lượng sản phẩm thì sản phẩm của doanh nghiệp mới được khách hàng tin dùng, uy tíncủa doanh nghiệp mới được nâng lên.Với xu hướng giành thắng lợi trong cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề này, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Kinh Tế Trường Đại Học Tây Nguyên đã dạy và giúp
đỡ chúng tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đặc biệt, chúng tôi bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy: Nguyễn Văn Đạt đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề này
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV cà phê 720, đặc biệt là các cô, chú, anh, chị Phòng Kế Toán, Phòng Xí nghiệp-Dịch vụ, Phòng Tổ chức các bộ đã quan tâm, tạo mọi điều kiện giúp đỡ chúng tôi về chuyên môn và đóng góp những ý kiến quý báu cho chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng chúng tôi xin chân thành cảm ơn tới anh, em, bạn bè và gia đình đã động viên khích lệ, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện chuyên đề này
Do thời gian và kiến thức còn hạn hẹp nên chuyên đề khó có thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ dạy chân thành của quý Thầy Cô, các bạn sinh viên củng như các cô chú trong công ty để tôi có được những kinh ngiệm quýbáu trong việc hoàn thành chuyên đề này
ĐắkLắk, tháng 11 năm 2013
Trang 2DANH MỤC CHỬ VIẾT TẮT
Managenment
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang 34.3 Tổng hợp chất lượng cà phê của công ty(18/12/2010 đến
4.6 Tổng hợp chất lượng cà phê của công ty(21/11/2011 đến
4.9 Tổng hợp chất lượng cà phê của công ty(28/12/2012 đến
2.1 Sản lượng cà phê thế giới từ mùa vụ 2003/2004 đến mùa vụ
2.2 Chỉ số giá tổng hợp ICO hàng ngày (từ 1/6/2012 đến
4.1 Biểu đồ Pareto đánh giá chất lượng sản phẩm cà phê (từ
Trang 42.5 Sơ đồ lưu trình tổng quát 9
MỤC LỤC
PHẦN THỨ NHẤT : LỜI NÓI ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu 1
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu về nội dung 2
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu về không gian 2
1.4.3 Phạm vi nghiên cứu về thời gian 2
PHẦN THỨ HAI : TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
Trang 52.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Khái quát chung về sản phẩm 3
2.1.1.1 Khái niệm sản phẩm 3
2.1.1.2 Phân loại sản phẩm 3
2.1.1.3 Các thuộc tính của sản phẩm 3
2.1.2 Khái quát về chất lượng sản phẩm 4
2.1.2.1 Khái niệm về chất lượng 4
2.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 4
2.1.3 Khái quát chung về quản lý chất lượng của sản phẩm 5
2.1.3.1 Khái niệm về quản lý chất lượng 5
2.1.3.2 Các công cụ cơ bản trong quản lý chất lượng 6
2.2 Cơ sở thực tiễn 9
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê trên thế giới trong thời gian qua 9
2.2.1.1 Các loại cà phê trên thế giới 9
2.2.1.2 Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới 9
2.2.1.3 Tình hình tiêu thụ cà phê trên thế giới 10
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê ở Việt Nam trong thời gian qua 11
2.2.2.1 Ở Việt Nam nói chung 11
2.2.2.2 Ở ĐắkLắk nói riêng 14
2.2.3 Tình hình sản xuất cà phê của Công ty 15
2.2.3.1 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 15
2.2.3.2 Sản lượng cà phê của Công ty qua các năm 16
PHẦN THỨ BA : ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Tình hình cơ bản của công ty 18
3.1.1 Đặc điểm chung của Công ty 18
3.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 18
3.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 20
3.1.1.3 Tổ chức công tác Kế toán 21
3.1.2 Tình hình cơ bản của công ty 23
3.1.2.1 Hiện trạng về tài chính 23
3.1.2.2 Tình hình lao động của Công ty 24
3.2 Phương pháp nghiên cứu 24
3.2.1 Phương pháp chung 24
3.2.2 Thu thập số liệu 24
3.2.3 Phương pháp nghiệp vụ 24
3.2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thông tin 24
3.2.3.2 Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh 24
Trang 63.3 Đặc điểm địa bàn 25
3.3.1 Vị trí địa lý 25
3.3.2 Điều kiện tự nhiên 25
3.3.2.1 Khí hậu 25
3.3.2.2 Địa hình 25
3.3.2.3 Đất đai 26
3.3.3 Điều kiện Kinh tế – Xã hội 26
PHẦN THỨ TƯ : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
4.1 Thực trạng công tác quản lý chất lượng của công ty 27
4.1.1 Quy trình tái canh cây cà phê Vối 27
4.1.1.1 Những quy định chung 27
4.1.1.2 Kỹ thuật tái canh cây cà phê Vối 28
4.1.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng của công ty 36
4.1.2.1 Quy định tiêu chuẩn cà phê nhân xô ROBUSTA của công ty 36
4.1.2.2 Quy trình chế biến cà phê nhân của công ty 37
4.1.2.3 Tổng hợp số lượng chất lượng cà phê của công ty 38
4.2 Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của Công ty 44
4.2.1 Nguyên nhân khách quan 44
4.2.1.1 Do khí hậu 44
4.2.1.2 Do cây giống 45
4.2.1.3 Do vườn cà phê già cỗi 45
4.2.1.4 Do sâu bệnh 46
4.2.2 Nguyên nhân chủ quan 46
4.2.2.1 Ở khâu bón phân 46
4.2.2.2 Ở khâu trồng cây che bóng 46
4.2.2.3 Ở khâu thu hoạch 47
4.2.2.4 Ở khâu phơi xấy 47
4.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty 47
4.3.1 Căn cứ đề ra giải pháp 47
4.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm 48
4.3.2.1 Giải pháp lập phòng quản lý chất lượng 48
4.3.2.2 Giải pháp áp dụng chương trình phát triển cà phê bền vững 50
PHẦN THỨ NĂM : KẾT LUẬN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 7PHẦN THỨ NHẤT LỜI NÓI ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay với xu hướng toàn cầu hoá đời sống kinh tế đã tạo ra những cơ hội vàthách thức đối với mỗi doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải đương đầu với sựcạnh tranh không chỉ trong nước mà còn phải cạnh tranh gay gắt với thị trường quốc
tế Với xu hướng chuyển từ cạnh tranh giá thành sang cạnh tranh chất lượng sản phẩm
Vì vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì phải giànhthắng lợi trong cạnh tranh mà điều này chỉ có được khi chất lượng sản phẩm của doanhnghiệp ngày càng được nâng cao Chỉ có không ngừng đảm bảo và nâng cao chất
Trang 8lượng sản phẩm thì sản phẩm của doanh nghiệp mới được khách hàng tin dùng, uy tíncủa doanh nghiệp mới được nâng lên.
Với xu hướng giành thắng lợi trong cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm như hiệnnay công tác quản lý chất lượng sản phẩm có tầm quan trọng rất lớn đến doanh nghiệp.Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không? Chất lượng sản phẩm có tốt haykhông? Giải pháp nào cho vấn đề chất lượng của Doanh nghiệp? để biết được nhữngđiều này thì việc phân tích công tác quản trị chất lượng là một trong những công cụ vàbiện pháp hữu hiệu nhất nhằm giúp lãnh đạo doanh nghiệp hiểu được sâu sắc tình hìnhchất lượng sản phẩm cơ bản của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn, phùhợp giúp cho doanh nghiệp ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn Công ty TNHH mộtthành viên cà phê 720 củng không là ngoại lệ Với tầm quan trọng của việc phân tíchcông tác quản trị chất lượng đối với doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH MTV
cà phê 720 nói riêng thì việc chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu công tác quản trị chất lượng sản phẩm của công ty TNHH một thành viên cà phê 720” để nghiên cứu
là điều cần thiết
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích công tác quản trị chất lượng
trong doanh nghiệp
- Tìm hiểu thực trạng công tác quản trị chất lượng tại công ty, từ đó phân tích cácnhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản suất kinh doanh của công ty
- Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản suất kinhdoanh của công ty
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả các hoạt động liên quan đến công tác quản trị chất lượng tại công ty TNHHMTV cà phê 720
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu về nội dung
Công tác quản trị chất lượng tại công ty TNHH MTV cà phê 720 Trong đó tậptrung vào phân tích, nhận xét, đánh giá thực trạng chất lượng sản phẩm cà phê tại côngty
1.4.2 Phạm vi không gian
Báo cáo kiến tập được nghiên cứu tại công ty TNHH MTV cà phê 720, thôn 4 – XãCưni – Huyện Eakar – Tỉnh ĐăkLăk
1.4.3 Phạm vi thời gian
Trang 91.4.3.1 Thời gian của số liệu nghiên cứu: Số liệu sử dụng trong báo cáo được thu thập
trong 3 năm, từ 2010 – 2012
1.4.3.2 Thời gian nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu từ ngày 23 – 09 – 2013 đến ngày
23 – 10 – 2013
PHẦN THỨ HAI TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái quát chung về sản phẩm
2.1.1.1 Khái niệm sản phẩm.
“Sản phẩm được định nghĩa là mọi thứ được chào bán trên thị trường để chú ý,mua, sử dụng hay tiêu dùng, có thể thỏa mản được mong muốn hay yêu cầu” 1
1 Theo http://vi.wikipedia.org/wiki/S%E1%BA%A3n_ph%E1%BA%A9m.
Trang 10Sản phẩm được hình thành từ các thuộc tính vật chất hữu hình và vô hình tươngứng với 2 bộ phận cấu thành là phần cứng (Hard ware) và phần mềm (soft ware) củasản phẩm.
- Phần cứng (Hữu hình) : Nói lên công dụng đích thực của sản phẩm
- Phần mềm (Vô hình) : Xuất hiện khi có tiêu thụ mang thuộc tính thụ cảm, nó có ýnghĩa rất lớn
Cả hai phần trên tạo cho sản phẩm thoả mãn nhu cầu của khách hàng
2.1.1.2 Phân loại sản phẩm.
Sản phẩm nói chung được chia thành hai nhóm lớn:
- Nhóm sản phẩm thuần vật chất: Là những sản phẩm mang các đặc tính cơ hoánhất định
- Nhóm sản phẩm phi vật chất: đó là các dịch vụ (Dịch vụ là kết quả tạo ra do cáchoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng và khách hàng và các loại hoạt động nội bộcủa người cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng) Vì vậy, một sản phẩm haymột dịch vụ có chất lượng có nghĩa là nó đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nhữngđiều kiện xác định với những chi phí xã hội và ảnh hưởng đến môi trường thấp nhất,
có thể kiểm soát được
2.1.1.3 Các thuộc tính của sản phẩm.
Thuộc tính biểu thị một đặc điểm nào đó của sản phẩm và mỗi sản phẩm thì cónhiều thuộc tính khác nhau Ta phân thuộc tính của sản phẩm thành các nhóm sau:
- Nhóm thuộc tính mục đích: Các thuộc tính này quyết định công dụng chính củasản phẩm, để thoả mãn một nhu cầu nào đó trong điều kiện xác định Đây là phần cốtlõi của mỗi sản phẩm làm cho sản phẩm có công dụng phù hợp với tên gọi của nó.Những thuộc tính này phụ thuộc vào bản chất của sản phẩm, các yếu tố tự nhiên, kỹthuật, công nghệ đó là phần cứng của sản phẩm
- Nhóm các thuộc tính hạn chế: Nhóm các thuộc tính này quy định những điều kiệnkhai thác và sử dụng để có thể đảm bảo khả năng làm việc, khả năng thoả mãn nhucầu, độ an toàn của sản phẩm khi sử dụng (Các thông số kỹ thuật, độ an toàn, dung sai)
- Nhóm các thuộc tính kinh tế - kỹ thuật: Nhóm thuộc tính này quyết định trình độ,những chi phí cần thiết để chế tạo sản xuất, tiêu dùng và thải bỏ một sản phẩm
- Nhóm thuộc tính thụ cảm: Đối với nhóm thuộc tính này rất khó lượng hoá, nhưngchính chúng lại có khả năng làm cho sản phẩm hấp dẫn người tiêu dùng Đó là nhữngthuộc tính mà thông qua việc sử dụng và tiếp xúc với sản phẩm người ta mới nhận biếtđược chúng như sự thích thú, sang trọng, mỹ quan v v… Nhóm thuộc tính này có khảnăng làm tăng giá trị của sản phẩm
2.1.2 Khái quát về chất lượng sản phẩm
2.1.2.1 Khái niệm về chất lượng
Trang 11“Trong nền kinh tế thị trường vấn đề chất lượng là một yếu tố quan trọng nhấttrong việc nâng cao mức sống, kinh tế, xã hội và an ninh sinh thái Chất lượng là mộtkhái niệm phức tạp, nó đặc trưng cho tính hiệu quả của tất cả mọi hoạt động: Thiết kếchiến lược, tổ chức sản xuất, bán hàng, marketing v.v.” 2
Chất lượng là một khái niệm vừa trừu tượng vừa cụ thể rất khó để định nghĩa đúng
và đầy đủ về chất lượng bởi dưới cái nhìn của các nhà doanh nghiệp, người quản lý,chuyên gia, người công nhân, người buôn bán thì chất lượng lại được hiểu ở góc độcủa họ
Trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000, phần thuật ngữ ISO 9000 đã đưa ra định nghĩa chấtlượng là mức độ thoả mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu Yêu cầu
có nghĩa là những nhu cầu hay mong đợi được nêu ra hay tiềm ẩn
Theo tử điển tiếng Việt phổ thông: Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính
cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc)khác
- Quan niệm của nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sảnphẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách đã được xác định trước
- Quan niệm của người bán hàng: Chất lượng là hàng bán hết, có khách hàngthường xuyên
- Quan niệm của người tiêu dùng: Chất lượng là sự phù hợp với mong muốn của
họ
Chất lượng sản phẩm/dịch vụ phải thể hiện các khía cạnh sau:
- Thể hiện tính năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó
- Thể hiện cùng với chi phí
- Gắn liền với điều kiện tiêu dùng cụ thể
2.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
a) Nhóm yếu tố bên ngoài (vĩ mô)
- Tình hình phát triển kinh tế thế giới:
Trong những năm cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI chất lượng đã trở thành ngônngữ phổ biến chung trên toàn cầu, những đặc điểm của giai đoạn ngày nay đã đặt cácdoanh nghiệp phải quan tâm tới vấn đề chất lượng là: Xu hướng toàn cầu hoá với sựtham gia hội nhập của doanh nghiệp vào nền kinh tế thế giới của mọi quốc gia: Đẩymạnh tự do thương mại quốc tế
- Tình hình thị trường:
2 Phan Thăng (2012), Quản trị chất lượng (trang 7), NXB Hồng Đức.
Trang 12Đây là nhân tố quan trọng nhất, là xuất phát điểm, tạo lực hút định hướng cho sựphát triển chất lượng sản phẩm.
- Trình độ tiến bộ khoa học - công nghệ:
Tiến bộ khoa học - công nghệ tạo ra khả năng không ngừng nâng cao chất lượngsản phẩm Tiến bộ khoa học - công nghệ tạo phương tiện điều tra, nghiên cứu khoa họcchính xác hơn, xác định đúng đắn nhu cầu và biến đổi nhu cầu thành đặc điểm sảnphẩm chính xác hơn nhờ trang bị những phương tiện đo lường, dự báo, thí nghiệm,thiết kế tốt hơn, hiện đại hơn
- Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế của các quốc gia:
Môi trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản lý kinh tế có tác độngtrực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng sản phẩm của các doanhnghiệp Một cơ chế phù hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư, cải tiến,nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ
- Các yêu cầu về văn hoá, xã hội:
Những yêu cầu về văn hoá, đạo đức, xã hội và tập tục truyền thống, thói quen tiêudùng có ảnh hưởng trực tiếp tới các thuộc tính chất lượng của sản phẩm, đồng thời cóảnh hưởng gián tiếp thông qua các qui định bắt buộc mỗi sản phẩm phải thoả mãnnhững đòi hỏi phù hợp với truyền thống, văn hoá, đạo đức, xã hội của các cộng đồng.b) Nhóm yếu tố bên trong (vi mô)
Bốn yếu tố trong tổ chức được biểu thị bằng qui tắc 4M là:
- Men: Con người, lực lượng lao động (yếu tố quan trọng nhất)
- Methods or Measure: Phương pháp quản lý, đo lường
- Machines: Khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị
- Materials: Vật tư, nguyên nhiên liệu và hệ thống cung cấp
2.1.3 Khái quát chung về quản lý chất lượng của sản phẩm.
2.1.3.1 Khái niệm về quản lý chất lượng.
“Quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích
đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp nhưhoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chấtlượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng” 3
3Lưu Thanh Tâm (2003), Quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, NXB Đại Học Quốc gia Thành Phố Hồ
Chí Minh.
Tổ chức sản xuất kinh doanh
Khách hàng
Sản xuất thử và dây chuyền
Cung ứng vật tư Nghiên cứu đổi mới
sản phẩm Dịch vụ sau bán hàng
Trang 13(Nguồn: http://www.timtailieu.vn)
Hình 2.1: Vòng tròn quản lý chất lượng theo ISO 9000.
2.1.3.2 Các công cụ cơ bản trong quản lý chất lượng.
Trong quản lý chất lượng người ta thường dùng kỹ thuật SQC (Statistical QualityControl - Kiểm soát chất lượng bằng thống kê) tức là áp dụng các phương pháp thống
kê để thu thập, trình bày, phân tích các dữ liệu một cách đúng đắn, kịp thời, chính xác.a) Phiếu kiểm tra chất lượng
Mục đích của phiếu kiểm tra chất lượng là thu thập, ghi chép các dữ liệu chất lượngtheo những cách thức nhất định để đánh giá tình hình chất lượng và đưa ra nhữngquyết định xử lý hợp lý
Căn cứ vào mục đích mục tiêu sử dụng, phiếu kiểm tra được chia thành hai loại:
- Phiếu kiểm tra để ghi chép lại
- Phiếu kiểm tra để kiểm tra
b) Biểu đồ Pareto
+ Khái niệm: “Biểu đồ Pareto là đồ thị hình cột phản ánh các dữ liệu chất lượngthu thập được, sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp, chỉ rõ các vấn đề cần được ưu tiêngiải quyết trước” 4
+ Tác dụng: Nhìn vào biểu đồ người ta thấy rõ kiểu sai sót phổ biến nhất, thứ tự
ưu tiên khắc phục vấn đề cũng như kết quả của hoạt động cải tiến chất lượng Nhờ đókích thích, động viên được tinh thần trách nhiệm của người lao động trong hoạt độngcải tiến đó
+ Cách thực hiện:
- Xác định các loại sai sót và thu thập dữ liệu
- Sắp xếp dữ liệu trong bảng theo thứ tự từ lớn đến bé
- Tính tỷ lệ % của từng dạng sai sót
- Xác định tỷ lệ % sai số tích luỹ
Vẽ đồ thị cột theo tỷ lệ % của các dạng sai sót vừa tính ở trên Thứ tự vẽ dạng saisót có tỷ lệ lớn nhất trước và theo thứ tự nhỏ nhất
- Vẽ đường tích luỹ theo số % tích luỹ đã tính
- Viết tiêu đề nội dung và ghi tóm tắt các dạng đặc trưng của sai sót lên
đồ thị
4 Lê Thế Phiệt (2009), Bài giảng Quản trị chất lượng, Trường Đại Học Tây Nguyên.
Trang 14(Nguồn: http://www.timtailieu.vn)
Hình 2.2: Biểu đồ Pareto.
c) Biểu đồ nhân quả (Sơ đồ Ishikawa)
+ Khái niệm: “Là một sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa kết quả và nguyênnhân gây ra kết quả đó Kết quả là những chỉ tiêu chất lượng cần theo dõi, đánh giá,còn nguyên nhân là những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng đó” 5
+ Mục đích của sơ đồ nhân quả: là tìm kiếm, xác định các nguyên nhân gây ranhững trục trặc về chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc quá trình Từ đó đề xuất nhữngbiện pháp khắc phục nguyên nhân nhằm cải tiến và hoàn thiện chất lượng của đốitượng quản lý
Để sơ đồ nhân quả chính xác, phát huy tác dụng tốt, cần có sự hợp tác phối hợpchặt chẽ với những người trực tiếp tạo ra chỉ tiêu chất lượng đó Đến tận nơi xảy ra sựviệc để nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân và khuyến khích mọi thành viên tham giavào việc phát hiện, tìm kiếm nguyên nhân và lắng nghe ý kiến của họ
(Nguồn: http://www.timtailieu.vn)
Hình 2.3: Biểu đồ xương cá.
5 Lê Thế Phiệt (2009), Bài giảng Quản trị chất lượng, Trường Đại Học Tây Nguyên.
Tỷ lệ
% các dạng Khuyết tật
Các dạng khuyết tật
Chỉ tiêu chất lượngNgười
Trang 15d) Biểu đồ kiểm soát.
+ Biểu đồ kiểm soát biểu thị dưới dạng đồ thị sự thay đổi của chỉ tiêu chất
lượng để đánh giá quá trình sản xuất có ở trạng thái kiểm soát hay chấp nhận đượckhông Trong biểu đồ kiểm soát có các đường giới hạn kiểm soát và có ghi các giá trịthống kê đặc trưng thu thập từ các nhóm mẫu được chọn ra liên tiếp trong quá trìnhsản xuất
+ Mục đích chung nhất của biểu đồ kiểm soát là phát hiện những biến động củaquá trình để đảm bảo chắc chắn rằng quá trình được kiểm soát, được chấp nhận haykhông kiểm soát được, từ đó tìm ra nguyên nhân loại bỏ
+ Tác dụng của biểu đồ kiểm soát là cho biết những biến động của quá trìnhtrong suốt thời gian hoạt động và xu thế biến đổi của nó, qua đó có thể xác định đượcnhững nguyên nhân gây ra sự bất thường để có những biện pháp xử lý nhằm khôi phụcquá trình về trạng thái chấp nhận được hoặc giữ quá trình ở trạng thái mới tốt hơn
ra giá trị gia tăng trong doanh nghiệp Sơ đồ lưu trình là một công cụ đơn giản nhưngrất tiện lợi, giúp những người thực hiện hiểu rõ quá trình, biết được vị trí của mìnhtrong quá trình và xác định được những hoạt động cụ thể cần sửa đổi Có thể biểu diễn
sơ đồ tóm lược như sau:
UTL
Đường TBLTL
Trang 16(Nguồn: http://www.timtailieu.vn)
Hình 2.5: Sơ đồ lưu trình tổng quát.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê trên thế giới thời gian vừa qua
2.2.1.1 Các loại cà phê trên thế giới
Cách đây hàng nghìn năm, cây cà phê đã được người dân du mục Ethiopi ngẫunhiên tìm thấy ở làng Cápfa, gần thủ đô Ethiopi Đến thế kỷ thứ 6, cây cà phê lan dầnsang các nước và châu lục khác Nhưng không phải ngay từ đầu cà phê đã được thừanhận là hấp dẫn và hữu ích mặc dù cho đến ngày nay không ai còn phủ nhận côngdụng và sự nổi tiếng của loại đồ uống này Cà phê giúp con người tỉnh táo và minhmẫn hơn trong mọi hoạt động và được coi như một món tráng miệng, một bữa ăn phụcủa nhiều nước trên thế giới
Cà phê có rất nhiều loại khác nhau.Theo thống kê, trên thế giới hiện nay có khoảng
70 loại cà phê đang được trồng và xuất khẩu Trong đó phổ biến nhất về diện tích trồngcũng như vai trò quan trọng trên thị trường cà phê thế giới là 2 loại cà phê :
- Cà phê chè (chủng Arabica)
- Cà phê vối (chủng Robusta)
2.2.1.2.Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới
Theo số liệu của tổ chức cà phê quốc tế (ICO) hiện nay có khoảng 20 đến 30 nướcsản xuất cà phê tập chung chủ yếu vào các khu vực là :
- Bắc và Trung Mỹ
- Nam Mỹ
- Châu Phi
- Châu Á - Thái Bình Dương
Phân bổ sản lượng cà phê thế giới theo các khu vực này có thể được tóm tắt nhưsau: Châu Mỹ sản xuất ra 60 - 70 % sản lượng cà phê thế giới, tức là khoảng gần 4triệu tấn cà phê nhân Châu Phi sản xuất ra 20 - 22% khoảng hơn 1 triệu tấn Châu áhàng năm sản xuất khoảng 70 ngàn tấn cà phê chiếm 12% sản lượng toàn thế giới, sảnlượng cà phê hàng năm biến động thất thường nhưng theo chiều hướng tăng dần
2.2.1.3.Tình hình tiêu thụ cà phê thế giới :
a) Sản lượng
- Dự báo sản lượng cà phê thế giới mùa vụ 2012-2013 ước tính khoảng 144,6(triệu kiện), tăng 7,8% so với mùa vụ 2011-2012 Sản lượng cà phê Châu phi dự báo
Trang 17tăng 16,6% tương đương tăng 18,3 (triệu kiện), đặc biệt tăng mạnh taị Ethiopia tăng19,1% tương đương 8,1(triệu kiện) và Tanzania tăng 90,3% tương đương 1 (triệu kiện)
- Tại Châu Á và Châu Đại Dương Sản lượng cà phê dự báo tăng 7,2% tươngđương 42,6 (triệu kiện), đặc biệt tăng mạnh tại Indonexia tăng 74,7% tương đương12,7 (triệu kiện) Tuy nhiên dự báo thời tiết trong những tháng còn lại của mùa vụ tạiIndonexia sẽ bất lợi khiến cho con số dự báo này có chiều hướng sẽ giảm xuống
- Tại Trung Mỹ Lá cà phê nhiễm nấm thời gian dài đã ảnh hưởng bất lợi đếnsản lượng cà phê tại khu vực này Dự báo khoảng 2,7 (triệu kiện) cà phê đã bị phá hủy
do nhiễm nấm, tương đương với khoảng 500 Triệu Đôla Mỹ
(Nguồn:http://www.vietrade.gov.vn/ca-phe/3548-sn-lng-ca-phe-mua-v-mua-v-201314.html)
Biểu đồ 2.1: Sản lượng cà phê thế giới từ mùa vụ 2003/2004 đến mùa vụ
2012/2013 ( Đơn vị: Triệu kiện)
b) Tiêu thụ
Nhu cầu tiêu thụ cà phê rất lớn Hàng năm, lượng tiêu thụ trên thế giới ước tính vàokhoảng 94,5 triệu bao cà phê nhân (khoảng 5,6 triệu tấn) Có thể chia các nước tiêudùng cà phê thành bốn nhóm chính theo khu vực địa lý như sau :
- Nhóm các nước Tây Bắc Âu và Nam Âu
- Nhóm các nước Bắc Mỹ: Trong đó thị trường Mỹ là lớn nhất với nhu cầu hàngnăm khoảng 4 kg/người/năm:
- Nhóm các nước Châu Á - Thái Bình Dương: Trong đó hai thị trường tiêu biểu
là Hàn Quốc và Nhật Bản
- Nhóm các nước Đông Âu và Nga: Đây là những thị trường mới nổi rất tiềmnăng với sản phẩm cà phê
Trang 18c) Giá cả
Giá cà phê phụ thuộc rất nhiều vào tình hình cung cầu cà phê trên thị trường thếgiới Thông thường, để xác lập giá xuất khẩu những người xuất khẩu cà phê thườnglấy giá ở những sở giao dịch hàng hoá lớn như ở London, Newyork, Rotterdam,Asterdam làm chuẩn để xây dựng giá của mình Giá tại các thị trường này thường phảnánh tương đối chính xác các biến động cung cầu trong từng thời điểm xong nó lạimang nặng yếu tố tâm lý nên luôn biến động thất thường
(Nguồn:http://www.vietrade gov.vn/ca-phe/3663-th-trng-ca-phe-th-gii-5-thang-u-nm-2013.html)
Biểu đồ 2.2: Chỉ số giá tổng hợp ICO hàng ngày ( từ 1-6-2012 đến 5-7-2013)
Nhìn chung giá cà phê thập kỷ 90 có xu hướng giảm so với thập kỷ 80 và bến độngphức tạp vì nhiều nguyên nhân Nguyên nhân cơ bản là cung tăng nhanh hơn cầu Vàthị trường cà phê trở thành tự do không có một cơ chế chặt chẽ quản lý sau khi hệthống hạn ngạch của ICO bị huỷ bỏ Các nước có khả năng về xuất khẩu cà phê có dịpxuất khẩu ồ ạt ra thị trường làm cho cung tăng nhanh khi nhu cầu tiêu thụ lại ổn địnhtheo xu hướng giảm
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê ở Việt Nam thời gian qua
2.2.2.1 Ở Việt Nam nói chung
Việt Nam là nước dẫn đầu thế giới về sản xuất cà phê hạt Robusta nhiều vị đắng,thường được sử dụng để sản xuất bột cà phê hòa tan Việt Nam đã trải qua một thập kỷtăng trưởng vững chắc với kim ngạch xuất khẩu đạt 3 tỷ USD mỗi năm Thế nhưng,trong số 127 DN xuất khẩu cà phê năm 2012, 56 đơn vị đã ngừng kinh doanh hoặcchuyển sang hoạt động kinh doanh khác do không có khả năng thanh toán nợ ngânhàng, theo số liệu báo cáo của ngành cà phê Việt Nam, một khảo sát khác cho thấy,niên vụ cà phê 2013/2014 của Việt Nam được dự báo sẽ bội thu với sản lượng khoảng
17 – 29,5 triệu bao cà phê (bao = 60 kg hay 132 cân Anh), khiến tình trạng vượtcung cà phê trên toàn cầu càng trở nên tồi tệ và gây thêm áp lực lên giá cà phê, vốn đãgiảm khoảng 10 % kể từ tháng Mười đầu vụ Giá trị nợ xấu của ngành cà phê hiện ở
Trang 19mức 8.000 tỷ đồng (tương đương 379 triệu USD), chiếm 60% tổng dư nợ của toànngành Các doanh nghiệp cho rằng ngành ngân hàng đã gây khó khăn trong việc chovay Lạm phát cao năm 2010/2011 đã khiến các ngân hàng liên tục nâng lãi suất để thuhút tiền gửi từ đó dẫn tới lãi suất cho vay cũng tăng cao Trong khi đó, nhiều đại lý càphê ở nước ngoài cho rằng các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam đã tự đào hố chônmình bằng cách phụ thuộc quá nhiều vào vốn vay và thiếu kỹ năng tham gia thịtrường cà phê kỳ hạn Giá cà phê trên thị trường kỳ hạn London đã chạm mức cao nhất
3 năm, khoảng 2.600 USD/tấn vào đầu năm 2011, nhưng sau đó đã tụt xuống dưới2.000 USD/tấn Những tay “mối lái” cà phê cũng đóng vai trò không nhỏ trong cuộckhủng hoảng khi họ lừa bán cho doanh nghiệp xuất khẩu những lô hàng cà phê nhânkém chất lượng, khiến họ buộc phải bán lại với giá thấp Để hỗ trợ cho ngành cà phê,Chính phủ đã quyết định giãn nợ cho các doanh nghiệp cà phê từ 12 tháng lên 36tháng Nhưng giới thương nhân cho biết động thái này có lợi cho các ngân hàng nhiềuhơn, bởi theo đó các khoản nợ của doanh nghiệp xuất khẩu cà phê sẽ không bị liệt vàohàng nợ xấu
Dự báo ban đầu về sản lượng cà phê nước ta mùa vụ 2013/2014 là 22,9 triệu bao(tương đương 1,37 triệu tấn), giảm 8% so với mùa vụ trước Điều kiện thời tiết khôhạn đặc biệt là tại Tây Nguyên trong quý I năm 2013 đã tạo ra nhiều mối lo ngại chongành cà phê nước ta Theo Sở NN&PTNT ĐắkLắk, hạn hán đã ảnh hưởng tới hơn34.000 ha diện tích trồng ca phê tại Tây Nguyên, trong đó chỉ riêng ĐắkLắk đã là17.000 ha Theo ước tính của Vicofa và một số doanh nghiệp địa phương, thời tiết khôhạn sẽ khiến sản lượng cà phê nước ta mùa vụ 2013/2014 giảm từ 20-30%
Bảng 2.1: Sản lượng cà phê Việt Nam từ mùa vụ 2010/11 đến mùa vụ 2013/14
Mùa vụ 2013/2014 (dự báo)
Thời gian bắt đầu Tháng 10 năm
2010
Tháng 10 năm2011
Tháng 10 năm2012
Tháng 10 năm2013Sản lượng
Trang 20giảm 4% so với vụ trước do lượng mưa trái mùa trong giai đoạn cây cà phê nở hoa tạibốn khu vực trồng cà phê chính là ĐắkLắk, Lâm Đồng, ĐắkNông và Gia Lai.
Bảng 2.2: Diện tích trồng cà phê Việt Nam, tính theo vùng
(Nguồn:http://www.vietrade.gov.vn/ca-phe/3548-sn-lng-ca-phe-mua-v-mua-v-201314.html)
(Nguồn:www.vietrade.gov.vn/ca-phe/3548-sn-lng-ca-phe-mua-v-mua-v-201314.html)
Biểu đồ 2.3 : Sản lượng và diện tích trồng cà phê Việt Nam
Hiện tượng biến đổi khí hậu đang là vấn đề được rất nhiều ngành hàng quan tâm,đặc biệt là ngành hàng cà phê Người nông dân và chính quyền cho biết những đợt hạnhán từ đầu năm đến nay không giống như những đợt hạn hán thường xảy ra hàng năm.Trong một vài mùa vụ gần đây, người nông dân gặp rất nhiều khó khăn như mưa quánhiều, hạn hán kéo dài, năng suất và chất lượng cà phê giảm Hiệp hội cà phê và cacao Việt Nam khuyến nghị người nông dân nên phát triển các giống mới có thể kháng
(ha)
Năm 2020 (dự báo)
Trang 21lại với các điều kiện thay đổi khi gieo trồng có liên quan tới hiện tượng biến đổi khíhậu.
Hiện tại, Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên đang cung cấprất nhiều giống cà phê cho năng suất cao Chính phủ cũng đang thực hiện một dự ánphát triển các giống cây cà phê cho năng suất cao nhằm mục tiêu cung cấp đủ giốngcây cho việc trồng mới từ 30.000 ha diện tích lâu năm và cho cây năng suất thấp Theo
Bộ NN&PTNT, khoảng 140.000-160.000 ha cần phải trồng mới trong vòng từ 5-10năm tới
2.2.2.2 Ở ĐắkLắk nói riêng
a) Về chủng loại cà phê
Tại ĐắkLắk, chủng loại cà phê được trồng nhiều nhất là cà phê Vối (Robusta),chiếm khoảng 97% tổng diện tích và sản lượng Ngoài những đặc điểm chung của càphê nhân thì nhân cà phê Vối của ĐắkLắk còn có những tính chất khác biệt, cụ thể nhưsau:
- Ngoại hình nhân giống khá đồng đều, kích thước dài 10-11mm; rộng 6-7mm;dày
3-4mm Màu sắc: nhân có màu xanh xám, xanh lục hoặc xám lục nhạt
- Hàm lượng cafein chỉ từ 2.0 đến 2.2% chất khô
- Khi rang đến độ chín thích hợp có hương thơm đặc trưng của cà phê Vị nướccủa cà phê có vị đắng dịu, nhẹ, không chát
b) Về chất lượng cà phê
Cuối năm 2008, tỉnh ĐắkLắk đã có được những kết quả khả quan về cà phê bềnvững có chứng nhận / kiểm tra Cụ thể :
- Chứng nhận Utz (Utz Certified): có 7 công ty được với tổng diện tích 6.169
ha, sản lượng 15.500 tấn được công nhận
- Liên minh rừng mưa (Rainforest Alliance): có 500 ha với sản lượng 1.600 tấnđược công nhận
- 4C (Common Code for Coffee Community): có 7 công ty với diện tích 7.000
ha và sản lượng 23.000 tấn được chứng nhận
Tuy nhiên trong những năm gần đây, chất lượng nhân cà phê vẫn luôn là vấn đềđược nhắc đến nhiều trong các cuộc hội thảo, hội nghị tổng kết các niên vụ cà phê củatỉnh ĐắkLắk Chất lượng cà phê nhân được xem xét với hai chỉ tiêu chính là kíchthước hạt (tính bằng % khối lượng hạt trên các loại sàng phân loại) và tổng số điểm lỗitrong mẫu 300g cà phê nhân Trong niên vụ 2009 - 2010, trung bình có 40% hạt trênsàng số 16, số lỗi trong mẫu cà phê của tỉnh là 159,2 lỗi Với số lỗi này nếu không quatái chế thì nhân cà phê không đạt tiêu chuẩn hạng 1 (R1) và hạng 2 (R2) theo TCVN4193:2005 Sang niên vụ 2010 - 2011, chất lượng cà phê bị giảm trầm trọng số lỗi hạt
Trang 22đen, hạt mốc, hạt nâu tăng mạnh Trung bình tổng số lỗi trong mẫu 300g nhân của tỉnh
là 375, cao gấp 2,35 lần so với niên vụ 2009- 2010 Nguyên nhân dẫn đến tình trạngnhân kém chất lượng là do cùng với sự biến đổi bất thường của thời tiết thì việc thuhoạch, phơi sấy, bảo quản sau thu hoạch chưa tốt, thiếu khoa học.Trong giai đoạn thuhoạch tỉ lệ quả xanh non con nhiều nên cho ra những nhân nâu hoặc đen, kích thướchạt nhỏ Bên cạnh đó, năng lực chế biến của các công ty trên địa bàn tỉnh chỉ đáp ứngđược 60% sản lượng hàng năm, còn lại 40% do người dân tư chế biến Như vậy, mỗinăm sẽ có hơn 170.000 tấn cà phê nhân do người dân tự chế biến, thừơng là chế biếnbằng phương pháp phơi quả khô hoặc xát dập rồi phơi trên nền xi- măng, bạt và trênsân đất Sau đó người dân tự bảo quản cà phê nhân tại nhà trong những điều kiện độ
ẩm không thích hợp Vì vậy chất lượng nhân kém
Hàng năm, bên cạnh mua và chế biến cà phê nhân sản xuất trong tỉnh, các doanhnghiệp còn mua khỏang 40.000 tấn đến 50.000 tấn cà phê nhân thành phẩm từ các tỉnhLâm Đồng, ĐắkNông, Gia Lai,…để xuất khẩu
2.2.3 Tình hình sản xuất cà phê của công ty TNHH MTV 720
2.2.3.1 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty cà phê 720 quản lý sản xuất hai loại cây trồng chính là cà phê và lúa nước:a) Cây cà phê:
- Tổng diện tích là : 322,06 ha
- Trong đó : 294,36 ha cà phê kinh doanh : 5,2 ha cà phê KTCB năm thứ hai
: 22,5 ha là diện tích đang cải tạo để tái canh
b) Cây lúa nước:
Tổng diện tích lúa nước hai vụ là : 176 ha, công ty đang sản xuất 01 vụ lúa thịt và
01 vụ lúa giống lai F1
Công ty quản lý SXKD theo hình thức khoán sản phẩm theo nghị định 135/CP củaThủ tướng Chính phủ Cà phê công ty thu cà phê của người nhận khoán (phần cứng)giao cho bộ phân Dịch vụ chế biến khi ra cà phê nhân xô Lúa nước của công ty thusản phẩm phần cứng bằng tiền theo giá thời điểm Chi phí đầu tư (phần mềm) củangười nhận khoán nhận phần công ty đầu tư công ty thu bằng tiền vào thời gian thuhoạch sản phẩm, từ khi nhận khoán nhận đầu tư đến khi hoàn trả thì công ty tính theolãi suất ngân hàng, bộ phận Dịch vụ đã thành lập có tư cách pháp nhân, hạch toán báo
sổ được chủ động vay vốn để kinh doanh, nhận vốn cảu công ty phải bảo toàn, sử dụngtài sản phải chịu khấu hao Quá trình kinh doanh thực hiện theo quy chế quản lý tàichính và chế độ nhà nước
2.2.3.2 Sản lượng cà phê của công ty qua các năm gần đây
Sản lượng cà phê của công ty qua các năm
Trang 23Sản lượng phải nộp (kg)
Diện tích trồng 20010 (m²)
Diện tích nhổ 2009,2010 (m²)
Diện tích nhổ 2011 (m²)
Sản lượng (kg)
Sản lượng đất xâm lấn (kg)
Giảm sản lượng (kg)
Sản lượng phải nộp (kg)
Diện tích trồng 20010 (m²)
Diện tích nhổ 2009,2010 (m²)
Diện tích nhổ 2011 (m²)
Sản lượng (kg)
Sản lượng đất xâm lấn (kg)
Giảm sản lượng (kg)
Sản lượng phải nộp (kg)
Trang 24PHẦN THỨ BA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU
3.1 Tình hình cơ bản của công ty cà phê 720
3.1.1 Đặc điểm chung của công ty
3.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cà Phê 720 tiền thân là một trung đoàn quân đội 720 thuộc Sư đoàn 333,Quân khu 5, thành lập tháng 3/1975, đóng quân tại huyện Krông Păk, nay tách ra làhuyện Eakar, tỉnh ĐắkLắk Năm 1985 chuyển sang làm kinh tế được bàn giao về BộNông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, nay là Bộ NN&PTNT, trực thuộc Liên hiệp
Trang 25các Xí nghiệp Cà phê Việt Nam Năm 1993 thành lập lại là thành viên của Tổng Công
ty Cà phê Việt Nam theo quyết định số 251/NN-TCCB/QĐ ngày 09/04/1993 của Bộtrưởng Bộ NN&PTNT
Thực hiện Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22/09/2004 của Chính phủ về việcsắp xếp đổi mới và phát triển các Nông, Lâm trường Quốc doanh ngày 03/03/2006.Thủ tướng chính phủ có quyết định số 49/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt phương ántổng thể sắp xếp đổi mới và phát triển doanh nghiệp Tổng công ty cà phê Việt Namgiai đoạn 2006-2010 Ngày 25/10/2006 Bộ NN&PTNT có quyết định số 3137/QĐ-BNN-ĐMDN phê duyệt phương án cơ cấu lại doanh nghiệp Nhà nước, Nông trường
cà phê 720 được đổi tên thành Công ty Cà phê 720, là đơn vị hạch toán độc lập thànhviên của Tổng công ty Cà phê Việt Nam, có trụ sở tại Thôn 4 – xã Cưni – Huyện Eakar– tỉnh ĐắkLắk Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, Công ty CàPhê 720 đã chuyển đổi sang Công ty TNHH một thành viên Cà phê 720 theo luậtdoanh nghiệp ngày 29/11/2005 của Bộ tài chính và các văn bản hướng dẫn của Tổngcông ty Cà phê Việt Nam
- Tên công ty : Công ty TNHH một thành viên Cà phê 720
- Tên viết tắt : Vinacafe 720 Co.Ltd
- Tên giao dịch quốc tế : 720 coffee Company Limited
- Địa chỉ trụ sở chính : Thôn 4-xã Cưni-Huyện Eakar –Tỉnh ĐắkLắk
- Số tài khoản : 5202201000178 Tại ngân hàng Nông nghiệp Phát triểnnông thôn Eakar
- Người đại diện pháp luật : Mai Khắc Tiệp
- Vốn điều lệ : 22.000.000.000 VND (Hai mươi hai tỷ đồng chẵn)
- Biểu tượng: Lấy biểu tượng của Vinacafe
- Tổng diện tích được giao : 711,80 ha
Trải qua 34 năm kể từ khi thành lập vơi hơn nữa thời gian làm ở môi trường quânđội, làm nhiệm vụ xây dựng nền kinh tế vừa đảm bảo nhiệm vị an ninh quốc phong tạiđịa bàn Tây Nguyên, khai hoang và trồng cây lương thực đăm bảo tự túc là chính vàquản lý vốn do quân khu cấp phát, cơ sở vật chất nghèo nàn đời sống kinh tế khó khăn
Trang 26Từ khi chuyển sang Bộ NN & PTNN quản lý đặc biệt là khi thực hiện đổi mới sắpxếp lại cơ cấu đến nay công ty đã từng bước trưởng thành, sản uất kinh doanh pháttriển, doanh thu và lợi nhuận đạt kế hoạch đề ra, tăng trưởng kinh tế năm sau cao hơnnăm trước, đời sống cán bộ công nhân nâng cao, tình hình an ninh chính trị ở địa bànđược giữ vững, công ty đang thực hiện kế hoạch nhăm trẻ hóa lại cây vườn, đầu tư đểnâng cao năng xuất cây trồng, cơ cấu lại sản phẩm, đặc biệt trong 4 năm qua công tysản xuất lúa lai thành công và đang cùng với trung tâm sản xuất giống lúa lai- Tổngcông ty cà phê Việt Nam mở rộng diện tích sản xuất giống lúa trong toàn bộ diên tíchquản lý của đơn vị và khu dân cư, góp phân xây dựng vùng chuyên sản xuất lúa giống
có hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với chỉ tiêu phát triển vùng sản xuất gống của nhànước
Thực hiện chủ trương về việc chuyển đổi công ty thành công tu TNHH MTV, tậpthể cán bộ lãnh đạo công nhân viên công ty cố gắng phát huy những thành tích đạtđược, khắc phục những thiếu sót khuyết điểm trong công tác quản ký lãnh đạo công tyTHNHH MTV tiếp tục phát triển
Trang 273.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty được cho dưới đây
(Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ)
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy của công ty
Qua sơ đồ trên ta thấy cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty là quản lý theokiểu quan hệ trực tuyến – chức năng
Trong đó: : Quan hệ trực tuyến
Nhân xét:
Bộ máy quản lý đã tinh giảm gọn nhẹ, không còn cấp phòng, đội sản xuất mà Giámđốc điều hành các trợ lý xuống tổ sản xuất Trong quan hệ phân quyền quản trị công tythực hiên theo cơ cấu hổn hợp là vừa trực tuyến vừa tham mưu trong đó Giám đốc làngười điều hành trực tiếp đến các phòng và các trợ lý, tổ sản xuất
+ Ưu điểm: Tập trung quyền hành Giám đốc, dễ duy trì kỷ luật, dễ kiểm tra,hành động nhanh chóng Giảm được chi phí quản lý, giảm được thời gian hội họp, chỉđạo tập trung cao, hạn chế được tình trạng lệnh chuyền
Công đoàn
Xí nghiệpkinh doanh dịch vụ
Khối sản xuất(24 tổ SX)
Trang 28+ Nhược điểm: Tập trung quyền hành Giám đốc, dễ gây ra tình trạng quá tải.Giải quyết công việc ở cơ sở hiệu quả thấp do quyền hạn trách nhiệm của tổ trưởng ởmức độ, Giám đốc điều hành các bộ phận còn có tính chất sự vụ, vì không có ngườichỉ huy và chịu trách nhiệm trước giám đốc của một bộ phận chuyên môn nào đó BanGiám đốc phải tăng cường kiểm tra cơ sở nhiều hơn.
Bộ máy quản lý của công ty gồm có 18 người, trong đó:
+ Ban giám đốc: 3 người
- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm cao nhất và toàn quyền đối vớimọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cùng với hai phó giám đốc trực tiếpchỉ đạo các phòng ban, phân xưởng hoạt động theo đúng mục tiêu Có quyền bổ nhiệm
ở các phòng ban cũng như quyết định tuyển chọn hay xa thải công nhân
- Phó giám đốc phụ trách chuyên sản xuất cà phê: Trực tiếp quản lý kỹthuật, phụ trách khối sản xuất,đồng thời giám sát chỉ đạo về mặt kỹ thuật trong sảnxuất
- Phó giám đốc kiêm giám đốc xí nghiệp kinh doanh dịch vụ: Sản xuấtlúa giống, thu mua chế biến nông sản, cung ứng vật tư nông nghiệp, dịch vụ thuỷ nông
và nuôi trồng thuỷ sản, kinh doanh nhà nghĩ…
+ Bộ phận tham mưu giúp việc: 10 người
3.1.1.3 Tổ chức công tác kế toán
Công ty thuộc loại doanh nghiệp nhà nước, có quy mô vừa, không gian bố trí rộngnhưng hạch toán độc lập Vì vậy để đáp ứng được yêu cầu quản lý, chỉ đạo sản xuấtkinh doanh nhằm phát huy hết năng lực của đội ngủ kế toán, đảm bảo nắm bắt thôngtin nhanh chóng, kịp thời công ty đã áp dụng hình thức kế toán tập trung Được thểhiện qua sơ đồ sau
Trang 29(Nguồn: “kết quả xử lý số liệu điều tra”)
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu bộ máy phòng kế toán
Trong đó: : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung phòng kế toán, quản lý, chỉ đạo và chịu tráchnhiệm cao nhất, giúp giám đốc đánh giá, phân tích hoạt động kinh tế tại công ty, chỉđạo thực hiện các chế độ chính sách, thể lệ kế toán của công ty, thực hiện quyết toánvới cấp trên
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ theo dõi, thu thập ghi chép đầy đủ các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh Giúp kế toán trưởng trong công tác chỉ đạo tổ chức hạch toán, đềxuất và phản ánh kịp thời những vấn đề còn vướng mắc trong nghiệp vụ để kế toántrưởng có hướng chỉ đạo
- Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt quỹ, vào sổ quỹ hàng ngày, phốihợp và đối chiếu trên sổ sách với tồn quỷ thực tế, phụ trách việc thu chi tiền mặt khi đã
có đày đủ các yếu tố cần thiết
- Kế toán thanh toán – công nợ: theo dõi tình hình biến động của quỹ tiền, tìnhhình thanh toán công nợ của công ty đối với các đối tác khác, vào sổ sách kế toán liênquan theo các nhiệm vụ được giao
Trang 303.1.2 Tình hình cơ bản của công ty
3.1.2.1 Hiện trạng về tài chính
Tổng số vốn sản xuất kinh doanh:
+ Phân loại theo nguồn vốn: 33.465.139.061 VND
- Vốn cố định: 20.212.883.680 VND
- Vốn lưu động: 13.252.255.381 VND+ Phân theo nguồn hình thành: 33.465.139.061 VND
- Vốn ngân sách: 20.065.869.450 VND
- Vốn tự có : 8.415.430 VND
- Vốn vay, chiếm dụng: 13.390.854.181 VNDNhận xét:
+ Cơ cấu tài sản
- Tài sản ngắn hạn chiếm 35,7% tổng tài sản Trong đó nợ khó đòi là2.019.132.167 chiếm 0,06%
- Tài sản dài hạn chiếm 64,3% tổng tài sản, chủ yếu là giá trị của các tàisản là Hồ đập chứa nước, số hồ này hàng năm giá trị khấu hao rất lớn (khoảng 500triệu VND) trong đó: diện tích đất tưới tiêu của công ty chỉ chiếm 27%, còn lại là cungcấp nước tưới cho địa phương và đồng bào dân tộc không thu chi phí được do chínhsách giảm thu thuỷ lợi phí của nhà nước
+ Cơ cấu nguồn vốn
Nợ phải trả chiếm 40% tổng nguồn vốn, trong đó :
- Nợ khoanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 680triệu VND
- Nguồn vốn quỹ: chiếm 60% tổng nguồn vốn, trong đó: Nguồn vốn kinhdoanh thực chất còn lại là vốn đầu tư xây dựng cơ bản dở dang chưa kết chuyển nguồn
do chưa có quyết định phê duyệt
Từ thực tế trên, do nợ phải thu không thu được và lỗ luỹ kế chưa được xử lý tạithời điểm cơ cấu lại 31/12/2005 (lỗ luỹ kế và nợ phải thu khó đòi cần xử lý: 10,1 tỷ,ngân hàng xoá được 3,7 tỷ) dẫn đến công ty gặp khó khăn, mất cân đối về tài chính
Trang 313.1.2.2.Tình hình lao động của công ty
Bảng 3.1 Tình hình lao động của công ty
Đơn vị tính: người
(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ)
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp chung.
Phương pháp duy vật biện chứng lịch sử của chủ nghĩa Mác Leenin dùng đểđánh giá một cách khách quan các sự vật hiện tượng trong mối quan hệ biện chứngqua lại với nhau
3.2.2 Thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: Là nguồn số liệu được thu thập tại các bộ phận của đơn vị
- Số liệu thứ cấp: Là những số liệu về sổ sách kế toán của đơn vị do phòng kế toáncung cấp
3.2.3 Phương pháp nghiệp vụ
3.2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thông tin
- Thu thập số liệu bằng phương pháp trực tiếp: Qua trực tiếp phỏng vấn cán bộnhân viên trong đơn vị
- Thu thập số liệu bằng phương pháp gián tiếp: thông qua sổ sách kế toán, quyếttoán của đơn vị củng như thông tin trên báo chí tài liệu
3.2.3.2 Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh.
- Phương pháp thống kê kinh tế: Đây là phương pháp nghiên cứu hiện tượng trên
cơ sở thu nhập số liệu tổng hợp, phân tích sổ sách các số liệu của sự vật và hiện tượng
để tìm quy luật và rút ra kết luận cần thiết
- Phương pháp thống kê mô tả: Đây là phương pháp mô tả toàn bộ thực trạng của
sự vật và hiện tượng trên cơ sở các dữ liệu đã được thanh toán và dễ sử dụng trong quátrình phân tích kết quả nghiên cứu của đề tài