ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÚI NYLON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CÀ MAU Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG Giảng viên hướng dẫn : Th.S Vũ H
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÚI NYLON TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Vũ Hải Yến Sinh viên thực hiện : Trần Thị Thu Hiền
Trang 2PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo ĐA/KLTN)
1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm: 01):
Trần Thị Thu Hiền MSSV: 1151080084 Lớp: 11DMT03
Ngành : Môi trường
Chuyên ngành : Kỹ thuật Môi trường
2 Tên đề tài : Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất biện pháp giảm thiểu túi
nylon trên địa bàn thành phố Cà Mau
3 Các dữ liệu ban đầu :
- Tổng quan về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của thành phố Cà Mau
- Tổng quan về túi nylon và các ứng dụng của túi nylon
4 Các yêu cầu chủ yếu :
- Tổng quan về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của thành phố Cà Mau
- Tổng quan về túi nylon và các tác hại của túi nylon
- Hiện trạng sử dụng túi nylon trên địa bàn thành phố Cà Mau
- Đề xuất các giải pháp hạn chế sử dụng túi nylon trên địa bàn thành phố Cà Mau
5 Kết quả tối thiểu phải có:
1) Báo cáo đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất biện pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn thành phố Cà Mau
Ngày giao đề tài: 25 / 05 / 2015 Ngày nộp báo cáo: 22 / 08 / 2015
Trang 3thiểu túi nylon trên địa bàn thành phố Cà Mau” là công trình nghiên cứu của bản thân với sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn Nội dung, kết quả trình bày trong đồ
án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ đồ án nào trước đây
TP HCM, tháng 08 năm 2015
Sinh viên
Trần Thị Thu Hiền
Trang 4được ước mơ cũng như kết quả tốt đẹp như ngày hôm nay em xin chân thành cảm ơn:
- Quý Thầy Cô đã dạy em trong suốt quá trình học theo học tại Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM
- Xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô Khoa Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm-Môi Trường, các Anh Chị, Cô Chú trong Ban quản lý chợ các phường thuộc thành phố Cà Mau đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp này
- Em xin chân thành cám ơn GVHD Th.S Vũ Hải Yến đã tận tình hướng dẫn em thực hiện Luận văn tốt nghiệp này
Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các anh chị cùng những ai quan tâm đến đề tài Xin chân thành cảm ơn!
Và một lần nữa xin chân thành cám ơn sâu sắc đến bậc sinh thành, gia đình, người thân, quý Thầy Cô và bạn bè đã động viên, giúp đỡ cả vật chất lẫn tinh thần cho em được hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này
TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thu Hiền
Trang 5Qua những năm học tập nhằm thực hiện ước mơ trở thành Kỹ sư Môi trường và để đạt được ước mơ cũng như kết quả tốt đẹp như ngày hôm nay em xin chân thành cảm ơn:
- Quý Thầy Cô đã dạy em trong suốt quá trình học theo học tại Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM
- Xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô Khoa Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm-Môi Trường, các Anh Chị, Cô Chú trong Ban quản lý chợ các phường thuộc thành phố Cà Mau đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp này
- Em xin chân thành cám ơn GVHD Th.S Vũ Hải Yến đã tận tình hướng dẫn em thực hiện Luận văn tốt nghiệp này
Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các anh chị cùng những ai quan tâm đến đề tài Xin chân thành cảm ơn!
Và một lần nữa xin chân thành cám ơn sâu sắc đến bậc sinh thành, gia đình, người thân, quý Thầy Cô và bạn bè đã động viên, giúp đỡ cả vật chất lẫn tinh thần cho em được hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này
TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thu Hiền
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Phạm vi thực hiện 2
4 Phương pháp thực hiện 3
5 Ý nghĩa của đề tài 3
5.1.Khoa học 3
5.2.Kinh tế 3
5.3.Xã hội 4
6 Kết cấu đồ án tốt nghiệp 4
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ CÀ MAU 5
1.1 Điều kiện tự nhiên 5
1.1.1 Vị trí địa lý 5
1.1.2 Khí hậu 8
1.1.3 Địa hình 10
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 11
1.2.1 Điều kiện kinh tế 11
1.2.2 Lĩnh vực văn hóa – xã hội 17
CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM VỀ CHẤT THẢI NHỰA NYLON 21
2.1 Khái niệm về chất thải nhựa nylon 21
2.1.1 Khái niệm 21
2.1.2 Phân loại 22
2.1.3 Quy trình sản xuất túi nylon 28
2.1.4 Các phương pháp xử lý chất thải nhựa 30
Trang 72.2 Vai trò, tác hại của túi nylon 32
2.2.1 Đối với môi trường không khí 33
2.2.2 Đối với môi trường đất 35
2.2.3 Đối với sức khỏe con người 36
2.2.4 Đối với cảnh quan và hệ sinh thái 37
2.2.5 Tác động đến kinh tế-xã hội 40
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG, THU GOM VÀ QUẢN LÝ TÚI NYLON TẠI CÁC CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CÀ MAU 43
3.1 Hiện trạng sử dụng 43
3.1.1 Sơ lược tình hình quản lý chất thải nhựa và túi nylon 43
3.1.2 Phương pháp nghiên cứu 46
3.1.3 Thống kê lượng sử dụng túi nylon trên địa bàn thành phố Cà Mau 48
3.2 Đánh giá ý thức của người dân khi sử dụng túi nylon 63
3.3 Hệ thống thu gom và quản lý túi nylon 72
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU VIỆC SỬ DỤNG TÚI NYLON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CÀ MAU 75
4.1 Tuyên truyền nâng cao nhận thức về giảm sử dụng túi nylon 75
4.1.1 Xây dựng cẩm nang tuyên truyền 75
4.1.2 Tuyên truyền trên các kênh thông tin 75
4.1.3 Tuyên truyền qua hệ thống giáo dục 77
4.1.4 Áp dụng thí điểm tại một chợ, một địa điểm cụ thể 77
4.2 Sử dụng các túi đựng hàng thay thế 79
4.3 Hỗ trợ phát triển túi đựng hàng thân thiện môi trường 86
4.4 Sử dụng mô hình 3R (Reuse, Reduce, Recycle) 88
4.5 Khuyến khích các nhà phân phối , nhà bán lẻ tham gia chương trình giảm phát túi nylon 93
4.6 Xây dựng một hệ thống thu gom, tái sử dụng túi nylon 94
4.7 Đánh thuế BVMT đối với túi nylon 95
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 97
Trang 82 Kiến nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC 101
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn
(2010 - 2014) 17
Bảng 3.1: Các địa điểm khảo sát thực tế tại các chợ trên địa bàn thành phố Cà Mau 46
Bảng 3.2: Tổng hợp lượng phiếu điều tra người dân 47
Bảng 3.3: Kết quả khảo sát tại chợ Trạm Bơm 48
Bảng 3.4: Kết quả khảo sát tại chợ Nông sản thực phẩm Cà Mau 50
Bảng 3.5: Kết quả khảo sát tại chợ xã Lý Văn Lâm 52
Bảng 3.6: Kết quả khảo sát thực tế tại chợ phường 4 53
Bảng 3.7: Kết quả khảo sát thực tế tại chợ phường 2 54
Bảng 3.8: Kết quả khảo sát thực tế tại chợ Cầu Nhum 56
Bảng 3.9:Kết quả khảo sát thực tế tại chợ Tắc Vân 57
Bảng 3.10: Bảng thành phần các loại hình ngành hàng tham gia khảo sát 59
Bảng 3.11: Định mức sử dụng túi nylon tại các chợ trên địa bàn thành phố Cà Mau 60
Bảng 3.12: Mức độ hiểu biết của tiểu thương về tác hại của túi nylon 61
Bảng 3.13: Mức độ hưởng ứng sử dụng túi thay thế túi nylon 62
Bảng 3.14: Lượng rác phát sinh ở các đô thị và tỷ lệ thu gom tương ứng 73
Bảng 4.1: Lộ trình áp dụng chương trình giảm sử dụng túi nylon tại chợ Nông sản thực phẩm và chợ Tắc Vân 78
Bảng 4.2: So sánh ưu nhược điểm các loại túi 84
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Bản đồ hành chính thành phố Cà Mau 6
Hình 1.2: Bản đồ hành chính thành phố Cà Mau 7
Hình 1.3: Cụm công nghiệp khí – điện – đạm Cà Mau Ảnh: Tấn Điệp 14
Hình 2.1: Mô hình cấu trúc 3D của phân tử PE 21
Hình 2.2: Túi die - cut 22
Hình 2.3: Túi nylon T-shirt 23
Hình 2.4: Túi roll 2 quai 24
Hình 2.5: Túi roll cuộn 24
Hình 2.6: Túi Zipper 25
Hình 2.7: Túi HD in thương hiệu 26
Hình 2.8: Túi nhựa làm từ LDPE 27
Hình 2.9: Túi làm từ nhựa PP 28
Hình 2.10: Túi nylon vứt bừa bãi ở ven sông 35
Hình 2.11: Túi nylon vứt bừa bãi gây mất mỹ quan đô thị 38
Hình 2.12: Những chú rùa biển bị túi nylon mắc kẹt trên người 38
Hình 2.13: Rùa ăn phải túi nylon 39
Hình 2.14: Túi nylon khắp nơi gây cái nhìn thiếu thiện cảm về địa điểm du lịch 41
Hình 3.1: Lượng túi nylon sử dụng theo ngành của 7 chợ 60
Hình 3.2: Mức độ hiểu biết của tiểu thương về tác hại của túi nylon 61
Hình 3.3: Mức độ hưởng ứng sử dụng túi thay thế túi nylon 62
Hình 3.4: Thống kê số lượng túi nylon sử dụng một ngày của các hộ dân 66
Hình 3.5: Mức độ hiểu biết của người dân về tác hại của túi nylon 67
Hình 3.6: Cách thức xử lý của người tiêu dùng sau khi sử dụng bao bì nylon 68
Hình 3.7: Đề xuất hạn chế sử dụng túi nylon 69
Hình 3.8: Tỷ lệ đồng ý sử dụng các sản phẩm túi thân thiện với MT 70
Hình 3.9: Tỷ lệ người dân biết về thuế môi trường 71
Hình 3.10: Các biện pháp giảm thiểu sử dụng túi nylon sẽ được hoan nghênh 71
Trang 12Hình 4.2: Mô hình 3R 88
Hình 4.3: Thùng rác phân loại rác tại nguồn 89
Hình 4.4: Bảng hướng dẫn phân loại rác tại nguồn 90
Hình 4.5: Sản phẩm gia dụng được tái chế từ túi nylon 92
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, việc sử dụng bao nylon ở Việt Nam còn rất phổ biến, mỗi ngày có tới hàng triệu bao nylon được tiêu thụ mỗi ngày Đấy dường như là một thói quen khó bỏ được của người tiêu dùng bởi ai cũng cảm thấy nó gọn gàng, tiện lợi Trong bối cảnh nhiều nước trên thế giới đã áp dụng nhiều biện pháp giảm thiểu việc sử dụng bao nylon thì người dân ta lại xài một cách vô tư Bao nylon được sử dụng khắp mọi nơi từ chợ, siêu thị, các shop cho tới các trung tâm thương mại bởi vì tính tiện dụng của chúng Tuy nhiên, bên cạnh sự tiện dụng ấy thì mấy ai biết đến tác hại
vô cùng to lớn của nó Đằng sau cái lợi trước mắt đó là những hiểm họa cho môi trường khi loại túi này đang bị lạm dụng và tiêu dùng quá mức hiệu quả Đi cùng với những bao bì sản phẩm ngày càng đẹp hơn, tiện dụng hơn là lượng rác thải do bao nylon, chai nhựa, vỏ hộp bọc nhựa cũng gia tăng Với việc tiêu dùng bao nylon vượt quá mức hiệu quả như hiện nay ngoài những thiệt hại về kinh tế còn có những thiệt hại khác về môi trường, và gây ra nhiều tác hại trước mắt và trực tiếp vào người sử dụng, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe của con người
Với ưu điểm của tính tiện dụng , bền, giá cả thấp , túi nylon hiện nay đang được sử dụng rộng rãi Tuy nhiên nhiều nghiên cứu gần đây trên thế giới đều cho thấy túi nylon khó phân hủy, tồn tại lâu trong môi trường và do đó gây ra nhiều tác động tiêu cực như làm xấu cảnh quan đô thị, tắc nghẽn cống rãnh, tốn diện tích bãi chôn lấp … Đến nay, vấn đề hạn chế sử dụng túi nylon đã bắt đầu được quan tâm ở Việt Nam
Ô nhiễm chất thải nhựa, nhất là túi nylon ở các nước trên thế giới cũng như ở nước ta đang trong tình trạng báo động Ước tính trung bình mỗi gia đình Việt Nam hàng ngày sử dụng và thải ra ít nhất một túi nylon, trong khi đó, mỗi hộ ở thành thị
có thể sử dụng từ 3 đến 6 túi nylon/ngày, đây là một con số rất lớn Nếu tình trạng
“xả” túi nylon bừa bãi vẫn cứ diễn ra hàng ngày mà không có các biện pháp ngăn ngừa, xử lý, thì trong thời gian không xa, môi trường nước ta sẽ phải gánh chịu
Trang 14Trên địa bàn thành phố Cà Mau hiện nay túi nylon được sử dụng rất phổ biến
và cần thiết tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại … Lượng túi nylon này không được thu gom triệt để, phát tán trong môi trường xung quanh và gây ra nhiều vấn đề môi trường Nguyên nhân quan trọng của việc sử dụng quá mức túi nylon là
do thói quen và nhận thức của người dân về việc sử dụng lãng phí túi nylon còn thấp, do tính tiện lợi không thể thay thế được của túi nylon và do túi nylon được phát miễn phí cho người sử dụng khi mua hàng Tuy nhiên, giai đoạn hiện nay, việc cấm sử dụng túi nylon là không khả thi và sẽ gặp phải những phản đối của cộng đồng Do đó, bước đầu quan trọng để giảm sử dụng túi nylon là có biện pháp tác động đến nhận thức và hành vi tiêu dùng của người dân cũng như vận động các nhà bán lẻ có kế hoạch cụ thể giảm lượng túi nylon sử dụng tại đơn vị
Đề tài: “Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi
nylon trên địa bàn thành phố Cà Mau” nhằm thống kê lượng túi nylon sử dụng
trên địa bàn các chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố Cà Mau đẻ có những giải pháp thiết thực, hiệu quả nhằm giảm lượng túi nylon sử dụng, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và bảo vệ môi trường
2 Mục đích của đề tài
Trên cơ sở điều tra và đánh giá hiện trạng sử dụng túi nylon trên địa bàn thành phố Cà Mau và tác hại gây ô nhiễm môi trường của túi nylon, đề tài hướng vào mục đích:
- Đánh giá hiện trạng sử dụng túi nylon của người dân tại các chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố Cà Mau
- Đề xuất biện pháp giảm thiểu sử dụng túi nylon trên địa bàn thành phố Cà Mau
3 Phạm vi thực hiện
Đối tượng: Túi nylon – đối tượng của đề tài được xác định là các loại túi nhựa
có quai mỏng ( độ dày không quá 30 m) dùng để đựng hàng hóa hiện được phát miễn phí cho người sử dụng khi mua hàng
Địa điểm: Thành phố Cà Mau
Trang 154 Phương pháp thực hiện
Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp:
Thông qua số liệu, tài liệu thu thập tại :
Sở tài nguyên môi trường tỉnh Cà Mau
Cục thống kê tỉnh Cà Mau
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau
Các chợ trên địa bàn thành phố
Các hộ dân
Phương pháp phỏng vấn, khảo sát số liệu
Phương pháp thống kê, xử lý số liệu và phân tích, tổng hợp dữ liệu
Sau khi thu thập thông tin về lượng túi nylon sử dụng hàng ngày tại các chợ , trung tâm thương mại… Tiến hành thống kê các số liệu, và vẽ đồ thị cần thiết
Phương pháp đánh giá nhanh
5 Ý nghĩa của đề tài
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng lượng túi nylon được sử dụng trên địa bàn thành phố Cà Mau , đề xuất các biện pháp giảm thiểu sử dụng túi nylon Đề tài mang ý nghĩa đối với xã hội nhằm góp phần giảm lượng rác thải từ túi nylon- một loại rác khó phân hủy hiện nay và là vấn đề nhức nhối trong công tác quản lý môi trường
5.1 Khoa học
- Xây dựng được cơ sở dữ liệu và hệ thống quản lý chất thải rắn có nguồn gốc nylon từ việc sản xuất, sử dụng, thải bỏ, tái chế và xử lý Đề xuất các phương
án thay thế túi nylon truyền thống
- Giúp nhà nước quản lý trong việc hoạch định chính sách
5.2 Kinh tế
Nhằm cung cấp những biện pháp khả thi để giảm thiểu việc sử dụng túi nylon, giảm thiểu các tác nhân gây ô nhiễm môi trường thành phố Góp phần cải thiện chất lượng môi trường, kinh tế cũng như chính sách quản lý chất thải tại thành phố
Trang 17CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ
HỘI THÀNH PHỐ CÀ MAU 1.1 Điều kiện tự nhiên
Nằm ở 8O34’ đến 9O33’ vĩ độ Bắc và 104O43’ đến 105O
25’ kinh độ Đông, cách thành phố Hồ Chí Minh 370 km, cách thành phố Cần Thơ 180 km về phía Nam Theo đường chim bay, từ bắc tới nam dài 100 km
Phía Bắc giáp tỉnh Kiên Giang
Phía Đông bắc giáp tỉnh Bạc Liêu
Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông
Phía Tây giáp Vịnh Thái Lan
Trang 19
Vùng biển: Vùng biển và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam do tỉnh Cà Mau quản lý có diện tích 71.000 km2 Trong đó, có đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Buông và Hòn Đá Bạc
Thành phố Cà Mau nằm phía đông bắc tỉnh Cà Mau
Phía Đông giáp tỉnh Bạc Liêu,
Phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Thới Bình,
Phía Tây giáp huyện Trần Văn Thời,
Phía Tây Nam giáp huyện Cái Nước,
Phía Nam giáp huyện Đầm Dơi
Hình 1.2: Bản đồ hành chính thành phố Cà Mau
Trang 20Diện tích tự nhiên 249,29 km , bằng 4,71% diện tích toàn tỉnh Địa giới hành chính của thành phố Cà Mau được thành 10 phường và 7 xã Bao gồm :
Phường 1 xã An Xuyên Phường 2 Tân Thành Phường 4 Tắc Vân Phường 5 Định Bình Phường 6 Hòa Thành Phường 7 Hòa Tân Phường 8 Lý Văn Lâm Phường 9
Phường Tân Xuyên
Phường Tân Thành
Đến 31/12/2013, dân số thành phố Cà Mau 273.297 người, chiếm 18,03% dân
số của tỉnh Mật độ dân số 882 người/km2
Cà Mau là thành phố tỉnh lỵ, được công nhận đô thị loại 2 vào ngày 02/9/2010 Thành phố Cà Mau nằm trên trục quốc lộ 1 đi từ Cần Thơ đến Năm Căn,
có quốc lộ 63 đi Kiên Giang và nhiều tuyến sông lớn như Gành Hào, Quản Lộ - Phụng Hiệp, kinh xáng Bạc Liêu chảy ngang, thuận tiện để giao thông, phát triển kinh tế - xã hội
1.1.2 Khí hậu
Cà Mau là tỉnh đồng bằng ven biển, nằm trong khu vực nội chí tuyến bắc bán cầu, cận xích đạo, đồng thời nằm trong khu vực gió mùa châu Á nên khí hậu Cà Mau ôn hoà thuộc vùng cận xích đạo, nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa mưa nắng rõ rệt
Trang 21Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, trung bình từ 170 đến 200 ngày/ năm Vùng biển phía tây và khu vực Tây Nam của tỉnh, mùa mưa mưa thường bắt đầu sớm hơn và kết thúc muộn hơn các khu vực khác Lượng mưa trung bình giữa các tháng vào mùa mưa chênh lệch nhau không nhiều và nằm trong khoảng từ 200mm đến 400mm/ tháng
So với các tỉnh khác trong vùng đồng bằng sông Cửu Long thì tỉnh Cà Mau có lượng mưa cao hơn hẳn Bình quân hàng năm có trên 165 ngày có mưa với lượng mưa trung bình năm 2009 là 2.360 mm (so với ở Gò Công tỉnh Tiền Giang chỉ có
74 ngày mưa với 1.209,8 mm; ở Bạc Liêu có 114 ngày mưa với 1.663 mm; ở Vĩnh Long có 120 ngày mưa với 1.414 mm; ở Rạch Giá có 132 ngày mưa với 1.050 mm) Lượng mưa trong mùa mưa chiếm khoảng 80% lượng mưa cả năm; các tháng có lượng mưa cao nhất là từ tháng 5 đến tháng 9 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau, 2014)
Mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình cả năm dao động từ 26,6 oC đến 27,7 oC; nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm là vào tháng 4
và tháng 5, khoảng 28,6 oC Nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng 1, khoảng 25,6
Chế độ gió vừa chịu ảnh hưởng của đặc trưng cho vùng nhiệt đới lại vừa chịu ảnh hưởng của các cơ chế gió mùa khu vực Đông Nam Á Hàng năm, có 2 mùa gió chủ yếu: gió mùa đông (gió mùa Đông Bắc) từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau và gió mùa hạ (gió mùa Tây Nam), bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa khô hướng gió thịnh hành theo hướng Đông Bắc và Đông Mùa mưa gió thịnh hành theo
Trang 22đất liền chỉ từ 1,0 đến 2,0 m/giây, ngoài khơi gió mạnh hơn cũng chỉ đạt 2,5 đến 3,5 m/giây Vào mùa mưa, thỉnh thoảng có dông hay lốc xoáy tới cấp 7, cấp 8 Bão tuy
có nhưng không nhiều và không lớn Thời tiết, khí hậu ở Cà Mau thuận lợi cho phát triển ngư - nông - lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn
Năm 2014,nhiệt độ thấp nhất ở đây đã xuống tới 20 o
C (tháng 1)(trước đó vào tháng 12 năm 2013 đã xuống còn 18 oC).Nhiệt độ cao nhất là 33 oC khi đang trong mùa khô vào tháng 1 năm 2013
1.1.3 Địa hình
Cà Mau là vùng đồng bằng, có nhiều sông rạch, có địa hình thấp, bằng phẳng
và thường xuyên bị ngập nước
Nhìn chung địa hình thành phố Cà Mau thuộc địa hình tương đối bằng phẳng
và thấp, trong đất liền không có núi đá, cao trình phổ biến từ 0,5 – 1,0 m so với mực nước biển Nếu giữ nguyên độ cao tự nhiên chỉ phù hợp cho các loại cây chịu ngập nước như: rừng ngập mặn, rừng tràm, lúa nước, nuôi thủy sản Việc trồng cây ăn trái, xây dựng kết cấu hạ tầng và các công trình dân dụng, khu dân cư đòi hỏi chi phí tôn cao mặt bằng rất lớn
Phía Bắc có địa hình thấp (trung bình từ 0,2 – 0,5 m) thuận lợi cho việc tận dụng trữ lượng nước mưa để sản xuất nông nghiệp nhưng cũng tạo thành những vùng trũng đọng nước chua phèn gây khó khăn cho canh tác nông nghiệp
Phía Nam có địa hình cao hơn (trung bình từ 0,2 – 0,8 m), do có những giồng cát biển không liên tục, tạo nên khu vực có địa hình cao ven biển, hướng nghiêng thấp dần từ biển vào nội địa Độ cao bình quân 0,5m đến 1,5m so với mặt nước biển Hướng địa hình nghiêng dần từ bắc xuống nam, từ đông bắc xuống tây nam Vùng trũng treo này quanh năm đọng nước và trở thành đầm lầy Phần lớn đất đai ở
Cà Mau là vùng đất trẻ do phù sa bồi lắng, tích tụ qua nhiều năm tạo thành, rất màu
mỡ và thích hợp cho việc nuôi trồng thủy sản, trồng lúa, trồng rừng ngập mặn, ngập lợ…
Trang 231.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.2.1 Điều kiện kinh tế
1.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) 6 tháng đầu năm 2015 (theo giá so sánh 2010) ước đạt 12.840,39 tỷ đồng, tăng 6,2% so cùng kỳ Trong đó: khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 4.026,50 tỷ đồng, tăng 4,7% so cùng kỳ; khu vực công nghiệp, xây dựng đạt 4.819,29 tỷ đồng, tăng 3,5% so cùng kỳ; khu vực dịch vụ đạt 3.994,61 tỷ đồng, tăng 11,34% so cùng kỳ
Cơ cấu kinh tế: tỷ trọng khu vực ngư, nông, lâm nghiệp chiếm 35,49%; tỷ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng chiếm 32,34%;tỷ trọng khu vực dịch vụ chiếm 32,17%
1.2.1.2 Nông, lâm, ngư nghiệp
Thủy sản:
Thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Cà Mau và trở thành tỉnh dẫn đầu
cả nước về nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủy sản trong nhiều năm
Sản xuất thủy sản đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế cho tỉnh nhà, góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất cho nông dân ở các vùng ven biển và nông thôn, cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, góp phần đem lại cho tỉnh mỗi năm hàng trăm triệu đô la, đưa Cà Mau trở thành tỉnh có kim ngạch xuất khẩu thủy sản cao nhất nước, đem lại
nguồn thu ngoại tệ cho nước nhà
Giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản không ngừng tăng, năm 1997 đạt 8,2 triệu đồng/ha, năm 2000 đạt 15 triệu đồng/ha, năm
2005 đạt 26,4 triệu đồng/ha và năm 2011 ước đạt 47,2 triệu đồng/ha, tăng 4,8 lần so
với năm 1997, tăng bình quân 13,4%/năm
Trang 24Cà Mau có 3 mặt giáp biển, với 254 km bờ biển, có ngư trường rộng trên 100.000 km2, có nhiều nguồn lợi thủy sản nên nghề khai thác thủy sản trên biển rất phát triển
Để khai thác có hiệu quả nguồn lợi thủy sản, tỉnh Cà Mau đã đầu tư nhiều tàu thuyền và được trang bị các thiết bị hiện đại như máy định vị, tầm ngư… Cơ sở hạ tầng cho nghề khai thác biển được tỉnh tập trung đầu tư xây dựng như Cảng cá Cà Mau, Cảng cá sông Ông Đốc, Cảng cá Hòn Khoai và nhiều khu neo đậu đậu, trú bão cho các tàu thuyền
Để phát triển ngành thủy sản theo hướng hội nhập quốc tế, nhiều doanh nghiệp chế biến thủy sản đã đầu tư hàng trăm tỷ đồng để đổi mới công nghệ, mua sắm thiết
bị và nâng cấp nhà xưởng Tổng công suất thiết kế đạt trên 150.000 tấn thành phẩm/năm Hiện nay, công nghệ chế biến thủy sản ở Cà Mau đã ngang tầm với nhiều quốc gia trên thế giới Các mặt hàng chế biến ngày đa dạng, phong phú, chất lượng không ngừng được nâng cao, đáp ứng được yêu cầu của nhiều thị trường khó tính như Mỹ, Nhật, Úc và EU Năm 2014, sản lượng chế biến thủy sản xuất khẩu đạt 97.500 tấn, trong đó, chế biến tôm đạt 88.000 tấn
Hiện nay, Cà Mau đang thực hiện nhiều chính sách thu hút các nhà đầu tư thực hiện các dự án chế biến thủy sản, thu mua nguyên liệu, sản xuất chả cá, cá khô, nước mắm, đóng mới, sửa chữa tàu thuyền và cung cấp các dịch vụ hậu cần nghề
cá
Nông nghiệp:
Sản xuất nông nghiệp ở Cà Mau chuyển dịch theo hướng vừa khai thác thế mạnh về lúa ở vùng trọng điểm lúa để đảm bảo an ninh lương thực vừa chuyển đổi một phần đất lúa năng suất thấp sang nuôi trồng thủy sản có hiệu quả hơn Trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất những năm qua, nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế phát triển, đáp ứng đủ nhu cầu lương thực và một phần nhu cầu thực phẩm cho nhân dân trong tỉnh, góp phần tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống người dân, bảo đảm an ninh lương thực, ổn định thị trường
Trang 25Do chuyển đổi một phần diện tích đất lúa năng suất thấp sang nuôi trồng thủy sản nên những năm qua diện tích các loại cây trồng của tỉnh Cà Mau giảm mạnh Năm 2012 đạt khoảng 124.866 ha Trong đó, diện tích lúa – tôm kết hợp khoảng 39.000 ha Năng suất bình quân đạt 4,2 tấn/ha Tổng sản lượng lúa năm 2012 đạt 555.000 tấn Với sản lượng này đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu lương thực trong tỉnh, góp phần quan trọng vào bảo đảm an ninh lương thực, ổn định thị trường để phát triển kinh tế
Những năm gần đây Cà Mau đã triển khai Đề án “Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất tôm - lúa Cà Mau năm 2009 - 2012 và định hướng đến 2015”, góp phần nâng cao sản lượng lúa và cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản Giá trị sản xuất tạo ra trên 1 ha đất trồng trọt tăng khá, năm 2011 ước đạt 20,2 triệu đồng/ha, tăng 3,4 lần so với năm 1997, tăng bình quân 11,2%/năm
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh cũng còn bộc lộ một số hạn chế như: tính bền vững trong sản xuất chưa cao, ứng dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất chưa nhiều, hoạt động chăn nuôi còn mang tính chất nhỏ
lẻ, quy mô hộ gia đình, mô hình nuôi trang trại quy mô lớn còn ít, từ đó làm cho kết quả sản xuất của ngành còn thấp so với tiềm năng, thị trường tiêu thụ của tỉnh
1.2.1.3 Sản xuất công nghiệp
Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh đạt tốc độ khá cao, góp phần chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế Công nghiệp đã và đang đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2014 đạt 17.390 tỉ đồng, tăng 11,4% so với năm 2013
Công nghiệp chế biến của tỉnh chủ yếu là chế biến thủy hải sản trong những năm gần đây đã được đầu tư đổi mới công nghệ, tăng công suất chế biến, nâng cao chất lượng Sản phẩm ngành công nghiệp chế biến thủy hải sản đã khẳng định được thương hiệu trên thị trường thế giới Nhiều doanh nghiệp chế biến thủy hải sản đã tiếp cận được những thị trường khó tính như Mỹ, Nhật, Úc, EU…
Trang 26Thành phố Cà Mau có 03 cụm công nghiệp gồm phường 8, Tân Xuyên và Cụm công nghiệp khí – điện – đạm Cà Mau do Tập đoàn dầu khí Việt Nam làm chủ đầu tư, với vốn đầu tư trên 2 tỉ USD Trong đó, gồm công trình ống dẫn khí PM3 –
Cà Mau, công suất 2 tỉ mét khối/năm; 02 Nhà máy điện Cà Mau 1 và Cà Mau 2, với tổng công suất 1.500MW và Nhà máy đạm công suất 800.000 tấn/năm
Hình 1.3: Cụm công nghiệp khí – điện – đạm Cà Mau Ảnh: Tấn Điệp
Chỉ số sản xuất công nghiệp cộng dồn 6 tháng năm 2015 tăng 0,99% so cùng
kỳ Cụ thể từng ngành như sau:
Ngành Công nghiệp chế biến, chế tạo: chỉ số sản xuất ước tính tháng 6/2015 tăng 7,36% so tháng trước, giảm 7,09% so cùng kỳ Chỉ số cộng dồn 6 tháng năm 2015 tăng 0,99% so cùng kỳ
Ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng,…: ước tính chỉ số sản xuất tháng 6/2015 tăng 1,27% so tháng trước, giảm 2,54% so cùng kỳ Chỉ số cộng dồn 6 tháng năm 2015 tăng 0,93% so cùng kỳ
Trang 27 Ngành công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải: ước tính tháng 6/2015 chỉ số tăng 1,68% so tháng trước, tăng 8,93% so cùng kỳ Chỉ số cộng dồn 6 tháng tăng 3,30% so cùng kỳ Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu:
Tôm đông: tháng 6/2015 ước đạt 10,30 nghìn tấn, tăng 12,62% so tháng trước, giảm 9,72% so cùng kỳ Lũy kế 6 tháng năm 2015 ước đạt 56,54 nghìn tấn, giảm 0,72% so cùng kỳ
Điện sản xuất: tháng 6/2015 ước đạt 706 triệu kwh, tăng 1,31% so tháng trước, giảm 3,63% so cùng kỳ Lũy kế 6 tháng năm 2015 ước đạt 4.269 triệu kwh, giảm 0,22% so cùng kỳ
Khí khô thương phẩm PM3CAA: tháng 6/2015 ước đạt 168,97 triệu m3, giảm 1,09% so tháng trước, giảm 3,53% so cùng kỳ Lũy kế 6 tháng năm
2015 ước đạt 1.022,89 triệu m3, tăng 0,02% so cùng kỳ
Sản lượng phân đạm tháng 6/2015 ước đạt 72,51 nghìn tấn, giảm 4,65%
so tháng trước, tăng 1,90% so cùng kỳ Lũy kế 6 tháng năm 2015 ước đạt 417,43 nghìn tấn, tăng 3,79% so cùng kỳ
1.2.1.4 Hoạt động các ngành dịch vụ
Lũy kế 6 tháng năm 2015 tổng mức bán lẻ hàng hoá, dịch vụ ước đạt 24.753,05 tỷ đồng, tăng 16,34% so cùng kỳ; trong đó: doanh thu bán lẻ hàng hóa ước đạt 23.358,74 tỷ đồng, tăng 16,06% so cùng kỳ, nếu loại trừ yếu tố giá tăng 14,58%
Doanh thu tổng mức bán lẻ hàng hóa trong 6 tháng đầu năm 2015 giảm nhẹ so với tháng trước do tháng 6 đã qua các ngày nghỉ lễ nên nhu cầu tiêu dùng hàng hóa của người dân trên địa bàn tỉnh giảm tác động đến sức mua giảm Tuy nhiên, lượng giảm không nhiều do ảnh hưởng của việc điều chỉnh giá xăng dầu tăng làm cho chi phí sản xuất, vận chuyển hàng hóa tăng, kéo theo giá hàng hóa tăng tác động đến doanh thu tăng So với cùng kỳ năm 2014 doanh thu tăng, nguyên nhân là do mức
Trang 28hàng hóa trên thị trường đa dạng phong phú đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của người dân; các doanh nghiệp tăng cường sản xuất, thực hiện nhiều chương trình khuyến mãi, giảm giá nhằm kích cầu trong dân đã tác động đến doanh thu tăng
1.2.1.5 Xuất, nhập khẩu
Xuất khẩu: kim ngạch xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2015 ước đạt 431,93 triệu USD, đạt 30,85% kế hoạch, giảm 29,61% so cùng kỳ (trong đó: xuất khẩu hàng thủy sản ước đạt 426,93 triệu USD; xuất khẩu gạo ước đạt 0,84 triệu USD; xuất khẩu phân đạm ước đạt 4,16 triệu USD)
Thị trường xuất khẩu chủ yếu là: Mỹ, Nhật, Thị trường chung Châu Âu, Úc, Canada, Hồng Kông, Trung Quốc, Hàn Quốc
6 tháng đầu năm 2015 kim ngạch xuất khẩu giảm so với cùng kỳ nguyên nhân chủ yếu do giá cả các mặt hàng thủy sản giảm mạnh vào các tháng đầu năm 2015; bên cạnh đó, do nhu cầu tiêu thụ tôm trên thị trường thế giới giảm, một số nước lân cận đã phục hồi sản xuất sau thời gian dài tôm bị dịch bệnh như Ấn Độ, Thái Lan, Trong khi đó các nước này có sản lượng tôm lớn nhưng không dự trữ tôm lại mà bán thẳng tôm đi; đây là nguyên nhân dẫn đến giá tôm giảm, xuất khẩu giảm trong thời gian qua
Nhập khẩu: kim ngạch nhập khẩu năm 2014 ước đạt 146,63 triệu USD, ước đạt tăng 19,17% so cùng kỳ năm trước Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc và thiết bị linh kiện máy móc dùng trong sản xuất, hỗn hợp gia vị, bột tẩm và nguyên liệu tôm chế biến (chủ yếu tôm sú và tôm thẻ chân trắng)
Trang 291.2.2 Lĩnh vực văn hóa – xã hội
Bảng 1.1: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn
(2010 - 2014)
Tổng số
Phân theo giới tính Phân theo thành thị, nông thôn
Trang 30(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau năm 2014) Đến 31/12/2013, dân số thành phố Cà Mau 273.297 người, chiếm 18,03% dân
số của tỉnh Mật độ dân số 882 người/km2
Dân số thành phố Cà Mau đang trên đà tăng nhanh trong những năm qua cụ thể từ năm 2010-2014 Việc gia tăng dân số trên địa bàn thành phố chủ yếu là gia tăng cơ học và gia tăng tự nhiên Nguyên nhân của việc gia tăng cơ học là do sức hút từ các khu công nghiệp, các trường đại học, trung cấp chuyên nghiệp và sự di chuyển dân số từ các huyện nông thôn ra thành thị kiếm sống những năm gần đây
1.2.2.1 Giáo dục và đào tạo
Năm học 2013 – 2014 thành phố Cà Mau có 31 trường học và học sinh các cấp, trong đó có 45.015 học sinh phổ thông, tăng 0,64% so với năm học 2012 –
2013 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau, 2014) Ngành giáo dục tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của năm học mới với chủ đề “Năm học đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”, phát động phong trào thi đua
“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
Trang 31Theo định hướng sắp tới là tiếp tục phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, phát triển giáo dục chuyên nghiệp và đào tạo nghề… dự báo lượng chất thải phát sinh từ ngành giáo dục sẽ tăng lên nên cần có hướng xử lý kịp thời nhằm góp phần BVMT trong khu vực được tốt hơn
Cà Mau, 2014)
Tình hình bệnh dịch diễn biến phức tạp, không theo mùa và chu kỳ như hàng năm, ngành Y tế tích cực chỉ đạo, giám sát và triển khai các biện pháp đồng bộ trong công tác phòng chống dịch bệnh; xử lý tốt các ổ dịch, theo dõi chặt chẽ và dự báo kịp thời diễn biến tình hình dịch có thể xảy ra
Với dân số ngày càng tăng thì nhu cầu khám chữa bệnh của người dân được nâng lên Do đó, lượng chất thải phát sinh từ ngành y tế trong tỉnh thời gian tới sẽ càng tăng lên nên cần có biện pháp quản lý thích hợp
1.2.2.3 Văn hoá, thể thao, thông tin và truyền thông
Hoạt động văn hoá thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh truyền hình đã tuyên truyền, phổ biến kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các sự kiện chính trị quan trọng của đất nước, của địa phương
Trang 32Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” tiếp tục được quan tâm củng cố chất lượng, được lồng ghép với các chương trình phát triển kinh
tế – xã hội, xoá đói giảm nghèo, xây dựng xã, phường lành mạnh, không có tệ nạn
xã hội Đến năm 2014 toàn thành phố có 87% hộ gia đình; 84% khóm, ấp; 42% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn văn hoá
Phong trào thể dục thể thao (TDTT) được duy trì và phát triển Tỷ lệ dân số tập luyện TDTT thường xuyên đạt 24,5%, có 20% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao (Nguồn: Báo cáo năm của UBND tỉnh Cà Mau, 2014)
Trang 33CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM VỀ CHẤT THẢI NHỰA NYLON
2.1 Khái niệm về chất thải nhựa nylon
2.1.1 Khái niệm
Túi nylon là một loại bao bì dẻo dùng chứa đựng, vận chuyển thức ăn, hoá chất, nước… Trong bài đồ án này túi nylon được đề cập đến là túi nylon mua sắm hàng hoá với những thành phần chính là nhựa PE (còn gọi là túi xốp) PE là chất dẻo thông dụng thường thấy trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta PE là một loại nhựa dẻo thường dùng trong nghành công nghiệp hoá chất và sản xuất ra các sản phẩm tiêu dùng PE có cấu trúc đơn giản chỉ là một mạch
Cacbon dài, với hai nguyên tử Hidro và một nguyên tử Cacbon
Hình 2.1: Mô hình cấu trúc 3D của phân tử PE
Công thức cấu tạo của PE:
Sản xuất: PE được tạo ra từ phản ứng trùng hợp C2H2, một loại khí nhẹ có nguồn gốc từ dầu hoả, không tái tạo được Nó còn được tạo ra từ phản ứng trùng
Trang 34hợp gốc, trùng hợp cộng anion, phản ứng trùng hợp phối trí ion hay phản ứng trùng hợp cộng anion
2.1.2 Phân loại
Túi nylon rất đa dạng, nhưng có thể phân loại theo từng nhóm lớn:
Theo đặc điểm nhận dạng có các loại : túi t-shirt ( túi 2 quai ), túi Die-cut ( túi dập quai ), túi zipper , túi roll ( dạng cuộn ), túi Die-cut gắn quai
Theo vật liệu cấu tạo có các loại : Túi HDPE ( túi xốp ), túi LDPE/LLDPE, túi PP/OPP
2.1.2.1 Phân biệt các loại túi nylon theo đặc điểm nhận dạng
Có 4 loại thường gặp : túi trơn, túi Die-cut, túi T-shirt (hay còn gọi là túi shopping - túi siêu thị), túi Roll cuộn, và túi zipper
Túi nylon Die-cut: Túi trơn (túi phẳng) Loại túi quai lỗ dập quả trám (die-cut bag) hay gặp trong các cửa hàng bán lẻ, siêu thị
Hình 2.2: Túi die - cut
Ngoài ra có loại túi trơn phẳng, không quai, miệng bằng, mỏng Thường gặp là các loại túi hàng chợ (đựng chè, đựng ô mai), túi đựng đá viên, túi PE trong
Trang 35Túi nylon T-shirt: Túi T-shirt (hay túi siêu thị) có 2 quai, giống như áo may ô vậy, nên còn được gọi là túi may ô hai quai
Hình 2.3: Túi nylon T-shirt
Loại túi này thường được làm từ chất liệu HDPE, túi nhiều màu để đựng hàng chợ; túi trong suốt thường đựng hàng đại lý và tạp hoá; túi xốp đen dùng để đựng rác (lót trong thùng đựng rác) in túi nylon 1 hoặc 2 mặt dùng đựng hàng trong các siêu thị và trung tâm mua sắm
Túi nylon dạng Roll cuộn: Túi roll cuộn in thương hiệu Các túi nylon được cuộn lại thành từng cuộn, cuộn lõi to hay nhỏ tuỳ từng loại và giá cả Loại túi này hay gặp nhất là đựng hàng hoá tại các quầy thực phẩm trong siêu thị, trung tâm thương mại
Túi roll cũng có 2 loại : túi t-shirt 2 quai và túi miệng phẳng, cuộn lại
Trang 36Hình 2.4: Túi roll 2 quai
Hình 2.5: Túi roll cuộn
Trang 37Túi Zipper: Là loại túi có 1 miệng có khoá bấm - vuốt mép Túi zipper có ưu điểm : kín khí, an toàn, đóng gói tiện lợi với khoá bấm vuốt mép Loại túi này thường được làm bằng chất liệu PE với độ bền cơ lý tốt nên dùng để đựng háng hoá bán lẻ linh kiện điện tử - vật liệu xây dựng - vật tư y tế, hay làm bao bì đóng gói một vài mặt hàng gia dụng
Hình 2.6: Túi Zipper
2.1.2.2 Phân biệt các loại túi nylon theo đặc điểm cấu tạo
Theo vật liệu cấu tạo mà có thể chia làm nhiều loại túi, nhưng thường gặp các loại sau: Túi nylon HDPE và LDPE; Túi PP ( Polypropylen)
Túi nylon HDPE và LDPE :Túi nylon làm từ 2 vật liệu này đều có đặc điểm chung như: có độ trong suốt, dộ bóng mịn bề mặt, chống thấm nước, nhưng chống thẩm thấu khí kém Ngoài ra chúng cũng có những đặc tính khác nhau:
Túi HDPE ( High Density Polyethylene) hay túi xốp: Túi HDPE hay túi HD có độ trong, độ bóng bề mặt ở mức độ trung bình Độ mềm dẻo kém, có độ cứng nhất định, dễ gập nếp, tạo ra tiếng động xột xoạt
Trang 38rõ ràng khi cọ xát ( nên thường gọi là túi xốp ) Túi xốp HDPE thường gặp là túi đựng rác, túi nylon đựng hàng chợ, túi siêu thị và cửa hàng nhỏ
Hình 2.7: Túi HD in thương hiệu
Túi LDPE (Low Density Polyethylene): Túi nhựa làm từ LDPE hay túi PE có độ trong, bề mặt mịn, bóng hơn so với túi HD Nhờ độ dẻo dai, mịn màng hơn, nên giá thành sản xuất túi cao hơn so với túi HD, nhưng chất lượng túi nylon sẽ cao cấp hơn Túi PE thường gặp là các túi in quảng cáo sản phẩm, túi in logo, thương thiệu cho các doanh nghiệp
Trang 39Hình 2.8: Túi nhựa làm từ LDPE
Túi làm từ nhựa PP có độ bền cơ học cao hơn, khá cứng, nên không mềm dẻo, khó bị kéo giãn dọc như nhựa HD hay PE Đặc biệt, túi PP có độ mịn, bóng bề mặt cao, sức bền cơ lý tốt hơn Ngoài ra, vật liệu PP có khả năng chống thấm khí, thấm nước, nên thường dùng làm túi đựng thực phẩm, bảo quản hàng hoá, hoặc màng chít pallet bọc hàng hoá - thực phẩm
Trang 40Áp suất: 1at (101,3 kpa)
Xúc tác ocid kim loại nhôm (xúc tác metan ocene)
Sau khi trùng hợp, polymer (polythene) được thu lại qua sự làm lạnh hay
sự bay hơi dung môi
Sản xuất HDPE bằng sự trùng hợp phối trí đòi hỏi: