Việc áp dụng chương trỉnh 3T như là một phần của chương trình giáo dục môi trường đã không còn xa lạ gì với việc lồng ghép chương trình giáo dục bảo vệ môi trường t lâu nay nhưng thay và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SO SÁNH HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH 3T CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI QUẬN TÂN BÌNH
VÀ QUẬN 1, TP.HCM
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Thái Văn Nam Sinh viên thực hiện : Nguyễn Khánh Bảo MSSV: 1311090084 Lớp: 13DMT01
TP Hồ Chí Minh, 2017
Trang 2giảng viên hướng dẫn là PGS TS Thái Văn Nam Các số liệu, kết quả nêu trong Đồ án
là trung thực
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Khánh Bảo
Trang 3học tại quận Tân Bình và quận 1,Tp.HCM” Em đã nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ
tận tình của quý Thầy Cô khoa CNSH-TP - MT Trường Đại học Công nghệ thành phố
Hồ Chí Minh
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến: Ban Giám hiệu cùng Quý Thầy Cô đã và đang công tác tại Trường ĐH Công Nghệ Tp HCM đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt cho
em tất cả những kiến thức bổ ích
Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Thái Văn Nam đã hướng dẫn tận tình,
đóng góp ý kiến và định hướng cho em trong quá trình học tập để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này Em cũng xin gửi lời cám ơn tới các bạn bè, gia đình và đặc biệt là
anh Trịnh Trọng Nguyễn đã luôn giúp đỡ em, ủng hộ em trong suốt thời gian qua để
có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này
Do kiến thức của em chưa đủ sâu rộng nên trong quá trình thực hiện không thể tránh khỏi thiếu sót, kính mong Quý Thầy Cô thông cảm và chỉ dạy thêm cho em Em chân thành cảm ơn những lời nhận xét chân tình của Quý Thầy Cô để giúp cho bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Và cuối cùng em xin gởi đến Quý Thầy Cô lời chúc sức khỏe và thành công trong công việc
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Khánh Bảo
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
MỞ ĐẦU - 1 -
1 ĐẶT VẤN ĐỀ - 1 -
2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI - 1 -
3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI - 3 -
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - 3 -
5 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU - 4 -
5.1 Đối tượng nghiên cứu - 4 -
5.2 Phạm vi nghiên cứu - 5 -
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 5 -
7 CẤU TRÚC ĐỒ ÁN - 5 -
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU - 7 -
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH 3T - 7 -
1.1.1 Khái niệm về 3T - 7 -
1.1.2 Nguồn gốc của 3T - 9 -
1.2 ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỤC ĐÍCH ÁP DỤNG - 9 -
1.2.1 Đối tượng áp dụng - 9 -
1.2.2 Mục đích áp dụng - 10 -
1.3 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG CHƯƠNG TRÌNH 3T TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM - 11 -
1.3.1 Trên Thế Giới - 11 -
1.3.2 Tại Việt Nam - 15 -
1.4 TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN - 16 -
1.4.1 Nước ngoài - 16 -
1.4.2 Trong nước - 21 -
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CHÍNH SÁCH 3T TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC - 23 -
Trang 52.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC THỰC HIỆN GDMT VÀ 3T - 23 -
2.1.1 Quốc tế - 23 -
2.1.2 Việt Nam - 23 -
2.2 TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HIỆN NAY TẠI BẬC TIỂU HỌC Ở VIỆT NAM - 24 -
2.2.1 Khái quát về chương trình đào tạo của cấp tiểu học tại Việt Nam - 24 -
2.2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên hiện nay ở cấp tiểu học [6] - 25 -
2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HIỆN NAY TẠI BẬC TIỂU HỌC Ở VIỆT NAM - 25 -
2.3.1 Tổng quan về SGK của học sinh tiểu học tại Việt Nam - 25 -
2.3.2 Đánh giá và nhận xét về chương trình dạy học trong SGK của học sinh tiểu học - 27 -
2.4 GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH 3T TẠI 2 ĐIỂM NGHIÊN CỨU - 27 -
2.4.1 Chương trình thí điểm 3T tại Quận Tân Bình - 27 -
2.4.2 Chương trình tại Quận 1 (Quận chưa thí điểm) - 30 -
CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 32 -
3.1 PHẠM VI CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU - 32 -
3.2 NỘI DUNG CỦA PHIẾU KHẢO SÁT - 32 -
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 33 -
3.3.1 Phương pháp quan sát khoa học - 34 -
3.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu - 35 -
3.3.3 Phương pháp điều tra xã hội học - 35 -
3.3.4 Phương pháp phân tích tổng hợp bằng phần mềm SPSS - 36 -
3.3.5 Phương pháp đánh giá tổng hợp - 37 -
3.3.6 Phương pháp phân tích độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) - 37 -
3.3.7 Phương pháp phân tích nhân tố [5] - 37 -
3.3.8 Phương pháp so sánh (Comparative Analysis) - 42 -
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN - 45 -
4.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ PHIẾU KHẢO SÁT - 45 -
4.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 3T - 47 -
4.2.1 Đánh giá thông qua các khái niệm - 47 -
4.2.2 Đánh giá hiện trạng chương trình 3T thông qua phần phân loại chất thải - 52 -
Trang 64.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA
CHƯƠNG TRÌNH 3T - 55 -
4.3.1 Giả thuyết các nhân tố ảnh hưởng - 55 -
4.3.2 So sánh điểm trung bình của các biến quan sát trong một nhân tố - 59 -
4.3.3 Kiểm định Cronbach's Alpha - 67 -
4.3.3.1 Tiêu chí cho kiểm định Cronbach's alpha - 67 -
4.3.3.2 Cách thức thực hiện - 67 -
4.3.4 Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis) - 71 -
4.3.4.1 Tiêu chí cho kiểm định EFA - 71 -
4.3.4.2 Cách thức thực hiện - 71 -
4.4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP - 79 -
4.4.1 Giải pháp cho Quận Tân Bình - 80 -
4.4.2 Đề xuất giải pháp cho Quận 1 - 86 -
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 88 -
1 KẾT LUẬN - 88 -
2 KIẾN NGHỊ - 91 -
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 93 -
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng quát về chương trình đào tạo của học sinh tiểu học có liên quan tới
vấn đề môi trường - 25 -
Bảng 2.2: Tổng hợp các hoạt động trong chương trình - 29 -
Bảng 3.1: Hai phương pháp so sánh - 43 -
Bảng 4.1: Thông tin của các trường Quận 1 45
Bảng 4.2: Thông tin của trường quận Tân Bình 46
Bảng 4.3: Tỷ lệ trả lời đúng phân loại chất thải quận 1 52
Bảng 4.4: Tỷ lệ trả lời đúng phân loại chất thải quận Tân Bình 53
Bảng 4.5: Các Biến quan sát của nhân tố "Ý thức cá nhân" 56
Bảng 4.6: Các biến quan sát của nhân tố "Giáo dục" 57
Bảng 4.7: Các biến quan sát của nhân tố "Nhà Trường" 58
Bảng 4.8: Các biến quan sát của nhân tố "Gia Đình và Bạn Bè" 59
-Bảng 4.9: Hệ số CA tổng đầu vào của 2 quận khi thực hiện phân tích - 67 -
Bảng 4.10: Hệ số CA tổng sau khi loại bỏ một số biến quan sát ở 2 quận - 68 -
Bảng 4.11: Hệ số CA ở quận 1 của các nhân tố còn lại sau khi loại biến quan sát - 69 -
Bảng 4.12: Hệ số CA ở quận Tân Bình của các nhân tố còn lại sau khi loại biến quan sát - 69 -
Bảng 4.13: Kết quả phân tích EFA tổng hợp của 2 quận - 72 -
Bảng 4.14: Nhân tố còn lại ở quận 1 sau khi thực hiện EFA - 72 -
Bảng 4.15: Nhân tố còn lại ở quận Tân Bình sau khi thực hiện EFA - 76 -
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Tiết giảm (Nguồn: Sổ tay tiết kiệm Xanh 2015) - 7 -
Hình 1.2: Tái sử dụng (Nguồn: Sổ tay tiết kiệm Xanh 2015) - 8 -
Hình 1.3: Tái chế (Nguồn: Sổ tay tiết kiệm Xanh 2015) - 9 -
Hình 1.4: Những đứa trẻ bên gian hàng đồ cũ tại Lễ hội Mottainai - 12 -
Hình 1.5: Một trong các hoạt động diễn ra tại các câu lạc bộ môi trường - 12 -
Hình 1.6: Poster quảng cáo về ngày hội môi trường của 1 câu lạc bộ về môi trường - 13 -
Hình 1.7: Các em học sinh đang tham gia ngày hội Greenday - 14 -
Hình 1.8: Chương trình giáo dục môi trường trong lớp học của học sinh Singapore - 14 -
Hình 1.9: Chương trình 3T tại TH Đống Đa và THCS u Lạc quận Tân Bình t tháng 5 2 14 đến tháng 11 2 14 của Quỹ Bảo vệ Môi Trường - 16 -
Hình 1.10: Mốc thời gian áp dụng của phương pháp số 2 ở nghiên cứu của tác giả Thu Thao Pham Hoang và Takkaaki Kato - 18 -
Hình 3.1: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu - 33 -
Hình 3.2: Mô hình nhân tố chung - 39 -
Hình 3.3: Các bước thực hiện EFA Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc - 41 - Hình 3.4: Các bước thực hiện EFA theo Williams, Onsman, Brown - 42 -
Hình 4.1: Biểu đồ so sánh về giá trị trung bình giữa 2 quận với nhân tố "Ý thức cá nhân" - 60 -
Hình 4.2: Biểu đồ so sánh về giá trị trung bình giữa 2 quận với nhân tố "Giáo dục" - 62 -
Hình 4.3: Biểu đồ so sánh về giá trị trung bình giữa 2 quận với nhân tố "Nhà Trường" - 64 -
Hình 4.4: Biểu đồ so sánh về giá trị trung bình giữa 2 quận với nhân tố "Gia đình và bạn bè" - 65 -
Hình 4.5: So sánh khả năng phân loại rác giữa 2 quận - 60 -
Hình 4.6: Biểu đồ so sánh về giá trị trung bình giữa 2 quận với nhân tố "Ý thức cá nhân" - 60 -
Hình 4.7: Biểu đồ so sánh về giá trị trung bình giữa 2 quận với nhân tố "Giáo dục" - 62 -
Trang 10Hình 4.8: Biểu đồ so sánh về giá trị trung bình giữa 2 quận với nhân tố "Nhà Trường" - 64 - Hình 4.9: Biểu đồ so sánh về giá trị trung bình giữa 2 quận với nhân tố "Gia đình và bạn bè" - 65 -
Trang 11MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay đối với thế hệ sinh tồn của con người chúng ta thì một trong những vấn đề đáng quan tâm nhất chính môi trường Trên các phương tiện thông tin đại chúng hằng ngày chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp những hình ảnh thông tin về việc môi trường bị ô nhiễm Bất chấp những lời kêu gọi bảo vệ môi trường tình trạng ô nhiễm càng lúc càng trở nên nóng bỏng và cấp thiết
Môi trường là toàn bộ những điều kiện tự nhiên xã hội trong đó mọi sinh vật tồn tại và phát triển; môi trường có ý nghĩa to lớn và vô cùng quan trọng Môi trường chính là những người bạn thân thiết gần gũi không thể thiếu được trong cuộc sống của chúng ta.Khi nói đến ô nhiễm môi trường chúng ta thường hay quan tâm bàn bạc về ô nhiễm môi trường tại các khu vực đô thị vấn đề xả thải ở các nhà máy, các khu công nghiệp… mà chưa chú ý nhiều đến làm cách nào để ngăn chặn để xử lý triệt để việc
có vững chắc có rõ ràng thì ta mới có thể xây dưng được một thế hệ tương lai biết bảo
vệ môi trường có ý thức và có những hành động luôn nghĩ tới môi trường "Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang
để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không chính là nhờ một phần ở công học tập của các em" Lời dạy của bác giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vai trò của tuổi trẻ đối với tương lai của đất nước
2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nhận thức được vai trò của việc giáo dục tiểu học có ảnh hưởng to lớn đến tính cách và hành vi đối với môi trường trong tương lai mà qua đó đã có rất nhiều tài liệu
Trang 12chương trình và chính sách nghiên cứu được triển khai để có thể xây dựng những chương trình riêng biệt dành cho các em "những chủ nhân của đất nước" Một trong những chương trình được triển khai phổ biến nhất trên thế giới nói chung và khu vực châu Á nói riêng đã gặt hái được nhiều thành công và có nhiều biến triển góp phần thay đổi hành vi và thói quen của mọi người đó chính là chương trình 3R hay còn gọi là chương trình 3T "Tiết chế -Tái giảm -Tái sử dụng" Chương trình này được thực hiện
để có thể đương đầu với thực trạng quá tải lượng rác thải ngày càng nhiều trong khi quỹ đất chỉ có hạn
Chương trình 3T đã có nhiều thành công do tính chất của chương trình 3T rất dễ
áp dụng dễ dàng lồng ghép rất dễ triển khai cho mọi đối tượng Việc áp dụng chương trỉnh 3T như là một phần của chương trình giáo dục môi trường đã không còn xa lạ gì với việc lồng ghép chương trình giáo dục bảo vệ môi trường t lâu nay nhưng thay vào
đó việc xoáy trọng tâm vào 3T chính là giúp bổ sung lượng kiến thức bị thiếu hụt về việc làm cách nào để sử dụng rác thải tái chế rác thải và làm giảm lượng rác thải phát sinh ngày càng nhiều qua mỗi năm
Tại Việt Nam chương trình giáo dục về 3T luôn được các tổ chức phi chính phủ các công ty của Nhật Bản nói chung và chính quyền sở tại của nước ta luôn tạo điều kiện để tuyên truyền các hoạt động và cố gắng phát huy việc áp dụng chương trình 3T vào giảng dạy ở cấp tiểu học Nhờ đó những chương trình này đã tạo thành một tiếng vang lớn ngày một nhiều các em học sinh có thể hiểu và biết về 3T hơn trước đây Tuy nhiên việc áp dụng chương trình 3T vào giảng dạy học tập còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế để có thể phát huy hết thế mạnh của 3T nhân rộng mô hình này và có thể đưa vào giảng dạy 1 % trong chương trình học ở bậc tiểu học Việc xác định được những mặt ưu điểm và nhược điểm của chương trình 3T là một việc làm cần thiết nhằm nhân rộng những ưu điểm và đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế các khuyết điểm này Tại Tp.HCM quận Tân Bình là quận đã được thí điểm chương trình 3T và quận 1 là quận trung tâm thành phố có nhiều trường tiểu học giỏi của thành phố
cũng là quận chưa t ng triển khai chương trình Chính vì thế em xin chọn đề tài "So
Trang 13sánh hiệu quả của chương trình 3T cho học sinh tiểu học tại quận Tân Bình và quận 1, Tp.HCM" để có thể phân tích một cách rõ ràng và chi tiết những nhân tố làm
nên sự thành công nhân tố có thể phát huy và tập trung để hạn chế những thiếu xót hạn chế để việc áp dụng chương trình này trong tương lai không xa không chỉ là một hai trường ở một quận nào đó trong Tp.HCM mà có thể đồng loạt triển khai một cách đại trà dễ dàng nhất có thể
3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Mục tiêu tổng quát:
Tiến hành phân tích mức độ hiệu quả của chương trình 3T của quận chưa triển khai chương trình với quận đã triển khai chương trình để có thể xác định được nhân tố tác động chính đến mức độ hiệu quả và đề xuất các phương pháp để có thể nhân rộng chương trình 3T với hiệu quả cao ra các địa bàn các quận khác trong Tp.HCM
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung vào việc so sánh tính hiệu quả của chương trình 3T trong việc triển khai chương trình 3T trong giáo dục đặc biệt là giáo dục của học sinh tiểu học Nội dung chính bao gồm:
Nội dung 1: Nêu tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Những vấn đề chung về giáo dục môi trường nói chung và 3T nói riêng
Tổng quan về chương trình 3T hiện nay tại một số nước trên Thế giới và tại Việt Nam
Trang 14Nội dung 2: Tổng quan về chương trình 3T tại các trường tiểu học trên địa bàn quận Tân Bình và quận 1
Các khái niệm định nghĩa và lịch sử của Giáo dục môi trường (GDMT)
Cơ sở pháp lý cơ sở tâm lý cho việc áp dụng giáo dục môi trưởng tại các trường
tiểu học
Vai trò, vị trí của GDMT trong cấp tiểu học
Đánh giá hiệu quả của chương trình SGK hiện nay của học sinh tiểu học có liên
quan tới vấn đề môi trường
Liên hệ với các chương trình giáo dục môi trường của các nước trên Thế Giới
Liên hệ với các chương trình đã thí điểm về 3T tại quận Tân Bình và quận 1 Nội dung 3: Tiến hành việc thực hiện khảo sát và phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chương trình 3T tại các trường tiểu học tại địa bàn 2 quận
Đưa ra giả thuyết về tính hiệu quả của chương trình và thiết kế phiếu khảo sát
Xây dựng phiếu khảo sát và thực hiện chương trình khảo sát
Phân tích phiếu khảo sát để kiếm chứng tính hiệu quả của chương trình qua các biến quan sát
Tìm được yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến việc áp dụng chương trình 3T
Nội dung 4: Tổng kết lại việc khảo sát và đề xuất các biện pháp
Tổng kết lại các kết quả thu được sau khi thực hiện phân tích dữ liệu và tìm ra được nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của chương trình
Đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả của chương trình 3T để có thể nhân rộng mô hình này ra các quận khác
5 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trực tiếp là các em học sinh tiểu học ở các trường tại Quận 1 là quận chưa thí điểm chương trình 3T và Quận Tân Bình là quận đã triển khai chương trình thuộc Tp.HCM
Trang 155.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung
Trong phạm vi về nội dung nghiên cứu của đề tài, em lựa chọn nghiên cứu tính hiệu quả của chương trình 3T và so sánh tính hiệu quả của chương trình 3T ở 2 quận là Quận 1 (Quận chưa triển khai) và Quận Tân Bình (Quận đã triển khai) tại Tp.HCM
Phạm vi về không gian
Đề tài được nghiên cứu tại 2 quận của Tp.HCM là Quận 1 và Quận Tân Bình
Tại Quận 1 sẽ tiến hành chọn các trường ngẫu nhiên để thực hiện khảo sát chương trình 3T Tại Quận Tân Bình sẽ chọn trường đã thí điểm chương trình 3T để thực hiện khảo sát
Phạm vi về thời gian
Số liệu về chương trình 3T được thực hiện khảo sát trong tháng 5 năm 2 17
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu sẽ được đề cập cụ thể tại Chương 3 của đồ án này
7 CẤU TRÚC ĐỒ ÁN
Toàn bộ nội dung chính của đề tài được chia thành 3 phần: mở đầu 4 chương nội
dung và kết luận – kiến nghị
- Mở đầu: đưa ra lý do chọn đề tài, nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Chương 1: Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Giới thiệu về khái niệm của chương trình 3T, đối tượng và mục đích áp dụng cũng như
là thực trạng áp dụng chương trình 3T trên thế giới và tại Việt Nam
- Chương 2: Tình hình giáo dục bảo vệ môi trường và chính sách 3T trong
trường tiểu học
Trình bày cơ sở pháp lý, tổng quan về chương trình giáo dục hiện nay tại Việt Nam, thực trạng và đánh giá tính hiệu quả của SGK và giới thiệu về 2 địa điểm thực hiện nghiên cứu
- Chương 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Trang 16Trình bày phạm vi thực hiện của chương trình nghiên cứu cụ thể hơn, nội dung của một phiếu khảo sát và các phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày kết quả của phiếu khảo sát,so sánh tính hiệu quả giữa 2 quận, tìm ra nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả và đề xuất các phương pháp giúp nâng cao tính hiệu quả của chương trình 3T
- Kết luận và kiến nghị
Tổng kết đề tài và đề nghị các giải pháp giúp cải thiện hiệu quả của chương trình 3T
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH 3T
1.1.1 Khái niệm về 3T
3R là t viết tắt của ba chữ cái đầu trong tiếng Anh: Reduce – Reuse – Recycle Dịch sang tiếng Việt gọi tắt là 3T: Tiết giảm – Tái sử dụng – Tái chế
Reduce (Tiết giảm): Giảm lượng rác phát sinh thông qua việc thay đổi lối sống
và cách tiêu dùng cải tiến các quy trình sản xuất… Đây là nội dung hiệu quả nhất trong ba giải pháp là sự tối ưu hóa quá trình sản xuất và tiêu dùng về mặt môi trường tạo ra lượng sản phẩm lớn nhất sử dụng hiệu quả nhất mà tiêu thụ ít tài nguyên và thải
ra lượng thải thấp nhất [6]
Hình 1.1: Tiết giảm (Nguồn: Sổ tay tiết kiệm Xanh 2015)
Trang 18 Reuse (Tái sử dụng): Sử dụng lại các sản phẩm hay một phần của sản phẩm cho
chính mục đích cũ hay cho một mục đích khác sử dụng một sản phẩm nhiều lần cho đến hết tuổi thọ sản phẩm [6]
Hình 1.2: Tái sử dụng(Nguồn: Sổ tay tiết kiệm Xanh 2015)
Recycle (Tái chế): Thu hồi lại t rác thải vật liệu thải các thành phần có thể sử
dụng làm nguyên liệu sản xuất ra các vật chất các sản phẩm mới có ích Quá trình này giúp ngăn chặn lãng phí nguồn tài nguyên giảm tiêu thụ nguyên liệu thô cũng nhƣ nhiên liệu sử dụng so với quá trình sản xuất cơ bản Có thể chia thành hai dạng: Tái chế ngay tại nguồn t quy trình sản xuất và tái chế nguyên liệu t sản phẩm thải [6]
Trang 19Hình 1.3: Tái chế (Nguồn: Sổ tay tiết kiệm Xanh 2 15) 1.1.2 Nguồn gốc của 3T
Ý tưởng chương trình 3T này được đề xuất ra bởi Chính phủ Nhật bản và được đồng thuận tại hội nghị thượng đỉnh của G8 vào năm 2 4 Chương trình này nhằm tiềm kiếm :
Giảm lượng chất thải, tái sử dụng và tái chế nguồn tài nguyên và sản phẩm theo hướng thân thiện với môi trường một cách khả thi nhất
Khích lệ sự hợp tác giữa các bên có liên quan
Đẩy mạnh khoa học và công nghệ thích hợp cho chương trình 3T
Hợp tác với các nước đang phát triển trong những lĩnh vực như: nâng cao ý thức cộng đồng, định hướng phát triển và áp dụng các dự án tái chế
1.2 ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỤC ĐÍCH ÁP DỤNG
1.2.1 Đối tượng áp dụng
Các em học sinh tiểu học là độ tuổi quan trọng và cần chú ý nhất [3] Đặc biệt là các em học sinh lứa t lớp 3 đến lớp 5 cần có sự quan tâm bài bản và chăm sóc cẩn thận Giai đoạn tiểu học các em phát triển rất nhanh cả về thể chất, tinh thần, tình cảm
Trang 20và lý trí, hình thành và phát triển mạnh mẽ nhiều khía cạnh năng lực khác nhau [6] đặt
cơ sở cho việc xây dựng các chương trình GDBVMT khác dựa trên nền tảng bài báo cáo này
1.2.2 Mục đích áp dụng
Có 4 mục đích cho việc áp dụng chương trình 3T này cho học sinh tiểu học:
Phát triển nhân cách: Việc giáo dục tiểu học là mục tiêu cao cả nhất của bất kì
một đất nước nào hết vì đây chính là những người kế thứa cho thế hệ mai sau Cho nên việc giáo dục các em về ý thức môi trường, cách xử lý, quản lý và hành động bảo vệ môi trường (BVMT) đúng đắn sẽ mang lại nhiều lợi ích to lớn [2] Cũng như Nhật Bản ưu tiên việc giáo dục dạy học đã giúp cho đất nước họ có một nền tảng về nhân lực hết sức trí tuệ, ứng xử văn hóa mà bất kì một đất nước nào khác cũng phải thèm muốn Cho nên việc giáo dục cho các em đặc biệt là chương trỉnh 3T hết sức quan trọng vì bối cảnh hiện nay của nước ta đang rất cần thiết cho việc áp dụng chương trình này vào cuộc sống
Hình thành thói quen: Những đứa trẻ được giáo dục cẩn thận được chỉ bảo,
được thực hành được làm quen với môi trường t nhỏ khi lớn lên những kiến thức, những tình yêu với môi trường sẽ theo các em đến khi trưởng thành khó mà thay đổi Nếu chúng ta dạy một người trưởng thành cách thực hiện chương trình này họ sẽ hăng hái làm theo và sau khi đến hết chương trình thì cái thói quen ấy lại bị lãng quên Còn đối với các em học sinh tiểu học, việc giáo dục t nhỏ như vậy chính là bước đệm, là một sự thúc đẩy của các em, giúp những thói quen này sẽ theo các em khó mà thay đổi niềm tin thói quen được uốn nắn t nhỏ
Lôi kéo bạn bè: Tuổi của các em là tuổi học hành chơi bời tìm kiếm và khám
phá Chính vì thế, việc các em thấy hứng thú thấy thích trong các bài giảng Giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT) nói chung và 3T nói riêng có thể sẽ giúp các em đưa ý tưởng về 3T này ra với các bạn của các em Một đứa trẻ biết và chia sẽ và mô hình này
sẽ lan rộng ra và ta đã có thể có một thế hệ biết thực hiện theo tiêu chí của 3T và biết cách BVMT một cách đúng mực
Trang 21 Thay đổi thói quen của người thân trong gia đình: Ở Việt Nam, cha mẹ luôn
đồng hành theo việc học tập của các em, cho nên việc các em học tập áp dụng và thực hành các khái niệm về 3T vào đời sống hằng này thì phần nào đó bố mẹ sẽ học tập theo được cái hay của khái niệm 3T này, cùng các em thực hiện nó và ta sẽ có thể có được một gia đình một xã hội tái chế chất thải dựa vào đó
1.3 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG CHƯƠNG TRÌNH 3T TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
1.3.1 Trên Thế Giới
Nhật Bản: là nước đầu tiên khởi xướng về chương trình 3T trên Thế giới khi họ
nhận ra được những thử thách, những hậu quả của công cuộc phát triển ồ ạt, công nghiệp hóa hiện đại hóa và đã có một lượng rất lớn rác thải đã ồ ạt đi vào những bãi chôn lấp và họ đã nhận thức được vấn đề và đã bắt đầu có những kế hoạch để ngăn chặn để quản lý và xử lý vấn đề rác thải vì Nhật Bản là một nước nhỏ, không tài nguyên, diện tích đất cũng hạn hẹp Chính vì vậy chương trình 3T đã được xây dựng với mục đích giảm thiểu lượng rác thải, tái chế chất thải và cho đi nếu cần thiết để tạo nên một xã hội tuần hoàn chất thải Nhật Bản đã thành công đã có thể tái chế, giảm được rất lớn lượng rác thải qua mô hình này Một phần to lớn trong công cuộc này chính là việc giáo dục ở các cấp
GDBVMT ở Nhật Bản nói chung và giáo dục ở tiểu học nói riêng được biết đến
là một nền giáo dục rất chất lượng, cân bằng giữa các môn học về GDBVMT, âm nhạc, khoa học và nghệ thuật xuyên suốt 9 năm học ở các cấp t tiểu học lên trung học Cơ cấu dạy học, cách thức dạy học và tinh thần của người Nhật là điểm mấu chốt cho sự thành công của họ Một số các chương trình 3T diễn ra tại Nhật và các chương trình về giáo dục về 3T:
GDBVMT ở hầu hết các cấp t cấp tiểu học lên đại học
Chương trình truyền thông, hoạt động tuyên truyền như poster phóng sự, nêu gương làm tốt
Trang 22 Giải thưởng về môi trường cho các trường học, công ty, nhà máy, xí nghiệp có hành động về môi trường tốt trong những năm qua
Luật và chính sách đi kèm hỗ trợ cho việc thực hiện 3T
Đầu tư xây dựng về chương trình 3T ở trên Thế Giới và Châu Á, Asean
Hình 1.5: Một trong các hoạt động diễn ra tại các câu lạc bộ môi trường
Hình 1.4: Những đứa trẻ bên gian hàng đồ cũ tại Lễ hội Mottainai
Trang 23 Singapore: Đảo quốc Sư Tử nổi tiếng là một quốc gia nhỏ bé nhưng được biết
đến như một quốc đảo xanh, không rác và có những chính sách, luật pháp rất nặng cho việc xã rác b a bãi.Singapore xanh, sạch và đẹp được như vậy một phần do chính sách 3T mà Nhật Bản đã khởi xướng tại diễn đàn 3T lần thứ 3 tổ chức tại Singapore vào tháng 1 năm 2 11, tuyên truyền và kêu gọi cộng đồng Asean cùng thực hiện Chương trình 3T đã thật sự giúp quốc đảo Singapore giảm đi một lượng rác rất lớn cho bãi rác
Semaku và tái chế được nhiều thứ
Các chương trình 3T ở đảo quốc Singapore bao gồm:
Góc học tập về 3T
Xây dựng một thói quen về 3T ở trường học cho các em học sinh
Các giải thưởng về môi trường cho các em hoạt động tốt trong trường
Các Câu lạc bộ về môi trường được các thầy cô khuyến khích các em tham gia
Các sân chơi các khóa học tập tại lớp về cách bảo vệ môi trường
Hình 1.6: Poster quảng cáo về ngày hội môi trường của 1 câu lạc bộ về
môi trường
Trang 24Hình1.8: Chương trình giáo dục môi trường trong lớp học của
Hình 1.8: Chương trình giáo dục môi trường trong lớp học của học sinh Singapore
Hình 1.7: Các em học sinh đang tham gia ngày hội Greenday
Trang 251.3.2 Tại Việt Nam
Tại diễn đàn 3T lần thứ 4, tổ chức tại Hà Nội tháng 3 năm 2 13 Nhật Bản và Việt Nam đã kí kết và thực hiện chiến dịch áp dụng chương trình 3T vào các khu đô
thị, khu công nghiệp
Đây là một chương trình hết sức mới mẻ, có lợi ích rất lớn đối với Việt Nam khi Việt Nam đang gặp một vấn đề rất lớn về chất thải rắn thời điểm hiện nay.Trước đó 3T
là dự án phân loại rác tại nguồn do cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) tài trợ về vốn được thực hiện t năm 2 6 Sau 3 năm triển khai JICA đã chuyển giao toàn bộ cho công ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị Hà Nội – URENCO Dự án vào thời điểm đó đã thật sự được ủng hộ, làm việc nhiệt tình giúp sức của người dân, các
bộ, ngành ra sức hưởng ức và làm theo
Ngoài ra còn có các chương trình dạy học, áp dụng thí điểm về chính sách 3T tại một số trường tiểu học tại Hà Nội như trường Tây Sơn Lý Tự Trọng và Võ Thị Sáu Chương trình dạy học các em về 3T, áp dụng và thực hiện 3T trong lớp học
Tuy nhiên, tại Hà Nội chương trình 3T đã bị lãng quên,sau khi dự án kết thúc,Nhật Bản chuyển giao lại cho phía Việt Nam thực hiện thì dự án đã thật sự bị chết yểu Rác hữu cơ hay vô cơ đều bị ném lại vào một thùng, các sự phân loại rác lại đâu vào đó Tại Tp.HCM mô hình này chưa thật sự được phổ biến và lan rộng như Hà Nội, chương trình 3T chỉ d ng lại ở các chương trình tự phát của các tổ chức phi chính phủ, Quỹ Bảo Vệ Môi Trường, nhưng chưa thật sự được quan tâm một cách đúng mực, cùng nhau phối hợp thực hiện giữa các bộ ngành cơ quan chính phủ và phía người dân Nguyên nhân cho sự thất bại, cho việc không thể hình thành được một Singapore hay Nhật Bản thứ hai có lẽ chính là do các yếu tố sau:
Tích cực theo phong trào và khi hết thì đâu lại vào đấy
Người dân chưa có ý thức và kiến thức về môi trường không biết đâu là rác hữu
cơ và vô cơ
Sự thiếu đồng bộ trong cơ sở vật chất và quản lý
Trang 26 Giáo dục, tuyên truyền chỉ trong một thời gian ngắn, không có đi sâu lồng ghép vào các bài học, không có nhiều sân chơi và các hoạt động ngoài trời để tìm hiểu thêm
và sau khi được khảo sát Dựa vào phương pháp lấy mẫu theo chuẩn (criteria sampling method) và được thực hiện tại trường tiểu học Inallar gần hồ Uluabat với 30 học sinh trong khối lớp 6 trong khoảng thời gian 2009-2010 trong khoảng thời gian 2 giờ mỗi tuần với sự trợ giúp của 12 cô giáo trong nghiên cứu này Chia các em ra thành nhóm 5 người và nhờ 6 cô giáo giúp đỡ trong việc thực hiện chương trình trong vòng 3 tuần Kết quả đạt được:
Hình 1.9: Chương trình 3T tại TH Đống Đa và THCS u Lạc quận Tân Bình t
tháng 5 2 14 đến tháng 11/2014 của Quỹ Bảo vệ Môi Trường
Trang 27 Trong khoảng thời gian ngắn và với 30 em học sinh, nghiên cứu đã chỉ ra rằng các em chỉ có kiến thức về khu vực các em đang sống, còn các vấn đề môi trường thì các em không hề biết
Nghiên cứu đã chỉ ra rằngviệc giáo dục các em đã mang lại một lợi ích lâu dài cho việc tiếp tục giáo dục các thế hệ sau về ý thức bảo vệ môi trường
Nghiên cứu vẫn còn mặt hạn chế với thời gian, số lượng các câu hỏi và chỉ có
30 em hoc sinh
Đây là một nghiên cứu tuy đơn giản nhưng có ý nghĩa rất lớn vì nó cho thấy rằng các em học sinh bị ảnh hưởng rất lớn về khu vực mình sống Đây là một thông tin quan trọng cho chương trình 3T vì để áp dụng 3T vào cuộc sống ở Việt Nam ở mỗi địa phương là rất khó và cần có sự am hiểu về địa phương khu vực t ng nơi
Nghiên cứu “Measuring the effect of environmental education for sustainable development at elementary schools : A case study in Da Nang city Vietnam” của tác giả Thu Thao Pham Hoang, Takkaaki Kato, 2016 [15] Mục tiêu nghiên cứu làlàm những khảo sát của các em học sinh về giáo dục môi trường cho học sinh lớp 4, lớp 5 của các trường tiểu học tại Đà Nẵng để xác định vai trò của giáo dục môi trường trọng tâm là việc thực hiện chương trình 3T và kết quả quả của việc khảo sát trước và sau khi thực hiện chương trình cũng như so sánh kết quả giữa kết quả với nhau giữa hai quận ở
2 trường tại 2 địa điểm khác nhau với các mốc thời gian riêng biệt
Trang 28 Nhóm 1 bao gồm các em ở trường số 1 và số 2, tác giả theo các em lên khối lớp
5 để khảo sát việc tư duy các em phát triển như thế nào dựa trên Nghiên cứu của Piaget
“ How does knowledge grow? ”
Nhóm 1 là nhóm chính của nghiên cứu này
Nhóm số 2 là các em ở trường số 3 nhằm mục đích để so sánh với các em ở nhóm 1
3/ Mốc thời gian
Hình 1.10: Mốc thời gian áp dụng của phương pháp số 2 ở nghiên cứu của
tác giả Thu Thao Pham Hoang và Takkaaki Kato
Trang 29Trước khi học về giáo dục môi trường, chỉ 29% các em học sinh biết túi thân thiện môi trường là gì và 55% các em biết túi nilong rất khó phân hủy hoàn toàn Sau khi học các em đã có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt, với 87% các em biết túi thân thiện môi trường là gì, 71% các em biết túi nilong rất khó phân hủy hoàn toàn
So sánh việc giáo dục môi trường của các em học sinh ở khối lớp 4 và lớp 5
Việc giáo dục các em ở khối lớp 4 rồi lên lớp 5 khảo sát lại cho thấy các em nhận biết, hiểu biết cao ở khối lớp 4 tuy nhiên khi lên lớp 5 chỉ sau 2 tháng nghỉ hè thì
sự hiểu biết này lại giảm đi đôi chút đã chỉ ra được bất cập, vấn đề tiêu biểu hiện nay của giáo dục Việt Nam, dạy các em chỉ để đi thi dạy kiểu 1 lần không có khoảng thời gian ôn tập, tìm kiếm lại các thông tin đã học trước đây nếu có cũng chỉ nói sơ sài
Sự khác nhau giữa trường học ngay tại trung tâm Đà Nẵng với trường học nằm xa trung tâm
Có đến 92% học sinh ở trường 1 và 99% học sinh ở trường 2 biết về thu gom thức ăn th a điều này cho thấy các em ở trường 2 nằm xa trung tâm thành phố nên việc bắt gặp hình ảnh này là thường xuyên còn các em ở trung tâm thì lại ít thấy hơn nên khó năm bắt được Việc này cũng cho thấy nếu chỉ dạy lý thuyết cho các em mà không
áp dụng thực tế thì các em sẽ mau quên hơn
Thấy rõ được thiếu sót nhất của Sách GiáoKhoa (SGK) hiện nay
Các em hiện nay đang học SGK về môi trường là cuốn Tự Nhiên và Xã Hội chia
ra thành 5 khối lớp thì nghiên cứu đã chỉ ra cho thấy đa phần là các kiến thức về môi trường như: phân loại rác, chất thải ăn uống, kiến thức chung về môi trường (đất nước, không khí và r ng) điện và nước, biến đổi khí hậu, các thiên tai và các kiến thức tập trung về giáo dục môi trường nhưng thiếu xót nhất chính SGK không có các bài giảng
về việc quản lý chất thải rắn Nghiên cứu đã chỉ ra rõ rằng kiến thức của các em về các vấn đề môi trường nói chungrất cao trong khi kiến thức về quản lý chất thải rắn thì rất thấp gần như không biết gì hết và điều này rất ảnh hưởng đến việc áp dụng chương trình 3T trong tương lai
Giới hạn về thời gian và khó có thể tiếp cận các em học sinh
Trang 30Nghiên cứu đã phải gặp một số khó khăn như đó chính là việc phải xin phép Ban Giám Hiệu các trường này để được thực hiện nghiên cứu đã gặp phải những cái lắc đầu do sợ ảnh hưởng về vấn đề an ninh cho các em Bên cạnh đó, các trường chỉ cho thực hiện nghiên cứu với các bài giảng trong 1 tiết ở tiết ngoài giờ lên lớp không thể kéo dài thêm và chỉ có 1 tiết như vậy mỗi tuần Điều này cho thấy nếu chỉ học được
1 tuần liệu kiến thức của các em có còn nhớ? Các em khó có thể nắm bắt hết được các
ý tưởng, các kiến thức cần thiết về 3T
Nghiên cứu "Children as change agents for sustainbility: An action research case study in a kindergarden" của tác giả Sharon Marie Stuhmcke [27] năm 2 12 với mục đích là nghiên cứu các em ở lứa tuổi mầm non về cách học hỏi giáo dục môi trường Bằng phương pháp nghiên cứu định tính, theo t ng tr ng hợp phương pháp nghiên cứu hành động cũng như về tâm lý đạo đức của trẻ em và phương pháp phân tích và thu thập mẫu Kết quả thu được rằng chỉ sau 7 tuần học giáo dục môi trường với 25 em học sinh mầm non chính là nhân tố để cho sự phát triển bền vững cũng như
là nhân tố thành công của việc bảo vệ môi trường, các em có thể nghĩ và hiểu được các vấn đề về môi trường Mặt khác, nghiên cứu cũng đã thay đổi về cách thức giáo dục trẻ
em của các cô giáo mầm non giúp các cô thay đổi về tư duy nhận thức và cách thức dạy học cho trẻ em Đây có thể là một phương pháp có thể áp dụng sau này cho các cô giáo ở lứa tuổi mầm non trong tương lai
Nghiên cứu "Positive youth development in urban environment education" của tác giả Tania Schusler và cộng sự năm 2 16 [28] với mục đích nghiên cứu việc giáo dục môi trường trong các thành phố ảnh hưởng đến nhận thức và sự phát triển của các thanh thiếu niên như thế nào Bằng việc thực hiện 3 cách tiếp cận khác nhau đó là : (1) Thanh thiếu niên là người đồng hành nghiên cứu, (2) Thanh thiếu niên là những người giảng dạy và lãnh đạo , (3) Thanh thiếu niên là những người thực hiện Qua 3 cách tiếp cận nhóm tác giả đã cho kết quả rằng việc xây dựng những hướng tiếp cận này sẽ giúp cho các nhóm thanh thiếu niên mọi lứa tuổi v a là những người truyền lửa cho những nhóm trẻ khác nhỏ tuổi hơn v a là nhà lãnh đạo giúp thực hiện các chương trình môi
Trang 31trường tại khu họ sống, ngoài ra họ còn là những nhà giúp thực hiện nghiên cứu đồng nghiên cứu và những người góp phần thay đổi môi trường chung tay vì môi trường tích cực nhất
số liệu nội nghiệp cũng như phương pháp thực nghiệm đã thu được kết quả rất khả quan:
- Tỷ lệ học sinh có ý thức giữ gìn vệ sinh chung cất đồ dùng học tập đúng nơi quy định ở tất cả các lứa tuổi đều đã tăng lên nhiều so với trước khi thực hiện chương trình; học sinh biết sử dụng nước tiết kiệm hiệu quả đặc biệt tăng t 6 % - 1 % (đối với lớp 4, 5)
- Ngoài ra các em đã nhận biết và phân loại rác tăng t 6 – 9 % (đối với lớp 4 5) và 40% - 7 % (đối với lớp 1 2 3) Học sinh đã biết giúp đỡ gia đình hứng thú tham gia làm các công việc nhẹ nhàng như quét nhà tưới cây chăm sóc bảo vệ cây xanh; ngoài ra các em còn biết hành vi nào của mọi người là BVMT hay phá hoại môi trường
- Giáo viên và phụ huynh học sinh đã có kiến thức về môi trường hiện nay và biết BVMT ở mức độ nào đó t đó mọi người quan tâm tới việc giáo dục các em BVMT nhiều hơn qua những sự vật sự việc diễn ra trong cuộc sống hàng ngày
Đồ án tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả của công tác giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường THCS trên địa bạn huyện Hóc Môn" của tác giả Lê Hoàng Phú [11] với mục đích đánh giá hiệu quả của công tác giáo dục môi trường tại các trường Trung học
Trang 32cơ sở (THCS) trên địa bàn huyện Hóc Môn cũng như đánh giá nhận thức và đề xuất các giải pháp tăng cường công tác giáo dục môi trường cho học sinh Bằng phương pháp thu thập thông tin khảo sát thực địa và tham khảo ý kiến chuyên gia tác giả đã thực hiện tại 1 phiếu khảo sát tại khối lớp 7 và lớp 8 tại trường THCS Đặng Trần Côn và Đông Thạnh Kết quả cho thấy rằng để có thể áp dụng GDBVMT tại các trường này cần có một phương pháp đổi mới thay vì phương pháp dùng lời nói truyền thống thiếu các trang thiết bị phương tiện dạy học giáo viên còn yếu trong việc được đào tạo chuyên môn và bải bản về giáo dục môi trường làm sao cân bằng giữa kiến thức của các em và việc dạy thêm về GDBVMT
Luận văn thạc sỹ "Tích hợp nội dung giáo dục môi trường trong các bài giảng hóa học ở trường trung học phổ thông" của tác giả Hồ Thị Thanh Vân năm 2 11 [13] với mục đích nghiên cứu tích hợp nội dung giáo dục môi trường vào bài giảng hóa học
để cung cấp thêm kiến thức và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh cũng như thiết kế một số giáo án tích hợp nội dung giáo dục môi trường hỗ trợ giảng dạy cho giáo viên trung học phổ thông Bằng phương pháp phân tích và tổng hợp trò chuyện và phỏng vấn tham khảo ý kiến chuyên gia phương pháp thực nghiệm thống
kế và xử lý số liệu và đề tài đã thực hiện tại 3 trường là Trường trung học phổ thông Phan Châu Trinh An Lạc và An Đông với nội dung là chương trình hóa học lớp 1 11
và 12 cơ bản Kết quả của luận văn này là đã thành công trong việc nghiên cứu tích hợp nội dung giáo dục môi trường trong các bài giảng hóa học ở các trường thực nghiệm việc tích hợp nội dung giáo dục môi trường bằng phương pháp thảo luận nhóm seminar và đã xây dựng được hệ thống bài tập có nội dung giáo dục môi trường làm tài liệu tham khảo cho học sinh và sinh viên Đây là một đề tài rất cần thiết để có thể đưa
ra những hướng đề xuất giải pháp cho đồ án này
Trang 33CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ
thiện môi trường” Ngay sau đó chương trình môi trường của Liên Hiệp Quốc (UNEF)
cùng với các tổ chức văn hóa – khoa học – giáo dục của Liên Hiệp Quốc (UNESCO)
đã thành lập chương trình giáo dục môi trường quốc tế (IEEP)
Tháng 10/1975 Chương trình giáo dục môi trường quốc tế đã tổ chức Hội thảo Quốc tế lần thứ nhất về Giáo dục môi trường ở Beograde (Cộng Hòa Liên Bang Nam Tư) kết thúc hội thảo đã đưa ra được một nghị định khung và tuyên bố về những mục tiêu và những nguyên tắc hướng dẫn giáo dục môi trường Trong đó nêu rõ mục tiêu giáo dục môi tiêu giáo dục môi trường là nhằm nâng cao nhận thức về vai trò của môi trường và hiểu biết về môi trường; giúp cho mỗi người xác định thái độ và lối sống cá nhân tích cực đối với môi trường; có những hành động cho một môi trường tốt đẹp
2.1.2 Việt Nam
Chỉ thị số 36 ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ
môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã đưa ra những giải pháp cơ bản để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường như: “Thường xuyên giáo dục, tuyên truyền, xây dựng thói quen, nếp sống và phong trào quần chúng bảo vệ môi trường” và “Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào chương trình giáo dục của tất cả các bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân”
Quyết định số 3288 ngày 02/10/1998 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phê duyệt
và ban hành các văn bản về chính sách và chiến lược giáo dục môi trường trong nhà trường phổ thông Việt Nam và một số văn bản hướng dẫn kèm theo Các văn bản này
là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc tổ chức triển khai các hoạt động giáo dục môi
Trang 34trường ở các trường phổ thông và trường sư phạm trong hệ thống giáo dục quốc dân
Quyết định số 1363 ngày 17/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Đề án "Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân"
Chỉ thị số 02/2005 ngày 31 tháng 1 năm 2 5 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về
tăng cường công tác bảo vệ môi trường
Nghị quyết số 41 ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các cơ sở giáo dục trong cả nước tổ chức triển khai các nhiệm vụ về giáo dục bảo vệ môi trường
và thực hiện tốt các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường trong nhà trường
Luật Bảo Vệ Môi Trường 2014 tại Điều 155.Giáo dục về môi trường, đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường quy định :
1 Chương trình chính khóa của các cấp học phổ thông phải có nội dung giáo dục về môi trường
2 Nhà nước ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường; khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục về môi trường và đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường
3 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết chương trình giáo dục về môi trường và đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường
2.2 TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HIỆN NAY TẠI BẬC TIỂU HỌC Ở VIỆT NAM
2.2.1 Khái quát về chương trình đào tạo của cấp tiểu học tại Việt Nam
Cấp tiểu học hiện nay còn gọi là cấp 1, bắt đầu t năm 6 tuổi đến hết năm 1 tuổi Cấp 1 gồm có 5 khối lớp tương ứng 5 trình độ là t lớp 1 đến lớp 5 Đây là cấp học bắt buộc với mỗi em học sinh
Các em phải học những bộ môn sau:Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã Hội (Lớp 1,2 và 3), Khoa học (Lớp 4 và 5), Lịch sử (Lớp 4 và 5) Địa lý (lớp 4 và 5) Âm
Trang 35nhạc, Mỹ thuật, Đạo đức, Thể dục, Tin học (tự chọn) Tiếng Anh (lớp 3 4 và 5 một số trường cho học sinh học tiếng Anh bắt đầu t năm lớp 1 lớp 2)
2.2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên hiện nay ở cấp tiểu học [6]
Số lượng giáo viên tiểu học
Tính đến năm học 2 7-2008, cả nước có khoảng 344.9 giáo viên tiểu học Trong khối giáo dục tiểu học: tỷ lệ bình quân đạt 1 29 giáo viên lớp tuy vượt định mức 1,20 giáo viên lớp dạy học 1 buổi ngày song so với yêu cầu dạy học 2 buổi ngày (định mức là 1 5 giáo viên lớp) thì mới chỉ đáp ứng được 86% nhu cầu về số lượng giáo viên
Chất lượng giáo viên tiểu học
Hầu hết nhà giáo có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn trong đó giáo viên tiểu học đạt 97 8% Trong đó phần lớn nhà giáo đều đã qua đào tạo bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm Trình độ tin học và ngoại ngữ của đội ngũ nhà giáo đã được nâng lên (đặc biệt ở các cấp học cao và đối với giảng viên)
2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÓ LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG HIỆN NAY TẠI BẬC TIỂU HỌC Ở VIỆT NAM
2.3.1 Tổng quan về SGK của học sinh tiểu học tại Việt Nam
Hiện nay vấn đề về môi trường được giảng dạy hiện nay trong SGK của học sinh tiểu học có thể được liệt kê ra ở bảng dưới đây:
Bảng 2.1: Tổng quát về chương trình đào tạo của học sinh tiểu học có liên quan tới vấn
đề môi trường
Lớp Sách Giáo Khoa Bài Giảng Nội dung
1 Tự Nhiên và Xã Hội 17 Giữ gìn lớp học sạch đẹp
22-24 Về Cây cối 25-28 Về Động Vật
29 Cách nhận biết động vật
Tự Nhiên và Xã Hội 13 Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở
Trang 3618 Thực hành: Giữ trường học sạch đẹp 24-26 Nơi sống của các loại cây
27-29 Nơi động vật sinh sống
30 Nhận biết động thực vật
Tự nhiên và xã hội 36-38 Bảo vệ Môi Trường
56-57 Thực hành đi thăm thiên nhiên
40 Bảo vệ bầu không khí trong sạch
13 Chăm sóc hoa rau
Khoa học 40-45 Các loại năng lượng
63 Tài nguyên thiên nhiên
64 Vai trò của môi trường tự nhiên đối với
đời sống con người
65 Tác động của con người đến môi trường
r ng
66 Tác động của con người đến môi trường
đất
Trang 3767 Tác động của con người đến môi trường
không khí và nước
68 Một số biện pháp bảo vệ môi trường
SGK đã cũ những vấn đề môi trường "nóng" hiện nay chưa được cập nhật
Chương trình liên quan đến 3T - Phân loại rác chưa được nhắc đến Có nhắc chỉ
là nhắc các em về ý thức bỏ rác vào thùng rác
Tóm lại, nhận xét chung về SGK hiện nay của học sinh tiểu học như sau:
SGK chưa thật sự phù hợp và bám sát với những vấn đề môi trường hiện nay, nhiều kiến thức dư th a và thật sự không phù hợp với điều kiện giảng dạy cho các em
về chương trình 3T cần phải có thêm tài liệu giảng dạy chuyên dụng và các thầy cô cũng chưa được tiếp xúc nhiều về chương trình 3T này
2.4 GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH 3T TẠI 2 ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.4.1 Chương trình thí điểm 3T tại Quận Tân Bình
Khái quát về Quận Tân Bình
T sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng thống nhất Tổ quốc quận Tân Bình là quận ven nội thành với dân số là 28 642 người (đầu năm 1976); diện tích
38 32km (trong đó sân bay Tân Sơn Nhất chiếm diện tích 13 98km2 ) được chia thành
26 đơn vị hành chính cấp phường Địa hình quận nằm hướng Tây Bắc nội thành: Đông
Trang 38giáp quận Phú Nhuận quận 3 quận 1 ; Bắc giáp quận 12 quận Gò vấp; Tây giáp Bình chánh và Nam giáp quận 6 và quận 11 Quận Tân Bình có hai cửa ngõ giao thông quan trọng của cả nước là Cụm cảng hàng không sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (diện tích 7 44km ) và quốc lộ 22 về hướng Tây Ninh Campuchia Quận Tân Bình có địa lý bằng phẳng độ cao trung bình 4-5 m so với mực nước biển cao nhất là khu sân bay 8-9m trên địa bàn còn có kênh rạch và đất nông nghiệp
Đến năm 1988 theo quyết định số 136 HĐBT ngày 27 8 1988 của Hội đồng Bộ trưởng quận Tân Bình được điều chỉnh địa giới hành chính t 26 phường sát nhập lại còn 2 phường (t phường 1 đến phường 2 ) cho đến ngày 3 11 2 3 thời gian được
15 năm Đến cuối năm 2 3 thực hiện Nghị định số 13 2 3 NĐ-CP ngày 5 tháng 11 năm 2 3 của Chính phủ quận Tân Bình được điều chỉnh ranh giới tách ra thành lập thành hai quận đó là Tân Bình và Tân Phú Quận Tân Bình (mới) có diện tích là 22,38km2, trong đó sân bay Tân Sơn Nhất chiếm 8 44km2 Đông giáp quận Phú Nhuận quận 3 quận 1 ; Bắc giáp quận 12 quận Gò vấp; Tây giáp quận Tân Phú và nam giáp quận 11 Dân số quận còn trên 43 559 người bao gồm nhân khẩu có đăng ký thường trú nhưng đi nơi khác ở với 75.2 6 hộ dân
Chương trình thí điểm về 3T tại quận Tân Bình [1]
Chương trình 3T do Quỹ Bảo Vệ Môi Trường tổ chức thực hiện tại Trường Tiểu học Đống Đa (số 1 Đất Thánh, P5, Quận Tân Bình): gồm 5 khối lớp với 880 học sinh
và hơn 8 Giáo viên- nhân viên Trường THCS Âu Lạc (686/78 Cách Mạng Tháng 8, P5,Quận Tân Bình): gồm 4 khối lớp với tổng số học sinh hiện tại là 755 em (năm học
2013 – 2014 là 490 em) và 43 Giáo viên- nhân viên
Thời gian thực hiện chương trình 3T: T tháng 5 2 14 đến tháng 11 2 14 bao
gồm nhiều hoạt động Các chương trình được triển khai được liệt kê dưới bảng 2.2 như sau:
Trang 39Bảng 2.2: Tổng hợp các hoạt động trong chương trình
1 Khảo sát trước Chương trình
Khảo sát nhận thức thái độ và hành vi của học
sinh, Giáo viên và nhân viên nhà trường
Khảo sát thực trạng phát sinh chất thải
Tháng 5 năm 2014
2 Tập huấn tuyên truyền viên
Giáo viên - Nhân viên
4 Triển khai phân loại chất thải Tháng 9 năm2014
5 Tái chế chất thải hữu cơ dễ phân hủy thành phân
10 Thực hiện phim hoạt hình “3T trong trường học” Tháng 10 - 12 năm 2 14
11 Chương trìnhKhảo sát nhận thức thái độ và hành vi
của học sinh GV và NV nhà trường
Tháng 11 năm 2 14
12 Tổng kết đánh giá Chương trình Tháng 11năm 2 14
(Nguồn:báo cáo tổng kết chương trình thí điểm 3T của Quỹ Bảo Vệ Môi Trường tại
Quận Tân Bình năm 2014)
Mục đích của khảo sát:
Trang 40Theo báo cáo tổng kết thí điểm chương trình 3T của Quỹ Bảo Vệ Môi Trường năm 2 14 [1] về việc thí điểm chương trình 3T tại Quận Tân Bình thì việc thực hiện khảo sát ở đây với 2 mục đích :
Khảo sát nhằm đánh giá nhận thức thái độ hành vi của học sinh và Giáo viên
và nhân viên trong việc phân loại thải bỏ chất thải rắn sinh hoạt và 3T trước khi triển khai Chương trình 3T trong trường học t đó đưa ra phương pháp hướng dẫn nội dung tuyên truyền đề xuất các hoạt động ngoài giờ… phù hợp
Chương trình tiến hành khảo sát thực trạng phát sinh chất thải rắn trong một tuần tại hai trường nhằm tính toán lượng thùng rác phù hợp với thực tế để triển khai hoạt động phân loại chất thải
Kết quả tổng quát của chương trình:
Theo kết quả báo cáo tổng kết thí điểm chương trình 3T của Quỹ Bảo Vệ Môi Trường năm 2 14 về việc thí điểm chương trình 3T tại Quận Tân Bình thì:
Chương trình đã đạt được những kết quả tích cực và đạt được mục tiêu đề ra trong việc nhận thức thái độ và hành vi của Giáo viên và học sinh tại trường Tiểu Học Đống Đa và THCS u Lạc
Nắm được về khái niệm 3T nâng cao được ý thức của các em học sinh và thu hút được sự tham gia tích cực của Giáo viên lẫn học sinh
Có thêm nhiều hoạt động để có thể triển khai trong tương lại cho nhà trường
Vẫn còn một số khó khăn khi triển khai chương trình "Phát thanh 3T" và "Cũ người mới ta"
2.4.2 Chương trình tại Quận 1 (Quận chưa thí điểm)
Khái quát về Quận 1:
Quận 1 là nằm ở trung tâm Thành phố Sài gòn, là khu vực cao, đối diện với Quận 4 nằm ở rìa Bắc của Nam Sài Gòn Ranh giới thiên nhiên gồm có sông Sài Gòn ngăn nó với Quận 2, rạch Thị Nghè ngăn nó với Quận Bình Thạnh rạch Bến Nghé ngăn nó với Quận 4 Hai ranh hành chính ngăn Quận 1 với Quận 3 là đường Hai Bà