1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng áp dụng bộ tiêu chuẩn SA 8000 tại công ty cổ phần 565

33 469 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 414,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những ngày đầu, đã có rất nhiều định nghĩa khác nhau về CSR.Trong cuốn Corporate Responsibility – a critical introduction, Blowfield vàMurrayđã đề cập một số định nghĩa sau: “Một doa

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp ViệtNam đang đứng trước nhiều thử thách trong việc tìm kiếm và thực hiện nhữngchính sách phát triển, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trong quá trình hộinhập khu vực và tiến tới hội nhập toàn cầu Cùng với công cuộc đổi mới toàndiện đất nước, sự thành công trong việc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tếđang đặt ra cho đất nước nhiều vấn đề về môi trường và xã hội bức xúc Chínhnhững vấn đề đó đang đòi hỏi các chủ thể kinh tế, trong đó có cả các doanhnghiệp, phải có trách nhiệm để góp phần giải quyết, nếu không bản thân sự pháttriển kinh tế sẽ không bền vững và sẽ phải trả giả quá đắt về môi trường vànhững vấn đề xã hội Do vậy trách nhiệm xã hội nói chung và nội dung SA8000được xem là tiêu chuẩn “ khẳng định giá trị đạo đức” của sản phẩm mà doanhnghiệp Việt Nam cần thiết phải trang bị cho “hành trang” hội nhập của mình

Tuy nhiên hiện nay Trách nhiệm xã hội (Corporate Social Responsibility

- CSR) nói chung và bộ tiêu chuẩn SA8000 Trách nhiệm xã hội của doanhnghiệp về lao động nói riêng đang còn mới mẻ ở nước ta, hầu hết các doanhnghiệp đang còn khá lúng túng khi tiếp cận với chứng chỉ SA8000 Không biếtdoanh nghiệp mình đã áp dụng có hiệu quả hay chưa? Đó cũng là băn khoănchung của các nhà quản lý Trước hết đó là sự hiểu biết của doanh nghiệp vềCSR chưa đầy đủ, doanh nghiệp chỉ hiểu đơn thuần là làm từ thiện mà chưahiểu rằng việc thực hiện CSR là từ ngay trong doanh nghiệp Việc làm thứ haitác động đến việc thực hiện CSR là do doanh nghiệp thiếu nguồn tài chính, và

kỹ thuật để thực hiện các chuẩn mực CSR đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và

nhỏ Để minh chứng rõ cho điều này chúng tôi chọn đề tài: “Thực trạng áp dụng bộ tiêu chuẩn SA 8000 tại công ty Cổ phần 565”, tại Công ty ngoài

việc tuân thủ hiến pháp và pháp luật của nhà nước về lao động để khuyến khíchcán bộ công nhân viên trong công ty nhằm góp phần cải thiện đời sống vớingười lao động và góp phần đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội

Trang 2

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BỘ TIÊU CHUẨN

TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI SA 80001.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm về trách nhiệm xã hội (CSR)

Theo Ủy ban thương mại thế giới về phát triển bền vững thì “Tráchnhiệm xã hội” của doanh nghiệp là sự cam kết liên tục của doanh nghiệp thôngqua hoạt động kinh doanh bằng cách cư xử có đạo đức và đóng góp và sự pháttriển kinh tế trong khi cải thiện chất lượng cuộc sống của lực lượng lao động vàgia đình họ cũng như cộng đồng địa phương và toàn xã hội nói chung Doanhnghiệp không chỉ đơn thuần là một tổ chức thu lợi nhuận mà còn cần phải trởthành một phần của cộng đồng Họ không chỉ thúc đẩy lợi ích của các cổ đông

mà còn hướng tới lợi ích của tất các những bên hữu quan (stakeholders)

Từ những ngày đầu, đã có rất nhiều định nghĩa khác nhau về CSR.Trong cuốn Corporate Responsibility – a critical introduction, Blowfield vàMurrayđã đề cập một số định nghĩa sau:

“Một doanh nghiệp có trách nhiệm là một doanh nghiệp biết lắng nghenguyện vọng của những bên hữu quan và đáp lại những nguyện vọng đó mộtcách chân thành.”

(Báo cáo CSR, Starbuck, 2004)

“Với CSR, chúng tôi cam kết hoạt động một cách có trách nhiệm đối với

xã hội ở bất cứ nơi nào chúng tôi kinh doanh, cân bằng nhu cầu ngày càng giatăng của các bên hữu quan - bao gồm tất cả những người có ảnh hưởng, bị ảnhhưởng, hoặc có lợi ích hợp pháp trong hành động và hoạt động của công ty.”

(Chiquita, www.chiquita.com , ngày 24 tháng 3 năm 2004)

“CRS là sự khẳng định của doanh nghiệp rằng họ không chỉ tập trung giatăng lợi nhuận mà còn quan tâm đến nhu cầu nguyện vọng của các đối tượngliên quan như người lao động, khách hàng và thậm chí những khu vực mà họphục vụ.”

Trang 3

(PricewaterhouseCoopers, www.pwcglobal.com, ngày 24 tháng 3 năm 2004) “CSR là sự cam kết của doanh nghiệp nhằm cư xử một cách có đạo đức

và đóng góp và sự phát triển trong khi cải thiện chất lượng cuộc sống của lựclượng lao động và gia đình học cũng như cộng đồng địa phương nói riêng và xãhội nói chung.”

(Lord Holme, nguyên giám đốc điều hành công ty Rior Tinto và Philip Watts, nguyên chủ tịch của công ty Royal Dutch Shell)

“CSR là một khái niệm mà doanh nghiệp kết hợp đến các yếu tố môitrường và xã hội trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp và trong mốitương tác với các bên hữu quan trên cơ sở tự nguyện.”

(Ủy ban Châu Âu, Uỷ ban điều hành các về đề xã hội và nghề nghiệp)

Theo mô hình “Kim tự tháp” của A Carroll (1999), CSR bao gồm:Trách nhiệm kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện

(i) Trách nhiệm kinh tế - tối đa hóa lợi nhuận, cạnh tranh, hiệu quả và

tăng trưởng, là điều kiện tiên quyết bởi doanh nghiệp được thành lập trướchết từ động cơ tìm kiếm lợi nhuận của doanh nhân Hơn thế, doanh nghiệp

là các tế bào kinh tế căn bản của xã hội Vì vậy, chức năng kinh doanh luônphải được đặt lên hàng đầu Các trách nhiệm còn lại đều phải dựa trên ý thứctrách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp

(ii) Trách nhiệm tuân thủ pháp luật chính là một phần của bản “khế ước” giữa doanh nghiệp và xã hội Nhà nước có trách nhiệm “mã hóa”

các quy tắc xã hội, đạo đức vào văn bản luật, để doanh nghiệp theo đuổimục tiêu kinh tế trong khuôn khổ đó một cách công bằng và đáp ứng đượccác chuẩn mực và giá trị cơ bản mà xã hội mong đợi ở họ Trách nhiệmkinh tế và pháp lý là hai bộ phận cơ bản, không thể thiếu của CSR

Trang 4

(iii) Trách nhiệm đạo đức là những quy tắc, giá trị được xã hội chấp

nhận nhưng chưa được “mã hóa” vào văn bản luật Thông thường, luậtpháp chỉ có thể đi sau để phản ánh các thay đổi trong các quy tắc ứng xử

xã hội vốn luôn mới Hơn nữa, trong đạo đức xã hội luôn tồn tại những

khoảng “xám”, đúng- sai không rõ ràng; mà khi các cuộc tranh luận trong

xã hội chưa ngã ngũ, chúng chưa thể được cụ thể hóa vào luật Cho nên,tuân thủ pháp luật chỉ được coi là sự đáp ứng những đòi hỏi, chuẩn mựctối thiểu mà xã hội đặt ra Doanh nghiệp còn cần phải thực hiện cả các camkết ngoài luật

Trách nhiệm đạo đức là tự nguyện, nhưng lại chính là trung tâm củaCSR Ví dụ: ngày nghỉ thứ 7, tiền làm thêm giờ, điều kiện lao động, thôngtin cho người tiêu dùng, giá bán thuốc chữa HIV/AIDS, dữ liệu kháchhàng, sử dụng nguyên liệu sạch, thực phẩm biến đổi gen, uy tín với đối tác,quan hệ với cộng đồng, cổ đông thiểu số, đối thủ cạnh tranh… đều là cácvấn đề mở và mức độ cam kết như thế nào phụ thuộc vào trách nhiệm đạođức của doanh nghiệp

(iv) Trách nhiệm từ thiện là những hành vi của doanh nghiệp vượt ra

ngoài sự trông đợi của xã hội, như quyên góp ủng hộ cho người yếu thế, tàitrợ học bổng, đóng góp cho các dự án cộng đồng… Điểm khác biệt giữatrách nhiệm từ thiện và đạo đức là doanh nghiệp hoàn toàn tự nguyện Nếu

họ không thực hiện CSR đến mức độ này, họ vẫn được coi là đáp ứng đủcác chuẩn mực mà xã hội trông đợi

1.1.2 Bộ tiêu chuẩn SA 8000

SA 8000 là một hệ thống các tiêu chuẩn trách nhiệm giải trình xã hội để

hoàn thiện các điều kiện làm việc cho người lao động tại các doanh nghiệp,

trang trại hay văn phòng, do Social Accountability International (SAI) phát triển

và giám sát Hướng dẫn cụ thể để thực hiện hay kiểm tra các tiêu chuẩn xã hộitheo SA 8000 có sẵn tại trang chủ của tổ chức này (SA 8000) SAI cũng đưa rachương trình tập huấn SA 8000 và các tiêu chuẩn làm việc cho các nhà quản lý,công nhân và các nhà kiểm tra tiêu chuẩn xã hội Tổ chức này cũng hoạt động

Trang 5

trong vai trò của nhà môi giới trung gian để cấp phép và giám sát các tổ chứckiểm tra chính sách xã hội nhằm cấp chứng chỉ cho các người (doanh nghiệp)

sử dụng lao động đạt tiêu chuẩn SA 8000 cũng như hướng dẫn để các doanhnghiệp đó phát triển phù hợp với các tiêu chuẩn tương tác đã đưa ra

SA 8000 hay "Trách nhiệm xã hội 8000” được xây dựng để thúc đẩy

doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội trong tất cả các ngành nghề trên toàn cầu

SA 8000 được xây dựng để giúp các công ty có trách nhiệm xã hội đánh giá vàphân biệt bản thân mình với những công ty có điều kiện lao động thấp hơn mứcchấp nhận được

Được ban hành lần đầu năm 1997 và sửa đổi năm 2001, SA 8000 đượccông nhận rộng rãi như là một công cụ quan trọng nhất để đưa việc thực thi củadoanh nghiệp đối với các quyền của người lao động phù hợp với các giá trị xãhội – một yếu tố sống còn đối với danh tiếng của một công ty ngày nay Tiêuchuẩn này được công nhận rộng rãi bởi các công đoàn, cơ quan chính phủ vàcác tổ chức phi chính phủ (NGOs) như là một trong những tiêu chuẩn tốt nhất

về điều kiện làm việc Các tổ chức đã công nhận SA 8000 bao gồm Bộ ngoạigiao Mỹ, Ủy ban châu Âu và tổ chức Ân xá quốc tế

SA 8000 dựa trên Tuyên ngôn thế giới về quyền con người, Công ước quốc tế về quyền trẻ em của Liên hợp quốc và một loạt các công ước khác của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) SA8000 bao gồm các lĩnh vực sau của

trách nhiệm giải trình như sau:

1.1.2.1 Lao động trẻ em

 Khái niệm

Trẻ em là người dưới 15 tuổi ngoại trừ luật pháp nước sở tại quy địnhmột độ tuổi cao hơn để đi học hay làm việc; trong trường hợp đó độ tuổi caohơn sẽ được áp dụng Tuy nhiên, nếu pháp luật nước sở tại quy định tuổi tốithiểu là 14 như ngoại lệ theo Quy ước số 138 của ILO cho các nước đang pháttriển, khi đó áp dụng độ tuổi nhỏ hơn này

Trang 6

Lao động trẻ em là bất cứ công việc nào được làm do trẻ em ở độ tuổinhỏ hơn độ tuổi nêu trên, trừ khi có ngoại lệ theo kiến nghị số 146 của ILO

 Tiêu chuẩn

Công ty không được trực tiếp hay gián tiếp tham gia sử dụng lao động trẻ

em theo định nghĩa trên

Công ty phải thiết lập, soạn thảo văn bản, duy trì và trao đổi mội cách hiệuquả với nhân viên và các bên liên quan về những chính sách và thủ tục để đền

bù khi phát hiện có lao động trẻ em như đã định nghĩa ở trên, đồng thời cầncung cấp những hỗ trợ tương thích để các em đó có thể tham gia học tập và duytrì việc học cho tới khi hết độ tuổi trẻ em theo định nghĩa

Công ty cần thiết lập, soạn thảo văn bản, duy trì và trao đổi một cách hiệuquả với nhân viên và các bên liên quan về những chính sách, thủ tục để nângcao trình độ học vấn cho trẻ em nằm trong diện kiến nghị số 146 của ILO Giờhọc cộng với giờ làm việc trong ngày không được vượt quá 10 tiếng

Bất kể là ở trong hay ngoài nơi làm việc, công ty cũng không được để chotrẻ em hay nhân công trẻ rơi vào các tình huống nguy hiểm, thiếu an toàn hay

có hại cho sức khỏe

1.1.2.2 Lao động cưỡng bức

 Khái niệm lao động cưỡng bức

Lao động cưỡng bức là mọi công việc được thực hiện bởi bất kỳ ngườinào không do tự nguyện mà do bị đe doạ trừng phạt hoặc được yêu cầu nhưmột hình thức trả nợ

 Tiêu chuẩn

Công ty không được trực tiếp hay gián tiếp tham gia hành vi cưỡng bứclao động, cũng không được yêu cầu nhân công phải nộp lại tiền thế chấp haygiấy tờ tùy thân để được vào làm việc tại công ty

1.1.2.3 Sức khỏe và an toàn

Trang 7

Công ty cần nắm rõ kiến thức hiện hành của ngành nghề mình, nhất lànhững tình huống rủi ro cụ thể để đảm bảo một môi trường làm việc an toàn,không gây hại sức khỏe, đồng thời tiến hành các bước thích hợp để ngăn ngừatai nạn hay các tác nhân gây hại sức khỏe khi chúng có chiều hướng gia tăngtrong quá trình làm việc, bằng cách giảm thiểu các nguyên nhân gây nguy hiểmthường gặp tại môi trường làm việc, theo từng trường hợp thực tế và theo mộtcách hợp lý.

Công ty cần chỉ định một đại diện trong bộ máy quản lý cấp cao để chịutrách nhiệm về sức khỏe và an toàn lao động cho mọi nhân viên, đồng thời cóbổn phận thi hành các yêu cầu về sức khỏe và an toàn theo tiêu chuẩn SA 8000.Công ty cần bảo đảm việc tổ chức đều đặn và có ghi nhận lại các chươngtrình huấn luyện về sức khỏe và an toàn cho mọi nhận viên, đồng thời tái huấnluyện về sức khỏe và an toàn cho mọi nhân viên mới cũng như nhân viên được

bổ nhiệm vào vị trí khác

Công ty cần thiết lập các hệ thống phát hiện, phòng tránh hay xử lý nhữngmối nguy hiểm tiềm tàng đối với sức khỏe và an toàn của toàn bộ nhân viên.Công ty cần cung cấp cho nhân viên phòng vệ sinh sạch sẽ, nước uống antoàn và nếu cần thiết cung cấp các phương tiện bảo quản vệ sinh an toàn thựcphẩm

Công ty cần đảm bảo trong trường hợp có sắp xếp chỗ ở cho nhân viên thìmọi tiện nghi phải sạch sẽ, an toàn và đáp ứng được những nhu cầu cơ bản củanhân viên

1.1.2.4 Quyền tự do đoàn thể và thương lượng tập thể

Công ty phải tôn trọng quyền của mọi nhân viên trong việc thành lập vàtham gia công đoàn do họ tự lựa chọn và quyền được tiến hành thương lượng,khiếu nại tập thể

Trong những trường hợp mà quyền tự do đoàn thể và quyền thương lượngtập thể bị hạn chế bởi luật pháp sở tại, công ty tạo điều kiện cho nhân viên cócách thức tương đương để họ có thể hội họp và thương lượng một cách tự do và

Trang 8

độc lập.

Công ty cần đảm bảo rằng các đại diện của nhân viên sẽ không bị phânbiệt đối xử và các đại diện ấy có quyền tiếp xúc với thành viên của mình ngaytại nơi làm việc

1.1.2.5 Phân biệt đối xử

Công ty không được tham gia hay ủng hộ việc phân biệt đối xử trong khituyển dụng, thanh toán lương bổng, tổ chức huấn luyện, thăng chức, cho nghỉviệc hay nghỉ hưu Nếu chỉ dựa trên yếu tố sắc tộc, đẳng cấp, quốc tịch, tôngiáo, khuyết tật, giới tính, quan hệ chính trị hoặc tuổi tác

Công ty không được can thiệp vào quyền của nhân viên trong việc tuânthủ đức tin hay tập tục vì động cơ của công ty có liên quan đến sắc tộc, đẳngcấp, tôn giáo, giới tính, khuyết tật…

Công ty cần nghiêm cấm các hành vi, bao gồm cử chỉ, ngôn ngữ và hànhđộng xâm phạm thể chất có tính chấp cưỡng bức tình dục, đe dọa, lăng mạ haylợi dụng

1.1.2.6 Hình thức kỷ luật

Công ty không được tham gia hoặc ủng hộ việc sử dụng các hình phạtxâm phạm thể xác, tinh thần hay vật chất kể cả việc lặng mạ bằng lời nói

1.1.2.7 Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi

Công ty phải tuân thủ luật pháp và các chuẩn mực công nghiệp về thời giờlàm việc Tuần làm việc bình thường phải theo luật định, nhưng không vượtquá 48 giờ Nhân viên phải có tối thiểu một ngày nghỉ trong mỗi chu kỳ 7 ngày.Mọi công việc làm thêm đều phải được trả ở mức thù lao cao hơn bình thường

và trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được vượt quá 12 giờ/tuần cho mỗingười

Khi Công ty tham gia thỏa ước lao động tập thể, đại diện cho lực lượnglao động, qua tự do thương lượng với nghiệp đoàn, giờ làm việc phụ trội có thểgia tăng như đã thỏa ước nhưng chỉ để đáp ứng nhu cầu kinh doanh ngắn hạn,đồng thời vẫn phải phù hợp với các yêu cầu nên trên

Trang 9

Công ty cần đảm bảo không có bất kỳ một loại hợp đồng lao động khôngcông nào hay một hình thức thử việc không xác đáng nào được thực hiện nhằmmục đích lảng tránh các nghĩa vụ đối với nhân viên về lao động và an sinh xãhội theo luật và quy định hiện hành.

1.1.2.9 Các hệ thống quản lý

Các tổ chức muốn đạt và duy trì chứng chỉ cần xây dựng và kết hợp tiêuchuẩn này với các hệ thống quản lý và công việc thực tế hiện có tại tổ chứcmình

SA 8000 bao gồm tất cả các vấn đề chính liên quan tới quyền của ngườilao động có trong Công ước của tổ chức Lao động quốc tế (ILO), Tuyên ngônquốc tế về nhân quyền và Công ước của Liên hiệp quốc về quyền trẻ em Nócũng thừa nhận tầm quan trọng của việc tuân thủ luật quốc gia, luật hiện hành

và các yêu cầu khác mà công ty đã thỏa thuận chấp hành

Tiêu chuẩn SA 8000 và hệ thống thẩm tra là một công cụ đáng tin cậy,toàn diện và hiệu quả để đảm bảo điều kiện làm việc có tính nhân bản bởi vì nóbao gồm: một tiêu chuẩn bao gồm tất cả các quyền quốc tế về lao động đượcchấp nhận rộng rãi

Trang 10

Thẩm tra sự tuân thủ một cách độc lập và chuyên nghiệp: Việc chứngnhận cho các điều kiện này được tiến hành bởi các tổ chức chứng nhận được Tổchức trách nhiệm xã hội quốc tế (SAI) công nhận Việc công nhận của SAI đảmbảo rằng các chuyên gia đánh giá có năng lực và trình độ cần thiết để tiến hànhđánh giá toàn diện và khách quan Gần đây có 9 tổ chức được công nhận để tiếnhành chứng nhận SA 8000.

Sự tham gia của tất cả các bên liên quan: Có sự tham gia của tất cả cácngành nghề chủ chốt như công nhân và công đoàn, công ty, tổ chức tài trợ xãhội, tổ chức phi chính phủ và các chính phủ trong hệ thống SA 8000 Khai thácmối quan tâm của người tiêu dùng và nhà đầu tư: chứng nhận SA 8000 vàchương trình liên quan tới các nghiệp đoàn giúp người tiêu dùng và nhà đầu tưxác định và hỗ trợ các công ty đã cam kết đảm bảo quyền con người trong cácyếu tố tiêu chuẩn SA 8000 ở nơi làm việc

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Vấn đề CSR ở các nước phát triển trên thế giới

Thực tế trên thế giới đã chỉ ra rằng, doanh nghiệp nào thực hiện tốt tráchnhiệm xã hội thì lợi ích của họ không những không giảm đi mà còn tăng thêm.Những lợi ích mà doanh nghiệp thu được khi thực hiện trách nhiệm xã hội baogồm giảm chi phí, tăng doanh thu, tăng giá trị thương hiệu, giảm tỷ lệ nhân viênthôi việc, tăng năng suất và thêm cơ hội tiếp cận những thị trường mới Chúng

ta có thể dẫn ra đây một số ví dụ về lợi ích của việc thực hiện trách nhiệm xãhội của doanh nghiệp Chẳng hạn, một doanh nghiệp sản xuất bao bì lớn của BaLan đã tiết kiệm được 12 triệu đô la Mỹ trong vòng 5 năm nhờ việc lắp đặt thiết

bị mới, nhờ đó làm giảm 7% lượng nước sử dụng, 70% lượng chất thải nước và87% chất thải khí Chi phí sản xuất và năng suất lao động phụ thuộc chặt chẽvào hệ thống quản lý nhân sự Một hệ thống quản lý nhân sự hiệu quả cũnggiúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí và tăng năng suất lao động đáng kể Chế độlương, thưởng hợp lý, môi trường lao động sạch sẽ và an toàn, các cơ hội đàotạo và chế độ bảo hiểm y tế và giáo dục đều góp phần giảm tỷ lệ nhân viên

Trang 11

nghỉ, bỏ việc, do đó giảm chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới Tất cảcái đó góp phần giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động Chẳng hạn,hãng điện tử dân dụng Best Buy đã có chương trình tái chế sản phẩm; hãng càphê nổi tiếng Starbucks đã và đang bắt tay vào các hoạt động cộng đồng; hãngnước khoáng nổi tiếng của Pháp Evian phân phối sản phẩm của mình trongnhững chai nước thân thiện với môi trường Những tập đoàn đa quốc gia nhưThe Body Shop (tập đoàn của Anh chuyên sản xuất các sản phẩm dưỡng da vàtóc) và IKEA (tập đoàn kinh doanh đồ dùng nội thất của Thụy Điển) là những

ví dụ điển hình Cả hai công ty này đều nổi tiếng không chỉ vì các sản phẩm cóchất lượng và giá cả hợp lý của mình, mà còn nổi tiếng là các doanh nghiệp cótrách nhiệm đối với môi trường và xã hội

(Nguồn xem http://www.kinhdoanh.com.vn/mtkd/So4/4-baiviet.htm)

1.2.2 Vấn đề CSR ở việt nam

Trên thực tế, ở Việt Nam, vấn đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệpmặc dù là vấn đề mới mẻ, nhưng bước đầu đã được một số bộ, ngành quan tâm,chú ý Bằng chứng là từ năm 2005, Phòng thương mại và công nghiệp Việt, Bộlao động Thương binh và xã hội, Bộ công thương cùng với các hiệp hội Dagiày, Dệt may trao giải thưởng “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp hướngtới sự phát triển bền vững” nhằm tôn vinh các doanh nghiệp thực hiện tốt tráchnhiệm xã hội của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập Ngoài ra nhiều công ty

tư nhân trong nước nắm bắt vấn đề CSR rất nhạy bén Một số công ty chủ độngthực hiện CSR và tạo được hình ảnh tốt đối với công chúng như các tập đoàn:Mai Linh, Tân Tạo, Duy Lợi, Kinh Đô, ACB, Sacombank…

Tuy nhiên, bên cạnh đó, trong thời gian qua ở Việt Nam, nhiều doanhnghiệp đã không thực hiện một cách nghiêm túc trách nhiệm xã hội của mình.Điều đó thể hiện ở các hành vi gian lận trong kinh doanh, báo cáo tài chính,không bảo đảm an toàn lao động, sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng, cố

ý gây ô nhiễm môi trường Điển hình là các vụ xả nước thải không qua xử lýgây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cho các dòng sông và cộng đồng dân cưcủa các Công ty Miwon, Vedan, Công ty thuộc da Hào Dương, Công ty Giấy

Trang 12

Việt Trì, công ty Hyundai Vinashin (Khánh Hòa), các vụ sản xuất thực phẩmchứa chất có hại cho sức khỏe con người, như nước tương có chứa chất 3-MCPD gây ung thư, bánh phở chứa phormol, thực phẩm chứa hàn the, sữa cóchứa melamine Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp vi phạm các quy định pháp luật

về lương bổng, chế độ bảo hiểm,vấn đề an toàn lao động cho người lao độngcũng không còn là hiện tượng hiếm thấy,đã và đang gây bức xúc cho xã hội

Trang 13

PHẦN 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG BỘ TIỂU CHUẨN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ LAO ĐỘNG SA 8000 TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN 565 2.1 Sơ lược về công ty Cổ phần 565

- Tên công ty: Công ty cổ phần 565 (Được

chuyển thể từ doanh nghiệp Nhà nước: Công ty

đầu tư kinh doanh Công Trình Giao Thông 565,

số ĐKKD: 313409 do sở Kế Hoạch và Đầu Tư

Lĩnh vực hoạt động: (Ngành, nghề đăng ký kinh doanh)

Xây dựng, kinh doanh, chuyển giao công nghệ công trình giao thông theo hình

thức hợp đồng (B.O.T) Xây dựng: giaothông, công nghiệp, dân dụng, thủy lợi,thủy điện, điện Tư vấn xây dựng (trừthiết kế, khảo sát, giám sát công trìnhxây dựng) Sản xuất: vật liệu xây dựng,cấu kiện bê tông đúc sẵn Sửa chữa phương tiện thiết bị thi công, gia công dầmcầu thép, cấu kiện thép, sản phẩm cơ khí khác (không sản xuất, gia công cơ khí,

xi mạ điện, sơn hàn tại trụ sở) Cung ứng các loại vật tư, vật liệu xây dựng, thiết

bị giao thông vận tải Lập dự án đầu tư, đấu thầu, lập dự toán, tổng dự toán

Trang 14

công trình Thí nghiệm, kiểm nghiệm vật liệu xây dựng Thẩm tra dự án đầu tư,thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thẩm định dự toán, dự toán công trình Kiểm địnhchất lượng công trình xây dựng Quản lý dự án, đánh giá sự cố, lập phương án

xử lý Xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp, cụm dân cư và đô thị.Môi giới bất động sản Đo đạc bản đồ Nuôi trồng thủy sản Chăn nuôi (khônghoạt động tại trụ sở) Trồng trọt Thiết kế công trình giao thông (cầu, đườngbộ) Giám sát thi công xây dựng công trình xây dựng giao thông (cầu đườngbộ)

Các lĩnh vực hoạt động chính:

Lĩnh vực 1: Xây dựng các công trình giao thông và hạ tầng

Lĩnh vực 2: Cung cấp các dịch vụ xây dựng

Các sản phẩm, dịch vụ chính:

- Công trình giao thông, bao gồm cầu, cống, đường các cấp và các loại

- Công trình hạ tầng, bao gồm cống, rãnh, san lấp mặt bằng

Sơ đồ tổ chức:

Trang 15

(Nguồn: Phòng Hành Chính- Nhân Sự Công ty Cổ Phần 565)

2.2 Thực trạng áp dụng bộ tiêu chuẩn SA 8000 tại công ty

Bộ tiêu chuẩn SA 8000 áp dụng tại công ty được xây dựng dựa trên cácnguyên tắc làm việc trong các công ước của ILO và Tuyên bố toàn cầu củaLiên Hợp Quốc về Quyền con người và Công ước về Quyền của trẻ em và phápluật về lao động Việt Nam Các yêu cầu của tiêu chuẩn bao gồm:

2.2.1 Vấn đề lao động trẻ em

Công ty cam kết không sử dụng lao động trẻ em ở bất kỳ hình thức nào.Việc tuyển dụng người lao động của công ty được thực hiện theo quy trình ISO9001- 2008 mà Công ty đang áp dụng, quy trình tuyển chọn sàng lọc nghiêncứu hồ sơ rất kỹ lưỡng và bắt buộc Do vậy không có người lao động nào dưới

Trang 16

độ tuổi lao động như luật pháp lao động Việt Nam quy định Người lao độngđược tuyển dụng vào làm việc tại Công ty hầu hết đều có độ tuổi từ 18 tuổi trởlên

2.2.2 Lao động cưỡng bức

Quy chế làm việc của Công ty 565 cam kết không trực tiếp hay gián tiếptham gia hành vi lao động cưỡng bức bắt buộc, không lạm dụng sức lao độnglàm công việc nặng nhọc độc hại tại công ty, bao gồm các hình thức lao độngtrả nợ hoặc lao động nhà tù, không được phép yêu cầu đặt cọc giấy tờ tuỳ thânhoặc bằng tiền khi được tuyển dụng vào và doanh nghiệp không được trực tiếp

hỗ trợ việc sử dụng lao đông cưỡng bức Điều này cũng được thể hiện rất rõquyền và nghĩa vụ của các bên đã được ghi trong hợp đồng lao động

Thu nhập tiền lương, tiền công hàng tháng được trả trực tiếp cho người laođông thông qua bảng thanh toán lương tuần, lương tháng có chữ ký nhận.Người lao động khi làm việc tại Công ty được thỏa thuận, ký kết hợp đồng laođộng mà không bị ràng buộc hay tác động của một bên thứ ba nào

2.2.3 Sức khỏe và an toàn lao động

Do đặc thù ngành nghề sản xuất kinh doanh nên chính sách Công ty 565

về an toàn lao động và sức khỏe của người lao động rất được chú trọng, luôn

đưa ra khẩu hiệu “ Sản xuất phải an toàn, an toàn để sản xuất” Thực hiện

nghiêm chỉnh các quy định về an toàn lao động, an toàn xây dựng cũng nhưđảm bảo môi trường làm việc an toàn không có hại cho sức khỏe, trang bị đầy

đủ đồ bảo hộ lao động theo yêu cầu công việc

Trong quá trình tổ chức sản xuất, công ty sắp xếp, bố trí người lao độngrất hợp lý đúng người, đúng việc đúng chuyên môn sở trường… Tại các dự áncông trường xây dựng người lao động luôn luôn được trang bị đầy đủ các thiết

bị bảo hộ lao động theo yêu cầu của công việc: Nón, quần áo bảo hộ, găng tay,khẩu trang, đai an toàn…

Ngày đăng: 31/10/2018, 16:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w