh: Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải đối với tiêu chuẩn xả thải của KCN Đông Nam
- Phương pháp phân tích chi phí lợi ích: Nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế trong quá trình xử lý nước thải của các phương pháp xử lý
Trang 155 Dự kiến kết quả
Từ kết quả tính toán thiết kế của đề tài có thể làm cơ sở cho Công ty TNHH
Worldon tham khảo để đầu tư xây dựng công trình để có thể đảm bảo để xử lý hết lượng nước thải từ dự án mở rộng sản xuất của nhà máy, hạn chế đến mức thấp nhất đối với môi trường xung quanh
Trang 16NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về nhà máy
1.1.1 Tên dự án
Dự án đầu tư:
DỰ ÁN “MỞ RỘNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT HÀNG MAY MẶC CAO CẤP (CÔNG SUẤT 60 TRIỆU SẢN PHẨM/NĂM) VÀ MŨ GIÀY CAO CẤP (CÔNG SUẤT 8 TRIỆU SẢN PHẨM/NĂM)”
1.1.2 Chủ dự án
Tên công ty: CÔNG TY TNHH WORLDON (VIỆT NAM)
Người đại diện: Ông Ma Jianrong – Chủ tịch Công ty
Địa chỉ: Lô D1, đường K4, KCN Đông Nam, huyện Củ Chi, TP.Hồ Chí Minh Điên thoại: 08 – 37977015 / 08 – 37977203
Loại hình sản xuất: sản phẩm hàng may mặc cao cấp và sản xuất mũ giày cao cấp 1.1.3 Vị trí địa lý của dự án
Nhà máy được thực hiện tại lô D1, D2 đường D4, KCN Đông Nam, huyện Củ Chi, TP.Hồ Chí Minh, tổng diện tích khu đất là 594.436.39 m2, phần đất triển khai
mở rộng của dự án giai đoạn 2 và giai đoạn 3 có diện tích 144.432,59 m2
Vị trí tiếp giáp của toàn bộ dự án như sau:
- Hướng đông giáp vành đai cây xanh của KCN và rạch Bà Bếp (cách 50m);
- Hướng tây giáp vành đai cây xanh của KCN, sau đó khoảng 150m là khu dân cư
xã Hòa Phú
- Hướng nam giáp đường Cầu giây;
- Hướng bắc giáp đường D4 một đoạn khoảng 40m và đường N7 của khu công nghiệp
Trang 17Bảng 1.1 – Tọa độ vị trí khống chế của phần hiện hữu theo VN2000
Trang 19Hình 1.1 Vị trí KCN Đông Nam
Đặc điểm khu vực dự án và các đối tượng xung quanh
Dự án nằm trong phạm vi KCN Đông Nam, nên đối tượng xung quanh dự án chủ yếu là các nhà xưởng sản xuất Đặc điểm và các đối tượng xung quanh của các đối tượng như sau:
- Cơ sở hạ tầng: đường giao thông tại dự án đã được bê tông Hệ thống đã được đấu nối vào Công ty Hệ thống cấp nước được xây dựng đảm bảo cung cấp cho các doanh nghiệp trong KCN Khoảng cách đến các công trình xung quanh:
+ Tỉnh lộ 8 khoảng 962m,
Trang 20+ Khu vực tập trung dân cư gần nhất của xã Hòa Phú khoảng 156m về phía Tây Bắc,
+ Rạch Bà Bếp 50m về phía Đông
+ Sông Sài Gòn 1,4km về phía Bắc
- Mối quan hệ tương tác giữa dự án và các đối tượng xung quanh là:
+ Phía Đông: Rạch Bà Bếp, công ty TNHH Sheico Việt Nam, công ty CP Sản xuất
và Xuất khẩu cao su Phú An
+ Phía Tây: khu dân cư xã Hòa Phú
+ Phía Nam: đất trống
+ Phía Bắc: khu dân cư ven đường Tỉnh lộ 8
Hình 1.2 Vị trí dự án thuộc KCN Đông Nam
Trang 21Khi di vào hoạt động phát sinh khí thải, tiếng ồn có thể gây ảnh hưởng đến các công ty, dân cư xung quanh nhưng mức ảnh hưởng tương đối thấp chủ yếu phát tán theo gió
1.2 Điều kiện địa lý
1.2.1 Địa hình
- Củ chi là huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh, nằm về phía tây bắc, với diện tích tự nhiên 43.496 ha, phía Bắc giáp huyện Tràng Bàng – tỉnh Tây Ninh, phía Đông – Đông Bắc giáp huyện Bến Cát – tỉnh Bình Dương, phía Tây và Tây Nam giáp huyện Đức Hòa – tỉnh Long An, phía Nam giáp huyện Hóc Môn – thành phố Hồ Chí Minh Huyện Củ Chi có tọa độ địa lý từ 10053’00” đến 10010’00” vĩ
1.2.2 Địa chất
- Để khảo sát địa chất công trình, Công ty đã thuê đơn vị khảo sát tiến hành khoan
10 hố, độ sâu 30m tại vị trí thực hiện Dự án – lô D2, đường D4, KCN Đông Nam,
xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh vào tháng 2/2016
- Căn cứ báo cáo kết quả khoan sát địa chất và thí nghiệm, địa tầng trong phạm vi khảo sát từ trên xuống dưới như sau:
Trang 22Bảng 1.2 Tính chất địa kỹ thuật của lớp đất
Lớp đất Tên đất Cao độ đáy
lớp (m)
Bề dày lớp (m)
6,5 – 8,3 5,3 – 7,1 0 – 1
Lớp 2 Sét lẫn laterit, màu
xám trắng – đốm nâu, trạng thái dẻo cứng
10,5 – 14,5 3,7 - 7 4 - 15
Lớp 3 Sét pha, màu xám
xanh – xám trắng, trạng thái dẻo mềm – dẻo cứng
13,7 – 17,3 2,6 – 5,4 5 – 20
Lớp 4 Sét, màu xám vàng
– xám trắng – nâu
đỏ, trạng thái nửa cứng
16,5 – 17,6 1,3 – 2,4 17 – 20
Lớp 5 Cát hạt trung lẫn sỏi
sạn, màu nâu hồng, kết cấu chặt vừa
19,5 – 21,7 3,4 – 7 16 - 25
Lớp 6 Cát pha, màu xám
trắng – xám vàng, kết cấu chặt vừa
20 – 30 8,3 – 10,6 9 – 22
(Nguồn: Báo cáo khảo sát địa chất công trình – Nhà máy Worldon (Việt Nam), tháng 2/2016)
Trang 23Bảng 1.3 Thống kê chỉ tiêu cơ lý các lớp
Các chỉ
tiêu cơ lý
Tên lớp
Thành
phần hạt
Hạt sỏi sạn % 0.0 0.0 0.0 1.6 1.8 5.3 0.7 Hạt cát % 24.7 27.8 17.7 59.3 20.4 94.7 83.2 Hạt bụi % 39.1 40.1 31.8 18.6 35.2 0.0 8.7 Hạt sét % 36.2 32.1 50.5 20.5 42.6 0.0 7.4
Trang 24- Lớp (1) là các lớp đất có trạng thái và tính chất đặc biệt, tính nén lún cao, cường
độ chịu tải rất thấp, bề dày lón là nguyên nhân chủ yếu gây mất ổn định cho công trình xây dựng trên nó
- Lớp (2) là các lớp đất có tính nén lún cao, thường độ chịu lực trung bình đến thấp,
bề dày trung bình, phân bố liên tục trong các hố khoan, trị số SPT N30 khá thấp,
đó thích hợp làm lớp chịu lực cho công trình có tải trọng nhỏ
- Các lớp (2A,3) là các lớp đất có tính nén lún cao, cường độ chịu thực thấp, bề dày
bé, phân bố không liên tục trong các hố khoan, trị số SPT N30 khá thấp, do đó không thích hợp làm lớp chống chịu cho công trình
- Lớp (4) là lớp đất có tính nén lún bé, cường độ chịu lực trung bình, bề dày bé, không phân bố liên tục trong các hố khoan, trị số SPT N30 trung bình Lớp đất này không thích hợp làm lớp chịu tải cho công trình
- Lớp (5) là lớp đất có cường dộ chịu lực bé, phân bố liên tục trong các hố khoan, bề
dà không ổn định, trị số SPT N30 biến thiên lớn Lớp đất này không thích hợp là lớp chịu tải cho công trình
Trang 25- Phân bố dưới cùng là lớp (6), có cường độ chịu lực trung bình, phân bố lien tục trong các hố khoan với bề dày khá lớn., trị số SPT N30 khá thấp, thích hợp làm lớp chịu tải cho công trình có tải trọng vừa và nhỏ
Kiến nghị:
- Tàng đất chịu lực tốt cho cồng trình là lớp Cát pha, kết cấu rất chặt vừa (lớp 6), phân bố từ độ sâu khoảng 21m cho đến hết chiều sâu lỗ khoan Theo thời gian địa chất, lớp đất này đã trải qua quá trình cố kết và nén chặt tự nhiên Do đó đây là lớp đất cần thiết để sử dụng thiết kế tính toán đặt móng cho công trình
- Tùy thuộc và yêu cầu tải trọng của công trình mà người thiết kế lựa chọn độ sâu đặt móng hợp lý
1.2.3 Khí hậu, khí tượng
Điều kiện khí hậu ở đây mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa của miền Nam Việt Nam, khí hậu tương đối ôn hòa và ổn định với 2 mùa mưa, nắng rõ rệt Mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa kos dài từ tháng 5 đến tháng 11 Các đặc trưng dó được tổng hợp như sau:
a Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển
Thông kê số liệu trong vòng 5 năm (2011 – 2015):
Bảng 1.4 Nhiệt độ trung bình các năm (đơn vị: 0 C)
Năm 2011 2012 2013 2014 2015
Trung bình năm 28,1 28,6 28,4 28,4 28,7 Tháng 1 26,9 27,6 27,3 26,0 26,4 Tháng 2 27,6 28,2 29,0 26,9 26,8 Tháng 3 28,3 29,5 29,3 29,1 29,0
Trang 26Tháng 4 29,1 29,3 30,4 30,2 29,9 Tháng 5 29,5 29,2 29,8 30,5 30,7 Tháng 6 28,5 28,7 28,9 28,7 29,2 Tháng 7 27,9 28,3 28,1 28,0 28,9 Tháng 8 28,4 29,1 28,3 28,4 29,0 Tháng 9 28,1 27,5 27,6 28,3 28,6 Tháng 10 28,1 28,2 27,7 28,1 28,7 Tháng 11 28,1 28,8 28,1 28,8 29,1 Tháng 12 27,2 29,1 26,6 27,9 28,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Tp.HCM, 2016)
b Độ ẩm không khí
Độ ẩm là yếu tố ảnh hưởng lên quá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm không khí
và là yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng lên sức khỏe của công nhân Độ ẩm cao nhất vào các tháng mùa mưa (82%) và thấp nhất vào các tháng mùa khô (65%) Độ ẩm trung bình các năm (2011 – 2015): 73,6%
Bảng 1.5 Độ ẩm trung bình các năm (đơn vị: %)
Năm 2011 2012 2013 2014 2015
Trung bình năm 75 73 74 74 72 Tháng 1 70 68 68 65 70 Tháng 2 68 69 61 68 68 Tháng 3 67 67 68 66 67 Tháng 4 70 74 69 71 69
Trang 27Tháng 5 75 74 75 72 70 Tháng 6 77 77 79 79 74 Tháng 7 79 77 80 81 76 Tháng 8 80 75 80 79 76 Tháng 9 81 82 82 80 77 Tháng 10 80 76 81 80 76 Tháng 11 77 74 76 76 72 Tháng 12 70 67 72 72 67
(Nguồn: Niên giám thống kê Tp.HCM, 2016)
Trang 28Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế
độ nhiệt trong vùng và qua đó sẽ ảnh hưởng đến mức độ bền vững khí quyển và quá trình phát tán – biến đổi các chất gây ô nhiễm Bức xạ mặt trời sẽ làm thay đổi trực tiếp nhiệt
độ của vật thể tùy thuộc vào khả năng bức xạ và hấp thụ bức xạ của nó như bề mặt lớp phủ, màu sơn, tính chất bề mặt
o Tổng lượng bức xạ trong năm 145 – 152 Kcal/cm2
o Lượng bức xạ bình quân ngày khoảng 417 Kcal/cm2
o Lượng bức xạ mặt trời cao nhất vào tháng 3: 12,69 Kcal/cm2
o Lượng bức xạ thấp vào mùa mưa: 11,37 Kcal/cm2
o Tổng lượng bức xạ các tháng mùa khô cao hơn các thngs mùa mưa là 100
cal/cm2/ngày
o Cường độ bức xạ lớn nhất trong ngày các tháng 08 – 1,0 cal/cm2/phút, xảy ra từ 10 – 14 giờ
e Chế độ gió
Trang 29Gió là nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền chất ô nhiễm trong không khí Nói chung Khi vận tốc gió càng lớn, mức độ phát tán càng tăng nghĩa là chất
ô nhiễm sẽ lan truyền càng xa pha loãng tốt hơn Hướng gió chủ đạo từ tháng V đến tháng IX là hướng Tây Nam, với tấn suất 70, tốc độ khoảng 1,22 – 1,35 m/s Từ tháng XI đến tháng II năm sau là hướng Đông Bắc có tần suát 60% với tốc độ khoảng 1,28 – 1,41 m/s Từ tháng II đế tháng V có gió Đông Nam Tốc độ gió trung bình năm là 1,32 m/s
Khu vực ít bị ảnh hưởng trực tiếp của bão nhưng vẫn chịu ảnh hưởng của mưa bão kéo dài và trải trên chiều rộng nên thường và làm tăng mức độ ngâp lụt mùa mưa bão
f Lượng mưa
Trên cơ sở thống kê số liệu từ năm 2011 – 2015 cho thấy:
o Lượng mưa trung bình các năm: 1.924,02 mm
o Lượng mưa cao nhất vào tháng 9 năm 2015: 504,4 mm
o Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa chiếm 95% cả năm
o Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4, lượng mưa chiếm khoảng 5% cả năm Lượng mưa mùa khô giảm đi rõ rệt, các dòng sông thường có lưu lượng nhỏ nhất, mực nước ngầm hạ thấp sâu hơn và mực nước biển xâm nhập vào đất liền theo các con sông đạt giá tri lớn nhất
Bảng 1.7 Lượng mưa trung bình năm
Năm 2011 2012 2013 2014 2015
Cả năm 1.953,8 1.883,0 1.90,5 2.042,2 1.760,6 Tháng 1 9,4 18,0 38,1 2,5 1,6 Tháng 2 - 68,7 0,1 22,1 - Tháng 3 40,3 36,4 10,1 - 10,2 Tháng 4 181,9 144,4 18,3 111,5 104,4
Trang 30Tháng 5 12,4 72,2 196,8 179,7 104,9 Tháng 6 213,1 270,6 173,3 258,0 143,1 Tháng 7 281,5 200,4 175,8 234,2 246,4 Tháng 8 244,4 113,4 260,7 353,4 126,9 Tháng 9 232,1 47,9 41,2 342,1 504,4 Tháng 10 232,6 434,4 407,4 306,5 339,3 Tháng 11 321,1 91,0 257,4 182,2 174,8 Tháng 12 73,0 25,4 31,3 50,0 4,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Tp.HCM, 2016) 1.2.4 Thủy văn, hải văn
Nhìn chung, địa bàn Tp.HCM nói chung và huyện Củ Chi nói riêng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch tương đối dày đặc và liên quan mật thiết với nhau Nước thải từ các doanh nghiệp trong KCN Đông Nam đạt tiêu chuẩn tiếp nận của KCN sẽ được thu gom
và tiếp tục xử lý tại Nhà máy XLNT tập trung nằm trong KCN, đảm bảo nước thải sau xử
lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, Kq = Kf = 0,9 Nước thải sau khi xử lý sẽ được
đổ vào rạch Bà Bếp sau đó chảy ra sông Sài Gòn
Rạch Bà Bếp là ranh giới giữa xã Hòa Phú và Bình Mỹ, huyện Củ Chi Rạch rộng
40 – 50m và dài 3.571m, diện tích 8,31 ha, bắt nguồn từ sông Sài Gòn Rạch Bà Bếp chảy qua Tỉnh lộ 8 huyện Củ Chi, sau đó giao với rạch Dứa rồi đổ vào rạch Tra hoặc đổ trực tiếp ra sông Sài Gòn tùy theo chế độ thủy triều Cầu Bà Bếp bắc qua rạch cũng nằm trên Tỉnh lộ 8 dài 82 m, rộng 9 m Rạch Bà Bếp được sử dụng cho mục đích tưới tiêu và cấp nước sinh hoạt co các hộ dân sống dọc theo rạch Ngoài ra, rạch Bà Bế còn là nơi tiếp nhận nước mưa, nước thải sinh hoạt từ các họ dân sống dọc theo tuyến đường Tỉnh lộ 8, huyện Củ Chi Rạch cũng chịu ảnh hưởng thủy triều từ sông Sài Gòn
Trang 311.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên
Chất lượng môi trường nước mặt
Vị trí lấu mẫu: Tại rạch Bà Bếp (Vị trí thương nguồn so với điểm xả cả KCN) Ngày lấy mẫu: 15/3/2016
Bảng 1.8 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 08-MT:2015/BTNMT,
Nhận xét: Kết quả phân tích mẫu nêu trong bảng trên cho thấy: nồng độ COD và
BOD5 cao vượt tiêu chuẩn từ 1,36 – 1,4 lần, các thông số đo đạc còn lại thấp hơn quy
Trang 32chuẩn cho phép Điều này cho thấy khu vực rạch Bà Nếp hiện nay đang bị ô nhiễm hữu
cơ khác nặng, do đây là nguồn tiếp nhận nước mưa, nước thải của khu công nghiệp Đông Nam và nước thải từ các khu dân cư ven rạch
Chất lượng môi trường đất
Để đánh giá chất lượng môi trường đất khu vực dự án trước khi thi công xây dựng
để làm số liệu nền cho việc giám sát môi trường khi dự án xây dựng cũng như giai đoạn hoạt động, Công ty TNHH Môi trường Tín Phát đã kết hợp với Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường và An Toàn Vệ Sinh Lao Động điều tra khảo sát và lấy mẫu
Thời điểm lấy mẫu: ngày 15/03/2016
Vị trí lấy mẫu: khu vực đất dự án xây dựng giai đoạn 3
Chỉ tiêu phân tích: As, Cd, Cu, Pb, Zn
Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất được trình bày trong Bảng sau:
Bảng 1.9 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất
STT Thông số Đơn vị Kết quả QCVN
03-MT:2015/BTNMT (đất nông nghiệp)
Trang 33Nhận xét: kết quả phân tích chất lượng môi trường đất cho thấy hầu hết các chỉ
tiêu kim loại nặng đều thấp hơn giới hạn cho phép của quy chuẩn QCVN
03-MT:2015/BTNMT nhiều lần
1.4 Hiện trạng tài nguyên sinh vật
Khu đất thực hiện dự án thuộc KCN, hiện tại một phần của KCN đã được các nhà máy xí nghiệp đầu tư, khu đát thực hiện dự án đã được san lấp mặt bằng Hiện trạng trong
và ngoài khu đất cũng như khu vực lân cận tài nguyên sinh học chủ yếu là cỏ mọc thấp; không có cây cối hay thực vật trồng lâu năm hay quý hiếm Có thể xác định khi dự án xây dựng và hoạt động ít làm tác động đến tài nguyên sinh học khu vực xung quanh
1.5 Điều kiện kinh tế xã hội
1.5.1 Điều kiện kinh tế
Hiện trạng của KCN Đông Nam
- KCN Đông Nam nằm về phía Tây Bắc Tp.HCM, được xây dựng trên địa bàn xã Hòa Phú, Bình Mỹ, huyện Củ Chi, Tp.HCM Khoảng cách từ KCN Đông Nam đến các thành phố lớn khá gần, cách Tp Thủ Dầu Một khoảng 7 – 8 km, cách thị trấn Củ Chi khoảng 15 km và cách trung tâm Tp.HCM khoảng 30 km;
- Khu Công nghiệp Đông Nam được quản lý và điều hành bở Công ty CP Đầu tư Sài Gòn VRG, trực thuộc một trong những tập đoàn lớn nhất quốc gia là Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam Tổng vốn đầu tư của dự án là 1.500 tỷ đồng (gần 100 triệu USD);
- Nghành nghề thu hút đầu tư: Với tổng diện tích đã được quy hoạch là 342,53 ha, các nghành công nghiệp được kêu gọi vốn đầu tư vào KCN Đông Nam bao gồm:
+ Cơ khí chế tạo máy: sản xuất và nội địa hóa lắp ráp ôtô, các nhà máy vệ sinh, máy móc phục vụ nông nghiệp, máy móc phục vụ công nghiệp, sản xuất máy nông
cụ, sản xuất trang bị thiết bị điện, cáp điện, cơ điện tử, robot công nghiệp, hiết bị y
tế, các sản phẩm điện gia dụng và điện công nghiệp, chế tạo thiết bị phụ tùng phục
vụ các nghành công nghiệp
Trang 34+ Điện tử, công nghệ thông tin: sản xuất linh kiện phụ tùng, các sản phẩm điện tử công nghiệp, điện tử dân dụng, điện tử viễn thông, máy vi tính, phần mềm xuất khẩu, các dịch vụ điện tử - tin học nghiên cứu phát triển
+ Sản xuất các sản phẩm hóa được, thảo dược và thuốc y tế, các sản phẩm hóa chất, công nghiệp nhựa, cao su kỹ thuật cap cấp (không thu hút các ngành hóa chất
- Sản xuất thiết bị điện, thiết bị y tế;
- Chế biến nông phẩm, thực phẩm, đồ uống;
- Chế biến gỗ, sản phẩm hóa mỹ phẩm, hóa chất, hương liệu (trừ hóa chất cơ bản);
- Sản xuất, gia công kim loại, đồ kim loại, đồ kim hoàn, đồ giả kim hoàn và các chi tiết liên quan (trong đó xi mạ một số chi tiết của sản phẩm trong dây chuyền sản xuất);
- Sản xuất các sản phẩm từ da (không chế biến bột giấy), bao bì, cao su (không sơ chế mủ cao su), dệt (trong đó nhuộm là một công đoạn trong dây chuyền sản xuất);
- Sản xuất các sản phẩm từ da (không bao gồm thuộc da, sơ chế da);
- Ngành nghề đầu tư của chủ dự án công ty TNHH Worldon Việt Nam phù hợp với KCN Đông Nam nên đã được cấp giấy chứng nhân đầu tư số 7676780845 ngày
17/03/2011 (Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG, 2016)
- Mạng lưới điện: KCN Đông Nam hiện đang triển khai đấu nối nguồn điện từ trạm điện Tân Quy 10KVA Đồng thời, để đảm bảo cung cấp điện đầy đủ và ổn định KCN đã lắp đặt các trậm điện phục các công trình đang thi công và điện sản xuất cho các nhà máy với tổng công suất lắp đặt là 5,9 MVA;
Trang 35- Hệ thống cấp nước: Nguồn nước cấp cho KCN được lấy từ nhà máy nước Thủ Dầu Một – Bình Dương với công suất cấp nước 12.000 m3/ngày đêm, nhà máy xử lý nước cấp của KCN với công suất 15.000 m3/ngày đêm, nhà máy cấp nước Tân Hiệp với công suất 300.000 m3/ngày Hiện KCN đã thi công hoàn tất một phần tuyến cấp nước trên các đường D8, D6, Mm D0, D4, N13 với đường kính Ø300 – 400mm, sẵn sang cấp nước cho các doanh nghiệp khi đi vào hoạt động;
- Hệ thống thoát nước mưa và xử lý nước thải: Hệ thống thu gom nước mưa và nước thải của KCN được xây dựng riêng biệt: Hệ thống thu gom toàn bộ nước mưa chảy tràn trong khu KCN Hiện KCN đã hoàn thiện đường cống nước mưa trên các tuyến đường N11, N13, D4, D8 Nước mưa sau khi được thu gom sẽ được bố trí dọc các nhà máy, xí nghiệp để thu gom nước thải dẫn về nhà máy XLNT tập trung của KCN (trên đường D16, nằm ở góc phía Nam của KCN) Nhà máy XLNT tập trung có công suất thiết
kế 5.00 m3/ngày.đêm
Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải từ Dự án của nhà máy XLNT tập trung KCN Đông nam:
- Hiện tại, KCN Đông Nam đã thực hiện hoàn thiện phần xây dựng của nhà máy xử
lý nước thải cho cả hai giai đoạn; đã lắp đặt máy móc, thiết bị cho giai đoạn 1 với công suất xử lý là 5.000 m3/ngày.đêm và sẽ lắp đặt máy móc thiết bị cho giai đoạn 2 khi tổng lượng nước thải tiếp nhận đạt trên 5.000 m3/ngày.đêm
- Theo tính toán phát sinh từ nhà máy của dự án phát sinh khoảng 4.377,9 m3/ngày, nước thải từ nhà máy Sheico Việt Nam 3.000 m3/ngày Tuy nhiên, lượng nước thải phát sinh trên được ước tính khi hoạt động với công suất sản xuất lớn nhất trong vài năm nữa nên trong tương lai khi nhà máy XLNT tập trung xây dựng them trạm với tổng công suất
xử lý 10.000 m3/ngày thì có khả năng tiếp nhận và xử lý lượng nước thải phát sinh từ các hoạt động của nhà máy
- Nước thải sau khi xử lý sơ bộ tại các nhà máy trong KCN, đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Đông Nam sẽ theo hệ thống cống thoát nước thải dẫn về nhà máy XLNT tập
Trang 36trung của KCN để tiếp tục xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, Kq = Kf = 0,9, thải vào rạch Bà Bếp và chảy vào Sông Sài Gòn
1.5.2 Nhu cầu nhân sự
Sản xuất hàng may mặc:
- Nhu cầu lao động hiện hữu: 6700 người
- Nhu cầu lao động khi mở rộng: 10.000 người
Sản xuất mũ giày:
Nhu cầu lao động của nhà máy mũ giày là 1.800 người Trong đó:
- Tổng số lao động trực tiếp: 1.700 người
- Tổng số lao động gián tiếp: 100 người
Tổng nhu cầu lao động của toàn bộ dự án là 11.800 người
1.5.3 Nhu cầu dùng nước
a Dây chuyền sản xuất hàng may mặc nâng công suất
o Nhu cầu nước sinh hoạt tối đa: 937,5 m3/ngày
Tổng số cán bộ công nhân viên là 10.000 người Thời gian làm việc là 1 ca và số giờ tăng ca tối đa là 2h/người/ngày Lượng nước sử dụng được tính như sau:
Bảng 1.10 Bảng tiêu chuẩn tính toán lượng nước sử dụng cho sinh hoạt
Loại phân xưởng Tiêu chuẩn dùng nước
(25 l/người/ca 10.000 người 1 ca) 3.10-3 = 750 m3/ngày
Trường hợp làm 10.000 ca/ngày thì lượng nước phát sinh:
(25 l/người/ca10.000 người1,25 ca) 3.10-3 = 937,5 m3/ngày
Trang 37- Nhu cầu nước cấp cho nhà ăn tối đa: 400 m3/ngày
Để tạo điều kiện thuận lợi trong sản xuất và bảo đảm an toàn vệ sinh thực tập cho công nhân, Dự án đầu tư nhà ăn phục vụ cho toàn bộ nhân viên trong nhà máy Theo định mức của TCVN 4513:1988: Tiêu chuẩn cấp nước bên trong – tiêu chuẩn thiết kế - PCCC
tì định mức nước thải cho nhà ăn là 18 – 25 l/bữa/người (cho nhà ăn tập thể) Do số liệu định mức nước cho hoạt động nhà ăn còn hạn chế và tính chất đơn giản của suất ăn công nghiệp, chọn định mức 20 l/bữa/người để tính toán nhu cầu lượng nước phục vụ cho nhà
ăn trong nhà máy
- Lượng nước sử dụng tối đa phục vụ nhà ăn của công nhân viên tại Dự án trong 1 ngày:
(20 l/người/bữa10.000 người1 bữa) 10-3 = 200 m3/ngày
- Trường hợp làm 1,25 ca/ngày thì lượng nước phát sinh:
(20 l/người/bữa10.0002 bữa) 10-3 = 400 m3/ngày
o Nhu cầu nước sản xuất: 2.180 m3/ngày
- Nước sử dụng cho rửa khuôn từ quá trình in hoa cho 60.000.000 sản phẩm là: 975
m3/ngày
- Nước sử dụng cho quá trình giặt 60.000.000 sản phẩm: 975 m3/ngày
- Nước vệ sinh công nghiệp (vệ sinh khu vực văn phòng, nhà ăn, nhà nghỉ; vệ sinh máy móc, thiết bị trong quá trình sửa chữa khi bị hư hỏng; do đặc thù của ngành sản xuất nên các phân xưởng tại Dự án sẽ được vệ sinh khô): ước tính theo nhu cầu thực tiễn khoảng 50 m3/ngày
- Nước hao hụt trong quá trình cấp cho lò hơi (sử dụng 2 lò hơi 10 tấn/h, 1 lò hoạt động, 1 lò dự phòng): 180 m3/ngày, không thải ra ngoài
o Nhu cầu nước cho HTXLNT:
- Nước cấp cho hệ thống xử lý khói thải: 50 m3/ngày
o Tổng nhu cầu dùng nước trong 1 ngày từ dây chuyền sản xuất hàng may mặc nâng công suất
937,5 + 400 + 2.180 + 50 = 3.567,5 (m3/ngày)
Trang 38o Nước thải phát sinh lấy bằng 100% nước cấp, không tính nước cấp cho lò hơi:
3.567,5 – 180 = 3.387,5 (m3/ngày)
b Dây chuyền sản xuất mũ giày
- Nhu cầu nước sinh hoạt tối đa: 168,75 m3/ngày
Nhu cầu lao động trong dự án ở giai đoạn 3 là 1.800 người, thời gian làm việc là 1
ca và số giờ tăng ca tối đa là 2h/người/ngày Lượng nước sử dụng được tính toán như sau:
Lượng nước sử dụng tối đa cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân viên tại Dự án trong 1 ngày:
(25 l/người/ca1.800 người1 ca) 3.10-3 = 135 m3/ngày Trường hợp làm 1,25 ca/ngày thì lượng nước phát sinh:
(25 l/người/ca1.800 người1,25 ca) 10-3 = 168,75 m3/ngày
- Nhu cầu nước cấp cho nhà ăn tối đa: 72 m3/ngày
Dự theo cách tính toán ở trên, định mức 20 l/bữa/bữa/người để tính toán nhu cầu lượng nước phục vụ cho nhà ăn trong nhà máy Nhu cầu cho nhà ăn ở giai đoạn này như sau:
- Lượng nước sử dụng tối đa phục vụ nhà ăn của công nhân viên tại Dự án trong 1 ngày:
(20 l/người/bữa1.800 người1 bữa) 10-3 = 36 m3/ngày Trường hợp làm 1,25 ca/ngày thì lượng nước phát sinh:
(20 l/người/bữa1.8002 bữa) 10-3 = 72 m3/ngày
- Nước vệ sinh khu vực máy móc, thiết bị, nhà xưởng: ước tính theo nhu cầu thực tiễn khoảng 20 m3/ngày
- Như vậy tổng nhu cầu dùng nước trong 1 ngày từ dây truyền sản xuất mũ giày:
168,75 + 72 + 20 = 260,75 m3/ngày
Trang 39c Nước cấp cho cây xanh và PCCC
- Nhu cầu nước tưới cây xanh + thảm cỏ: 523,1 m3/ngày
Diện tích cây xanh + thảm cỏ của toàn Dự án là 129,588,01 m2 Theo TCXDVN 33:2006/BXD, nhu cầu tưới cho 1 lần: 4 l/m3 Chọn ngày tưới 1 lần, tưới bằng hệ thống vòi phun tia tự động
Nhu cầu nước tưới cây xanh + thảm cỏ:
129.588,01 m2 4 l/m3 10-3 = 518,4 m3/ngày
- Nước cho công tác PCCC
Ngoài các hoạt động phải sử dụng nước hằng ngày như trên, nhu cầu sử dụng nước cho dự án còn có nước dự trữ phục vụ cho công tác chữa cháy khi có sự cố cháy nổ
Lượng nước dự trữ chữa cháy cho dự án được tính theo TCVN 2622 – 1995 như sau:
- q: lưu lượng nước, theo quy định đối với KCN thì cao nhất là 40 l/s
- t: là thời gian cháy, theo quy định đám cháy trong 3 h
Như vậy tổng lượng nước cần thiết để phục vụ chữa cháy là:
3
4 40 3 3600 1.728.000 1.728
cc
d Nước thải phát sinh
Tổng nước thải phát sinh toàn dự án (nước thải sản xuất hàng may mặc + nước thải sản xuất mũ giày): 3.387,5 + 260,75 = 3.648,25 m3/ngày Hệ số không điều hòa K = 1,2 thì lượng nước thải phát sinh với hệ số không điều hòa là 4.377,9 m3/ngày, công ty sẽ xây dựng trạm xử lý nước thải tổng công suất 4.500 m3/ngày
Trang 40Bảng 1.11 bảng thống kê nước thải phát sinh của toàn dự án
Nguồn phát sinh Nước thải sinh
Giai đoạn hiện hữu nhà máy đã và đang vận hành HTXLNT công suất 3.000
m3/ngày Với kết quả tính toán ở trên thì trong giai đoạn mở rộng, thì HTXLNT của nhà máy sẽ không đáp ứng đủ nhu cầu xả thải nên cần phải xây dựng thêm công trình xử lý
để đảm bảo xử lý được lượng nước thải phát sinh
4.500 – 3.000 = 1.500 (m3/ngày)
1.6 Công nghệ sản xuất hàng may mặc và mũ giày cao cấp
1.6.1 Quy trình công nghệ, sản xuất, vận hành
Quy trình công nghệ sản xuất hàng may mặc
Quy trình công nghệ sản xuất hàng hiện hữu được áp dụng tại các công ty như sau: