Phát triển mạnh những làng nghề, đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm truyền thống có giá trị kinh tế cao, sử dụng đ ợc nhiều lao động là lợi thế của làng nghề địa ph ơng.. Ngoài ra, đề tài n
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
GIẢM THIỂU Ô NHIỄM CHO CÁC LÀNG NGHỀ TRỒNG HOA, CÂY KIỂNG TẠI TPHCM
ĐIỂN HÌNH LÀNG NGHỀ HOA, CÂY KIỂNG
XUÂN – AN – LỘC QUẬN 12
Ngành : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng vi n h ng d n : PGS TS Lê Thanh Hải
NCS ThS Trần Văn Thanh
Sinh vi n th c hi n : Nguyễn Khoa Diệu Linh MSSV: 1151080119 L p: 11DMT01
Th nh phố Hồ Ch Minh, năm 2015
Trang 2h ng d n của Thầy Lê Thanh Hải và s hỗ trợ của Thầy Trần Văn Thanh, c c kết quả nghiên cứu đ a ra trong đ án này d a trên các kết quả thu đ ợc trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài li u của riêng tôi, không sao chép bất kỳ kết quả nghiên cứu nào của các tác giả khác
Nội dung của đ án có tham khảo và sử dụng một số thông tin, tài li u từ các ngu n sách, tạp chí đ ợc li t kê trong danh mục các tài li u tham khảo
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhi m về lời cam đoan của mình tr c Quý thầy
cô và nhà tr ờng
TP H Chí Minh, ngày 20 th ng 8 năm 2015
Nguyễn Khoa Di u Linh
Trang 3quan tâm, giúp đỡ to l n của Cha Mẹ, Thầy Cô, và bạn bè Bằng tất cả tấm lòng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến mọi ng ời
Xin cảm ơn đến các Thầy, Cô khoa Công ngh sinh học – Th c phẩm – Môi
tr ờng Đại học Công ngh Tp.HCM đã hết lòng truyền đạt kiến thức cho tôi suốt thời gian học tập tại đây, tạo điều ki n để tôi có thề th c hi n đ ợc đ n này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Lê Thanh Hải, Thầy Trần Văn Thanh đã tận tình h ng d n, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đ n này Các anh, chị phòng Quản lý môi tr ờng Vi n Môi tr ờng và Tài nguyên đã hỗ trợ tôi trong quá trình điều tra, khảo sát th c tế, tài li u tham khảo và truyền đạt kinh nghi m giúp tôi hoàn thành tốt đ n
Cuối cùng, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình thân y u cùng tất cả bạn bè đã là động l c hậu ph ơng vững chắc luôn bên cạnh tôi, giúp tôi t tin và cố gắng nhiều hơn trong qu trình học tập cũng nh trong qu trình th c hi n đ n
TP H Chí Minh, ngày 20 th ng 8 năm 2015
Nguyễn Khoa Di u Linh
Trang 4TÓM TẮT
Làng nghề tr ng hoa, cây kiểng Xuân – An – Lộc quận 12, Thành phố H Chí Minh là làng nghề m i đ ợc thành lập, nằm trong quyết định bảo t n và phát triển của UBND Thành phố năm 2013 Hi n nay, làng nghề có khoảng 609 hộ gia đình tham gia sản xuất, v i tổng di n tích tr ng khoảng 460 ha, các cây tr ng chủ yếu là các loại kiểng, kiểng công trình, mai, hoa lan V i thời tiết, s phân bố kênh rạch rộng khắp khu v c làng nghề tạo điều ki n thuận lợi cho cây tr ng phát triển tốt, cho sản phẩm đa dạng hằng năm vào c c dịp tết nguy n đ n Làng nghề đang
đ ợc bảo t n và sẽ phát triển trong t ơng lai, không những tạo công ăn vi c làm cho nhiều ng ời dân mà còn giúp các hộ gia đình cải thi n đời sống v ơn l n làm giàu
Tuy nhiên, hi n nay vấn đề môi tr ờng ch a đ ợc quan tâm đúng mức Ở ba (03) ph ờng làng nghề phân bố hi n ch a có h thống xử lý n c thải tại các hộ dân, đặc bi t là các hộ dân vừa tr ng cây vừa chăn nuôi, n c thải bị ô nhiễm thải
tr c tiếp ra kênh, rạch H thống thu gom và xử lý chất thải rắn, đặc bi t là chất thải nguy hại từ bao bì, chai lọ thuốc BVTV còn khá hạn chế, nên chất thải xả thải bừa bãi trong khu v c làng nghề Vì vậy vấn đề ô nhiễm môi tr ờng tại làng nghề ngày càng trở nên trầm trọng hơn Do vậy, đ án đã tập trung th c hi n nghiên cứu các nội dung nh sau: đ nh gi hi n trạng sản xuất làng nghề; đ nh gi , phân tích th c trạng quản lý môi tr ờng tại ba ph ờng Thạnh Xuân, Thạnh Lộc, An Phú Đông;
đ nh gi hi n trạng môi tr ờng làng nghề và d báo tải l ợng ô nhiễm môi tr ờng;
đề xuất các bi n pháp giảm thiểu và bảo v môi tr ờng làng nghề
Các kết quả khảo sát cho thấy n c thải tr ng cây hầu hết đều đạt tiêu chuẩn
xả thải, chỉ có hàm l ợng TSS là v ợt tiêu chuẩn xả thải N c mặt ở sông xung quanh khu v c làng nghề cũng có hàm l ợng TSS v ợt ng ỡng Điều này cho thấy làng nghề ch a ô nhiễm đến mức b o động, nh ng từ kết quả phân tích có thể thấy rằng nếu không có bi n pháp giảm thiểu, bảo v môi tr ờng từ ngay bây giờ thì
t ơng lai môi tr ờng sẽ bị ô nhiễm nặng nề
Vì vậy, một số giải ph p đã đ ợc đề xuất trong đ án, bao g m: giải pháp quy hoạch làng nghề, giải pháp quản lý d a vào s tham gia của cộng đ ng, xây
d ng mô hình tổ t quản bảo v môi tr ờng, lập h ơng c cho làng nghề, xây
d ng mô hình thu gom và xử lý CTR và xây d ng mô hình sản xuất tích hợp VACB
Trang 5giảm thiểu ô nhiễm Các giải ph p đ ợc đ nh gi là khả thi v i tình hình hi n nay
tr n địa bàn làng nghề tr ng hoa, kiểng quận 12
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 2
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3
3 Mục tiêu của đề tài 6
4 Nội dung nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Các kết quả đạt được của đề tài 9
7 Địa điểm thực hiện đề tài 9
8 Đối tượng nghiên cứu 9
9 Giới hạn đề tài 9
10 Thời gian thực hiện đề tài 9
11 Ý nghĩa khoa học, kinh tế xã hội 9
12 Bố cục Luận văn 10
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 11
1 Làng nghề Việt Nam 12
1.1 Khái ni m làng nghề: 12
1.2 Đặc điểm của làng nghề Vi t Nam 13
1.3 Phân loại và đặc tr ng sản xuất của các làng nghề 16
1.4 Vai trò của làng nghề 18
1.5 Hi n trạng môi tr ờng làng nghề Vi t Nam 18
1.6 Xu thế phát triển của các làng nghề Vi t Nam 22
2 Làng nghề Thành phố Hồ Chí Minh 22
2.1 Th c trạng phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề 22
2.1.1 Lĩnh v c hoạt động của ngành nghề nông thôn, làng nghề 22
Trang 72.1.2 Số l ợng hộ/cơ sở, lao động tham gia sản xuất tại làng nghề 23
2.1.3 Thu nhập của hộ, cơ sở tham gia sản xuất – kinh doanh tại làng nghề 23
2.2 Đ nh gi những thành t u – t n tại của ngành nghề nông thôn, làng nghề 24 2.2.1 Thành t u 24
2.2.2 Khó khăn 24
2.3 Mục tiêu bảo t n và phát triển làng nghề tại Thành phố H Chí Minh trong giai đoạn 2013-2015, định h ng đến năm 2020 26
2.3.1 Mục tiêu cụ thể 26
2.4 Giải pháp bảo t n và phát triển làng nghề tại thành phố 27
3 Làng nghề hoa, cây kiểng 28
3.1 Tình hình sản xuất, kinh doanh hoa kiểng ở n c ta 28
3.2 Gi i thi u làng nghề tại thành phố H Chí Minh: 29
3.2.1 Quy mô sản xuất hoa kiểng : 30
3.2.2 Chủng loại sản phẩm: 30
3.2.3 Hi n trạng kinh doanh hoa kiểng: 32
3.2.4 Làng nghề hoa, cây kiểng Xuân – An – Lộc, quận 12, Tp H Chí Minh 32
3.3 Các vấn đề môi tr ờng đối v i ngành tr ng hoa, kiểng 36
3.3.1 N c thải tác động đến môi tr ờng 36
3.3.2 Khí thải t c động đến môi tr ờng 37
3.3.3 T c động của chất thải rắn đến môi tr ờng 38
4 Các văn bản luật bảo vệ môi trường Việt Nam liên quan đến làng nghề 38
4.1 C c văn bản luật 38
4.2 Các tiêu chuẩn ngành 42
4.3 Chính s ch u ti n, hỗ trợ làng nghề 42
5 Các giải pháp môi trường 44
5.1 Các giải pháp bảo v môi tr ờng nói chung 44
5.2 Các giải ph p môi tr ờng li n quan đến ngành hoa, cây kiểng của làng nghề 45
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ 49
Trang 81 Hiện trạng sản xuất của làng nghề 50
2 Đánh giá hiện trạng môi trường làng nghề 57
2.1 Mô hình và ph ơng thức tr ng hoa, cây kiểng 57
2.1.1 Mô hình tr ng kiểng tại nhà 57
2.1.2 Mô hình tr ng mai kiểng 59
2.1.3 Mô hình tr ng Lan trong nhà có mái che 61
2.1.4 Tr ng cây công trình 64
2.2 Hi n trạng sử dụng phân bón, thuốc BVTV 65
2.2.1 Phân hữu cơ 65
2.2.2 Phân hóa học 67
2.2.3 Thuốc BVTV 69
2.3 Hi n trạng quản lý chất thải tại làng hoa 70
2.3.1 N c thải 70
2.3.2 Khí thải 72
2.3.3 Chất thải rắn 72
2.3.4 Đất 74
3 Lấy mẫu và phân tích mẫu nước trong khu vực làng nghề 74
4 Thực trạng quản lý môi trường tại địa phương 78
4.1 Chính sách và công tác quản lý môi tr ờng của làng nghề 78
4.2 Ý thức bảo v môi tr ờng của cộng đ ng 80
5 Ước tính tải lượng ô nhiễm do hoạt động sản xuất của làng nghề ảnh hưởng đến môi trường 81
5.1 D b o l ợng n c thải 81
5.2 D báo tải l ợng chất thải rắn 84
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP, MÔ HÌNH GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 86
1 Giải pháp định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường làng nghề 87
2 Giải pháp quản lý dựa vào tham gia của cộng đồng 88
2.1 Thể chế và chính sách 88
2.2 Giáo dục và truyền thông 88
Trang 92.3 Đề xuất h ơng c BVMT làng nghề 89
3 Giải pháp kỹ thuật 94
3.1 Giải ph p mô hình BVMT theo h ng sinh thái cho làng nghề 94
3.2 Mô hình V ờn – Ao – Chu ng – Biogas 97
3.3 Đề xuất mô hình cho hộ điển hình là hộ nuôi bò sữa có kết hợp tr ng mai kiểng 99
3.4Đề xuất giải pháp thu gom, xử lý chất thải rắn nguy hại 102
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 105
I.KẾT LUẬN 105
II KIẾN NGHỊ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BNN&PTNT Bộ Nông Nghi p Phát Triển Nông Thôn
BỘ TN&MT Bộ Tài Nguy n Môi Tr ờng
BVMT Bảo v môi tr ờng
COD Nhu cầu oxy hóa học
CNH, HĐH Công nghi p hóa, hi n đại hóa
HĐND Hội đ ng nhân dân
KN&PTNT Khuyến nông phát triển nông thôn
NĐ – CP Nghị định Chính phủ
NTSX N c thải sản xuất
NTSH N c thải sinh hoạt
NQ/TW Nghị Quyết Trung ơng
QHBVMT Quy hoạch bảo v môi tr ờng
QCKTQG Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QCVN Quy chuẩn Vi t Nam
VACB V ờn – Ao – Chu ng – Biogas
VACBR V ờn – Ao – Chu ng – Biogas – Rừng VOC Các chất hữu cơ dễ bay hơi
VHTTDL Văn hóa thông tin du lịch
WTO Tổ chức th ơng mại Thế gi i
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các thông số phân tích n c thải 7
Bảng 1.2 Các thông số phân tích m u đất 7
Bảng 2.1 Các khí ô nhiễm t c động đến môi tr ờng 37
Bảng 3.1 Di n tích các loại cây địa bàn ph ờng Thạnh Lộc 52
Bảng 3.2 Kết quả phân tích m u n c mặt tại Ph ờng An Phú Đông 75
Bảng 3.3 Kết quả phân tích m u n c mặt tại Ph ờng Thạnh Lộc 75
Bảng 3.4 Các chỉ tiêu trong bảng 1 QCKTQG 75
Bảng 3.5 Kết quả phân tích m u n c thải hộ tr ng lan ngày thứ nhất 76
Bảng 3.6 Kết quả phân tích m u n c thải hộ tr ng lan ngày thứ hai 76
Bảng 3.7 Kết quả phân tích m u n c thải hộ tr ng lan ngày thứ ba 76
Bảng 3.8 Các chỉ tiêu trong bảng 1 QCKTQG 77
Bảng 3.9 Kết quả phân tích m u đất thải hộ tr ng lan 77
Bảng 3.10 Giá trị tổng số của N và P trong TCVN 78
Bảng 3.11 Tải l ợng các chỉ ti u trong n c thải 82
Bảng 3.12 D b o l ợng n c thải năm 2020 84
Bảng 3.13 D b o l ợng chất thải rắn năm 2020 85
Bảng 4.1 Mô hình v i c c chính s ch nhà n c 98
Bảng 4.2 Danh mục các CTNH và các chất có khả năng là CTNH 103
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bản đ quận 12 35
Hình 3.1 H thống sông ao h khu v c làng nghề 50
Hình 3.2 Phân bố quy mô sản xuất làng nghề hoa kiểng Xuân – An – Lộc 56
Hình 3.3Mặt bằng điển hình các hộ tr ng kiểng 56
Hình 3.4 Cây Tùng 57
Hình 3.5 Cây con 57
Hình 3.6 Cây m i đ ợc đ a về 58
Hình 3.7 Cây đã đ ợc đ a vào chậu 58
Hình 3.8 Sau khi trộn chuẩn bị tr ng 58
Hình 3.9 Tr ng cây 59
Hình 3.10 V ờn mai 59
Hình 3.11 Mai đ ợc tr ng trong chậu 60
Hình 3.12 Ống d n n c vào m ơng t i cây 60
Hình 3.13 Tr ng xen kẽ v i các cây ngắn ngày khác 61
Hình 3.14 Mô hình tr ng cây trên giàn 61
Hình 3.15 Tr ng lan ở trên lá kiểng phía d i 62
Hình 3.16 Giá thể bằng đ 62
Hình 3.17 Giá thể bằng xơ dừa 62
Hình 3.18 Giá thể bằng than 63
Hình 3.19 Lan rừng và cây con trên giàn 63
Hình 3.20 Giàn phun t i n c 63
Hình 3.21 Kiểng công trình 64
Hình 3.22 Cây b đề 64
Hình 3.23 Tro trấu 66
Hình 3.24 Phân hữu cơ Dynamic 66
Hình 3.25 Loại phân NPK th ờng sử dụng 67
Hình 3.26 Lân đ ợc sử dụng 68
Hình 3.27 Phân bón lá 68
Hình 3.28 Thuốc BVTV 69
Trang 13Hình 3.29 N c rỉ từ t i tiêu 70
Hình 3.30 Rãnh trong v ờn kiểng 70
Hình 3.31 M y bơm n c ra khỏi v ờn 71
Hình 3.32 Rạch tr c hộ tr ng lan 71
Hình 3.33 Rạch tr c hộ tr ng kiểng 71
Hình 3.34 Phun thuốc trị nấm 72
Hình 3.35 L u chứa phân ngoài trời 72
Hình 3.36 Bao bì, chai nh a thuốc BVTV 73
Hình 3.37 Dùng vật nh a làm chậu tr ng cây 73
Hình 3.38 Chậu thải bỏ 74
Hình 3.39 Đất thải bỏ từ chậu 74
Hình 3.40 Bảng tuyên truyền thu gom bao bì thuốc BVTV 79
Hình 3.41 Nơi chứa bao bì thuốc BVTV 80
Hình4.1 Sơ đ tổ chức t quản BVMT 93
Hình 4.2 Mô hình tích hợp ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm phù hợp cho làng nghề tr ng hoa kiểng 97
Hình4.3 Khu v c chu ng nuôi bò 99
Hình 4.4 Thức ăn cho bò 100
Hình 4.5 Chất thải từ chu ng trại 100
Hình 4.6 Khu v c tr ng cây và hi n trạng n c thải 100
Hình 4.7 Mô hình áp dụng cho hộ điển hình 102
Hình 4.8:Sơ đ thu gom xử lý rác ở các hộ trong làng nghề 104
Trang 14CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
Chương 1: Trình bày khái quát những vấn đề cơ sở cho vi c th c hi n luận văn và
ph ơng ph p nghi n cứu bao g m:
1 Tính cấp thiết của đề tài
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
3 Mục tiêu của đề tài
4 Nội dung nghiên cứu
5 Ph ơng ph p nghiên cứu
6 Các kết quả đạt đ ợc của đề tài
7 Địa điểm th c hi n đề tài
8 Đối t ợng nghiên cứu
9 Gi i hạn đề tài
10 Thời gian th c hi n
11 Ý nghĩa khoa học, kinh tế, xã hội
12 Bố cục Luận văn
Trang 151 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm vừa qua, ở nhiều vùng nông thôn n c ta các làng nghề đã ph t triển khá mạnh và đóng góp đ ng kể cho phát triển kinh tế - xã hội của c c địa
ph ơng Song b n cạnh đó, tại đây cũng đã nảy sinh nhiều vấn đề môi tr ờng bức xúc, đòi hỏi s quan tâm tháo gỡ kịp thời của các ngành, các cấp, đặc bi t là chính quyền c c địa ph ơng nơi có làng nghề
Vi c phát triển làng nghề là một phần quan trọng của công nghi p hóa – hi n đại hóa nông nghi p và nông thôn trong những năm đầu của thế kỷ 21 Phát triển mạnh những làng nghề, đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm truyền thống có giá trị kinh tế cao, sử dụng đ ợc nhiều lao động là lợi thế của làng nghề địa ph ơng Đời sống nông dân ở nhiều vùng nông thôn trong cả n c đã khấm khá lên do sản xuất nông nghi p phát triển đổng thời v i vi c khôi phục và phát triển làng nghề Nhiều làng nghề đã n u đ ợc bài học về làm giàu ở nông thôn Tuy nhiên chính những nơi này đã và đang phải đối mặt v i tình trạng ô nhiễm môi tr ờng, cần giải quyết kịp thời
Hi n nay, vi c khôi phục và phát triển làng nghề nông thôn đang có nhiều thuận lợi, đ ợc Nhà n c hỗ trợ kinh phí và tìm đầu ra cho sản phẩm Tuy nhiên, do phát triển t phát, ạt và thiếu quy hoạch n n đã d n t i hậu quả là môi tr ờng ở các làng nghề đang bị ô nhiễm nghiêm trọng Tại nhiều làng nghề đang bị ô nhiễm
cả về: vật lý, hóa học và sinh học Hi n trạng về ô nhiễm biểu hi n: n c thải sản xuất đ ợc thải tr c tiếp ra sông, kênh, rạch mà không đ ợc xử lý làm ô nhiễm ngu n n c, chất thải rắn không đ ợc thu gom đúng chỗ, thải bỏ bừa bãi trong khu
v c làng nghề, đặc bi t là chất thải nguy hại từ bao bì, chai lọ thuốc BVTV không
có chỗ chứa riêng bi t Ô nhiễm môi tr ờng đã và đang t c động xấu đến sức khỏe con ng ời, ng ời dân làng nghề đang có nguy cơ mắc b nh mà do ô nhiễm môi
tr ờng gây nên Ô nhiễm môi tr ờng nông thôn nói chung và môi tr ờng các làng nghề nói riêng hi n đang là vấn đề đ ợc cả xã hội quan tâm
Trang 16Hi n nay, vi c tr ng hoa, cây cảnh có tác dụng lọc không khí cho môi tr ờng làm vi c và nơi sinh sống, còn có tác dụng làm đẹp, thẩm mỹ cho không gian làm
vi c, nhà ở, giúp con ng ời giảm m t mỏi Nh ng ngoài c c t c dụng đó thì vi c
tr ng cây cảnh cũng gây ra c c t c động xấu đến môi tr ờng do quá trình tr ng cây
Vì vậy để tìm hiểu hi n trạng ô nhiễm môi tr ờng làng nghề tr ng hoa, cây kiểng tại Thành phố H Chí Minh đề xuất các giải pháp mô hình giảm thiểu ô nhiễm
Ng ời th c hi n đề tài đã l a chọn đề tài: “ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp, mô
hình giảm thiểu ô nhiễm cho các làng nghề trồng hoa, cây kiểng tại TpHCM Điển hình làng nghề hoa, cây kiểng Xuân – An – Lộc quận 12.”
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Các nghiên cứu đã đ ợc th c hi n trong n c về đ nh gi hi n trạng và đ a ra
bi n pháp giảm thiểu tại các làng nghề
- Đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng các
chính sách và biện pháp giải quyết vấn đề môi trường ở các làng nghề Việt Nam”
v i mã số KC08.09 do ch ơng trình Khoa học và Công ngh Bảo v Môi tr ờng và Phòng chống thiên tai KC.08 giai đoạn 2001-2005 Thành quả nghiên cứu đã đ ợc
đúc kết trong quyển “Làng nghề Việt Nam và Môi trường” do t c giả Đặng Kim Chi
làm chủ biên
Tóm tắt:
Tác giả đã n u rõ lịch sử phát triển, đặc điểm, phân loại, điều ki n kinh tế - xã hội của các làng nghề Vi t Nam hi n nay Đ ng thời, tác giả còn đ nh gi hi n trạng môi tr ờng làng nghề, qua đó n u rõ những t n tại ảnh h ởng t i s phát triển kinh tế và môi tr ờng làng nghề Ngoài ra, đề tài này còn trình bày kết quả d báo phát triển và mức độ ô nhiễm tại làng nghề đến năm 2020, một số định h ng xây
d ng chính s ch đảm bảo phát triển bền vững làng nghề và đề xuất các giải pháp cải thi n môi tr ờng cho từng loại làng nghề Vi t Nam, là những giải pháp tổng hợp sau khi đã tìm hiểu thông tin về sản phẩm, công ngh , hi n trạng sản xuất và hi n trạng môi tr ờng tại các làng nghề
Trang 17- Báo cáo khoa học: “Đánh giá hiện trạng, đề xuất phương án giảm thiểu và
xử lý ô nhiễm môi trường cho làng nghề Long Kiên- phường Long Toàn, thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” Đề tài đ ợc chủ trì bởi GS.TS Nguyễn Văn Ph c,
đ ợc quản lý bởi Sở Khoa Học Công Ngh và Môi Tr ờng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Thời gian th c hi n tháng 10/2001 – 10/2002
Tóm tắt:
Nhi m vụ của đề án là th c thi có hi u quả các công cụ quản lý môi tr ờng
Cụ thể: Tổ chức điều tra, thống kê, kiểm kê, phân loại làng nghề và c c cơ sở sản xuất trong làng nghề theo loại hình sản xuất và nguy cơ gây ô nhiễm môi tr ờng; các làng nghề đ ợc công nhận, làng nghề ch a đ ợc công nhận và làng nghề truyền thống Chính sách phát triển của làng nghề và các bi n pháp cải thi n môi tr ờng, nêu ra bi n pháp sản xuất sạch hơn Đ ng thời đề xuất mô hình xây d ng nhà x ởng đảm bảo thông thoáng cho các hộ sản xuất và chăn nuôi, đề xuất ph ơng n xử lý
n c thải sản xuất
- Đề tài: “Điều tra đánh giá hiện trạng làng nghề trên địa bàn tỉnh Thái
Bình, đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường và xây dựng dự án kiểm soát ô
tr ờng n c, không khí và đất, cũng nh hi n trạng quản lý chất thải rắn tại các làng nghề chế biến l ơng th c, th c phẩm, thủy hải sản, chăn nuôi, ơm tơ d t lụa
và thủ công mỹ ngh
Trang 18Đ a ra kiến nghị về các bi n pháp giảm thiểu ô nhiễm môi tr ờng làng nghề, bao g m các giải pháp quản lý môi tr ờng và giải pháp kỹ thuật Đề xuất một số nhi m vụ cải thi n môi tr ờng làng nghề nh p dụng thử nghi m mô hình quản lý
và giáo dục Môi tr ờng nâng cao nhận thức BVMT cho cộng đ ng dân c làng nghề tại Thái Bình, xây d ng mô hình xử lý n c thải tại chỗ cho một làng nghề chăn nuôi tại tỉnh Thái Bình, xây d ng mô hình xử lý n c thải tập trung cho làng nghề chế biến thủy sản tại Thái Bình, xây d ng khu quản lý và xử lý chất thải rắn tập trung cho một cụm công nghi p làng nghề tại Thái Bình, nghiên cứu l a chọn
mô hình xử lý khí thải phù hợp cho làng nghề thủ công mỹ ngh
- Đề tài: “Điều tra, đánh giá, bình chọn các mô hình xử lý chất thải làng
nghề, bãi rác và một số ngành công nghiệp”
Thời gian th c hi n: 2006
Chủ trì th c hi n: GS.TS Đặng Kim Chi, đ ợc quản lý bởi Cục Bảo v Môi
tr ờng - Bộ Tài nguy n và Môi tr ờng
Kết quả đạt đ ợc:
Đề tài đã kh i qu t đ ợc hi n trạng công ngh xử lý môi tr ờng đang p dụng tại các làng nghề/CSSX nhỏ đối v i ba loại hình sản xuất: d t nhuộm, chế biến nông sản th c phẩm và tái chế giấy B o c o đã đ a ra những tiêu chí khởi đầu nhằm
đ nh gi công ngh môi tr ờng áp dụng cho làng nghề và cơ sở sản xuất nhỏ D a vào các tiêu chí xây d ng đề tài đã đ nh gi và bình chọn đ ợc các công ngh xử lý chất thải phù hợp và khả thi cho c c đối t ợng nghiên cứu đã l a chọn Kết quả nghiên cứu của đề tài đã góp phần rất l n trong tiến trình bảo v môi tr ờng nông thôn Vi t Nam, giúp ng ời dân tại các làng nghề/CSSX nhỏ l a chọn đ ợc công ngh xử lý thích hợp và hi u quả về mặt môi tr ờng vừa phù hợp v i điều ki n kinh
tế nông nghi p Đ ng thời đây sẽ là cơ sở khoa học để các nhà công ngh , nhà quản
lý l a chọn đ ợc loại hình công ngh nào là thích hợp nhất và khả thi nhất có thể áp dụng tại mỗi loại hình làng nghề Đây cũng là một nhi m vụ có tính th c tiễn cao để các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý môi tr ờng đ a ra c c giải pháp thích
Trang 19hợp hạn chế ô nhiễm tại các làng nghề/CSSX nhỏ, góp phần vào vi c phát triển công ngh môi tr ờng Vi t Nam trong t ơng lai
3 Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu tình hình ô nhiễm môi tr ờng của làng nghề và đề xuất các giải pháp, mô hình quản lý nhằm khắc phục hạn chế ô nhiễm khu v c làng nghề tr ng hoa, cây kiểng tại TpHCM, điển hình làng nghề Xuân – An – Lộc quận 12
4 Nội dung nghiên cứu
Tổng quan các làng nghề ở Vi t Nam Tổng quan các làng nghề tr ng hoa, cây kiểng tại thành phố
Luật bảo v môi tr ờng Vi t Nam li n quan đến làng nghề
Các giải pháp bảo v môi tr ờng
Hi n trạng sản xuất của làng nghề:
- Sơ đ phân bố làng nghề;
- Quy mô sản xuất của các hộ gia đình;
- Quy trình chăm sóc cây;
- Năng suất sản xuất;
Ư c tính tải l ợng và d báo tải l ợng đến năm 2020
Tr n cơ sở phân tích ô nhiễm biết đ ợc mức độ ô nhiễm từ đó đề xuất các giải pháp, mô hình nhằm khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng c c ph ơng ph p nghi n cứu sau:
Trang 20- Ph ơng ph p tổng quan tài li u:
Tổng quan chung làng nghề đ ợc tìm hiểu từ các tài li u, sách, báo, trang web
có liên quan
Số li u tổng quan về quận 12: điều ki n t nhiên, kinh tế, xã hội Những thông tin, số li u này đ ợc tổng hợp, thu thập thông qua c c b o c o chuy n đề của c c cơ quan chức năng và từ các trang web liên quan
Kế thừa các thông tin đã có từ các kết quả nghiên cứu khoa học trong n c có
li n quan đến vi c giảm thiểu ô nhiễm môi tr ờng do các hoạt động này gây ra
- Ph ơng ph p khảo sát th c địa: đi tiền trạm, quan sát, tìm hiểu làng nghề
- Ph ơng ph p phỏng vấn: đến từng hộ dân trong làng nghề để tìm hiểu
- Ph ơng ph p lấy m u và phân tích m u n c, đất
Chất l ợng n c thải từ các ngu n thải do hoạt động chăm sóc cây kiểng bằng phân bón, thuốc BVTV tại làng nghề đ ợc lấy tại một hộ điển hình sau khi xịt thuốc trong ba ngày liên tiếp từ ngày 26 đến 28 th ng 6 năm 2015 Chất l ợng n c mặt đ ợc kiểm tra, phân tích lấy từ hai điểm thuộc sông Sài Gòn thuộc hai ph ờng Thạnh Lộc và An Phú Đông M u đất đ ợc lấy cùng v i m u n c thải tại cùng một hộ
Các m u n c sẽ tiến hành phân tích 4 chỉ tiêu M u đất đ ợc phân tích 2 chỉ tiêu Toàn bộ thí nghi m phân tích đ ợc tiến hành tại phòng thí nghi m Vi n Tài nguy n và Môi tr ờng Tp H Chí Minh Các thông số đ ợc phân tích theo
ph ơng ph p chuẩn (standard methods) và đ ợc mô tả trong bảng:
Bảng 1.1 Các thông số phân t ch nước thải
TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Phương pháp thử
Trang 21TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Phương pháp thử
dNTSH: định mức n c thải sinh hoạt của ng ời dân (lít/ng ời/ngày)
Ntb: số ng ời trung bình trong một hộ
Hi: số hộ tr ng cùng 1 loại cây i
dNTSXi: định mức n c thải sản xuất của một hộ điển hình (m3
/m2/hộ.tháng)
Si: tổng di n tích của một loại cây
q = q mai +q kiểng +q lan
Tổng lượng chất thải rắn nguy hại (do hoạt động dùng thuốc BVTV):
Mi: l ợng chất thải rắn phát sinh (kg/tháng)
dCTNHi: định mức chất thải sản xuất của một hộ điển hình (kg/m2/hộ.tháng)
Si: tổng di n tích của một loại cây
- Ph ơng ph p thống kê và xử lý số li u:
Thống kê, xử lý số li u sau khi đã phân tích và thu thập đ ợc để khai thác có
hi u quả những số li u th c tế, nhằm rút ra những nhận xét và kết luận khoa học,
kh ch quan đối v i những vấn đề cần nghiên cứu
- Ph ơng ph p thiết kế
Trang 22- Ph ơng ph p đ nh gi hi n trạng quản lý môi tr ờng làng nghề d a vào thông t 46/2011/TT-BTNMT Quy định về bảo v môi tr ờng làng nghề
- Ph ơng ph p hỏi ý kiến chuyên gia
6 Các kết quả đạt đƣợc của đề tài
Đề tài th c hi n sẽ cung cấp thông tin cụ thể về hi n trạng môi tr ờng của khu
v c làng nghề và đề xuất một số giải pháp, mô hình nhằm hạn chế ô nhiễm môi
tr ờng phục vụ cho s phát triển làng nghề bền vững
7 Địa điểm thực hiện đề tài
Làng nghề hoa, cây kiểng Xuân – An – Lộc quận 12, TpHCM
8 Đối tƣợng nghiên cứu
Làng nghề hoa, cây kiểng Xuân – An – Lộc quận 12, TpHCM
đề và đ a ra h ng giải quyết kịp thời
- Cung cấp tài li u nghiên cứu về vấn đề giảm thiểu ô nhiễm từ vi c tr ng cây cảnh Cung cấp các giải pháp, mô hình giảm thiểu có thể nghiên cứu thêm ứng dụng cho c c lĩnh v c khác
Ý nghĩa kinh tế: giảm kinh phí đầu t phân bón, thuốc trừ sâu nhằm bảo v môi tr ờng, cây khỏe mạnh đ ợc lợi về kinh tế hơn
Ý nghĩa xã hội:
- Vi c sản xuất đi đôi v i giảm thiểu ô nhiễm, bảo v môi tr ờng nhằm mục đích ph t triển bền vững, giúp nâng cao đời sống ng ời dân Cuộc sống khỏe mạnh,
Trang 23môi tr ờng trong lành, con ng ời không b nh tật để tham gia đóng góp công sức cho xã hội một cách có ích nhất
- Kết quả đạt đ ợc của đề tài là tài li u tham khảo phục vụ UBND quận 12
và c c ph ờng định h ng trong công tác kiểm soát và quản lý chất l ợng môi
tr ờng của làng nghề
- Các mô hình, giải pháp có thể áp dụng triển khai tại một số làng nghề có điều ki n t ơng t
12 Bố cục Luận văn
Luận văn g m 4 ch ơng đ ợc trình bày chi tiết theo bố cục nh sau:
Chương 1: Trình bày khái quát những vấn đề cơ sở cho vi c th c hi n luận
văn, bao g m: tính cấp thiết của đề tài, tổng quan tình hình nghiên cứu, mục tiêu, nội dung, ph ơng ph p, đối t ợng nghiên cứu, địa điểm, thời gian th c hi n đề tài,
gi i hạn, ý nghĩa khoa học, kinh tế, xã hội của đề tài
Chương 2: Trình bày tổng quan về làng nghề Vi t Nam, c c đặc điểm chính
làng nghề Vi t Nam Tình hình làng nghề ở Thành phố H Chí Minh Bên cạnh đó
gi i thi u khái quát về làng nghề hoa, cây kiểng Xuân – An – Lộc quận 12 Nêu các luật bảo v môi tr ờng Vi t Nam li n quan đến làng nghề nói chung , chính s ch u tiên, hỗ trợ làng nghề, các giải pháp bảo v môi tr ờng
Chương 3: Ch ơng này sẽ trình bày hi n trạng sản xuất của làng nghề tr ng
hoa, cây kiểng Xuân – An – Lộc quận 12, đ nh gi hi n trạng môi tr ờng làng nghề, th c trạng quản lý của cán bộ địa ph ơng Ư c tính tải l ợng ô nhiễm do hoạt động sản xuất của làng nghề ảnh h ởng đến chất l ợng môi tr ờng đến năm 2020
Chương 4: Đề xuất các giải pháp, mô hình nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi
tr ờng ở làng nghề tr ng hoa, cây kiểng Xuân – An – Lộc quận 12, TpHCM
Cuối cùng, một số kết luận và kiến nghị từ kết quả nghiên cứu của đề tài đ ợc trình bày phần cuối của đ án
Trang 24CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
Chương 2: Trình bày tổng quan về làng nghề Vi t Nam, c c đặc điểm chính
làng nghề Vi t Nam Tình hình làng nghề ở Thành phố H Chí Minh, bên cạnh đó
gi i thi u khái quát về làng nghề hoa, cây kiểng Xuân – An – Lộc quận 12 Nêu các luật bảo v môi tr ờng Vi t Nam li n quan đến làng nghề nói chung, chính
s ch u ti n, hỗ trợ làng nghề, các giải pháp bảo v môi tr ờng Ch ơng này g m các phần nh sau:
1 Làng nghề Vi t Nam
2 Làng nghề Thành phố H Chí Minh
3 Làng nghề hoa, cây kiểng
4 C c văn bản luật bảo v môi tr ờng Vi t Nam li n quan đến làng nghề
5 Các giải pháp bảo v môi tr ờng
Trang 251 Làng nghề Việt Nam
1.1 Khái niệm làng nghề:
- Từ xa x a do đặc thù nền sản xuất nông nghi p đòi hỏi phải có nhiều lao động tham gia đã khiến c dân Vi t cổ sống quần tụ lại v i nhau thành từng cụm dân c đông đúc, dần hình thành nên làng xã Trong từng làng xã đã có c dân sản xuất các mặt hàng thủ công, lâu dần lan truyền ra cả làng, xã tạo nên những làng nghề và truyền nghề từ thế h này sang thế h khác
- Khái ni m Làng nghề th ờng đ ợc xuất hi n khá nhiều tr n s ch b o địa
ph ơng và trung ơng, nh ng cho đến nay v n ch a có một định nghĩa thống nhất
mà “chấp nhận” nh một phạm trù trong văn ho (Phạm sơn, 2004)
- Theo Tiến sĩ Phạm Côn Sơn trong cuốn “Làng nghề truyền thống Vi t Nam” thì làng nghề đ ợc định nghĩa nh sau: “Làng nghề là một đơn vị hành chính
cổ x a mà cũng có nghĩa là nơi quần c đông ng ời, sinh hoạt có tổ chức, kỉ c ơng tập quán riêng theo nghĩa rộng Làng nghề không những là làng sống chuyên nghề
mà cũng hàm ý là những ng ời cùng nghề sống hợp quần để phát triển công ăn vi c làm Cơ sở vững chắc của các làng nghề là s vừa làm ăn tập thể, vừa phát triển kinh tế, vừa giữ gìn bản sắc dân tộc và các cá bi t của địa ph ơng”
- Có thể hiểu thuật ngữ làng nghề là làng nông thôn Vi t Nam có ngành nghề tiểu thủ công, phi nông nghi p chiếm u thế về số lao động và thu nhập so v i nghề nông (Đặng Kim Chi, 2005)
- Nghề truyền thống là nghề đã đ ợc hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đ o, có tính ri ng bi t, đ ợc l u truyền và phát triển đến ngày nay hoặc
có nguy cơ bị mai một, thất truyền
- Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân c cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc c c điểm dân c t ơng t tr n địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau
- Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề truyền thống đ ợc hình thành
từ lâu đời
Trang 26Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
đ ợc quy định theo thông t 116/2006/BNN ban hành ngày 18/12/2006 của Bộ NN&PTNT nh sau:
Tiêu chí công nhận nghề truyền thống:
Nghề đ ợc công nhận là nghề truyền thống phải đạt 03 tiêu chí sau:
a) Nghề đã xuất hi n tại địa ph ơng từ tr n 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận;
b) Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn ho dân tộc;
c) Nghề gắn v i tên tuổi của một hay nhiều ngh nhân hoặc tên tuổi của làng nghề
Tiêu chí công nhận làng nghề:
Làng nghề đ ợc công nhận phải đạt 03 tiêu chí sau:
a) Có tối thiểu 30% tổng số hộ tr n địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn;
b) Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm
đề nghị công nhận;
c) Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà n c
Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống:
Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định tại Thông t này
Đối v i những làng ch a đạt tiêu chuẩn a, b của tiêu chí công nhận làng nghề tại điểm 2, nh ng có ít nhất một nghề truyền thống đ ợc công nhận theo quy định của Thông t này thì cũng đ ợc công nhận là làng nghề truyền thống
(Ngu n: Bộ NN&PTNT, 2006)
1.2 Đặc điểm của làng nghề Việt Nam
- Phân bố làng nghề trong cả n c: s phân bố và phát triển làng nghề giữa các vùng không đ ng đều Các làng nghề ở miền Bắc phát triển mạnh hơn ở miền Trung (chiếm khoảng 30%) và miền Nam (khoảng 10%), trong đó tập trung nhiều nhất và phát triển mạnh nhất là vùng đ ng bằng sông H ng (chiếm khoảng 60%) do
Trang 27ảnh h ởng của nhiều yếu tố kh c nhau nh vị trí địa lý, đặc điểm t nhiên, mật độ phân bố dân c , điều ki n xã hội và truyền thống lịch sử (Bộ TN&MT, 2008)
- Giá trị sản l ợng: v i quy mô nhỏ bé, đ ợc phân bố rộng khắp các vùng nông thôn, hàng năm c c làng nghề sản xuất ra một khối l ợng hàng hóa l n, đóng góp đ ng kể cho nền kinh tế quốc dân nói chung và cho từng địa ph ơng nói ri ng,
đ p ứng nhu cầu thị tr ờng trong n c và xuất khẩu Nhờ có s gắn kết chặt chẽ v i thị tr ờng, cơ cấu sản phẩm của các làng nghề đã có s chuyển biến mạnh mẽ theo
h ng ngày càng b m s t hơn, phục vụ chặt chẽ hơn nhu cầu của thị tr ờng
- Đặc điểm sản phẩm: điểm đặc sắc nhất của các sản phẩm làng nghề là độc
đ o và có tính ngh thuật cao Tính độc đ o này đ ợc tạo nên bởi kỹ thuật công ngh sản xuất thủ công truyền thống Sản phẩm của mỗi làng, mỗi vùng mang một trình độ kỹ thuật ri ng và đặc tr ng của làng đó, vùng đó mà c c nơi kh c không thể
có hoặc nếu có nh ng không phổ biến
- Phân công lao động: vai trò của các làng nghề truyền thống rất quan trọng,
tr c tiếp giải quyết vi c làm cho ng ời lao động, đ ng thời góp phần làm tăng thu nhập cho ng ời lao động ở nông thôn Các làng nghề sử dụng lao động thủ công là chính, phải có trình độ kỹ thuật cao, tay nghề khéo léo, có đầu óc thẩm mỹ và sáng tạo Do kỹ thuật công ngh còn thô sơ, lạc hậu nên hầu hết c c công đoạn trong quy trình sản xuất đều do lao động thủ công đảm nhận, kể cả những công đoạn nặng nhọc và độc hại nhất
- Đặc điểm về kinh tế - xã hội: nghề truyền thống của n c ta ra đời và phát triển từ làng sản xuất nông nghi p Ng ời thợ thủ công đ ng thời là ng ời nông dân C c cơ sở sản xuất của làng nghề đ ợc phân bố tại chỗ tr n địa bàn nông thôn
nh ti u thụ nguyên vật li u, cung cấp vật t sản phẩm hàng hóa làm ra, thu hút lao động nông thôn, thúc đẩy sản xuất nông nghi p và hoạt động dịch vụ cùng phát triển, góp phần tăng thu nhập cho ng ời dân nông thôn, tham gia xây d ng kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, nâng cao trình độ văn hóa, dân trí nông thôn, đổi
m i nông thôn và đ ng thời chịu s quản lý hành chính của các cấp chính quyền địa
ph ơng
Trang 28- Nguyên vật li u: nguyên vật li u cung cấp cho các làng nghề chủ yếu đ ợc khai thác ở địa ph ơng trong n c, hầu hết là lấy tr c tiếp từ thiên nhiên, một ngu n nguyên vật li u phong phú và đa dạng Do s phát triển mạnh mẽ của sản xuất, vi c khai thác và cung ứng các ngu n nguyên vật li u ngày càng hạn chế, s khai thác bừa bãi, không có kế hoạch đã làm cạn ki t tài nguyên và gây ảnh h ởng đến môi tr ờng sinh thái Vi c sơ chế nguyên vật li u th ờng do các hộ, cơ sở t làm v i kỹ thuật thủ công hoặc các loại máy móc thiết bị t chế rất lạc hậu
- Đặc điểm thị tr ờng: thị tr ờng là một yếu tố quan trọng, có ý nghĩa quyết định t i s t n tại và phát triển đối v i mỗi làng nghề Thị tr ờng các yếu tố đầu vào quyết định quá trình sản xuất, còn thị tr ờng các yếu tố đầu ra quyết định cho
s t n tại và phát triển của làng nghề thông qua vi c tiêu thụ các sản phẩm
- Công ngh và thiết bị: phần l n công ngh và kỹ thuật áp dụng cho sản xuất nghề ở nông thôn lạc hậu, tính cổ truyền ch a đ ợc chọn lọc và đầu t khoa học kỹ thuật để nâng cao chất l ợng sản phẩm còn thấp, thiết bị phần l n đã cũ, đ ợc thải loại từ sản xuất công nghi p quy mô l n hơn không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn và v sinh môi tr ờng
- Đặc điểm về hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh: hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh phổ biến nhất là hình thức hộ gia đình, b n cạnh đó còn có c c hình thức: tổ sản xuất, hợp tác xã, doanh nghi p t nhân, công ty tr ch nhi m hữu hạn, công ty cổ phần Các hình thức này cùng t n tại và có t c động hỗ trợ l n nhau trong điều ki n m i của nền kinh tế thị tr ờng
- Chất l ợng lao động: nhìn chung chất l ợng lao động và kỹ thuật ở các làng nghề còn thấp, chủ yếu là lao động phổ thông, lao động lành nghề chiếm một tỷ l rất nhỏ
- Cơ sở hạ tầng: nhìn chung c c cơ sở sản xuất nghề ở các làng nghề gặp khó khăn mặt bằng sản xuất Tình trạng phổ biến là sử dụng ngay nhà ở để làm nơi sản xuất Tại nhiều làng nghề, nhà x ởng sản xuất th ờng làm bằng lán, lợp tấm fibrô
xi măng, rơm rạ, lá mía hoặc có thể căng bạt mang tính chất tạm bợ để che nắng, che m a gây n n bụi, n, mùi, nhi t và v sinh làm vi c không an toàn
Trang 29(Đặng Kim Chi, 2005)
1.3 Phân loại v đặc trƣng sản xuất của các làng nghề
Làng nghề ngày nay cùng v i s phát triển của nền kinh tế và tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh đã gây ra những hoạt động tích c c và tiêu c c t i đời sống kinh tế xã hội và môi tr ờng d i nhiều hình thức đa dạng Vấn đề môi tr ờng và phát triển làng nghề ở n c ta cho đến nay v n là vấn đề quan trọng đang đ ợc quan tâm chú ý Từ đó d i s nhìn nhận của ng ời làm về khía cạnh môi tr ờng phân tích, làm rõ để có thể hiểu rõ đ ợc bản chất cũng nh s hoạt động của các loại hình kinh tế sản xuất này và c c t c động của nó gây ra v i môi tr ờng Để giúp cho vi c quản lý hoạt động sản xuất cũng nh công t c quản lý, bảo v môi
tr ờng, các làng nghề cần đ ợc tiến hành phân loại d a theo nhiều khía cạnh của làng nghề Từ đó có thể thấy đ ợc một cách tổng quan làng nghề của Vi t Nam, đề xuất các giải pháp và chính sách nhằm phát triển làng nghề bền vững
Có thể phân loại các làng nghề ở n c ta theo các kiểu dạng nh sau:
- Phân loại theo làng nghề truyền thống và làng nghề m i: cách phân loại này cho thấy đặc thù văn hóa, mức độ bảo t n của các làng nghề, đặc tr ng cho c c vùng văn hóa lãnh thổ
- Phân loại theo ngành sản xuất, loại hình sản phẩm: cách phân loại này nhằm x c định phân bố về mặt địa lý, về ngu n và khả năng đ p ứng nguyên li u cho hoạt động sản xuất của làng nghề cũng nh phần nào thấy đ ợc xu thế và nhu cầu tiêu thụ của xã hội
- Phân loại theo quy mô sản xuất, trình độ công ngh : cách phân loại này nhằm x c định trình độ công ngh sản xuất và quản lý sản xuất tại các làng nghề, qua đó có thể xem xét t i tiềm năng ph t triển đổi m i công ngh sản xuất, đ p ứng cho các nhu cầu nh đa dạng hóa sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi tr ờng
- Phân loại theo ngu n n c thải và mức độ ô nhiễm: đây là c ch phân loại phục vụ mục ti u đ nh gi đặc thù, quy mô ngu n thải từ hoạt động sản xuất của làng nghề
Trang 30- Phân loại theo mức độ sử dụng nguyên nhiên li u: nhằm xem xét, đ nh gi mức độ sử dụng tài nguyên tại các làng nghề, tiến t i có đ ợc các giải pháp quản lý
và kỹ thuật trong sản xuất nhằm giảm l ợng tài nguyên sử dụng cũng nh hạn chế
c c t c động t i môi tr ờng
- Phân loại theo thị tr ờng tiêu thụ sản phẩm, tiềm năng t n tại và phát triển:
v i đặc thù phát triển t phát, s phát triển của làng nghề phụ thuộc vào nhiều yếu
tố kh c nhau nh ng quan trọng nhất là thị tr ờng Cách phân loại này xem xét t i các yếu tố ảnh h ởng tr c tiếp và quan trọng đối v i s phát triển của làng nghề Ngoài ra thông t quy định về bảo v môi tr ờng theo số 46/2011/TT – BTNMT: C c cơ sở trong làng nghề đ ợc phân loại theo loại hình sản xuất và tiềm năng gây ô nhiễm môi tr ờng thành ba (03) nhóm: Nhóm A, Nhóm B và Nhóm C
tại Phụ lục 01 của Thông t này
Nhóm A: là c c cơ sở thuộc loại hình sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễm môi
tr ờng thấp, đ ợc phép hoạt động trong khu v c dân c
Nhóm B: là c c cơ sở thuộc loại hình sản xuất có một (01) hoặc một số công đoạn sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễm môi tr ờng cao, không đ ợc phép thành lập m i những công đoạn này trong khu dân c , nếu đang hoạt động thì phải xử lý theo quy định tại Điều 8 của Thông t này
Nhóm C: là c c cơ sở thuộc loại hình sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễm môi
tr ờng cao, không đ ợc phép thành lập m i trong khu dân c , nếu đang hoạt động thì phải xử lý theo quy định tại Điều 8 của Thông t này
Vi c phân loại làng nghề chỉ mang tính chất t ơng đối vì một số sản phẩm có thể thuộc nhiều nhóm
Trang 31(6) D t (vải, khăn tay, o, khăn quàng, kể cả d t thổ cẩm);
(11) Trò chơi dân gian (sản xuất và biểu diễn rối cạn, rối n c, tò he)
(12) Sản phẩm kim khí (đ đ ng, sắt, nhôm… sản xuất và tái chế);
(13) Chế biến nông sản, th c phẩm (các loại n c chấm, bún bánh, miến dong, đ ờng, mật, mạch nha, r ợu, trà, kể cả đóng giày da);
(14) Cây cảnh (cây tr ng và kinh doanh sinh vật cảnh) (CIEM, 2010)
V i mục đích nghi n cứu về môi tr ờng làng nghề, cách phân loại theo ngành sản xuất và loại hình sản phẩm là phù hợp hơn cả Vì th c tế cho thấy nếu đ nh gi
đ ợc ngành sản xuất, quy trình công ngh sản xuất, quy mô sản xuất thì sẽ đ nh gi
đ ợc t c động của sản xuất ngành nghề đến môi tr ờng
1.4 Vai trò của làng nghề
- Góp phần giải quyết vi c làm, tăng thu nhập cho ng ời lao động ở nông
thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn, đa dạng hóa kinh tế
nông thôn thúc đẩy qu trình đô thị hóa
- Góp phần bảo t n giá trị văn hóa dân tộc
1.5 Hiện trạng môi trường làng nghề Việt Nam
Kinh tế càng phát triển, các ngành nghề thủ công trong các làng nghề cũng có
cơ hội phát triển theo, bên cạnh đó có một điều đ ng lo là nguy cơ ô nhiễm môi
tr ờng từ các làng nghề Hi n nay, các chất thải phát sinh từ nhiều làng nghề đang gây ô nhiễm môi tr ờng nghiêm trọng, t c động tr c tiếp t i sức khoẻ ng ời dân và ngày càng trở thành vấn đề bức xúc Nguy cơ này phát sinh chính từ đặc tính của
Trang 32hoạt động làng nghề, nh quy mô nhỏ, manh mún, công ngh thủ công, lạc hậu, không đ ng bộ, phát triển t phát, chủ yếu phát triển theo nhu cầu của thị tr ờng
Và một th c tế là do s thiếu hiểu biết của những ng ời dân về tác hại của hoạt động sản xuất đến sức khoẻ của chính bản thân mình và những ng ời xung quanh Qua khảo sát 52 làng nghề điển hình hi n nay trong cả n c đã có t i 46% số làng nghề trong số này môi tr ờng bị ô nhiễm nặng, 27% ô nhiễm vừa và 27% ô nhiễm nhẹ (Bộ TN&MT, 2008) Đ ng b o động là mức độ ô nhiễm môi tr ờng tại các làng nghề không những không giảm, mà còn có xu h ng gia tăng theo thời gian.Tùy theo tính chất của từng loại làng nghề mà loại ô nhiễm môi tr ờng cũng khác nhau Chẳng hạn nh , ở các làng nghề sản xuất mặt hàng mây, tre đan thì có tình trạng ô nhiễm không khí, do phải sử dụng l u huỳnh khi sấy nguyên li u; v i các làng nghề công nghi p chất thải chủ yếu là khói, bụi và khí độc, ở các làng nghề tái chế nh a khi làm sạch nguyên li u ng ời ta đã thải vào sông h một l ợng chất thải nguy hiểm nh thuốc trừ sâu, hóa chất gây ô nhiễm ngu n n c, không chỉ thế khi nấu chảy nguyên li u còn tạo ra mùi rất khó chịu
Kết quả quan trắc môi tr ờng không khí tại 46 làng nghề thuộc c c lĩnh v c
d t nhuộm, sản xuất hàng mỹ ngh , chế biến l ơng th c-th c phẩm, luy n kim-cơ khí của Cục Kiểm soát ô nhiễm cũng cho thấy 45/46 làng nghề (chiếm 97,8%) có chỉ tiêu quan trắc chất l ợng không khí v ợt quy chuẩn cho phép từ 1,1-4,3 lần; ảnh
h ởng đến môi tr ờng và sức khỏe ng ời dân (Gia Linh,2014)
Ở các làng nghề ở thành phố Hà Nội: Làng nghề lụa Vạn Phúc, quận Hà Đông
có n ng độ H2S v ợt tiêu chuẩn cho phép từ 2,8-3,1 lần; làng nghề sơn mài Hạ Thái
và l ợc sừng Thụy Ứng thuộc huy n Th ờng Tín có chỉ tiêu hàm l ợng SO2 v ợt 1,3-1,6 lần tiêu chuẩn cho phép; làng nghề l ơng th c th c phẩm Yên Viên, huy n Gia Lâm chỉ tiêu SO2 v ợt 1,4-1,8 lần (Hùng Võ, 2013)
Hoạt động tại nhiều làng nghề thời gian qua đã ph t triển mạnh, mở rộng cả về quy mô và di n tích Do vậy, l ợng chất thải tại các làng nghề hầu nh không đ ợc
Trang 33xử lý đúng kỹ thuật, d n t i vi c xả thải tr c tiếp ra môi tr ờng, gây ô nhiễm môi
tr ờng đất, n c mặt, n c ngầm
Đặc bi t, tại các làng nghề chăn nuôi và giết mổ còn phát sinh ô nhiễm mùi do quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong n c thải và các chất hữu cơ trong chế phẩm thừa gây ảnh h ởng tr c tiếp đến môi tr ờng xung quanh và các ngành sản xuất kh c điển hình là tr ng trọt
Theo số li u điều tra, kiểm tra môi tr ờng làng nghề của Bộ Tài nguyên và Môi tr ờng đã x c định đ ợc 104 làng nghề ô nhiễm nhất trên cả n c cần có kế hoạch xử lý tri t để trong t ơng lai gần nhất Trong đó có những địa ph ơng, mức
độ ô nhiễm kim loại nặng độc hại (Cr6+) cao gấp hơn 3.000 lần quy chuẩn cho phép, đây th c s là con số đ ng b o động (Vĩnh Hảo, 2015) Tỷ l b nh tật tại các khu v c ô nhiễm do làng nghề ngày một gia tăng Hầu hết c c cơ sở tại làng nghề không có bi n pháp xử lý n c thải, các loại khí thải, n c thải, chất thải rắn đều xả
tr c tiếp ra môi tr ờng Đặc bi t, chất thải của các làng nghề tái chế chất thải nh giấy, kim loại, nh a, d t nhuộm sử dụng hóa chất công nghi p đang là vấn đề hết sức bức xúc gây ảnh h ởng đến môi tr ờng và sức khỏe ng ời dân
Tại làng nghề đúc đ ng Đại Bái rác thải của các hộ, n c thải có chứa hóa chất nh axit, sút… không đ ợc quy hoạch tập trung để xử lý mà đổ tr c tiếp ra các lòng sông, ao h , m ơng m ng gần nơi sản xuất nhất Ống khói ch a đ ợc xây
d ng theo tiêu chuẩn đã làm ảnh h ởng t i sức khỏe ng ời dân trong làng Làm cho
ng ời dân trong làng hít phải không khí nặng, có mùi khét do các hộ đúc đ ng gây
ra n n th ờng xuyên mắc các b nh hô hấp, b nh về mắt (Minh Hòa, 2015)
Ng ời dân ch a có ý thức chung trong vi c bảo v môi tr ờng chung, tuyên truyền cho ng ời dân ý thức còn kém n n đã d n t i tình trạng làng nghề ô nhiễm nặng
Không chỉ riêng các làng nghề miền Bắc khu v c phía Nam g m các làng nghề: Làng nghề chế biến tinh bột sắn Trà Cổ, Đ ng Nai v i l u l ợng n c thải có COD cao gấp 15-18 lần, BOD cao gấp 12-14 lần, SS cao gấp 9 lần, các chỉ tiêu về tổng P và tổng N đều cao nhiều lần so v i tiêu chuẩn Làng nghề ơm d t tơ tằm
Trang 34Bảo Lộc: n c thải có COD cao hơn từ 2-4 lần, BOD cao gấp 2-5 lần và SS cao gấp 3-6 lần tiêu chuẩn Hàm l ợng Coliform cao hơn nhiều so v i tiêu chuẩn cho phép (Phùng Chí Sỹ, 2008)
Bên cạnh đó do nhận thức của ng ời dân yếu kém n n hàng trăm r c thải của các làng nghề phát sinh v i khối l ợng l n, nhất là các làng nghề sử dụng nguyên
li u tái chế, rác thải đ ợc đổ dọc theo bờ k nh, m ơng, ao, h và đốt cháy t nhiên gây ô nhiễm nghiêm trọng cho môi tr ờng, cũng nh ảnh h ởng đến sức khỏe của
ng ời dân trong các làng nghề Ng ời dân ở các làng nghề bị mắc các b nh về hô hấp, ngoài da, khô mắt, điếc… rất cao Tại các làng sản xuất kim loại, tỷ l ng ời mắc các b nh li n quan đến thần kinh, hô hấp, ngoài da, điếc và ung th chiếm t i 60% dân số, theo các nghiên cứu của Vi n bảo hiểm lao động, sức khỏe dân c tại các làng nghề tái sinh kim loại là có nhiều vấn đề nhất Kết quả điều tra sức khỏe tại làng t i sinh chì Đông Mai (H ng Y n) cho thấy: tri u chứng chủ quan về hô hấp (tức ng c, khó thở) chiếm 65,6%; suy nh ợc thần kinh chiếm 71,8%; đa kh p mãn chiếm 46,9%; tỷ l h ng cầu giảm chiếm 19,4%; tỷ l HSTgiảm chiếm 44,8% (kết quả về tỷ l h ng cầu và HST thông qua xét nghi m máu và ALA ni u cho 32 đối
t ợng trong làng) và 5 tr ờng hợp nhiễm độc chì (trong đó có 3 trẻ em) Tại làng nghề Văn Môn: B nh đ ờng hô hấp chiếm 64,4%; suy nh ợc thần kinh 54,5%;
b nh ngoài da 23,1% Tại làng nghề Vân Mai, Bắc Ninh: b nh đ ờng hô hấp chiếm 44,4%; b nh da liễu 68,5%; b nh đ ờng ruột 58,8% Tại các làng nghề chế biến nông sản th c phẩm, b nh phụ khoa ở phụ nữ (13 - 38%); b nh về đ ờng tiêu hoá (8 - 30%); b nh viêm da (4,5 - 23%); b nh đ ờng hô hấp (6 - 18%); đau mắt (9 - 15%) Nguyên nhân gây b nh chủ yếu do môi tr ờng sinh hoạt không đảm bảo v sinh, ngu n n c sạch khan hiếm Tỷ l mắc b nh nghề nghi p ở làng nghề D ơng Liễu - Hà Tây, làng bún b nh Vũ Hội - Th i Bình là 70%, làng bún Phú Đô, làng
r ợu Tân Độ là 50%, làng bún b nh Y n Ninh, n c mắm Hải Thanh là 10% (Nguyễn Trinh H ơng, 2006)
Trang 35Tr c th c trạng nêu trên, Bộ Tài nguy n và Môi tr ờng yêu cầu c c cơ quan chức năng tiếp tục hoàn chỉnh chính s ch, văn bản quy phạm pháp luật về bảo v môi tr ờng làng nghề; đ ng thời xây d ng c c quy định về v sinh môi tr ờng tại các làng nghề và quy chuẩn quốc gia về khí thải, n c thải cho phù hợp v i c c cơ
sở sản xuất ở các làng nghề Bên cạnh đó, UBND c c cấp trong quá trình quy hoạch
không gian làng nghề, cần chú trọng gắn v i bảo v môi tr ờng theo hai hình thức chính: tập trung theo cụm công nghi p nhỏ và quy hoạch phân tán tại chỗ Tuy nhiên, v i mỗi loại hình làng nghề, cần có những mô hình quy hoạch cụ thể phù hợp v i tính chất làng nghề và đặc điểm của mỗi địa ph ơng Tăng c ờng giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức, thanh tra, kiểm tra c c cơ sở sản xuất trong làng nghề, thu phí bảo v môi tr ờng đối v i n c thải công nghi p theo Nghị định 67/NĐ-CP, phối hợp kiểm tra các d n, đề n cho c c nơi làm thí điểm…
1.6 Xu thế phát triển của các làng nghề Việt Nam
Số l ợng các làng nghề ở c c vùng nói chung có xu h ng tăng l n, chỉ có ngành khai thác, sản xuất vật li u xây d ng có xu thế giảm do chính sách của nhà
n c cũng nh hậu quả của ô nhiễm môi tr ờng đến cộng đ ng dân c và quan trọng hơn cả là chất l ợng không cạnh tranh đ ợc v i các sản phẩm sản xuất công nghi p Tuy nhiên, tại khu v c Đ ng bằng sông H ng là nơi có số l ợng làng nghề
l n nhất trên cả n c thì số l ợng v n tiếp tục tăng so v i các khu v c khác nên khu v c này đ ợc coi là đại di n nhất của bức tranh về ô nhiễm môi tr ờng làng nghề Vi t Nam Trong khi đó, tại c c vùng Đông Bắc và Tây Bắc số l ợng có chiều
h ng giảm dần trong những năm gần đây
2 Làng nghề Thành phố Hồ Chí Minh
2.1 Thực trạng phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề
2.1.1 Lĩnh vực hoạt động của ngành nghề nông thôn, làng nghề
Thành phố H Chí Minh hi n có 65 ngành nghề tiểu thủ công nghi p Trong
đó, khu v c thành thị có 31 ngành nghề, khu v c nông thôn có 34 ngành nghề Hoạt động ngành nghề nông thôn tại Thành phố H Chí Minh có đủ các loại hình theo
Trang 36quy định tại Điều 3, Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 th ng 7 năm 2006 của Thủ t ng Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn Hi n có 5 nhóm ngành chính: nhóm chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; nhóm tiểu thủ công nghi p, sản xuất hàng thủ công mỹ ngh ; nhóm xây d ng, dịch vụ; nhóm công nghi p; nhóm cây tr ng và kinh doanh sinh vật cảnh
Tính đến th ng 4 năm 2013, thành phố hi n có 19 làng nghề hoạt động và phát triển tại 7 quận – huy n Có 4/19 làng nghề mang đậm nét văn hóa truyền thống
nh ng không có khả năng ph t triển độc lập: làng nghề đan l t Th i Mỹ huy n Củ Chi, làng nghề đan giỏ trạc Xuân Th i Sơn huy n Hóc Môn, làng nghề se nhang Lê Minh Xuân huy n Bình chánh, làng nghề muối Lý Nhơn huy n Cần Giờ
Hi n có 4 làng nghề truyền thống đang ph t triển và có khả năng ph t triển độc lập, bền vững trong t ơng lai: làng nghề hoa kiểng Xuân – An – Lộc quận 12, làng nghề hoa kiểng Thủ Đức quận Thủ Đức, làng nghề mành trúc Tân Thông Hội huy n Củ Chi, làng nghề b nh tr ng Phú Hòa Đông huy n Củ Chi Các làng nghề này đều có ngành nghề hoạt động phù hợp v i ch ơng trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghi p đô thị của Thành Phố Để phát triển ổn định, bền vững các làng nghề này cần phải có giải pháp, chính sách hỗ trợ phát triển trong thời gian t i
2.1.2 Số lƣợng hộ/cơ sở, lao động tham gia sản xuất tại làng nghề
Tính đến th ng 4 năm 2013, khu v c ngoại thành thành phố có khoảng 4.747 hộ/cơ sở, v i 14.241 lao động tham gia sản xuất tại 19 làng nghề thuộc 7 quận – huy n
2.1.3 Thu nhập của hộ, cơ sở tham gia sản xuất – kinh doanh tại làng nghề
Theo kết quả điều tra của Chi cục phát triển nông thôn năm 2012, thu nhập bình quân của hộ dân làng nghề đạt 112,7 tri u đ ng/hộ/năm (bình quân 36,94 tri u
đ ng/lao động/năm) Trong đó, hộ dân thuộc làng nghề hoa cây kiểng có thu nhập cao nhất là 134 tri u đ ng/hộ/năm; hộ dân thuộc làng nghề muối có thu nhập thấp nhất là 43,6 tri u đ ng/hộ/năm
Trang 372.2 Đánh giá những thành tựu – tồn tại của ngành nghề nông thôn, làng nghề
2.2.1 Thành tựu
H thống chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn thôn ngày càng đ ợc hoàn thi n, nhất là từ khi Chính phủ ban hành Nghị định 66/2006/NĐ-
CP ngày 07 th ng 7 năm 2006 về phát triển ngành nghề nông thôn nhằm thống nhất
hành động của các Bộ, ngành Trung ơng và địa ph ơng đối v i hoạt động hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề
Nhiều ngành nghề truyền thống đ ợc khôi phục và phát triển nh nghề mây tre đan, gỗ, gốm sứ,… Một số ngành nghề m i nh chế biến nông sản, th c phẩm, nuôi tr ng sinh vật cảnh đã đ ợc mở rộng Nhiều sản phẩm của làng nghề đ ợc xuất khẩu đến thị tr ờng c c n c nh b nh tr ng, sản phẩm chế biến từ da cá sấu, sản phẩm đan l t từ mây tre…
Vi c phát triển ngành nghề và các làng nghề có thể th c hi n ở cả những vùng sâu thuộc thành phố C c cơ sở sản xuất tại làng nghề có thể phát triển ở nhiều loại hình từ hộ sản xuất gia đình đến những doanh nghi p nhỏ và vừa, từ tổ hợp t c đến hợp tác xã
65 ngành nghề thủ công truyền thống đã thu hút hơn 70.000 lao động Một số làng nghề thu hút đến trên 60% tổng số lao động của địa ph ơng nh làng nghề muối, làng nghề b nh tr ng Ngoài lao động của địa ph ơng c c cơ sở trong làng nghề còn thu hút nhiều lao động thời vụ cho các công vi c nh đan đ t, may gia công, đan giỏ xách
Trở thành thành viên chính thức WTO, thị tr ờng mở cửa nhập khẩu vật t , thiết bị công ngh tiên tiến, tạo điều ki n c c cơ sở ngành nghề tại làng nghề tăng năng suất, chất l ợng, giảm chi phí nguyên vật li u, hạ giá thành và mở rộng thị
tr ờng xuất khẩu
2.2.2 Khó khăn
Về công nhận làng nghề và làng nghề truyền thống
Trang 38Tính đến th ng 4/2013, tr n địa bàn thành phố v n ch a có ngành nghề truyền thống, làng nghề truyền thống nào đ ợc công nhận theo quy định của Thông t số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông Nghi p và Phát triển nông thôn Nguyên nhân do chính quyền địa ph ơng và c c tổ chức, cá nhân trong làng nghề
ch a nhận thức đ ợc vai trò, tầm quan trọng của vi c công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống Ngoài ra, theo quy định của Thông t số 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghi p và Phát triển nông thôn, làng nghề đ ợc công nhận phải đạt 3 tiêu chí:
có tối thiểu 30% tổng số hộ tr n địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn, hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu hai năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận và chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà n c Cơ sở ngành nghề của thành phố sản xuất phân tán, không tập trung trên cùng một địa bàn
Về cơ chế, chính sách
H thống quản lý nhà n c về ngành nghề nông thôn, làng nghề ch a thống nhất, còn ch ng chéo chức năng, nhi m vụ của một số cơ quan, một số địa ph ơng Phát triển làng nghề v n mang tính chất t phát, sử dụng công ngh lạc hậu và thiết
bị máy móc chậm đổi m i Tr n 80% c c cơ sở không đủ vốn đầu t đổi m i kỹ thuật, mở rộng quy mô sản xuất Trên 95% các hộ, cơ sở ngành nghề nông thôn đều
sử dụng nhà ở làm nơi sản xuất
Về thị tr ờng tiêu thụ sản phẩm
Còn t n tại nhiều khó khăn trong ti u thụ sản phẩm tiểu thủ công nghi p Đó
là s cạnh tranh của những mặt hàng cùng loại đ ợc sản xuất bằng công ngh hi n đại từ c c n c trong khu v c S đòi hỏi ngày càng cao về chất l ợng trong các hợp đ ng xuất khẩu v i những yêu cầu l n về số l ợng, chủng loại và yêu cầu nghiêm ngặt về chất l ợng, thời gian giao hàng hi n đang khó khăn đối v i các doanh nghi p, cơ sở sản xuất – kinh doanh tại làng nghề, sản xuất thiếu ổn định do thiếu nguyên li u Bên cạnh đó, do ph t triển chậm mặc dù nhu cầu thị tr ờng đối
v i sản phẩm này hi n rất cao H thống m u mã, kiểu dáng và bao bì sản phẩm của làng nghề ch a đổi m i
Trang 39Phần l n sản phẩm của làng nghề là sản phẩm truyền thống, v n sản xuất theo
m u cũ, ít đ ợc cải tiến, sáng tạo Một số làng nghề chỉ chuyên sản xuất theo m u đặt hàng có sẵn của khách hàng Vi c đăng ký th ơng hi u, nhãn hi u và kiểu dáng sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị tr ờng ch a đ ợc quan tâm đầu
t hỗ trợ
Trình độ quản lý của hộ, cơ sở ngành nghề tại làng nghề ch a cao, công t c đào tạo h ng d n, truyền nghề ch a đ ợc chú trọng đúng mức
Ô nhiễm môi tr ờng làng nghề: hi n nay ch a có làng nghề nào có bi n pháp
xử lý ô nhiễm môi tr ờng hi u quả
Mặt khác, thành phố H Chí Minh tr c đây có rất nhiều làng nghề thủ công truyền thống Tuy nhi n, đến bây giờ thì những làng nghề này bắt đầu mai một dần,
có một số làng nghề chỉ còn lại vài gia đình vì còn l u luyến mà bám giữ và cũng không ít những làng nghề đã và đang dần mất đi
2.3 Mục tiêu bảo tồn và phát triển làng nghề tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020
2.3.1 Mục tiêu cụ thể
Bảo t n và phát triển làng nghề mang đậm nét văn hóa truyền thống phản ánh nét văn hóa độc đ o của từng địa ph ơng, từng vùng Đây là c c làng nghề đã đ ợc hình thành từ lâu đời
Xây d ng thí điểm một làng nghề tập trung có gắn kết v i hoạt động du lịch nhằm đ p ứng nhu cầu đầu t , ph t triển ngành nghề nông thôn của các tổ chức, cá nhân, doanh nghi p trong và ngoài thành phố
Trang 40Bảo t n và phát triển 4 làng nghề mang đậm nét văn hóa truyền thống nh ng không có khả năng ph t triển độc lập, bao g m:
- Làng nghề đan đ t Th i Mỹ (huy n Củ Chi);
- Làng nghề đan giỏ trạc Xuân Th i Sơn (huy n Hóc Môn);
- Làng nghề se nhang Lê Minh Xuân (huy n Bình Chánh);
- Làng nghề muối Lý Nhơn (huy n Cần Giờ): bảo t n và phát triển làng nghề này theo h ng kết hợp du lịch sinh th i và đa dạng hóa sản phẩm muối đã qua chế biến
Bảo t n và phát triển 4 làng nghề, làng nghề truyền thống có khả năng ph t triển độc lập, bền vững, bao g m cả những làng nghề có thể phát triển lan tỏa, làng nghề gắn v i du lịch hoặc những làng nghề hình thành do hoạt động gia công cho các doanh nghi p, cơ sở xuất khẩu:
- Làng nghề hoa, cây kiểng Xuân – An – Lộc (quận 12);
- Làng nghề hoa kiểng Thủ Đức (quận Thủ Đức);
- Làng nghề mành trúc Tân Thông Hội (huy n Củ Chi);
- Làng nghề b nh tr ng Phú Hòa Đông (huy n Củ Chi)
Xây d ng thí điểm một làng nghề tập trung, v i quy mô 10-15 ha tại V ờn
Th c vật Củ Chi và dọc theo tuyến k nh Đông (mô hình làng nghề nuôi cá kiểng, )
có gắn kết v i hoạt động du lịch tại thành phố (UBND Thành Phố H Chí Minh, 2013)
Giai đoạn 2016-2020: tiếp tục th c hi n các d án bảo t n và phát triển làng nghề đã th c hi n giai đoạn 2013-2015
Th c hi n “sản xuất tại làng nghề thân thi n v i môi tr ờng”, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến th ơng mại, hỗ trợ tìm kiếm đầu ra ổn định cho sản phẩm của làng nghề, hỗ trợ phát triển làng nghề gắn v i các hoạt động du lịch hi n có tại thành phố
2.4 Giải pháp bảo tồn và phát triển làng nghề tại thành phố
Nâng cao cơ sở hạ tầng làng nghề, đào tạo và phát triển ngu n nhân l c, xây
d ng tiêu chuẩn quản lý chất l ợng sản phẩm làng nghề nhằm nâng cao chất l ợng