Nó phục vụ nhucầu thiết yếu của con người, và là ngành giải quyết nhiều việc làm cho xã hội…Vớitốc độ tăng trưởng khá cao, ngành dệt may đã có những đóng góp không nhỏ vào tăngtrưởng xuấ
Trang 1DANH SÁCH NHÓM 1-QTK34A (May Mặc)
1 Nguyễn Xuân Nghĩa QTKD33E
2 Nguyễn Thị Bé
3 Dương Văn Bộ
4 Bùi Thị Sơn Ca
5 Phan Nguyễn Băng Cơ
6 Nguyễn Thị Kiều Diễm
7 Nguyễn Thị Thanh Diễm (+1)
8 Nguyễn Thị Thùy Dung
9 Nguyễn Ngọc Duy (+1)
10 Trần Hữu Lê Vương
11 Nguyễn Thị Vương
Trang 2MỤC LỤC CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN
1.1 Tổng quan về tổng công ty may Việt Tiến 5
1.2 Tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp 5
1.2.1 Tầm nhìn chiến lược 5
1.2.2 Sứ mạng kinh doanh: 6
1.3 Lĩnh vực hoạt động 6
1.4 Thành tích đạt được 6
1.4.1 Các hệ thống quản lý chất lượng đã được cấp giấy chứng nhận 7
1.4.2 Các huân chương, bằng khen của Chính phủ,huy chương vàng các giải thưởng 8
1.5 Bộ máy tổ chức 9
1.6 Thông tin cổ đông 9
1.6.1 Thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kì II (2013-2017) 9
1.6.2 Thành viên Ban kiểm soát nhiệm kì II (2013-2017) 10
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 11
2.1 Tốc độ tăng trưởng trong những năm gần đây 11
2.2 Phân tích môi trường bên ngoài của Việt Tiến 12
2.2.1 Kinh tế 12
2.2.2 Kỹ thuật – Công nghệ 14
2.2.3 Văn hóa – Xã hội 14
2.2.4 Chính trị - Pháp luật 15
2.2.5 Đánh giá cường độ cạnh tranh 15
2.2.5.1 Tồn tại các rào cản gia nhập ngành 15
2.2.5.2 Quyền lực thương lượng từ phía nhà cung ứng 15
2.2.5.3 Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng 16
2.2.5.4 Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành 16
2.2.5.5 Đe dọa từ các sản phẩm thay thế 17
2.2.6 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 18
2.3 Phân tích môi trường bên trong 18
2.3.1 Sản phẩm chủ yếu 18
Trang 32.3.2 Thị trường 20
2.3.3 Đánh giá các nguồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị của DN 2.3.3.1 Thực trạng nguồn tài chính 20
2.3.3.2 Hoạt động cơ bản 20
a Hậu cần nhập 20
b Sản xuất 21
c Hậu sản suất 22
d Marketing và bán hàng 22
e Dịch vụ 23
2.3.3.3 Hoạt động bổ trợ 23
a Cơ sở hạ tầng 23
b Quản trị nguồn nhân lực 23
c Phát triển công nghệ 24
d Quản trị thu mua 25
2.3.3.4 Xác định các năng lực cạnh tranh 25
2.3.3.5 Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp 25
2.3.3.6 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) 25
3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 27
4 Ma trận SWOT 28
4.1 Sử dụng thế mạnh nắm bắt cơ hội (SO) 28
4.2 Sử dụng thế mạnh để vượt qua thách thức (ST) 28
4.3 Vượt qua điểm yếu để tận dụng cơ hội (WO) 29
4.4 Tối thiểu hóa điểm yếu để tránh những đe dọa(WT) 30
5 Ma trận SPACE 32
6 Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng( QSPM) 32
KẾT LUẬN 35
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Ngành dệt may luôn là một trong những ngành đi đầu, có chiến lược quan trọngtrong việc xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam ra thị trường thế giới Nó phục vụ nhucầu thiết yếu của con người, và là ngành giải quyết nhiều việc làm cho xã hội…Vớitốc độ tăng trưởng khá cao, ngành dệt may đã có những đóng góp không nhỏ vào tăngtrưởng xuất khẩu hàng hóa nói riêng và tăng trưởng kinh tế nói chung ở Việt Nam.Nói đến ngành dệt may Việt Nam thì một trong những doanh nghiệp tiêu biểu đó làTổng công ty cổ phần may Việt Tiến thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam Trong bốicảnh kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, bằng sự nỗ lực phấn đấu của tập thểLãnh đạo, CBCNV Tổng Công ty May Việt Tiến đã hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêunhiệm vụ, vinh dự được 8 năm liền nhận cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ trao tặng,tiếp tục giữ vững danh hiệu là doanh nghiệp hàng đầu trong ngành Dệt may Việt Nam
Để ngành dệt may nói chung là tổng công ty cổ phần Việt Tiến nói riêng ngàycàng phát triển thì việc cần thiết là phải đưa ra được chiến lược đúng đắn và phù hợp
Vì vậy, nhóm chọn đề tài: “Chiến lược phát triển của Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến” để phân tích và tìm hiểu thêm về các chiến lược của công ty.
Do hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức nên bài tiểu luận không tránhkhỏi những sai sót Chúng em rất mong nhận được sự góp ý của Cô để bài tiểu luậncủa nhóm hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN 1.1 Tổng quan về tổng công ty may Việt Tiến:
Địa chỉ : 07 Lê Minh Xuân, Quận Tân Bình TP Hồ Chí Minh, Việt
Nam
Điện thoại : 84-8-38640800 (22 lines)Fax : 84-8-38645085-38654867Email : vtec@hcm.vnn.vnWebsite: http://www.viettien.com.vn
Tiền thân công ty là một xí nghiệp may tư nhân “ Thái BìnhDương kỹ nghệcông ty”- tên giao dịch là Pacific Enterprise Xí nghiệp này được 8 cổ đông góp vốn
do ông Sâm Bào Tài – một doanh nhân người Hoa làm Giám Đốc Xí nghiệp hoạtđộng trên diện tích 1,513m2 với 65 máy may gia đình và khoảng 100 công nhân.Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Nhà nước tiếp quản & quốc hữu hóa rồigiao cho Bộ Công nghiệp Nhẹ quản lý( nay là Bộ Công Nghiệp)
Tháng 5/1977 được Bộ Công Nghiệp công nhận là xí nghiệp quốc doanh vàđổi tên thành Xí Nghiệp May Việt Tiến
Ngày 13/11/1979, xí nghiệp bị hỏa hoạn, thiệt hại hoàn toàn Tuy thế, được sựtrợ giúp từ những đơn vị bạn, cộng với lòng hăng say gắn bó với xí nghiệp , toàn thểcông nhân và lãnh đạo Việt Tiến đã đưa đơn vị đi vào hoạt động trở lại và ngày càngkhẳng định vị trí của mình trên thương trường
Nhờ vào nổ lực cố gắng đó mà theo quyết định số 103/CNN/TCLĐ, xí nghiệpđược Bộ Công Nghiệp chấp nhận nâng lên thành Công Ty May Việt Tiến Sau đó, lạiđược Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp với tên giao dịchđối ngoại là VIET TIEN GARMENT IMPORT-EXPORT COMPANY viết tắt làVTEC( theo giấy phép số 102570 ngày 08/02/1991)
Vào ngày 24/03/1993, công ty được Bộ Công Nghiệp cấp giấy phép thành lậpdoanh nghiệp số 214/CNN-TCLĐ
Trước năm 1995, cơ quan quản lý trực tiếp công ty là LIÊN HIỆP SẢN XUẤT– XUẤT NHẬP KHẨU MAY Do yêu cầu của các doanh nghiệp và của Bộ Công
Trang 6Nghiệp, cần phải có một Tổng Công Ty Dệt May làm trung gian cầu nối giữa cácdoanh nghiệp với nhau và cấp vĩ mô, tiếp cận với thế giới nhằm hỗ trợ thông tin về thịtrường, cần có sự cụ thể hóa các chính sách, pháp luật … Chính vì thế, ngày29/04/1995 TỔNG CTY DỆT MAY VIỆT NAM ra đời.
Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp.Căn cứ Văn bản số 7599/VPCP-ĐMDN ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Văn phòngChính phủ về việc tổ chức lại Công ty May Việt Tiến Xét đề nghị của Tập đoàn DệtMay Việt Nam tại Tờ trình số 28/TĐDM-TCLĐ ngày 09 tháng 01 năm 2007 và Đề ánthành lập Tổng công ty May Việt Tiến.Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức – Cán
bộ quyết định : Thành lập Tổng công ty May Việt Tiến trên cơ sở tổ chức lại Công tyMay Việt Tiến thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam
Tên tiếng Việt : Tổng công ty Cổ Phần May Việt Tiến;
Tên giao dịch quốc tế: VIETTIEN GARMENT CORPORATION;
Tên viết tắt : VTEC
1.2 Tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Tầm nhìn chiến lược
Công ty cổ phần may Việt Tiến định hướng sẽ trở thành Doanh nghiệp dệt maytiêu biểu nhất của ngành dệt may Việt Nam Tạo dựng và phát triển thương hiệu củacông ty, nhãn hiệu hàng hóa, mở rộng kênh phân phối trong nước và quốc tế Xâydựng nền tài chính lành mạnh
1.2.2 Sứ mạng kinh doanh
Việt Tiến xác định nhiệm vụ chính là xây dựng công ty vững mạnh về mọi mặt,tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động, tham gia tích cực các hoạt động
xã hội góp phần ổn định đời sống của người lao động, tạo sự gần giũ với cộng đồng
Để các thương hiệu có chỗ đứng vững chắc trên thị trường cũng như được người tiêudùng tín nhiệm
Sản xuất các loại quần áo phục vụ cho các lứa tuổi từ thanh niên đến nhữngđối tượng công sở và những đối tượng có thu nhập cao Mở rộng thị trường, khẳngđịnh tên tuổi ở các thị trường Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Đông Âu, Khu vực Đông Nam Á,Đông Á, Tây Âu
Trang 7Với lợi thế cạnh tranh về công nghệ là mục tiêu hàng đầu trong chiến lược kinhdoanh của công ty, Việt Tiến sẽ luôn đưa ra những mẫu sản phẩm ngày một tốt hơn,phong phú hơn và làm hài lòng hơn các đối tượng khách hàng của Việt Tiến.
Việt Tiến không chỉ quan tâm đến qu tâm đến sự phát triển và khả năng sinhlợi của mình mà còn đồng thời là mối quan tâm đến đội ngũ nhân viên, giúp nhân viênđược đào tạo và tạo môi trường sáng tạo khiến các nhân viên năng động hơn
1.3 Lĩnh vực hoạt động
Sản xuất quần áo các loại;
Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa;
Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụ tùng
và các thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp; thiết bị điện âm thanh và ánh sáng;
Kinh doanh máy in, photocopy, thiết bị máy tính; các thiết bị, phần mềmtrong lĩnh vực máy vi tính và chuyển giao công nghệ; điện thoại, máy fax, hệ thống điện thoại bàn; hệ thống điều hoà không khí và các phụ tùng (dân dụng
và công nghiệp); máy bơm gia dụng và công nghiệp;
Kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp;
Đầu tư và kinh doanh tài chính;
Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
1.4 Thành tích đạt được
Được người tiêu dùng bình chọn là Hàng Việt Nam chất
lượng cao 15 năm liền từ 1997-2012 qua báo Sài Gòn Tiếp Thị
1.4.1 Các hệ thống quản lý chất lượng đã được cấp giấy chứng nhận
Chứng nhận SA 8000; Chứng nhận ISO 9001-2000; Chứng nhận WRAP
Trang 81.4.2 Các huân chương, bằng khen của Chính phủ,huy chương vàng các giải thưởng:
- Tập thể anh hùng lao động
- Cờ thi đua của Chính phủ
- Huân chương độc lập hạng II
- Huân chương lao động hạng I – II – III
- Danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu nhất của ngành dệt may Việt Nam 2005-2006
2004-Top 10 các doanh nghiệp tiêu biểu ngành dệt may Việt Nam 2006-2012.Doanh nghiệp có hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt 2006-2012
Doanh nghiệp có thương hiệu mạnh 2006-2012
Doanh nghiệp chiếm thị trường nội địa tốt 2006
Doanh nghiệp xuất khẩu tốt 2006
Doanh nghiệp có mối quan hệ lao đông tốt 2006
Doanh nghiệp phát triển được mặt hàng có tính khác biệt cao 2006
Doanh nghiệp có tăng trưởng kinh doanh tốt 2006
Doanh nghiệp quản lý môi trường tốt 2006
Doanh nghiệp áp dụng công nghệ thông tin tốt 2006
Được công nhận là sản phẩm chủ lực của thành phố Hồ Chí Minh
Đạt giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2003-2012
Trang 9Đạt danh hiệu thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam do người tiêu dùng bình chọnnăm 2006-2012.
Đạt cúp vàng Thương hiệu Công nghiệp hàng đầu Việt Nam năm 2005-2012.Đạt giải WIPO “Doanh nghiệp xuất sắc nhất Việt Nam năm 2004 về việc sử dụng sáng tạo và có quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh” do tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới của Liên hiệp quốc trao tặng
1.5 Bộ máy tổ chức
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức nội bộ công ty may Việt Tiến
Các công
ty liêndoanh
Cácđại lývàcửahàng
Giám đốc
ChinhánhVTEC
&VSS
Cáchệthốngchinhánh
CáccôngtyliêndoanhPhó tổng giám đốc
Trang 101.6 Thông tin cổ đông
1.6.1 Thành viên Hội đồng quản trị, nhiệm kì II (2013-2017), bao gồm:
1.6.2 Thành viên Ban kiểm soát nhiệm kì II (2013-2017), bao gồm:
1 Bà Thạch Thị Phong Huyền Trưởng Ban Kiểm Soát
Soát
3 Bà Trần Thị Ngọc Dung Thành viên Ban Kiểm
Soát
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
2.1 Tốc độ tăng trưởng trong những năm gần đây:
Trang 11Bảng 2.1 Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp giai đoạn 2010-2013
Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2010-2013
Cho x=5 suy ra doanh thu thuần dự báo năm 2014 là y= 5.500.000.000.000 đCho x=6 suy ra doanh thu thuần dự báo năm 2015 là y= 6.200.000.000.000 đQua số liệu thống kê trên bẩng ta có thể thấy doanh thu qua các năm của Việt Tiếntăng dần Do vậy Việt Tiến đang trong giai đoạn tăng trưởng
Trang 122.2 Phân tích môi trường bên ngoài của Việt Tiến.
Hình 2.1: Các nhân tố của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp.
2.2.1 Kinh tế
Khi gia nhập WTO Việt Nam có điều kiện hội nhập sâu vào nền kinh tế thếgiới thu hút đầu tư nước ngoài Nhưng đổi lại Việt Nam phải cam kết mở của thịtrường , giảm thuế và các hàng rào bảo hộ khác, minh bạch hóa chính sách Và điều
đó gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp trong ngành may mặc Khi Việt Nam
mở cửa thị trường bán lẻ cho các doanh nghiệp nước ngoài thì sức ép cạnh tranh ngàycàng lớn Đặc biệt là cơ chế giám sát hàng dệt may Hoa Kỳ đối với hàng dệt may củaViệt Nam và nguy cơ khởi kiện điều tra chống phá giá Chính vì thế ngành dệt mayViệt Nam ngày càng gặp khó khăn đối với thị trường nước ngoài
Thu nhập của Việt Nam ngày càng cao, thu nhập bình quân đầu người cũng giatăng, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao Với 90 triệu dân thị trường nội địa là một thịtrường có sức tiêu thụ hàng may mặt lớn, đầy tiềm năng mà các doanh nghiệp ViệtNam do mãi xuất khẩu đã lãng quên trong thời gian qua Khi quyết định đầu tư nướcngoài doanh nghiệp phải có quyết định đúng đắn nên đầu tư vào thị trường nào Thịtrường nào sẽ tạo ra cơ hội và thị trường nòa sẽ gây khó khăn cho ta Khi đầu tư doanhnghiệp sẽ gặp khó khăn về việc nghiên cứu khách hàng, xác định thị trường tiềm năng,
và rất khó để lấy được lòng tin của khách hàng
Kinh tế nước ta phát triển không đồng đều do vậy thu nhập của người dân cũngkhác nhau dẫn đến sức mua sản phẩm của công ty không cao với mọi khách hàng dosản phẩm của Việt Tiến là sản phẩm có chất lượng cao Việt Tiến phải đa dạng hóa
Nhân tố chính
trị
Nhân tố kinh tế
Nhân tố công
nghệ
Nhân tố văn hóa xã hội
Doanh nghiệp
Nhân tố chính trị
Nhân tố chính trị
Trang 13sản phẩm để có thu hút được mọi khách hàng Lạm phát ảnh hưởng rất lớn đến nềnkinh tế do vậy cũng ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp và Việt Tiến cũng khôngnằm ngoài sự ảnh hưởng của nó, như chúng ta đã biết lạm phát tăng cao sẽ đẩy giámọi mặt hàng lên, khi nó chuyển nguyên liệu đầu vào để sản xuất đều tăng dẫn đếnsản phẩm của doanh nghiệp tăng theo, điều này khiến khách hàng e ngại khi mua sảnphẩm của công ty… Để có thể giữ chân được khách hàng thì doanh nghiệp phải cónhững biện pháp thích hợp để xữ lý Cơ sở hạ tầng nước ta còn yếu kém do vậy ảnhhưởng rất lớn đến doanh nghiệp Việc chuyển hàng hóa đến khách hàng sẽ khôngđược thuận tiện, cũng như việc nhập từ nhà cung ứng cũng vậy, hoặc là việc vậnchuyển hàng hóa giữa các chi nhánh với nhau cũng gặp khó khăn… do giao thôngkhông thuận tiện, đường xá kém chất lượng, tắc đường…
Bên cạnh đó các yếu tố về tự nhiên cũng ảnh hưởng đến các hoạt động củadoanh nghiệp, mặc dù mức độ ảnh hưởng của nó không lớn như các doanh nghiệp sảnxuất lương thực, thực phẩm…
Để chủ động đối phó với các yếu tố tự nhiên, các doanh nghiệp phải tính đếncác yếu tố tự nhiên có liên quan thông qua các hoạt động phân tích, dự báo của bảnthân doanh nghiệp và đánh giá của các cơ quan chuyên môn Các biện pháp thườngđược doanh nghiệp sử dụng: dự phòng, san bằng, tiên đoán và các biện pháp khác
Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến doanh nghiệp như vấn đề tiếng ồn, ô nhiễmmôi trường… và vấn đề này thì doanh nghiệp phải cùng nhau giải quyết
Tất cả các yếu tố trên đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và tháchthức với doanh nghiệp Để đảm bảo thành công hoạt động của doanh nghiệp trướcbiến động về kinh tế, các doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo các biến độngtừng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụthể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa.Khi phân tích, dự bào sự biến động của các yếu tố kinh tế để đưa ra kết luận đúng, cácdoanh nghiệp cần phải dựa vào một số căn cứ quan trọng: các số liệu tổng hợp của kỳtrước, các diễn biến thực tế của kỳ nghiên cứu, các dự báo của nhà kinh tế lớn
2.2.2 Kỹ thuật – Công nghệ
Trang 14Trong những năm qua thị trường thiết bị và công nghệ Việt Nam phát triển khámạnh Tuy nhiên doanh nghiệp ở Việt Nam tập trung chủ yếu vào công nghệ may nênthị trường cho ngành dệt còn tương đối nhỏ Tuy vậy với chiến lược phát triển và chủđộng cung cấp nguyên liệu phụ, có thể trong vài năm tới thị trường công nghệ và thiết
bị ngành dệt sẽ thực sự bùng nổ và tạo điều kiện cho nhà cung cấp nước ngoài thamgia hoạt động kinh doanh Khi đó các doanh nghiệp Việt Nam cũng có cơ hội để muađược loại thiết bị phục vụ cho quá trình đổi mới công nghệ Như vậy Việt Tiến phảichịu rất nhiều ảnh hưởng từ việc thay đổi của công nghê dệt may Chuyển giao côngnghệ ngày càng phát triển mạnh, điều này thuận lợi cho các doanh nghiệp vì sẽ được
sử dụng công nghệ tiên tiến hiện đại giúp giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm.Đôi khi việc áp dụng công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại lại gặp nhiều khó khắn do điềukiện nước ta có hạn, không cho phép Điều đó sẽ khiến doanh nghiệp không bắt kịpvới các doanh nghiệp nước ngoài
Các nhân tố đều ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh nghiệp Khi công nghệphát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của công nghệ đểtạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng caonăng lực cạnh tranh Tuy vậy, nó cũng mang lại cho doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu,giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới kịp thời
2.2.3 Văn hóa – Xã hội
Việt Nam có hơn 90 triệu dân, mỗi năm tăng lên khoảng 1 triệu dân, mật độdân số ngày càng cao, cơ cấu dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động lớn Do đóViệt Nam là một thị trường có lao động dồi dào, nhân công rẻ và cũng là thị trườngtiệu thụ hàng hóa đầy hứa hẹn đối với hàng dệt may Điều này đã làm Việt Tiến chútrọng hơn đối với thị trường trong nước với hệ thống phân phối khá rộng có mặt hầuhết khắp các địa phương Tốc độ đô thị hóa cùng với sự phát triển hạ tầng văn hóa xãhội, mở rộng mạng lưới thông tin đại chúng, tăng cường quan hệ làm ăn, buôn bángiữa các cùng miền đã làm cho diện mạo người dân và đời sống tinh thần của họngày càng phong phú, đa dạng hơn Mức sống văn hóa, trình độ hưởng thụ và thamgia sáng tạo văn hóa của người dân các vùng đô thị hóa, nhìn trên tổng thể, được nânglên Điều đó sẽ khiến mọi người biết đến việc sử dụng những sản phẩm tốt, có thương
Trang 15hiệu rõ ràng Đó chính là điều kiện thuận lợi cho Việt Tiến phát triển sản phẩm củamình.
2.2.4 Chính trị - Pháp luật
Kinh tế và chính trị có mối quan hệ mật thiết với nhau Một nước có nền kinh
tế tốt, phát triển mạnh Mặt khác nếu chính trị có sự bật ổn thì sẽ ảnh hưởng rất lớnđến nền kinh tế của quốc gia đó
Đối với Việt Nam là một nước có nền chính trị ổn định, các doanh nghiệpthuộc một thành phần kinh tế có thể yên tâm làm ăn với nhiều nước trên thế giới,thông qua việc gia nhập WTO năm 2007 Vì ngành dệt may là ngành mang lại nhiềuviệc làm, là ngành mà Việt Nam có lợi thế cạnh tranh, có nhiều tiềm năng xuất khẩumang lại ngoại tệ cho đất nước nên chính phủ có nhiều khuyến khích phát triển đốivới ngành này, hạn chế những rào cản Đây cũng là tác động tích cực đối với công tymay Việt Tiến
Khi Việt Tiến muốn đầu tư vào thị trường nước ngoài thì phải xem xét về tìnhhình chính trị của nước đó Không thể đầu tư vào một nước có nền chính trị bất ổnđược
Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sự hấpdẫn của các nhà đâu tư Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ giữa chính trị vàkinh doanh không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thể hiện trong các quan
hệ quốc tế Để đưa ra được những quyết định hợp lý trong quản trị doanh nghiệp cầnphải phân tích, dự báo sự thay đổi của môi trường trong từng giai đoạn phát triển
2.2.5 Đánh giá cường độ cạnh tranh
2.2.5.1 Tồn tại các rào cản gia nhập ngành
Đối thủ cạnh tranh tiềm năng là những doanh nghiệp hiện không cạnh tranhtrong ngành nhưng có khả năng gia nhập thị trường Tuy Việt Tiến là doanh nghiệp cóquy mô rất rộng với hơn 140 chi nhánh trên khắp cả nước và có thị phần đối với hàngmay mặc là rất lớn nhưngcông ty cũng phải đối mặt với rất nhiều rào cản, đăc biệt làrào cản gia nhập mới Để đứng vững trên thị trường, Việt Tiến đã tạo ra sự trung thànhcủa KH đối với nhãn hiệu bằng việc quảng cáo liên tục, bảo vệ bản quyền tác phẩm,cải tiến sản phẩm, nhấn mạnh vào chất lượng sản phẩm và dịc vụ hậu đãi vì sự trungthành của nhẫn hiêu sẽ gây khó khăn cho những người mới nhập cuộc muốn chiếm
Trang 16lĩnh thị phần của các công ty hiện tại Ngoài ra Việt Tiến còn sử dụng lợi thế chi phítuyệt đối băng việc vận hành sản xuất vựot trội nhờ kinh nghiệm lâu năm và kiểm soátđầu vào, tiếp cận các nguồn vốn rẻ hơn Điều này sẽ đe doạ từ những người nhập cuộcgiảm xuống Thực hiện chính sách chi phí chuyển đổi cao để KH bị kìm chân vàonhững sản phẩm của công ty
2.2.5.2 Quyền lực thương lượng từ phía nhà cung ứng
Các nhà cung ứng có quyền khi: Sản phẩm của họ khó thay thế được và là quantrọng đối với công ty Công ty không phải là KH quan trọng của họ Sản phẩm của họkhác biệt đến nỗi mà có thể gây ra tốn kém cho công ty khi chuyển đổi Đe dọa hộinhập xuôi chiều về phía khác nghành và cạnh tranh trực tiếp với công ty Đối với ViệtTiến, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của công ty chủ yếu được nhập từ nướcngoài Do đó, công ty có thể sẽ gặp phải rủi ro khi giá nguyên vật liệu trên thế giới cónhững biến động bất thường, dẫn đến việc tăng giá nguyên vật liệu đầu vào
2.2.5.3 Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng
Người mua thường có quyền trong các trường hợp sau: Ngành gồm nhiều công
ty nhỏ và người mua là một số ít và lớn Người mua thực hiện mua sắm với khối lượnglớn Ngành phụ thuộc vào người mua Người mua có thể chuyển đổi cung cấp với chiphí thấp Người mua đạt tính kinh tế khi mua sắm từ một vài công ty cùng một lúcNgười mua có khả năng hội nhập dọc Để giữ chân khách hàng, công ty phát triển theohướng “đa giá”, tạo nhiều sự lựa chọn cho khách hàng Và để tăng số lượng bán ra,Việt Tiến không giảm giá sản phẩm mà tung ra các dòng sản phẩm có giá trung bình.Đầu năm 2010, Tổng Công ty may Việt Tiến chính thức ra mắt nhãn hiệu mới, ViệtLong – thời trang công sở gồm sơ mi, quần tây, áo thun, quần jeans, cà vạt… dànhcho người lao động, sinh viên, công chức… với mức giá hoàn toàn bình dân, từ80.000 – 180.000 đồng/sản phẩm
2.2.5.4 Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành
Các doanh nghiệp trong ngành cùng lệ thuộc lẫn nhau, diễn ra các hành độngtấn côngvà đáp trả
Sự cạnh tranh mãnh liệt khi:
Bị thách thức bởi hành động của các doanh nghiệp khác
Trang 17 Doanh nghiệp nhận thức được một cơ hội cải thiện vị thế của nó trên thịtrường
Mức độ cạnh tranh trong ngành phụ thuộc vào:
Cấu trúc cạnh tranh ngành
Phân bố số lượng và quy mô ngành
Cấu trúc ngành biến thiên tự phân tán sang ngành tập trung có liên quan đến
đe dọa cạnh tranh trong các công ty hiệ hành
Các điều kiện nhu cầu tác động đến mức độ cạnh tranh trong ngành:
Sự tăng trưởng nhu cầu có khuynh hướng làm dịu sự cạnh tranh
Sự suy giảm nhu cầu sẽ đẩy sự cạnh tranh mạnh hơn
Là những nhân tố xúc cảm, chiến lược và kinh tế giữ công ty ở lại trongngành
Rào cản rời ngành cao khi nhu cầu không đổi hay suy giảm
Dệt may là lĩnh vực kinh doanh khá hấp dẫn mà lại thu lợi nhuận cao, vì vậy sẽ
có rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực này, cùng với đó công ty sẽphải đối mặt với rất nhiều với đối thủ cạnh tranh từ các nước xuất khẩu mạnh như:Trung Quốc, Ấn Độ, …Năm 2008, Trung Quốc bỏ hạn ngạch dệt may, sản phẩm của
“người khổng lồ” này đang tràn ngập thế giới và cả thị trường Việt Nam
Nhiều đối thủ cạnh tranh trong nước đang rất phát triển: công ty TNHH dệt may TháiTuấn, công ty dệt may Thắng Lợi, công ty cổ phần dệt may Thành Công, công ty may
An Phước,…
2.2.5.5 Đe dọa từ các sản phẩm thay thế
Là những sản phẩm của các ngành khác nhưng có thể thỏa mãn cùng nhu cầucủa khách hàng đối với sản phẩm của công ty
Các sản phẩm có thể thay thế sản phẩm của Việt Tiến như: thay vì sử dụng váykhách hàng có thể sử dụng quần của một số hang may mặc khác để tiết kiệm chi phí,hoặc khách hàng có thể dụng áo phông chứ không phải áo sơ mi của công ty
Dựa vào tất cả những gì vừa phân tích ở trên thì có thể khẳng định ngành dệt may Việt Nam là ngành có cường độ cạnh tranh mạnh.
2.2.6 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)