Với những đặc điểm có riêng của mình,kinh doanh bất động sản đem lại những khoản lợi nhuận khổng lồ cho các nhà đầu tư,kinh doanh, như các hoạt động mua bán, cho thuê, thế chấp… Nhưng kh
Trang 1A MỞ ĐẦU
Sự phát triển nhanh về kinh tế, khoa học – kỹ thuật, xu hướng hội nhập toàn cầuhóa đã dẫn tới việc xuất hiện nhiều hình thức kinh doanh với các hàng hóa đa dạng khácnhau Sự phát triển xã hội cũng đi kèm theo các vấn đề như gia tăng dân số, nhu cầu vềchỗ ở, sống và làm việc của con người Vì vậy lĩnh vực kinh doanh bất động sản đã hìnhthành và phát triển rất mạng mẽ và nhanh chóng Với những đặc điểm có riêng của mình,kinh doanh bất động sản đem lại những khoản lợi nhuận khổng lồ cho các nhà đầu tư,kinh doanh, như các hoạt động mua bán, cho thuê, thế chấp…
Nhưng không phải bất cứ một doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân nào khi tham giakinh doanh bất động sản đều có thể thành công được Một nền kinh tế thị trường hàng hóanhiều thành phần ngày càng phát triển thì sự cạnh tranh diễn ra ngày càng khốc liệt giữanhững người kinh doanh trên tất cả các lĩnh vực kinh doanh nói chung và kinh doanh bấtđộng sản nói riêng Từ đó đòi hỏi những người làm kinh doanh trong lĩnh vực này phải cónhững kiến thức chuyên môn, có năng lực, kinh nghiệm cũng như các dự báo hoạch địnhcác chiến lước lâu dài cho các hoạt động đầu tư của mình
Bất động sản hiện nay với đặc tính khan hiếm của mình, cùng với nhu cầu rất caocủa xã hội nên luôn luôn có sự biến động trên thị trường Từ đó đòi hỏi người kinh doanhbất động sản phải luôn luôn có thể thích ứng kịp thời với những thay đổi đó Phải học hỏi,tích lũy thêm các kiến thức cũng như kinh nghiệm trong thực tế, các điều kiện kinh tế -chính trị - xã hội Có như vậy thì nhà đầu tư khi tham gia kinh doanh bất động sản sẽ hạnchế rủi ro, thất bại và có nhiều thành công hơn
Vì vậy, bài thảo luận “Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư bất động sản của Tập đoàn Vingroup – Công ty CP Đề xuất chiến lược kinh doanh và giải pháp tài chính để thực hiện trong thời gian tới” sẽ giải thích cho các luận điểm nêu trên.
Trang 2B NỘI DUNG THẢO LUẬN
I Lý thuyết về đánh giá kết quả và thực hiện điều chỉnh hoạt động đầu tư bất động sản
1.1 Các vấn đề tài chính liên quan đến việc xây dựng và thực thi chiến lược đầu tư bất động sản
1.1.1 Xác định giá
Trong đầu tư BĐS, nhà đầu tư cần phải quan tâm tới các loại giá có liên quan đếnBĐS Để thực thi hoạt động đầu tư một cách có hiệu quả, họ nên:
(1) Coi BĐS là 1 loại vốn trong hạng mục đầu tư để khảo sát giá trị của nó
(2) Tiến hành so sánh giá trị này với giá cả thực hiện khả thi cao nhất của BĐS đó.Việc xác định 2 loại giá trị và giá cả trên đối với BĐS là rất khó khăn nên nhà đầu
tư thường chỉ có thế dự đoán chúng sẽ thuộc phạm vi giao dịch nào (phạm vi giá cả)
Các khái niệm mà nhà đầu tư cần quan tâm:
(a) Giá trị đầu tư (investment value): là lợi nhuận mong muốn trong tương lai củaBĐS theo nhận định của nhà đầu tư Nó cũng phản ánh sự phán đoán của nhà đầu tư đốivới thời kỳ nắm giữ, giá bán, chi phí thuế triển vọng tài chính và các yếu tố ảnh hưởngđến lợi nhuận thực (mong muốn) của quyền sở hữu BĐS Do sự khác nhau về nhận địnhảnh hưởng của các yếu tố hiện tại, các nhà đầu tư nên giá trị đầu tư của mỗi nhà đầu tư làkhác nhau
(b) Giá bán khả thi nhất (most probable selling price): là giá tốt nhất có thể thựchiện được đối với BĐS nào đó dưới điều kiện tài chính và điều kiện thị trường hiện tại.Giá bán khả thi cao nhất không giống như giá bán thị trường vì giá thị trường chỉ là giákhả thi cao nhất trong nhận định của các nhà định giá mà chưa tính đến yếu tố cá biệt củaBĐS tại thị trường cụ thể
(c) Phạm vi giao dịch (transaction range): là phạm vi giá cả làm cho việc giao dịchđược tiến hành thuận lợi cho cả hai bên mua – bán
Các góc độ tiếp cận liên quan đến phạm vi giao dịch:
- Xét từ góc độ của chủ sở hữu BĐS (bên bán):
Chủ sở hữu có thể giả định mình tiếp tục nắm giữ BĐS => căn cứ vào việc tính lợinhuận mong muốn trong tương lai để tính ra giá trị đầu tư => đây là giá bán thấp nhất màbên bán chấp nhận trong quá trình giao dịch BĐS (V s).
BĐS sẽ được chủ sở hữu bán ra khi người bán cho rằng giá bán khả thi nhất (V p) sẽ
cao hơn V s.
Trang 3- Xét từ góc độ người mua tiềm năng:
Người mua tiềm năng sẽ coi BĐS cùng dạng chứa đựng giá trị đầu tư Giá trị nàyđược xây dựng trên cơ sở dự đoán thu nhập (lợi) mong muốn trong tương lai đối vớiquyền sở hữu BĐS => đây là giá cao nhất mà bên mua tiềm năng chấp nhận trả (V p).
Chỉ khi bên mua cho rằng giá trị đầu tư (V B) cao hơn giá bán khả thi cao nhất ( V p)
thì giao dịch mới phát sinh
- Xét theo phạm vi giá cả giao dịch:
Nếu giá cả thỏa thuận nằm trong phạm vi giá cả được tạo thành do sự không thốngnhất về giá trị đầu tư của 2 bên mua – bán thì 2 bên đều có lợi, đó là:
+ Chủ sở hữu BĐS đạt được thu nhập không thấp hơn giá trị đầu tư của mình (V s).
+ Người mua không phải trả mức giá cao hơn giá trị đầu tư (V B).
Giá cả chính xác của phạm vi giá cả giao dịch là do kỹ thuật và năng lực nghị giácủa 2 bên quyết định
1.1.2 Các vấn đề liên quan tới rủi ro trong đầu tư bất động sản
1.1.2.1 Các loại rủi ro chủ yếu trong đầu tư BĐS
- Rủi ro tài chính (financial risk): rủi ro đối với khoản tiền vay mượn phải thanhtoán của nhà đầu tư (đối với chủ sở hữu BĐS có đi vay để đầu tư BĐS), tương quan trongphương thức vận hành tài sản (cơ cấu vốn đầu tư)
- Rủi ro có thể bảo hiểm (Insurable risk): rủi ro đến từ những nguy hại tự nhiên(hỏa hoạn, lũ lụt, mưa bão…), nhưng những rủi ro này có thể được san sẻ bởi công ty bảohiểm
Có thể nhận thấy rằng, bất kỳ một công trinh hay BĐS nào đều không thể dự đoánđược chính xác những tổn thất do thiên tai gây ra Tuy nhiên chúng ta hoàn toàn có thểthống kê đưa ra số liệu dựa trên cơ sở phân tích => ước lượng đối với những tổn thất này.Việc thống kê lượng giá trị bình quân là cơ sở để thực hiện việc bảo hiểm tài sản Donhững tổn thất đối với người bảo hiểm là có thể dự đoán được nên công ty bảo hiểm cóthể xác định mức bảo hiểm Khi kiểm soát bảo hiểm, nhà đầu tư cần suy xét đến tất cả cácgiá trị của tổn thất, lợi, chi phí kinh doanh của công ty bảo hiểm và chi phí dự phòng (nằmngoài dự đoán) Khi thực hiện hành vi mua bảo hiểm tài sản – tai nạn này, nhà đầu tư cóthể chuyển rủi ro sang công ty bảo hiểm
- Rủi ro trong kinh doanh (Business risk): là những rủi ro do những sách lược kinhdoanh không hợp lý của người đề ra sách lược, hoặc phán đoán sai lầm đối với kết quảkinh tế của một hoạt động kinh doanh nào đó
Trang 4Cho dù dự tính kinh doanh được tính toán kỹ lưỡng thì vẫn có thể xảy ra sai lầm.Rủi ro xảy ra khi kết quả mong muốn và kết quả thực hiện không giống nhau Nguyênnhân dẫn đến rủi ro này là do (1) vấn đề nội tại của hạng mục đầu tư và/hoặc (2) hoàncảnh kinh tế của hạng mục.
+ Vấn đề nội tại của hạng mục đầu tư, như: hiệu suất quản lý thấp kém => giáthành kinh doanh vượt quá giá dự tính, hoặc làm cho tỷ lệ tổn thất không gian cao; điềutra tín dụng hoặc không thu được tiền thuế => ảnh hưởng tới thu nhập… Tất cả những yếu
tố nội tại ảnh hưởng đến đầu tư đều có thể làm cho thu nhập kinh doanh thực thấp hơn giátrị mong muốn
+ Hoàn cảnh kinh tế cũng có thể không như lý tưởng => làm giảm nhu cầu củangười tiêu dùng đối với BĐS => tỷ lệ tổn thất không gian cao, mức tiền cho thuê giảm =>
số tiền thu được từ cho thuế giảm => thu nhập thực kinh doanh thấp hơn giá trị mongmuốn
1.1.2.2 Khống chế rủi ro
(1) Lựa chọn những hạng mục đầu tư ít rủi ro: theo đó nhà đầu tư chỉ chọn đầu tưvào những cơ hội có kết quả tương đối xác định (chắc chắn thắng) có thể làm giảm rủi roxuống còn 0 Tuy nhiên giải pháp này có nhược điểm lớn là làm mất đi cơ hội đạt đượclợi siêu ngạch
(2) Đa dạng hóa danh mục đầu tư: Khi thực hiện đa dạng hóa danh mục đầu tư cóthể khiến nhà đầu tư có cơ hội thu lời ổn định (thậm chí có thể xác định được trước thunhập của mình) so với nhà đầu tư chỉ bỏ vốn vào 1 hạng mục Nhưng đa dạng hóa khôngphải là giải pháp triệt để để giải quyết rủi ro (hay không chắc làm giảm rủi ro)
Đối với công ty đầu tư BĐS có số vốn lớn, đa dạng hóa danh mục đầu tư khôngphải là chuyện khó Họ có thể thông qua khu vực đa dạng hóa đầu tư để làm giảm ảnhhưởng những thay đổi trong hoạt động kinh tế Nhưng đa số các nhà đầu tư khi tiến hành
đa dạng hóa đều gặp phải vấn đề tài chính Vì vậy mà họ lựa chọn vào việc đầu tư vào 1BĐS nhỏ, tức là hy sinh lợi thế quy mô Trong trường hợp này, đa dạng hóa đầu tư nghĩa
là bỏ đi một phần lợi ích mong muốn
Ngoài ra, còn có thể thực hiện giải pháp này bằng cách tập hợp tiền vốn của cácnhà đầu tư trong hoàn cảnh khó khắn với các nhà đầu tư khác Theo đó, một tổ chức sẽđứng ra là đầu mối thu nhận vốn và tiến hành hoạt động đầu tư Tổ chức này sẽ vừa đượchưởng lợi trong kinh doanh vừa được hưởng phí phục vụ do các nhà đầu tư gián tiếp (gópvốn) trả
Trang 5Một cách giải quyết khác là mua cổ phiếu REIT (real estate investment trust) củacông ty BĐS ủy thác.
(3) Nghiên cứu thị trường: các nhà đầu tư BĐS đều khẳng định rằng hoạt động đầu
tư của họ trong một thời gian sẽ có lợi Rủi ro có thể xem như khả năng xảy ra khác biệtgiữa kết quả thực tế và giả định của nhà đầu tư Một trong các cách làm giảm sự khác biệtnày là cố gắng chính xác hóa các giả thiết Chính vì vậy, việc đầu tư và nghiêm túc trongtrong nghiên cứu thị trường luôn phải được nhà đầu tư đặc biệt lưu tâm
(4) Sử dụng người quản lý chuyên nghiệp: Người quản lý BĐS chuyên nghiệp cóđược khá nhiều kênh số liệu thông tin thị trường, có kỹ năng và kinh nghiệm chuyên sâu
về lĩnh vực BĐS Họ thường đóng vai trò then chốt trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, vì họ có thể kiểm soát được vận động hàng ngày của BĐS:
+ để làm tăng lợi nhuận: họ có thể giảm tỷ lệ tổn thất không gian, tổn thất tiềnthuê, biến động khác hàng thuê
+ để làm giảm chi phí: họ có thể thông qua việc giám sát và đôn đốc hoạt độngkinh doanh, tiến hành bảo vệ đề phòng kịp thời
(5) Chuyển rủi ro cho hộ thuê (khách hàng): bằng cách thông qua các điều khoảntrong hợp đồng thuê BĐS, như: đưa điều khoản giới hạn mức cao nhất của phí sử dụng,khi phí này vượt quá điều quy định trong hợp đồng thì người thuê BĐS phải trả Ngoài racòn có thể đưa vào các phí mà người thuê phải trả: phí bảo hiểm, thuế và phí duy tu tàisản Hoặc xác định giá thuê dựa vào sự biến động của một chỉ số kinh tế (chỉ số giá cảtiêu dùng, chỉ số giá bán buôn…)
(6) Sử dụng Hedging bằng quyền chọn mua BĐS (Purchase option): khi dang suyxét triển khai 1 hạng mục, người ta có thể thông qua việc mua quyền chọn mua BĐS dựkiến Trong thời gian chọn lựa đó, các nghiên cứu cần thiết liên quan đến BĐS sẽ đượcthực hiện => quyết định thực thi hạng mục đó sẽ được loại bỏ những yếu tố không xácđịnh được (rủi ro) khi triển khai dự án
1.1.2.3 Điều chỉnh dự án có tính đến rủi ro
1.1.2.3.1 Ước lượng thu nhập có tính đến rủi ro theo cách truyền thống
- Sử dụng tỷ lệ chiết khấu điều chỉnh rủi ro đối với dòng thu nhập kỳ vọng kiếmđược trong tương lai thông qua phương pháp NPV:
+ Đây là cách tính thu nhập dự án có ảnh hưởng bởi yếu tố rủi ro và đang đượcứng dụng rộng rãi
Trang 6+ Tỷ lệ chiết khấu điều chỉnh rủi ro được xác định trên cơ sở: tỷ lệ chiết khấukhông qua rủi ro (risk – free).
+ Tỷ lệ bồi thường rủi ro (căn cứ vào rủi ro tương ứng của nó) Như vậy, tỷ lệ này
sẽ tăng lên theo sự tăng trưởng tương ứng của rủi ro
+ Cách làm này có nhược điểm là phụ thuộc vào quan điểm chủ quan của ngườiđánh giá
- Dùng cách điều chỉnh ước lượng lượng tiền mặt (hay còn gọi kỹ thuật điều chỉnhchắc chắn): muốn sử dụng được cách này nhà đầu tư phải tính được hệ số xác định chắcchắn (CER), hệ số này được xác định qua các bước sau:
(1) Giải thích tường tận hoàn cảnh kinh doanh mong muốn đối với dự án đầu tư,chỉ ra các yếu tố có thể tác động tới dự án kinh doanh
(2) Chỉ ra sự tương quan giữa lượng tiền mặt không rủi ro và lượng tiền mặt rủi ro
dự kiến => xác định được CER
(3) Trên cơ sở tỷ lệ chiết khấu không rủi ro, kết hợp với CER tìm được ở bước 2
=> xác định giá trị hiện tại của toàn bộ dòng thu nhập từ dự án
(4) Khi có giá trị hiện tại của dòng thu nhập => xác định tỷ lệ chiết khấu hợp lýđiều chỉnh rủi ro => tỷ lệ bồi thường rủi ro
Trong đó: PV: giá trị hiện tại của toàn bộ dòng thu nhập
CF t: giá trị dòng tiền thu nhập mong muốn thứ t CFt ': giá trị dòng tiền thu nhập chắc chắn không rủi ro thứ tk: tỷ lệ chiết khấu điều chỉnh rủi ro
∞: mức CER tương ứng tại kỳ thứ ti: tỷ lệ chiết khấu không rủi ro1.1.2.3.2 Ước lượng thu nhập có tính đến rủi ro theo cách hiện đại
Theo quan điểm kinh doanh truyền thống, rủi ro trong kinh doanh có liên quan tớiước lượng lượng tiền mặt (thu nhập) là khả năng phát sinh thay đổi giữa kết quả mongmuốn và kết quả thực tế Tuy nhiên theo quan điểm hiện đại, rủi ro này phải là 1 kiểu ướclượng, là xác định sai lệch với kết quả thực tế khả thi nhất xuất hiện Với quan điểm nàyngười ta hình thành và phát triển kỹ thuật phân tích rủi ro hiện đại, làm cụ thể sự thể hiện
Trang 7kết quả đánh giá rủi ro Hiện nay để thực hiện phân tích rủi ro người ta thường sử dụng kỹthuật xác suất để ước lượng rủi ro.
Theo đó, trên cơ sở thông tin có liên quan, nhà phân tích sẽ gắn cho mỗi sự việc cụthể một xác suất chủ quan Nhà phân tích đánh giá hoàn cảnh kinh tế để thu được xác suất
dự toán của điều kiện kinh tế có thể xuất hiện nhất trong hạn ước toán Trên cơ sở củaviệc dự toán xác suất của các kết quả đầu tư, nếu tiếp tục xử lý các số liệu này ta có đượccác ước đoán đối với các kết quả phát sinh khả thi nhất và đạt được sự phân bố xác suấtcủa các kết quả khả thi => Từ đó làm cho công việc ước lượng tính toán càng thêm tincậy và thực dụng
Giá trị mong muốn (expected value) trên cơ sở có tính đến tất cả các yếu tố củahoàn cảnh cạnh tranh và điều kiện kinh tế chủ yếu được tính theo công thức:
Phương sai (Variace) là giá trị bình quân của bình phương hiệu giữa kết quả thực
tế và kết quả mong muốn Công thức:
V = ∑
i=1
n
(CF i−CF)2 P i
Trong đó: V: phương sai
CF i: giá trị thực tế của kết quả khả thi thứ i
CF: giá trị mong muốn (có tính đến rủi ro)
P i: xác suất tương ứng
Khi giá trị mong muốn của các cơ hội đầu tư gồm sai biệt => sử dụng độ lệchchuẩn để làm so sánh chọn lựa thì càng hữu dụng, nó có thể loại bỏ phương sai trong ứngdụng thực tế Công thức:
δ = √V 1.1.3 Ước lượng giá trị đầu tư
Ước lượng giá trị đầu tư là ước lượng mức giá hợp lý cao nhất mà người bán tiềmnăng có thể đạt được, hoặc ước lượng mức giá hợp lý nhất mà người mua sẽ trả
Trang 8- Để xác định được ước lượng giá trị đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện phân tích rấtnhiều yếu tố hoàn toàn khác nhau nhưng có quan hệ đan xen nhau => khối lượng côngviệc tiến hành tăng lên
Hiện nay để thực hiện việc tính toán BĐS người ta thường dùng mô hình sách lượcđầu tư nhằm giảm các công việc thừa, không cần thiết
Các bước trong mô hình Sách lược đầu tư như sau:
Bước 1: Ước lượng dòng lợi mong muốn
Mục đích của nhà đầu tư BĐS là mua quyền sở hữu BĐS (hoặc tương đương) đểmong muốn thu được lợi ích trong tương lai của bán BĐS Như vậy, về bản chất, khi thựchiện đầu tư vào BĐS, nhà đầu tư đó mua một loạt giả định có liên quan đến khả năng sinhlời của BĐS trong kỳ nắm giữ (trên thực tế kết quả thực của đầu tư có thể xảy ra cao hơn,bằng hoặc thấp hơn so với khả năng dự tính ban đầu)
Bước 2: Điều chỉnh tương quan với sự khác biệt thời gian của dòng lợi mong muốn sinh ra trong các cơ hội đầu tư
Thực tế, nếu khả năng sinh lời càng cao (nhà đầu tư nhanh chóng nhìn thấy kếtquả) thì BĐS đó càng có giá trị đối với họ
Bước 3: Điều chỉnh tương quan với những rủi ro của các cơ hội đầu tư
Nếu coi thời gian thu lợi của các cơ hội đầu tư như nhau thì việc xác định mức lợimong muốn sẽ được các nhà đầu tư quan tâm
Bước 4: Giải pháp xử lý rủi ro
Thái độ của nhà đầu tư đối với rủi ro là không giống nhau => nhà dầu tư sáng suốtnên biết chấp nhận rủi ro nhưng phải đòi bồi thường tài chính
Trên thực tế, để nhanh chóng có được quyết định đầu tư BĐS, người ta có thể sửdụng mô hình hệ quả của mô hình trên bằng cách xác định giá trị tương đối của đầu tư
Giá trị tương đối của đầu tư được xác định dựa trên việc xem xét 3 yếu tố:
+ Giá trị lợi nhuận mong muốn
+ Thời gian thực hiện để có được khoản lợi nhuận đó
+ Xác suất xuất hiện giá trị lợi nhuận đó
1.2 Đánh giá hiệu quả đầu tư
1.2.1 Phân tích tỷ lệ: nhằm phân tích mối quan hệ giữa giá cả và hiệu quả kinh doanh có
hợp lý không Các chỉ tiêu sử dụng:
1.2.1.1 Bội số thu nhập
Trang 9Chỉ tiêu này cho thấy mối quan hệ giữa thu nhập kinh doanhvà giá trị thị trườngBĐS Chỉ tiêu này không sử dụng để phân tích độc lập nhưng là một chỉ tiêu dùng để loạitrừ các phương án không khả thi một cách dễ dàng.
- Bội số thu nhập tổng quát (gross income multipliers): thể hiện mối quan hệ giữ cá
trị BĐS đầu tư và thu nhập thực tế:
GIM = Giá trị thị trường BĐS/Tổng thu nhập gộp
Khi số liệu về tỷ lệ không gian và tổn thất tín dụng là không đáng tin cậy hoặc khókiểm chứng thì ta nên sử dụng thu nhập kinh doanh tiềm năng thay cho tổng thu nhập:
GIM = Giá trị thị trường BĐS/Thu nhập kinh doanh tiềm năng
- Bội số thu nhập thực (net income multipliers): thể hiện mối quan hệ giữa giá trịBĐS đầu tư và thu nhập kinh doanh thực:
NIM = Giá trị thị trường BĐS/Thu nhập kinh doanh thực
1.2.1.2 Tỷ lệ tài chính
- Tỷ lệ kinh doanh (Operating ratio): là tỷ lệ % giữa chi phí kinh doanh và tổng thunhập gộp (chỉ tiêu này vừa phản ánh giá trị BĐS vừa phản ánh hiệu suất quản lý kinhdoanh)
OR = Chi phí kinh doanh/Tổng thu nhập gộp
- Tỷ lệ hóa vốn (Break – even ratio): là tỷ lệ % giữa tổng chi tiêu và tổng thu nhập:
BER = (Chi phí kinh doanh + Số nợ vay phải trả hàng năm)/Tổng thu nhập gộp
- Tỷ lệ chi trả nợ gộp (debt coverage ration): phản ánh mối quan hệ giữa thu nhậpkinh doanh và nợ phải trả hàng năm, là chỉ tiêu thể hiện tiêu chí an toàn đối với khoảntiền nợ vay phải trả hàng năm:
DCR = Thu nhập thực kinh doanh/Số nợ phải trả hàng năm
1.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của vốn đầu tư
- Tỷ lệ sử dụng vốn toàn diện (overall capitalization rate): là tỷ lệ % của thu nhậpkinh doanh thực mong muốn năm thứ nhất trên giá trị BĐS đầu tư:
OCR = Thu nhập kinh doanh thực/Giá trị thị trường BĐS
- Tỷ lệ sinh lời trước thuế của vốn chủ sở hữu (equity dividend rate):
EDR = Thu nhập trước thuế của chủ sở hữu/Vốn chủ sở hữu đầu tư
II Đánh giá kết quả hoạt động đầu tư bất động sản của Tập đoàn Vingroup – Công
ty CP
2.1 Tổng quan về Tập đoàn Vingroup – Công ty CP
Tên công ty: Tập đoàn Vingroup - Công ty CP
Trang 10Địa chỉ: Số 7, Đường Bằng Lăng 1, Phường Việt Hưng, Quận Long Biên, Hà Nội
100 doanh nghiệp lớn mạnh nhất Ukraina Từ năm 2000, Technocom - Vingroup trở vềViệt Nam đầu tư với ước vọng được góp phần xây dựng đất nước
Với tầm nhìn dài hạn và quan điểm phát triển bền vững, Vingroup đã tập trung đầu
tư vào các lĩnh vực du lịch và bất động sản cao cấp với hai thương hiệu chiến lược
là Vinpearl và Vincom Bằng những nỗ lực không ngừng, 10 năm sau, Vincom đã trởthành thương hiệu số 1 Việt Nam về BĐS cao cấp với hàng loạt các tổ hợp TTTM – Vănphòng – Căn hộ cao cấp tại vị trí đắc địa và những khu đô thị phức hợp lớn, hiện đại, dẫnđầu cho xu thế đô thị thông minh - sinh thái hạng sang tại Việt Nam Bên cạnh đó,Vinpearl cũng trở thành cánh chim đầu đàn của ngành Du lịch với chuỗi các khách sạn,khu nghỉ dưỡng, khu biệt thự biển, công viên giải trí, sân golf… đẳng cấp năm sao và trênnăm sao quốc tế
Tháng 1/2012, Công ty CP Vinpearl sáp nhập vào Công ty CP Vincom và chínhthức hoạt động dưới mô hình Tập đoàn với tên gọi Tập đoàn Vingroup - Công ty CP Nỗlực và miệt mài từ những bước đi đầu tiên, Vingroup đã làm nên những điều kỳ diệu đểtôn vinh thương hiệu Việt và tự hào là Tập đoàn kinh tế tư nhân hàng đầu Việt Nam đượcxây dựng bởi chính những người con Việt và thành công bởi chính trí tuệ, bản lĩnh vàkhát vọng Việt Nam
Trên tinh thần phát triển bền vững và chuyên nghiệp, Vingroup tập trung phát triểnvới 2 thương hiệu chiến lược gồm: Vincom (Bất động sản thương mại, dịch vụ caocấp); Vinpearl (Bất động sản Du lịch; Dịch vụ Du lịch – giải trí); Đồng thời mở rộng racác lĩnh vực như y tế chất lượng cao (Vinmec), phát triển giáo dục (Vinschool) và chăm
sóc sức khỏe – sắc đẹp (Vincharm).
Ở bất cứ lĩnh vực nào, khi tham gia, Vingroup đều chứng tỏ vai trò người tiênphong và dẫn dắt sự thay đổi xu hướng tiêu dùng với việc đem đến cho thị trường những
Trang 11sản phẩm – dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế Tính đến tháng 6/2013, với việc sở hữu vàgiữ quyền chi phối tại gần 30 dự án bất động sản và du lịch quy mô lớn, có vị trí đắc địanhất tại khắp các đô thị và địa danh trên cả nước; Có mức vốn hoá lớn nhất thị trườngchứng khoán Việt Nam (gần 3 tỷ USD), Vingroup đang được đánh giá là một trong nhữngtập đoàn kinh tế tư nhân hùng mạnh, có sự phát triển năng động và bền vững bậc nhấtViệt Nam với nhiều tiềm lực hội nhập quốc tế để vươn lên tầm khu vực và thế giới.
2.2 Thực tế kết quả hoạt động đầu tư bất động sản của Tập đoàn Vingroup
Trong lĩnh vực bất động sản, tập đoàn Vingroup hướng tới những dự án có quy môlớn, chất lượng quốc tế, theo mô hình tổ hợp Trung tâm thương mại – Văn phòng – Căn
hộ cao cấp Những dự án Vingroup đã và đang triển khai bao gồm:
- Biệt thự hạng sang: Vincom Village – Xứ sở thanh bình
Villas – Vinpearl Resort Hội AnVinpearl – Villas Hòn Tre – Nha TrangVillas – Vinpearl luxury Đà NẵngThe Beach Villas – Nha TrangVinpearl – Villas Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng
- Căn hộ cao cấp: Căn hộ cao cấp Vincom Center B TP HCM
Khu căn hộ Vincom Center Bà TriệuCăn hộ cao cấp Times City
Căn hộ cao cấp Royal City
- Văn phòng cho thuê:Khu văn phòng Vincom Center B TP HCM
- TTTM: TTTM Vincom Center Long Biên
TTTM Vincom Center B TP HCMTTTM Vincom Center Bà TriệuVincom MegaMall – Times CityVincom MegaMall – Royal CityNăm 2012, tập đoàn Vingroup đã triển khai mạnh mẽ các dự án, duy trì đúng tiến
độ và kế hoạch xây dựng, giữ vững cam kết với khách hàng và uy tín thương hiệu Tháng10/2012, chỉ sau đúng 19 tháng thi công, Trung tâm thương mại Vincom Center A đãđược khai trương trên đường Đồng Khởi, TP HCM với quy mô lớn (07 tầng TTTM với47.937,79 m2 sàn xây dựng, 03 tầng hầm đậu xe với tổng 25.252,89 m2 sàn), ngoài ra còngần 300 phòng khách sạn 5 sao với tổng 24.886,70 m2 Các dự án lớn như Royal City,
Trang 12Times City được gấp rút hoàn thiện để tiến hành bàn giao căn hộ ngay từ đầu năm 2013
và khai trương các TTTM theo kế hoạch đã định
Các chỉ tiêu tài chính của Tập đoàn Vingroup năm 2012 được thống kê như sau:
- Năm 2012, Vingroup đã đạt mức doanh thu ấn tượng hơn 7.904 tỷ đồng, tăng242% so với năm 2011, chủ yếu nhờ vào nguồn thu từ hoạt động: cho thuê bất động sảntăng thêm 284 tỷ đồng (tương đương 30%) từ các TTTM như Vincom Center A TP HCM,Vincom Center Long Biên; chuyển nhượng bất động sản tăng 3.963 tỷ đồng (tươngđương tăng 202%) từ việc ghi nhận một phần doanh thu chuyển nhượng bất động sản từcác dự án đang triển khai và chuyển nhượng tòa tháp văn phòng tại Vincom Center BàTriệu
- Lợi nhuận sau thuế năm 2012 đạt 1.847 tỷ đồng, tăng 72% so với năm 2011
- Trên cơ sở số liệu đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Ernst & Young ViệtNam, toàn bộ lãi sau thuế năm 2012 của cổ đông Công ty mẹ là 1.571 tỷ đồng Lãi cơ bảntrên một cổ phiếu năm 2012 là 1.819 đồng/cổ phần
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2012)
Năm 2013 là môt năm phát triển bùng nổ của Vingroup với nhiều kế hoạch lớn vànhiều dự án đến giai đoạn gặt hái thành quả Trong năm nay, Vingroup dự kiến sẽ bàngiao cho khách hàng gần 8.000 căn hộ tái các dự án Royal Vity và Times City Đây là haiđại dự án góp phần nâng cấp tiêu chuẩn sống của người dân Hà Nội qua việc thiết lập cáckhu đô thị cao cấp, phức hợp đa tiện ích Ngày 26/7/2013, TTTM Vincom Mega MallRoyal City – trung tâm thương mại lớn nhất Việt Nam với diện tích xây dựng gần250.000 m2 đã đi vào hoạt động Dự kiến Vincom Mega Mall Times City cũng sẽ đi vàohoạt động vào ngày 24/12/2013