1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng bò sinh sản hướng thịt tại trại bò nam việt, biện pháp phòng và trị một số bệnh thường gặp

74 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 4,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1.3.2 Các kết quả sản xuất của cơ sở Công tác giống: Việc triển khai dự án bò sinh sản được UBND huyệnĐịnh Hóa, UBND các xã đã quan tâm chỉ đạo, thực hiện, ban hành các vănbản chỉ đạo,

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y Khoa: Chăn nuôi thú y Khóa học: 2012 - 2017

Thái Nguyên - năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên

ngành: Chăn nuôi thú y Lớp:

K45 – CNTY – N02

Khoa: Chăn nuôi thú y

Khóa học: 2012 - 2017

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Minh Thuận

Thái Nguyên - năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông LâmThái Nguyên và 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại Công ty cổ phần Nam Việt tôiluôn được sự giúp đỡ của nhiều cá nhân, tập thể đã giúp tôi hiểu được kiếnthức chuyên môn và công việc của một cán bộ kỹ thuật, từ đó giúp tôi vững tintrong công việc sau này Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc của mìnhđến:

Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệmkhoa Chăn nuôi Thú y, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa đã dìu dắttôi trong quá trình học tập tại trường để có đủ kiến thức hoàn thành tốt đợtthực tập tốt nghiệp

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến cô giáo

hướng dẫn ThS.Nguyễn Thị Minh Thuận đã quan tâm, tận tình hướng dẫn,

chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành tốt khóa thựctập tốt nghiệp này

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn tới các cô chú quản lý, cán bộ kỹthuật tại trại chăn nuôi Công ty cổ phần Nam Việt, đã tiếp nhận và tạo điềukiện thuận lợi để tôi tiến hành theo dõi, thu thập số liệu phục vụ cho việc hoànthành đề tài tốt nghiệp

Qua đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới gia đình, cùng tất cả bạn bè

đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường, cũng như đểhoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Đặng Hồng Phúc

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Sản lượng thịt bò hơi bình quân đầu người của một số nước trên thế

giới 31

Bảng 4.1 Khẩu phần thức ăn dinh dưỡng cho bò, bê 44

Bảng 4.2 Cơ cấu đàn bò tại trại 46

Bảng 4.3 Kết quả tiêm phòng vaccin tại trại 48

Bảng 4.4 Tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn bò sinh sản theo lứa đẻ

50 Bảng 4.5 Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn bò sinh sản qua các tháng

51 Bảng 4.6 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung cho bò 52

Bảng 4.7 Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở bê theo lứa tuổi 53

Bảng 4.8 Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở bê theo tháng theo dõi 54

Bảng 4.9 Kết quả điều trị bê mắc bệnh hội chứng tiêu chảy 55

Bảng 4.10 Tình hình mắc bệnh ngoại ký sinh trùng (ve) trên bò, bê 56

Bảng 4.11 Kết quả thực hiện công tác khác tại trại 57

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN

i DANH MỤC CÁC BẢNG ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .iii MỤC LỤC iv Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2.Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng của cơ sở thực tập 4

2.1.3 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở

6 2.2 Cơ sở khoa học 8

2.2.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của bò 8

2.2.2 Đặc điểm sinh lý sinh sản của bò

15 2.2.3 Một số bệnh thường gặp trên bò 20

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 28

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 28

2.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 30

2.4 Một số thuốc kháng sinh và hóa dược sử dụng trong đề tài 32

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 40

3.1 Đối tượng 40

Trang 7

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 40

Trang 8

3.3 Nội dung tiến hành 40

3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 40

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 40

3.4.2 Phương pháp theo dõi, thu thập thông tin 41

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 41

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42

4.1 Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng 42

4.2 Cơ cấu, tình hình chăn nuôi tại trại 46

4.3 Kết quả thực hiện quy trình phòng, trị bệnh tại trại 46

4.3.1 Công tác phòng bệnh 46

4.3.2 Công tác trị bệnh 48

4.4 Kết quả công tác chẩn đoán và điều trị 50

4.4.1 Tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn bò cái sinh sản theo lứa đẻ 50

4.4.2.Tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn bò cái sinh sản theo tháng theo dõi 51

4.4.3 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung cho bò 52

4.4.4 Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên đàn bê 53

4.4.5 Tình hình mắc bệnh ngoại ký sinh trùng (ve) trên bò, bê 56

4.5 Kết quả thực hiện một số công tác khác 57

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Kiến nghị 59

TÀI LIỆU THAM

KHẢO PHỤ LỤC

Trang 9

mô lơn đap ưng môt lương thưc phâm lơn cho nhu câu thưc phâm trong nươc

va môt phân xuât khâu và nhiều hình thức chăn nuôi kỹ thuật cao xuất hiện ở Việt Nam… đây là những tín hiệu đáng mừng đối với ngành chăn nu ôi

Được sự qu an tâm cua Đang va N hà nước , chương trình “Sind hóa” đàn bò vàng ơ nươc ta đa co nhưng thanh công ban đâu Tuy nhiên, ngành chăn nuôi

bò ở Việt Nam có thể nói là non tre, các giống bò cao sản thường không thíchnghi vơi khi hâu nươc ta , kỹ thuật chăn nuôi còn thấp… đã mang lại không ít khó khăn cho người chăn nuôi Sư nong vôi khi nhâp bo ngoai công vơi công tác chuẩn bị không tốt đã làm cho môt sô dư an vê bo của Nhà nước bước đầuchưa cho kết quả tốt Bò nhập nội chưa thích nghi với điều kiện khí hậu nóng

ẩm, mưa nhiều của nước ta, vì vậy chúng ta chủ yếu nuôi con lai hướng thịt.Ngoài ra, trình độ kỹ thuật, chăm sóc và nuôi dưỡng chưa tốt dẫn đến việc bòthường mắc các bệnh như: bệnh tụ huyết trùng, bệnh lở mồm long móng,bệnh kí sinh trùng Đó là nguyên nhân khiến đàn bò chậm lớn, giảm năngsuất và chất lượng thịt gây thiệt hại không nhỏ cho người chăn nuôi

Trước tình hình đó, nhiệm vụ của chúng ta là phải nâng cao sức khỏecủa đàn bò, cũng như tăng hiệu quả về kinh tế, phát huy tối đa tiềm năng sinhhọc của đàn bò thịt, tăng nhanh, tăng mạnh về cả số lượng và chất lượng đểđáp ứng nhu cầu về sản xuất và tiêu dùng

Trang 10

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên chúng tôi tiến hành chuyên

đề: “Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng bò sinh sản hướng thịt tại trại bò Nam Việt, biện pháp phòng và trị một số bệnh thường gặp”.

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

+ Hội chứng tiêu chảy ở bê, nghé

+ Bệnh ngoại kí sinh trùng (ve) trên bò, bê

Trên đàn bò sinh sản hướng thịt nuôi tại Trại bò công ty cổ phần Nam Việt

-xã Phượng Tiến - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên để đưa ra biệnpháp phòng trị bệnh thích hợp

- Đánh giá hiệu lực của thuốc điều trị, chọn được loại thuốc có hiệu lựccao và an toàn đối với bò

1.2.2.Yêu cầu

- Có kết quả về tình hình mắc bệnh trên đàn bò hướng thịt nuôi tại Trại

bò công ty Nam Việt – xã Phượng Tiến – huyện Định Hóa- tỉnh Thái Nguyên

- Từ kết quả của đề tài có những khuyến cáo giúp cho người chăn nuôihạn chế được những thiệt hại do bệnh gây ra trên đàn bò

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.2 Địa hình

Nhìn chung địa hình khá phức tạp, chủ yếu là vùng đồi núi cao, đồi núiđan xen chèn kẹp nhau, có độ dốc lớn, địa hình hiểm trở bị chia cắt mạnh.Những vùng đất tương đối phẳng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, chiếm

tỷ lệ nhiều, phân tán dọc theo các khe ven suối và thung lũng núi

2.1.1.3 Khí hậu

Về khí hậu Phượng Tiến có khí hậu nhiệt đới, chia làm hai mùa Mùanóng từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm Tháng nóng nhất là tháng 8, nhiệt độtrung bình lên tới 280C Mùa lạnh từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau.Tháng lạnh nhất là tháng 1, nhiệt độ trung bình xuống tới 150C Mùa nóng cónhững ngày nhiệt độ lên trên 41 0C, mùa lạnh có lúc nhiệt độ xuống tới 10C Nhiệt độ trung bình năm là 28 - 320C, lượng mưa trung bình là 1253 mm Có

độ ẩm khá cao, trừ tháng 1, các tháng còn lại độ ẩm đều trên 80% Nhữngtháng có độ ẩm cao nhất là tháng 3 tháng 4 và tháng 8 những tháng có mưaphùn, mưa ngâu, độ ẩm thường từ 85% trở lên

Trang 12

Nhìn chung điều kiện tự nhiên của xã Phượng Tiến thuận lợi cho chănnuôi gia súc nói chung và chăn nuôi bò nói riêng nhờ vào diện tích tự nhiênrộng lớn, cùng với đó là hệ thống giao thông cũng tương đối thuận lợi có tiềmnăng để phát triển chăn nuôi theo quy mô công nghiệp.

2.1.2 Điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng của cơ sở thực tập

2.1.1.1 Cơ sở vật chất

Để phục vụ tốt cho việc chăn nuôi tại trại Công ty đã đầu tư các máymóc, thiết bị, dụng cụ sau:

+ Xe chở cỏ cho bò: 01 chiếc

+ Máy cắt cỏ bằng tay: 01 cái

+ Máy băm cỏ cho bò: 01 cái

+ Máy bơm nước: 02 cái

+ Gióng ăn trong chuồng: 128 gióng

+ Tủ chứa thuốc: 01 cái

+ Dụng cụ thú y: xilanh, panh, dao mổ, kìm bấm số tai…

+ Dãy nuôi bò gồm 2 khu: khu nuôi bò chờ phối và bò chửa

- Chuồng được xây trên khu đất khá cao, dễ thoát nước, được tách biệtkhu nhà kho và nhà ở Xung quanh chuồng nuôi có hàng rào bao bọc và cócổng ra vào riêng

Trang 13

Dãy nuôi bò được chia làm 2 chuồng:

+ Chuồng nuôi bò chờ phối và bò chửa có diện tích 80m2

+ Chuồng nuôi bò gầy và bò loại thải có diện tích 20m2

- Dãy nuôi bê được tách riêng ra là 2 chuồng:

+ Chuồng nuôi bê dưới 6 tháng tuổi có diện tích 25m2

+ Chuồng nuôi bê trên 6 tháng tuổi có diện tích 75m2

- Khu sân chơi dành cho bò được xây dựng sau chuồng có cây xanh che mát, có tổng diện tích: 56m2

- Để phục vụ cho việc sinh đẻ của bò tại trại Công ty đã xây dựng 2 chuồng tách riêng có tổng diện tích 16m2

- Hệ thống nước sinh hoạt: Một giếng khoan để lấy nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất

- Hệ thống nước phục vụ cho chăn nuôi bò: 01 bể chứa nước (30m3)

- Hệ thống nước uống cho bò: 6 bể chứa nước (2m3/bể)

- Bể lưu trữ phân và nước thải: 01 bể

- Ao nước điều hòa: 2,0 ha

- Đất giao thông nội bộ, phụ trợ: 1,0 ha

- Một trạm biến áp 150 KVA để phục vụ sản xuất, sinh hoạt, bảo vệtrang trại

- Sử dụng đường giao thông liên xã 2 km nối với đường tỉnh lộ 268,quốc lộ 3

* Hệ thống nhà ở dành cho công nhân, nhà kho chứa cám hỗn hợp và nhà chứa cỏ ủ.

- Nhà ở dành công nhân (được cách xa khu chuồng trại): 01 nhà

- Nhà kho chứa cám hỗn hợp: 01 nhà

- Bể ủ chua (cung cấp thức ăn cho bò vào mùa lạnh): 01 bể

Trang 14

bò lai Sind có màu đỏ cánh gián, là kết quả lai tạo tự nhiên giữa một số giống

bò có u (Zebu) màu đỏ (như bò Red Sind, Sahiwal, Red Brahman) với bòvàng địa phương, tạo ra con lai có tỷ lệ máu lai không xác định Những conlai tạo ra từ bò đực Zebu màu trắng (Ongole, Brahman trắng) với bò vàng địaphương, có màu xám trắng, người dân không gọi đó là bò lai Sind Vì vậy khinói đến bò lai Sind ta hiểu đó là nhóm bò lai Zebu có màu cánh gián Bò laiSind có nhiều máu Sind thì lớn con hơn, khả năng cho thịt nhiều hơn, sức càykéo khỏe hơn và khả năng cho sữa cũng cao hơn Bò lai Sind có ngoại hìnhkhông đồng nhất, có nhiều đặc điểm pha trộn của các giống bò có u Mặt dài,tai cúp, có thân cao, mình dài (giống Brahman) Trán dô, mặt ngắn, tai nhỏ,chân thấp, mình tròn, âm hộ có nhiều nếp nhăn (giống Sind) Bầu vú pháttriển, mông nở (giống Sahiwal) Nhiều con có máu của hai hoặc cả ba giốngtrên Đặc điểm chung là lông màu vàng sẫm đến đỏ cánh gián, yếm, rốn pháttriển, u vai cao, nhất là con đực, chân cao hơn so với các giống chuyên thịt

Bò đực lai Sind trưởng thành nặng 400-450 kg Bò cái 250-300 kg, bê sơ sinhnặng 18-20kg Sản lượng sữa bình quân 800 - 1.000 lít/chu kỳ, cá biệt cónhững con trong một chu kỳ vắt sữa cho đến trên 2.000 lít Ngày cao nhất cóthể đạt 8-10 lít sữa Tỷ lệ bơ (mỡ) sữa rất cao 5,1- 5,5% Tỷ lệ đẻ khá, khoảngcách lứa đẻ 13 tháng Tỷ lệ thịt xẻ đạt gần 50%

So với bò Vàng, bò lai Sind có khối lượng tăng 30-35%, sản lượng sữatăng gấp 2 lần Đặc điểm quan trọng nhất là bò lai sind rất phù hợp với khí

Trang 15

hậu nước ta, thích nghi rộng rãi, do vậy đây là đối tượng rất lí tưởng chongành chăn nuôi đại gia súc nước ta.

Trong những năm qua, chương trình quốc gia Sind hóa đàn bò đã nâng

tỷ lệ bò lai Sind lên trên 30% tổng đàn bò của cả nước

2.1.3.2 Các kết quả sản xuất của cơ sở

Công tác giống: Việc triển khai dự án bò sinh sản được UBND huyệnĐịnh Hóa, UBND các xã đã quan tâm chỉ đạo, thực hiện, ban hành các vănbản chỉ đạo, tuyên truyền, hướng dẫn người dân đăng ký tham gia dự án, phốihợp với công ty Nam Việt cấp bò cho các hộ dân, cụ thể:

+ Năm 2015: cấp 47 con bò cho 13 hộ tại 02 xã Linh Thông, Phượng tiến

+ Năm 2016: cấp 83 con bò cho 16 hộ thuộc 8 xã trong địa bàn huyện.Qua 02 năm, đã cấp được 130 con bò cho 29 hộ dân.Tính đến nay tổng

số bò mà người dân đã nhận nuôi là 97 con

Về thức ăn: Để chuẩn bị tốt nguồn thức ăn cho bò trang trại đã đẩymạnh công tác trồng cỏ dựa trên ưu thế diện tích đất tự nhiên lớn Hiện tạitrang trại đã trồng được khoảng 15 ha cỏ chủ yếu là cỏ voi, năng suất ước đạt

40 tấn /ha và mỗi năm cho thu hoạch 8 - 10 lứa Ngoài cho ăn tươi trang trạicòn tiến hành ủ chua để dự trữ thức ăn cho vụ Đông Đây là nguồn thức ăn lítưởng để đảm bảo cho chăn nuôi đại gia súc quy mô lớn

Về kỹ thuật chăm sóc, phòng trị bệnh và phối giống cho bò: Tổ kỹthuật của UBND huyện, ban chỉ đạo các xã đã quan tâm giúp đỡ, tư vấn,hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc bò cho các hộ dân, chỉ đạo người dân chủ độngtích trữ thức ăn, phòng chống dịch bệnh cho bò Trong 02 năm 2015 - 2016 đã

có 16 con bò đẻ, 49 con bò đang chửa, 15 con đang chờ khám, 19 con chưa cóbiểu hiện động dục đang chờ xử lý chờ phối Công ty Nam Việt đã thu mua

04 con bê con theo giá trị hợp đồng thỏa thuận với người dân

Trang 16

Công tác phòng ngừa dịch bệnh do cán bộ kĩ thuật của công ty đảmnhận hoàn toàn, được tiêm phòng bệnh truyền nhiễm, tẩy KST đường ruột,KST đường máu, ngoại kí sinh trùng Quy trình tiêm phòng được thực hiệnnghiêm ngặt theo đúng luật thú y Vaccin tụ huyết trùng và lở mồm longmóng được tiêm 2 lần 1 năm vào thời điểm giao mùa (tháng 4 – 5 và tháng 10– 11).

2.2 Cơ sở khoa học

2.2.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của bò

Sự tiêu hóa trong xoang miệng ở xoang miệng sảy ra 2 quá trình: tiêuhoá cơ học và tiêu hoá hóa học Trong tiêu hoá cơ học là chính, tiêu hoá hoáhọc là phụ

Tiêu hoá cơ học với các hoạt động lấy thức ăn nước uống, nhai và tẩmthức ăn với nước bọt, nuốt thức ăn vào dạ dày Trong đó các biến đổi cơ họcthức ăn chủ yếu do răng đảm nhiệm Đối với loài nhai lại có hai lần nhai: lầnthứ nhất nhai sơ bộ rồi nuốt xuống dạ cỏ sau đó ợ lên nhai lại kỹ hơn, nên tốnkhá nhiều năng lượng, vì vậy việc cắt ngắn cỏ, loại bớt gốc, rễ cứng, kiềm hoárơm rạ, là cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho gia súc nhai lại và tiếtkiệm được năng lượng

Tiêu hoá hoá học ở miệng do enzyme trong nước bọt thực hiện, đây chỉ

là giai đoạn mở đầu của quá trình tiêu hoá hoá học Đối với loài nhai lại lượngnước bọt nhiều và độ kiềm khá cao (pH = 8,1) có tác dụng đảm bảo độ ẩm và duy trì độ pH thích hợp trong dạ cỏ, tạo thuận lợi cho vi sinh vật dạ cỏ hoạt động Nước bọt chứa nhiều vitamin C cần cho sự phát triển vi sinh vật dạ cỏ Nước bọt chứa urê xuống dạ cỏ được vi sinh vật sử dụng và tạo thành protein

vi sinh vật

Tiêu hoá ở dạ cỏ: Dạ cỏ đựơc coi như như "một thùng men lớn" Tiêuhoá ở dạ cỏ chiếm một vị trí rất quan trọng trong quá trình tiêu hoá ở gia súcnhai lại: 50% vật chất khô của khẩu phần ăn được tiêu hóa ở dạ cỏ Trong dạ

Trang 17

cỏ các chất hữu cơ của khẩu phần ăn đựơc biến đổi mà không có sự tham giacủa các enzyme tiêu hoá Cellulose và các chất khác của thức ăn được phângiải là nhờ các enzyme của vi sinh vật sống cộng sinh trong dạ cỏ Dạ cỏ cómôi trường gần như trung tính pH = 6,7 – 7,4 tương đối ổn định nhờ tác dụngtrung hoà axit sinh ra do quá trình lên men của nước bọt Các muối phot phat

Tiêu hoá cellulose và hemicellulose Cellulose và hemicellulose là

thành phần chủ yếu trong thức ăn của gia súc nhai lại Hàm lượng của nótrong thức ăn thực vật chiếm 40 - 50% Trong dịch tiêu hóa không có enzymetiêu hoá cellulose, nhưng nó vẫn được phân giải dưới tác dụng của vi khuẩnphân giải cellulose

Vi khuẩn có thể phân giải được 80% cellulose ăn vào dạ cỏ

Tiêu hoá bột đường: Tinh bột được vi khuẩn và protozoa phân giải.

Protozoa tiêu hoá tinh bột lấy từ thức ăn vào, vi khuẩn tác dụng lên bề mặttinh bột

Tiêu hoá protein, nitơ phi protein và sự tổng hợp protein trong dạ cỏ:Trong dạ cỏ loài nhai lại, dưới tác dụng của enzyme phân giải protein của visinh vật, protein của thực vật sẽ được phân giải đến peptid, aminoacid, sau đóđến ammoniac Sản phẩm tạo thành do phân giải protein sẽ được vi sinh vật

sử dụng để tổng hợp thành protein của bản thân chúng Vi sinh vật dạ cỏkhông những có khả năng sử dụng protein mà còn có thể sử dụng cả nitơ phiprotein của thức ăn, phổ biến nhất là urê Trong dạ cỏ urê được phân giải do

Trang 18

enzyme ureaza của vi sinh vật tiết ra để tạo ra ammoniac và khí CO2 Từamoniac và sản phẩm phân giải glucid, vi sinh vật sẽ tổng hợp nên protein bảnthân chúng Protein này vào dạ múi khế và ruột sẽ được cơ thể loài nhai lạitiêu hoá, hấp thu và sử dụng.

Tổng hợp vitamin: Trong qúa trình hoạt động sống, vi sinh vật dạ cỏ

còn tổng hợp được vitamin Trong dạ cỏ có sự hình thành vitamin nhóm B:riboflavin, thiamin, acid folic, acid nicotinic, biotin, piridoxin và vitamin B12

Vi sinh vật dạ cỏ còn tổng hợp được cả vitamin K Cho nên đối với động vậtnhai lại trưởng thành nhu cầu các vitamin trong khẩu phần ăn không đáng kể.Nhưng trong thời kỳ bú sữa vì dạ cỏ chưa hoạt động nên bê, nghé rất cần cácvitamin này

Sự hình thành thể khí trong dạ cỏ và sự ợ hơi

Trong qúa trình hoạt động sống, vi sinh vật dạ cỏ còn tạo thành các thểkhí với số lượng lớn, ở bò: 1.000 lít/24h Số lượng và thành phần các thể khíphụ thuộc vào loại thức ăn và mức độ của quá trình lên men trong dạ cỏ Sựtạo thành các thể khí mạnh nhất khi cho ăn thức ăn khô tươi, nhất là sản phẩmcây họ đậu Thành phần các chất khí trong dạ cỏ gồm có: Khí cacbonic 50 -60%, mêtan 40 - 50%, nitơ, hydro, sunfuahydro và oxy

Các thể khí trong dạ cỏ được thải ra ngoài nhờ phản xạ ợ hơi Phản xạnày do các kích thích của áp lực chất khí vào tiền đình dạ cỏ làm cho dạ cỏ cobóp đẩy hơi ra ngoài Nếu phản xạ ợ hơi bị trở ngại thì sinh ra chứng chướngbụng đầy hơi

Dạ tổ ong là một túi trung gian vận chuyển thức ăn Giữa tiền đình dạ

cỏ và dạ tổ ong có một cái gờ Khi co bóp gờ này sẽ che lấp một phần giữa dạ

tổ ong và dạ cỏ nên chỉ có thức ăn loãng và nghiền nhỏ mới có thể qua đó vào

dạ tổ ong Khi dạ tổ ong co bóp thức ăn trong đó sẽ được hỗn hợp, một phầntrở vào dạ cỏ, một phần vào dạ lá sách Ngoài ra các dị vật có thể bị dữ lại ở

dạ tổ ong đó là chức năng kiểm tra dị vật

Trang 19

Tiêu hoá ở dạ lá sách:

Dạ lá sách là một túi "ép lọc" Khi nó co bóp thì phần thức ăn loãng sẽvào dạ múi khế còn phần thức ăn thô sẽ được giữ lại giữa các lá để tiến hànhquá trình tiêu hoá cơ học Trong dạ lá sách nước và các acid béo bay hơi cấpthấp được hấp thu mạnh

Tiêu hoá trong dạ múi khế:

Dung tích dạ múi khế của bò từ 8 - 20 lít, là phần dạ dày chính cótuyến tiết dịch vị và dịch nhầy Dạ múi khế chỉ có thân vị và hạ vị, gồm từ

12 đến 16 gờ nổi lên như múi khế, có tác dụng tăng diện tích tiếp xúc củaenzyme tiêu hoá với thức ăn Quá trình tiêu hoá trong dạ múi khế giống như

dạ dày đơn

Dịch vị tiết liên tục vì thức ăn từ dạ dày trước thường xuyên vào dạ múikhế Động tác ăn cũng ảnh hưởng đến sự tiết dịch của dạ múi khế Một lầncho ăn dịch múi khế tăng tiết lên do có các phản xạ tác dụng lên tuyến múikhế Trong dịch múi khế có enzyme pepsin, chymosin và lipaza Lượng HClthay đổi theo tuổi trong khoảng 0,12 – 0,46% Dịch múi khế ở bò có pH =2,17 – 3,14, ở bê: 2,5 – 3,4

Sự điều hoà hoạt động tiết dịch vị ở dạ múi khế cơ bản cũng do 2 cơ chếthần kinh và thể dịch như đối với dạ dày đơn Sự tiết dịch bao gồm 2 pha: phản

xạ và thần kinh thể dịch Ngoài ra sự điều tiết còn do lượng acid béo bay hơi

từ dạ dày trước đi vào, quan trọng nhất là acid propionic có tác dụng kíchthích tiết dịch vị mạnh Acid butyric với hàm lượng cao gây ức chế tiết dịch vị

Sự nhai lại:

Khi trâu bò ăn, thức ăn chưa được nhai kỹ đã nuốt xuống Sau khi vào

dạ cỏ thức ăn được nước bọt và nước trong dạ dày thấm ướt, làm mềm ra, khiyên tĩnh gia súc lại ợ thức ăn lên miệng để nhai kỹ Động tác nhai lại có thểchia làm 4 giai đoạn: ợ, nhai lại, hỗn hợp nước và nuốt xuống Nhai lại là một

Trang 20

thích ứng sinh lý học giúp loài nhai lại ăn nhanh ngoài đồng cỏ và dự trữ đượckhối lượng thức ăn lớn trong dạ cỏ.

Ợ nhai lại là một động tác phản xạ phức tạp Phản xạ này phát sinh dophần thô của thức ăn kích thích vào thụ quan cơ giới của màng nhầy dạ tổong, tiền đình dạ cỏ và rãnh thực quản Hưng phấn được truyền theo dây thầnkinh nội tạng vào trung khu nhai lại ở hành tuỷ Hưng phấn truyền ra theo dâythần kinh mê tẩu đến các cơ quan có quan hệ đến động tác ợ, gây phản xạ ợlên Phản xạ này bắt đầu bằng nhu động ngược của tiền đình dạ cỏ, dạ tổ ong

và rãnh thực quản, đẩy một phần thức ăn lên cửa thượng vị Tiếp đó thựcquản giãn nở, thức ăn đi vào thực quản và do nhu động ngược của thực quảnđẩy thức ăn lên miệng, gây nên phản xạ nhai lại Mỗi viên thức ăn được nhai

từ 20 - 60 giây sau đó sẽ được nuốt trở lại dạ cỏ

Sau khi ăn, với trâu bò khoảng 30 - 70 phút, dê cừu 20 - 45 phút thì convật có thể bắt đầu nhai lại, nhất là thời gian nằm nghỉ thì nhai lại dễ phát sinh Thời gian mỗi lần nhai lại bình quân 40 - 50 phút, sau đó nghỉ một thời gian rồi tiếp tục nhai lại Mỗi ngày đêm trâu bò nhai lại 6 - 8 lần (bê, nghé đã ăn cỏ

16 lần) Thời gian dùng vào việc nhai lại mỗi ngày đêm là 7 - 8 giờ

Nhai lại là một hiện tượng sinh lý của loài nhai lại Nếu ngừng nhai lại sẽ dẫnđến hiệu quả không tốt: tiêu hoá kém, rối loạn tiêu hoá, chướng hơi dạ cỏ

Tiêu hoá ở ruột non:

Tác dụng của dịch tuỵ

- Nhóm enzyme phân giải protein:

+ Tripsin: Enzyme chính của dịch tuỵ, được tiết ra dưới dạngtripsinogen không hoạt động rồi được enterokinase của tá tràng hoạt hoá trởthành dạng tripsin hoạt động Sau đó nó lại tự hoạt hoá tripsinogen.Tripsin có hoạt lực cao nhất ở pH = 8, tác dụng như pepsin nhưng hoạt lựcmạnh và triệt để hơn

Trang 21

+ Chimotripsin cũng được tiết ra dưới dạng không hoạt động làChimotripsinogen sau khi được tripsin hoạt hoá sẽ chuyển thành dạngChimotripsin hoạt động pH tối ưu = 8 tác dụng tương tự như tripsin.

+ Elastase: phân giải elastin (gân, bạc nhạc) thành peptid và amino acid.+ Carboxipolipeptidase tác dụng phân giải peptid ở đầu CO nhómCOO- tự do là tách amino acid khỏi phân tử peptid

+ Dipeptidase phân giải dipeptid thành 2 aminoacid

+ Protaminase phân giải protamin thành peptid và aminlo acid

+ Nuclease phân giải acid nucleic thành monocleotid

* Nhóm men phân huỷ Glucid

+ Amylase dịch tụy hoạt động tối ưu trong pH = 7,1 Nó cắt liên kết 1

-4 β glucosid của cả tinh bột sống và chín cho ra maltose

+ Maltase phân giải đường maltose thành glucose

* Nhóm enzyme phân giải lipid gồm

Acid mật hoạt hoá làm tăng hoạt tính của amylase, lipase, protease Acid mật tạo phức với acid béo trong mỡ, chuyển acid béo từ dạng không tanthành dạng tan trong nước, vì thế acid được hấp thu dễ dàng vào máu

Trang 22

Muối mật trung hoà HCl của dịch vị dạ dày, ức chế hoạt tính menpepsin, không cho nó phân giải trypsin của dịch vị.

- Dịch mật giúp sự hấp thu các loại vitamin hoà tan trong mỡ

- Làm tăng nhu động ruột

* Dịch ruột non

Tác dụng của dịch ruột

- Nhóm enzyme phân giải protein

+ Erepsin: thuỷ phân albumose và peptone thành aminoacid, Erepsinkhông có tác dụng lên phân tử protein nguyên vẹn, trừ protein sữa

+ Iminopeptidase: cắt các aminoacid khỏi chuỗi peptid

+ Aminopeptidase: cắt các mạch peptid về phía đầu có nhóm amin tự

để tạo thành peptid và aminoacid

+ Dipeptidase và tripeptidase có tác dụng phân giải dipeptid và

tripeptid thành aminoacid

+ Nhóm enzyme phân giải acid nucleic

- Nhóm enzyme phân giải glucid: nhóm này gồm amylase, maltase,saccharase và lactase có tác dụng phân giải như các men trong dịch tuỵ

- Nhóm enzyme phân giải lipid: giống như dịch tuỵ gồm có:

+ Lipaza

+ Photpho lipaza

+ Cholesterolesterase

Tiêu hoá ở ruột già

Quá trình tiêu hoá trong ruột già một phần do tác dụng của enzyme ởruột non xuống, còn chủ yếu nhờ tác dụng của hệ vi sinh vật, về cơ chế tiêuhoá vi sinh vật giống như trong dạ cỏ

Tiêu hoá cellulose: được tiêu hoá 30%

Tiêu hoá protein: được tiêu hoá 31%

Trang 23

Sản phẩm tạo ra là các acid béo bay hơi và các aminoacid sẽ được hấpthu ở đây

Một số vi khuẩn lại sử dụng một số chất trong ruột già để tổng hợp nênvitamin K, B12, phức hợp vitamin B

Trong ruột già còn có quá trình tái hấp thu và tạo khuôn phân

Kết luận:

Gia súc nhai lại với dạ dày 4 túi có những đặc điểm sinh lý và giải phẫuriêng Quá trình tiêu hoá của chúng là một quá trình phức tạp với sự tham giacủa nhiều loại hình tiêu hoá: tiêu hoá cơ học, tiêu hoá hoá học và tiêu hoá visinh vật

Quá trình tiêu hoá trong dạ cỏ, ngoài tác dụng cơ giới còn có quá trìnhphân huỷ vi sinh vật và các chất lên men do vậy động vật nhai lại có khả năngtiêu hóa tốt chất xơ Sự phân giải protein trong dạ cỏ không đáng kể

Do đặc điểm sinh lý và giải phẫu riêng như vậy gia súc nhai lại thường mắccác bệnh ở dạ dày mà các gia súc khác không có

2.2.2 Đặc điểm sinh lý sinh sản của bò

2.2.2.1 Đặc điểm sinh lý của bò đực

- Cơ quan sinh dục con đực bao gồm: dịch hoàn, phụ dịch hoàn(epididymus), ống dẫn tinh, các tuyến sinh dục phụ và dương vật

+ Dịch hoàn: Bò có 2 dịch hoàn nằm trong bao dịch hoàn Dịchhoàn sản xuất ra tinh trùng và hormone sinh dục đực Bao dịch hoàn cóthể nâng lên và hạ xuống để giữ cho dịch hoàn có nhiệt độ thấp hơn nhiệt

Trang 24

+ Trong phụ dịch hoàn, tinh trùng lớn lên về kích thước và hoànthiện chức năng.

+ Ống dẫn tinh: Có nhiệm vụ hứng lấy tinh trùng và dẫn tinh trùng

đổ về ống niệu

+ Dương vật: Chứa ống dẫn niệu, trên đường đi của ống niệu có

2 tuyến: tuyến tiền liệt (prostate) và tuyến Caopơ (củ hành) Các tuyến nàytiết ra dịch lỏng hỗn hợp với tinh trùng thành tinh dịch trước khi xuất

+ Tinh dịch - tinh trùng: Tinh dịch gồm tinh trùng được tạo ra từ

dịch hoàn và những chất tiết từ các tuyến sinh dục phụ Số lượng tinh dịchtiết ra ở bò đực trong một lần dao động từ 2ml - 12ml Số lượng tinh trùng

từ 500 triệu đến 2 tỷ trong 1ml tinh dịch Tinh trùng có khả năng vận động,

có thể nhìn thấy sự vận động này trên kính hiển vi Khi con đực thành thục

về sinh dục, dịch hoàn sản xuất ra tinh trùng Bê đực nuôi dưỡng tốt thì 9tháng tuổi có thể đã thành thục về sinh dục, vì vậy cần phải tách bê đực rakhỏi đàn bò cái trước lứa tuổi này để tránh tình trạng bê đực phối giống sớm

Điều khiển quá trình hoạt động sinh dục là hệ thần kinh thể dịch Mọitác động từ bên ngoài thông qua các cơ quan nhận cảm như thị giác, thínhgiác, khứu giác… đều được truyền đến vỏ đại não, trung khu thần kinh sinhdục (Hypothalamus) và tuyến yên phân tiết các hormone hướng sinh dục vàhormone sinh dục, điều khiển quá trình hoạt động sinh dục của bò

Đối với bò đực, tuyến yên phân tiết hormone FSH (Follicle

Stimulating Hormone) và LH (Luteing Hormone)

FSH kích thích sự phát triển ống sinh tinh xúc tiến quá trình hìnhthành tinh trùng LH kích thích tế bào kẽ tiết ra hormone testosterone,androsteron, dehidroandrosteron, trong đó hoạt lực mạnh nhất tạo nên đặctính thứ cấp của con đực và làm tăng quá trình đồng hóa trước hết là đồng hóaprotein (LH còn gọi là kích tế bào gian chất - viết tắt là ICSH – interstitial cellstimulating hormone)

Trang 25

* Đặc điểm sinh lý của bò cái

- Cơ quan sinh dục của bò cái gồm: âm hộ, âm đạo, cổ tử cung, tửcung, ống dẫn trứng, buồng trứng

+ Âm hộ: là phần ngoài cùng, là cửa vào âm đạo Tiếp theo âm hộ

là âm vật (nối âm hộ với âm đạo)

+ Âm đạo: là nơi chứa dương vật của con đực khi tiến hành giao

phối tự nhiên, là đường đi của dẫn tinh quản khi truyền tinh nhân tạo, cũng

là nơi thai ra khi đẻ và thoát nước tiểu

Âm đạo dài khoảng 25 - 30cm, thành mỏng và đàn hồi

Khi động dục, âm đạo được bôi trơn bằng những chất tiết từ đườngsinh dục

+ Cổ tử cung: là một tổ chức cơ cứng, khi sờ nắn có cảm giácgiống sụn Cổ tử cung dài khoảng 5 - 7cm chia làm 3 - 4 nấc, là cửa ngăncách âm đạo và tử cung Cổ tử cung luôn đóng, chỉ mở nhỏ khi bò lêngiống và mở lớn khi bò sinh bê

+ Tử cung: là nơi tiếp giáp giữa cổ tử cung với hai sừng tử cung.

Thân tử cung mềm nhũn, dài khoảng 1,5 - 4cm, khi sờ khám qua trựctràng ta có cảm giác như nó dài chừng 10 - 15cm nhưng thực ra bên trong đãđược phân thành hai vách của sừng tử cung

Có hai sừng hình trụ, nhỏ dần và nối vào ống dẫn trứng Sừng tửcung là nơi chứa thai Giữa hai sừng tử cung có rãnh giữa tử cung, người

ta có thể căn cứ vào rãnh giữa tử cung để chẩn đoán gia súc có thai vàbệnh lý ở tử cung

+ Ống dẫn trứng: Gồm hai ống nhỏ, ngoằn ngoèo, một đầu được

nối với sừng tử cung còn đầu kia có dạng như cái phễu (loa kèn) bao quanhbuồng trứng để hứng lấy trứng khi trứng rụng Ống dẫn trứng là nơi diễn raquá trình thụ tinh

Trang 26

+ Buồng trứng: Có hai buồng trứng hình trái xoan, khối lượng mỗi

+ Tế bào trứng: Tế bào trứng được tạo ra ở buồng trứng.

- Trứng trưởng thành nằm trong nang trứng

- Màng nang trứng tiết vào trong xoang một lượng dịch nhầy đẩy tếbào trứng về một bên

- Khi nang trứng phát triển đầy đủ, nổi cộm lên bề mặt buồngtrứng gọi là trứng chín, quá trình trứng chín và rụng được điều tiết bởihormone trong cơ thể

+ Có thể phối giống lần đầu lúc 18 - 24 tháng tuổi

+ Khoảng cách lứa đẻ khoảng 15 tháng

+ Có thể làm nền để lai với bò sữa tạo ra các con lai cho sữa tốt, có sức chịu đựng kham khổ tốt, khả năng chống bệnh tật cao, thích nghi tốt với khí hậu nóng ẩm

Trong quá trình động dục ở bò cái, FSH tác động lên buồng trứng kíchthích noãn bào phát dục Màng trong noãn bao tiết ra hormone oestrogen gâyhiện tượng hưng phấn động dục Oestrogen còn tác động vào bộ phận sinhdục thứ cấp làm vú nở to, âm hộ sung huyết, tử cung dày lên, cong cứng, cáctuyến tử cung tăng cường phân tiết niêm dịch… LH tác động vào buồng trứng

đã chín, trứng rụng hình thành thể vàng Dưới tác dụng của hormone Luteinotrofic (LTH), thể vàng tiếp tục phân tiết progesterone, ức chế tuyến yên phântiết FSH và LH làm gia súc ngừng động dục

Trang 27

Nếu bò có chửa, thể vàng tồn tại suốt thời gian mang thai là nhân tố bảo

vệ an toàn cho thai phát triển, progesteron tác động làm tăng sinh và giảm cobóp của tử cung, hạn chế sự mẫn cảm của tử cung với oestrogen và oxytoxin

để ngăn ngừa hiện tượng sẩy thai… Nếu bò không có chửa, thể vàng tồn tạiđến ngày thứ

15-18 của chu kỳ sau đó teo dần làm giảm hàm lượng progesteron Tuyến yênđược giải phóng hormone FSH và LH lại được phân tiết, noãn bao phát triển,con cái động dục trở lại, chu kỳ động dục mới lại bắt đầu

Các biểu hiện động dục và thời gian phối tinh thích hợp:

Thời gian bò động dục thường dao động trung bình là 30 giờ Giai đoạnđầu - giai đoạn trước chịu đực kéo dài 6-10 giờ Giai đoạn chịu đực 10-17h vàsau chịu đực 10-14h

Khi động dục, bò có dáng vẻ băn khoăn, ngơ ngác hay đái vặt ăn íthoặc bỏ ăn, kêu rống hoặc không kêu, đi lang thang Hay nhảy lên lưng conkhác, nhưng không cho con khác nhảy Đến giai đoạn chịu đực “mê ì” mớiđứng yên cho con khác nhảy Thường có nhiều bê đực choai theo sau Bộ máysinh dục biến đổi, âm hộ, tử cung tăng sinh, sung huyết Niêm dịch phân tiếttăng dần Trạng thái niêm dịch thay đổi từ trong suốt ở giai đoạn đầu và nửatrong nửa đục ở giai đoạn chịu đực, rồi mủn như bã đậu ở giai đoạn sau chịuđực Trứng thường rụng vào giai đoạn sau chịu đực 10-14h Thời gian phốigiống cho bò đạt hiệu quả cao nhất là phối vào đầu và cuối giai đoạn chịuđực, nghĩa là phối vào giờ thứ 12 đến giờ thứ 24 tính từ khi bò động dục

Để phát hiện bò động dục kịp thời, cần quan sát nhiều lần trong ngàysáng, trưa, chiều tối Tỷ lệ bò động dục thường diễn biến như sau: Từ 6-12h

có 22% bò động dục, từ 12-18h có 10%, từ 18-24h có 25%, từ 0-6h sáng có43% (công ty ABS Mỹ, 1991)

Về hiện tượng rụng trứng của bò, những năm gần đây một số tài liệu

có nói đến đợt “sóng nang” trong một chu kỳ động dục Sóng nang là sự phát

Trang 28

triển đồng loạt của một số bào noãn trong cùng một chu kỳ động dục của bò,thường có 3 đợt “sóng nang” Đợt 1 diễn ra sau khi trứng rụng vào ngày thứ

3 Đợt 2 vào ngày thứ 11 Đợt 3 vào ngày thứ 18 Mỗi đợt “sóng nang” có 15nang phát triển từ 5-7mm

Trong đó có 1-2 nang phát triển mạnh hơn, có kích thước 12-15mm gọi

là nang trôi hay nang khống chế Sự phát triển của “sóng nang” có tính chất tựđiều khiển và cạnh tranh giữa các nang Khi thể vàng còn tồn tại thì các nangtrội mới tiếp tục phát triển đến chín, hiện tượng trứng rụng mới xảy ra

Ví dụ: bệnh bê nghé ỉa phân trắng, bệnh ỉa chảy ở trâu bò sau cai sữa,chứng khó tiêu, chứng rối loạn tiêu hóa…

Nguyên nhân gây tiêu chảy rất phức tạp Trong quá trình nghiên cứuhội chứng tiêu chảy, rất nhiều tác giả đã tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh Tuynhiên, tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý, có liên quan tới rất nhiều các yếu

tố, có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát

Tiêu chảy là một hội chứng thường xuất hiện ở trâu bò mọi lứa tuổinhưng tập trung nhiều nhất ở giai đoạn còn non Hội chứng này không nhữnglàm giảm tăng trọng, giảm tỷ lệ nuôi sống, dễ dàng làm kế phát các bệnhkhác và làm giảm hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi Vì vậy, phân biệt thậtrạch ròi nguyên nhân gây tiêu chảy không đơn giản Ngày nay, người ta thốngnhất rằng, phân loại chỉ có nghĩa tương đối, chỉ nêu lên yếu tố nào là chính,xuất

Trang 29

hiện đầu tiên, yếu tố nào là phụ hoặc xuất hiện sau, từ đó đề ra phác đồphòng, trị bệnh có hiệu quả Nhìn chung, hội chứng tiêu chảy ở gia súc xảy ra

do các nguyên nhân chủ yếu sau:

+ Môi trường ngoại cảnh thay đổi

Cơ thể trâu bò luôn chịu những biến đổi bất thường về nhiệt độ, ẩm độ

và luôn phải tự điều chỉnh đối với sự thay đổi của điều kiện ngoại cảnh, dẫntới sức đề kháng của cơ thể bị giảm sút, khả năng mắc bệnh cao Nước ta nằmtrong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu được phân chia thành bốn mùa

rõ rệt Thời tiết khí hậu trong mỗi mùa lại có sự khác nhau rõ rệt về nhiệt độ

và ẩm độ Vụ Xuân - Hè, nhiệt độ dần tăng cao, các đợt mưa đầu mùa làm độ

ẩm không khí cao, đây là một trong những điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật

có hại sinh trưởng, phát triển và gây bệnh đối với vật nuôi, các bệnhtruyền nhiễm có điều kiện thuận lợi phát triển làm dịch bệnh lây lan, gây chếtnhiều gia súc, trong đó có một loại bệnh phổ biến thường gặp ở gia súc non làbệnh về đường tiêu hoá

Trong các yếu tố của khí hậu thì nhiệt độ lạnh và ẩm độ của gia súc

bị nhiễm lạnh kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác dụng thựcbào, làm cho gia súc dễ bị nhiễm khuẩn gây bệnh Khẩu phần ăn cho vậtnuôi không thích hợp, trạng thái thức ăn không tốt, thức ăn kém chất lượngnhư mốc, thối, nhiễm các tạp chất, các vi sinh vật có hại dễ dẫn đến rốiloạn tiêu hoá kèm theo viêm ruột, ỉa chảy ở gia súc (Hồ Văn Nam và cs,1997) [8]

Khi gặp điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi, thay đổi đột ngột về thức

ăn, vitamin, protein, thời tiết, vận chuyển… làm giảm sức đề kháng của convật thì các vi khuẩn thường trực sẽ tăng độc tố và gây bệnh

Như vậy nguyên nhân môi trường ngoại cảnh gây hội chứng tiêu chảy khôngmang tính đặc hiệu mà mang tính tổng hợp Lạnh và ẩm gây rối loạn hệ thống

Trang 30

điều hoà trao đổi nhiệt của cơ thể, dẫn đến rối loạn trao đổi chất, các mầmbệnh có thời cơ tăng cường độc lực và gây bệnh.

+ Do thức ăn, nước uống

Khi đề cập tới vai trò và yếu tố gây bệnh của thức ăn và nước uốngtrong hội chứng tiêu chảy ở gia súc, các kết quả nghiên cứu cho thấy:với khẩu phần thức ăn không cân đối, chưa phù hợp với các giai đoạn sinhtrưởng và phát triển, kèm theo thức ăn không đảm bảo vệ sinh cũng làmột trong những nguyên nhân quan trọng đối với gia súc bị mắc hội chứngtiêu chảy (Hồ Văn Nam và cs,1997) [8] cho biết, nếu khẩu phần ăn cho vậtnuôi không cân đối, thức ăn không đảm bảo chất lượng như bị ôi, thiu, mốc,nhiễm các vi sinh vật có hại thì gia súc rất dễ bị rối loạn tiêu hoá dẫn tới ỉachảy Có tác giả cho rằng, thức ăn thiếu các chất khoáng và vitamin cần thiếtcho cơ thể, đồng thời phương thức chăn nuôi không phù hợp sẽ làm giảm sức

đề kháng của cơ thể gia súc, tạo cơ hội cho các vi khuẩn đường tiêu hoá pháttriển và gây bệnh

+ Do vi sinh vật

Vi sinh vật bao gồm các loại virus, vi khuẩn và nấm mốc Chúng vừa lànguyên nhân nguyên phát, cũng vừa là nguyên nhân thứ phát gây tiêu chảy

* Tiêu chảy do virus

Virus là những vi sinh vật cực kỳ nhỏ, ký sinh bắt buộc và chỉ pháttriển trên tế bào sống của thực vật, động vật và vi khuẩn

Các virus gây bệnh đường tiêu hóa thường gây các triệu chứng nônmửa kèm theo tiêu chảy có nhiều nước, phân màu vàng hoặc hơi xanh, mùihôi thối

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs, (2009) [6] Pestivirut thuộc họ Togaviridae

khi xâm nhập vào cơ thể trâu bò sẽ gây ra các triệu chứng chảy nước dãi,nước mũi, ỉa chảy liên tục, phân có máu, sợi huyết và màng niêm mạc ruột,gầy sút nhanh, ngừng nhai lại

Trang 31

+ Do vi khuẩn

Vi khuẩn gây bệnh có khả năng xâm nhập vào tổ chức để sinh sôi, nảy

nở và gây bệnh tích ở đó, ngoài ra còn có khả năng bài tiết huyết độc tốkhuếch tán khắp trong cơ thể (ngoại độc tố) hoặc bài tiết ra sau khi chết (nộiđộc tố) bằng cách tự dung giải

Thành phần vi khuẩn trong phân bê, nghé tiêu chảy thấy tập trung có 4

loài: E coli, Salmonella, Shigella, Klebsiella, trong đó chủ yếu là E coli và Salmonella có tỷ lệ nhiễm cao (72,48%; 51,32%) ( Nguyễn Ngã, 2000) [10]

+ Do nấm mốc

Nấm mốc là vi sinh vật có cấu tạo gần giống với giới thực vật, sống kýsinh hay hoại sinh trên nhiều chất khác nhau, đặc biệt là các chất hữu cơ.Người ta tìm thấy nấm mốc ở khắp mọi nơi, từ phân, đất, cây cối mục nát,quần áo, giày dép, ngay cả trên cơ thể sống của động vật

Nguyễn Thị Kim Lan và cs, (1999) [3], nếu số lượng giun đũa ký sinhít thì bê nghé chỉ được gọi là con vật mang giun đũa, không có triệu chứnglâm sàng biểu hiện

Giun đũa Toxocara vitulorum thường gây ỉa chảy phân trắng cho bê, nghé non 1 - 3 tháng tuổi Sán lá gan Fasciola gigantica trong quá trình ký

sinh cũng tiết độc tố gây ỉa chảy cho bê non Những ký sinh trùng thường lànguyên nhân tiền phát cho nhiễm khuẩn và ỉa chảy nặng ở bê nghé (Phạm SỹLăng và Lê Văn Tạo, 2002) [5]

Trang 32

+ Bệnh tích

Biểu hiện lâm sàng của hội chứng tiêu chảy nói chung, dễ thấy và điểnhình nhất là hiện tượng ỉa chảy Phân lúc đầu có thể táo hoặc không, sau đó ỉachảy, có thể sền sệt hoặc lỏng do các bệnh ký sinh trùng, trong khi các bệnhphó thương hàn, dịch tả ở giai đoạn cuối phân lỏng hoặc vọt cần câu Đồngthời màu sắc phân cũng có sự khác nhau: bê nghé bị phó thương hàn phân có

màu vàng xám, bệnh do vi khuẩn E coli phân chuyển từ vàng nhạt sang màu

trắng Theo Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân, (2002) [4] thì bê nghé bị tiêuchảy phân có lẫn máu tươi hoặc màu nâu do tổ chức niêm mạc và mao mạch ởruột bị phá hoại có thể là biểu hiện lâm sàng của bệnh cầu trùng

Bê nghé bị tiêu chảy thường có các biểu hiện như: thân nhiệt thườngtăng nhẹ, con vật uống nhiều nước, ăn ít hoặc bỏ ăn, đầu tiên phân sền sệt, vàingày sau ỉa chảy nặng, phân chỉ là dịch màu xám xanh, xám vàng và có mùitanh, phân dính ở hậu môn và đuôi Bê nghé ỉa chảy nặng có thể 10 - 15lần/ngày, mất nước nhanh làm cho con vật trũng mắt, da nhăn nheo và chếttrong tình trạng mất nước, mất chất điện giải

Bê nghé non bị tiêu chảy nặng thường chết sau 3 - 4 ngày, tỷ lệ chết cao(30% - 40%), nếu không điều trị kịp thời Tuy nhiên, tỷ lệ chết rất khác nhautuỳ thuộc vào mức độ trầm trọng của bệnh Tỷ lệ nghé ốm do giun đũa chiếmtới 38%

- 44% so với số nghé đẻ ra, số nghé chết về bệnh chiếm tới 25% - 50% sốnghé ốm Như vậy, mỗi năm số nghé chết do giun đũa chiếm 20% số nghé đẻ

ra Phạm Sỹ Lăng và cs, (2009) [6] cho biết, những bê nghé mắc hội chứng tiêu

chảy do E coli ở thể nhẹ có thể qua khỏi sau một vài ngày mà không cần điều

trị, nhưng khoảng 15% - 20% số bê nghé bị bệnh ngày một nặng hơn, suy sụphoàn toàn, nhiễm độc huyết dẫn đến chết nếu không điều trị tích cực

+ Phòng bệnh

Để phòng hội chứng tiêu chảy bê nghé trước hết bê mới đẻ phải cho búđầy đủ sữa đầu Chuồng nuôi phải dọn rửa sạch mỗi ngày

Trang 33

Đảm bảo chuồng nuôi đủ ấm cho bê về đêm, tránh mưa tạt, gió lùa Tạocho bê một gốc ấm về đêm bằng cách lót một lớp rơm khô hoặc cỏ khô hoặccát nhuyễn hoặc trấu tại một gốc chuồng khô ráo.

Không để bê nghé uống phải nước tiểu, phân, nước bẩn ở xung quanhchuồng trại Nước uống cho bê nghé phải đảm bảo sạch vệ sinh không nhiễmkhuẩn, nhiễm độc do phân hóa học, thuốc trừ sâu, kim loại nặng

Thức ăn xanh phải rửa sạch, có thể bổ sung các loại vitamin A, D đểnăng cao sức đề kháng của bê Thường xuyên tiêu độc chuồng trại nuôi bê,định kỳ tẩy kí sinh trùng theo hướng dẫn của từng loại

+ Điều trị

Việc trị tiêu chảy ở bê phải thực hiện sớm, điều trị kịp thời sẽ cho kếtquả điều trị cao Mặt khác, điều trị kịp thời và triệt để cũng là biện pháp tốt đểhạn chế gia súc bài xuất mầm bệnh ra môi trường chăn nuôi, tránh gia tăngmức độ ô nhiễm Để điều trị bệnh cao, điều quan trọng nhất là phải xác địnhđược nguyên nhân gây ra tiêu chảy để từ đó mới có phương pháp điều trị hợplý

Việc phối hợp nhiều kháng sinh theo phương thức một kháng sinh tấncông chủ lực và một đến hai kháng sinh bổ trợ thường cho hiệu quả cao hơn

là sử dụng đơn điệu một loại kháng sinh

* Bệnh viêm tử cung:

+ Nguyên nhân

- Thụ tinh nhân tạo không đúng kỹ thuật, làm cho thành tử cung bị tổnthương Khi đó các vi khuẩn có trong tinh dịch hoặc cùng với tinh quản, đượcđưa vào tử cung, gây ra nhiễm trùng thứ cấp Tùy theo sức công phá của vikhuẩn mà nhiễm trùng phát ra nhanh hay chậm, nhưng thông thường thì trongkhoảng 48 giờ Thường thì cơ tử cung cũng bị bệnh và đôi khi thấy trườnghợp tử cung bị thủng và viêm phúc mạc

Đẻ khó hoặc sát nhau, làm cho hệ cơ của tử cung không co bóp Các vikhuẩn xâm nhập vào bên trong tử cung và nhân lên nhanh chóng Các độc tố

do chúng thải ra gây nên hiện tượng nhiễm độc máu cho gia súc

Trang 34

Viêm nội mạc tử cung nhưng bò cái vẫn có chu kỳ động dục bìnhthường và hình thành thể vàng Đây chính là trường hợp viêm nội mạc tửcung tích tụ với thể vàng tồn lưu và bò cái không động dục nữa.

Trong số các bệnh ở đường sinh dục trâu bò cái, bệnh thường gặp vàgây thiệt hại về kinh tế lớn nhất là bệnh ở tử cung

Tử cung là bộ phận quan trọng của cơ quan sinh dục, là nơi làm tổ củathai đảm bảo mọi điều kiện để thai phát triển

+ Bệnh tích

Bệnh thay đổi tùy theo từng trường hợp và mức độ trầm trọng củachứng viêm Thông thường có thể thấy bò bị sốt, kém ăn, trông có vẻ buồnngủ, mạch đập nhanh và tần số hô hấp tăng lên, gia súc gầy đi nhanhchóng Có dịch màu nâu đậm, mùi khó chịu, lẫn mủ và lẫn các mẩu mô tếbào chảy ra từ âm đạo Khi sờ nắn qua trực tràng thấy tử cung bị phồng lên.Trong các trường hợp viêm tử cung do thụ tinh nhân tạo có thể thấy cáctriệu chứng của viêm phúc mạc Khi đó nếu sờ qua trực tràng cám giác bềmặt tử cung sần sùi

+ Phòng bệnh

Công tác vệ sinh thú y

Công tác vệ sinh thú y đối với bò là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đếnbệnh viêm tử cung Vệ sinh thú y bao gồm vệ sinh môi trường và vệ sinhtrong quá trình sinh sản Vệ sinh thú y tốt được đánh giá bởi các yếu tố:

- Vệ sinh môi trường bao gồm: Cọ rửa máng ăn hàng ngày, thu dọnphân, rác trong chuồng hàng ngày, rửa chuồng hàng ngày, phun sát trùngđịnh kỳ 1 tuần 1 lần

- Vệ sinh trong quá trình sinh sản bao gồm: vệ sinh các dụng cụ thụtinh, vệ sinh bò trong quá trình thụ tinh, vệ sinh trước và sau khi đẻ…

Trang 35

- Phương pháp phối giống

Phương pháp phối giống cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tửcung Thụ tinh nhân tạo ở bò cái dễ gây xây xát do đưa dụng cụ phối vào concái, con cái dịch chuyển trong khi phối gây xây xát niêm mạc, dụng cụ phốikhông được vô trùng… rất dễ gây viêm

Quá trình đẻ

Bò đẻ bình thường sẽ làm khả năng nhiễm bệnh đường sinh dục thấphơn khi bò đẻ phải can thiệp Tuy nhiên thời gian đẻ kéo dài và có một số yếu

tố khác dẫn đến cần sự can thiệp của công nhân Công nhân dùng tay hoặc dây

và các thiết bị hỗ trợ khác để đưa thai ra gây xây xát niêm mạc và dễ gâynhiễm vi khuẩn vào gây viêm

- Tiêm bắp thịt một trong các loại kháng sinh sau:

- Tiêm cefquinom 150 với liều 1ml/ 5-7kg TT/ngày

- Hoặc tiêm cefanew - LA với liều 1ml/45 - 60kg TT

* Bệnh ngoại ký sinh trùng ở bê (ve)

+ Nguyên nhân

- Bệnh do các loại ve ký sinh ngoài da và hút máu trâu bò:

+ Ve cứng (họ Ixodidae), gồm 7 giống ve: Boophilus, Ixodes, Aonomma, Amblyomma, Hyalomma, Rhipicephalus, Dermacentor.

+ Ve mềm (họ Argasidae), gồm các giống: Argas ,

Ornithodoros,Otobinus.

Trang 36

+ Triệu chứng

- Ve ký sinh hút máu trâu bò, làm trâu bò thiếu máu, ngứa, đau, nếunhiễm nhiều sẽ làm trâu bò giảm ăn, kém ngủ, giảm tăng trọng, giảm sảnlượng sữa

- Ve ký sinh phá hoại các tế bào tổ chức da, giảm chất lượng lông dacủa trâu bò Nếu bị ký sinh nhiều và nhiễm kế phát các loại vi khuẩn thì cóthể có mủ, nóng sốt và da loét khó lành

- Ve sống ký sinh còn là tác hại truyền các bệnh ký sinh trùng đường

máu như Babesia, Theileria, Plasmodium.

+ Điều trị

- Dùng Hantox - spray (hoặc Fiptox) xịt trực tiếp lên bò để diệt ve.

- Dùng Hantox - 200 phun định kì 2 - 3 tuần/lần, phun vào chuồng trại,bãi chăn, kể cả lên thân gia súc để diệt ve

+ Phòng bệnh

- Khử trùng chuồng trại định kỳ bằng thuốc khử trùng

- Thường xuyên tắm chải, bắt ve, vệ sinh gia súc, chuồng trại sạch sẽ

Ve bắt được phải đem chôn, đốt, không được dùng tay để giết

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Tổng đàn bò thịt của Việt nam đến tháng 12/2016 tổng số bò đạt 5,48triệu con, tăng khoảng 2,4% so với cùng kì năm trước, do điều kiện tự nhiênkhác nhau, sự phân bố không đồng đều giữa vùng sinh thái, cao nhất cả nước

là vùng Bắc, Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, tiếp đó là vùng Trung du vàmiền núi Phía Bắc, Đông Nam Bộ là vùng có số lượng bò thấp nhất

- So với một số nước trong khu vực, Việt Nam thuộc nhóm ít nước có

số lượng trâu bò bình quân trên đầu người thấp nhất

Trong nước cũng đã có những công trình nghiên cứu nhằm phát triểnngành chăn nuôi bò thịt:

Trang 37

Về cải tạo giống: Những năm 1960 - 1970, việc nghiên cứu theo dõiđàn bò Laisind mới bắt đầu được tiến hành và với các kết quả nghiên cứu doviện Chăn nuôi công bố, một phong trào Sind hoá đàn bò đã hình thành vàkéo dài liên tục cho đến ngày nay Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khácnhau nên đến nay đàn bò Laisind vẫn chỉ chiếm một tỷ lệ khiêm tốn trongtổng đàn bò cả nước (khoảng 30%) (Cục Chăn nuôi, 2008) [1] Đàn bòLaisind tuy có tầm vóc lớn hơn bò Vàng Việt Nam nhưng nhìn chung tỷ lệthịt vẫn còn thấp so với các giống chuyên thịt trên thế giới Do đó, để nângcao khả năng suất và chất lượng của đàn bò, Viện Chăn nuôi đã tiến hành đềtài lai kinh tế giữa bò chuyên dụng thịt (Charolais, Santa Gertrudis,Limousine) với bò Laisind Kết quả cho thấy trong các công thức lai tạo thìcặp lai F1 Charolais với Laisind có khả năng phát triển và cho thịt cao hơncác cặp lai khác nuôi trong cùng một điều kiện, con lai có thể đạt tỷ lệ thịt xẻ52% và tỷ lệ thịt tinh 44% (Nguyễn Văn Thưởng và cs, 1995) [12].

Dự án hợp tác nghiên cứu Việt Nam - Na Uy: “Sử dụng phụ phẩm làthức ăn gia súc ở Việt Nam” triển khai trên 18 nhóm thí nghiệm trên các loạiphụ phẩm nông nghiệp như mía, ngô, rơm lúa với nhiều kỹ thuật xử lý khácnhau cho kết quả tốt (Lê Viết Ly, 2001) [7] Khi nuôi vỗ béo bằng cách bổsung thức ăn là phụ phẩm nông công nghiệp gồm rơm, hạt bông, rỉ mật bòcho tăng khối lượng 556 - 700 g/con/ngày Việc sử dụng năng lượng và nguồnprotein rẻ tiền từ phụ phẩm nông công nghiệp sẵn có dùng vỗ béo bò trên qui

mô lớn sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao Viện Chăn nuôi và Trung tâm Bò thịtnhiệt đới của Australia đã tiến hành nghiên cứu “Ảnh hưởng của thức ăn thôtrong khẩu phần vỗ béo có hàm lượng rỉ mật cao đến tăng trọng tiêu tốn thức

ăn của bò thịt” tại Trung tâm nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì đã cho thấyrằng bò ăn khẩu phần có hàm lượng rỉ mật cao đã sử dụng thức ăn tốt hơn.Khẩu phần có hàm lượng rỉ mật trên 45% dùng vỗ béo bò cho tăng khối lượng

Ngày đăng: 01/11/2018, 18:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Minh Chí (1995), “Bệnh tiêu chảy gia súc”, Cục thú y Trung ương, tr. 16 – 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tiêu chảy gia súc
Tác giả: Lê Minh Chí
Năm: 1995
3. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên (1999), Giáo trình ký sinh trùng thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 94 - 97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
4. Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (2002), Bệnh thường gặp ở bò sữa ViệtNam và kỹ thuật phòng trị, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, tập 1, tr. 18 - 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thường gặp ở bò sữa Việt"Nam và kỹ thuật phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
5. Phạm Sỹ Lăng, Lê Văn Tạo (2002), Hướng dẫn phòng trị bệnh ký sinh trùng, bệnh nội khoa và nhiễm độc ở bò sữa, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.tr. 5 – 10, tr. 125 – 131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phòng trị bệnh ký sinhtrùng, bệnh nội khoa và nhiễm độc ở bò sữa
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Lê Văn Tạo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
6. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Ngọc Mỹ, Nguyễn Thị Kim Thành, Nguyễn Văn Thọ, Chu Đình Tới (2009), Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng ở vật nuôi, Nxb Giáo dục, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng và bệnh kýsinh trùng ở vật nuôi
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Ngọc Mỹ, Nguyễn Thị Kim Thành, Nguyễn Văn Thọ, Chu Đình Tới
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
8. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997), Bệnh viêm ruột ỉa chảy ở gia súc, Giáo trình bệnh nội khoa gia súc, Hà Nội. tr. 200 - 210 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm"ruột ỉa chảy ở gia súc
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch
Năm: 1997
9. Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong (1994), Giáo trình bệnh sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh sinh sản giasúc
Tác giả: Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1994
10. Nguyễn Ngã (2000), Điều tra nghiên cứu hệ vi khuẩn trong hội chứng ỉa chảy của bê, nghé khu vực Miền Trung, Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật thú y 1996 - 2000, Nxb nông nghiệp, tr. 218 - 220 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Điều tra nghiên cứu hệ vi khuẩn trong hội chứng ỉachảy của bê, nghé khu vực Miền Trung, Kết quả nghiên cứu khoa học kỹthuật thú y 1996 - 2000
Tác giả: Nguyễn Ngã
Nhà XB: Nxb nông nghiệp
Năm: 2000
11. Nguyễn Văn Thiện (2002), Thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi,Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
13. Chenost M., Kayuli C. (1997). “Roughage utilization on warm climates”, FAO - Animal production and health. Rome Sách, tạp chí
Tiêu đề: Roughage utilization on warm climates”
Tác giả: Chenost M., Kayuli C
Năm: 1997
14. De Alwis M. C. L. (1999), “Pasteurellosis, Pasteurellosis in production animal”, ACIAR proceedings, No 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pasteurellosis, Pasteurellosis in productionanimal”, "ACIAR proceedings
Tác giả: De Alwis M. C. L
Năm: 1999
15. FAO (1991), Proceeding of the FAO/APHHCA worshop on Haemorrhagic septicaemia, February, Kandy, Sry Lanka Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proceeding of the FAO/APHHCA worshop onHaemorrhagic septicaemia
Tác giả: FAO
Năm: 1991
16. Hasker, P., (2000), “Beef cattle performance in northern Australia”, DPI (Queensland, Australia) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Beef cattle performance in northern Australia”
Tác giả: Hasker, P
Năm: 2000
17. Kitching, R.P. (2000), “A recent history of FMD”, Veterynary scienses and techniques, Vol. VII, No 1 - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A recent history of FMD”
Tác giả: Kitching, R.P
Năm: 2000
18. Ministry of Agricultural and Rural Development (2001), “ AgriculturalDiversification Project ”, Report of Cattle Feeding Trials, Credit No 3099- VN.III. Tài liệu web Sách, tạp chí
Tiêu đề: AgriculturalDiversification Project
Tác giả: Ministry of Agricultural and Rural Development
Năm: 2001
1. Cục Chăn nuôi (2008). Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020, Báo cáo tổng kết năm 2008 Khác
7. Lê Viết Ly (2001), Cải thiện việc sử dụng nông phẩm phụ cho động vật ở Việt Nam và Lào Khác
20. h t t p: / / t a i l i e u . v n /d o c / b a o -c a o - n g h i e n - c u u - v a- p h a t -t r i e n - c h a n - n uo i - b o - t hi t - o - v i e t - n a m - 16 93 9 4 2 . ht m l (ngày truy cập 6/1/2017) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w