1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH môi TRƯỜNG KINH DOANH CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU THỦY sản AN GIANG

32 359 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 263,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản, AGIFISH đã và đang xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh nhằm đạt mục tiêu đề ra là trở thành công ty thủy sản lớn mạnh hàng đầu Việt Nam, n

Trang 1

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa đang diễn ra một cách nhanh chóng như hiện nay, vấn đề đặt ra hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế Để làm được điều đó các doanh nghiệp cần phải nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Cách tốt nhất để giảiquyết vấn đề trên là thông qua phân tích, nghiên cứu đánh giá toàn bộ quá trình và kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Qua phân tích các hoạt động kinh doanh giúp cho doanh nghiệp đánh giá mình về mặt mạnh, mặt yếu để củng cố, phát huy hay cần phảikhắc phục, cải tiến Thêm vào đó có thể giúp cho các doanh nghiệp phát huy mọi tiềm năng và khai thác tối đa mọi nguồn lực nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh Mặtkhác, còn giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp xác thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khả năng để có thể nâng cao hiệu quả kinh tế

Nước ta là một nước thuộc miền duyên hải, có 3260km đường bờ biển và rất nhiều sông suối Với ưu thế là một quốc gia ven biển giàu tiềm năng về thủy sản, có thể nói đây

là một mặt hàng đem lại giá trị kinh tế lớn Là một doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản, AGIFISH đã và đang xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh nhằm đạt mục tiêu

đề ra là trở thành công ty thủy sản lớn mạnh hàng đầu Việt Nam, nâng cao vị thế trên trường quốc tế Dựa trên việc phân tích môi trường kinh doanh sẽ giúp công ty điều chỉnh

và triển khai chiến lược kinh doah nhằm đạt được hiệu quả cao nhất

Trang 4

I Giới thiệu chung:

1 Sơ lược về Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thủy sản An Giang:

Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co.) đượcthành lập từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Xuất Nhập KhẩuThủy sản An Giang theo Quyết định số 792/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ kýngày 28 tháng 06 năm 2001

Ngày 01/09/2001, Công ty Agifish chính thức hoạt động theo hình thức Công

ty cổ phần và được cấp phép niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việtnam ngày 8/3/2002

Năm 2000, Công ty Agifish được Nhà nước tặng danh hiệu "Anh Hùng LaoĐộng" và đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Namtrong ngành thủy sản

Công ty Agifish là thành viên của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sảnViệt Nam (VASEP) và Phòng công nghiệp thương mại Việt Nam (VCCI)

Agifish áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng trong toàn bộ quá trình sảnxuất: HACCP, ISO 9001:2000, Safe Quality Food 1000 (SQF 1000), Safe QualityFood 2000 (SQF 2000), Global Standard For Food Safety (BRC), ISO 17025:2005,ISO 14001:2004

Trang 5

Agifish được phép xuất khẩu sản phẩm thủy sản vào thị trường EU với 4code: DL07, DL08, DL09, DL360 Được cấp chứng chỉ HALAL để xuất khẩusang cộng đồng người Hồi giáo.

Trên thị trường trong nước sản phẩm Basa Agifish là "Hàng Việt Nam ChấtLượng Cao" liên tục từ năm 2003 đến 2011

Agifish là doanh nghiệp duy nhất trong ngành thủy sản được tặng danh hiệu

"Thương hiệu Việt Nam" (Vietnam Value) 2 lần liên tục

Giấy chứng nhận kinh doanh và đang ký thuế công ty cổ phần số:1600583588 do

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang cấp

2 Các lĩnh vực kinh doanh được cấp phép:

04 Sản xuất và mua bán thuốc thú y thủy sản (24232-242320)

05 Sản xuất kinh doanh thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản (1533)

06 Lắp đặt hệ thống cơ điện, thông gió, điều hòa cấp nhiệt (45319-453190)

07 Lắp đặt hệ thống làm lạnh, kho lạnh, điều hòa trung tâm (4534-453400)

08 Lắp đặt hệ thống bơm, ống nước, điều hòa không khí (4532)

09 Chế tạo thiết bị cho ngành chế biến thực phẩm, thủy sản (2925)

Trang 6

11 Lắp đặt điện trong nhà (4531)

12 Lắp đặt ống thoát nước, cấp nước, bơm nước (45321-453210)

16 Mua bán vật tư thiết bị cấp thoát nước trong nhà (5143)

17 Mua bán vật tư thiết bị, dụng cụ hệ thống điện (51431-514310)

18 Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê (711)

20 Sản xuất, chế biến và mua bán dầu Biodiesel từ mỡ cá /

22 Dịch vụ kho vận, cho thuê kho lạnh, kiểm tra hàng, cân hàng

3 Thị trường nội địa:

Hàng giá trị gia tăng đã được định hướng phát triển mới khi năm 2009 mặthàng này chưa mang lại hiệu quả Cụ thể:

 Nỗ lực xử lý hàng tồn đọng kém mất phẩm chất, bán chậm Nhờ vậy trong năm

2010, Agifish đã xử lý gần hết số lượng hàng tồn kho này

 Mạnh dạn tổ chức, sắp xếp lại sản xuất, ngưng chế biến các mặt hàng thị trườngtiêu thụ chậm hoặc chưa phù hợp thị hiếu người tiêu dùng

Trang 7

 Tập trung đẩy mạnh sản lượng chế biến các mặt hàng tiêu thụ mạnh, ổn định.

 Không ngừng nghiên cứu phát triển mặt hàng mới phù hợp thị hiếu người tiêudùng

Sản phẩm giá trị gia tăng của Agifish tiếp tục được bình chọn là HVNCLC,tiêu thụ mạnh trong mạng lưới các đại lý trên toàn quốc đặc biệt là các hệ thốngsiêu thị Metro, Coop-mart, Big C,

4 Thị trường xuất khẩu:

Năm 2010 đánh dấu sự trở lại mạnh mẽ của thương hiệu Agifish trên thịtrường quốc tế cũng như thị trường trong nước sau thời gian bị tụt hậu do sự pháttriển vượt trội của các doanh nghiệp cùng ngành để vươn lên vị trí thứ 4 từ vị tríthứ 10 (năm 2009) Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Công ty Xuất Nhập Khẩuthủy sản An Giang là các nước EU, Mỹ, Nhật…Năm 2013, Công ty tấn công sâuhơn vào thị trường đầy tiềm lực Trung Quốc…

II Phân tích môi trường kinh doanh Công ty Cố phần Xuất Nhập Khẩu Thủy

sản An Giang:

1 Phân tích môi trường vĩ mô:

a Xu hướng tỷ giá hối đoái:

Vì thủy sản là 1 ngành xuất khẩu, nên tỷ giá sẽ ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của doanh nghiệp Nguyên liệu đầu vào chủ yếu là thu mua bằng Việt Nam Đồng, trong khi doanh thu là ngoại tệ, do đó nếu tỷ giá đồng ngoại tệ/nội tệ có xu hướng tăng thì doanh nghiệp sẽ có lợi trong việc chuyển đổi doanh thu sang Việt Nam Đồng, và ngược lại doanh nghiệp sẽ bị thiệt hại

Với xu hướng hiện tại là tỷ giá đang tăng và việc nới long thêm biêm biên

độ giao động tỷ giá đó chính là lợi thế cho các ngành xuất khẩu như là thủy sản

b Thuế, các mức thuế:

Trang 8

Việc thay đổi của hệ thống thuế và các mức thuế có thể tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ đối với doanh nghiệp, vì nó làm cho chi phí hoặc thu nhập của các doanh nghiệp thay đổi.

Hiện nay, Mỹ là nhà nhập khẩu thủy sản lớn thứ 3 trên thế giới, chỉ đứng sau EU và Nhật Bản Do đó, việc Mỹ giảm mức thuế chống phá giá đối với các mặt hàng thủy sản Việt Nam Đó là những cơ hội cho doanh nghiệp tăng cường xuất khẩu sang thị trường này

c Lãi suất và xu hướng của lãi suất:

Xu hướng của lãi suất ngày càng tăng, làm người dân tăng tiết kiệm, do vậy nhu cầu tiêu dùng giảm xuống, các doanh nghiệp hạn chế vay vốn để đầu tư

Hiên tại, với việc được hỗ trợ lãi suất 2% từ gói kích cầu thứ 2 của chính phủ, đây là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thủy sản tăng cường đầu tư

mở rộng sản xuất

d Rào cản thương mại:

Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã làm gia tăng xu hướng bảo hộ mậu dịch trên thế giới

Với các rào cản được dựng lên từ các nước nhập khẩu như là về thuế quan: thuế phần trăm, thuế hạn ngạch, thuế đối kháng, thuế chống bán phá giá, thuế thời vụ, , và rào cản phi thuế quan gây ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp, ảnh hưởngđến thị phần xuất khẩu tại những quốc gia này Do đó, các doanh nghiệp cần có những biện phap kịp thời để đối phó với các rào cản này

Phân tích Pest của Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thủy sản An Giang

 Khuyến khích tăng cường khai

thác nội địa, hỗ trợ nguồn nguyên liệu

 Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp

và phát triển thủy sản

 Cung cấp các thông tin các chính

sách khuyến ngư, kinh tế, kỹ thuật nuôi

 Luật doanh nghiệp

 Luật chứng khoán, Luật thủy sản,

Luật thương mại, các Luật về thuế

 Thuế chống phá giá

 Nền kinh tế đang trên đà tăng trưởng và phát triển mạnh

 Chế biến thủy sản dần là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh An Giang

 Khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công Châu Âu

 Thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp, hàng tồn kho ở mức cao, sức mua hạn chế

 Lạm phát năm 2013 tăng 6,04%

Trang 9

Phân tích môi trường vi mô:

2 Phân tích môi trường vi mô:

KH CÔNG NGHIỆP:

- Chất lượng sản phẩm.

- Nguồn hàng liệu có đáp ứng đủ nhu

cầu và đúng tiến độ hay không?

- Nợ sẽ được hoàn trả như thế nào?

- Các doanh nghiệp trong cả nước (VạnĐức)

- Các doanh nghiệp chuyên xuất nhập khẩu thủy sản ở nước ngoài (Côn Đảo, Bến Tre)

ĐTCT HIỆN TẠIKHÁCH HÀNG

Trang 10

3 Phân tích môi trường nội bộ:

a Bản kiểm soát về quản trị:

Hoạch định:

a) Có phải doanh nghiệp đã có những mục tiêu hay mục đích rõ ràng không?

- Ngày nay có nhiều nhà đâu tư tiến

hành đầu tư cho các công ty thủy hải

sản Ecuador cùng với Thái Lan và

Tây Ban Nha là những nước có

NHÀ CUNG CẤPĐCTC TIỀM ẨN

Trang 11

 CÓb) Có phải doanh nghiệp có chiến lược chung để cạnh tranh trong ngành không?

 CÓc) Doanh nghiệp có theo dõi và dự đoán những xu hướng có liên quan đến môi trường kinh tế, chính trị xã hội và công nghệ hay không?

 CÓd) Doanh nghiệp có thường xuyên theo dõi và dự đoán các hoạt động và phản ứng của đối thủ cạnh tranh trên thị trường hay không?

 CÓe) Doanh nghiệp có thường xuyên theo dõi và dự đoán nhu cầu của khách hàng, nhà phân phối, nhà cung ứng, các chủ nợ, cổ đông và các nhân viên hay không?

 CÓf) Doanh nghiệp có kế hoạch chi tiêu hiệu quả không?

 CÓg) Doanh nghiệp có sử dụng phương pháp quản trị chiến lược đề ra quyết định hay không?

 CÓh) Doanh nghiệp có văn bản phân công trách nhiệm hay không?

 CÓi) Doanh nghiệp có các kế hoạch đối phó với những bất ngờ xảy ra không?

 CÓj) Doanh nghiệp có phát triển tinh thần làm việc tập thể hay không?

 CÓk) Doanh nghiệp có phân phối nguồn lực dựa trên các mục tiêu đã định hay không?

 CÓl) Doanh ghiệp có các mục tiêu, chiến lược mục đích, các chính sách phù hợp, hỗ trợ

và có lên quan rõ ràng hay không?

Trang 12

c) Các hoạt động tương tự có được xếp chung vào một nhóm trong sơ đồ tổ chức hay không?

 CÓd) Các chức năng bố trí nhân viên có được mô tả phù hợp trong sơ đồ tổ chức hay không?

 CÓe) Sơ đồ tổ chức có thõa mãn nguyên tắc thống nhất chỉ huy hay không?

 CÓf) Các nhà quản trị doanh nghiệp có thực hiện việc ủy quyền hữu hiện hay không?

 CÓg) Có phải doanh ghiệp có sử dụng các bản mô tả công việc hay không?

 CÓh) Có phải doanh ghiệp có sử dụng các bản chi tiết công việc hay không?

 CÓi) Có phải các công việc của doanh nghiệp có ý nghĩa, được trả công xứng đáng và đầy tính thách thức hay không?

 CÓ

Nhân sự:

a) Doanh nghiệp có giám đốc nhân sự hay phòng quản lý nhân lực hay không?

Trang 13

b) Có phải doanh nghiệp chỉ thuê mướn nhân viên sau khi tuyển dụng, phỏng vấn, kiểm tra và tuyển chọn cẩn thận không?

c) Doanh nghiệp có thực hiện các chương trình phát triển quản trị nhân viên và huấn luyện nhân viên hay không?

 CÓd) Doanh nghiệp có cung cấp các khoản phúc lợi hợp lý cho nhân viên hay không?

 CÓe) Doanh nghiệp có hệ thồng đánh gía thành quả hữu hiệu hay không?

 CÓf) Doanh nghiệp có hệ thống lương bổng và tiền công hiệu quả hay không?

 CÓg) Doanh nghiệp có quy định các thủ tục phản đối hay không?

 CÓh) Doanh nghiệp có quy định các chính sách kỷ luật hay không?

 CÓi) Doanh nghiệp có hệ thống hoạch định chuyên môn cho các nhân viên của mình hay không?

 CÓj) Có sự tin cậy và tôn trọng lẫn nhau giữa các giám đốc nhân sự và giám đốc sản xuất hay không?

 CÓk) Điều kiện làm việc của doanh nghiệp có sạch sẽ và an toàn không?

 CÓl) Các cơ hội làm việc ở doanh nghiệp có công bằng không?

 CÓm) Doanh nghiệp có chương trình hoạt động cụ thể hay không?

Trang 14

 CÓn) Doanh nghiệp có thực hiện thăng cấp cho các nhân viên của mình không?

 CÓo) Doanh nghiệp có cung cấp những lời khuyên cho nhân viên hay không?

 CÓp) Mối quan hệ giữa các đơn vị quản trị trong doanh nghiệp có tốt đẹp hay không?

 CÓq) Doanh nghiệp có hệ thống các nguyên tắc đạo đức hay không?

 CÓ

Thúc đẩy động viên:

a) Tinh thần của nhân viên có cao hay không?

 CÓb) Tinh thần quản trị có cao hay không?

 CÓc) Mức độ thõa mãn công việc của nhân viên có cao hay không?

 CÓd) Doanh nghiệp có quản trị theo kiểu dân chủ không?

 CÓe) Tinh thần sáng tạo có khuyến khích hay không?

 CÓf) Tỷ lệ vắng mặt trong doanh nghiệp có thấp hay không?

 CÓg) Các nhà quản trị có xác định được các nhóm không chính thức trong doanh nghiệp hay không?

 CÓh) Các quy định của các nhóm không chính thức có thuận lợi cho quản trị doanh nghiệp hay không?

Trang 15

 CÓi) Có tồn tại hệ thống thông tin hai chiều hữu hiệu trong doanh nghiệp hay không?

 CÓj) Các nhà quản trị trong doanh nghiệp có phải là nhà lãnh đạo tốt không?

 CÓk) Doanh nghiệp có hệ thống thưởng phạt hữu hiệu không?

 CÓl) Doanh nghiệp có thích nghi tốt với sự thay đổi không?

 CÓm) Các nhân viên có khả năng thỏa mãn nhu cầu cá nhân thông qua doanh nghiệp không?

 CÓn) Các chính sáh các phòng ban có hỗ trợ cho việc thức thi các mục tiêu chung

không?

 CÓ

b Bản kiểm soát về Marketing:

Kiểm tra hệ thống Marketing:

a) Hệ thống thông tin marketing có đưa ra những thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời về các khuynh hướng phát triển của thị trường cho người tiêu thụ , khách hàngtương lai, các nhà phân phối, nhà cung ứng, các đối thủ cạnh tranh và các giới kháchay không?

b) Các nhà quản trị của doanh nghiệp có thu thập đủ thông tin về thị trường và có sử dụng hiệu quả trong việc ra quyết định hay không?

 CÓc) Doanh nghiệp có sử dụng phương pháp tốt nhất để dự đoán thị trường và doanh số bán hàng hay không?

Trang 16

 CÓd) Hệ thống hoạch định Marketing có được hình thành và hoạt động hiệu quả hay không?

e) Doanh nghiệp có thực hiện đánh giá tiềm năng của thị trường và doanh số không?

 CÓf) Việc thiết lập chỉ tiêu doanh số bán hàng có được thực hiện có cơ sở thích hợp không?

 CÓg) Các phương pháp kiểm soát có đảm bảo rằng doanh nghiệp có đạt đước mục tiêu hàng năm hay không?

 CÓh) Các nhà quản trị có phân tích định kỳ lợi nhuận của sản phẩm, các thị trường, các khu vực, các kênh phân phối hay không?

 CÓi) Chi phí Marketing có được xem xét lại định kỳ hay không?

 CÓj) Doanh nghiệp có tổ chức tốt để tập trung, làm nảy sinh và thử nghiệm các sáng kiến mới về sản phẩm hay không?

 CÓk) Doanh nghiệp có nghiên cứu đầy đủ các khái niệm và phân tích kinh doanh trước khi đầu tư vào sáng kiến mới hay không?

 CÓl) Doanh ngiệp có thực hiện đầy đủ thử nghiệm thị trường và sản phẩm trước khi tụng ra những sản phẩm mới hay không?

 CÓ

Kiểm tra hiệu suất hoạt động Marketing:

Trang 17

Kiểm tra chức năng Marketing:

a) Các mục tiêu khi sản xuất và kinh doanh mặt hàng sản phẩm là gì? Các mục tiêu

đó đã được xác định đúng đắn hay chưa? Mặt hàng hiện tại có đáp ứng mục tiêu đóhay không?

 Lấy chất lượng làm đầu, công ty luôn phấn đấu để xây dựng thương hiệu càng vững mạnh theo phương châm Năng suất-An toàn-Hiệu quả

b) Mặt hàng sản phẩm có nên được mở rộng hay rút ngắn theo chiều từ dưới lên, từ trên xuống hay cả hai chiều hay không?

 CÓc) Những sản phẩm nào cần được cắt bỏ? Những sản phẩm nào cần được đưa vào?

 Những sản phẩm có doanh thu giảm mạnh không đáp ứng nhu cầu của khách hàng cần được cắt bỏ.Những ý tưởng sản phẩm mới, sản phẩm cải tiến phù hợp với thị trường

d) Nhận thức và thái độ của người mua về nhãn hiệu, kiểu dáng, chất lượng…của sản phẩm công ty và các đối thủ cạnh tranh như thế nào? Các khía cạnh nào của chiến lược sản phẩm hiện tại cần được cải tiến?

 Chứng chỉ chất lượng do người tiêu dùng bình chọn, tiêu chuẩn chất lượng quốc tế được công nhận.Cần đa dạng hóa danh mục sản phẩm của công ty

Ngày đăng: 31/10/2018, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w