Sơn đậu là cây khó nhân giống do hạt Sơn đậu nhanh mất sức nẩy mầm.Chính vì vậy, để có cơ sở cho việc phát triển nguồn dược liệu cây Sơn đậu tập trung, ổn định và bền vững việc “Nghiên c
Trang 1BÙI TẤT KHOA
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRONG
NHÂN GIỐNG CÂY SƠN ĐẬU TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 8.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Giáo viên hướng dẫn khoa học: TS Bùi Lan Anh
Thái Nguyên - năm 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện.Các thông tn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc trích dẫn Các kết quảnghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất
cứ công trình nào khác
Tác giả
Bùi Tất Khoa
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban Giám đốc Đại học Thái Nguyên, Ban Đào tạo Sau đại học, Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm, Phòng Đào tạo sau đại học, các cán bộ & giáo viên Khoa Nông học thuộc trường Đại học Nông Lâm đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS Bùi Lan Anh – người giáo viên tâm huyết đã tận tnh hướng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian định hướng và chỉ bảo em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ủy Ban nhân dân huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi tiến hành thực hiện đề tài.
-Xin gửi tấm lòng tri ân tới Gia đình của tôi Những người thân yêu trong Gia đình đã thực sự là nguồn động viên lớn lao, là những người truyền nhiệt huyết, luôn dành cho tôi sự quan tâm, sự trợ giúp trên mọi phương diện để tôi yên tâm học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Bùi Tất Khoa
Trang 4iii iiii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……… 1
1 Tính cấp thiết……… 1
2 Mục đích và yêu cầu của đề tài……… 2
2.1 Mục đích của đề tài……… 2
2.2 Yêu cầu của đề tài……… 2
3 Ý nghĩa của đề tài……… 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU……… 4
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài……… 4
1.2 Nguồn gốc, phân bố, đặc điểm thực vật học và yêu cầu dinh dưỡng của cây Sơn đậu……… 4
1.2.1 Nguồn gốc của cây Sơn đậu……… 4
1.2.2 Phân bố của cây Sơn đậu……… 5
1.2.3 Đặc điểm thực vật học……… 6
1.2.4 Yêu cầu dinh dưỡng của cây Sơn đậu……… 6
1.2.5 Phòng trừ sâu bệnh hại trên cây Sơn đậu……… 7
1.3 Công dụng và tnh hình sản xuất thuốc từ cây cây Sơn đậu trên thế giới và Việt Nam……… 8
1.3.1 Công dụng của cây Sơn đậu trên thế giới và các sản phẩm có thành phần Sơn đậu……… 8
1.3.2 Công dụng của cây Sơn đậu ở Việt Nam và các sản phẩm có thành phần Sơn đậu……… ……… 9
1.3.3 Tình hình nghiên cứu dược liệu tại Cao Bằng……… 12
1.4 Tình hình nghiên cứu về nhân giống và việc sử dụng chất điều hòa sinh trưởng trong nhân giống cây Sơn đậu……… 14
1.5 Nhận xét và bài học kinh nghiệm từ tổng quan……… 15
Trang 5CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………… 17
2.1 Vật liệu nghiên cứu……… 17
2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu……… 19
2.3 Nội dung nghiên cứu……… 19
2.4 Phương pháp nghiên cứu……… 20
2.5 Phương pháp xử lý số liệu……… 28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… 29
3.1 Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến khả năng nẩy mầm và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm……… 29
3.1.1 Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến tỷ lệ nẩy mầm của hạt Sơn đậu 29
3.1.2 Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến thời gian nẩy mầm của hạt Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm……… 30
3.1.3 Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến số cành lá/cây Sơn đậu……… 31
3.1.4 Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến chiều cao cây Sơn đậu… …… 36
3.2 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt giống đến khả năng nẩy mâm và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm……… 41
3.2.1 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt giống đến thời gian nẩy mâm của hạt Sơn đậu……… 41
3.2.2 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt giống đến tỷ lệ nẩy mầm của hạt Sơn đậu……… …… 42
3.2.3 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt giống đến số cành lá/cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm……… 43
3.2.4 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt giống đến chiều cao cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm……… ……… 43
3.3 Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến khả năng nẩy mâm và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm……… 44
3.3.1 Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến tỷ lệ nẩy mâm của hạt Sơn đậu……… 44
Trang 6vv3.3.2 Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến thời gian nẩy mầm của
3.3.3 Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến số cành lá/cây Sơn
đậu
3.3.4 Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến chiều cao cây Sơn đậutrong giai đoạn vườn ươm……… ……….… 493.3.5 Ảnh hưởng số lần xử lý chất kích thích sinh trưởng đến khả năng nẩymầm và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm.……….… 513.3.5.1 Ảnh hưởng số lần xử lý chất kích thích sinh trưởng đến tỷ lệ nẩymầm của hạt Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm.……….……… 513.3.5.2 Ảnh hưởng số lần xử lý chất kích thích sinh trưởng đến thời giannẩy mầm của hạt Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm.……….……… 523.3.5.3 Ảnh hưởng số lần xử lý chất kích thích sinh trưởng đến số cànhlá/cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm.……….……… 533.3.5.4 Ảnh hưởng số lần xử lý chất kích thích sinh trưởng đến chiều cao câySơn đậu trong giai đoạn vườn ươm.……….……… 553.4 Tình hình sâu bệnh hại cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm……… 583.4.1 Thành phần các loài sâu bệnh hại cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn
3.4.2 Tỷ lệ cây Sơn đậu bị hại do sâu bệnh gây ra trong giai đoạn vườn ươm 593.4.3 Mật độ sâu hại cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm……… 593.4.4 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh thối rễ cây Sơn đậu do
Trang 8vii
Trang 9Bảng 3.1 Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến tỷ lệ nẩy mầm của hạt Sơnđậu trong giai đoạn vườn ươm……… 29Bảng 3.2 Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến thời gian nẩy mầm của hạtSơn đậu trong giai đoạn vườn ươm……… 30Bảng 3.3 Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến số cành lá/cây Sơn đậu… 32Bảng 3.4 Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến chiều cao cây Sơn đậu.… 37Bảng 3.5 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt giống đến tỷ lệ nẩy mầm
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt giống đến số cành lá/câySơn đậu trong giai đoạn vườn ươm……… 43Bảng 3.7 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt giống đến chiều cao câySơn đậu trong giai đoạn vườn ươm……… ……… 44Bảng 3.8 Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến tỷ lệ nẩy mâm của
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến thời gian nẩy
Bảng 3.10 Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến số cành lá/câySơn đậu trong giai đoạn vườn ươm……… 47Bảng 3.11 Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến chiều cao câySơn đậu trong giai đoạn vườn ươm……… ……….… 49Bảng 3.12 Ảnh hưởng số lần xử lý chất kích thích sinh trưởng đến tỷ lệ nẩymầm của hạt Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm.……….……… 52Bảng 3.13 Ảnh hưởng số lần xử lý chất kích thích sinh trưởng đến thời giannẩy mầm của hạt Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm.……….………… 52Bảng 3.14 Ảnh hưởng số lần xử lý chất kích thích sinh trưởng đến số cànhlá/cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm.……….……… 53
Trang 10viiiviiivBảng 3.15 Ảnh hưởng số lần xử lý chất kích thích sinh trưởng đến chiềucao cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm.……… 56Bảng 3.16 Thành phần các loài sâu bệnh hại cây Sơn đậu trong giai đoạn
Bảng 3.17 Tỷ lệ cây Sơn đậu bị hại do sâu bệnh gây ra trong giai đoạn vườn
Bảng 3.18 Hiệu lực của một số thuốc BVTV trong phòng trừ nấm gây bệnh
Bảng 3.19 Ảnh hưởng của việc xử lý đất bằng nấm đối kháng Trichoderma viride đến tỷ lệ nẩy mầm và khả năng ức chế bệnh thối rễ do nấm Fusarium
Bảng 3.20 Hiệu lực phòng trừ sâu róm hại cây Sơn đậu……… 63
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
TrangBiểu đồ 3.1 Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến tỷ lệ nẩy mầm của hạtSơn đậu trong giai đoạn vườn ươm……… 30Biểu đồ 3.2 Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến thời gian nẩy mầm củahạt Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm……… 31Biểu đồ 3.3 Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến số cành lá/cây Sơn đậu
Biểu đồ 3.10 Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến chiều cao cây Sơn
Biểu đồ 3.11 Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến chiều cao cây Sơn
Biểu đồ 3.12 Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến chiều cao cây Sơn
Biểu đồ 3.13 Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến chiều cao cây Sơn
Trang 13Biểu đồ 3.14 Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến chiều cao cây Sơn
Biểu đồ 3.15 Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến chiều cao cây Sơn
Biểu đồ 3.16 Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến chiều cao cây Sơn
Biểu đồ 3.17 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt giống đến thời gian
Biểu đồ 3.18 Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến số cànhlá/cây Sơn đậu (sau nẩy mầm 1 tháng)… ……… 47Biểu đồ 3.19 Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến số cànhlá/cây Sơn đậu (sau nẩy mầm 2 tháng)… ……… 48Biểu đồ 3.20 Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến số cànhlá/cây Sơn đậu (sau nẩy mầm 3 tháng)… ……… 48Biểu đồ 3.21 Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến chiều caocây Sơn đậu (sau nẩy mầm 1 tháng)……… …… 49Biểu đồ 3.22 Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến chiều caocây Sơn đậu (sau nẩy mầm 2 tháng)……… …… 50Biểu đồ 3.23 Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến chiều caocây Sơn đậu (sau nẩy mầm 3 tháng)……… …… 51Biểu đồ 3.24 Số cành lá/cây sau nẩy mầm 1 tháng (ở các công thức xử lý
Trang 14xixiBiểu đồ 3.28 Chiều cao cây sau nẩy mầm 2 tháng (ở các công thức xử lý 1
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sơn đậu hay còn gọi là Sơn đậu căn, Đậu gốc núi, Quảng đậu căn, Hòe
bắc bộ, Hòe bắc có tên khoa học là Sophora tonkinensis Gagnep hay là Sophora subprostrata Chu etT Chen, Pophora subprostrata Chu etT Chen còn gọi
là Sophorasub subprosrlata Chu etT Chen [20] hoặc Sophora tetraptera [22], thuộc họ đậu (Lleguminosae hay Fabaceae), bộ đậu (Fabales).
Sơn đậu lần đầu tên được ghi nhận trong Kaibao Bencao vào năm 973trước công nguyên (973 AD) [22] Cây Sơn đậu là loại thuốc quý trong y học cổtruyền của Trung Quốc và Nhật Bản Rễ Sơn đậu được sử dụng để giảm sốt, giảiđộc, chữa viêm họng, viêm lợi , viêm loét dạ dày và nhuận tràng [14]
Theo y học hiện đại, trong rễ Sơn đậu có nhiều các alkaloid như: matrine,oxymatrine, sophocapine [12], [13], [21] có tác dụng chống ung thư và ức chế
sự phát triển của khối u, điều trị các bệnh viêm gan siêu vi trùng, rối loạnnhịp tm, viêm da [15],[16],[23]
Ở Trung Quốc, Sơn đậu là một trong những cây thuốc quan trọng đãđược nghiên cứu rất kỹ về thành phần hóa học của rễ cây Sơn Đậu bao gồm:các alkaloid [19], flavonoid [17], saponin [18] và polysaccharides
Ở Việt Nam, Sơn đậu là loại cây quý hiếm, phân bố hẹp (trên đỉnh núi đávôi ở Trùng Khánh – Cao Bằng; Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ - Hà Giang; một sốdảo thuộc Vịnh Hạ Long – Quảng Ninh; Nho Quan - Ninh Bình; Sơn Trà - ĐàNẵng …), trữ lượng không lớn, lại thường bị khai thác bừa bãi nên cây Sơn đậu
có trong sách đỏ Việt Nam năm 2007 [10] với cấp độ sẽ nguy cấp (VU –Vulnerable) Ở Việt Nam, Sơn đậu có ở: Cao Bằng (Hạ Lạng, Trùng Khánh); HàGiang( Mèo Vạc, Yên Minh, Quảng Bạ); Quảng Ninh (các đảo thuộc Vịnh HạLong); Ninh Bình (Nho quan); Đà Nẵng (Sơn trà), [10]
Trang 16Sơn đậu là cây khó nhân giống do hạt Sơn đậu nhanh mất sức nẩy mầm.Chính vì vậy, để có cơ sở cho việc phát triển nguồn dược liệu cây Sơn đậu tập
trung, ổn định và bền vững việc “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trong
nhân giống cây Sơn đậu tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng” là rất cần
- Xác định và lựa chọn được chất kích thích sinh trưởng để xử lý hạtgiống nhằm đạt được tỷ lệ nẩy mầm cao nhất, thời gian nẩy mầm ngắn nhất vàsinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm tốt nhất
- Xác định được thành phần, tần suất xuất hiện của các loài sâu bệnh hạicây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm Trên có sở đó, xác định được hiệu quảcủa một số thuốc BVTV trong phòng trừ những loài gây hại chính
2.2 Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến khả năng nảymầm của hạt và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm;
- Đánh giá được ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt giống đếnkhả năng nảy mầm của hạt và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạnvườn
ươm;
- Đánh giá được ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến khả năng nảy mầm của hạt và sinh rưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm
Trang 17- Xác định được thành phần, tần suất xuất hiện của các loài sâu bệnh hạicây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm Trên có sở đó, xác định được hiệu quảcủa một số thuốc BVTV trong phòng trừ những loài gây hại chính.
3 Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu xác định được thời điểm gieo trồng thích hợp; đã lựachọn được chất kích thích sinh trưởng thích hợp nhất trong nhân giống cây Sơnđậu nhằm nâng cao khả năng nẩy mầm và chất lượng cây con giống Ngoài ra,kết quả nghiên cứu còn chỉ ra được thành phần các loài sâu, bệnh hại câySơn đậu và hiệu lực của một số thuốc BVTV trong phòng trừ những loài gây hạichính
Các kết quả này, không chỉ có ý nghĩa về khoa học mà còn là cơ sở đểngười nông dân, các doanh nghiệp có sự lựa chọn về kỹ thuật và phương thứccanh tác phù hợp nhất nhằm phát huy tiềm năng, thế mạnh của cây Sơn đậutheo hướng sản xuất hàng hóa, tập trung
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài.
Sơn đậu là loại cây dược liệu quý hiếm, phân bố hẹp, trữ lượngkhông đáng kể, lại thường bị chặt phá bừa bãi, nên số lượng cây Sơn đậu ngàycàng khan hiếm
Sơn đậu là loài thực vật ưa sáng, chỉ phân bố trên đỉnh núi đá vôi và khónhân giống vì: hạt nhanh mất sức nẩy mầm sau khi thu hoạch Song việc nghiên
về ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt, thời gian bảo quản hạt giống và ảnhhưởng của việc sử dụng thuốc kích thích sinh trưởng đến khả năng nẩy mầmcủa hạt giống, đến sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm đếnnay cũng chưa được đề cập và nghiên cứu
Sơn đậu là loại cây lâu năm Trong quá trình sinh trưởng, phát triển bịnhiều loại sâu, bệnh xuất hiện và gây hại Nhưng cho đến hiện nay, chưa có tácgiả nào đền cập đến thành phần các loài sâu, bệnh hại và biện pháp phòng trừchúng trên cây Sơn đậu
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu
một số biện pháp kỹ thuật trong nhân giống cây Sơn đậu tại huyện Nguyên Bình tỉnh Cao bằng”.
1.2 Nguồn gốc, phân bố, đặc điểm thực vật học và yêu cầu dinh dưỡng của cây Sơn đậu
1.2.1 Nguồn gốc của cây Sơn đậu
Sơn đậu là cây có nguồn gốc ở nhiệt đới nóng ẩm, Sơn đậu mọc hoangdại đã được tìm thấy ở Nam Trung Hoa và các tỉnh miền Bắc nước ta cho đếntận Đà Nẵng Sơn đậu là cây ưa sáng, chịu hạn nhưng không chịu được ngậpúng,
Trang 19thường mọc ở núi đá vôi hay các sườn đồi khô cằn ở độ cao dưới 1000m Sinhtrưởng, phát triển tốt trong điều kiện khí hậu nóng ẩm của vùng nhiệtđới (nguyên sản là Bắc Việt Nam và Nam Trung Quốc).
1.2.2 Phân bố của cây Sơn đậu
Sơn đậu là loài cây dược liệu quý hiếm, mọc rải rác trên các sườn núi đávôi thuộc vùng nhiệt đới nóng ẩm phía Nam Trung Quốc và phía Bắc Việt Nam
Cây Sơn đậu sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện nóng ấm của
vùng nhiệt đới (nguyên sản của cây Sơn đậu – Sophora tonkinensis là phía Bắc
Việt Nam và phía Nam Trung Quốc)
Trước năm 1950, Sophora tonkinensis được phân bố ở 21 châu của tỉnh Quảng Tây – Trung Quốc Sau đó, các nguồn tài nguyên Sophora tonkinensis
hoang dã bị giảm nhanh chóng do người dân gia tăng việc khai thác sử dụnglàm thuốc và xuất khẩu Cho nên, trong những năm của thập niên 1980,
Sophora tonkinensis hoang chỉ còn ở 10 châu và đến năm 2002 chỉ còn ở 4
châu thuộc tỉnh Quảng Tây – Trun Quốc Đây cũng chính là nguyên nhân làm
cho giá dược liệu Sơn đậu tăng nhanh: năm 2002, 1 kg Sơn đậu (Sophora tonkinensis) tươi có giá 4 – 5 nhân dân tệ (khoảng 0,63 USD/kg tươi); đến năm
2013, có giá là 80 nhân dân tệ (khoảng 12,6 USD/kg tươi) Trước thực tế đó, đểđáp ứng nguồn nguyên liệu dược Sơn đậu trong nước và xuất khẩu, Chính PhủTrung Quốc đã và đang có nhiều chính sách khuyến khích trồng cây Sơn đậu vớiquy mô lớn Nhưng vấn đề này hiện nay vẫn đang gặp khó khan do thiếu hụtnghiêm trọng nguồn cây giống
Ở Việt Nam, cây Sơn đậu phân bố hẹp ở: Cao Bằng (Hạ Lạng, TrùngKhánh); Hà Giang (Mèo Vạc, Yên Minh, Quảng Bạ); Quảng Ninh (các đảothuộc Vịnh Hạ Long); Ninh Bình (Nho quan); Đà Nẵng (Sơn trà), Trữ lượng câySơn đậu trong tự nhiên hiện còn không đáng kể do người dân khai thác tận
Trang 20Cụm hoa mọc thành chùm ở nách lá, dài 12-15cm, hoa cánh bướm màuvàng trắng, đài hoa hình chuông bên ngoài có lông Tràng hoa mầu vàng.
Quả màu tím đen, thành chuỗi, dài 4 cm, có lông, tự mở, có chứa hạthình trứng, đen bóng Thời kì hoa là tháng 5-7, thời kì quả là tháng 8-12
1.2.4 Yêu cầu dinh dưỡng của cây Sơn đậu
Sơn đậu là cây thuốc nhiều năm (3-4 năm mới cho thu hoạch), bộphận thu làm thuốc là bộ rễ Do vậy nên chọn đất có tầng đất trồng dày, đất
có kết cấu, thoát nước tốt, vùng trồng đủ ánh sang [14]
Phân bón lót cho 1 ha: Phân chuồng 10-12 tấn/ha Phân chuồng phảiđược ủ hoai mục, có thể sử dụng phân xanh bổ xung để làm tơi xốp đất Rắcđều phân lên trên luống trước khi vun đất lên luống, dùng cuốc lên luống lấp kínphân
+ Phân bón vô cơ: Năm thứ nhất dùng 80kg đạm urê/ha hòa nước tướivào từng hốc cho giai đoạn cây trong vườn ươm Từ năm thứ 2 trở đi thì mỗinăm bón 2 lần vào tháng 2-4 tháng 8-9, sử dụng phân tổng hợp bón vào gốccây, mỗi lần bón khoảng 250kg NPK
Trang 21Năm đầu là thời kỳ cây con trong vườn ươm nên chỉ bón phân đạm (urê),mỗi gốc bón 5g Từ năm thứ 2 trở đi trên ruộng sản xuất bón phân tổnghợp NPK, bón 2 lần/năm:
+ Lần 1 bón vào tháng 2-4 và bón sau khi đã làm sạch cỏ
+ Lần 2 bón vào mùa thu (khoảng tháng 9), mỗi lần bón 25g/ hốc
1.2.5 Phòng trừ sâu bệnh hại trên cây Sơn đậu
Hiện nay trên cây Sơn đậu đã phát hiện ra 2 loại bệnh do vi khuẩn gây ra:
Bệnh thối rễ (Root rot) và bệnh Sclerotium rolfsii.
- Bệnh thối rễ nguyên nhân là do vi khuẩn xâm nhập vào bộ rễ gây ra thối,làm cho nước và chất dinh dưỡng không vận chuyển được từ đó dẫn đến bộphận trên mặt đất bị héo và chết Bệnh gây hại cả năm nhưng hại nghiêm trọngnhất là vào mùa hè và mùa thu Thời kỳ đầu của bệnh có thể sử dụng thuốcChlorothalonil pha loãng với nước 500 lần rồi tưới vào gốc
- Bệnh Sclerotum rolfsii gây hại cả thân và bộ rễ của cây, khiến cho tại
vết bệnh của bộ phận bị hại chuyển sang màu nâu, sau đó sẽ bị thối Bệnh phátsinh trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm đều cao Thời kỳ đầu của bệnh có thể sửdụng Carbendazim pha loãng với nước 800 lần rồi tưới vào gốc hoặc phun dướidạng sương mù
- Sâu hại Sơn đậu căn có 4 loại chính: Sâu bore hại thân cành, sâu borehại quả, nhện đỏ và côn trùng cánh cứng
+ Sâu bore hại thân cành: Sâu non (ấu trùng) đục thân và cành tạo thànhkhoảng trống trong thân (làm thân rỗng) Kết quả là làm bộ phận trên mặt đất
bị khô và chết do quá trình vận chuyển nước và vật chất trong thân bị ngăn cản.Trên bề mặt nơi bị bệnh tấn công sẽ thấy có vệt kéo dài màu trắng Phòng trừbệnh này bằng cách là bắt ấu trùng tuổi nhỏ và trứng của chúng (thườngtiến hành vào tháng 4-6) hoặc dùng thuốc Lorsban pha loãng nước 800 lần phundưới dạng sương mù hoặc tưới trực tiếp
Trang 22+ Sâu bore hại quả: Sâu này hại vào thời kỳ hoa quả Cách phòng trừtương tự như đối với sâu bore hại thân cành
+ Nhện đỏ: Chúng gây hại gần như quanh năm, chúng tập chung chủ yếu
ở phía sau mặt lá và gây hại bằng cách chích hút làm cho mặt trên của lá xuấthiện các đốm trắng (chuyển từ màu xanh lục sang màu trắng), gây ảnh hưởngnghiêm trọng đến quá trình quang hợp của cây
+ Côn trùng cánh cứng: Xuất hiện quanh năm, chúng tập chung gây hại vàocác bộ phận còn non của cây như lá non…bằng cách chích hút, khiến cho lá non
bị quăn lại (bị biến dạng) [14]
1.3 Công dụng và tình hình sản xuất thuốc từ cây Sơn đậu trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Công dụng của cây Sơn đậu trên thế giới và các sản phẩm có thành phần Sơn đậu
Theo kinh nghiệm truyền thống và y học cổ truyền Trung Quốc và NhậtBản, rễ Sơn đậu được sử dụng để giảm sốt, giải độc, chữa viêm họng, viêm lợi,viêm loét dạ dày và nhuận tràng
Ở Thái Lan và Việt Nam, nước sắc lá dùng uống để làm cho dễ sinh đẻ
Ở Malaixia, người ta dùng hạt có vị đắng làm thuốc trị các bệnh về ngực
và như là thuốc chống độc và bổ
Ở Inđônêxia, cây được dùng làm thuốc diệt côn trùng
Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ được dùng trị viêm ruột, ỉa chảy, đầy bụng,đau dạ dày, đau hầu họng
Theo y học hiện đại, trong rễ Sơn đậu có nhiều các alkaloid như: matrine,oxymatrine, sophocapine,… có tác dụng chống ung thư và ức chế sự phát triểncủa khối u, điều trị các bệnh viêm gan siêu vi trùng, rối loạn nhịp tm, viêm da
Trang 23Ở Trung Quốc, Sơn đậu là một trong những cây thuốc quan trọng đãđược nghiên cứu rất kỹ về thành phần hóa học của rễ cây Sơn đậu bao gồm:flavonoid; polysaccharides, saponin và các alkaloid.
Độc tính của alkaloid (matrine và oxymatrine) trong rễ Sơn đậu rấtthấp và ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương rất nhẹ, cụ thể: LD50 đốivới chó là 650 mg, với người là 40g/ngày
Sơn đậu ít có tác dụng phụ Khi sử dụng ở liều lượng quá nhiều, nó cóthể làm phát sinh một số triệu chứng về tiêu hóa như: buồn nôn, nôn, táobón, đôi khi, chóng mặt, rụng tóc, và phát ban Các tác dụng phụ liên quanđến liều lượng: Khi liều sử dụng là dưới 30 gam mỗi ngày, không có phảnứng bất lợi xuất hiện
Liều dùng của các alkaloid của rễ cây Sơn đậu chiết xuất đối với người là
300 – 600 mg/ngày (tức ở mức 2% alkaloid, điều này tương ứng với 15 – 30grễ/ngày) Tuy nhiên trong điều trị chứng loạn nhịp tim liều dùng có thể caohơn,
1.000 – 1.500 mg/lần và ngày dùng 3 lần Đối với một số bệnh nhân bị bệnh hensuyễn, chỉ dùng 100mg/ngày và dùng 3 lần/ngày đã thấy xuất hiện hiện tượngchóng mặt, buồn nôn Nhưng những triệu chứng này cũng nhanh chóng qua
đi mà không cần phải giảm liều hay ngừng điều trị
1.3.2 Công dụng của cây Sơn đậu ở Việt Nam và các sản phẩm có thành phần Sơn đậu
Bộ phận dùng và thành phần hóa học: Bộ phận dùng là rễ Rễ cây có vịđắng, tính hàn Thành phần hóa học của rễ Sơn đậu chủ yếu là matrin vàoxymatrin
Theo Hoàng Tích Huyền (2011) [6], hoạt chất matrin và oxymatrin trong
rễ cây Sơn đậu có tác dụng ức chế sự tạo loét ở dạ dày do ức chế tết acid; có tácdụng làm ổn định màng tế bào khi màng tế bào bị kích thích quá mức, ví dụ
Trang 2410trong động
Trang 25kinh, hen phế quản, các dạng ung thư, các bệnh tự miễn, tắc nghẽn phổi mạntính, khí thũng phế nang, suy giảm thính lực, nhức nửa đầu, khó ngủ, loạntrương lực cơ v.v…
Theo Đỗ Tất Lợi (2012) [4], Sơn đậu được dùng để trị phát nóng, ho đau
cổ họng, trị hoàng đản cấp tính (hội chứng vàng da cấp tính), sát trùng Ngàydùng 6 – 12g dạng thuốc sắc hay thuốc bột
Theo Trung Y: Lấy rễ khô ngâm nước 4 - 5 ngày, rửa sạch, bỏ hết tạpchất, rễ nhỏ cắt khúc, rễ to chẻ đôi, ủ độ 4 - 5 ngày cho mềm, thái lát mỏng 1 -
2 ly phơi khô Rễ to, nhỏ trộn lẫn với nhau mà dùng
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch, ủ mềm 4 - 5 ngày, thái lát mỏng 1
- 2 ly Còn có thể ngậm vào miệng hoặc mài ra uống
* Các bài thuốc đông y ở Việt Nam có thành phần Sơn đậu:
+ Thuốc uống để trị bệnh Sùi Mào Gà:
Bài 1: Dã cúc hoa 30g, thổ phục linh 30g, kim ngân hoa 10g, cam thảo10g, bản lam căn 10g, sơn đậu căn 10g, xạ can 10g, liên kiều 10g, hoàng cầm10g, chi tử 10g, hoàng bá 10g, thương truật 10g, sơn từ cô 5g, sắc uốngmỗi ngày 1 thang [6]
+ Thuốc bôi ngoài để trị bệnh Sùi Mào Gà:
Bài 1: Mãxỉ hiện 45g, bản lam căn 30g, sơn đậu căn 30g, khổ sâm 30g,hoàng bá 20g, mộc tặc thảo 15g, bạch chỉ 10g, đào nhân 10g, lộ phongphòng
10g, cam thảo sống 10g, tế tân 10g, sắc đặc lấy nước thấm vào gạc đắp lên tổnthương mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 15 phút, 5 lần là 1 liệu trình [6]
Bài 2: Khổ sâm 50g, đậu căn 20g, đào nhân 15g, đan bì 12g, tam lăng30g, nga truật 30g, mộc tặc 20g, sắc lấy nước ngâm rửa tổn thương mỗi ngày 2lần, mỗi lần 8 phút, 14 ngày là 1 liệu trình [6]
Trang 26+ Thuốc chữa bệnh Thủy đậu thể nặng: Thủy đậu mọc dày, sắc tím tối,màu nước đục, xung quanh nốt thủy đậu màu đỏ sẫm, trẻ sốt cao, khát nước,bứt rứt, mặt đỏ, môi hồng, niêm mạc miệng có những nốt phỏng, rêu lưỡi vàng,chất lưỡi đỏ Phép chữa là thanh nhiệt giải độc ở khí phận, lương huyết ở danhphận Dùng bài: kim ngân 12g, liên kiều 8g, sinh địa 12g, xích thược 8g, bồcông anh
16g, chi tử (sao) 8g Sắc uống ngày 1 thang Nếu họng đau gia xạ can 4g, sơnđậu căn 8g Nếu phiền táo gia hoàng liên 8g; táo bón gia đại hoàng 4g;khát nước, miệng khô gia thiên hoa phấn, sa sâm, mạch môn mỗi vị 8 - 12g
+ Bài thuốc hỗ trợ điều trị Mụn trứng cá: Bồ công anh, ngưu hoàng, đạihoàng, sơn đậu căn có tác dụng thanh huyết nhiệt, thanh phế nhiệt, tiêuviêm, tán ứ, trừ nhiệt độc tái lập cân bằng sinh lý da; một số kháng sinhthực vật cũng thường phối hợp trong bài thuốc trị trứng cá như: Kim ngânhoa, Xuyên tâm liên, chi tử
+ Bài thuốc chủ trị ung thư phổi dạng vảy cá: Tảo lưu 15g, Hải tảo 15 g,
tử thảo căn 30 g, tiền hồ 10g, thổ bối mẫu 20g, sơn đậu căn 15 g, nammộc hương 15g, sơn hiair loa 30g, thảo hà xa 15g, hạ khô thảo 15g
+ Trị họng sưng đau lở loét (do uống rượu quá nhiều): Sơn đậu căn 14g,bạc hà 8g, cam thảo 6g, cát cánh 10g, lien kiều 14g, mạch môn 12g, ngưu bang12g, trần bì 10g, xạ can 14g
+ Trị họng sưng nghẹt đau: Chi tử, sơn đậu căn, đạm trúc diệp, đăng tâm,lăng tiêu căn, ngài diệp, mỗi vị khoảng 10-12 g trộn đều sắc với rượu hoặc nướcuống
+ Hỗ trợ điều trị ung thư gan: Sơn đậu căn 14g, đan sâm 14g, bán chi liên 16g
+ Hỗ trợ ung thư thực quản: Bán chi liên 14g, bạch hoa xà thiệt thảo 20g,sơn đậu căn 14g, cam thảo 6g
Trang 27+ Hỗ trợ ung thư mũi họng: Kim ngân hoa 14g, sơn đậu căn 14g, bồ cônganh 12g, xạ can 12 g.
* Các sản phẩm có thành phần Sơn đậu đã và đang lưu hành trên thị trường Việt Nam:
- OP.Cel, sản phẩm của Mylipha Group [9]
Công dụng: TPCN phòng bệnh, tăng cường chức năng gan, giải độc gan,tăng sức đề kháng, năng lượng của tế bào để hỗ trợ quá trình làm giảm các tácdụng phụ của hóa trị liệu và xạ trị
- CELLOG SP, sản phẩm của Công ty TNHH LOHHA [2]
Công dụng: Giúp thanh nhiệt, giải độc, chống phù nề, bồi bổ gan, hỗ trợđiều trị một số chứng bệnh thông thường như giảm đau, chống viêm, hạ sốt,lợi tiểu và các bệnh ung bướu
- Viên ngừa mụn Hoa Linh của Công ty cổ phần VNG [3] Lư hành toàn quốctheo số 1031/2007/YT_CNTC
Công dụng: Thanh nhiệt, lương huyết, têu viêm, tán ứ, trừ nhiệt độc tích
tụ trên da, tái lập cân bằng sinh lý ở da Hỗ trợ điều trị tận gốc mụn trứng cá,chống mụn trứng cá mọc thêm, ngừa mụn tái phát (bao gồm: mụn trứng cáthông thường; trứng cá bọc; trứng cá đỏ; mụn mủ; mụn cám)
1.3.3 Tình hình nghiên cứu dược liệu tại Cao Bằng
Cao Bằng là một tỉnh miền núi phía Bắc có độ cao từ 600 - 1.300 m so vớimặt nước biển, có diện tích đất tự nhiên lớn 6.690,72 km², trong đó diệntích rừng núi chiếm 90%
Cao Bằng là một trong những nơi sinh trưởng của nhiều loài cây thuốcquý của Việt Nam Theo thống kê của Viện Y học cổ truyền, tỉnh Cao Bằng cóhàng nghìn loài cây thuốc quý, chiếm 1/4 -1/3 tổng số các loài cây thuốc Việt
Trang 28300 – 500 ngàn tấn dược liệu được khai thác vận chuyển bán sang TrungQuốc Trong vòng 20 năm qua số dược liệu bán sang biên giới ít nhất cũnghàng triệu tấn với giá trị kinh tế rất lớn, có lẽ những con số về sự thất thoát tàinguyên thuốc của tỉnh Cao Bằng cũng là những con số mang tính đại diện chocác tỉnh miền núi phía Bắc nước ta.
* Tình hình nghiên cứu dược liệu tại Nguyên Bình
Cao Bằng nói chung và huyện Nguyên Bình nói riêng có nhiều tiềm năngphát triển kinh tế rừng, nhiều loại cây dược liệu quý như Hoàng tnh, Ngưu tất,Tam thất, Kim tuyến mọc tự nhiên Tuy nhiên trong quá trình khai thác ngườidân chưa có ý thức trong việc gây trồng, phát triển một số cây thuốc quí hiếm.Bên cạnh đó, cũng chưa có đơn vị nào trên địa bàn tỉnh được giao hoặc chủđộng trong việc trồng thử và chế biến các cây thuốc quý Việc nghiên cứu cácthành phần hoạt chất, kỹ thuật nhân giống và công nghệ chế biến các loạithuốc đặc hữu cũng chưa đầy đủ, nhất là chưa có mô hình trồng cây thuốc nào
để tạo ra sản phẩm có giá trị cho người dân
Vì vậy việc nghiên cứu phát triển dược liệu một cách toàn diệntheo hướng sản xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm nguyênliệu dược
Trang 29liệu trong nước và xuất khẩu, tăng thu nhập cho người dân trên trên địa bàn huyện rất cần thiết.
1.4 Tình hình nghiên cứu về nhân giống và việc sử dụng chất điều hòa sinh trưởng trong nhân giống cây Sơn đậu
Biện pháp nhân giống cây Sơn đậu hiện nay chủ yếu là hình thức nhângiống hữu tính (gieo hạt) Biện pháp này đơn giản, dễ làm tốn ít lao động, hệ sốnhân giống cao, tuổi thọ của cây cao Nhưng thực tế hiện nay, trên thế giới vàViệt Nam chưa có tác giả nào nghiên cứu về ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt,thời gian bảo quản hạt giống và ảnh hưởng của thuốc kích thích sinh trưởngđến khả năng nẩy mầm của hạt và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạnvườn ươm
Chất điều hoà sinh trưởng thực vật (plant growth regulator) là một nhómchất có bản chất hoá học khác nhau nhưng đều có một tác dụng điều hoàquá trình sinh trưởng, phát triển của cây và đảm bảo mối liên hệ giữa các cơquan, bộ phận của cây Chất điều hoà sinh trưởng thực vật được chia ra làm 2nhóm: Các chất kích thích sinh trưởng (Stmulator) và chất ức chế sinh trưởng(Inhibitor) Hai nhóm này có tác dụng đối kháng với nhau về mặt sinh lý Cácchất kích thích sinh truởng bao gồm các chất mà ở nồng độ sinh lý có tác dụngkích thích quá trình sinh trưởng của cây (gồm các nhóm chất auxin, gibberellin
và cytokinin) Các chất ức chế sinh trưởng gây tác dụng ức chế lên quá trìnhsinh trưởng của cây (gồm các chất như abcisic acid (ABA), ethylene; cácchất phenol, các chất làm chậm sinh trưởng, các chất diệt cỏ, ) Các chất điềuhoà sinh trưởng do cây tự tổng hợp gọi là chất tự nhiên, còn các chất do conngười tổng hợp bằng con đường hoá học gọi là chất nhân tạo
Chất điều hòa sinh trưởng là khám phá mới trong thế kỷ 20 và đãđược ứng rộng rộng rãi trong nhân giống cây trồng nông nghiệp Nhờ có chấtđiều hòa sinh trưởng, con người đã tác động vào quá trình sinh lý của thựcvật để tạo ra của cải vật chất phục vụ con người Trong đề tài này, chúngtôi đã tập trung
Trang 30nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng ARROW-R, NAA vàComcard đến khả năng nẩy mầm và sinh trưởng của cây Sơn đậu
1.5 Nhận xét và bài học kinh nghiệm từ tổng quan
Cây Sơn đậu là một loại dược liệu quý, hiếm đang đứng trước nguy cơ bịtuyệt chủng do nạn khai thác dược liệu bừa bãi bán sang Trung Quốc
Từ năm 2014 đến nay, có các tác giả Bùi Lan Anh, Nguyễn Thị Liên,Nông Trung Nghiệp, Đoàn Văn Thuyên và Trần Minh Hòa cũng đã nghiên cứu vềbiện pháp kỹ thuật nhân giống và chăm sóc cây Sơn đậu tại Nguyên Bình tỉnhCao Bằng Để hoàn thiện quy trình nhân giống cây Sơn đậu, chúng tôi đã nghiêncứu tổng thể một số biện pháp nhân giống cây Sơn đậu tại huyện NguyênBình từ năm 2016 – 2017 để có kết luận chính xác hơn
Để phát triển cây Sơn đậu tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa, tạonguyên liệu cho sản xuất thuốc, chúng tôi đã tập trung nghiên cứu các nội dungsau:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến khả năng nẩy mầmcủa hạt và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt giống đến khảnăng nẩy mầm của hạt và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườnươm
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến khả năng nẩymầm của hạt và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm
- Nghiên cứu tình hình sâu, bệnh hại và biện pháp phòng trừ chúngtrên cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm
Do điều kiện thời gian có hạn, nên kết quả nghiên cứu của chúng tôi mớichỉ dừng lại ở các nghiên cứu trong giai đoạn vườn ươm mà chưa nghiên cứuđược ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng của cây Sơn đậutrong giai vườn sản xuất
Trang 31CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu nghiên cứu:
- Hạt giống cây Sơn đậu
- Thuốc kích thích sinh trưởng (nẩy mầm, ra rễ): ARROW-R; NAA 1,5%
và Comcard 150WP
+ Thuốc ARROW-R (năng lượng tạo rễ) với thành phần: N 8%; P2O5 8%;
K2O 6%; α Naphthalene Acetic Acid 0,1% và Vitamin B1 0,1% Pha 100 mlnước thuốc với 4 lít nước lã Đây là sản phẩm của Công ty TNHH TM & SXQuang Nông
+ Kích thích tố thực vật α-NAA 99% (Ấn Độ) hay còn gọi là NAA,Naphthaleneacetcd, α-Naphthalene Acetc Acid 99% α-NAA với tác dụng tăngkhả năng nảy mầm của hạt giống Pha nồng độ 1,5% để ngâm hạt giống 1 ngàytrước khi gieo
+ Comcard 150WP: Chất kích thích sinh trưởng sinh học được chiết xuất
từ cây Lychnis viscaria Pha 1 gói 5 g với 1,0 lít nước lã và ngâm hạt trước khi gieo 1 ngày Nguyên liệu của sản phẩm (dịch chiết cây Lychnis viscaria) nhập từ
CHLB Đức và do Công ty TNHH Hoa Nông Lúa Vàng sản xuất
- Thuốc phòng trừ bệnh thối rễ cây Sơn đậu do nấm Fusarium oxysporium
gây ra: Thuốc Pro Thiram 80WP; Cantop – M5SC; Anvil 5SC; Trizole 75WP
+ Thuốc Pro Thiram 80WP: Hoạt chất Thiram (TMTD) 80%; thuộc nhómđộc 3; tác động của thuốc gồm: nội hấp, tiếp xúc & diệt trừ; thuốc dạng bộtthấm nước Thuốc xâm nhập vào cây qua rễ và lá Pha 50 gram nước thuốc vàobình 8 lít nước lã để phun và tưới lên cây bị bệnh Thuốc có xuất xứ từ Bỉ doCông ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam phân phối
+ Thuốc Cantop – M5SC: Hoạt chất Thiophanate – Methyl 93% Thuốcthuộc nhóm thuốc Benzimidazol, nhóm độc 3; tác động của thuốc gồm: nộihấp
Trang 32& diệt trừ; thuốc dạng bột thấm nước Thuốc xâm nhập vào cây qua rễ và lá Pha
20 ml nước thuốc vào bình 8 lít nước lã để phun và tưới lên cây bị bệnh
Thuốc do Công ty thuốc sát trùng Việt Nam sản xuất và phân phối
+ Thuốc Anvil 5SC: Hoạt chất Hexaconazole với cơ chế tác động là ngăncản tổng hợp Ergosterol (chất cấu tạo nên màng tế báo nấm bệnh), nấm bị côlập và ngừng phát triển và chết Thuốc có tác động lưu dẫn mạnh Thuốc doCông ty Syngenta phân phối
+ Thuốc Trizole 75WP: Hoạt chất Tricyclazole 95%, thuộc nhóm thuốcTriazale, nhóm độc 2 Cơ chế tác động của thuốc: nội hấp, xâm nhập nhanh vào
rễ và cây Thuốc do Công ty cổ phần BVTV Sài gòn phân phối
- Thuốc xử lý đất phòng trừ bệnh thối rễ cây Sơn đậu: Nấm đối kháng
Trichoderma viride với thành phần Trichoderma viride, Trichoderma koningi, Trichoderma harzianum, Trichoderma polysporum.
Nấm đối kháng Trichoderma viride ký sinh nấm, kháng sinh, cạnh tranh
chất dinh dưỡng và không gian sống với nấm các loại nấm hại cây trồng; sự chịuđựng các điều kiện bất lợi bằng việc gia tăng sự phát triển của cây và rễ; làmhòa tan và cô lập chất dinh dưỡng vô cơ, cảm ứng sự kháng bệnh, bất hoạtenzyme gây bệnh
- Thuốc phòng trừ sâu róm hại cây Sơn đậu: Thuốc Trebon 10EC; thuốcthảo mộc “Ớt + Tỏi + Gừng”
+ Thuốc Trebon 10EC: Hoạt chất Etofenprox 10% Là thuốc trừ sâu trênlúa, chè, vải, ngô bông, dùng cho các loại sâu như: Sâu cuốn lá, sâu vẽ bùa,sâu xanh, sâu khoang, rầy xanh, rầy nâu, bọ trĩ, bọ cánh tơ, bọ xít muỗi, sâu róm
và rệp muội Pha 12-15ml thuốc với bình 10 lít nước lã
+ Thuốc trừ sâu thảo mộc”Ớt + Tỏi + Gừng” được pha chế theo các bướcsau:
Trang 33Nguyên liệu gồm: 1 kg tỏi, 1 kg ớt, 1 kg gừng và 6 lít rượu trắng 45o Cách làm: Theo các bước sau:
Bước 1: Xay nhỏ và để riêng từng loại nguyên liệu (tỏi, ớt và gừng);
Bước 2: Ngâm từng loại nguyên liệu (tỏi, ớt, gừng) đã được xay nhỏ vớirượu trắng theo tỷ lệ 1 kg nguyên liệu + 2 lít rượu Thời gian ngâm 20 ngày.Dụng cụ để ngâm phải có nắp đậy kín;
Bước 3: Lọc dung dịch ngâm để riêng từng loại;
Bước 4: Pha dung dịch nước thuốc đêm phun như sau: Ở mỗi loại dungdịch ngâm (ở bước 3), lấy 50 ml cho vào bình 8 lít
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10 năm
2016 đến tháng 6 năm 2017
- Địa điểm: Tại xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến khả năng nẩy mầmcủa hạt và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt giống đến khảnăng nẩy mầm của hạt và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườnươm
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến khả năng nẩymầm của hạt và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm
- Nghiên cứu tình hình sâu, bệnh hại và biện pháp phòng trừ chúngtrên cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm
Trang 342.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến khả năng nẩy mầm của hạt và sinh trưởng cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm
- Thời gian thu hoạch hạt: Ngày 10 hàng tháng (tức ngày 10/10; ngày10/11 và ngày 10/12 năm 2016)
- Thời điểm gieo hạt: Gieo hạt vào ngày 15 hàng tháng (15/10, 15/11 vàngày 15/12 năm 2016)
- Địa điểm thực hiện: Xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm gồm 3 công thức, 3 lần nhắclại (mỗi công thức 30 hạt và 3 lần nhắc lại) Tổng số hạt đem gieo trong thínghiệm là 90 hạt Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn
- Sơ đồ bố trí thí nghiệm:
Trong đó: + Công thức 1: gieo hạt ngày 15/10/2016
+ Công thức 2: gieo hạt ngày 15/11/2016
+ Công thức 3: gieo hạt ngày 15/12/2016
- Chỉ têu theo dõi:
+ Thời gian nảy mầm (ngày): Được tính từ ngày gieo cho đến 50% cá thể cây nẩy mầm
Trang 35+ Tỷ lệ nảy mầm (%):
∑ hạt nẩy mầm
Tỷ lệ nẩy mầm (%) = x 100
∑ hạt gieo
Trang 36+ Số cành lá/cây (cành lá/cây): Đếm số cành lá/cây của các cây Sơnđậu trong giai đoạn vườn ươm (đếm số cành lá sau nẩy mầm 1, 2, 3, 4,5, 6 và 7tháng)
+ Chiều cao cây (cm): Đo từ gốc lên đỉnh sinh trưởng của cây Sơn đậutrong vườn ươm Đo chiều cao cây sau nẩy mầm 1, 2, 3, 4,5, 6 và 7 tháng)
2.4.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt giống đến khả năng nẩy mầm của hạt và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm
- Thời gian thu hoạch hạt: Ngày 15/10/2016; 15/11/2016 và 15/12/2016
- Thời gian gieo hạt: Ngày 10/01/2017
- Địa điểm thực hiện: Xã Thành Công, huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm gồm 3 công thức, mỗi côngthức 30 hạt với 3 lần nhắc lại Tổng số hạt đem gieo trong thí nghiệm là 90 hạt.Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn
Trang 372.4.3 Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến khả năng nẩy mầm của hạt và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm
2.4.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến khả năng nẩy mầm của hạt và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm
- Thời gian thu hoạch hạt: Ngày 10/12/2016
- Thời gian xử lý và gieo hạt: Ngày 15/12/2017
- Địa điểm thực hiện: Xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm gồm 4 công thức, mỗi côngthức 60 hạt với 3 lần nhắc lại Tổng số hạt đem gieo trong thí nghiệm là 240hạt Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn Ở các côngthức, hạt giống được ngâm trong thuốc kích thích sinh trưởng 4 giờ
CT4: Xử lý bằng Com Card 150WP
- Chỉ têu theo dõi:
+ Thời gian nảy mầm (ngày); Tỷ lệ nảy mầm (%); số cành lá/cây (cành lá/cây); chiều cao cây (cm): Như mục 2.4.1
Trang 382.4.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của số lần xử lý hạt giống bằng chất kích thích sinh trưởng đến khả năng nẩy mầm của hạt và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm
Sau hơn một tháng kể từ khi gieo hạt đến khi hạt nẩy mầm ở thí nghiệmthuộc mục 2.4.3.1., chúng tôi sơ bộ đánh giá và lựa chọn thuốc kích thích sinhtrưởng ARROR-R để thực hiện nghiên cứu “Ảnh hưởng của số lần xử lý hạtgiống đến khả năng nẩy mầm của hạt và sinh trưởng của cây con giốngtrong giai đoạn vườn ươm”
- Thời gian thu hoạch hạt: Ngày 25/01/2017
- Thời gian xử lý và gieo hạt: Ngày 05/02/2017
- Địa điểm thực hiện: Xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm gồm 4 công thức, mỗi côngthức 60 hạt với 3 lần nhắc lại Tổng số hạt đem gieo trong thí nghiệm là 240hạt Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn Ở các côngthức, hạt giống được ngâm trong thuốc kích thích sinh trưởng 4 giờ
CT2: Xử lý hạt 01 lần bằng ARROW-R trước khi gieo
CT3: Xử lý hạt 03 lần bằng ARROW-R (xử lý 01 lần trước khi gieo; saugieo 4 ngày và sau gieo 7 ngày tiến hành pha dung dịch ARROW- R đểtưới lên mặt bầu đã gieo hạt)
Trang 39ARROW-R để tưới lên mặt bầu đã gieo hạt)
- Chỉ têu theo dõi:
+ Thời gian nảy mầm (ngày); tỷ lệ nảy mầm (%); số cành lá/cây (cành lá/cây); chiều cao cây (cm): Như mục 2.4.1
2.4.4 Thí nghiệm 4: Nghiên cứu tình hình sâu, bệnh hại và biện pháp phòng trừ chúng trên cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm
2.4.4.1 Nghiên cứu thành phần, mức độ gây hại của các loài sâu, bệnh hại cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm
- Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên với diện tíchmỗi ô thí nghiệm 50m2 Trên mỗi ô, lấy 5 điểm trên đường chéo góc, mỗi điểm
có diện tích: dài 1 m và rộng 0,5 m
- Phương pháp theo dõi theo Quy chuẩn của Bộ nông nghiệp & PTNT(QCVN 01-38:2010/BNNPTNT) [1] Thí nghiệm được tiến hành trên các vườnnhân giống ở các thí nghiệm Tại mỗi vườn, điều tra thành phần các loạisâu, bệnh hại xuất hiện ở mỗi lần điều tra
- Chỉ tiêu theo dõi: Mức độ phổ biến của các loài sâu, bệnh hại được đánh giá bằng chỉ tiêu tần suất xuất bắt gặp trong quá trình điều tra
Số lần bắt gặp cá thể của mỗi loài sâu bệnhTần suất xuất hiện (%) = x 100
∑ lần điều traTrong đó: < 5% số lần bắt gặp: rất ít (+)
6-25% số lần bắt gặp: trung bình (++)26-50% số lần bắt gặp: nhiều (+++)
> 50% số lần bắt gặp: rất nhiều (++++)
Trang 402.4.4.2 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh thối rế cây Sơn đậu do nấm
Fusarium oxysporium trong giai đoạn vườn ươm
* T h í n g h i ệm 1 : Nghiên cứu hiệu lực của thuốc hóa học trong phòng trừ nấm Fusarium oxysporium hại rễ cây Sơn đậu
Thí nghiệm gồm 5 công thức (tương ứng với các thuốc trừ bệnh
Fusarium oxisporium: Pro Thiram 80WP, Cantop-M5SC, Anvil 5SC, Trizole 75
WP) và 3 lần nhắc lại
Phương pháp lấy mẫu điều tra theo dõi được tiến hành theo Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng (QCVN01
– 38: 2010/BNNPTNT) Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫunhiên với diện tích mỗi ô thí nghiệm 50m2 Trên mỗi ô, lấy 5 điểm trên đườngchéo góc, mỗi điểm có diện tích: dài 1 m và rộng 0,5 m
- Chỉ tiêu theo dõi:
+ Hiệu lực của thuốc trong phòng trừ nấm được tiến hành: Đếm tổng sốcây bị nhiễm bệnh trước khi phun 1 ngày và sau khi phun 7 ngày, 14 ngày và 21
ngày Hiệu lực phòng trừ nấm Fusarium oxysporium gây bệnh thối rễ cây Sơn
đậu trong giai đoạn vườn ươm được tính theo công thức củaHenderson- Tilton