Do đó việc cải tạo đất đai thay đổi trong phương pháp thâm canh nông nghiệp, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hay các hoạt động chăn nuôi gia súc gia cầm đã tác động đến sự bình yên trong l
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
MÔI TRƯỜNG CHO VÙNG NÔNG THÔN HUYỆN GÒ
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Võ Lê Phú
Sinh viên thực hiện : Nguy ễn Thị Thi Đăng MSSV: 1151080055 Lớp: 11DMT01
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2015
Trang 2Luận văn tốt nghiệp này là đề tài do tôi thực hiện trên cơ sở thực tiễn và nghiên cứu lý thuyết dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS.TS Võ Lê Phú
Mọi tham khảo trong trong Luận Văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, thời gian, địa điểm công bố
Nếu có bất kỳ sự sao chép không hợp lệ nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng
TP.HCM, ngày….tháng 08 năm 2015
Trang 3Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy cô Khoa Công Nghệ Sinh Học – Thực Phẩm – Môi Trường – trường Đại học Công Nghệ TP Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn quý giá cho tôi trong suốt 4 năm học vừa qua Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy Võ Lê Phú, là giảng viên hướng dẫn đã nhiệt tình góp ý, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi để tôi hoàn thành tốt bài Đồ
án này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Huyện Gò Dầu – Tỉnh Tây Ninh đã cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài của tôi Ngoài ra, tôi cũng xin chân thành cảm ơn bạn bè đã hỗ trợ trong quá trình
đi khảo sát để tôi hoàn thành tốt bài Đồ án này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời chúc sức khỏe đến toàn thể thầy cô cùng Ban lãnh đạo cũng như các chuyên viên tại Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Gò Dầu ngày càng phát triển và gặt hái được nhiều thành công trong công việc Cảm ơn ba mẹ và bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện Đồ án tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Thi Đăng
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC i
CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
CHƯƠNG: MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Nội dung nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp luận 3
4.2 Phương pháp nghiên cứu 4
4.2.1 Phương pháp quan sát trực tiếp 4
4.2.2 Phương pháp kế thừa số liệu 4
4.2.3 Phương pháp tham khảo ý kiến của chuyên gia 4
4.2.4 Phương pháp đánh giá tổng hợp 4
4.2.5 Phương pháp dùng phiếu Khảo sát 5
5 Phạm vi đề tài 5
6 Ý nghĩa khoa học 6
7 Bố cục Đồ án 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN 1.1.Khái niệm nông thôn, môi trường nông thôn 8
1.1.1.Khái niệm môi trường 8
1.1.2.Khái niệm nông thôn 8
1.1.3.Khái niệm môi trường nông thôn 8
Trang 51.2.1.Phân loại nông thôn 9
1.2.2 Cấu trúc sinh thái môi trường nông thôn 11
1.3 Hoạt đông môi trường nông thôn 14
1.4 Vệ sinh môi trường nông thôn 16
1.4.1 Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật 16
1.4.2 Vấn đề rác thải sinh hoạt nông thôn 18
1.4.3 Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi 20
1.4.4 Ô nhiễm làng nghề 21
1.4.5 Hiện trạng môi trường nước 22
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN GÒ DẦU TỈNH TÂY NINH 2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên 25
2.1.1 Vị trí địa lý 25
2.1.2 Địa hình thổ nhưỡng 26
2.1.3 Khí hậu và địa chất, thủy văn 27
2.1.4 Hiện trạng sử dụng đất 29
2.2.Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội 31
2.2.1 Hiện trạng phát triển kinh tế 31
2.2.2 Gia tăng dân số 33
2.2.3 Hiện trạng sơ sở hạ tầng 34
2.2.4 Phát triển công - nông nghiệp 37
2.2.5 Chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội 39
2.2.6.Những vấn đề môi trường cần quan tâm 39
2.3 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội 41
2.4 Cấu trúc môi trường nông thôn huyện Gò Dầu 41
Trang 6CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG VỆ SINH NÔNG THÔN VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH
3.1 Vệ sinh môi trường nông thôn 44
3.1.1 Ô nhiễm do hoạt động chăn nuôi 44
3.1.2 Ô nhiễm môi trường do nhà tiêu không hợp vệ sinh 46
3.1.3 Tình hình vệ sinh môi trường tại các chợ 47
3.1.4 Tình hình vệ sinh môi trường tại trường học 48
3.1.5 Ô nhiễm môi trường do sử dụng phân bón, thuốc BVTV 49
3.2 Hiện trạng môi trường nông thôn huyện Gò Dầu 50
3.2.1 Hiện trạng tài nguyên nước 50
3.2.2 Hiện trạng môi trường không khí và tiếng ồn 63
3.2.3 Hiện trạng môi trường đất 66
3.2.4 Hiện trạng chất thải rắn 69
3.2.5 Các giải pháp môi trường đã thực hiện tại địa phương 72
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VỆ SINH NÔNG THÔN VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH 4.1 Tình hình sử dụng nước của người dân huyện Gò Dầu 82
4.2 Tình hình nhà tiêu hợp vệ sinh 83
4.3 Tình hình xử lý chất thải 85
4.3.1 Tình hình xử lý rác thải sinh hoạt 85
4.3.2 Tình hình xử lý nước thải sinh hoạt 86
4.3.3 Tình hình xử lý chất thải vật nuôi 87
4.4 Ô nhiễm môi trường do hoạt động canh tác 88
4.5 Tình hình sử dụng thuốc BVTV 89
4.6 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến tình trạng sức khỏe 92
4.6.1 Ảnh hưởng đến con người 93
Trang 74.7 Đánh giá nhận thức cộng đồng 94
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CHO VÙNG NÔNG THÔN HUYỆN GÒ DẦU TỈNH TÂY NINH 5.1 Nguyên nhân gây ô nhiễm và giải pháp 98
5.2 Giải pháp quản lý 100
5.2.1 Giáo dục môi trường, nâng cao nhận thức cộng đồng 100
5.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quản lý đối với việc sử dụng thuốc BVTV 102
5.2.3 Các giải pháp về tình hình sử dụng nước 103
5.3 Giải pháp kỹ thuật 104
5.3.1 Xử lý chất thải rắn 104
5.3.2 Đề xuất mô hình Biogas cho hộ gia đình 106
5.3.3 Cải tạo nhà vệ sinh 111
5.3.4 Đề xuất mô hình VAC, VACR để xử lý nước thải sinh hoạt và chăn nuôi 115 5.3.5 Đề xuất mô hình sản xuất phân hữu cơ đơn giản cho hộ gia đình nông dân 117 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận 120
2 Kiến nghị 121
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC A 1
PHỤ LỤC B 7
PHỤ LỤC C 11
Trang 9TNHH MTV Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Sự thay đổi môi trường nông thôn xưa và nay 15
Bảng 2.1 Đặc điểm khí tượng thủy văn tại huyện Gò Dầu 27
Bảng 2.2 Hiện trạng diện tích đất huyện Gò Dầu 30
Bảng 2.3 So sánh diện tích đất năm 2006 và 2010 trên địa bàn huyện Gò Dầu 30
Bảng 2.4 Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 2008-2013 tại huyện Gò Dầu 31
Bảng 2.5 Dân số huyện Gò Dầu từ năm 2009 - 2013 33
Bảng 2.6 Diện tích và mật độ dân số các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Gò Dầu 2014 33 Bảng 3.1 Tổng số gia súc, gia cầm trên địa bàn huyện 44
Bảng 3.2 Tình hình nhà tiêu hợp vệ sinh trên địa bàn huyện Gò Dầu 46
Bảng 3.3 Kết quả phân tích mẫu nước thải năm 2014 61
Bảng 3.4 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất 68
Bảng 3.5 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Gò Dầu năm 2014 70
Bảng 5.1 Vật liệu cần để xây dựng hầm Biogas cải tiến 110
Trang 11Hình 2.1 Vị trí của huyện Gò Dầu 25
Hình 3.1 Lượng rác trung bình tại các xã và thị trấn trên địa bàn huyện Gò Dầu 48
Hình 3.2 Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước mặt tại huyện Gò Dầu năm 2014 52
Hình 3.3 Giá trị TSS tại các vị trí quan trắc năm 2014 53
Hình 3.4 Giá trị DO tại các vị trí quan trắc năm 2014 53
Hình 3.5 Giá trị BOD5 tại các vị trí quan trắc năm 2014 54
Hình 3.6 Giá trị COD tại các vị trí quan trắc năm 2014 55
Hình 3.7 Giá trị N-NH4+ tại các vị trí quan trắc năm 2014 56
Hình 3.8 Giá trị P-PO43- tại các vị trí quan trắc năm 2014 56
Hình 3.9 Giá trị sắt tại các vị trí quan trắc năm 2014 57
Hình 3.10 Nồng độ Coliform tại các vị trí quan trắc năm 2014 58
Hình 3.11 Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước dưới đất năm 2014 59
Hình 3.12 Giá trị N-NH4+ tại các vị trí quan trắc nước dưới đất năm 2014 60
Hình 3.13 Hệ thống ao sinh học và ruộng lúa xử lý nước thải chăn nuôi tại trang trại hộ Nguyễn Thành Thọ 62
Hình 3.14 Phương pháp xử lý nước thải tại trang trại Nguyễn Hữu Thuấn 63
Hình 3.15 Giá trị tiếng ồn tại các điểm quan trắc không khí năm 2014 64
Hình 3.16 Hàm lượng bụi tại các điểm quan trắc năm 2014 65
Hình 3.17 Sơ đồ vị trí lấy mẫu chất lượng môi trường đất năm 2014 67
Hình 4.1 Tình hình sử dụng nguồn nước 82
Hình 4.2 Dụng cụ trữ nước hộ gia đình 82
Hình 4.3 Dụng cụ lưu trữ nước hộ gia đình 83
Hình 4.4 Giếng khoan bị nhiễm phèn 83
Hình 4.5 Tình hình sử dụng nhà tiêu HVS của hộ gia đình 84
Hình 4.6 Nhà tiêu không HVS của hộ gia đình 84
Hình 4.7 Hình thức xử lý rác thải sinh hoạt của người dân 85
Trang 12Hình 4.8 Rác thải ở bờ ao 85
Hình 4.9 Hình thức xử lý nước thải 86
Hình 4.10 Ao thu nước thải sinh hoạt hộ gia đinh 86
Hình 4.11: Nước thải sinh hoạt được thải chung với nước thải vật nuôi hộ gia đình ông Võ Quang Huy ấp Phước Tây, xã Phước Thạnh 87
Hình 4.12 Hình thức xử lý chất thải 88
Hình 4.13 Hố thu chất thải chăn nuôi chưa qua xử lý 88
Hình 4.14 Đốt cỏ và rơm khô tại hộ gia đình anh Lâm Quốc Thắng ấp Cây Da, xã Hiệp Thạnh 89
Hình 4.15 Tình hình mua thuốc BVTV của người dân tại địa phương 90
Hình 4.16 Tình trạng sử dụng đồ bảo hộ 91
Hình 4.17 Tình trạng xử lý bao bì, chai lọ của người dân 91
Hình 4.18 Bao bì chai lọ được vứt ở mương, kênh rạch trên địa bàn ấp Chánh, xã Hiệp Thạnh 92
Hình 4.19 Số trường hợp mắc bệnh của người dân 93
Hình 4.20 Những con gà được thả rong và phân gà được thải tự nhiên ra đất 94
Hình 4.21 Nghề nghiệp của người tham gia phỏng vấn 95
Hình 5.1 Sơ đồ xử lý nước ngầm có chất lượng nước nguồn loại C theo tiêu chuẩn TCXD 223: 1999 (Trịnh Xuân Lai, 2004) 104
Hình 5.2 Mô hình thu gom, phân loại, xử lý rác thải ở hộ có đội thu gom rác 105
Hình 5.3 Mô hình thu gom, phân loại, xử lý của hộ dân tự xử lý rác 106
Hình 5.4 Sơ đồ hoạt động hầm Biogas cải tiến (Hồ Trọng Nghĩa, 2013) 109
Hình 5.5 Nhà tiêu tự hoại 2 ngăn 111
Hình 5.6 Mô hình nhà tiêu thấm dội nước vùng nông thôn 113
Hình 5.7 Hệ thống xử lý kết hợp sử dụng nước thải quy mô nhỏ (Hệ sinh thái VAC)116 Hình 5.8 Hệ thống xử lý nước thải bằng hồ sinh vật kết hợp nuôi cá 117
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
3 Nội dung nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Phạm vi đề tài
6 Ý nghĩa khoa học
7 Bố cục Đồ án
Trang 14Huyện Gò Dầu nằm phía Nam tỉnh Tây Ninh với 8 xã và 1 thị trấn, có tổng diện tích là 25.998,51 ha, chiếm 6,42 % diện tích toàn tỉnh Tây Ninh Huyện Gò Dầu có đường Xuyên Á và Quốc lộ 22B đi ngang qua, vì vậy huyện Gò Dầu được xem là cửa ngõ quốc tế nối liền giữa Việt Nam - Campuchia và là trung tâm vùng phía Nam tỉnh
Tây Ninh
Với vị trí chiến lược nêu trên, huyện Gò Dầu có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế -
xã hội quy mô địa phương và vùng Song song với phát triển kinh tế thì vùng đất này vẫn mang dáng vấp của một nền nông nghiệp từ bao đời nay và hiện tại nó vẫn còn tồn tại và phát triển tích cực, với diện tích đất nông nghiệp là 21.469,25 ha, chiếm 82,68% diện tích đất toàn huyện Do đó việc cải tạo đất đai thay đổi trong phương pháp thâm canh nông nghiệp, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hay các hoạt động chăn nuôi gia súc gia cầm đã tác động đến sự bình yên trong lành vốn có của vùng nông thôn và nếu tình trạng còn tiếp tục diễn ra thì hậu quả mà con người phải gánh chịu là không lường trước được
Nhằm góp phần cải thiện đời sống, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường cho người dân nông thôn thì việc đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của người dân huyện Gò Dầu
Trang 153
tỉnh Tây Ninh là đều rất cần thiết phục vụ cho việc phát triển kinh tế và môi trường bền vững
Vì thế tôi chọn đề tài: “Khảo sát đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải
thiện điều kiện vệ sinh môi trường cho vùng nông thôn huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng điều kiện vệ sinh môi trường trên địa bàn huyện
Đề xuất các biện pháp nhằm cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường nông thôn huyện Gò Dầu nhằm nâng cao nhận thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường xung quanh khu vực đang sống
3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu đã nêu trên, các nội dung nghiên cứu sau đây sẽ được
thực hiện:
Tổng quan về môi trường và vệ sinh môi trường nông thôn
Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và định hướng phát triển kinh tế xã hội huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh
Khảo sát thực tế các vấn đề liên quan đến chất lượng môi trường khu vực người dân sinh sống như vấn đề sử dụng thuốc BVTV, vấn đề vệ sinh môi trường: chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh…
Đánh giá hiện trạng môi trường vùng nông thôn huyện Gò Dầu
Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận
Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc vá cách thức hoạt động khoa học nhằm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học Điều
Trang 164.2.1 Phương pháp quan sát trực tiếp
Đây là phương pháp khảo sát thực địa, trong quá trình khảo sát có thể ghi chép, chụp ảnh một cách cụ thể giúp nắm bắt nhiều thông tin khách quan từ thực tế
4.2.2 Phương pháp tổng quan và kế thừa số liệu
Phương pháp này nhằm tổng quan và kế thừa các kết quả nghiên cứu từ các công
trình trước đây về hiện trạng môi trường, chất lượng môi trường nước, không khí, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Các thông tin, tài liệu và số liệu kế thừa bao gồm:
“Báo cáo quan trắc môi trường trên địa bàn huyện Gò Dầu năm 2014”
“Báo cáo điều tra hiện trạng chất thải rắn trên địa bàn huyện Gò Dầu năm 2014”
4.2.3 Phương pháp tham khảo ý kiến của chuyên gia
Tham vấn ý kiến của giáo viên hướng dẫn về nội dung của đề tài
Tham khảo ý kiến của cán bộ môi trường địa phương trong quá trình tiếp xúc thực
tế, lấy thông tin, số liệu cho đề tài
4.2.4 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Thống kê, tổng hợp số liệu thu thập và phân tích Xử lý các số liệu và đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn trên địa bàn
Trang 175
4.2.5 Phương pháp khảo sát, điều tra
Mục đích: Dùng phiếu khảo sát để lấy thông tin trực tiếp từ người dân Thông qua
việc khảo sát để thấy được cái nhìn tổng quan về điều kiện vệ sinh môi trường tại huyện Biết được các phương pháp xử lý chất thải của người dân cũng như kiến thức về môi trường và ý thức bảo vệ môi trường xung quanh, rút ra được kết luận sơ bộ về các vấn đề trên làm cơ sở so sánh với kết quả quan trắc môi trường của Huyện từ đó đưa ra các giải pháp để cải thiện tình trạng môi trường tại đây
Nội dung phiếu khảo sát:
- Thông tin về hoạt động sản xuất và sinh hoạt
- Thông tin về tình hình sức khỏe
- Thông tin về tình hình nước sạch
5 Phạm vi đề tài
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề vệ sinh môi trường nông thôn như chuồng trại, nhà vệ sinh, xử lý chất thải, nước thải, vấn đề sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp
Trang 186
6 Ý nghĩa khoa học
Đề tài được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu về hiện trạng vệ sinh môi trường vùng
nông thôn huyện Gò Dầu và đánh giá kịp thời hiện trạng vệ sinh môi trường nông thôn nơi đây Từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của người dân
7 Bố cục Đồ án
Luận văn bao gồm bốn (05) chương và được bố cục như sau: Đặt vấn đề (tính cấp thiết của đề tài), mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu giới hạn và phạm vi của đề
tài sẽ được trình bày trong Chương Mở Đầu Chương 1 sẽ trình bày khái quát về môi
trường, môi trường nông thôn và các vấn đề về vệ sinh môi trường nông thôn Các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện Gò
Dầu sẽ được tổng quan trong Chương 2 Chương 3, Chương 4 sẽ phân tích và đánh giá
hiện trạng vệ sinh môi trường nông thôn, ô nhiễm môi trường trên địa bàn huyện Gò Dầu Các biện pháp quản lý nhằm cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường nông thôn
trên địa bàn huyện Gò Dầu sẽ được đề xuất trong Chương 5 Một số kết luận và kiến nghị sẽ được trình bày trong phần cuối của Luận văn
Trang 197
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG
THÔN
Chương 1 sẽ trình bày khái quát về môi trường nông thôn và các hoạt động vệ sinh môi trường nông thôn
1 Khái niệm nông thôn, môi trường nông thôn
2 Hệ sinh thái môi trường nông thôn
3 Hoạt động môi trường nông thôn
4 Vệ sinh môi trường nông thôn
Trang 208
1.1 Khái niệm nông thôn, môi trường nông thôn
1.1.1 Khái niệm môi trường
Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam thì môi trường được định
nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao gồm con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát truển của con người và thiên nhiên”
1.1.2 Khái niệm nông thôn
Nông thôn – theo từ điển tiếng Việt – là khu vực dân cư sống tập trung, hoạt động chủ yếu để sinh sống bằng nghề nông, bằng sản xuất nông nghiệp, họ sống thành những cụm quần cư nông thôn, xây dựng nhà ở và công trình công cộng như đường làng, chợ làng, đê làng, ao làng, lũy tre làng, đình làng,…tạo ra quang cảnh môi trường nông thôn
Trên thế giới bất kỳ nước nào cũng đều có vùng nông thôn hoặc từ nông thôn đô thị hóa Tùy theo điều kiện tự nhiên, phong tục tập quán, lối sống của mỗi nước, mỗi vùng
đã tạo nên cảnh quan môi trường nông thôn những nét đặc thù riêng và cũng tùy theo trình độ phát triển của mỗi nước, mỗi vùng mà sinh thái môi trường nông thôn, bộ mặt nông thôn có sự phát triển khác nhau về hình thức lẫn nội dung
1.1.3 Khái niệm môi trường nông thôn
Môi trường nông thôn có thể được hiểu là:
“Một thành phần của môi trường tự nhiên, trong đó được cấu thành bởi những yếu
tố cơ sở vật chất hạ tầng (nhà ở, vườn tược, ruộng đồng, đường giao thông, ), các phương tiện (công cụ máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp), trong đó trọng tâm vẫn
là người nông dân và công nhân nông nghiệp với những hoạt động sản xuất nông nghiệp, cảnh quan nông thôn, các yếu tố trên được quan hệ với nhau bằng dây chuyền
Trang 219
thực phẩm và dòng năng lượng Ngoài hoạt động sản xuất còn có những sinh hoạt về văn hóa, xã hội, tập quán, tình cảm xóm làng của người nông dân”
1.2 Hệ sinh thái môi trường nông thôn
1.2.1 Phân loại nông thôn
Từ xa xưa mỗi quốc gia trên thế giới đều có loại hình môi trường nông thôn, vì từ khi con người xuất hiện cần phải có nơi ăn chỗ ở và một số điều kiện sống nhất định mới có thể tồn tại được Lúc đầu từ những địa điểm cư trú, chủ yếu dựa vào điều kiện thiên nhiên sẵn có và thuận lợi cho việc làm của con người như hang động… dần dần
do nhu cầu cuộc sống phát triển, con người có sự hiểu biết hơn, họ biết tập hợp thành những nhóm quần cư, thành những làng mạc Những làng mạc đầu tiên chỉ có vài người, vài gia đình rồi phát triển thành nhiều gia đình… Nông thôn trên thế giới nói chung từ khi xuất hiện ở thời kỳ cổ đại đều bắt đầu từ nền nông nghiệp nhỏ, mang tính chất tự cung tự cấp, sức sản xuất yếu ớt, bấp bên, hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
Tại nước ta, sinh thái môi trường nông thôn tuy có những thay đổi nhất định, những nước đang phát triển, môi trường nông thôn tuy còn lạc hậu nhưng còn giữ được những đặc thù về sinh thái môi trường riêng của nông thôn Việt Nam Nước ta là nước có thế mạnh nông nghiệp tuy nhiên quỹ đất càng bị thu hẹp do việc tăng dân số và đô thị hóa
Từ nguồn gốc hình thành và do quy định của các điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, các điểm nông thôn có những sắc thái khác nhau, từ đó ta có thể phân loại một số môi trường sinh thái nông thôn (Phùng Thị Quyên, 2013)
Nông thôn ngoại thành
Ở gần thành phố, ven các đô thị, các thị trấn, hệ thống giao thông thuận tiện hơn các vùng nông thôn sâu, dể áp dụng cơ giới hóa, trình độ hiểu biết về nông nghiệp cao,
về hoạt động môi trường sinh thái có phần trội hơn các vùng nông thôn khác vì có điều
Trang 2210
kiện tiếp xúc với khoa học kỹ thuật, dân cư đông hơn, về mặt kiến trúc hơn hẳn các vùng nông thôn sâu
Nông thôn thuộc vùng sâu, vùng xa
Vùng nông thôn này ở cách xa thành phố, đô thị nằm xa các thị trấn điều kiện giao thông đi lại khó khăn, trình độ dân trí thấp, ít hiểu biết về khoa học kỹ thuật, chưa đầu
tư về cơ giới hóa, sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp còn lệ thuộc vào tự nhiên Còn bị nhiều tập tục phong kiến chi phối, nghèo nàn, lạc hậu
Nông thôn miền núi
Loại hình này đã được định canh định cư đặc điểm trái ngược hẳn với những vùng nông thôn đồng bằng những phương diện địa lý, nằm trên cao Điều kiện sinh hoạt sản xuất khó khăn do điều kiện thời tiết khắc nghiệt, diện tích canh tác lương thực rất ít, thường xen vào trồng cây lâm nghiệp và công nghiệp dân cư phân bố rời rạc, phân tán
Nông thôn miền trung du
Thường dựa vào các sườn đồi để canh tác cây trồng và các thung lũng để trồng lúa nước, điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi hơn miền núi, có thế mạnh trong chăn nuôi, dân cư tương đối tập trung, điều kiện giao thông đi lại cũng rất khó khăn, ở nước
ta nông thôn miền trung du chủ yếu tập trung ở các tỉnh phía Bắc hay miền Đông Nam
Bộ
Nông thôn ven biển
Cũng có đất canh tác nông nghiệp với diện tích rất nhỏ, thường kết hợp với hoạt động đánh bắt cá với sơ chế hải sản Đây là vùng sinh thái nhạy cảm, tập trung khá đông dân
Trang 2311
Nông thôn vùng đồng bằng
Là nơi có điều kiện hoạt động thuận lợi về nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp lớn, giao thông đi lại dễ dàng, các làng mạc nông thôn có quy mô lớn, thể hiện ở số dân
và diện tích canh tác Trồng trọt chủ yếu là lúa nước, trồng các cây lương thực
Sự phân chia trên thường dụa vào các yếu tố tự nhiên, chủ yếu là địa hình Tuy các vùng nông thôn rất đa dạng phức tạp, nhưng sinh thái môi trường nông thôn đều có những điểm chung
Căn cứ vào phân loại trên để nhận diện cấu trúc và hoạt động của môi trường nông thôn để từ đó tìm thấy những nét đặc thù riêng của cảnh quan và sinh thái môi trường nông thôn của từng nước, từng vùng, từng miền Do đó không thể căn cứ vào địa giới hành chính làm ranh giới của môi trường nông thôn, mà phải lấy yếu tố môi trường làm cốt lõi Ví dụ, trong một tỉnh, một huyện, thậm chí một xã cũng có thể có nhiều loại hình nông thôn khác nhau
1.2.2 Cấu trúc sinh thái môi trường nông thôn
Cấu trúc của môi trường nông thôn thể hiện qua các yếu tố sau:
Những mô hình cụm dân cư thường được gọi là thôn Làng thôn chính là những đơn vị sinh thái của môi trường nông thôn Từ lâu đời người dân nông thôn thường sống quây quần thành xóm làng trên những vùng đất mà họ có thể khai thác để sản xuất nông nghiệp
Tùy theo từng vùng các làng thôn có những tên gọi khác nhau Ví dụ các tỉnh miền
Bắc và miền Trung dùng từ làng, thôn Các tỉnh miền Nam gọi là ấp, xóm, trong khi khu vực miền núi và trung du thường gọi là bản,buôn sóc
Mô hình cấu trúc làng thôn thường dược sắp xếp, quy hoạch để có sự phù hợp với diều kiện tự nhiên, trong đó chủ yếu là các điều kiện có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp như địa hình,khí hậu nước,… thí dụ một số vùng nông thôn, khu vực
Trang 24Cấu trúc thể hiện qua cảnh quan của làng mạc: các làng mạc luôn có những yếu tố giống nhau Chính hoạt động sản xuất nông nghiệp “tạo hình” sinh thái môi trường nông thôn có những nét chung bởi muốn sản xuất nông nghiệp thì nơi cư trú phải gắn liền với ruộng đồng, vườn ao, chuồng, tạo ra an cư lạc nghiệp Từ đó cho thấy rõ cách
bố trí sắp xếp của những làng thôn, điển hình như làng thôn Việt Nam từ trước đến nay thường được cấu trúc, sắp xếp theo những hình dạng vừa có tính chung của vùng lại vừa vừa có tính riêng của từng đơn vị sinh thái để phù hôp với điều kiện tự nhiên, phù hợp với phong tục, nếp sinh hoạt của từng địa phương như tại miền Bắc, miền Trung các làng thôn thường được sắp xếp như sau
Khu quần cư là khu vực ăn ở sinh hoạt, khi bước vào một làng thường thấy:
Cổng làng, lũy tre, con đê đầu làng, …
Cây đa đầu làng (do tập quán)
Đường làng chỉ có đường chính, đường phụ
Giếng nước để sử dụng chung thường ở đầu làng
Đình làng là nơi thờ cúng thần linh, tổ tiên, cũng là nơi hội hợp sinh hoạt văn hóa,
tổ chức vui chơi lễ hội
Trường làng: các làng mạc xa xưa thì chưa có trường làng, lớp học được tổ chức tại nhà thầy đồ, đến nay các làng thôn đều có trường làng phục vụ nhu cầu học tập
Trang 25 Khu sản xuất trao đổi
Cánh đồng làng
Chợ làng: Thời xưa các chợ làng thường rất nhỏ, họp không thường xuyên, họp theo phiên, hiện nay đã phát triển thành nơi trao đổi dịch vụ
Sông làng thường chảy qua khu vực ruộng đồng, trước hoặc sau làng
Bãi tha ma
Miếu, chùa, nhà thờ xứ đạo,…
Các làng thôn được bao bọc bởi các lũy tre làng, đây là các hàng rào bảo vệ tự nhiên
Cấu trúc sinh thái môi trường nông thôn thể hiện qua các thành phần của nó như vườn tược, ruộng đồng, ao hồ, đầm lầy, sông ngòi, làng xóm, những thị trấn nhỏ, đường giao thông nông thôn, các làng nghề thủ công nghiệp, cơ chế thực phẩm, nhưng quan trọng nhất là người nông dân và những hoạt động sống của họ
Cấu trúc môi trường sinh thái nông thôn thể hiện ở hoạt động nông nghiệp tạo thành dạng hình “hệ sinh thái nông nghiệp” (Ngô Thị Phụng, 2013)
Trang 2614
1.3 Hoạt động môi trường nông thôn
Tập tục: Đó là “đất lề quê thói”, nhiều phong tục tập quán được truyền lại từ đời cha ông đến nay Có những tập tục tốt như tổ chức vui chơi, lễ hội, thờ cúng gia tiên, hiếu khách, miếng trầu là đầu câu chuyện, quy định về ma chay, cưới hỏi,…nhưng bên cạnh đó cũng có những tập tục xấu như tảo hôn, ép gả, môn đăng hộ đối, chọn giờ xuất hành, chôn cất, mê tín dị đoan, trọng nam khinh nữ, và những tập tục khác của những dân tộc thiểu số
Nếp sống: Từ xưa đến nay vẫn có nếp sống tốt như sống có tôn ti trật tự, tình làng nghĩa xóm, tôn sư trọng đạo, cần cù lao động, thật thà chất phác Bên cạnh đó vẫn còn
có những nếp sống xấu như cờ bạc, rượu chè, bói toán Trong nông thôn dư luận xã hội
có tác dụng hạn chế sự vi phạm đạo đức nhưng đôi khi cũng trói buộc con người trong những khuôn mẫu không phù hợp với thời đại mới
Đặc thù: Sinh hoạt nông thôn mang những nét đặc thù riêng, chính từ môi trường sinh thái tạo ra nhân cách và tâm lý con người Người dân nơi đây thật thà chất phác, cần cù lao động, sống khắc khổ và luôn cố gắng vươn lên
Mặt hạn chế trong sinh hoạt nông thôn cũng như các hoạt động cũng như các hoạt động văn hóa xã hội là người dân sống trong khuôn khổ của lũy tre làng nên ít muốn xa rời làng thôn, bị hạn chế việc học tập trao đổi thông tin, tiếp thu khoa học kỹ thuật trong thời đại mới Hơn nữa sinh hoạt nông thôn thường lệ thuộc vào sản xuất thời vụ
Về hoạt đông kinh tế ở nông thôn mang tính chất tự cung tự cấp, tự túc
Một đặc thù nữa của môi trường nông thôn là chậm trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp Bờ ruộng là nơi nuôi dưỡng mầm bệnh, là môi trường sống lí tưởng của chuột, côn trùng, cỏ dại (Ngô Thị Phụng, 2013)
Vấn đề vệ sinh môi trường nông thôn hiện đang là vấn đề nổi cộm: chuồng trại, nhà tiêu không hợp vệ sinh, thiếu nước sinh hoạt nhất là khu vực vùng sâu vùng xa, hành
Trang 2715
động vứt rác bừa bãi là mầm móng của nhiều dịch bệnh và làm mất mỹ quan môi trường nông thôn
Bảng 1.1 Sự thay đổi môi trường nông thôn xưa và nay
Môi trường nông thôn xưa Môi trường nông thôn ngày nay
Về sản xuất và sinh thái
Các hoạt động nông nghiệp cổ truyền
Dựa vào các điều kiện tự nhiên và lợi
dụng các ĐKTN để tránh thiên tai
Sử dụng hệ thống cây trồng phức tạp,
nhiều giống cây trồng năng suất thấp
nhưng phong phú về di truyền
Lao động trên diện tích cao, chủ yếu
là lao động thủ công
Hệ sinh thái phong phú, năng suất
thấp, không ổn định, ít đầu tư năng
lượng hóa thạch
Sử dụng các chuỗi thức ăn dài, lợi
dụng xoay vòng của chất hữu cơ kết
hợp giữa trồng trọt và chăn nuôi
Về sản xuất và sinh thái
Các hoạt động sản xuất nông nghiệp tiên tiến hơn, hiện đại hơn nhờ áp dụng KHKT
Khắc phục được khó khăn của tự nhiên, cải tạo chúng bằng KHKT
Sử dụng hệ thống cây trồng đơn giản, giống cây năng suất cao nhưng nghèo
về di truyền
Lao động trên đơn vị diện tích thấp, thay năng lượng thủ công bằng năng lượng hóa thạch để tạo sự ổn định
Sử dụng chuỗi thức ăn ngắn, nhiều chất dinh dưỡng và trả lại bằng phân bón hóa học, tách rời trồng trọt, chăn nuôi
Về văn hóa – xã hội và các điều kiện
khác
Về văn hóa – xã hội và các điều kiện khác
Trang 2816
Đường giao thông khó khăn, chủ yếu
là đường rừng, đường đồi núi
Thủy lợi phụ thuộc vào kênh rạch tự
nhiên
Trong cuộc sống bị ràng buộc bởi
nhiều luật lệ nông thôn, lễ hội rườm
Đường giao thông thuận tiện, có thể
sử dụng cho xe cộ, máy móc sản xuất nông nghiệp lưu thông
Hệ thống thủy lợi quy mô lớn, cung cấp đủ nước cho sản xuất nông nghiệp
Xóa bỏ được nhiều luật lệ, hủ tục nông thôn phong kiến, các lễ hội được
tổ chức đơn giản, có ý nghĩa
Nhu cầu giải trí, sinh hoạt tốt hơn
Lượng thông tin nhận được nhiều và nhanh chóng hơn
(Nguồn: Lê Huy Bá, 2002)
1.4 Vệ sinh môi trường nông thôn
1.4.1 Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật
Cuối những năm 1960, chỉ có khoảng 0,48% diện tích đất canh tác sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thì hiện nay là 100% với trên 1.000 chủng loại thuốc, trong đó có nhiều loại thuốc có độc tính cao (Mai Thanh, 2013)
Theo kết quả điều tra của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) cho thấy, hiệu quả sử dụng phân bón ở Việt Nam chỉ đạt 45 - 50% Điều đó có nghĩa là nông dân cứ bón 100 kg phân urea hoặc NPK vào đất, chỉ có 45 - 50 kg phân
là được cây trồng hấp thụ và cho ra sản phẩm nông sản phục vụ mục đích gieo trồng
Sử dụng không hợp lý, không tuân thủ theo đúng những quy định nghiêm ngặt về quy trình sử dụng nên thuốc BVTV gây nhiều tác hại cho chính người sử dụng thuốc và
Trang 29Ngoài ra, cả nước còn khoảng 50 tấn thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu lại hàng chục kho bãi, 37.000 tấn hóa chất dùng trong nông nghiệp bị tịch thu đang được lưu giữ chờ
xử lý (T Trang, 2015) Môi trường nông thôn đang phải gánh chịu những bất lợi từ hoạt động sản xuất nông nghiệp
Tác hại
Trong môi trường đất: Khoảng 50% lượng thuốc còn dư sau khi sử dụng rơi xuống
đất gây hại cho sinh vật sống trong đất, một số loại có tồn dư axit, làm chua hóa đất, giảm năng suất cây trồng và tăng độc tố trong đất
Trong môi trường nước: Thuốc trừ sâu trong đất bị nước mưa rửa trôi sẽ tích lũy,
lắng đọng trong lớp bùn đáy ở sông, hồ, ao suối , nó thường bị biến đổi sau khi sử dụng thành một hoặc nhiều chất chuyển hóa mà các chất này có tính chất hóa học và độc tính khác với hợp chất ban đầu Đôi khi các chất chuyển hóa lại bền vững hơn, tính độc cao hơn dẫn đến nguồn nước bị ô nhiễm nặng, có thể gây ngộ độc cho động vật thủy sinh
Trong môi trường không khí: Thuốc trừ sâu có thể phát tán đi rất xa trong không
khí dưới tác dụng của ánh sáng, nhiệt độ, gió Mùi thuốc có thể bay đến khu nhà ở đặc biệt là những hộ gia đình vùng nông thôn ở bên cạnh cánh đồng có thể hít phải mùi thuốc trừ sâu ngay sau khi phun Sau khi hít phải có thể gây ra nhiều triệu chứng như:
Trang 3018
nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn… và có khả năng gây các ảnh hưởng mãn tính đến sức khỏe như suy giảm chức năng của các cơ quan trong cơ thể (như gan, thận), rối loạn hệ
thần kinh, khiếm khuyết về sinh sản hoặc gây ung thư
1.4.2 Vấn đề rác thải sinh hoạt nông thôn
Ngày nay, hầu như mọi người chỉ quan tâm đến vấn đề rác thải ở khu vực đô thị, thành phố mà bỏ quên đi một cách vô tình hay cố ý đến vấn đề rác thải ở nông thôn Khoảng 70% dân số Việt Nam vẫn đang sinh sống ở khu vực nông thôn (TS Phạm Đăng Quyết, 2011), với một phép tính đơn giản nhân với dân số Việt Nam hiện tại gần
90 triệu người thì cũng được một con số không nhỏ Và cho dù ở đâu đi chăng nữa thì con người vẫn phát sinh ra các loại rác thải từ các hoạt động thường ngày của mình Ngoài ra, ý thức của người dân về rác thải ở khu vực thành thị đã kém thì khu vực nông thôn càng tệ hơn
Ngày nay, thật dễ dàng nhìn thấy các bao nilon, túi rác thải ở khắp nơi từ đường làng, ngõ xóm, ao làng, kênh rạch ở các vùng nông thôn Cũng phải kể đến rác thải nông nghiệp, đặc biệt là rác thải nguy hại từ các bao bì, chai lọ thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật mà người dân sử dụng Chẳng có con số thống kê nào cụ thể, nhưng chắc chắn cũng không quá khó nhìn thấy các chai thuốc trừ sâu nơi góc ruộng hay bồng bềnh trên kênh rạch Trong khi đó, dịch vụ vệ sinh môi trường ở nông thôn hiện chưa phát triển đúng mức
Mỗi năm, trong cả nước có hàng chục tấn rác thải sinh hoạt phát sinh và theo dự báo thì tổng lượng chất thải đó vẫn tiếp tục tăng lên nhanh chóng trong thập kỷ tới Theo ông Trương Đình Bắc – Trưởng phòng Sức khỏe và môi trường, cho biết nếu ở các đô thị lớn, trung bình một người thải ra 1Kg rác/ngày thì vùng nông thôn cũng từ 0,5 – 0,6 Kg rác/ngày Như vậy, với khoảng 50 triệu dân vùng nông thôn, mỗi ngày có gần 50 triệu tấn rác cần thu gom Tuy nhiên trên thực tế chỉ thu được 50% (MTX, 2013)
Trang 3119
Tình trạng vức rác bừa bãi của một bộ phận người dân nông thôn không chỉ làm ảnh hưởng đến cảnh quan nông thôn tác động xấu đến môi trường sống của người dân
mà còn hủy hoại môi trường trong lành của làng quê Do đó, đã nảy sinh nhiều vấn đề
về môi trường nông thôn
Nguyên nhân:
Do quá trình xây dựng, quy hoạch và đầu tư xây dựng khu dân cư chưa chú trọng vấn đề xử lý môi trường
Sự phân tán rác thải không đồng đều do dân cư phân bố không đồng đều
Một vấn đề chúng ta không khỏi quan tâm hiện nay là hầu hết lượng rác này lại không được phân loại và xử lý, hình thức thường được sử dụng nhất hiện nay đó là đốt hoặc chôn lấp Không những thế việc hình thành các bãi rác, chôn lấp rác thải chưa chú
ý đến khoảng cách đối với các khu dân cư, quy mô bãi chôn rác chưa phù hợp với điều kiện tự nhiên, năng lực thu gom rác yếu, công nghệ xử lý rác còn lạc hậu nên khó tránh
khỏi tình trạng ô nhiễm môi trường
Công tác quản lý bảo vệ môi trường của chính quyền địa phương chưa chặt chẽ như: Quy định chưa rõ ràng, thiếu cán bộ quản lý và thanh tra chuyên ngành bảo vệ môi trường nên không hướng dẫn kịp thời, đầy đủ những nội dung về bảo vệ môi trường để mọi người nắm và tự giác chấp hành Ở một số nơi cán bộ địa phương cũng
chưa chú trọng việc giáo dục, tuyên truyền cho người dân biết và chấp hành
Do không có kinh phí cho việc xử lý rác thải sinh hoạt nên việc xử lý rác thải
Trang 3220
phải là việc của cá nhân mình mà là việc của xã hội Ngoài ra, còn một bộ phận nhỏ có
tư tưởng rất thiển cận "sạch riêng, bẩn chung" môi trường phải chịu
1.4.3 Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi
Theo Cục chăn nuôi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT), mỗi năm, ngành chăn nuôi gia súc gia cầm thải ra khoảng 75-85 triệu tấn chất thải, với phương thức sử dụng phân chuồng không qua xử lý ổn định và nước thải không qua xử
lý xả trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm nghiêm trọng (Phúc văn, 2013)
Hiện cả nước có 8,5 triệu hộ chăn nuôi quy mô gia đình, 18.000 trang trại chăn nuôi tập trung, nhưng mới chỉ có 8,7% số hộ xây dựng công trình khí sinh học (hầm biogas)
Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh cũng chỉ chiếm 10% và chỉ có 0,6% số hộ có cam kết bảo vệ môi trường Vẫn còn khoảng 23% số hộ chăn nuôi không xử lý chất thải bằng bất kỳ phương pháp nào mà xả thẳng ra môi trường bên ngoài…gây sức ép đến môi trường (Nguyễn Cường, 2014)
Điều đáng lo ngại nhất là nhu cầu phát triển kinh tế của người dân đang mở rộng quy mô chuồng trại nhưng lại không thay đổi phương thức chăn nuôi, đa phần vẫn làm theo kiểu cũ, phân và nước cùng thức ăn dư thừa của gia súc, gia cầm không qua xử lý
cứ vô tư thải ra rãnh nước đường làng, mương máng, sông, ao hồ Gặp lúc trời mưa, chỗ nào thuận thì trôi đi, còn trời nắng thì bốc mùi hôi thối nồng nặc Đây cũng chính
là môi trường thuận lợi để ruồi, muỗi, các ký sinh trùng gây bệnh phát sinh, phát tán vào không khí và nguồn nước, nước thải ngấm vào nguồn nước ngầm, do vậy, nguy cơ phát sinh các loại dịch bệnh là rất cao trong cộng đồng Chất thải chăn nuôi được phân làm 3 loại: chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí bao gồm CO2, NH3,…đều là những loại khí chính gây hiệu ứng nhà kính
Ngoài ra việc xử lý xác động vật chết do dịch bệnh vẫn chưa được người dân xử lý một cách có hiệu quả, một số nơi còn không chôn lấp xác động vật chết mà còn đem thả trôi sông, suối hay vứt nơi ít người qua lại
Trang 3321
1.4.4 Ô nhiễm làng nghề
Hiện nay các làng nghề ở nước ta thường mang tính tự phát, quy mô nhỏ, thiết bị sản xuất thủ công, lạc hậu, mặt bằng sản xuất nhỏ hẹp Bên cạnh đó, ý thức bảo vệ môi trường của các chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh ở đó chưa cao Từ những hạn chế nêu trên dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường ở các làng nghề đã đến mức báo động, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống, sức khỏe đối với người dân trong làng nghề
và người dân chung quanh các làng nghề
Cả nước hiện có hơn 1.300 làng nghề được công nhận và 3.200 làng có nghề Tuy nhiên, các làng nghề phân bố không đồng đều giữa các vùng, miền Có đến 60% số các làng nghề tập trung ở khu vực phía bắc, chủ yếu ở các tỉnh, thành phố như Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định; khu vực miền trung chiếm khoảng 23,6% và
khu vực miền nam chiếm khoảng 16,6% số làng nghề (Thái Sơn, 2014)
Các làng nghề chủ yếu tập trung sản xuất các lĩnh vực như: thủ công mỹ nghệ, chế biến lương thực, thực phẩm; chăn nuôi, giết mổ, dệt nhuộm, thuộc da, vật liệu xây dựng, tái chế phế liệu, Do phát triển ồ ạt, thiếu quy hoạch của nhiều làng nghề ở khu vực nông thôn, cùng sự phát triển thiếu cân bằng giữa nhu cầu phát triển sản xuất và khả năng đáp ứng của các cơ sở vật chất; đồng thời sự quản lý còn khá lỏng lẻo của các
cơ quan chức năng trong công tác quản lý môi trường tại khu vực này, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường diễn ra khá trầm trọng
Ô nhiễm nguồn nước các làng nghề cũng đáng báo động Trong đó, ô nhiễm chất thải hữu cơ do chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ gia súc, gia cầm,…gây ra Các làng nghề dệt nhuộm, thủ công mỹ nghệ và mây tre đan, tái chế giấy tạo ra nước thải có hàm lượng cặn lớn và chứa nhiều chất ô nhiễm như dung môi, dư lượng hóa chất Tại các làng nghề tái chế, trong nước thải mạ và tái chế kim loại có hàm lượng kim loại nặng độc hại vượt quy định hàng chục lần
Trang 3422
1.4.5 Hiện trạng môi trường nước
Khoảng 40% người dân nông thôn được tiếp cận nguồn nước sạch
Theo Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ Việt Nam 2010 – 2011 (MICS4), dân số Việt Nam đang được sử dụng nguồn nước ăn đã được cải thiện (có thể coi là sạch) gồm: Nước máy, nước từ vòi công cộng, nước giếng khoang, giếng có bảo
vệ, nước suối có bảo vệ, nước mưa và nước đóng chai Tuy các nguồn nước đã được cải thiện có thể an toàn hơn các nguồn chưa được cải thiện, nhưng không có nghĩa là nước từ các nguồn này đều an toàn theo tiêu chuẩn của Bộ Y Tế Trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường, các phát hiện của Điều tra MICS 2010 – 2011 cho thấy, hơn bảy trong số mười người ở Việt Nam được tiếp cận nước uống và công trình vệ sinh được cải thiện Ở khu vực nông thôn, tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt tỷ lệ 75%, trong đó có khoãng 40% nước đạt tiêu chuẩn của Bộ Y
Tế
Điều tra mới nhất của Bộ Y Tế cho biết, nguồn nước giếng khoan, giếng khơi chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu nguồn nước ăn uống và sinh hoạt của nông thôn Việt Nam (33,1% và 31,2%), nước máy chỉ chiếm 11,7%, suối đầu nguồn 7,5%, nước mưa
2% và sông, hồ, ao chiếm 11% (Minh Trang, 2012)
Ông Đồng Ngọc Hải Anh – Tổ chức Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF Việt Nam) cho biết, hiện nay, các biện pháp xử lý nước được các hộ gia đình sử dụng nhiều nhất là lọc nước, để lắng, đánh phèn, sau đó đun sôi Rất ít các biện pháp sử dụng hóa chất được áp dụng Loại nguồn nước được người dân quan tâm xử lý nhiều nhất trước khi đưa vào sử dụng là nước sông, ao hồ, nước mưa và nước giếng khoan Hầu hết giếng khơi không được xử lý trước khi đưa vào sử dụng, tuy nguồn nước này được coi
là sạch nhưng vẫn có nguy cơ ô nhiễm vi sinh, đặc biệt đối với những giếng được xây dựng gần nguồn gây ô nhiễm như nhà tiêu, chuồng gia súc, hoặc không có thành chắn hoặc có vũng nước đọng quanh giếng Tuy nhiên, theo Cục Y tê Dự phòng, Bộ Y tế,
Trang 3523
hiện chỉ có khoảng 18% số hộ gia đình ở các vùng nông thôn Việt Nam có nhà tiêu hợp
vệ sinh đảm bảo các yêu cầu về xây dựng cũng như bảo quản sử dụng
Theo nhận định của UNICEF, một trong những nguyên nhân trực tiếp cản trở các tiến bộ trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh là sự chưa quan tâm và đầu tư đúng của Nhà nước do còn nhiều ưu tiên quan trọng khác Bên cạnh đó, còn phải kể đến việc người dân còn rất thiếu ý thức, nhận thức cũng như kỹ năng trong sử dụng nước và thực hành vệ sinh là một cản trở lớn cả ở khu vực đô thị và nông thôn
Hiện ở một số vùng nông thôn đã có trạm cấp nước cung cấp nước sạch nhưng tỷ lệ khá khiêm tốn, đa phần phải sử dụng nguồn nước tự xử lý Nhiều trạm cấp nước nằm đắp chiếu do thiếu kinh phí duy trì hoạt động Nhiều vùng ngoại thành vẫn sử dụng nước mưa hoặc nước giếng khoan qua xử lý sơ xài, chưa có sự kiểm định chất lượng một cách thường xuyên (Minh Trang, 2012)
Trang 361 Tổng quan về điều kiện tự nhiên
2 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội
3 Định hướng phát triển kinh tế xã hội
4 Cấu trúc sinh thái môi trường nông thôn huyện Gò Dầu
Trang 3725
2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên
Hình 2.1 Vị trí của huyện Gò Dầu
2.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Gò Dầu nằm phía Nam tỉnh Tây Ninh với 8 xã và 1 thị trấn Huyện có tổng diện tích là 259,99 km2, 140.020 nhân khẩu và có vị trí tiếp giáp với các huyện sau:
- Phía Đông và Nam giáp huyện Trảng Bàng
- Phía Tây giáp sông Vàm Cỏ Đông và huyện Bến Cầu
- Phiá Bắc giáp huyện Hòa Thành và huyện Dương Minh Châu
Trang 3826
Huyện Gò Dầu có đường Xuyên Á và Quốc lộ 22B đi ngang qua, vì vậy huyện Gò Dầu được xem là cửa ngõ quốc tế nối liền giữa Việt Nam - Campuchia và là trung tâm vùng phía Nam tỉnh Tây Ninh
2.1.2 Địa hình thổ nhưỡng
2.1.2.1 Địa hình
Địa hình của huyện Gò Dầu thấp dần theo hướng Đông Bắc xuống Tây Nam, độ cao trung bình so với mực nước biển từ 5-10m Địa hình được chia thành hai dạng: dạng địa hình gò đồi và dạng địa hình đồng bằng Địa hình gò đồi chủ yếu là dạng đồi dốc thoải, các đồi thường có đỉnh bằng, tròn, sườn lồi, rất thoải Phần trên của mặt bằng các đồi này có vật liệu thô (bột cát) màu vàng (từ đâ ̣m đến nha ̣t) với đô ̣ dày từ 1 - 7m Phía dưới là lớp laterit khá rắn chắc Nơi thấp nhất là vùng trũng sông Vàm Cỏ Đông với độ cao 1-5m so với mực nước biển (UBND huyện Gò Dầu, 2011)
- Nhóm đất phèn: chiếm 13,11% diện tích tự nhiên của huyện, phân bố tập trung dọc
theo sông Vàm Cỏ Đông và những nơi thấp trũng thuộc xã Cẩm Giang, Thạnh Đức, Hiệp Thạnh, Phước Trạch, Phước Thạnh
- Đất phù sa: chiếm 0,62% tổng diện tích tự nhiên, phân bố ở địa hình thấp trũng tại
các xã Cẩm Giang và Thanh Phước
- Đất than bùn chôn vùi: chiếm 0,42% tổng diện tích tự nhiên, phân bố khu vực ven
sông Vàm Cỏ Đông tại các xã Thanh Phước, Phước Trạch, Hiệp Thạnh
Trang 3911 và mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 04 năm sau
Bảng 2.1 Đặc điểm khí tượng thủy văn tại huyện Gò Dầu
Chế độ bức xạ trung bình 13,6 kcal/cm2/năm
(Nguồn: UBND huyện Gò Dầu, 2011)
2.1.3.2 Địa chất
Theo Báo cáo hiện trạng môi trường huyện Gò Dầu (2008), địa chất tại khu vực
huyện Gò Dầu ở độ sâu khoan khảo sát 20m có cấu trúc như sau:
Trang 4028
Lớp 1: Sét pha, màu xám tro – xám trắng loang nâu vàng, trạng thái dẻo mềm –
dẻo cứng; xuất hiện ở hố khoan từ độ sâu 0,2-2,5m Bề dày lớp từ 1,3-2,2m
Lớp 2: Sét pha lẫn sạn sỏi laterit, màu nâu vàng – xám trắng, trạng thái nửa cứng;
xuất hiện ở hố khoan ở độ sâu từ 1,5-3,8m Bề dày lớp 2 từ 0,6-1,3m
Lớp 3: Sét màu xám hồng – xám vàng – nâu vàng, trạng thái dẻo cứng, nửa cứng,
xuất hiện ở hố khoan ở độ sâu từ 2,4-6,0m Bề dày lớp 3 từ 2,2-3,9m
Lớp 4: Sét pha nhẹ, màu nâu hồng – nâu vàng, trạng thái dẻo cứng, xuất hiện ở hố
khoan từ độ sâu 5,3-7,5m Bề dày lớp 4 từ 1,3-1,7m
Lớp 5: Cát pha màu nâu, nâu –xám trắng, xuất hiện ở hố khoan từ độ sâu
hệ thống kênh Đông của công trình hồ Dầu Tiếng, đây là những nguồn cung cấp nước chủ yếu cũng như tiêu thoát nước trên địa bàn Huyện Sông Vàm Cỏ Đông có vai trò lớn trong việc cung cấp nước, giao thông, phát triển nông nghiệp trên địa bàn Huyện Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ Campuchia ch ảy qua các Huyê ̣n thu ộc tỉnh Tây Ninh như: Tân Biên, Châu Thành, Bến Cầu, Hòa Thành, Gò Dầu, Trảng Bàng rồi đổ vào đi ̣a phâ ̣n tỉnh Long An đến ngã ba Bầu Quỳ (Cần Đước – Long An) hợp lưu với sông Vàm
Cỏ Tây đ ổ vào sông Đồng Nai và ra Biển Đông qua cửa Soài Rạp Các đặc trưng của sông Vàm Cỏ Đông tổng hợp từ nhiều nguồn (Bộ TNMT, 2006; Viện Sinh học Nhiệt đới, 2010, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh, 2011; UBND huyện Gò Dầu, 2011) được trình bày như sau: