Bản chất của Ngân sách Nhà nước: Về phương diện pháp lý: Ngân sách Nhà nước là một đạo luật dự trù các khoảnthu, chi bằng tiền của Nhà nước trong một khoản thời gian nhất định, thường là
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nhà nước là cơ quan quyền lực công cộng nhằm thực hiện một số chức năng vànhiệm vụ về nhiều mặt như quản lí hành chính, chức năng kinh tế, chức năng trấn áp và một số nhiệm vụ xã hội khác Để thực hiện tốt các chức năng của mình thì Nhà nước phải có nguồn lực tài chính Đó là lí do Ngân sách Nhà nước ra đời và tồn tại cùng với sự tồn tại của Nhà nước Ngân sách Nhà nước làmột trong những công cụ hữu hiệu để Nhà nước tiến hành điều tiết nền kinh tế
vĩ mô, huy động tài chính, điều tiết thu nhập đảm bảo công bằng xã hội
Thông qua đề tài: Phân tích tình hình thu chi Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam thời gian qua Chúng tôi sẽ mang tên một cái nhìn cụ thể về tình hình thu chi qua các năm tại Việt Nam
Trong quá trình làm bài còn nhiều sơ sót, mong nhận được sự đóng góp ý kiến
từ cô và các bạn
Trang 21 Lí thuyết về ngân sách nhà nước:
1.1 Khái niệm:
Theo Luật ngân sách Nhà nước của Việt Nam: “Ngân sách Nhà Nước là toàn
bộ các khoản thu chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.”
1.2 Bản chất của Ngân sách Nhà nước:
Về phương diện pháp lý: Ngân sách Nhà nước là một đạo luật dự trù các khoảnthu, chi bằng tiền của Nhà nước trong một khoản thời gian nhất định, thường làmột năm Đạo luật này được cơ quan lập pháp của Quốc gia đó ban hành
Về bản chất kinh tế: mọi hoạt động của Ngân sách Nhà nước đều là hoạt động phân phối các nguồn tài nguyên Quốc gia Vì vậy, Ngân sách Nhà nước thể hiện các mối quan hệ kinh tế trong phân phối Đó là hệ thống các hê kinh tế giữa một bên là Nhà nước và một bên là các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, cáctầng lớp dân cư
1.3 Vai trò của Ngân sách Nhà nước
Kích thích sự tăng trưởng kinh tế: được thực hiện thông qua các chính sách thuế, chính sách chi tiêu của nhà nước để vừa kích thích vừa gây sức ép đối với doanh nghiệp, nhằm kích thích sự tăng trưởng kinh tế
Giải quyết các vấn đề xã hội: duy trì hoạt động hiệu quả của bộ máy Nhà nước Bên cạnh đó Chính phủ còn có các hoạt động trợ cấp, trợ giá… Ngoài ra, thuế cũng được sử dụng để thực hiện vai trò tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
Góp phần ổn định thị trường, chống lạm phát Thông qua chính sách chi tiêu của Ngân sách Nhà nước, Chính phủ có thể tác động đến giá cả thị trường và điều chỉnh lạm phát
2 Thu Ngân sách Nhà nước
2.1 Khái niệm:
Thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để phân phối vàtập trung một bộ phận của cải xã hội dưới dạng tiền tệ hình thành nên quỹNSNN
Thực chất thu NSNN là sự phân chia nguồn tài chính Quốc gia giữa Nhà nước
và các chủ thể kinh tế xã hội khác mà chủ yếu là sản phẩm thặng dư do laođộng trong xã hội tạo ra
Đứng trên giác độ nghiệp vụ tổ chức quản lý, thu NSNN được hiểu bao gồmcác khâu công việc như: lập dự toán thu, tổ chức thực hiện dự toán thu và quyếttoán các khoản thu NSNN
Trang 3Qua khái niệm thu NSNN trên cho phép phân biệt rõ sự khác nhau giữa thuNSNN (là công việc, quá trình thực hiện việc thu tiền) khác với thu nhập củaNSNN là số tiền nằm trong quỹ NSNN.
2.2 Nội dung thu Ngân sách Nhà nước
Căn cứ vào phạm vi phát sinh, các khoản thu NSNN được chia thành 2 bộ phận lớn: thu trong nước và thu ngoài nước
Thu trong nư ớc bao gồm:
Thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa (khâu sản xuất vàkhâu lưu thông) Đây là lĩnh vực tạo ra đại bộ phận tổng sản phẩm xãhội và cũng là nơi tạo ra số thu chủ yếu cho NSNN
Thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ (bao gồm cả thu từcác dịch vụ tài chính ngân hàng) Số thu từ lĩnh vực này có xu hướngngày càng gia tăng theo tốc độ phát triển của các loại dịch vụ
Các khoản từ hai lĩnh vực trên chủ yếu là thu về thuế, phí và lệ phí
Thu từ các hoạt động khác như: thu về vay nợ trong nước, thu về bán, cho thuêtài sản, tài nguyên quốc gia,…
Thu ngoài nước bao gồm:
Thu từ các hoạt động ngoại thương ( bao gồm cả thu xuất khẩu laođộng) Số thu chủ yếu là thu các loại thuế xuất nhập khẩu và các loạiphí, lệ phí
Thu từ hoạt động nhận viện trợ nước ngoài kể cả hiện vật và bằng tiền
Thu vay nợ nước ngoài bao gồm vay bằng tài sản, hàng hóa và bằng tiềncủa các Chính phủ và các tổ chức quốc tế
Qua việc phân loại các khoản thu Ngân sách nêu trên cho phép đánh giá đượcmức độ huy động các nguồn thu ở các lĩnh vực khác nhau kể cả trong nướccũng như nước ngoài Từ đó có chính sách cũng như các biện pháp khai tháccác nguồn thu cho hợp lý
Căn cứ vào tính chất phát sinh và nội dung kinh tế, các khoản thu NSNN được chia thành thu thường xuyên và thu không thường xuyên.
Các khoản thu thường xuyên là các khoản thu phát sinh tương đối đềuđặn, ổn định về mặt thời gian và số lượng như các khoản thu về thuế,phí, lệ phí, thu lợi tức cổ phần ở các doanh nghiệp…
Trang 4 Các khoản thu không thường xuyên là các khoản thu không ổn định vềmặt thời gian phát sinh cũng như số lượng tiền thu được như: thu vay
nợ, nhận viện trợ, thu tiền phạt…
Qua cách phân loại này cho phép đánh giá quản lý cân đối giữa các khoản thuthường xuyên với các khoản chi thường xuyên, giữa các khoản thu khôngthường xuyên với các khoản chi đầu tư phát triển của Ngân sách
Căn cứ vào tính chất và hình thức động viên, các khoản thu ngân sách được chia thành:
Các khoản thu có tính bắt buộc như: các khoản thu về các loại thuế, phí
và lệ phí,…
Các khoản thu có tính chất tự nguyện như: thu vay nợ trong nước vànước ngoài, thu nhận viện trợ của nước ngoài, thu các khoản đóng góp
tự nguyện của các tổ chức, cá nhân
Các khoản thu khác: thu về bán, cho thuê tài sản của Nhà nước, thu hồivốn ở các doanh nghiệp Nhà nước, thu tiền lãi cho vay,…
Phân loại các khoản thu Ngân sách như trên giúp cho việc đánh giá thực trạngtừng nội dung thu Ngân sách theo tính chất và hình thức động viên, từ đó cóbiện pháp quản lý củng cố các hình thức thu chủ yếu như thuế, phí, lệ phí, cóchính sách vay nợ hợp lý trong từng thời kỳ nhất định
Căn cứ theo tác dụng của các khoản thu với quá trình cân đối ngân sách, thu NSNN bao gồm các khoản:
Thu trong cân đối NSNN:
Thuế: thuế là một hình thức động viên bắt buộc của Nhà nước theo
luật định, thuộc phạm trù phân phối, nhằm tập trung một bộ phận thunhập của các thể nhân và pháp nhân vào quỹ NSNN để đáp ứng cácnhu cầu chi tiêu của Nhà nước và phục vụ cho lợi ích công cộng
Đặc điểm của thuế Nhà nước:
Thứ nhất, thuế là nguồn thu của NSNN có tính bắt buộc Tính bắt buộc củathuế là tất yếu khách quan xuất phát từ đặc tính của hàng hóa công cộng (hànghóa công cộng có đặc tính là có thể dùng chung và khó có thể loại trừ) dẫn đếnhiện tượng khai thác, sử dụng và hưởng lợi ích từ hàng hóa công cộng do Nhànước đầu tư mang lại, nhưng không ai tự nguyện đóng góp nguồn lực để trangtrải chi phí cho đầu tư
Thứ hai, thuế là khoản thu của NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp.Các thể nhân, pháp nhân thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà Nước theo luậtđịnh không có quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung cấp trực tiếp cho họ một
Trang 5lượng hàng hóa dịch vụ nào đó hoặc hoàn trả số thuế họ đã nộp Tuy vậy, thuế
là khoản động viên của Nhà nước mang tính chất hoàn trả gián tiếp Sự hoàntrả này được thể hiện thông qua việc khai thác hưởng thụ lợi ích từ hàng hóacông cộng do Nhà nước đầu tư cung cấp
Đặc điểm này giúp ta phân biệt được thuế với các khoản thu bắt buộc khác của NSNN như phí, lệ phí Tính bắt buộc của phí và lệ phí gắn trực tiếp với việc khai thác và hưởng thụ lợi ích từ những dịch vụ công cộng nhất định do Nhà nước cung cấp.
Phân loại thuế Nhà nước:
Căn cứ vào khả năng chuyển giao gánh nặng thuế, thuế bao gồm thuế trực thu
và thuế gián thu
Thuế trực thu là loại thuế trực tiếp điều tiết vào thu nhập của đối tượng nộpthuế theo luật định, đối tượng nộp thuế không có khả năng chuyển giao gánhnặng thuế cho đối tượng khác như: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanhnghiệp, thuế tài sản Đối với thuế trực thu, người nộp thuế theo luật định cũngchính là người chịu thuế
Thuế gián thu là loại thuế không trực tiếp điều tiết vào thu nhập của đối tượngnộp thuế theo luật định, đối tượng nộp thuế theo luật định có khả năng chuyểngiao gánh nặng thuế cho đối tượng khác thông qua giá bán của các hàng hóa vàdịch vụ như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu,…Theo các yếu tố kinh tế để đánh thuế, thuế Nhà nước bao gồm thuế thu nhập,thuế tiêu dùng và thuế tài sản
Các yếu tố cấu thành một sắc thuế:
Nội dung của một sắc thuế nói chung bao hàm các yếu tố cấu thành cơ bản sau:Thứ nhất, tên gọi của sắc thuế: thường gắn với đối tượng tính thuế hoặc nộidung chủ yếu của sắc thuế
Thứ hai, đối tượng nộp thuế: quy định thể nhân, pháp nhân có nghĩa vụ thựchiện khai báo và nộp thuế cho Nhà nước
Thứ ba, thuế suất, biểu thuế: thuế suất quy định mức thuế được ấn định trênmột đơn vị đối tượng tính thuế áp dụng cho đối tượng nộp thuế cụ thể; biểuthuế thể hiện các mức thuế suất quy định khác nhau cho một đối tượng tínhthuế
Thứ tư, quy trình khai báo và nộp thuế: quy định về nghĩa vụ, trách nhiệm kêkhai và cách thức, thời hạn thu nộp thuế vào ngân sách Nhà nước của đối tượngnộp thuế và các cơ quan hữu quan
Trang 6Ngoài các yếu tố cấu thành cơ bản nói trên, tùy theo từng sắc thuế cụ thể màcác sắc thuế còn có thể có những yếu tố cấu thành cần thiết khác như chế độ ưuđãi và miễn giảm thuế…
Phí và lệ phí:
Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhânkhác cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật Mức thu phí được xác địnhtrên cơ sở đảm bảo thu hồi vốn đầu tư trong thời gian hợp lý, phù hợp với khảnăng đóng góp của người nộp và có tính đến việc thực thi các chính sách kinh
tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ
Lệ phí là khoản tiền mà các tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan Nhànước hoặc tổ chức được ủy quyền phục vụ công việc quản lý Nhà nước theoquy định của pháp luật Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiềnnhất định đối với từng công việc quản lý Nhà nước, không nhằm mục đích bùđắp chi phí và phù hợp với thông lệ quốc tế…
Thu về bán và cho thuê các tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Thu lợi tức cổ phần của Nhà nước
Các khoản thu khác theo luật định
Thu để bù đắp sự thiếu hụt của NSNN:
Bao gồm các khoản vay trong nước và vay nước ngoài cho chi tiêu NSNN khicác khoản chi NSNN vượt quá các khoản thu trong cân đối của Ngân sách
Vay trong nước gồm cả vay của các tầng lớp dân cư, các doanh nghiệp,các tổ chức kinh tế, xã hội trong nước Việc vay này thực hiện dưới hìnhthức phát hành các công cụ nợ của Chính phủ như các tính phiếu Khobạc, Trái phiếu Chính phủ
Vay nợ ngoài nước: Vay các tổ chức WB, IMF, ADB,… Vay thông quaphát hành trái phiếu quốc tế, các khoản viện trợ có hoàn lại
2.3 Thực trạng thu Ngân sách Nhà nước:
2.3.1 Tình hình thu Ngân sách Nhà nước từ năm 2011 đến 2013
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM
2011
(Kèm theo Quyết định số 3212 /QĐ-BTC ngày 08/12/2010
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố công khai số liệu dự toán NSNN
năm 2011)
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Trang 7STT Chỉ tiêu
Dự toán năm 2011
2 Thu từ doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (không kể dầu) 72,865
11 Thu quỹ đất công ích, hoa lợi công sản tại xã 736
III Thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu 138,700
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu 80,400 Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (tổng số thu) 100,300
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM
2012
(Kèm theo Quyết định số 3008/QĐ-BTC ngày 14/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố công khai số liệu dự toán NSNN
năm 2012)
Trang 8Đơn vị tính: Tỷ đồng
ST
Dự toán năm 2012
2 Thu từ khu vực doanh nghiệp đầu tư nước ngoài 97.748
3 Thu từ khu vực công thương nghiệp - ngoài quốc doanh 111.161
11 Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản tại xã 815
III Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu 153.900
1 Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 223.900
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu 80.500 Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (tổng số thu) 143.400
Trang 92 Hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu -70.000
2 Thu từ khu vực doanh nghiệp đầu tư nước ngoài 107.339
3 Thu từ khu vực công thương nghiệp - ngoài quốc doanh 120.248
Trang 10C Thu tiền sử dụng đất 39.000
11 Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản tại xã 989
III Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu 166.500
1 Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 237.500
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu 81.202 Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (tổng số thu) 156.478
2 Hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu -71.000
Thực tiễn cho thấy, tổng thu ngân sách nhà nước đã giảm trong một số năm qua Việt Nam đã từng đạt mức tỷ lệ thu thuế trên GDP cao nhất trong khu vực Đông Á, nhưng tình hình đã thay đổi trong những năm gần đây Thu ngân sách nhà nước đã xuất hiện xu hướng giảm dần đáng kể
Theo số liệu ước tính của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam, dựa theo số liệu công bố của Bộ Tài chính, nếu năm 2006, tổng thu ngân sách nhà nước trên GDP đạt 29,7%, năm 2008 là 29,3%, thì đến năm 2009, con số này giảm còn 25,8%, năm 2009 là năm có nhiều khó khăn, thách thức lớn đối với nền kinh tế nước ta Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã tác động trực tiếp đến kinh tế trong nước, làm cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu giảm sút, ảnh hưởng đến việc làm và đời sống nhân dân Qua đó việc thu ngân sách nhà nước cũng ảnh hưởng đáng kể, cụ thể là: Thu NSNN năm 2009 ước đạt 442.340 tỷ đồng,giảm 3,5% so với năm 2008; mức động viên thuế và phí đạt 23%GDP Tuy nhiên, năm 2010 - nếu so với năm 2006 thì tiếp tục giảm
- nhưng so với năm 2009, con số này lại tăng, đạt mức 27,3%; Và, những năm
Trang 11sau đó lại xuất hiện xu hướng giảm dần Theo đó, năm 2011 giảm còn 24,3%; năm 2012 là 22,8% và dự kiến năm 2013, con số này chỉ còn là 22,1% Từ số liệu trên cho thấy, chỉ trong năm 2010, nguồn thu ngân sách nhà nước có bước phục hồi Điều này đã thể hiện trong năm 2010, có sự phục hồi kinh tế nhanh chóng bởi các giải pháp kích cầu hậu khủng hoảng và giá dầu tăng.
Theo báo cáo thẩm tra của ủy ban tài chính –ngân sách của quốc hội, năm
2011, tổng thu ngân sách nhà nước đạt 962.982 tỷ đồng, bao gồm cả cả chuyển nguồn từ năm 2010, vượt 126.804 tỷ đồng (21,3%) so với chỉ tiêu được quốc hội giao Trong do, cả 4 nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước đều tăng sovới dự toán được giao Thu từ dầu thô tăng 40.905 tỷ đồng, thu nội địa từ sản xuất kinh doanh tăng 35.812 tỷ đồng, thu cân đối từ nhập khẩu tăng 17.065 tỷ đồng, về thu nhà đất tăng 25.918 tỷ đồng Theo Ủy ban Tài chính-Ngân sách của Quốc hội, số thu NSNN vượt dự toán chủ yếu từ yếu tố khách quan, nhất là
do giá cả tăng (chỉ số giá tiêu dùng năm 2011 tăng 18,13% so với năm 2010, giá dầu thô tăng 28 USD/thùng so với giá dự toán, tỷ giá tính thuế thực tế cao hơn tỷ giá khi xây dựng dự toán) Bên cạnh đó, tăng thu còn nhờ việc điều chỉnh tăng thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu và tăng thu các khoản về nhà đất Thu từ sản xuất kinh doanh chỉ chiếm khoảng 20% trong tổng số tăng thu Điều này phản ánh thu NSNN tuy tăng caonhưng chưa bắt nguồn từ nội lực kinh tế và chưa thực sự vững chắc
Năm 2013, tình hình thu ngân sách nhà nước có thể nói tiếp tục gặp rất nhiềukhó khăn Theo số liệu của Bộ Tài chính, tổng thu cân đối ngân sách nhà nướctháng 8/2013 giảm 31,4% so với tháng 7; lũy kế 8 tháng thấp hơn so với 3 nămtrước Cụ thể, tổng thu cân đối ngân sách nhà nước tháng 8/2013 ước đạt50.100 tỷ đồng, giảm 22.900 tỷ đồng so với mức thực hiện tháng 7 Lũy kế đếnhết tháng 8, tổng thu ngân sách nhà nước ước đạt 484.820 tỷ đồng, bằng 59,4%
dự toán Nếu so sánh tổng thu ngân sách 8 tháng năm 2013 so với 3 năm liền
kề trước đó, thì đây là năm có số thu thấp nhất (8 tháng năm 2010, đạt 74,2%
dự toán, năm 2011 đạt 74,4% và năm 2012 đạt 60,4%)
Nhìn chung, việc sụt giảm nguồn thu ngân sách nhà nước là hệ quả từ khó khănchung của nền kinh tế kết hợp với việc giãn thuế cho các doanh nghiệp vừa vànhỏ của Chính phủ Việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị giatăng phần nào đã dẫn tới giảm thu ngân sách nhà nước Tháng 1/2013, Chínhphủ đã ban hành Nghị quyết 02 công bố một số giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp,
cá nhân tháo gỡ khó khăn về kinh tế Các giải pháp này bao gồm: Gia hạn 6tháng đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong quý I/2013 và 3tháng đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong quý II và quýIII/2013; gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng 6 tháng đối với số thuế giá trị giatăng phải nộp trong quý I/2013 Các giải pháp khuyến khích về thuế này ápdụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trongmột số lĩnh vực; doanh nghiệp bán, cho thuê, cho thuê tài chính nhà ở; doanhnghiệp sản xuất sắt, thép, xi măng, vật liệu xây dựng