Xuất phát từ thực tế nói trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoaChăn Nuôi – Thú y – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên cùng sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn và c
Trang 1-ĐỖ THỊ PHƯƠNG HÀ
Tên chuyên đề:
TÌNH HÌNH MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON GIAI ĐOẠN 1 ĐẾN
21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI TRẦN VĂN TUYÊN,
XÃ ĐOÀN KẾT, HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH VÀ
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khóa học : 2013 – 2017
Thái Nguyên - năm 2017
Trang 2-Tên chuyên đề:
ĐỖ THỊ PHƯƠNG HÀ
TÌNH HÌNH MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON GIAI ĐOẠN 1 ĐẾN
21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI TRẦN VĂN TUYÊN,
XÃ ĐOÀN KẾT, HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH VÀ
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Lớp : K45 – CNTY – N03
Khoa : Chăn nuôi Thú y Khóa học : 2013 – 2017 Giảng viên hướng dẫn : TS Đỗ Quốc Tuấn
Thái Nguyên – năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông LâmThái Nguyên, và sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại trại lợn Trần Văn Tuyên.Địa chỉ: xã Đoàn Kết - huyện Yên Thủy - tỉnh Hòa Bình, với sự cố gắng củabản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú
y đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Nhân dịp này em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệutrường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú
y và các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy và dìu dắt em trong suốt thời gianhọc tập và rèn luyện tại trường
Em xin trân trọng cảm ơn chủ trại và các anh kỹ sư cùng toàn thể cácanh chị công nhân trong trại gia đình ông Trần Văn Tuyên đã tiếp nhận và tạođiều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại trại
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo TS Đỗ Quốc Tuấn đãquan tâm giúp đỡ em nhiệt tình trong suốt quá trình thực tập cũng như hoànthành khóa luận tốt nghiệp này
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè,người thân đã động viên tạo mọi điều kiện cả về vật chất lẫn tinh thần trongsuốt thời gian em học tập và trong thời gian thực tập vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Đỗ Thị Phương Hà
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả sản xuất của trang trại ông Trần Văn Tuyên 9
Bảng 4.1: Lịch sát trùng trại lợn nái 38
Bảng 4.2: Lịch phòng bệnh của trại lợn nái 40
Bảng 4.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 44
Bảng 4.4: Cơ cấu đàn lợn của trại từ năm 2014 – tháng 11/ 2016 45
Bảng 4.5: Tình hình bệnh phân trắng lợn con qua các năm 46
Bảng 4.6: Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo đàn và cá thể 47
Bảng 4.7:Tỷ lệ lợn con chết và mắc bệnh phân trắng ở các tháng theo dõi 48
Bảng 4.8: Tỷ lệ lợn con chết và mắc bệnh phân trắng theo lứa tuổi 50
Bảng 4.9 Tình hình lợn con mắc bệnh phân trắng theo giống 53
Bảng 4.10: Kết quả điều trị và tỷ lệ tái phát bệnh phân trắng lợn con 54
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2
1.2.1 Mục tiêu tiến hành 2
1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề 2
1.3.Ý nghĩa của chuyên đề 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập 3
2.1.2 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở (trong 3 năm)
9 2.2 Cơ sở khoa học 10
2.2.1 Đặc điểm sinh lý lợn con từ sơ sinh đến cai sữa 10
2.2.2 Những hiểu biết về bệnh phân trắng lợn con
14 2.2.3 Những hiểu biết về trực khuẩn Escherichia coli 27
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
29 2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 29
2.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 31
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 33
Trang 73.1 Đối tượng và phạm vi tiến hành 33
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 33
3.3 Nội dung tiến hành 33
3.4 Phương pháp tiến hành và các chỉ tiêu theo dõi 33
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 33
3.4.2 Phương pháp tiến hành 34
3.4.3 Các công thức tính 34
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 35
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Công tác phục vụ sản xuất 36
4.1.1 Công tác chăn nuôi 36
4.1.2 Kết quả phục vụ sản xuất 37
4.2 Kết quả của chuyên đề 45
4.2.1 Cơ cấu đàn lợn nuôi tại trại trong 3 năm gần đây 45
4.2.2 Kết quả theo dõi tình hình bệnh phân trắng lợn con qua các năm 45
4.2.3 Kết quả theo dõi lợn con mắc bệnh phân trắng theo đàn và cá thể ở trang trại 47
4.2.4 Tình hình lợn con mắc bệnh phân trắng ở các tháng theo dõi 48
4.2.5 Kết quả theo dõi tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo lứa tuổi 50
4.2.6 Tình hình lợn con mắc bệnh phân trắng theo giống ở trang trại 53
4.2.7 Kết quả điều trị và tỷ lệ tái phát bệnh phân trắng lợn con 54
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Đề nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC
Trang 8và tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm nền kinh tế quốc dân.
Nói đến ngành chăn nuôi không thể không kể đến ngành chăn nuôi lợnbởi tầm quan trọng và ý nghĩa thiết thực của nó trong đời sống kinh tế xã hội.Chăn nuôi lợn đã góp phần giải quyết công ăn, việc làm, xóa đói giảm nghèo,tăng thu nhập và là cơ hội làm giàu cho các nhà chăn nuôi
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi, sự gia tăng củađàn gia súc, người chăn nuôi gặp không ít khó khăn do dịch bệnh gây ra Mộttrong những bệnh thường gặp gây thiệt hại lớn trong chăn nuôi là bệnh phântrắng lợn con Bệnh này phát triển mạnh đặc biệt ở vùng chăn nuôi lợn tậptrung Nếu không được quan tâm chăm sóc, hộ lý tốt, nhiều nơi tỷ lệ mắcbệnh có thể tới 100% và tỷ lệ chết cao
Xuất phát từ thực tế nói trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoaChăn Nuôi – Thú y – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên cùng sự giúp
đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập tại trang trại,
em tiến hành thực hiện chuyên đề: Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con giai đoạn 1 đến 21 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Trần Văn Tuyên, xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình và biện pháp phòng trị
Trang 91.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1 Mục tiêu tiến hành
- Nắm vững quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn con theo mẹ giaiđoạn 1 đến 21 ngày tuổi
- Thành thạo kỹ năng chẩn đoán và điều trị bệnh phân trắng lợn con
- Rèn luyện tay nghề, nâng cao hiểu biết kinh nghiệm thực tế
1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề
-Theo dõi và điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng ở lợn con tại trạichăn nuôi Trần Văn Tuyên
- Hiểu biết bệnh lợn con ỉa phân trắng về: Đặc điểm, nguyên nhân, triệuchứng, chẩn đoán và phương pháp phòng trị bệnh
- Xác định hiệu lực của thuốc MD Nor 100 trị bệnh phân trắng lợn con
1.3.Ý nghĩa của chuyên đề
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả của chuyên đề là những thông tin có ý nghĩa khoa học quantrọng về bệnh phân trắng lợn con
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Trên cơ sở theo dõi tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con, từ đó đềxuất các biện pháp phòng trị bệnh có hiệu quả Dựa vào thực tế theo dõi đưa
ra các phác đồ điều trị bệnh phân trắng lợn con có hiệu quả cao
Trang 10Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Trại lợn của ông Trần Văn Tuyên nằm trên địa bàn xã Đoàn Kết thuộchuyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình, cách thành phố Hoà Bình khoảng 85 km
Cách thành phố Ninh Bình đường quốc lộ 1A khoảng 50km
Cách thủ đô Hà Nội, sân bay quốc tế nội bài khoảng 100 km
b Điều kiện địa hình, đất đai
Đây là miền núi của huyện Yên Thủy có địa hình tương đối phức tạp,được bao bọc bởi các dãy núi đá vôi, các dãy núi xen kẽ đồi và sông suối nhỏ
Ở đây có một số tài nguyên khoáng sản như: Than đá (Lạc Đoàn Kết, BảoHiệu) và dạng sa khoáng, mỏ đất sét, đá xây dựng, nước khoáng NgọcLương…
c Giao thông vận tải
Có đường giao thông thuận lợi đi qua các tỉnh lân cận như Ninh Bình,Phú Thọ, đường Hồ Chí Minh thuận lợi trong phát triển kinh tế, xã hội vàgiao lưu hàng hóa
Trang 11d Điều kiện khí hậu
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông ngắn, lạnh, ít mưa, mùa hè dài,nóng, mưa nhiều Đặc biệt do địa hình có độ dốc nhẹ về phía đông và không
có nhiều sông suối nên trên địa bàn hầu như không có lũ lụt vào mùa mưa
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của trang trại
* Cơ cấu tổ chức của trang trại
toán phụ trách chuyên môn
+ Nhóm công nhân: 15 công nhân, 7 sinh viên thực tập thực hiện côngviệc chuyên môn
Với đội ngũ nhân công trên, trại phân ra làm các tổ khác nhaunhư tổ chuồng đẻ, tổ chuồng bầu Các tổ có bảng chấm công riêng cho từngcông nhân trong tổ, ngoài ra các tổ trưởng có nhiệm vụ đôn đốc, quản lý cácthành viên trong tổ nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm và thúc đẩy sự pháttriển của trang trại
Trang 122.1.1.3 Cơ sở vật chất của trang trại
Trang trại có tổng diện tích là 4,2 ha nằm trên địa bàn xã Đoàn Kết, cóđịa hình chủ yếu là núi đá vôi nhưng đường giao thông đã được nâng cấp,thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển
Để đảm bảo công tác phát triển sản xuất chăn nuôi và sinh hoạt củacông nhân, trại được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật gồm:
Khu nhà điều hành, khu nhà ở cho công nhân, bếp ăn tập thể, các côngtrình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại
Khu chăn nuôi có hàng rào bao bọc xung quanh và có cổng vào riêng.Chuồng trại được quy hoạch bố trí xây dựng phù hợp với hướng chăn nuôicông nghiệp, hệ thống chuồng nuôi lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái, lợnđực, sàn nhựa cho lợn con cùng với hệ thống vòi nước tự động và máng ăn.Chuồng nuôi được xây dựng đảm bảo đủ cho 1200 nái cơ bản bao gồm:
+ 3 chuồng nái đẻ: mỗi chuồng chia làm 2 khu A và khu B, mỗi khu có
2 dãy, mỗi dãy có 29 ô chuồng được thiết kế sàn nhựa cho lợn con và sàn bêtông cho lợn mẹ
+ 2 chuồng nái chửa: chuồng 1 và chuồng 2, mỗi chuồng gồm 8 dãymỗi dãy có 75 ô để nuôi và chăm sóc lợn nái trong thời gian mang thai đượcsắp xếp theo các kỳ mang thai khác nhau Riêng chuồng 1: dãy 1 được thiết
kế để cho lợn nái chờ phối, có khu thử lợn, ép lợn và dãy 2 có khu để làm nơithụ tinh nhân tạo cho lợn nái
+ 1 chuồng đực giống: bao gồm 22 ô để nuôi lợn đực và 1 ô để khaithác tinh
+ 4 chuồng cách ly: dùng để nuôi lợn hậu bị được nhập từ các trại giacông lợn hậu bị của Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam, mỗi chuồng cóthể nuôi được từ 30 - 40 lợn hậu bị Lợn được nuôi ở đây trong thời gian 3tháng để làm vaccine đầy đủ trước khi được đưa lên giống
Trang 13Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là hệthống giàn mát, cuối chuồng được thiết kế quạt hút gió, có hệ thống điệnchiếu sáng và bóng đèn hồng ngoại để sưởi ấm, úm lợn con, đảm bảo thoángmát về mùa Hè ấm áp về mùa Đông bằng cách điều chỉnh hệ thống quạt, giànmát và bóng đèn sưởi ấm trong chuồng Mỗi chuồng được lắp đặt máy bơmnước để tắm cho lợn và vệ sinh chuồng trại hằng ngày, cuối chuồng có hệthống thoát phân và nước thải Bên cạnh chuồng đực có xây dựng phòng phachế tinh lợn, với đầy đủ tiện nghi như: kính hiển vi, nhiệt kế, đèn cồn, máy épống tinh, tủ lạnh bảo quản tinh, nồi hấp, panh, kéo… Trong khu chăn nuôi,đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có cácchậu nước sát trùng để trước cửa ra vào chuồng Nhìn chung khu vực chuồngnuôi được xây dựng khá hợp lý, thuận lợi cho việc chăm sóc, đi lại, đuổi lợngiữa các dãy chuồng.
Ngay tại cổng vào khu chăn nuôi có xây dựng 5 phòng tắm sát trùngcho công nhân trước khi ra, vào chuồng chăm sóc lợn, 1 kho thuốc, 1 khocám, 1 phòng ăn và 2 phòng nghỉ trưa cho công nhân
Một số thiết bị khác cũng được trang bị đầy đủ: tủ lạnh bảo quảnvaccine, tủ thuốc để bảo quản và dự trữ thuốc của trại, xe chở cám từ nhà khoxuống các dãy chuồng, máy nén khí phun sát trùng di động khu vực trong vàngoài chuồng nuôi
2.1.1.4 Tình hình sản xuất của trang trại
* Công tác chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến
bộ khoa học kỹ thuật Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,40-
2,45 lứa/năm Số con sơ sinh là 12,07 con/đàn, số con cai sữa là 10,45 con/đàn,
lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26 ngày thì tiến
Trang 14hành cai sữa và chuyển sang các trại chăn nuôi lợn giống của công ty CP Theođánh giá của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam thì trại hoạt động vào mức khá.
Trong trại có 22 con lợn đực giống Các lợn đực giống này được nuôinhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái và khai thác tinh để thụ tinhnhân tạo Tinh lợn được khai thác từ 3 giống lợn là Landrace, Yorkshire vàDuroc Lợn nái được phối 3 lần và được luân chuyển giống cũng như lợn đực
Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao,được Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam cấp cho từng đối tượng lợn của trại
* Công tác vệ sinh thú y của trại
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống luônthực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên công tychăn nuôi CP Việt Nam
- Công tác vệ sinh:
Chuồng trại được xây dựng thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùađông, xung quanh các chuồng nuôi được trồng cây xanh nhằm tạo sựthoáng mát tự nhiên
Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu gomphân, nước tiểu, khơi thông cống rãnh, đường đi trong trại được quét dọn,phun thuốc sát trùng, hành lang đi lại được quét dọn và rắc vôi theo quy định
Công nhân, kỹ sư, khách tham quan trước khi vào khu chăn nuôi đềuphải sát trùng tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo bảo hộ lao động
- Công tác phòng bệnh:
Trong khu vực chăn nuôi, hành lang giữa các chuồng và bên ngoàichuồng đều được rắc vôi bột, các phương tiện vào trại được sát trùng mộtcách nghiêm ngặt ngay tại cổng vào
Quy trình phòng bệnh bằng vác xin luôn được trang trại thực hiệnnghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm
Trang 15riêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, cho đến lợn con Lợn được tiêm vaccine
ở trạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnhtruyền nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốtnhất cho đàn lợn Tỷ lệ tiêm phòng vác xin cho đàn lợn luôn đạt 100%
- Công tác trị bệnh: cán bộ kỹ thuật có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đànlợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trại luôn được kỹ thuật viênphát hiện sớm, cách ly, điều trị ở ngay giai đoạn đầu, nên điều trị đạt hiệu quả
từ 80 - 90% trong một thời gian ngắn Vì vậy, không gây thiệt hại lớn về sốlượng đàn gia súc
Trang 16Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi còn thiếu chưa đáp ứng đượcnhu cầu sản xuất.
Trong những năm gần đây, thời tiết diễn biến phức tạp kèm theo dịchbệnh xảy ra khó kiểm soát gây khó khăn cho chăn nuôi Do đó đòi hỏi phảiđẩy mạnh công tác phòng chống dịch bệnh và nâng cao sức đề kháng cho đànlợn tại trại
2.1.2 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở (trong 3 năm)
Các chỉ tiêu và kết quả sản xuất của trang trại được trình bày chi tiết ởbảng sau:
Bảng 2.1 Kết quả sản xuất của trang trại ông Trần Văn Tuyên
6 Tổng số lợn con sinh ra (con) 36526 37564 39058
7 TB số lợn con sinh ra/nái (con) 12.05 12.04 12.07
10 TB lợn con còn sống/nái (con) 11.03 11.08 11.23
11 Tổng số lợn con chết theo mẹ (con) 2502 2471 2540
14 Số con cai sữa/nái/năm (con) 24.49 24.85 25.58
(Nguồn: phòng kỹ thuật công ty CP)
Trang 17Qua bảng trên chúng ta thấy rằng:
Trại sản xuất với năng suất khá cao và tăng dần theo các năm từ năm
2014 đến năm 2016
Sở dĩ đạt được năng suất như vậy là do đây là trại giống ông bà củaCông ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam, cho nên nhận được sự quan tâmđặc biệt của công ty CP về cán bộ kỹ thuật cũng như công tác thú y được thựchiện triệt để hơn so với các trại khác Bên cạnh đó là chủ trại đầu tư trangthiết bị hiện đại, bố trí đủ công nhân thực hiện tốt công tác vệ sinh chăn nuôicũng như chăm sóc, nuôi dưỡng lợn
2.2 Cơ sở khoa học
2.2.1 Đặc điểm sinh lý lợn con từ sơ sinh đến cai sữa
2.2.1.1 Đặc điểm về sinh trưởng, phát triển của lợn con
Đối với chăn nuôi lợn con nói riêng và gia súc nói chung, thời kỳ giasúc mẹ mang thai được chăm sóc chu đáo, bào thai sẽ phát triển tốt sinhcon khỏe mạnh
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [8] so với khối lượng sơ sinh thìkhối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi tăng gấp
4 lần, lúc 30 ngày tuổi tăng gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày tuổi tăng gấp 7 - 8 lần,lúc 50 ngày tuổi tăng gấp 10 lần, lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 12 - 14 lần
Lợn con bú sữa sinh trưởng và phát triển nhanh nhưng không đồng đềuqua các giai đoạn, nhanh trong 21 ngày đầu sau đó giảm dần Có sự giảm này
là do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do lượng sữa mẹ bắt đầu giảm vàhàm lượng hemoglobin trong máu của lợn con bị giảm Thời gian bị giảmsinh trưởng kéo dài khoảng 2 tuần hay còn gọi là giai đoạn khủng hoảng củalợn con Chúng ta hạn chế sự khủng hoảng này bằng cách cho ăn sớm Do lợncon sinh trưởng nhanh nên quá trình tích lũy các chất dinh dưỡng mạnh
Ví dụ: Lợn con sau 3 tuần tuổi mỗi ngày có thể tích lũy được 9 - 14
Trang 18gam protein/1kg khối lượng cơ thể, trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích lũyđược 0,3 - 0,4 gam protein/1 kg khối lượng cơ thể.
Hơn nữa, để tăng 1kg khối lượng cơ thể, lợn con cần ít năng lượngnghĩa là tiêu tốn năng lượng ít hơn lợn trưởng thành Vì vậy, cơ thể của lợncon chủ yếu là nạc, mà để sản xuất ra 1kg thịt nạc cần ít năng lượng hơn đểtạo ra 1 kg mỡ
2.2.1.2 Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa
Đặc điểm chung về giải phẫu cơ quan tiêu hóa của lợn: Miệng, hầu,thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn
Cơ quan tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn chỉnh,các tuyến tiêu hóa phát triển chưa đồng bộ, dung tích của bộ máy tiêu hóa cònnhỏ, thời kỳ bú sữa cơ quan phát triển hoàn thiện dần
Dung tích bộ máy tiêu hóa tăng nhanh trong 60 ngày đầu: Dung tích dạdày lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổităng gấp 60 lần so với lúc sơ sinh (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03lít) Dung tích ruột non lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngàytuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,12lít) Còn dung tích ruột già lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần so với lúc sơ sinh
Sự tăng về kích thước cơ quan tiêu hóa giúp lợn con tích lũy được nhiều thức
ăn và tăng khả năng tiêu hóa các chất
Mặc dù vậy, ở lợn con, các cơ quan chưa thành thục về chức năng, đặcbiệt là hệ thần kinh Do đó, lợn con phản ứng rất chậm chạp đối với các yếu tốtác động lên chúng Do chưa thành thục nên cơ quan tiêu hóa của lợn concũng rất dễ mắc bệnh, dễ rối loạn tiêu hóa
Một đặc điểm cần lưu ý ở lợn con là có giai đoạn không có axit HCltrong dạ dày Giai đoạn này được coi như một tình trạng thích ứng tự nhiên.Nhờ vậy nó tạo được khả năng thẩm thấu các kháng thể có trong sữa đầu của
Trang 19lợn mẹ Trong giai đoạn này dịch vị không có khả năng phân giải protein màchỉ có khả năng làm vón sữa đầu Còn huyết thanh chứa albumin và globulinđược chuyển xuống ruột và thẩm thấu vào máu.
Ở lợn con từ 14 - 16 ngày tuổi, tình trạng thiếu axit HCl ở dạ dàykhông còn gọi là trạng thái bình thường nữa Việc tập cho lợn con ăn sớm cótác dụng thúc đẩy bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh và sớm hoànthiện Vì thế sẽ rút ngắn được giai đoạn thiếu HCl Bởi vì khi được bổ sungthức ăn thì thức ăn sẽ kích thích tế bào vách dạ dày tiết ra HCl ở dạng tự dosớm hơn và tăng cường phản xạ tiết dịch vị (giai đoạn con non khác với contrưởng thành là chỉ tiết dịch vị khi thức ăn vào dạ dày)
Hoàng Toàn Thắng và cs (2005) [9] cho rằng: lợn con dưới 1 thángtuổi, dịch vị không có HCl tự do, lúc này lượng axit tiết ra rất ít và nhanhchóng kết hợp với dịch nhày của dạ dày, hiện tượng này gọi là hypohydric Dodịch vị chưa có HCl tự do nên men pepsin trong dạ dày lợn chưa có khả năngtiêu hóa portein của thức ăn Vì HCl tự do có tác dụng kích hoạt menpepsinnogen không hoạt động thành men pepsin hoạt động và men này mới cókhả năng tiêu hóa protein
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [8] vì thiếu HCl tự do nên vi sinhvật có điều kiện dễ dàng phát triển gây bệnh đường tiêu hóa, điển hình là bệnhphân trắng lợn con Do đó để hạn chế bệnh đường tiêu hóa có thể kích thíchvách tế bào dạ dày tiết ra HCl tự do sớm hơn bằng cách bổ sung thức ăn sớmcho lợn con Nếu tập ăn sớm cho lợn con vào lúc 5 - 7 ngày tuổi thì HCl tự do
có thể tiết ra từ 14 ngày tuổi
Enzym trong dịch vị dạ dày lợn con đã có từ lúc mới đẻ, tuy nhiên lợntrước 20 ngày tuổi không thấy khả năng tiêu hóa thực tế của dịch vị cóenzym, sự tiêu hao của dịch vị tăng theo tuổi một cách rõ rệt khi cho ăn cácloại thức ăn khác nhau, thức ăn hạt kích thích tiết ra dịch vị mạnh Hơn nữa
Trang 20dịch vị thu được khi cho thức ăn hạt kích thích HCl nhiều hơn và sự tiêu hóanhanh hơn dịch vị thu được khi cho uống sữa Đây là cơ sở cho việc bổ sungsớm thức ăn và cai sữa sớm cho lợn con.
Thực nghiệm còn xác nhận rằng nhiều loại vi khuẩn đường ruột đãsinh ra các chất kháng sinh ức chế sự phát triển của vi trùng gây bệnh, khilợn con sinh ra hệ vi sinh vật đường ruột chưa phát triển đầy đủ số lượng vikhuẩn có lợi, chưa có khả năng kháng lại vi khuẩn gây bệnh nên rất dễnhiễm bệnh đường tiêu hóa Vi khuẩn gây bệnh phó thương hàn, vi khuẩngây thối rữa ở lợn con mới sinh
2.2.1.3 Điều hòa thân nhiệt kém
Lúc mới sinh, thân nhiệt của lợn con là 38,5 – 39 oC Khi ra khỏi cơ thể
mẹ, thân nhiệt lợn con tạm thời tụt xuống tùy thuộc vào nhiệt độ chuồng nuôi
Ở giai đoạn này, năng lực điều hòa thân nhiệt rất kém, nhiệt độ trực trànggiảm 2 oC khi nhiệt độ chuồng nuôi 18 oC, nhưng sẽ giảm 5 oC khi nhiệt độchuông nuôi là 11oC (sau 20 phút) Thân nhiệt trở lại bình thường sau 24h.Khả năng điều tiết nhiệt của lợn con còn kém do nhiều nguyên nhân:
Khi mới sinh, vỏ não và các trung tâm điều tiết nhiệt của lợn con chưahoàn chỉnh nên không kịp thích nghi với sự thay đổi của điều kiện ngoại cảnh
Lớp mỡ dưới da còn mỏng, lượng mỡ và glycogen dự trữ trong cơ thểlợn thấp, trên thân lợn lông còn thưa nên khả năng giữ nhiệt kém làm giảmkhả năng chống rét của lợn
Diện tích bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lượng chênh lệch tươngđối nên mất nhiệt nhiều khi bị lạnh
Nói chung, khả năng điều tiết nhiệt của lợn con dưới 3 tuần tuổi cònkém, nhất là trong tuần tuổi đầu sau khi sinh Do vậy lợn con rất dễ bị cảmlạnh, dẫn đến tiêu chảy đặc biệt vào những tháng mưa, lạnh và độ ẩm cao
Trang 212.2.1.4 Hệ thống miễn dịch và hormone chưa hoàn chỉnh
Lợn con mới đẻ ra hầu như chưa có kháng thể Lượng kháng thể tăngrất nhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu Cho nên khả năng miễn dịch củalợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào lượng kháng thể hấp thu đượcnhiều hay ít từ sữa mẹ Trong sữa đầu của lợn nái hàm lượng protein rất cao.Những ngày đầu mới đẻ hàm lượng protein trong sữa chiếm tới 18 – 19%,trong đó lượng γ - globulin chiếm số lượng khá lớn (34 – 45%), γ - globulin
có tác dụng tạo sức đề kháng cho nên sữa đầu có vai trò quan trọng đối vớikhả năng miễn dịch của lợn con
Nếu lợn con được bú sữa đầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng
tự tổng hợp kháng thể Do đó những lợn không được bú sữa đầu thì sức đềkháng rất kém, dễ mắc bệnh
Từ những đặc điểm trên của lợn con, có thể thấy đây là giai đoạn nhạycảm và rất quan trọng trong chăn nuôi lợn vì ở giai đoạn này lợn sẽ dễ bị mắcbệnh nhất Một trong những bệnh rất quan trọng và phổ biến là tiêu chảy ở lợncon
2.2.1.5 Thiếu sắt
Sắt giữ vai trò: tổng hợp hemoglobin, photphorin oxy hóa, truyền điện
tử (xitocrom và xitocrom oxydaza), hoạt hóa peroxydaza
Thiếu sắt dẫn đến thiếu máu do thiếu hàm lượng Hb (hemoglobin) dẫnđến hạn chế sản xuất kháng thể
Dự trữ sắt lúc mới sinh rất ít (60 - 70 mg ở gan), trong khi đó nhu cầu
cơ thể lợn tới 6 - 7mg/ngày, mà lượng sắt ở sữa mẹ chỉ có 1 mg/ngày Điều đócho thấy lợn con thiếu sắt, nhất là khi cai sữa Vì vậy việc bổ sung sắt là việccần thiết trong chăn nuôi lợn nhằm tăng trọng nhanh, hạn chế được hội chứngtiêu chảy lợn con đặc biệt trong bệnh phân trắng lợn con
2.2.2 Những hiểu biết về bệnh phân trắng lợn con.
Bệnh lợn ỉa phân trắng có tên khoa học là: “Neonatal diarhoea” Theo
Nguyễn Đức Lưu và cs (2004) [5] bệnh này là bệnh đặc trưng đối với lợn con
Trang 22ở giai đoạn từ 1 - 3 tuần tuổi Bệnh phát triển mạnh mẽ và gây thiệt hạinghiêm trọng nhất khi lợn con ở độ tuổi 10 - 20 ngày tuổi Bệnh này xảy ra ởhầu hết các nước trên thế giới Đối với Việt Nam từ những năm trước cho tớinay bệnh phân trắng lợn con vẫn phổ biến và xảy ra nhiều.
Là đất nước có khí hậu nhiệt đới cận nhiệt đới gió mùa (nóng ẩm, mưanhiều, nhiệt độ chệnh lệch gữa các thời gian trong năm là cao.v.v.) Đây làđiều kiện lý tưởng cho các nguyên nhân gây bệnh phát triển làm bùng phátdịch và sự kiểm soát bệnh này theo đó cũng khó khăn hơn
Đặc điểm dễ nhận thấy khi lợn con mắc bệnh này là lợn đi ỉa phân cómàu đặc trưng: trắng đục, xám, vàng lẫn bọt khí.v.v Lượng phân rơi vãikhắp chuồng, phân dính ở hậu môn chân sau lợn bệnh Lợn bệnh biểu hiệngiảm bú, còi cọc, lông xù, thể nặng dẫn đến tử vong Nếu qua khỏi thì cũng đểlại hậu quả thiệt hại về kinh tế, sức khỏe, ảnh hưởng đến năng suất chất lượngđàn lợn sau này
2.2.2.1 Nguyên nhân
Do bộ máy tiêu hóa của lợn con chưa hoàn thiện nên ở giai đoạn sauthời kỳ bú sữa đầu, lợn con có thể mắc nhiều bệnh, đặc biệt là bệnh phântrắng - một bệnh khá phổ biến thường gặp ở lợn con theo mẹ
Theo Đào Trọng Đạt và cs (1996) [1] bệnh lợn con ỉa phân trắng do
trực khuẩn E.coli gây ra là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở dạng nhiễm trùng
huyết hoặc nhiễm độc đường ruột, viêm ruột ở lợn con, nhất là sau khi sinh,thậm chí chỉ vài giờ Có đến 48% trường hợp bị tiêu chảy ở lợn con là do
E.coli gây ra.
E.coli là loại phổ biến nhất trong đường ruột, nó xuất hiện và sống
trong đường ruột của động vật chỉ vài giờ sau khi sinh Khi điều kiện chăm
sóc, nuôi dưỡng kém sức đề kháng của con vật giảm thì E.coli cường độc và
có khả năng gây bệnh, chúng sản sinh ra độc tố (enterotoxin) phá hủy tổ chức
Trang 23thành ruột làm thay đổi cân bằng quá trình thay đổi nước, điện giải Nướckhông được hấp thu từ ruột vào mà bị rút từ cơ thể vào ruột dẫn đến gâybệnh tiêu chảy.
Những nguyên nhân khác làm tăng mức độ nhiễm E.coli là vệ sinh
chuồng trại kém, bầu vú lợn mẹ bị nhiễm khuẩn, thức ăn nước uống không
hợp vệ sinh, E.coli xâm nhập theo đường miệng vào cơ thể Ngoài ra, trong
dịch vị thiếu HCl tự do cũng là nguyên nhân gây bệnh ở đường tiêu hóa
Lợn con không được bú sữa đầu dẫn đến sức đề kháng yếu làm tăngkhả năng cảm nhiễm bệnh, thời tiết nóng, lạnh đột ngột, độ ẩm môi trườngcao cũng làm cho lợn con dễ mắc bệnh phân trắng
Theo Sử An Ninh (1981) [6] cho biết: Nguồn gốc sinh bệnh lợn conphân trắng có liên quan đến phản ứng thích nghi của cơ thể lợn với yếu tốstress, biểu hiện thông qua sự biến động về hàm lượng một số thành phầntrong máu: đường huyết, cholesteron, kẽm, kali, natri.v.v
Chăm sóc lợn mẹ (đặc biệt là thời gian mang thai) không đúng kỹthuật: thức ăn, nước uống không hợp vệ sinh, khẩu phần không đủ dinhdưỡng, thiếu các yếu tố đa lượng, vi lượng làm cho lợn con sinh ra còi cọc,thiếu sắt, Vitamin B12.v.v khiến cơ thể lợn suy yếu do thiếu máu, khả năngchống đỡ với các môi trường kém nên dễ mắc bệnh
Theo Trịnh Văn Thịnh (1985) [10] sắt là yếu tố vi lượng rất cần thiếtcho sinh trưởng và khă năng chống đỡ bệnh tật, ở động vật 1/2 lượng sắt cho
cơ thể nằm ở hemoglobin, một lượng ít nằm ở myoglobin và một số enzym.Trong quá trình mang thai hoặc sữa đầu của lợn mẹ không đáp ứng đủ nhucầu về sắt dễ sinh bần huyết ở lợn con, dẫn đến cơ thể suy nhược, không hấpthu được dinh dưỡng, giảm sức đề kháng và dễ mắc bệnh
Mặt khác, lượng sữa mẹ giảm dần và đến ngày thứ 20 giảm đột ngột,trong khi đó nhu cầu về dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng cao Đến
Trang 24ngày thứ 20 nếu dinh dưỡng của lợn mẹ không đảm bảo, lợn co n càng thiếusữa, chúng gặm, liếm nền chuồng và thành chuồng nên dễ phát sinh bệnhđường tiêu hóa.
2.2.2.2 Đặc điểm dịch tễ của bệnh
Động vật cảm nhiễm: thường chỉ thấy lợn con theo mẹ từ sơ sinh đếnkhi cai sữa, cơ năng tiêu hóa của lợn kém, dễ bị bệnh khi có sự tác dụng của vi
khuẩn E.coli gây bệnh Thành phần dinh dưỡng và phẩm chất của sữa lợn mẹ
kém cũng ảnh hưởng đến sức đề kháng của lợn con nên lợn con dễ bị bệnh
Điều kiện chăn nuôi: bệnh thường xảy ra ở những nơi vệ sinh chăm sóckém, không chống ẩm, chống lạnh đầy đủ vì trong những điều kiện đó lợn con
bị stress làm cho sức đề kháng của lợn con giảm nên các tác nhân gây bệnhphát triển và làm phát sinh bệnh
2.2.2.3 Sức đề kháng của mầm bệnh
Trực khuẩn đường ruột không chịu được nhiệt độ cao bị tiêu diệt ởnhiệt độ 600C trong vòng 15 phút và bị tiêu diệt ở 100 oC Trong đất và nước
E.coli sống được khoảng vài tháng, các chất sát trùng thông thường như axit
Phenic, formol.v.v có thể diệt E.coli trong 5 phút E.coli đề kháng với sự sấy
khô chúng có độ nhạy cảm cao với nhiều loại kháng sinh
Theo Bùi Thị Tho và cs (1995) [11] khi nghiên cứu về tính mẫn cảm
và tính kháng thuốc của E.coli được phân lập từ các ổ lợn con bị bệnh phân
trắng ở nước ta đã cho biết, hiện nay những thuốc có tác dụng tốt trong điều
trị bệnh phân trắng lợn con do E.coli gây ra gồm: Norfloxacin, Furazolidon,
Trimetho Brom và Colistin, còn các thuốc: Streptomycin, Sunphonamid ít có
tác dụng với E.coli vì tỷ lệ E.coli kháng lại chúng cao từ 70 - 80% Theo các
tác giả, những thuốc này đã dùng để điều trị thường xuyên, đôi khi dùng sainguyên tắc
Trang 252.2.2.4 Đường nhiễm bệnh và quá trình sinh bệnh
* Đường nhiễm bệnh:
Lợn con nhiễm bệnh chủ yếu là do ăn uống Khi bị nhiễm E.coli phát
triển nhanh chóng trong đường ruột, chúng tự huỷ hoại và giải phóng ra cácđộc tố, độc tố này xâm nhập vào dòng limpho do đó máu bị nhiễm độc và convật chết Từ khi mới sinh ra hệ sinh vật phát triển trong đường tiêu hoá rất đadạng, tỷ lệ số lượng vi trùng rất khác nhau ở các đoạn ruột khác nhau
* Quá trình sinh bệnh:
Theo Nguyễn Hữu Vũ (2000) [13] đối với lợn con khoẻ mạnh vi trùng
E.coli và vi trùng khác chỉ cư trú ở đoạn ruột già và phần cuối của ruột non,
phần đầu, phần giữa hầu như không có vi trùng Chỉ có rất ít liên cầu khuẩn,
tụ cầu khuẩn, Lactobacilus.
Quá trình sinh bệnh liên quan đến nhiều đặc điểm sinh lý của cơ thểlợn con, hệ thống thần kinh của lợn con hoạt động với chức năng chưa thànhthục Việc điều khiển thần kinh hầu như bằng phản xạ không điều kiện Ngoài
ra có những đặc điểm đáng chú ý như: độ toan của dịch vị dạ dày thấp, độthẩm thấu của biểu bì thành ruột cao, chức năng điều tiết của gan kém, chứcnăng thu nhận của tế bào nội võng quá dễ dàng Sự thu nhận quá dễ dàng
qua hàng rào bảo vệ đã tạo điều kiện cho sự xâm nhập của vi khuẩn E.coli
và độc tố của chúng sinh ra vào các cơ quan như mô chính, đó là điềukiện gây nên bệnh
Việc bú sữa đầu không kịp thời, chất lượng sữa đầu kém, thiếu chất và
Globulin miễn dịch cũng là điều kiện để phát bệnh Như vậy để gây ra Coli
Bacilosis rõ ràng phải có chủng E.coli cường độc và đều sản sinh ra một hoặc
một số yếu tố bám dính lên tế bào biểu bì của màng niêm mạc và vào lớp
niêm mạc kế tiếp Những lợn con mắc bệnh phân trắng do E.coli thường sốt,
lông xù, biếng ăn, kém bú, thường nằm một chỗ ở góc chuồng
Trang 262.2.2.5 Triệu chứng lâm sàng
Lứa tuổi mà bệnh thường gặp: Ở lợn con theo mẹ dưới 2 tháng tuổi, vànhất là ở giai đoạn lợn con từ 1 - 21 ngày tuổi, mắc một vài con hoặc cả đàn,thời gian ủ bệnh từ vài giờ đến một ngày
Lợn con bị nhiễm E.coli yếu, chậm chạp bỏ bú thân nhiệt ít khi tăng
cao Cá biệt có trường hợp nhiệt độ tăng 40,5 oC - 41 oC, nhưng sau 1 ngày lại
hạ xuống ngay, lợn ỉa nhiều lần trong ngày, phân lỏng màu trắng như vôi,trắng xám màu xi măng hoặc màu nâu hơi vàng, phân có mùi tanh đặc biệt,bụng tóp lại, da nhăn nheo, lông xù, phân dính xung quanh hậu môn, hai chânsau dúm lại
Bệnh xảy ra quanh năm nhưng chủ yếu vào Đông Xuân, khi độ ẩm môitrường cao Bệnh thường gặp ở lợn con 1 - 21 ngày tuổi Mắc một vài conhoặc cả đàn có khi khỏi bệnh lại tái nhiễm
- Thể bệnh gây chết nhanh: Những lợn từ 4 - 15 ngày tuổi thường mắcthể này, sau 1 - 2 ngày đi ra phân trắng lợn gầy sút nhanh, lợn bú kém rồi bỏ
bú hẳn, đi đứng xiêu vẹo, niêm mạc mắt nhợt nhạt, bốn chân lạnh có con hayđứng riêng một chỗ thở nhanh Tiêu hoá kém, số lần ỉa chảy tăng từ 1 - 2 lần,
có khi 4 - 5 lần trong ngày, phân lỏng màu trắng đục, trắng hơi vàng, mùi tanhkhắm, phân dính vào hậu môn và đuôi Bệnh thể kéo dài 2 - 4 ngày trước lúcchết cơ thể suy nhược co giật hoặc run rẩy, tỷ lệ chết 50 - 80% số con ốm
- Thể bệnh kéo dài: Lợn 20 ngày tuổi bệnh kéo dài 7 - 10 ngày, lợn vẫn
bú nhưng bú kém dần đi, phân màu trắng đục, trắng hơi vàng Những lợn đãđược
40 - 50 ngày tuổi thì khi ỉa phân trắng hoạt động vẫn bình thường, ăn bú đi lạinhanh nhẹn, phân hơi nhão với màu trắng xám, nếu bệnh kéo dài lợn còi cọcchậm lớn
2.2.2.6 Bệnh tích
Lợn chết do hiện tượng mất nước nghiêm trọng nên khi quan sát thấyxác con vật gầy còm, da khô thô, lông bẩn, da lông xám không bóng như con
Trang 27lợn khoẻ mạnh, khi mổ khám thấy gan màu nâu đen và sưng túi mật, trongchứa nhiều dịch mật loãng, lá lách không sưng, bóc lớp vỏ thấy xuất huyết,rạch dạ dày thấy trong dạ dày chứa những cục sữa chưa tiêu Quan sát niêmmạc thành dạ dày thấy những nốt đen trên thành, ruột non thì trương nhãogiãn to và xuất huyết niêm mạc ruột bị hoại tử từng đám Trong ruột già cóthể thấy từng đám máu, viêm ruột là hiện tượng phổ biến, viêm thành ruột,xuất huyết ở màng treo, dạ dày chứa một ít sữa bị đông đặc, vón, cá biệt cómáu, mùi tanh, ruột có chứa phân màu vàng hay xám, hạch màng treo ruộtsưng.
Bệnh đường ruột do E.coli gây ra ở lợn con có những khác biệt với
những bệnh do nhóm các tác nhân gây tiêu chảy khác như: vi rút, cầu trùng
Cơ sở của việc chuẩn đoán là xác định độ pH của phân: Nguyên nhân do
E.coli gây ra thì phân có pH nghiêng về Bazơ, nguyên nhân do virut, cầu
trùng thì phân có pH nghiêng về axit, có thể phân lập vi khuẩn ở lớp niêmmạc ruột non
2.2.2.8 Phòng bệnh và điều trị bệnh
* Phòng bệnh:
Bệnh phân trắng lợn con được gây nên bởi rất nhiều nguyên nhân phứctạp Do đó cũng phải có nhiều biện pháp giải quyết các vấn đề ở trên từng
Trang 28khía cạnh của bệnh phân trắng cùng áp dụng đồng bộ, mới có thể hạn chế đếnmức thấp nhất những thiệt hại do bệnh gây ra.
- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng
Trong chăn nuôi viêc đam bao đung quy trinh ky thuât la điêu rât cân thiêt, chăm soc nuôi dương tôt se tao ra nhưng gia suc khoe manh , có khả năng chông đơ bênh tât tôt va ngươc lai Ô chuông lơn nai phai đươc vê sinh tiêu đôc trươc khi vao đe Nhiêt đô trong chuông phai đam bao 32 – 34 oC đôivơi lơn sơ sinh va 28 – 30 oC vơi lơn cai sưa Chuông phai luôn khô rao , không thâm ươt, không thay đôi thưc ăn đôt ngôt
Viêc giư gin chuông trai sach se , kín ấm áp vào mùa đông và đầuxuân Nên dung cac thiêt bi sươi điên hoăc đen hông ngoai trong nhưng
ngày thời tiết lạnh ẩm để đề phòng bệnh lợn con phân trắng , mang lai hiêuquả cao trong chăn nuôi
- Phòng bệnh bằng Vaccine
Cho đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu vaccine để phòngbệnh tiêu chảy ở lợn do vi khuẩn là chủ yếu, do đó các nghiên cứu đã tập
trung chế tạo vaccine từ vi khuẩn E coli và Salmonella.
Sử dụng vaccine cho lợn nái mang thai bằng cách tiêm hoặc cho uốngtrước khi đẻ 4 – 6 tuần để kích thích lợn mẹ đáp ứng miễn dịch, sản sinhkháng thể đặc hiệu trong máu, truyền qua sữa đầu, cung cấp cho lợn con saukhi bú sữa (Nguyễn Thị Nội và cs, 1989 [7])
Sử dụng vaccine trực tiếp cho lợn con uống để tạo ra các globulin miễn
dịch tiết tại đường ruột, nhằm mục đích bảo vệ bề mặt niêm mạc của ruột,chống vi khuẩn bám dính xâm nhập, sản sinh độc tố gây bệnh
Gần đây một số nhà nghiên cứu còn dùng hỗn hợp vi khuẩn đường ruột
E.coli và Salmonella phân lập được từ cơ sở chăn nuôi để chế vaccine với
mục đích ngăn cản sự xâm hại của hai loại vi khuẩn này Kết quả cho thấy
Trang 29vaccine đã chế tạo được có khả năng ngăn cản sự bám dính và xâm nhập của
E.coli và Salmonella vào các tế bào biểu mô ruột.
Hiệu lực miễn dịch của vaccine này tương đương với hiệu lực của
vaccine sống, cao hơn vaccine chết hoặc vaccine lipopolixacchorid chiết xuất.
Năm 1989, Nguyễn Thị Nội và cs [7], đã tiến hành nghiên cứu vaccine hỗn
hợp salsco, được chế tạo từ các chủng vi khuẩn E.coli, salmonella,
streptococus để phòng tiêu chảy cho lợn.
- Phòng bệnh bằng các chế phẩm sinh học
Dùng các vi khuẩn có lợi để phòng và điều trị tiêu chảy ở lợn là biệnpháp hữu hiệu, đã có nhiều chế phẩm được nghiên cứu và áp dụng Các nhóm
vi khuẩn thường dùng là Bacillus Subtilis, Colibacterium, v.v Các vi khuẩn
này khi được đưa vào đường tiêu hoá của lợn sẽ có vai trò cải thiện thức ăn,lập lại cân bằng vi sinh vật trong đường ruột ức chế và khống chế các vi khuẩn
có hại
Gần đây Nhật Bản đã giới thiệu chế phẩm Effective Micoorganims(EM) là một chế phẩm sinh học có nhiều lạo vi khuẩn có lợi, có khả năngphòng trị bệnh tiêu chảy cho nhiều loại gia súc và gia cầm và còn có khả năngkhử mùi hôi cho phân thải, chuồng trại.v.v
- Phòng bệnh bằng thuốc hoá học trị liệu
Lợn con bú sữa mẹ thường thiếu sắt vì sữa mẹ không cung cấp đủ do
đó lợn con thường rối loạn tiêu hoá và ỉa chảy Để giải quyết vấn đề này, các
nhà chăn nuôi đã nghiên cứu chế phẩm Dextran-Fe để tiêm bổ sung cho lợn
phòng bệnh thiếu máu, suy dinh dưỡng và các bệnh đường ruột, tăng sức đềkháng cho lợn
Để diệt vi khuẩn gây bệnh trong thức ăn và trong đường tiêu hoá, trongmột thời gian dài các nhà chăn nuôi thú y đã chủ trương cho kháng sinh vàothức ăn, nước uống háng ngày của lợn để phòng tiêu chảy (cho lợn con uống1-2 ml anoxycol 25% ngay sau khi sinh)
Trang 30Ví dụ: Dùng Biovit 80, xitn 70 hay trộn tiamulin v.v.vào thức ăn Tuynhiên, việc sử dụng kháng sinh đó đã để lại nhiều hậu quả không tốt nhưgây tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, sữa, làm tăng số lượng vi khuẩnkháng thuốc, nhờn thuốc.v.v nên đến nay các nước đã cấm sử dụng khángsinh tràn lan, do đó biện pháp này đã được hạn chế đi nhiều.
*Trị bệnh
Cho đến nay đã có rất nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về điều trịbệnh Do nguyên nhân gây bệnh phức tạp và đặc biệt là khă năng kháng thuốccủa vi khuẩn là rất lớn và nhanh nên việc điều trị gặp nhiều khó khăn Để cóhiệu quả việc điều trị phải tiến hành sớm khi bệnh mới phát sinh bằng nhiềubiện pháp Tổng hợp để vừa diệt căn nguyên, vừa điều trị triệu chứng
- Dùng kháng sinh
Khi sử dụng kháng sinh điều trị bệnh nên tuân thủ đúng liệu trình từ
3-5 ngày Song song với việc dùng kháng sinh thì việc cần thiết là phải tậptrung giải quyết vấn đề môi trường, nhiệt độ chuồng nuôi, cần duy trì ở 30 –
34 oC đối với lợn con theo mẹ, lợn sau cai sữa là 29,5 oC
Có thể điều trị kháng sinh kết hợp với việc sử dụng các chất điện giảicho uống Trong một số trường hợp, đối với những đàn có nguy cơ mắc bệnhcao, việc sử dụng kháng sinh điều trị dự phòng có thể bắt đầu sớm và nên ápdụng trên toàn đàn Nên áp dụng biện pháp cách ly con vật bị bệnh với nhữngcon khác vì khi lợn bị tiêu chảy đều được coi đã có sự nhiễm khuẩn
Trịnh Văn Thịnh (1985) [10] đã dùng Strepptomycin với liều: 1,2 – 1,8
triệu UI/con trong 1 ngày, sau 5 ngày, tỷ lệ chữa khỏi 60 – 80%
Trong thực tế, nên sử dụng kháng sinh phổ rộng ngay từ đầu trong khichờ có kết quả chính thức của kháng sinh đồ Các nhà chuyên môn khuyến
cáo nên sử dụng phối hợp Ampicillin, Trimethoprim và Sulphamethoazole hoặc Cephalothin.
Trang 31Tuy nhiên, các tác giả cũng lưu ý rằng: Hiệu quả sử dụng các loạikháng sinh để điều trị hội chứng tiêu chảy xê dịch trong một thời gian khácnhau đáng kể, tuỳ thuộc vào từng địa phương và trong cung một địa phươngthì hiệu quả sử dụng thuốc giảm dần theo thời gian Nguyên nhân dẫn đếnhiện tượng này là do tính đa dạng phức tạp của căn nguyên và tính khángthuốc cao của các vi khuẩn gây bệnh Vì vậy để điều trị có hiệu quả cao cần
phải dùng kháng sinh đúng nguyên tắc đặc biệt với E.coli một loại vi khuẩn
rất nhanh hình thành tính kháng thuốc, đồng thời cũng là một trong những tácnhân làm lây truyền tính kháng thuốc rộng rãi trong giới sinh vật (Phạm KhắcHiếu và cs,1996 [4])
- Dùng chất bổ trợ:
Việc dùng chất bổ trợ điều trị là rất quan trọng Khi lợn con tiêu chảykéo dài thường dẫn đến tình trạng mất nước và có biểu hiện rối loạn nghiêmtrọng các chất điện giải Do đó, kết hợp với điều trị bằng thuốc nên bổ sung
đường ( Glucoze, Fructose), tăng cường vitamin đặc biệt là các vitamin nhóm
B Nên trợ tim cho lợn con bằng Cafein 2% (Đào Trọng Đạt và cs, 1996 [1])
Một số dung dịch hay dùng như Ringenlactac CLRS dung dịch Dxtrose 5% Sodium Clorit (NaCl) 0,9% Ptasium Clorit (KCl) 15%; Siodium Cacbonat (NaHCO 3 ) 8,4%.v.v Để tiêm truyền tĩnh mạch : Nacl 10%, Gleeconat canxi
10%.v.v.tiêm tĩnh mạch hoặc cho uống để bổ sung Ion Na+, K+, Cl+
Một số vitamin như B1, B12, C, PP cũng có vai trò quan trọng có thểcho uống, tiêm tuỳ dạng bào chế khác nhau
Điều trị bằng chế phẩm sinh học và khôi phục hệ vi sinh vật đườngruột của lợn bị tiêu chảy
Ngoài ra 1 số chế phẩm sinh học do 1 số tác giả nghiên cứu ra để điều
trị bệnh phân trắng lợn con 1 cách hiệu quả như: Chế phẩm sinh học EM, chế phẩm Subcolac cho uống, Biolactyl dạng đông khô, canh trùng Bacilus
Trang 32Fubtilif, các loại men vi sinh.v.v Vì chúng có khả năng khôi phục hệ vi sinh
vật có lợi trong đường ruột, khống chế sự phát triển của các vi khuẩn gâybệnh, lấy lại cân bằng của khu vi sinh vật đường ruột
- Điều trị triệu chứng
Lợn con bị tiêu chảy thường dẫn đến tình trạng mất nước và có biểuhiện rối loạn nghiêm trọng các chất điện giải, do đó điều trị bằng thuốc cầnphải kịp thời chống mất nước và chất điện giải cho lợn con đồng thời nên trợtim cho lợn con bằng cafein 20% bổ sung đường glucose, tăng cường cácvitamin đặc biệt vitamin nhóm B
- Khôi phục hệ vi sinh vật đường ruột
Khôi phục và ổn định trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật đường ruột
sẽ có hiệu quả tốt đến hiệu quả điều trị sử dung chế phẩm biosubtyl để điều
trị tiêu chảy cho lợn con trước và sau cai sữa cho tỷ lệ lợn con mắc tiêu chảygiảm, khả năng tăng trọng tốt
Tóm lại việc phòng và điều trị bệnh phân trắng lợn con muốn có hiệuquả phải thực hiện tổng hợp nhiều biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinhthú y thật tốt, phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp thời và tích cực Như vậy mớigiảm thiểu tỷ lệ nhiễm bệnh, thiệt hại do bệnh gây ra, mang lại hiệu quả trongchăn nuôi, đặc biệt là lợn nái sinh sản
* Giới thiệu về thuốc MD Nor 100 sử dụng trong đề tài
- Quy cách đóng lọ: 100ml, sản xuất tại công ty chăn nuôi CP
- Thành phần mỗi ml chứa: norfloxacin 10%
- Cơ chế tác dụng:
Quinolone (flumequin, norfloxacin, enrofloxacin, ciprofloxacin,difloxacin, marbofloxacin, ofloxacin.v.v.) là nhóm kháng sinh nhân tạo gồmnhững dẫn xuất của quinolein Quinolone đầu tiên (acid nalidixic) có phổkháng khuẩn hẹp (tác dụng trên vi khuẩn Gram âm), được sử dụng vàonhững năm 1960 Quinolone
Trang 33được fluor hóa gọi là fluoroquinolone đã được đưa vào sử dụng trong lâm sàngvào những năm 1970 Fluoroquinolone có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụngtrên cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương Kháng sinh nhóm này phân bốđồng đều cả trong dịch nội và ngoại bào, phân bố hầu hết các cơ quan: phổi,gan, mật, xương, tiền liệt tuyến, tử cung, dịch não tủy.v.v và qua được hàngrào nhau thai Fluoroquinolone bài thải chủ yếu qua đường tiết niệu ở dạngcòn nguyên hoạt chất và tái hấp thu thụ động ở thận.
Trong các cơ chế tác động của kháng sinh lên vi khuẩn thì cơ chế tácđộng của fluoroquinolone là ức chế tổng hợp acid nucleic Sự nhân đôi DNAbắt đầu bằng phản ứng tách chuỗi DNA ra làm hai, mỗi bên là một khuôn đểgắn nucleotid thích hợp theo nguyên tắt bổ sung
Enzyme DNA polymerase xúc tác sự tổng hợp các liên kết giữa các nucleotid, enzyme DNA gyrase nối các DNA trong quá trình tổng hợp và tạo
thành các vòng xoắn Quinolone (acid nalidixic và các fluoroquinolone) ứcchế mạnh sự tổng hợp DNA trong giai đoạn nhân đôi do ức chế
enzyme DNA gyrase Cơ chế tác động này hiệu quả trên cả vi khuẩn Gram
dương và Gram âm Nhưng cũng có thể do cơ chế ức chế tổng hợp acidnucleic này mà kháng sinh nhóm fluoroquinolone được cho là có nguy cơ gâyđột biến gene, gây sẩy thai khi sử dụng cho động vật mang thai, và khuyếncáo là không nên dùng kháng sinh nhóm fluoroquinolone cho động vật mangthai, động vật sinh sản và làm giống
- Công dụng: điều trị cho heo mắc bệnh về tiêu chảy, thương hàn vàphó thương hàn
- Cách dùng:
Tiêm bắp thịt hoặc dưới da
Dùng liên tục trong 3 - 5 ngày
Gia súc nhỏ: 1ml/5 - 10kgTT/ngày
Trang 34Chó, mèo: 1ml/5 – 7 kgTT/ngày
Lợn, trâu, bò: 1ml/8 - 10kgTT/ngày
Gia súc lớn: 1 ml/ 10-12 kg thể trọng
2.2.3 Những hiểu biết về trực khuẩn Escherichia coli
Trực khuẩn ruột già Escherichia coli (E.coli) còn có tên khác là
Bacterium coli commune, Bacillus communis, do Escherich phân lập năm
1885 từ phân trẻ em E.coli thường sinh sống ở phần sau của ruột, ít khi ở dạ
dày hay phần trước ruột của các loài gia súc, gia cầm và cả người
- Đặc điểm hình thái
E.coli là một trực khuẩn hình gậy kích thước từ 2 - 3 x 0,6 µm, trong cơ
thể có hình cầu trực khuẩn, đứng riêng lẻ, đôi khi xếp thành chuỗi ngắn.Trong canh rùng gà, vi khuẩn dài 4 - 8 µm
Phần lớn E.coli di động do có lông ở xung quanh thân, nhưng một số
không di động Vi khuẩn không sinh nha bào, có thể có giáp mô
- Đặc tính nuôi cấy
E.coli là trực khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy tiện, có thể phát triển ở
nhiệt độ 5 – 40 oC, nhiệt độ thích hợp là 37 oC, pH thích hợp 7,2 - 7,4, vikhuẩn phát triển được ở pH 5,5 - 8
E.coli phát triển dễ dàng trong các môi trường nuôi cấy thông thường:
- Trong môi trường nước thịt: vi khuẩn phát triển thấp, môi trường rấtđục có màu tro nhạt lắng xuống đáy, đôi khi có màu xám nhạt trên mặt môitrường, môi trường có mùi phân thối
- Trên môi trường thạch thường: sau 24 giờ nuôi cấy hình thành nênkhuẩn lạc tròn, ướt, không trong suốt, màu tro trắng nhạt, hơi lồi, có đườngkính 2 - 3 mm Nuôi lâu khuẩn lạc trở thành gần như nâu nhạt và mọc rộng ra
Có thể quan sát thấy cả những khuẩn lạc dạng R và khuẩn lạc dạng M
- Môi trường Istrati: Khuẩn lạc có màu vàng tươi
Trang 35- Môi trường Maconkey: Khuẩn lạc có màu đỏ hồng.
- Môi trường Brilliiant - Gren - Ager: Khuẩn lạc có màu vàng chanh
- Môi trường EMB (Eosin - Methylen - Blue): Khuẩn lạc có màu đen tím
- Môi trường Muller Kauffman: Vi khuẩn không mọc
- Môi trường thạch SS (Salmonella - Shigella): E.coli có khuẩn lạc màu
đỏ
- Môi trường Endo: E.coli có khuẩn lạc màu đỏ.
- Đặc tính sinh hóa: E.coli lên men sinh hơi từ các loại đường fructoze,
glucoze, galactoze, lactoze, mannit, dextroze Lên men không chắc chắn cácloại đường dulcitol, saccharose
Các phản ứng khác: H2S, VP, urea: âm tính
MR, Indol: dương tính
Sữa đông sau 24 - 72 giờ ở 37 oC
Gelatin, huyết thanh đông, lòng trắng trứng đông
E.coli có khả năng khử Nitrat thành Nitrit, khử Cacbocyl trong môi
bị phá huỷ bởi formol 0,5%
+ Kháng nguyên H:
Trang 36Kháng nguyên được cấu tạo bởi thành phần lông của vi khuẩn, có bảnchất là protein giống như chất myosin trong cơ, nó có đặc tính sau: bị phá huỷ
ở 60 oC trong 1 giờ, bị cồn 50o và các enzym phân giải protein phá huỷ, bềnvững với formol 0,5%
+ Kháng nguyên K:
Kháng nguyên K hay còn gọi là kháng nguyên bề mặt Chúng baoquanh tế bào vi khuẩn có bản chất là polysaccharide Có ý kiến cho rằngkháng nguyên K có ý nghĩa về độc lực vì nó tham gia bảo vệ vi khuẩn trướccác yếu tố phòng bệnh của vi khuẩn
- Độc tố
Vi trùng E.coli tạo ra 2 loại độc tố đó là nội độc tố và ngoại độc tố
Ngoại độc tố: là một chất không chịu được nhiệt dễ bị phá huỷ ở
560C
trong vòng 10h30 phút dưới tác dụng của formol và nhiệt, ngoại độc tố
chuyển thành giải độc tố, ngoại độc tố có hướng thần kinh và gây hoại tử
Theo Đào Trọng Đạt và cs (1996) [1] hiện nay việc chiết xuất ngoạiđộc tố chưa thành công mà chỉ phát hiện trong canh trùng của chúng mớiphân lập được khả năng tạo độc tố sẽ mất đi khi các chủng được giữ lâu dàihoặc cấy chuyển nhiều lần trên môi trường dinh dưỡng
+ Nội độc tố: là các yếu tố gây độc chủ yếu của trực khuẩn đường ruột
E.coli, chúng có trong tế bào vi trùng và gắn vào vi trùng rất chặt chẽ, nội độc
tố có thể chiết xuất bằng nhiều phương pháp: phá vỡ vỏ tế bào bằng cơ họchoặc chiết suất bằng phenol dưới tác dụng của enzyme
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở nước ta, khí hậu nhiệt đới gió mùa là điều kiện thuận lợi cho vi
khuẩn đường ruột phát triển Vi khuẩn đường ruột E.coli có hại thuộc họ vi khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae là nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh