1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp xây dựng nông thôn mới tại thành phố hà giang, tỉnh hà giang

108 199 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới làchương trình lớn, có tầm quan trọng tác động trực tiếp đến tất cả các lĩnh vực,hướng đến việc nâng cao đời sống vật chất và tinh t

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Ngọc Lan

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từngdùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đượccám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 27 tháng 5 năm 2018

Tác giả luận văn

Lê Xuân Mạnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên củabạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và

biết ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn PGS.TS Đinh Ngọc Lan đã tận tình hướng

dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình họctập và thực hiện đề tài.Có được kết quả này, tôi không thể không nói đến công lao

và sự giúp đỡ của lãnh đạo Ban chỉ đạo Nông thôn mới thàn phố Hà Giang; lãnhđạo UBND thành phố Hà Giang, phòng Kinh tế thành phố Hà Giang; Tổ giúp việcBCĐ Nông thôn mới thành phố Hà Giang, Phòng TN&MT thành phố Hà Giang;phòng Quản lý đô thị thành phố Hà Giang;Cấp ủy, chính quyền các xã thuộc thànhphố Hà Giang và các ban ngành, đoàn thể, các cấp đã tạo điều kiện nghiên cứu,cung cấp thông tin, đóng góp ý kiến quý báu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Phòng Đào tạo, Khoa Kinh tếvàPhát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ tôitrong quá trình học

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Thái Nguyên, ngày 27 tháng 5 năm 2018

Tác giả luận văn

Lê Xuân Mạnh

Trang 5

iii iiii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 32

4 Phạm vi nghiên cứu 32

5 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài .4

1.1.1 Một số khái niệm 4

1.1.2 Nội dung thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới .7

1.1.3 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 17

1.1.4 Quan điểm giữ vững, nâng cao chất lượng ở các xã đạt chuẩn nông thôn mới 18

1.2 Cơ sở thực tiễn 18

1.2.1 Kinh nghiệm về xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới .18

1.2.2 Tình hìnhxây dựng nông thôn mới ở một số địa phương 23

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 29

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .32

2.1.1 Điều kiện tự nhiên .36

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội .38

Trang 6

iv ivi

2.1.3 Đặc điểm 3 xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố 40

2.2 Nội dung nghiên cứu .32

2.3 Phương pháp nghiên cứu 32

2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 32

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 33

Trang 7

iv iv

2.3.3 Phương pháp phân tích 33

2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 34

2.4.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn thực hiện Chương trình 34

2.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh về tổ chức bộ máy, cách thức triển khai thực hiện Chương trình 34

2.4.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

3.1 Thực trạng thực hiện XDNTM ở thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang 36

3.1.1 Khái quát Chương trình xây dựng NTM ở thành phố Hà Giang 43

3.1.2 Tổ chức chỉ đạo thực hiện các nội dung xây dựng NTM 47

3.1.3 Kết quả thực hiện Chương trình xây dựng NTM ở thành phố Hà Giang giai đoạn 2011 - 2016 55

3.1.4 Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2016 68

3.2 Đánh giá khảo sát của người dân về Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Giang 71

3.2.1 Nhận thức về NTM 72

3.2.2 Việc thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới 73

3.2.3 Việc tham gia đóng góp cho Chương trình xây dựng NTM 73

3.3 Đánh giá chung tình hìnhthực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở thành phố Hà Giang 74

3.3.1 Kết quả đạt được 74

3.3.2 Khó khăn 76

3.3.3 Nguyên nhân 77

3.4 Giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở thành phố Hà Giang 79

3.4.1 Mục tiêu chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016 - 2020 79

3.4.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Giang 81

Trang 8

v v

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

1 Kết luận 87

2 Kiến nghị 88

2.1 Đối với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương 88

2.2 Đối với tỉnh Hà Giang 89

2.3 Đối với thành phố Hà Giang 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình dân số thành phố Hà Gianggiai đoạn 2015- 2017 40Bảng 3.2 Kết quả thành lập Ban Chỉ đạo, tổ công tác giúp việc BCĐ thành phố 45Bảng 3.3 Thành lập Ban Quản lý xây dựng NTM xã và Ban phát triển NTM 46Bảng 3.4 Kết quả tổng hợp vốn thực hiện chương trình MTQG Xây dựng nông

thôn mới giai đoạn 2011 - 2017 53Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả nhân dân hiến đất, xây dựng mô hình sx, góp công

lao động đào tạo nghề, chung sức xây dựng nông thôn mới giai đoạn2011- 2017 54Bảng 3.6 Tình hình thực hiện tiêu chí quy hoạch 55Bảng 3.7 Tổng hợp tiến độ thực hiện Lập Đồ án quy hoạch xã nông thôn mới

và Đề án xây dựng nông thôn mới 56Bảng 3.8 Tình hình thực hiện tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản

dựng nông thôn mới của Đảng và nhà nước

73

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quantrọng để phát triển kinh tế, xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm anninh, quốc phòng, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trườngsinh thái của đất nước Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới làchương trình lớn, có tầm quan trọng tác động trực tiếp đến tất cả các lĩnh vực,hướng đến việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn.Một số nước trên thế giới đã thành công với Chương trình xây dựng nông thôn mớinhư Hàn Quốc với phong trào làng mới (Saemaul Undong) Mục tiêu của phongtrào là nhằm “biến đổi cộng đồng nông thôn cũ thành cộng đồng nông thôn mới:Mọi người làm việc và hợp tác với nhau xây dựng cộng đồng mình ngày một đẹphơn và giàu hơn Cuối cùng là để xây dựng một quốc gia ngày một giàu mạnh hơn.Với 3 tiêu chí: Cần cù, tự lực vượt khó và hợp tác Nhật Bản với phong trào “Mỗilàng một sản phẩm” được phát động từ năm 1979, trải qua gần 30 năm hình thành

và phát triển, phong trào đã thu được nhiều kết quả to lớn Với mục tiêu phát triểnvùng nông thôn một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả nước Nhật.Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm dựa trên 3 nguyên tắc chính là: Địa phươnghóa rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; phát triển nguồn nhânlực”

Ở nước ta, sau bảy năm triển khai thực hiện Chương trình Xây dựng Nôngthôn mới đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận Nhiều mô hình, nhiều cách làmhay, hiệu quả của các địa phương đã được phổ biến, nhân rộng Đến hết tháng12/2017, cả nước có 2.884 xã (32,30%) được công nhận xã đạt chuẩn nông thônmới.Trong đó, đã có khoảng 326 xã được công nhận đạt chuẩn theo Bộ tiêu chíquốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020

Thành phố Hà Giang là Thành phố trực thuộc tỉnh Hà Giang, nằm ở phíaĐông Bắc, cách thủ đô Hà Nội 300 km, với tổng diện tích tự nhiên 13.533 ha; có 3

xã và 5 phường Tính đến hết năm 2017 thành phố Hà Giang có 3 xã được côngnhận xã đạt chuẩn Nông thôn mới là Phương Độ, Phương Thiện và Ngọc Đường

Trang 11

Để duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí Nông thôn mới theo quy định mới, trongthời gian qua, Ban chỉ đạo nông thôn mới của thành phố luôn tích cực chỉ đạo, tổchức tốt các hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến chủ trương chính sách củaĐảng, Nhà nước và cách thức tiến hành xây dựng nông thôn mới tới đội ngũ cán bộ,đảng viên và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn.Tuy nhiên để duy trì bền vữngNTM, thành phố Hà Giang đang gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cần giải quyếtnhư: Xây dựng NTM gồm 19 tiêu chí mang tính toàn diện, liên quan đến nhiềungành, nhiều lĩnh vực, khối lượng công việc nhiều, đòi hỏi nguồn lực lớn, đượcphân cấp triệt để cho cấp xã; trong khi đó, năng lực, trình độ, kinh nghiệm của một

bộ phận cán bộ, lãnh đạo cấp xã, thôn còn hạn chế, do đó trong trong quá trình triểnkhai tổ chức thực hiện còn lúng túng Nhu cầu nguồn lực tài chính cho xây dựngNTM rất lớn, nhưng đầu tư từ ngân sách và sự đóng góp của người dân có hạn Đểgóp phần công sức vào quá trình xây dựng NTM ở thành phố Hà Giang, tôi chọn đề

tài nghiên cứu: “Giải pháp xây dựng Nông thôn mới tại thành phố Hà Giang, tỉnh

Hà Giang”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM

- Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình xây dựng NTM tại thành phố HàGiang, tỉnh Hà

3 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn

3.1 Đóng góp của luận văn

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chương trình xây dựng NTMhiệu quả

- Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở khoa học và thực tiễn cho các nghiên cứu về Chương trình xây dựng NTM tại thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

- Đề tài là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý của Tỉnh trong việc đưa ra các chính sách, giải pháp nhằm xây dựng NTM trong giai đoạn hiện nay

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Nông thôn

Nông thôn được coi là khu vực địa lý nơi có cộng đồng gắn bó, có quan hệtrực tiếp đến khai thác, sử dụng môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt độngsản xuất nông nghiệp [21] Ở Việt Nam khái niệm nông thôn thường đồng nghĩa vớiLàng, Xóm, Thôn, Bản Trong tâm thức của người Việt Nam, đó là môi trườngsản xuất kinh tế với nghề trồng lúa nước cổ truyền, không gian sinh tồn, không gian

xã hội và cảnh quan văn hóa xây đắp nên từ nền tảng tinh thần, tạo thành lối sống,cốt cách và bản lĩnh của người Việt Nam

Nông thôn được hình thành dựa trên những cộng đồng có cùng phong tục,tập quán, huyết thống.Quy tắc hành vi của xã hội gồm những phong tục tập quán đãđược hình thành từ lâu đời, ở đó con người đối xử tin cậy lẫn nhau trên quy phạmphong tục tập quán đó Ở đó quan hệ huyết thống là mối quan hệ quan trọng nhất.Chính các tập thể nông dân cùng huyết thống đã giúp họ khắc phục được nhữngnhược điểm của kinh tế tiểu nông, giúp bà con nông dân chống chọi với thiên taidịch họa Cũng chính văn hoá quê hương đã sản sinh ra những sản phẩm văn hoátinh thần quý báu như lòng kính lão yêu trẻ, giúp nhau canh gác bảo vệ, giản dị tiếtkiệm, thật thà đáng tin, yêu quý quê hương Tất cả được sản sinh trong hoàn cảnh

xã hội nông thôn đặc thù Các truyền thống văn hoá quý báu này đòi hỏi phải đượcgiữ gìn và phát triển trong một hoàn cảnh đặc thù Môi trường thành thị là nơi cótính mở cao, con người cũng có tính năng động cao, vì thế văn hoá quê hương ở đây

sẽ không còn tính kế tục Do vậy, chỉ có nông thôn với đặc điểm sản xuất nôngnghiệp và tụ cư theo dân tộc, dòng tộc mới là môi trường thích hợp nhất để giữ gìn

và kế tục văn hoá quê hương Ngoài ra, các cảnh quan nông thôn với những đặctrưng riêng đã hình thành nên màu sắc văn hoá làng xã đặc thù, thể hiện các tưtưởng triết học như trời đất giao hoà, thuận theo tự nhiên với sự tôn trọng tự nhiên,mưu cầu phát triển hài hoà cũng như chú trọng sự kế tục phát triển của bản sắc làngquê nông thôn

Trang 14

1.1.1.2 Phát triển nông thôn

Năm 1975 Ngân hàng Thế giới đã đưa ra định nghĩa về phát triển nông thônnhư sau: “Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống

về kinh tế - xã hội của một nhóm người cụ thể (nhóm người nghèo có thu nhập thấp

ở vùng nông thôn), nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ởcác vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển” Có quan điểm lại cho rằngphát triển nông thôn (PTNT) nhằm nâng cao vị thế về kinh tế - xã hội cho ngườidân ở nông thôn thông qua việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của địa phương(nhân lực, vật lực và trí tuệ) [12]

Chúng ta thấy rằng khái niệm PTNT mang tính toàn diện, đảm bảo tính bềnvững về môi trường Thông qua các chiến lược về kinh tế - xã hội của Chính phủtrong điều kiện của nước ta, PTNT được hiểu: Là quá trình cải thiện, thay đổi cóchủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hoá và môi trường nhằm nâng caochất lượng cuộc sống về mọi mặt của người dân nông thôn, có sự hỗ trợ tích cựccủa Nhà nước và các tổ chức khác

1.1.1.3 Nông thôn mới

Nông thôn mới: Trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; đó

là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống Nếu so sánh giữa nôngthôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới phải bao hàm cơ cấu vàchức năng mới

Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộihiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ,ổnđịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao,môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững [21]

Từ phân tích trên đã đi đến thống nhất đưa ra khái niệm Nông Thôn mới:

- Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dânkhông ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị.Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trịvững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới

Trang 15

- Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầngđược xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữanông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắcvăn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chínhtrị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội

Quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông dân và nôngthôn là động lực cơ bản trong xây dựng nông thôn mới trên cơ sở đẩy mạnh sự dịchchuyển về cơ cấu lao động, ngành nghề lao động, sản xuất ở nông thôn

Khái niệm nông thôn mới mang đặc trưng của mỗi vùng nông thôn khácnhau, nhìn chung mô hình nông thôn mới được xây dựng ở cấp xã, thôn phát triểntoàn diện theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, dân chủ, văn minh tiến bộ hơn

1.1.1.4 Khái niệm xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới (NTM) là một chính sách về một mô hình phát triển

cả về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnhvực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệvới các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tínhtổng thể khắc phục tình trạng rời rạc hoặc duy ý chí [21]

Xây dựng NTM được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển(đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường), đạt hiệu quả cao nhất trêntất cả các mặt (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội), tiến bộ hơn so với mô hình cũ,chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước

Như vậy, có thể hiểu “Xây dựng NTM là cuộc vận động lớn để cộng đồng dân

cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng làng, xã của mình khang trang, sạch đẹp, sảnxuất phát triển toàn diện và đời sống của người dân được nâng cao; nếp sống vănhóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo, thu nhập và đời sống vật chất,tinh thần mọi mặt của người dân được nâng cao”

Từ Quyết định số 491/QĐ-TTg; Quyết định số1600/QĐ-TTg; Quyết định số342/QĐ-TTg, ngày 20/02/2013; Quyết định số 1980/QĐ-TTg, ngày 17/10/2016 củaThủ tướng Chính phủ về ban hành bộ tiêu chí quốc gia về Xã Nông thôn mới giaiđoạn 2016-2020, xây dựng NTM là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêuchí quốc gia về NTM

Trang 16

Xây dựng nông thôn mới là quá trình làm đổi mới tư duy, nhận thức, nângcao năng lực của người dân, tạo động lực giúp họ chủ động phát triển kinh tế gópphần thực hiện chính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đồng thời làm thayđổi về cơ sở vật chất và đời sống văn hoá tinh thần của người dân, qua đó thu hẹpkhoảng cách về đời sống giữa khu vực nông thôn và khu vực thành thị

Đảng, Nhà nước ta xác định đây là một quá trình lâu dài và liên tục cần sựtập trung vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự lãnh đạo, chỉ đạo về đường lối, chủtrương phát triển đất nước và của các địa phương trong giai đoạn hiện nay cũng nhưsau này Với mục tiêu xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộihiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệpvới phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, du lịch, đô thị theo quy hoạch; xã hộinông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ;nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng ở nông thôn;xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ trí thức, tạonền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc, đảm bảo thực hiện thành công côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng XHCN

1.1.1.5 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH

- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia

về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã xác định mục tiêu lập kế hoạch phấnđấu đạt 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới

- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của cácđịa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện (thành phố), tỉnh đạtnông thôn mới; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ đảng, chính quyền xã trong thựchiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở địa phương

1.1.2 Nội dung thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới

1.1.2.1 Các bước xây dựng nông thôn mới

Xây dựng NTM được thực hiện theo các bước như

sau: Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện

Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền để mọi tầng lớp nhân dân hiểu, biết

về mục tiêu Chương trình MTQG về xây dựng NTM (được thực hiện trong suốt quátrình triển khai thực hiện)

Trang 17

2011-Bước 5: Xây dựng quy hoạch NTM.

Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án, đề án (kế hoạch)

Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện đề án,

1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới:

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 01 về quy hoạch và thực hiện quy hoạchtrong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến năm 2018, có 100% số xã đạt chuẩntiêu chí số 01 về quy hoạch và thực hiện quy hoạch

b) Nội dung:

- Nội dung 01: Quy hoạch xây dựng vùng nhằm đáp ứng tiêu chí của Quyếtđịnh số 558/QĐ-TTgngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêuchí huyện nông thôn mới và quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoànthành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới

- Nội dung số 02: Rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy hoạch sản xuất trong đồ

án quy hoạch xã nông thôn mới gắn với tái cơ cấu nông nghiệp cấp huyện, cấp vùng

và cấp tỉnh; bảo đảm chất lượng, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, anninh, quốc phòng và tập quán sinh hoạt từng vùng, miền

- Nội dung số 03: Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế

- xã hội - môi trường nông thôn trong đồ án quy hoạch xã nông thôn mới đảm bảohài hòa giữa phát triển nông thôn với phát triển đô thị; phát triển các khu dân cư mới

và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã

c) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện:

Trang 18

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung số 02

Trang 19

- Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện nội dung số 01, 03

2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong Bộ tiêu chí quốcgia nông thôn mới

- Nội dung số 04: Xây dựng hoàn chỉnh các công trình đảm bảo đạt chuẩn về

cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông Hỗ trợ xây dựng trườngmầm non cho các xã thuộc vùng khó khăn chưa có trường mầm non công lập Đếnnăm 2020, có 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 5 về cơ sở vật chất trường học

- Nội dung số 05: Hoàn thiện hệ thống Trung tâm văn hóa - thể thao, Nhà văn hóa

- Khu thể thao thôn, bản Đến năm 2020, có 75% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 6 về cơ

sở vật chất văn hóa; 80% số xã có Trung tâm văn hóa, thể thao xã; 70% số thôn cóNhà văn hóa - Khu thể thao

- Nội dung số 06: Hoàn thiện hệ thống chợ nông thôn, cơ sở hạ tầng thươngmại nông thôn theo quy hoạch, phù hợp với nhu cầu của người dân Đến năm 2020,

có 70% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 7 về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

- Nội dung số 07: Xây dựng, cải tạo, nâng cấp về cơ sở hạ tầng, trang thiết bịcho các trạm y tế xã, trong đó ưu tiên các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, xã hải đảo,các xã thuộc vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn Đến năm 2020, có 90% trạm y tế

xã có đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế

- Nội dung số 08: Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyềnthông cơ sở, trong đó thiết lập mới trên 2.000 đài truyền thanh cấp xã; nâng cấptrên

Trang 20

113.200 đài truyền thanh cấp xã; nâng cấp trên 300 đài phát thanh, truyền hình cấphuyện và trạm phát lại phát thanh truyền hình; thiết lập mới trên 4.500 trạm truyềnthanh thôn,

Trang 21

1010bản xã khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo xa trung tâm xã Đến năm

2020, có 95% số xã đạt chuẩn các nội dung khác của tiêu chí số 8 về Thông tin - Truyền thông

- Nội dung số 09: Hoàn chỉnh các công trình đảm bảo cung cấp nước sinhhoạt cho người dân Đến năm 2020, có 95% dân số nông thôn được sử dụng nướcsinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 60% sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn của Bộ Y tế;100% Trường học (điểm chính) và trạm y tế xã có công trình cấp nước và nhà tiêuhợp vệ sinh

c) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện:

- Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện nội dung số 01

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện các nội dung số:

02, 09

- Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện các nội dung số 03, 06

- Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện nội dung số 04

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện nội dung số 05

- Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện nội dung số 07

- Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện nội dung số 08

3 Phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu

kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 10 về thu nhập, tiêu chí số 12 về tỷ lệ laođộng có việc làm thường xuyên, tiêu chí số 13 về tổ chức sản xuất trong Bộ tiêu chíquốc gia về nông thôn mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã thông quatăng cường năng lực tổ chức, điều hành, hoạt động, kinh doanh cho các hợp tác xã,

tổ hợp tác Đến năm 2020, có 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 10 về thu nhập và tiêuchí số 12 về tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, có 85% số xã đạt tiêu chí số

Trang 22

1111tháng 01

Trang 23

năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) giai đoạn 2016-2020; tăng cường công táckhuyến nông; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là công nghệ cao vàosản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.

- Nội dung số 03: Tiếp tục thúc đẩy liên kết theo chuỗi giá trị gắn sản xuấtvới tiêu thụ sản phẩm; thu hút doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn nông thôn, trong đóchú trọng công nghiệp chế biến nông sản và công nghiệp thu hút nhiều lao động

- Nội dung số 04: Tiếp tục đổi mới tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, thựchiện Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020

- Nội dung số 05: Phát triển ngành nghề nông thôn bao gồm: Bảo tồn và pháttriển làng nghề gắn với phát triển du lịch sinh thái; khuyến khích phát triển mỗi làngmột nghề; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, cải tiến mẫu mã bao bì sảnphẩm cho sản phẩm làng nghề

- Nội dung số 06: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn:+ Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm; rà soát, cập nhật, bổ sung nhucầu đào tạo nghề; phát triển chương trình đào tạo; hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, thiết

bị đào tạo, phương tiện, trung tâm dịch vụ việc làm - giáo dục nghề nghiệp thanhniên, các trường trung cấp thủ công mỹ nghệ, trường công lập ở những huyện chưa

có trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộquản lý giáo dục nghề nghiệp ở trong và ngoài nước, giáo viên giảng dạy kiến thứckinh doanh khởi sự doanh nghiệp cho lao động nông thôn;

+ Xây dựng các mô hình đào tạo nghề có hiệu quả cho lao động nông thôntheo từng ngành, lĩnh vực để tổ chức triển khai nhân rộng;

+ Đào tạo nghề cho 5,5 triệu lao động nông thôn (bình quân 1,1 triệu laođộng/năm), trong đó, hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng cho3,84 triệu lao động nông thôn, người khuyết tật, thợ thủ công, thợ lành nghề gắn vớinhu cầu của thị trường lao động

c) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì và hướng dẫn thực hiện cácnội dung số 01, 02, 03, 05 và nhiệm vụ tiếp tục đổi mới tổ chức sản xuất nông nghiệpthuộc nội dung 04

Trang 24

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì và hướng dẫn thực hiện thực hiện Quyết định số

2261/QĐ-TTgngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtChương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020 thuộc nội dung số 04

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung số

06, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về tổ chức đào tạo nghề phi nông nghiệp cho laođộng nông thôn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo và chịu tráchnhiệm về tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn

4 Giảm nghèo và an sinh xã hội

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 11 về hộ nghèo trong Bộ tiêu chí quốc gia

về nông thôn mới Đến năm 2020, có 60% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 11 về hộnghèo; giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân của cả nước từ 1,0% - 1,5%/năm (riêng cáchuyện, các xã đặc biệt khó khăn giảm 4%/năm) theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn

2016 - 2020

b) Nội dung:

- Nội dung 01: Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảmnghèo bền vững giai đoạn 2016-2020

- Nội dung 02: Thực hiện các Chương trình an sinh xã hội ở xã,

thôn c) Cơ quan chủ trì thực hiện: Bộ Lao động - Thương binh

và Xã hội

5 Phát triển giáo dục ở nông thôn

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 14 về Giáo dục trong Bộ tiêu chí quốc gia về

nông thôn mới Đến năm 2020, có 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 14 về giáo

dục b) Nội dung:

- Nội dung số 01: Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi Bảo đảm hầuhết trẻ em 5 tuổi ở mọi vùng miền được đến lớp để thực hiện chăm sóc, giáo dục 02buổi/ngày, đủ một năm học, nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm

mỹ, tiếng Việt và tâm lý sẵn sàng đi học, bảo đảm chất lượng để trẻ em vào lớp 1

- Nội dung số 02: Xóa mù chữ và chống tái mù chữ Đến năm 2020, độ tuổi 15-

60: tỷ lệ biết chữ đạt 98% (trong đó, tỷ lệ biết chữ của 14 tỉnh có điều kiện kinh tế

-xã hội khó khăn đạt 94%, tỷ lệ biết chữ của người Dân tộc thiểu số đạt 90%); độ tuổi15-35: tỷ lệ biết chữ đạt 99% (trong đó, tỷ lệ biết chữ của 14 tỉnh có điều kiện kinh

Trang 25

tế - xã hội khó khăn đạt 96%, tỷ lệ biết chữ của người Dân tộc thiểu số đạt 92%).100% đơn vị cấp tỉnh, huyện, 95% đơn vị cấp xã đạt chuẩn xóa mù chữ mức 2.

Trang 26

- Nội dung số 03: Phổ cập giáo dục tiểu học Đến năm 2020, duy trì vữngchắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học trên 63/63 đơn vị cấp tỉnh, trong đó ít nhất40% số tỉnh, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học cấp độ 3; huy động được99,7% trẻ 6 tuổi vào học lớp 1, tỉ lệ lưu ban và bỏ học ở tiểu học dưới 0,5% 100%đơn vị cấp tỉnh,

100% đơn vị cấp huyện và 99,5% đơn vị cấp xã phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi theo quy định của Chính phủ

- Nội dung số 04: Thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở Đến năm

2020, duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên 63/63 tỉnh,thành phố trong đó ít nhất 40% số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đạt chuẩnphổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3

c) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện: Bộ Giáo dục và Đào tạo

6 Phát triển y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dânnông thôn

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 15 về Y tế trong Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới Đến năm 2020, có 70% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 15 về Y tế

b) Nội dung: Xây dựng và Phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới đáp

ứng yêu cầu của Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn

mới c) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện:

Bộ Y tế

7 Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 16 về văn hóa của Bộ tiêu chí quốc gia vềxây dựng nông thôn mới Đến năm 2020, có 75% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 16 vềVăn hóa

b) Nội dung:

- Nội dung 01: Xây dựng, phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệthống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở, tạo điều kiện để người dân nông thôn thamgia xây dựng đời sống văn hóa, thể thao Góp phần nâng cao mức hưởng thụ văn hóa

và tham gia các hoạt động thể thao của các tầng lớp nhân dân, đáp ứng nhu cầu vuichơi, giải trí cho

trẻ em

- Nội dung 02: Tập trung nghiên cứu, nhân rộng các mô hình tốt về phát huy

Trang 27

bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của từng vùng, miền, dân tộc.

c) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Trang 28

8 Vệ sinh môi trường nông thôn, khắc phục, xử lý ô nhiễm và cải thiện môitrường tại các làng nghề.

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 về môi trường trong Bộ tiêu chí quốcgia về xây dựng nông thôn mới Đến năm 2020, có 70% số xã đạt tiêu chí số 17 vềmôi trường; 75% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 100% trườnghọc, trạm y tế xã có nhà tiêu hợp vệ sinh được quản lý và sử dụng tốt

b) Nội dung:

- Nội dung số 01: Thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch

và vệ sinh nông thôn đến năm 2020, cải thiện điều kiện vệ sinh, nâng cao nhận thức,thay đổi hành vi vệ sinh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần nâng cao sứckhỏe và chất lượng sống cho người dân nông thôn

- Nội dung số 02: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trênđịa bàn xã, thôn theo quy hoạch; thu gom và xử lý chất thải, nước thải theo quy định;cải tạo nghĩa trang; xây dựng cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp

- Nội dung số 03: Khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghềbị

ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng

c) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện cácnội dung số 01 và 02 liên quan đến môi trường nông thôn Bộ Y tế hướng dẫn thựchiện các nội dung liên quan đến cải thiện vệ sinh nhà tiêu hộ gia đình, trạm y tế,nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi vệ sinh Bộ Xây dựng chủ trì, hướng dẫn thựchiện nội dung cải tạo nghĩa trang

- Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung số 03

9 Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của tổ chức Đảng, chính quyền,đoàn thể chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới; cải thiện và nâng cao chấtlượng các dịch vụ hành chính công; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận phápluật cho người dân

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 18 về hệ thống chính trị, dịch vụ hànhchính công và tiếp cận pháp luật của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Đếnnăm 2020, có

95% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 18 về hệ thống chính trị, dịch vụ hành chính công vàtiếp cận pháp luật

Trang 29

b) Nội dung:

- Nội dung 01: Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính,quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho khoảng 500.000 lượt cán bộ, công chức xã(bình quân khoảng 100.000 lượt cán bộ/năm) theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứngyêu cầu xây dựng nông thôn mới

- Nội dung 02: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hộitham gia xây dựng nông thôn mới theo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựngnông thôn mới, đô thị văn minh”

- Nội dung số 03: Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiện toàn BanChỉ đạo và bộ máy giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp theo hướng đồng bộ, chuyênnghiệp

- Nội dung số 04: Các Bộ, ngành, cơ quan đoàn thể và các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương triển khai Kế hoạch thực hiện Phong trào thi đua “Cả nướcchung sức xây dựng nông thôn mới”

- Nội dung số 05: Cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công

- Nội dung số 06: Đánh giá, công nhận, xây dựng xã tiếp cận pháp luật; bảođảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân

- Nội dung số 07: Thực hiện cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch” c) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện:

- Bộ Nội vụ chủ trì, hướng dẫn thực hiện các nội dung số 01, 03, 05 Ban Thi đua

- Khen thưởng Trung ương chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung số

04

- Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ xâydựng và nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến thuộc Chương trình mục tiêu

về Công nghệ thông tin giai đoạn 2016-2020 trong nội dung số 05

- Bộ Tư pháp chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung số 06

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, hướng dẫn thực hiện các nội dung số 02

- Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung số 07

10 Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 về an ninh, trật tự xã hội của Bộ tiêuchí quốc gia về nông thôn mới Đến năm 2020, có 98% số xã đạt chuẩn tiêu chí số

19 về Quốc phòng và An ninh

Trang 30

b) Nội dung:

- Nội dung số 01: Đấu tranh, ngăn chặn và đẩy lùi các loại tội phạm, tệ nạn

xã hội, bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự xã hội địa bàn nông thôn

- Nội dung số 02: Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, nhất là các xãvùng trọng điểm (biên giới, hải đảo) đảm bảo giữ vững chủ quyền quốc gia

c) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện:

- Bộ Công an chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung số 01

- Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện nội dung số 02

11 Nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới và công tác giám sát, đánhgiá thực hiện Chương trình; truyền thông về xây dựng nông thôn mới

a) Mục tiêu: Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nôngthôn mới các cấp; thiết lập hệ thống giám sát, đánh giá đồng bộ, toàn diện đáp ứngyêu cầu quản lý Chương trình; nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về xây dựngnông thôn mới Phấn đấu có 70% đơn vị cấp huyện đạt chuẩn tiêu chí số 9 về chỉđạo xây dựng nông thôn mới trong bộ tiêu chí huyện nông thôn mới; phấn đấu 100%cán bộ chuyên trách xây dựng nông thôn mới các cấp, 70% cán bộ trong hệ thốngchính trị tham gia chỉ đạo xây dựng nông thôn mới được bồi dưỡng, tập huấn kiếnthức xây dựng nông thôn mới

b) Nội dung:

- Nội dung số 01: Tập huấn nâng cao năng lực, nhận thức cho cộng đồng vàngười dân, nhất là ở các khu vực khó khăn, vùng sâu, vùng xa, để hiểu đầy đủ hơn vềnội dung, phương pháp, cách làm nông thôn mới

- Nội dung số 02: Ban hành Bộ tài liệu chuẩn phục vụ cho công tác đào tạo,tập huấn kiến thức cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp Tăngcường tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng cho cán bộ xây dựng nông thôn mớicác cấp (nhất là cán bộ huyện, xã và thôn, bản, cán bộ hợp tác xã, chủ trang trại)

- Nội dung số 03: Xây dựng và triển khai có hiệu quả hệ thống giám sát, đánhgiá đồng bộ, toàn diện đáp ứng yêu cầu quản lý Chương trình trên cơ sở áp dụngcông nghệ thông tin

- Nội dung số 04: Truyền thông về xây dựng nông thôn mới

Trang 31

c) Cơ quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện cácnội dung số 01, 02, 03

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và

Truyền thông và các Bộ, ngành, liên quan hướng dẫn thực hiện nội dung số

20/02/2013 của Thủ tướng Chính Phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí xây dựngNTM; Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Chính phủ ban hành bộtiêu chí quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016-2020

- Phát huy vai trò Chủ thể, nội lực của cộng đồng dân cư địa phương làchính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chínhsách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn tổ chức thực hiện Các hoạt động

cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổchức thực hiện

- Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu Quốc gia, chương trình hỗ trợ

có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông

thôn

- Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiệncác quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phâncấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án củaChương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồngđan cư, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện vàgiám sát, đánh giá kết quả thực hiện

- Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xãhội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng

Trang 32

quy hoạch, đồ án, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổchức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân đóng góp ngày công lao động

và phát huy tốt vai trò Chủ thể trong xây dựng nông thôn mới [15]

Trang 33

1.1.4 Quan điểm giữ vững, nâng cao chất lượng các tiêu chí ở các xã đạt chuẩn nông thôn mới

Sau 7 năm triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM

đã góp phần quan trọng trong công tác xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội,

hệ thống hạ tầng nông thôn phát triển mạnh mẽ, diện mạo nông thôn có nhiều khởisắc Tuy nhiên, xây dựng NTM là quá trình thường xuyên, liên tục, vì vậy, sau khi đãđược công nhận đạt chuẩn, các xã vẫn tiếp tục nỗ lực để giữ vững và phát triển cáctiêu chí, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Để duy trì vànâng cao chất lượng các tiêu chí NTM đã đạt được, cấp ủy đảng, chính quyền các xã

đã đạt chuẩn NTM cần tiếp tục phát động các phong trào thi đua hoàn thành mụctiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Tăng cường tuyên truyền,vận động nhân dân; thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung để phù hợp với tìnhhình thực tế địa phương Xây dựng và thực hiện các giải pháp cụ thể để nâng caochất lượng những tiêu chí NTM đã đạt được Biểu dương kịp thời những điển hìnhtiên tiến; phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, khai thác tốt các nguồn lực từ cácthành phần kinh tế, tổ chức và cá nhân, tạo sự nhất trí, đồng lòng để công cuộc xâydựng NTM thực sự bền vững và phát triển

Theo Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14-3-2014 của Thủ tướng Chính phủ

về xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn NTM thì sau 5 năm kể từ khi vềđích NTM, các địa phương sẽ phải xét công nhận lại Vì vậy, việc củng cố và nângcao chất lượng các tiêu chí là nhiệm vụ thường xuyên, đồng thời là thách thức đốivới những xã đã về đích NTM Điều này đòi hỏi các xã đã về đích NTM cần phảitiếp tục nỗ lực để duy trì, giữ vững và phát triển các tiêu chí, nâng cao hơn nữa chấtlượng cuộc sống của nhân dân [24]

Trang 34

Nhật Bản - coi trọng phát triển khoa học - kỹ thuật nông nghiệp

Sau chiến tranh thế giới II, kinh tế Nhật Bản bị tàn phá nặng nề, không chỉsản xuất công nghiệp mà nông nghiệp cũng đạt ở mức rất thấp, nguyên liệu vàlương thực trong nước thiếu thốn trầm trọng Do vậy trong điều kiện đất chật ngườiđông, để phát triển nông nghiệp Nhật Bản coi phát triển khoa học - kỹ thuật nôngnghiệp là biện pháp hàng đầu

Thành công quan trọng về định hướng đầu tư khiến cho sản xuất nông nghiệpvào năm 1950 đã được phục hồi xấp xỉ mức trước chiến tranh, sản lượng tiếp tụctăng và tới năm 1953 đã vượt mức trước chiến tranh 30% Có được kết quả này là

do Nhật Bản tập trung vào các công nghệ tiết kiệm đất như: Tăng cường sử dụngphân hóa học; hoàn thiện công tác quản lý và kỹ thuật tưới tiêu nước cho ruộng lúa;lai tạo và đưa vào sử dụng đại trà những giống kháng bệnh, sâu rầy và chịu rét;nhanh chóng đưa sản xuất nông nghiệp sang kỹ thuật thâm canh, tăng năng suất

Để phát triển khoa học - kỹ thuật nông nghiệp, Nhật Bản chủ yếu dựa vàocác viện nghiên cứu nông nghiệp của Nhà nước và chính quyền các địa phương.Viện quốc gia về khoa học nông nghiệp được thành lập ở cấp quốc gia Bên cạnh

đó, các viện nghiên cứu nông nghiệp cũng tăng cường liên kết nghiên cứu với cáctrường đại học, các xí nghiệp tư nhân và các hội khuyến nông Mục tiêu của sự liênkết này là giúp nông dân tiếp cận công nghệ, trang thiết bị tiên tiến, giúp tăng năngsuất, chất lượng, đảm bảo nông nghiệp tăng trưởng ổn định

Bước ngoặt của chính sách nông nghiệp của Nhật Bản thực sự bắt đầu khiLuật Nông nghiệp cơ bản được ban hành vào năm 1961, với hai phương hướngchính sách chủ yếu: Phát triển sản xuất có chọn lọc và giảm sản xuất những nôngphẩm có sức tiêu thụ kém Khi sản xuất hàng hóa lớn phát triển, Nhật Bản tập trungđất đai, mở rộng quy mô sản xuất, phát triển nông hộ lớn hoặc trang trại để tạo điềukiện cơ giới hóa, tăng năng suất lao động, tăng khả năng cạnh tranh

HTX có vị trí rất quan trọng trong phát triển nông nghiệp ở Nhật Bản Chínhphủ rất coi trọng thể chế vận hành các HTX nông nghiệp và đã ban hành, thực hiệnnhiều chính sách giúp đỡ phát triển, không ngừng mở rộng quy mô sản xuất nhằmgiúp người nông dân thoát khỏi cảnh đói nghèo và cùng hội nhập vào nền kinh tế

Trang 35

2020thế giới Vai trò của các HTX và tổ chức kinh tế HTX dịch vụ đã thúc đẩy quá trìnhtích tụ, tập trung ruộng đất và chuyên môn hóa sâu theo hướng thương mại hóatrong nông nghiệp nước này.

Từ khi bắt đầu công nghiệp hóa, 80% nhà máy lớn đã được xây dựng ở nôngthôn; 30% lao động nông nghiệp tham gia hoạt động phi nông nghiệp, năm 1960 tỷ

lệ này tăng lên 66% Nhờ chủ trương này mà công nghiệp sử dụng được một nguồnlao động rẻ, dân cư nông thôn có thu nhập cao Năm 1950 thu nhập phi nông nghiệpđóng góp gần 30% tổng thu nhập của cư dân nông thôn Nhật Bản, năm 1990 tănglên tới 85%

Theo thống kê của Bộ Nông Lâm Ngư nghiệp Nhật Bản, chỉ 3% dân số củaNhật Bản làm nông nghiệp nhưng cung cấp đầy đủ thực phẩm chất lượng cao chohơn 127 triệu dân của quốc gia này, ngoài ra còn dư thừa để xuất khẩu [2]

Thái Lan - phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của người dân

Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụngmột số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ củatừng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môntrong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội chonông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiếtlập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân

Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnhtranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnhcông tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học vàhợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thờiphục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn

có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinhhọc, phân bổ đất canh tác Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiếnlược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ chonông nghiệp Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toànquốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất

Trang 36

2121nông nghiệp Chương trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủyđiện vừa và nhỏ được triển khai rộng khắp cả nước…[22]

Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nôngnghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biếnnông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp pháttriển Kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn Thái Lan cho thấy,những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của Nhà nước trên cơ

sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của người dân để phát triển khuvực này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với việc công nghiệp hóa, hiệnđại hóa thành công nông nghiệp - tạo nền tảng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước

Hàn Quốc - phong trào "Cộng đồng Mới"

Vào những năm 1960, Hàn Quốc là một trong những trường hợp “lạc hậu” ởchâu Á Ngày hôm nay, Hàn Quốc lại trở thành một trong những nền kinh tế pháttriển cao trên thế giới Đó là nhờ chính phủ đã đưa ra rất nhiều giải pháp tập trungphát triển ngành công nghiệp để dẫn đến sự tăng trưởng dựa vào xuất khẩu, đồngthời quốc gia này đặt niềm đam mê và niềm tin vào việc phát triển khu vực nôngthôn và công nghiệp cùng một lúc Như vậy, sự phát triển của ngành nông nghiệp vàcông nghiệp đã mở đường cho nền tảng vững chắc của tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ

và bền vững trong nhiều thập kỷ bắt đầu từ những năm 1970 Ngày nay, Hàn Quốcmạnh cả về đô thị và nông thôn Dù ở đâu, hầu hết người dân cũng được hưởng mộttrong những tiêu chuẩn sống cao nhất ở châu Á Lý do cho sự thành công trong việcphát triển nông thôn là gì? Đó chính là các phong trào Saemaul Undong - có nghĩa

là phong trào "Cộng đồng Mới"

Phong trào bắt đầu vào 22/4/1970 như một chiến dịch phát triển nông thônmới Sau đó, sức lan tỏa được ví như “cháy rừng” trên toàn Hàn Quốc Chiến dịchđược thiết lập theo sự chỉ dẫn của Tổng thống Park Chung-Hee Tổng thống đã từnglập luận: "Tôi tin rằng nếu chúng ta chăm lo cho cộng đồng bằng chính bàn tay củamình với tinh thần tự chủ và độc lập, bằng mồ hôi của chính mình, sau này đời sốngcủa chúng ta sẽ cải thiện xứng đáng" Khi phong trào được phát động, Hàn Quốc bắtđầu cất cánh về mặt kinh tế và không có sự tụt hậu từ đó

Trang 37

2222Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầu người của Hàn Quốcchỉ có 85 USD; phần lớn người dân không đủ ăn; 80% dân nông thôn không có điệnthắp sáng và phải dùng đèn dầu, sống trong những căn nhà lợp bằng lá Là nướcnông nghiệp, lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thường xuyên, mối lo lớn nhất của Chínhphủ khi đó là làm sao đưa đất nước thoát khỏi đói, nghèo Phong trào Làng mới(SU) ra đời với 3 tiêu chí: Cần cù (chăm chỉ), tự lực vượt khó và hợp tác (hiệp lựccộng đồng) Năm 1970, sau những dự án thí điểm đầu tư cho nông thôn có hiệu quả,Chính phủ Hàn Quốc đã chính thức phát động phong trào SU và được nông dânhưởng ứng mạnh mẽ Họ thi đua cải tạo nhà mái lá bằng mái ngói, đường giaothông trong làng, xã được mở rộng, nâng cấp; các công trình phúc lợi công cộngđược đầu tư xây dựng Phương thức canh tác được đổi mới, chẳng hạn, áp dụngcanh tác tổng hợp với nhiều mặt hàng mũi nhọn như nấm và cây thuốc lá để tănggiá trị xuất khẩu Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy ởnông thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông dân.

Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu Chỉ sau 8năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành Trong

8 năm từ 1971 - 1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631km đường làng nối vớiđường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322m đường; cứng hóa đườngngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m; xây dựng được 68.797 cầu(Hàn Quốc là đất nước có nhiều sông suối), kiên cố hóa 7.839km đê, kè, xây 24.140

hồ chứa nước và 98% hộ có điện thắp sáng Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thườngđất và các tài sản khác nên việc hiến đất, tháo dỡ công trình, cây cối, đều do dân tựgiác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho phongtrào

Nhờ phát triển giao thông nông thôn nên các hộ có điều kiện mua sắmphương tiện sản xuất Cụ thể là, năm 1971, cứ 3 làng mới có 1 máy cày, thì đến năm

1975, trung bình mỗi làng đã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máy vào năm 1980

Từ đó, tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng công nghệcao, giống mới lai tạo đột biến, công nghệ nhà lưới, nhà kính trồng rau, hoa quả đãthúc đẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng nhanh Năm 1979, Hàn Quốc

đã có 98% số làng tự chủ về kinh tế [2]

Trang 38

2323Phong trào SU của Hàn Quốc đã biến đổi cộng đồng vùng nông thôn cũthành cộng đồng nông thôn mới ngày một đẹp hơn và giàu hơn Khu vực nông thôntrở thành xã hội năng động có khả năng tự tích lũy, tự đầu tư và tự phát triển Phongtrào SU, với mức đầu tư không lớn, đã góp phần đưa Hàn Quốc từ một nước nôngnghiệp lạc hậu trở nên giàu có.

1.2.2 Tình hìnhxây dựng nông thôn mới ở một số địa phương

1.2.2.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở khu vực miền núi phía Bắc

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chươngtrình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng doChính phủ Việt Nam xây dựng và triển khai trên phạm vi nông thôn toàn quốc, căn

cứ tinh thần của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương ĐảngCộng sản Việt Nam khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Sau hơn sáu năm xây dựng nông thôn mới, theo số liệu tổng hợp của Vănphòng điều phối nông thôn mới trung ương tính đến ngày 31/12/2017, khu vực miềnnúi phía Bắc đạt kết quả thấp nhất cả nước về tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới(12,2%) và số tiêu chí nông thôn mới đạt được bình quân một xã (10,3/19 tiêu chí)

Số tiêu chí đạt được bình quân một xã chỉ tăng thêm 6,5 tiêu chí từ năm 2011 đếnđầu năm 2017 Trong số 278 xã đạt chuẩn thuộc 14 tỉnh trong khu vực thì có tới 170

xã (chiếm 61,2%) tập trung tại bốn tỉnh có một số điều kiện thuận lợi hơn là TháiNguyên, Bắc Giang, Phú Thọ và Hòa Bình Cả nước còn 190 xã dưới 5 tiêu chí thìtrong đó khu vực miền núi phía Bắc có tới 144 xã (chiếm 75,8%) [22]

Những kết quả trên không khó để giải thích bởi miền núi phía Bắc là khu vựcgặp nhiều khó khăn về điều kiện địa hình, thời tiết, hạ tầng, dân trí, nguồn lực…Mặc dù trung ương đã có nhiều ưu tiên hỗ trợ, các địa phương trong khu vực đã cónhiều nỗ lực phấn đấu, một số kết quả xây dựng nông thôn mới đạt được đáng ghinhận, song có thể nói việc hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới ở khu vực miềnnúi phía Bắc chỉ nên là động lực hướng tới trong dài hạn chứ không phải là áp lựccần đạt được trong ngắn hạn nhằm theo đuổi thước đo kết quả dựa trên tiêu chí Nóicách khác, chỉ những địa phương có điều kiện thuận lợi trong khu vực sẽ tiếp tụcphấn đấu đạt chuẩn, hướng tới mục tiêu đến năm 2020 khu vực miền núi phía Bắc

có 28% số xã đạt chuẩn nông thôn mới (theo mục tiêu đặt ra trong Quyết định

Trang 39

24241600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trìnhmục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020) Với hơn 70% số

xã còn lại, đa phần là các xã khó khăn, vùng sâu, vùng xa, với tỷ lệ hộ nghèo cao, tỷ

lệ đồng bào dân tộc thiểu số lớn, việc hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới ở cấp

xã sẽ là một chặng đường dài Trên chặng đường đó, bước đi cần bắt đầu từ cộngđồng dân cư ở từng thôn, bản Cộng đồng có sự gắn bó chặt chẽ nhất nằm ở phạm vithôn bởi nhiều yếu tố tương đồng về điều kiện tự nhiên, hạ tầng, môi trường, sảnxuất, tập quán, dòng họ, dân tộc, ngôn ngữ… Phát huy tính chất cộng đồng theotừng thôn, bản chính là phát huy những nét đặc trưng bản địa của khu vực miền núiphía Bắc, đồng thời là cách tiếp cận phù hợp trong xây dựng nông thôn mới tại khuvực này Cải thiện sinh kế, hạ tầng, môi trường gắn liền với phát triển các giá trị vănhóa truyền thống của cộng đồng thôn, bản sẽ là cơ sở để góp phần từng bước hoànthành các tiêu chí nông thôn mới ở cấp xã

Hình 1.1: Số tiêu chí NTM bình quân một xã

1.2.2.2 Kinh nghiệm về xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương

Tại Lào Cai

Từ năm 2015, Chương trình Hạnh phúc Lào Cai bắt đầu được triển khai trên

cơ sở biên bản thỏa thuận giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và Cơ quan Hợp tácQuốc tế Hàn Quốc (KOICA) ngày 17/01/2014 Mục tiêu của chương trình nhằm hỗ

Trang 40

2525trợ xóa đói giảm nghèo và cải thiện sinh kế với sự tự lực và tham gia của người dângắn liền với Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới dựa kinh nghiệmphong trào Saemaul Undong những năm 1970 của Hàn Quốc Với những tác động

từ cộng đồng cấp thôn, bản, sau gần hai năm triển khai, kết quả đạt được củaChương trình Hạnh phúc Lào Cai đã cho phép rút ra nhiều bài học kinh nghiệmthực tiễn có thể nhân rộng áp dụng cho xây dựng nông thôn mới ở các địa bàn khókhăn thuộc khu vực miền núi phía Bắc

Điểm nổi bật của Chương trình Hạnh phúc Lào Cai là sự kết hợp giữa hai yếu tố: (1)kinh nghiệm thành công từ phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc; và (2) thựctiễn xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam, trường hợp tỉnh Lào Cai Những bài họckinh nghiệm từ Saemaul Undong đã được vận dụng cụ thể vào các hoạt động xâydựng nông thôn mới ở các địa bàn dự án thuộc tỉnh Lào Cai, thông qua các phươngpháp tiếp cận như dựa vào cộng đồng, có sự tham gia, phân cấp, trao quyền…

Những bài học thành công từ Saemaul Undong được thể hiện qua các hoạtđộng cụ thể dưới đây trong Chương trình Hạnh phúc Lào Cai:

Hình 1.2 Tiếp cận xây dựng NTM ở Lào Cai

Trên thực tế, các hoạt động triển khai tại 08 thôn thí điểm chỉ là một trong ba tiểu hợp phần thuộc hợp phần phát triển cộng đồng của Chương trình Hạnh phúc

Ngày đăng: 01/11/2018, 12:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2013), Thông tư số 41/2013/TT- BNNPTNT ngày 04/10/2013 về hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Hà Nội Khác
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2018), Văn bản số 1345/BNN-VPĐP ngày 08/02/2018 hướng dẫn xây dựng và triển khai kế hoạch xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018-2020 Khác
3. Chính Phủ (2016), Quyết định số 1980/QĐ-TTg, ngày 17/10/2016 của Thủ Tướng chính phủ về ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về xã Nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 Khác
4. Vũ Thị Kim Dung (2016), Vai trò của Nông dân tỉnh Nam Định trong xây dựng nông thôn mới hiện nay, Luận văn Thạc sỹ triết học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn- ĐHQGHN Khác
5. Nguyễn Hoàng Mỹ Hạnh (2015), Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới ở HàNội, Luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế- ĐHQGHN Khác
6. Bùi Việt Hùng (2015), Chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới ở huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh, Luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN Khác
7. Trương Thị Thanh Huyền (2015), Vai trò của chính quyền địa phương trong xây dựng nông thôn mới ở Huyện Nghi Lộc, Tỉnh Nghệ An, Luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN Khác
8. Trần Tiến Khai (2015), Xây dựng nông thôn mới ở thành phố Hồ Chí Minh:Thực trạng và giải pháp phát triển bền vững Khác
9. Vũ Quốc Khánh (2015), Xây Dựng nông thôn mới trên địa bàn Huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang, Luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN Khác
10. Hoàng Thị Mai (2014), Xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Quảng Bình, Luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế- ĐHQGHN Khác
11. Hà Minh Mẫn (2015), Xây dựng nông thôn mới tại các xã ngoại thành Thành phố Hà Giang, Luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Khác
12. Vũ Thị Mười (2012), Đảng bộ tỉnh Ninh bình lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2001 đến năm 2010, Luận văn Thạc sỹ Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị Khác
13. Đỗ Xuân Nhuần (2015), Nâng cao hiệu quảt hực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010-2020, Luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN Khác
14. HoàngCaoPhúc (2016), Sựtham gia của cộng đồngvàoquá trìnhxây dựngnôngthônmới, trườnghợpthônTânMỹ,xãThuỵHương, huyện ChươngMỹ, thànhphốHàNội.Luậnvănthạcsỹ xãhộihọcvànhân văn. TrườngĐạihọcKhoahọc Xã hộivàNhânvăn- ĐHQGHN Khác
15. Vũ Văn Phúc (2012), Xây dựng nông thôn mới những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
16. Trần Văn Sính (2014), Xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình. Luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế. Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN Khác
17. Trần Văn Thanh (2015), Xây dựng nông thôn mới tại xã Dĩnh trì, thành phố Bắc Giang. Luận văn Thạc sỹ Quản lý Kinh tế. Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN Khác
18. Vương Đình Thắng (2015), Xây dựng nông thôn mới ở Huyện Yên Minh, Tỉnhh Hà Giang hiện nay. Luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế. Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN Khác
19. Trịnh Hồng Thắm (2013), Vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong xây dựng nông thôn mới ở Hưng Yên hiện nay. Luận văn thạc sỹ Triết học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn- ĐHQGHN Khác
20. Mai Diệu Thuý (2014), Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới tại huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang.Luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế. Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w