1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án trang trại chăn nuôi lợn đen gà cỏ vịt bầu theo mô hình bán thả rong huyện quế phong tỉnh nghệ an

77 570 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 4,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự hỗ trợ về kỹ thuật và hợp tác chăn nuôi của tập đoàn lớn hiện đang rất thành công trên thế giới với các sản phẩm phục vụ phát triển nông nghiệp và chăn nuôi.. Đẩy nhanh chuyển dị

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-    -

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN ĐEN, GÀ CỎ, VỊT BẦU HUYỆN QUẾ PHONG THEO MÔ

HÌNH BÁN THẢ RÔNG

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Nhật Minh Tâm Địa điểm: Bù Chông Cha, xã Châu Thôn, huyện Quế Phong, Nghệ An

_ Tháng 09 năm 2018 _

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-  -

THUYẾT MINH DỰ ÁN TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN ĐEN, GÀ CỎ, VỊT BẦU HUYỆN QUẾ PHONG THEO MÔ

DỰ ÁN VIỆT

Tổng Giám đốc

ĐINH BÁ CƯƠNG NGUYỄN VĂN MAI

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 6

I Giới thiệu về chủ đầu tư 6

III Sự cần thiết xây dựng dự án 6

IV Các căn cứ pháp lý 7

V Mục tiêu dự án 8

V.1 Mục tiêu chung 8

V.2 Mục tiêu cụ thể 9

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 10

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 10

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 10

I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án 15

II Quy mô sản xuất của dự án 16

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường và định hướng đầu ra cho sản phẩm 16

II.2 Quy mô đầu tư của dự án 21

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 22

III.1 Địa điểm xây dựng 22

III.2 Hình thức đầu tư 22

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 22

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 22

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 23

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 24

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 24

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 25

II.1 Kỹ thuật chăn nuôi 25

II.2 Công nghệ sử dụng 28

CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 31

Trang 4

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ

tầng 31

II Các phương án xây dựng công trình 31

III Phương án tổ chức thực hiện 34

III.1 Phương án quản lý, khai thác 34

III.2 Giải pháp về chính sách của dự án 34

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 34

CHƯƠNGV ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 35

I Đánh giá tác động môi trường 35

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 35

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 35

I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 36

II Tác động của dự án tới môi trường 36

II.1 Trong quá trình thi công xây dựng 36

II.2 Trong giai đoạn sản xuất 41

II.4 Kết luận: 42

CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 43

I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 43

III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 49

III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư XDCB của dự án 49

III.2 Phương án vay vốn XDCB 50

III.3 Các thông số tài chính của dự án 51

KẾT LUẬN 54

I Kết luận 54

II Đề xuất và kiến nghị 54

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 55

Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 55

Trang 5

Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 59

Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 64

Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 71

Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 72

Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 72

Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 73

Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 74

Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 76

Trang 6

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

I Giới thiệu về chủ đầu tư

Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH NHẬT MINH TÂM

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2901144385 do phòng đăng ký kinh doanh Nghệ An cấp ngày 18 tháng 11 năm 2009

Đại diện: Ông ĐINH BÁ CƯƠNG Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ trụ sở: Khối 6, thị trấn Kim Sơn, Huyện Quế Phong, Tỉnh Nghệ An

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

Tên dự án: Trang trại chăn nuôi Lợn đen, Gà cỏ, Vịt bầu huyện Quế Phong

theo mô hình bán thả rông

Địa điểm xây dựng: Bù Chông Cha, xã Châu Thôn, huyện Quế Phong, Tỉnh Nghệ An

Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự

án

Tổng mức đầu tư của dự án : 1.152.606.000 đồng (Một tỷ, một trăm

năm muwoi hai triệu, sáu trăm linh sáu nghìn đồng) Trong đó:

 Vốn huy động và tự có : 672.354.000 đồng

 Vốn vay ngân hàng : 480.253.000 đồng

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Nước ta hiện là một nước nông nghiệp, trong quá trình xây dựng đất nước Đảng và nhà nước ta đang phát triển theo hướng công nghiệp, hiện đại hóa Trong những năm gần đây nền kinh tế- xã hội nước ta đã phát triển một cách mạnh mẻ Các ngành công nghiệp, dịch vụ và công nghệ phát triển đa dạng Tuy nhiên đối với Việt Nam nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng trong đó chăn nuôi đóng vai trò quan trọng thiết yếu Đặc biệt những năm gần đây thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh hoành hành, giá cả mặt hàng nông nghiệp và chăn nuôi bấp bênh Đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn, lương thực, thực phẩm đặc biệt

là thịt heo không cung cấp đủ cho thị trường nội địa dẫn đến ảnh hưởng đến vấn

đề an ninh lương thực của đất nước Chính vì vậy, sản xuất nông nghiệp luôn được các cấp lãnh đạo và cơ quan nhà nước quan tâm, đặc biệt là vấn đề đầu tư và tiếp cận các công nghệ, kỹ thuật tiến bộ trong trồng trọt và chăn nuôi từng bước nâng

Trang 7

cao năng xuất Đồng thời với nhiều chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước trong các ngành sản xuất nông nghiệp đã tạo điều kiện cho ngành kinh tế này phát triển

và từng bước đi vào hiện đại

Được sự hỗ trợ về kỹ thuật và hợp tác chăn nuôi của tập đoàn lớn hiện đang rất thành công trên thế giới với các sản phẩm phục vụ phát triển nông nghiệp và chăn nuôi Việt Nam trong những năm gần đây, sản phẩm đã tạo ra tính đột phá

và góp phần làm cho ngành chăn nuôi dần phát triển theo hướng hiện đại hóa Quyết định số 620/QĐ-TTg ngày 5/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến 2020 cùng nêu

rõ mục tiêu: Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng nông nghiệp sinh thái, ứng dụng công nghệ cao Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp trên cơ sở áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng.; Hình thành và phát triển vùng sản xuất rau tập trung sản xuất theo quy trình VietGAP đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh

an toàn thực phẩm; phát triển vùng nguyên liệu mía, chè, cao su, cây ăn quả, bảo đảm cung cấp đủ nguyên liệu cho các nhà máy; Xây dựng vùng sản xuất tập trung các loại cây dược liệu (gấc, chanh leo, gừng, nghệ, ) để tạo vùng nguyên liệu cho nhà máy chế biến dược liệu

Hòa chung với sự phát triển kinh tế của đất nước với sức trẻ, trí tuệ, lòng nhiệt huyết khát vọng đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi tập trung với mô hình khép kín Với mục đích chuẩn bị quản lý và thực hiện dự án một cách khoa học, đảm bảo các quy định chung và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Công ty chúng tôi

đã phối hợp với Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt tiến hành nghiên

cứu và lập dự án đầu tư “Trang trại chăn nuôi Lợn đen, Gà cỏ, Vịt bầu huyện Quế

Phong theo mô hình bán thả rông”

vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Trang 8

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng;

Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013: Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn

Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 về chính sách hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 18/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công

bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

Quyết định số 620/QĐ-TTg ngày 5/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến 2020

V Mục tiêu dự án

V.1 Mục tiêu chung

- Phát triển chăn nuôi heo đen, gà bản địa để tăng hiệu quả sử dụng các nguồn nguyên liệu, phụ phế phẩm từ nông nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội và xuất khẩu

- Tạo sự chuyển dịch trong chăn nuôi heo theo hướng liên kết chuỗi từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, tạo ra sản phẩm an toàn, năng suất cao, giá thành

hạ, đáp ứng nhu cầu thị trường và lợi nhuận của người chăn nuôi

- Ứng dụng và tiếp thu công nghệ chăn nuôi heo hiện đại của thế giới, từng bước thay đổi tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ, phát triển ngành chăn nuôi heo địa phương có tính cạnh tranh và hiệu quả hơn

- Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của địa phương, của tỉnh Nghệ An

- Dự án bảo tồn nguồn gen Lợn đen, gà bản địa, vịt bầu của huyện Quế Phong đồng thời xây dựng thương hiệu Lợn đen Quế Phong, Gà cỏ Quế Phong trở thành sản phẩm chăn nuôi được ưa chuộng thị trường trong cả nước

- Dự án thành công sẽ là cơ sở vững chắc để chủ đầu tư dự án triển khai kế hoạch mở rộng quy mô trang trại Xây dựng thêm nhiều trang trại vệ tinh thực hiện quản lý chăn nuôi theo đúng chuẩn, đúng quy trình nhằm cung cấp

Trang 9

thời xây dựng chuỗi liên kết bền vững: Nhà nước – Nhà doanh nghiệp – Nông dân

- Hơn nữa, Dự án đi vào hoạt động tạo việc làm với thu nhập ổn định cho người dân, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hoá môi trường xã hội tại địa phương

V.2 Mục tiêu cụ thể

Là dự án chăn nuôi theo mô hình bán thả rông tập trung áp dụng khoa học kĩ thuất, với quy mô lớn đầu tiên trên địa bàn huyện Quế Phong Đầu tư khu trồng cây ăn quả và khu chăn nuôi heo, gà thịt, vịt bầu với công suất khi đi vào hoạt động ổn định như sau:

Trang 10

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án

1 Vị trí địa lý

Nghệ An nằm ở vị trí trung tâm vùng Bắc Trung Bộ, trên tuyến giao lưu Bắc

- Nam và đường xuyên Á Đông – Tây, cách thủ đô Hà Nội 300 km về phía Nam Theo đường 8 cách biên giới Việt – Lào khoảng 80 km và biên giới Lào – Thái Lan gần 300 km Nghệ An hội nhập đủ các tuyến đường giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường không và đường biển Bên cạnh đường biên giới dài 419 km và 82 km bờ biển, tỉnh còn có sân bay Vinh, cảng Cửa Lò, kết cấu hạ tầng đang được nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới đã tạo cho Nghệ An có nhiều thuận lợi trong giao lưu kinh tế – xã hội với cả nước, khu vực và quốc tế

Quế Phong là huyện miền núi của tỉnh Nghệ An Quế Phong cách thành phố Vinh 180km, có 15km đường quốc lộ 48 chạy qua huyện, giao thông trên địa bàn nội huyện và giao lưu kinh tế với bên ngoài còn khó khăn Nằm trong vùng kinh

tế Tây Nghệ An đã được Thủ tướng phê duyệt và là huyện có vị trí quan trọng, chiến lược về an ninh quốc phòng

Tọa độ: Nằm trong khoảng 19o26’ đến 20o vĩ độ Bắc, 104o30’ đến 105o10’ kinh Đông

Địa giới hành chính của huyện trải rộng trên 13 xã và 01 thị trấn:

Trang 11

+ Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá;

+ Phía Nam giáp huyện Tương Dương;

+ Phía Đông giáp huyện Quỳ Châu;

+ Phía Tây giáp huyện Sầm Tớ, tỉnh Hủa Phăn, Nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào

2 Đặc điểm địa hình

Nghệ An nằm ở phía Đông Bắc của dãy Trường Sơn, có độ dốc thoải dần từ Tây Bắc đến Đông Nam Diện tích tự nhiên của tỉnh là 1.648.729 ha, trong đó miền núi chiếm 3/4 diện tích, phần lớn đồi núi tập trung ở phía Tây của tỉnh Dải đồng bằng nhỏ hẹp chỉ có 17% chạy từ Nam đến Bắc giáp biển Đông và các dãy núi bao bọc Địa hình của tỉnh bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi dày đặc và những dãy núi xen kẽ, vì vậy gây không ít trở ngại cho sự phát triển giao thông và tiêu thụ sản phẩm

Địa hình huyện Quế Phong có 3 dạng địa hình chính:

a Địa hình đồi núi cao:

Là địa hình đặc trưng trong khu vực, gồm các dải núi có độ cao hơn 1.000m, nằm ở phía Tây Bắc của huyện, tập trung ở 3 xã Đồng Văn, Thông Thụ, Hạnh Dịch Địa hình bị chi cắt mạnh bởi các dãy núi cao và hệ thống sông suối khá dày đặc, điển hình dãy núi cao Trường Sơn từ 1.600 - 1.828m và núi Chóp Cháp (1.705m), đỉnh cao nhất là Phù Hoạt (2.452m), núi Pả Môn (1.197m), núi Canh

Cỏ (1.123m), Núi Mong (1.071m) Địa hình có độ dốc thường trên 30o, dễ gây hiện tượng sạt lở, trượt đất, diện tích dạng địa hình này gần 52% diện tích tự nhiên, đây cũng là vùng thượng lưu của hai con sông lớn là sông Chu và sông Hiếu Thảm thực vật chủ yếu là rừng cây tự nhiên, dạng địa hình này chỉ có ý nghĩa lâm sinh duy trì độ che phủ đất rừng tự nhiên phòng hộ, tạo nguồn sinh thuỷ điều hòa khí hậu trong vùng

b Địa hình đồi núi trung bình và núi thấp:

Bao gồm các dãy đồi núi có độ cao trong bình từ 250 đến 850m; là vùng chuyển tiếp khu vực núi cao và vùng thấp, nằm ở phía Tây Nam của huyện, tập trung ở các xã Châu Thôn, Cắm Muộn, Quang Phong, Nậm Nhoóng, Tri Lễ và Nậm Giải Diện tích chiếm 50% diện tích tự nhiên, thảm thực vật chủ yếu là rừng cây tự nhiên và rừng trồng đặc sản (quế), rừng nguyên liệu gỗ như keo lai, mỡ, trám vv Trên địa hình này còn diện tích đất đồi núi chưa sử dụng có khả năng

Trang 12

khai thác vào sản xuất nông nghiệp như trồng cây ăn quả, làm nương rẫy, làm ruộng bậc thang, trồng rừng theo mô hình nông lâm kết hợp

3 Khí hậu

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa mang tính chuyển tiếp của khí hậu miền Bắc và miền Nam Số giờ nắng trong năm từ 1.500 – 1.700 giờ, bức xạ mặt trời 74,6 Kalo/cm², nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23ºC, cao nhất là 43ºC và thấp nhất là 2ºC, lượng mưa trung bình năm là 1.800 – 2.000 mm Tuy nhiên, hàng năm Nghệ An còn phải chịu ảnh hưởng của những đợt gió Tây Nam khô nóng và bão lụt lớn Do địa hình phân bố phức tạp nên khí hậu ở đây cũng phân dị theo tiểu vùng và mùa vụ

Chế độ gió: Có hai loại gió chính:

+ Gió Tây Nam ( gió Lào ) thổi từ tháng 4 đến tháng 9, tốc độ gió 0,5m/s, đem theo khí hậu khô nóng đặc biệt là vùng thung lũng, lòng chảo của huyện nên dễ xảy ra lốc lớn và mưa đá

+ Gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, tốc độ gió 0,6m/s, khí hậu khô hanh m ưa phùn và rét, dễ gây thiếu nước, giảm tốc độ sinh trưởng của cây trồng và phát sinh dịch bệnh gia súc, gia cầm, ảnh hưởng tới sinh hoạt, sức khoẻ con người

Huyện Quế Phong nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, huyện có 3 khu vực với 2 tiểu vùng khí hậu khác nhau Vùng cao m ưa nhiều, độ ẩm lớn; nhiệt độ thấp Vùng thấp khí hậu ôn hoà, sự khác biệt lớn nhất giữa 2 vùng là mùa hè nhiệt độ; ban ngày vùng thấp thường cao hơn 2 đến 30C và độ ẩm không khí thấp hơn gây nên thời tiết khô nóng

a ) Nhiệt độ:

- Nhiệt độ trung bình năm từ 22 đến 24oC

- Nhiệt độ cao nhất trung bình năm là 340C

Trang 13

- Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất là 90C

- Nhiệt độ mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10, thời tiết nóng ẩm nhiệt độ cao có ngày lên 38 đến 400C

- Nhiệt độ mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ xuống thấp

Lượng m ưa trung bình hàng năm là 1.800mm và phân bố theo mùa Mùa mưa

từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10, lượng mưa tập trung 70 đến 90% lượng mưa

cả năm thường gây ngập lụt, lũ quét, lũ ống Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa thấp nên dễ gây thiếu nước, khô hạn ở một số nơi Số ngày

mư a trên 190 ngày/năm

4 Tài nguyên thiên nhiên

4.1 Tài nguyên đất

Đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh có khoảng 196.000 ha, chiếm gần 11,9% diện tích tự nhiên; đất lâm nghiệp có trên 685.000 ha (41,8%); đất chuyên dùng 59.000 ha (3,6%); đất ở 15.000 ha (0,9%) Hiện quỹ đất chưa sử dụng còn trên

600 nghìn ha, chiếm 37% diện tích tự nhiên, trong đó chủ yếu là đất trống, đồi núi trọc Số diện tích đất có khả năng đưa vào khai thác sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, trồng cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày và cây ăn quả là 20 - 30 nghìn

ha, lâm nghiệp trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ và tái sinh rừng trên 500 nghìn

ha Phần lớn diện tích đất này tập trung ở các huyện miền núi vùng Tây Nam của tỉnh

4.2 Tài nguyên rừng

Diện tích rừng của tỉnh là trên 685.000 ha, trong đó rừng phòng hộ là 320.000

ha, rừng đặc dụng chiếm gần 188.000 ha, rừng kinh tế trên 176.000 ha Nhìn chung rừng ở đây rất đa dạng, có tiềm năng khai thác và giá trị kinh tế cao

Tổng trữ lượng gỗ còn trên 50 triệu m3; nứa 1.050 triệu cây, trong đó trữ lượng rừng gỗ kinh tế gần 8 triệu m3, nứa 415 triệu cây, mét 19 triệu cây Khả

Trang 14

năng khai thác gỗ rừng tự nhiên hàng năm 19 - 20 nghìn m3; gỗ rừng trồng là 55

- 60 nghìn m3; nứa khoảng 40 triệu cây Ngoài ra còn có các loại lâm sản, song, mây, dược liệu tự nhiên phong phú để phát triển các mặt hàng xuất khẩu Không những vậy, rừng Nghệ An còn có nhiều loại thú quý khác như hổ, báo, hươu, nai

4.3 Tài nguyên biển

Nghệ An có bờ biển dài 82 km, 6 cửa lạch, trong đó Cửa Lò và Cửa Hội có nhiều điều kiện thuận lợi nhất cho xây dựng cảng biển Đặc biệt, biển Cửa Lò được xác định là cảng biển quốc tế quan trọng của vùng Bắc Trung Bộ, đồng thời cũng là cửa ngõ giao thông vận tải biển giữa Việt Nam, Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan Hải phận Nghệ An có 4.230 hải lý vuông, tổng trữ lượng cá biển trên 80.000 tấn, khả năng khai thác trên 35 – 37 nghìn tấn/năm Biển Nghệ An có tới

267 loài cá, trong đó có nhiều loại có giá trị kinh tế cao và trữ lượng cá lớn như

cá thu, cá nục, cá cơm ; tôm biển có nhiều loại như tôm he, sú, hùm Hai bãi tôm chính của tỉnh là Lạch Quèn trữ lượng 250 – 300 tấn, bãi Lạch Vạn trữ lượng

350 – 400 tấn Mực có trữ lượng 2.500 đến 3.000 tấn, có khả năng khai thác 1.200 – 1.500 tấn Vùng ven biển có hơn 3.000 ha diện tích mặt nước mặn, lợ có khả năng nuôi tôm, cua, nhuyễn thể và trên 1.000 ha diện tích phát triển đồng muối.Biển Nghệ An không chỉ nổi tiếng về các loại hải sản quý hiếm mà còn được biết đến bởi những bãi tắm đẹp và hấp dẫn như bãi biển Cửa Lò, bãi Nghi Thiết, bãi Diễn Thành, Cửa Hiền… trong đó nổi bật nhất là bãi tắm Cửa Lò có nước sạch

và sóng không lớn, độ sâu vừa và thoải là một trong những bãi tắm hấp dẫn của

cả nước Đặc biệt, đảo Ngư cách bờ biển 4 km có diện tích trên 100 ha, mực nước quanh đảo có độ sâu 8 – 12 m rất thuận lợi cho việc xây dựng một cảng nước sâu trong tương lai, góp phần đẩy mạnh việc giao lưu hàng hoá giữa nước ta và các nước khác trong khu vực

4.4 Tài nguyên khoáng sản

Tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản quý hiếm như vàng, đá quý, ru bi, thiếc, đá trắng, đá granít, đá bazan Đặc biệt là đá vôi (nguyên liệu sản xuất xi măng) có trữ lượng trên 1 tỷ m3, trong đó vùng Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu có trên 340 triệu m3; vùng Tràng Sơn, Giang Sơn, Bài Sơn thuộc huyện Đô Lương

có trữ lượng trên 400 triệu m3 vẫn chưa được khai thác; vùng Lèn Kim Nhan xã Long Sơn, Phúc Sơn, Hồi Sơn (Anh Sơn) qua khảo sát có trên 250 triệu m3; vùng Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp ước tính 1 tỷ m3 Đá trắng ở Quỳ Hợp có trên 100 triệu m3; tổng trữ lượng đá xây dựng toàn tỉnh ước tính trên 1 tỷ m3 Đá bazan trữ lượng 360 triệu m3; thiếc Quỳ Hợp trữ lượng trên 70.000 tấn, nước khoáng Bản Khạng có trữ lượng và chất lượng khá cao Ngoài ra tỉnh còn có một số loại khoáng

Trang 15

sản khác như than bùn, sản xuất phân vi sinh, quặng mănggan, muối sản xuất sôđa là nguồn nguyên liệu để phát triển các ngành công nghiệp, vật liệu xây dựng, hoá chất, công nghiệp hàng tiêu dùng và xuất khẩu.

I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án

1 Tình hình kinh tế

Năm 2017 mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng tình hình kinh tế - xã hội tỉnh nhà đạt kết quả khá toàn diện hầu hết trên các lĩnh vực, tốc độ tăng tổng sản phẩm trên đại bàn ( GRDP) ước đạt 8,25% cao hơn tốc độ tăng trưởng của những năm gần đây Trong đó khu nông lâm ngư nghiệp tăng 4,33%, khu vực công nghiệp- xây dựng tăng 13,%, khu vực dịch ước tăng 7,14% Cả 3 khu vực của nền kinh tế đều có mức tăng trưởng cao hơn mức tăng năm 2016 GRDP bình quân đầu người năm 2017 ước đạt 32,26 triệu đồng ( năm 2016 đạt 29,35 triệu đồng) Lĩnh vực thương mại, du lịch, thông tin truyền thông, vận tải, tài chính, ngân hàng phát triển khá tốt Tổng mức bán lẻ hàng hóa ước đạt 47.565 tỷ đồng, tăng 11,38 % so với năm 2016 Doanh thu dịch vụ ước đạt 12.009 tỷ đồng, tăng 17,8% Kim ngạch xuất khẩu đạt 976 triệu USD, tăng 14,55% Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 550 triệu USD, tăng 9,98% Hoạt động du lịch có nhiều chuyển biến tích cực, lượng khách tăng cao, ước đạt ước đạt 3,85 triệu lượt người, tăng 35% , trong đó khách quốc tế 109.100 lượt người, tăng 42%

Nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn cả năm ước đạt 107.136 tỷ đổng, tăng 15,7% Tổng dư nợ các tổ chức tín dụng trên địa bàn ước đạt 168.721 tỷ đồng, tăng 16% Tỷ lệ nợ xấu chiếm khoảng 0,8% trên tổng số dư nợ Tính đến cuối tháng 12 năm 2017 đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho 1.749 doanh nghiệp, tăng 15% so với cùng kỳ, với tổng số vốn đăng ký 9.768 tỷ đồng, tăng 40,58% Thu ngân sách đạt khoảng 1.030,7 tỷ đồng, tăng 103,8% dự toán và tăng 9,3% so với năm 2016 Trong đó thu nội địa ước đạt 10.631,7 tỷ đồng, đạt 100% dự toán, thu xuất nhập khẩu ước đạt 1.400 tỷ đồng , đạt 145% dự toán, tăng 25,2% so với năm 2016 Nhưng trong năm Nghệ An còn

để xảy ra nhiều điểm yếu kém công tác quản lý, bảo vệ rừng chưa tốt Một số địa phương nợ động trong xây dựng NTM còn cao, hoạt động khai thác cát trái phép còn diễn ra ở nhiều địa phương

2 Đặc điểm dân số và nguồn nhân lực

Nghệ An là tỉnh có quy mô dân số lớn thứ 4 trong cả nước với hơn 3,037 triệu người năm 2017, trong đó có gần 1,953 triệu lao động, trong tổng số lao

Trang 16

động lực lượng lao động đang làm việc 1,924 triệu người chiếm 98,51%, lực lưỡng lao động chia theo ngành nghề: Ngành Nông, lâm, thủy sản 1,215 triệu người, chiếm 63%, Công nghiệp xây dựng 254 ngàn người, lao động ngành dịch vụ là

458 ngàn người Bình quân hàng năm số lao động đến tuổi bổ sung vào lực lượng lao động của tỉnh xấp xỉ 3,3 vạn người Xét về cơ cấu, lực lượng lao động phần lớn là trẻ và sung sức, độ tuổi từ 15 - 24 chiếm 20,75%, từ 25 - 34 chiếm 15,2%;

từ 35 - 44 chiếm 13,52% và từ 45 - 54 chiếm 11,46% Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm gần 40% Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật tập trung vào một số nghề như sửa chữa xe có động cơ, lái xe, may mặc, điện dân dụng, điện tử, xây dựng, còn một số nghề lại quá ít lao động đã qua đào tạo như chế biến nông, lâm sản, nuôi trồng thủy sản, vật liệu xây dựng Vì vậy, có thể nói trình độ chuyên môn và nghề nghiệp của lực lượng lao động Nghệ An đang còn bất cập, chưa đáp ứng được đòi hỏi đặt ra của thị trường lao động

Tuy nhiên, đứng trước tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu, công tác giải quyết việc làm ở Nghệ An vẫn còn nhiều khó khăn: Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn diễn ra khá căng thẳng Tính đến cuối tháng 12/2017, Nghệ An

có khoảng 5-7 nghìn lao động mất việc làm Khả năng đầu tư phát triển tạo việc làm tại chỗ mất cân đối so với tốc độ gia tăng lực lượng lao động hàng năm Chuyển dịch cơ cấu lao động theo vùng và ngành diễn ra chậm, hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho người lao động để tạo việc làm mới hoặc tự tạo việc làm còn hạn chế, nhất là hệ thống thông tin thị trường lao động Do còn gặp khó khăn và nhiều mặt tỉnh còn chưa có các chính sách đủ mạnh để khuyến khích phát triển thị trường lao động, chưa đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho công tác chỉ đạo, điều hành, hoạch định các chính sách và giải pháp liên quan đến lao động - việc làm trên địa bàn tỉnh Nguyên nhân của những tồn tại nêu trên là do xuất phát điểm của nền kinh tế tỉnh còn thấp, khả năng đầu tư và thu hút đầu tư để phát triển sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện và cơ hội cho người lao động có việc làm còn hạn chế Quy mô dân số và nguồn lao động lớn cũng là áp lực đối với vấn đề giải quyết việc làm Thêm vào đó, địa bàn rộng lớn, cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật ở vùng nông thôn, miền núi còn thấp kém, việc lãnh đạo, chỉ đạo chương trình việc làm chưa được các ngành, các cấp quan tâm đúng mức, việc xây dựng, phát triển các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề còn nhỏ lẻ, manh mún, nguồn lực đầu tư cho chương trình việc làm chưa đáp ứng được yêu cầu

II Quy mô sản xuất của dự án

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường và định hướng đầu ra cho sản phẩm

Trang 17

1 Đánh giá nhu cầu thị trường thịt

Những báo cáo thị trường trong những năm gần đây cho thấy sự gia tăng mạnh mẽ của nhu cầu tiêu thụ các loại thịt tại Việt Nam; dự báo đến năm 2019, tổng sản lượng tiêu thụ thịt tại Việt Nam sẽ vượt mốc 4 triệu tấn Chiếm gần 65% tổng sản lượng tiêu thụ, thịt heo vẫn sẽ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong bữa ăn của người Việt; tuy nhiên mức tăng trưởng đáng kể ước tính đạt 3-5%/năm dự kiến sẽ

mở ra những triển vọng khả quan cho lượng tiêu thụ thịt gia cầm và thịt bò trong thời gian tới

Trái ngược với sự gia tăng mạnh mẽ của nhu cầu tiêu thụ, tăng trưởng trong nguồn cung các loại thịt được giữ ở mức ổn định, dao động trong khoảng 1-3%/năm, dự kiến tổng sản lượng thịt vượt mốc 4.1 triệu tấn vào năm 2019 Mức tăng trưởng này chưa đủ để đáp ứng nhu cầu thị trường và trong khi nguồn cung cho thịt heo ổn định và đáp ứng đủ nhu cầu nội địa, nguồn cung cho thịt bò và thịt gia cầm lại rơi vào tình trạng thiếu hụt trầm trọng

Có nhiều nguyên nhân để lý giải cho sự thiếu hụt trong nguồn cung các loại thịt tại Việt Nam Đầu tiên phải kể đến diện tích chăn nuôi và đồng cỏ hạn chế tại Việt Nam; trong khi nước ta có 4.5 vạn hecta diện tích đồng cỏ để chăn nuôi bò phát triển, nước Úc có đến 760 vạn hecta diện tích đồng cỏ phục vụ chăn nuôi bò Thứ hai, sự thiếu đầu tư của doanh nghiệp nội địa trong những ngành liên quan đến chuỗi giá trị chăn nuôi gia súc và gia cầm như thức ăn chăn nuôi hay giống vật nuôi dẫn dến sự lệ thuộc vào nguồn thức ăn chăn nuôi nhập khẩu vốn rất đắt

đỏ Lý do cuối cùng được đề cập đến là mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ tại Việt Nam 85% gia súc ở nước ta được nuôi ở quy mô nhỏ hoặc hộ gia đình, điều này dẫn đến sự thiếu bền vững trong năng suất, giá bán, cũng như chất lượng gia súc

Trang 18

b Tiềm năng, thách thức và tầm nhìn cho ngành thịt

Dựa trên các báo cáo phân tích, Ipsos Business Consulting nhận định triển vọng phát triển của ngành thịt Việt Nam là rất khả quan dựa trên một nền kinh tế

có tốc độ tăng trưởng thuộc nhóm nhanh nhất châu Á, một cơ cấu dăn số trẻ và gia tăng trong chi tiêu dùng Bên cạnh đó, việc thiếu hụt nguồn cung trong thịt gia cầm và thịt bò tạo cơ hội cho các doanh nghiệp nội địa phát triển một mô hình kinh doanh bền vững

Tuy nhiên, để thành công trên chính sân nhà của mình, các doanh nghiệp Việt Nam cũng nên cân nhắc những thách thức tiềm ẩn trong ngành; điển hình như những rào cản thuế quan bị dỡ bỏ sau khi các hiệp định thương mại được kí kết gây biến động về giá bán trên thị trường, hay thói quen chuộng hàng nhập khẩu, hàng có nguồn gốc xuất xứ từ nước ngoài của một bộ phận người tiêu dùng Việt Nam

Một vài chiến lược và hướng phát triển dành cho các doanh nghiệp nội địa trong ngành thịt như:

+ Phát triển ngang: thiết kể quy mô doanh nghiệp lớn, chịu trách nhiệm nhiều khâu trong chuỗi giá trị với các hộ chăn nuôi gia đình là những đối tác vệ tinh

+ Phát triển dọc: mô hình chăn nuôi và phân phối kín nhằm giảm mức độ cạnh tranh về giá

+ Tập trung phát triển mô hình kinh doanh thức ăn chăn nuôi nhằm làm giảm mức độ lệ thuộc vào các sản phẩm thức ăn chăn nuôi nhập khẩu

Trang 19

+ Chăn nuôi theo vùng dựa trên lợi thế địa lý của từng khu vực.

2 Đánh giá nhu cầu thị trường cây ăn quả:

Sản xuất rau, cây ăn trái hướng đến thị trường: Thị trường quốc tế và trong nước ngày càng lớn, khả năng phát triển nhiều, vấn đề đặt ra là sản xuất ra các loại rau quả có sức cạnh tranh bảo đảm áp dụng đúng tiêu chuẩn quốc tế về thực hành nông nghiệp tốt (GAP) và bảo đảm VSATTP, mặt khác phải tổ chức lại sản xuất hình thành chuỗi sản xuất hợp lý phù hợp với tình hình thực tế ở nước ta hiện nay mới có thể nâng cao được hiệu quả sản xuất, tăng được thu nhập cho người trồng rau quả Cả 2 vấn đề này ở Việt Nam vẫn còn rất nhiều hạn chế, việc áp dụng GAP với các loại cây ăn quả mới chỉ dừng lại ở mức hướng đến qui trình GAP, chưa áp dụng đầy đủ các qui trình GAP, nhà nhập khẩu nước ngoài chưa tin nên họ thường trực tiếp kiểm tra và cấp số mã xuất khẩu ví dụ tháng 7/2008

Mỹ công bố chấp nhận 117,7 ha thanh long ở Bình Thuận đạt tiêu chuẩn Euro GAP được xuất khẩu vào Mỹ

Hiện tại Việt Nam có khả năng cung cấp một khối lượng trái cây rất lớn nhưng hầu như chưa có công ty thu mua ở địa phương, hầu hết việc xuất khẩu đều

do các Nhà vườn tự cố gắng tìm kiếm thị trường do đó các nhà xuất khẩu của Việt Nam vẫn chưa có khả năng giải quyết các đơn hàng lớn, chỉ giải quyết được các đơn hàng nhỏ bé Vì vậy các nhà nhập khẩu nước ngoài phải trực tiếp đến nhà vườn thu mua rồi đóng gói, bảo quản và vận chuyển về nước.Đây là hạn chế chính đối với xuất khẩu trái cây Việt Nam

Việc chế biến bảo quản rau quả sau thu hoạch cũng còn rất hạn chế Cả nước hiện có 100 cơ sở chế biến rau quả quy mô công nghiệp với công suất 300.000 tấn/năm trong đố 50% là cơ sở chế biến đóng hộp Hiên nay mới chỉ có khoảng 30% sản lượng bưởi đáp ứng được tiêu chuẩn GP và VSATTP đạt tiêu chuẩn xuất khẩu

Trang 20

Có thể nâng lên 70 – 80% nếu có đầu tư vốn cho việc chế biến bảo quản trái cây sau thu hoạch Công nghệ đóng gói bảo quản còn sơ sài lạc hậu so với các nước trong vùng Mặt khác sự liên kết giữa nông dân với nông dân, giữa nông dân

và doanh nghiệp còn lỏng lẻo nên mất thế cạnh tranh Ngoài ra, nông dân sản xuất CĂQ còn phải đối mặt với cạnh tranh ngay tại sân nhà Một số người dân có thu nhập cao lại có tâm lý ưa chuộng dùng trái cây ngoại của Thái, của Úc, Newsland

do chất lượng VSATTP của họ bảo đảm hơn Thêm vào đó giá thành hợp lý hợp nhất lại là trái cây Trung Quốc

Để rau quả Việt Nam có thể phát triển ra thị trường thế giới Nhà nước phải

có những sự trợ giúp tích cực để hình thành nên các HTX tổ chức sản xuất chuyên canh và áp dụng kỹ thuật sản xuất hiện đại, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thu mua, làm đầu mối giao nhận sản phẩm rau quả của nông dân

Từ năm 2016 rau quả Việt Nam đã xuất khẩu vào 60 quốc gia, vùng lãnh thổ

Bộ Nông nghiệp & PTNT đã lập Ban chỉ đạo thị trường do 1 thứ trưởng phụ trách, Cục BVTV là cơ quan thường trực Ban đã riết ráo cử nhiều đoàn ra nước ngoài đàm phán, trao đổi, thương lượng với các cơ quan kiểm dịch thực vật quốc tế kết quả nhiều thị trường khó tính cũng đã chấp nhận mở cửa cho rau quả Việt Nam Ngay cả thị trường khó tính nhất là Newsland cũng đã chấp nhận nhập thanh long, xoài của Việt Nam

Mở được thị trường tuy khó nhưng giữ được thị trường còn khó hơn ngoài việc phải áp dụng đúng quy trình sản xuất theo GAP còn phải khống chế được một số sâu bệnh nhiệt đới với sản xuất Thanh Long xuất khẩu là phải kiểm soát được bệnh đốm nâu với nhãn phải kiểm soát được bệnh chổi rồng và kiểm soát nhiễm dòi phương đông đối với các loại quả

Mặt khác các nhà xuất khẩu Việt Nam phải tìm hiểu thị hiếu thị trường nước nào thích loại quả gì và biết hàng rào kỹ thuật của họ để xử lý thích ứng Việc này các nhà xuất khẩu nên tìm hiểu qua cơ quan thương vụ của các sứ quán sở tại

3 Định hướng đầu ra cho sản phẩm

Thị trường tiêu thụ tại huyện Quế Phong

Dự án sẽ tiến hành sản xuất các sản phẩm nông nghiệp sạch, chú trọng tới vấn đề phòng bệnh cho vật nuôi và cây trồng từ ban đầu, hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Với mục tiêu hình thành hệ thống sản xuất khép kín, cung cấp sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng, dự án sẽ tiến hành đầu tư 1 siêu thị mini ngay trên địa bàn huyện giúp phân phối nguồn sản phẩm làm ra, góp phần

Trang 21

phát triển nền nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh nói riêng

và cả nước nói chung Bên cạnh đó, đây còn là điểm tham quan, trải nghiệm vào môi trường thiên nhiên mỗi dịp cuối tuần cho du khách yêu thiên nhiên, cân bằng cuộc sống cho tuần làm việc căng thẳng

Với mục tiêu hình thành mô hình sản xuất khép kín, từ khâu sản xuất cho tới khâu tiêu thụ sản phẩm, trong tương lai dự án sẽ phát triển các hệ thống quản lý hiện đại, sử dụng camera giám sát cũng như quản lý hàng hóa bằng mã vạch theo công nghệ 4.0 hiện nay Việc sản xuất theo mô hình khép kín mang lại rất nhiều lợi ích, ngoài việc tạo ra được nguồn sản phẩm xanh sạch giảm thiểu rủi ro trong

kinh doanh, giảm giá thành sản xuất thì còn chủ động được việc tiêu thụ sản phẩm

trên thị trường, từ đó góp phần nâng cao vị thế trang trại cũng như tạo được niềm tin và thương hiệu trên thị trường

Thị trường tiêu thụ tại tỉnh Nghệ An

- Từng bước xây dựng thành công quy trình dán tem truy xuất nguồn gốc cho sản phẩm chăn nuôi, trồng trọt tiếp cận thị trường lớn hơn thông qua:

+ Các của hàng thực phẩm sạch

+ Hội chợ xúc tiến thương mại các sản phẩm nông nghiệp sạch

+ Xây dựng website thương mai quảng bá sản phẩm

II.2 Quy mô đầu tư của dự án

Dự án được xây dựng trên 1.884 m2 bao gồm 2 hợp phần :

- Chăn nuôi:

Trang 22

+ Heo thịt

+ Gà thịt

+ Vịt thịt

+ Nuôi cá

- Trồng trọt: Trồng cây ăn trái

- Phần diện tích còn lại là cây xanh, đường giao thông

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Địa điểm xây dựng: Bù Chông Cha, xã Châu Thôn, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An

III.2 Hình thức đầu tư

Dự án đầu tư theo hình thức xây dựng mới

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

Trang 23

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án

- Các vật tư đầu vào như: cây giống, vật tư nông nghiệp và xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời

- Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động dồi dào tại địa phương Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án

Trang 24

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT

CÔNG NGHỆ

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình

Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình của dự án

11 Khu vực đồi núi cho lợn vận động (rào

14 San gạt diện tích trồng cỏ Ghinê

Trang 25

STT Nội dung Số lượng ĐVT Diện tích

15 Diện tích trồng chuối Tây Thái Lan

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ

II.1 Kỹ thuật chăn nuôi

Trang 26

Bên cạnh đó, dự án sẽ tiến hành nuôi, chăm sóc sử dụng đàn lợn Nái đẻ để tăng đàn Với phương pháp này, chúng ta có thể dễ dàng chuẩn bị tốt chuồng trại, nhân lực, dụng cụ và phương tiện cần thiết để phục vụ chăm sóc cho lợn mẹ lẫn lợn con

từ trước lúc mang thai cho đến khi lợn con ra đời, dễ dàng theo dõi toàn bộ quá trình đẻ, do đó bất kỳ khó khăn phát sinh nào của Nái khi để hoặc lợn con sinh ra quá yếu, chết thai, nái mất sức, … đều có thể theo dõi và xử lý kịp thời Từ đó, chúng ta dễ dàng lựa chọn được chất lượng của giống đầu vào giúp quá trình nuôi tốt hơn đồng thời nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm đầu ra Hơn nữa, việc

sử dụng giống từ lợn Nái còn giúp giảm chi phí mua con giống từ bên ngoài, từ

đó chủ động được việc nuôi dưỡng và chăm sóc tốt hơn

b Nguồn thức ăn

Nguồn thức ăn chủ yếu là chất xanh, thô từ cỏ sữa (Cỏ sữa được sử dụng nguồn giống nhập khẩu từ Thái Lan), thân cây chuối, dây khoai lang, các loại quả như Bầu, Bí, Đu đủ, các loại tinh bột như: Sắn, khoai, ngô, cám gạo … các loại cây lá thuốc nam (Tỉ lệ phối trộn thức ăn: 80% - 85% thức ăn xanh, thô; 15% -

Trang 27

Giải pháp thực thi nhất là tận dụng triệt để các nguồn nguyên liệu, các phế phụ phẩm của nông nghiệp tại địa phương, các cây thức ăn gia súc như bắp vàng, khoai lang, khoai mì, các cây họ đậu, các cây thức ăn gia súc khác các loại cỏ cao sản Sử dụng các loại máy nghiền, máy sấy, máy trộn, máy bằm cỏ làm nguyên liệu thức ăn và phối hợp với nhau theo đúng các công thức mà các chuyên gia về chăn nuôi đã khuyến cáo Sử dụng rau xanh non, giá đậu, mộng mạ hay mua các loại khoáng và vitamin để bổ sung một số loại sinh tố hay khoáng chất cho vật nuôi Cho vật nuôi ăn, uống đủ số lượng thức ăn, nước uống theo độ tuổi, đúng giờ, đúng bữa, không cho ăn thức ăn ôi, mốc; vệ sinh máng ăn, máng uống hàng ngày.Trong quy trình chăn nuôi chú trọng tới: Nguồn thức đảm bảo sạch (Không

sử dụng thuốc kích thích cho cây trồng, không lạm dụng và sử dụng các loại phân bón hóa học, không sử dụng chất phụ gia trong thức ăn chăn nuôi; vật nuôi được

tự do vận động trong môi trường tự nhiên hạn chế tối đa thời gian nuôi nhốt, giảm thiểu yếu tố tích mỡ; cách li với các nông hộ liền kề giảm thiểu tối đa tác động lây lan của dịch bệnh,

c Cách phòng bệnh

Điều trị bệnh cho vật nuôi chủ yếu bằng phương pháp chủ động phòng dịch

chuồng trại được xây dựng ở nơi cao ráo, thoáng mát, xa nhà ở, làm chuồng theo hướng hợp lý để ánh nắng buổi sáng chiếu vào khoảng 1/3 nền chuồng và tránh hướng gió chính Nền chuồng dốc để nước không ứ đọng làm tăng độ ẩm làm cho gia súc, gia cầm dễ bị bệnh Xây dựng rãnh thoát nuớc, dễ vệ sinh gắn liền với hệ thống xử lý chất thải hầm ủ Biogas, vừa giảm ô nhiễm môi trường, vừa có gas để

sử dụng làm chất đốt, vừa tận dụng chất thải từ hầm ủ hay túi ủ để nuôi cá hay tưới cho cây ăn trái, rau màu trong vườn Sử dụng máng ăn, máng uống đúng yêu cầu kỹ thuật và có đủ hệ thống đèn chiếu sáng để cho gia súc gia cầm ăn thêm về ban đêm hay sưởi ấm cho gia súc và gia cầm non, nhất là vào ban đêm hay khi trời mưa lạnh

Trang 28

Bên cạnh việc vệ sinh chuồng trại sạch sẽ; phòng bệnh bằng phương pháp tiêm phòng sẽ được sử dụng hợp lý, chỉ sử dụng các loại thuốc vắcxin phòng các loại bệnh phổ biến cho vật nuôi như: Bệnh long móng lở mồm; Tiêu chảy ….Dự

án được triển khai ở vùng đất xa với khu dân cư, vùng đồi núi cao khí hậu phù hợp với các loại vật nuôi, cây trồng tại địa phương, nguồn nước phục vụ chăn nuôi được dẫn từ thượng nguồn con suối bằng hệ thống đường dẫn nước HDPE xử lý

và xịt thuốc sát trùng chuồng trại định kỳ theo qui định Theo dõi sức khỏe vật nuôi, nếu thấy bất thường là cách ly ngay Phát hiện bệnh kịp thời, điều trị đúng bệnh, đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng liệu trình Khi vật nuôi bị bệnh chết do bệnh truyền nhiễm sẽ được xử lý xác chết đúng qui định của thú y

II.2 Công nghệ sử dụng

Trang trại chăn nuôi lợn đen là dự án chăn nuôi theo mô hình bán thả rông tập trung áp dụng khoa học kĩ thuật, với quy mô lớn đầu tiên trên địa bàn huyện Quế Phong Dự án thành công sẽ là cơ sở để xây dựng thành công chuỗi liên kết các trang trại vệ tinh theo phương thức hợp tác giữa: Chính quyền - Doanh nghiệp - Nông dân để bảo đáp nguồn cung cấp thường xuyên, dồi dào cho các thị trường lớn hơn Dự án áp dụng khoa học kĩ thuật mới vào quy trình chăn nuôi, trồng trọt:

+ Cho đàn lợn nghe nhạc, ăn cây dược liệu phòng tránh, chữa bệnh

+ Sử dụng các thiết bị hỗ trợ chăn nuôi như vòng số đeo tai, vòng đeo chân gà, cân kiểm tra định kỳ … nhằm hỗ trợ tốt nhất quy trình theo dõi, đánh giá, năng suất vật nuôi Ghi chép nhật ký chăn nuôi, điều trị bệnh

+ Sử dụng phần mềm chăn nuôi để theo dõi suốt quá trình sinh trưởng của vậy nuôi, cây trồng

+ Sử dụng hệ thống tươi tiêu tự động, hệ thống tưới phân tự động nhằm giảm thiểu tối đa sức lao động, tăng năng suất cho vật nuôi, cây trồng, tận dụng tối đa chất

Trang 29

thải chăn nuôi qua xử lý để chăm bón cho vườn cây ăn quả (Giảm thiểu chi phí phân bón, giảm ô nhiễm cây trồng, hướng quy trình chăn nuôi theo phương pháp hữu cơ)

Bên cạnh đó, tưới tự động giúp nâng cao năng suất cây trồng do luôn chủ động

và cung cấp nước, phân bón đầy đủ và kịp thời đến cây trồng Ngoài ra, ưu điểm lớn nhất của hệ thống này đó là tiết kiệm nước: đây là điểm nổi bật mà dễ dàng nhận thấy từ công nghệ này do nước được cung cấp trực tiếp đến, ít bị thất thoát

do bốc hơi và thấm sâu

+ Áp dụng phương pháp sử dụng chất thải chăn nuôi bón cho cây trồng;

Điểm lợi của mô hình trang trại khép kín này là người chăn nuôi có thể tận dụng triệt để nguồn nước, nguồn thức ăn, các loại chất thải để đem lại hiệu quả kinh tế cao.Vườn và chuồng có mối quan hệ hỗ trợ rất mật thiết Vườn cung cấp các loại thức ăn cho chăn nuôi, ngược lại chuồng cung cấp phân bón được chế biến từ chất thải gia súc, gia cầm cho cây trồng trong vườn Ao cung cấp bùn làm

Trang 30

tăng chất lượng đất cho cây trồng trong vườn, ngược lại nhiều loại cây trong vườn

có thể làm nguồn thức ăn rất tốt cho cá trong ao

+ Ứng dụng công nghệ thông tin theo mô hình 4.0 hiện nay

Việc ứng dụng công nghệ tin học giúp cho quản lý trang trại, kết nối trong trang trại rất dễ dàng Chính sự quản lý dựa trên nền tảng tin học giúp cho việc sản xuất tiêu thụ đồng bộ với nhau Ngoài ra, ứng dụng lập trình vào chăn nuôi giúp thức ăn, nước uống dành cho vật nuôi được sử dụng triệt để, giảm ô nhiễm

và dịch bệnh Sử dụng công nghệ thông tin để quản lý tài chính và theo dõi quy trình chăn nuôi; bên cạnh đó, dự án sẽ tiến hành sử dụng các biện pháp công nghệ

để theo dõi quá trình sinh trưởng của vật nuôi, cây trồng như hệ thống giám sát bằng camera, Đối với vấn để đầu ra cho sản phẩm, dự án sẽ có chiến lược marketing rõ ràng, sử dụng mạng xã hội để quảng bá các sản phẩm xây dựng

Trang 31

CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng

Đất để thực hiện dự án hiện tại là đất của gia đình, sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư, chúng tôi sẽ tiến hành thực hiện các bước theo quy định

II Các phương án xây dựng công trình

Bảng tổng hợp danh mục các công trình xây dựng và thiết bị

I Xây dựng

8 Bế chứa nước phân bón cho cây

10 Khu vực sân chơi 1 cho lợn (Đổ bê

Trang 32

STT Nội dung Số lượng ĐVT Diện tích

14 San gạt diện tích trồng cỏ Ghinê

15 Diện tích trồng chuối Tây Thái Lan

20 Đường dẫn vào trang trại (Đổ Bê

1 Máy chế biến thức ăn chăn nuôi đa

Trang 33

STT Nội dung Số lượng ĐVT Diện tích

8 Hệ thống âm ly, loa cho lợn nghe

III Cây giống, con giống

Trang 34

STT Nội dung Số lượng ĐVT Diện tích

III Phương án tổ chức thực hiện

III.1 Phương án quản lý, khai thác

Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án

III.2 Giải pháp về chính sách của dự án

- Trước khi dự án đi vào hoạt động, chủ đầu tư sẽ lập kế hoạch tuyển dụng lao động kỹ thuật và lao động phổ thông trong khu vực dự án

- Tiến hành phối hợp với các cơ quan chuyên môn trên địa bàn để được hỗ trợ kỹ thuật (quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng giống, phân bón, phòng trừ sâu bệnh…)

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án

+ Lập và phê duyệt dự án trong quý II, năm 2018

+ Tiến hành đầu tư, xây dựng trong quý III năm 2018

+ Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án

Trang 35

CHƯƠNGV ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP

PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

I Đánh giá tác động môi trường

Giới thiệu chung:

Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu

tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho xây dựng

dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường

Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam tháng 06 năm 2014

Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 02 năm 2015 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường

Nghị định 38/2015/NĐ-CP 24 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ Về quản lý chất thải và phế liệu

Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính Phủ quy định về

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án

Để tiến hành thiết kế và thi công Dự án đòi hỏi phải đảm bảo được đúng theo các tiêu chuẩn môi trường sẽ được liệt kê sau đây

Trang 36

- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí : QCVN 05:2009/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh, tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT 10/10/2002 của

Bộ trưởng bộ Y Tế, QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước: QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn : QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng

Điều kiện tự nhiên

Địa hình đồi núi cao, nền đất có kết cấu địa chất phù hợp với việc xây dựng chuồng trại, khu vực nhà ở, các hạng mục phụ trợ Khu đất có các đặc điểm sau:

- Nhiệt độ: Có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình từ

22 – 28oC dồi dào về độ ẩm (từ 65% – 70%); có lượng mưa lớn, không có bão và

sương muối

- Địa hình: Địa hình đồi núi cao, có vị trí thuận lợi về giao thông thuận tiện

cho việc đi lại, vận chuyển vật liệu, giao dịch mua bán

II Tác động của dự án tới môi trường

Việc thực thi dự án sẽ ảnh hưởng nhất định đến môi truờng xung quanh khu vực lân cận, tác động trực tiếp đến quá trình sinh hoạt của các hộ dân sinh sống xung quanh Chúng ta có thể dự báo được những nguồn tác động đến môi trường

có khả năng xảy ra trong các giai đoạn khác nhau:

- Giai đoạn thi công xây dựng

- Giai đoạn vận hành

- Giai đoạn ngưng hoạt động

II.1 Trong quá trình thi công xây dựng

 Nguồn gây ra ô nhiễm

Chất thải rắn

- Rác thải trong quá trình thi công xây dựng: các loại bao bì đựng nguyên vật liệu như giấy và một lượng nhỏ các loại bao nilon, đất đá do các hoạt động đào đất xây dựng và các công trình phụ trợ khác

Trang 37

- Sự rơi vãi vật liệu như đá, cát, trong quá trình vận chuyển của các thiết

bị chuyên dụng đến nơi xây dựng

- Vật liệu dư thừa và các phế liệu thải ra

- Chất thải sinh hoạt của lực lượng nhân công lao động tham gia thi công

Chất thải khí: Chất thải khí là nguồn gây ô nhiễm chính cho bầu khí quyển,

khí thải có thể phát ra từ các hoạt động trong các quá trình thi công từ giai đoạn chuẩn bị nguyên vật liệu cho đến khi tháo dỡ các hạng mục công trình trong giai đoạn ngừng hoạt động Chủ yếu là khí thải phát sinh do hoạt động của động cơ máy móc thi công cơ giới, phương tiện vận chuyển vật tư dụng cụ, thiết bị phục

vụ cho thi công

Chất thải lỏng: Chất thải lỏng có ảnh hưởng trực tiếp đến vệ sinh môi trường

trong khu vực xây dựng khu biệt thự gây ảnh hưởng đến môi trường lân cận Chất thải lỏng của dự án gồm có nước thải từ quá trình xây dựng, nước thải sinh hoạt

của công nhân và nước mưa

- Dự án chỉ sử dụng nước trong các quá trình phối trộn nguyên vật liệu và một lượng nhỏ dùng cho việc tưới tường, tưới đất để giữ ẩm và hạn chế bụi phát tán vào môi trường xung quanh Lượng nước thải từ quá trình xây dựng chỉ gồm các loại chất trơ như đất cát, không mang các hàm lượng hữu cơ, các chất ô nhiễm thấm vào lòng đất

- Nước thải sinh hoạt của của công nhân trong giai đoạn thi công rất ít, chủ yếu là nước tắm rửa đơn thuần và một phần rất nhỏ các hoạt động vệ sinh khác

vì trong quá trình xây dựng hầu hết tất cả công nhân xây dựng không ở lại, chỉ

có một hoặc hai người ở lại bảo quản vật tư

-Nước mưa chảy tràn cuốn trôi các chất ô nhiễm bề mặt từ khu vực xây dựng xuống các kênh rạch cận kề Tuy nhiên, dự án đã có hệ thống thoát nước ngầm thu nước do vậy kiểm soát được nguồn thải và xử lý nước bị ô nhiễm trước khi thải ra ngoài

Tiếng ồn

-Gây ra những ảnh hưởng trực tiếp lên hệ thần kinh làm giảm khả năng tập trung và giảm năng suất lao động Tiếng ồn có thể sinh ra theo những con đường sau nhưng phải được kiểm soát và duy trì ở trong khoảng 80 – 85dBA theo tiêu chuẩn quy định, tiếng ồn có thể phát sinh từ những nguồn

+ Động cơ, máy móc thi công, và những thiết bị phục vụ xây dựng, lắp đặt

Trang 38

+ Trong quá trình lao động như gò, hàn các chi tiết kim loại, và khung kèo sắt … và quá trình đóng, tháo côppha, giàn giáo, vận chuyển vật liệu…

+ Từ động cơ máy nén khí, bơm, máy phát điện …

Bụi và khói

- Khi hàm lượng bụi và khói vượt quá ngưỡng cho phép sẽ gây ra những bệnh về đường hô hấp làm giảm khả năng lao động của công nhân Bụi và khói được sinh ra từ những lý do sau:

- Từ các hoạt động chuyên chở vật liệu, tập kết đổ vật liệu đến nơi xây dựng

- Từ các đống tập kết vật liệu

- Từ các hoạt động đào bới san lấp

- Từ quá trình thi công: quá trình phối trộn nguyên vật liệu, quá trình đóng tháo côppha…

 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường

Ảnh hưởng đến chất lượng không khí:

Chất lượng không khí của khu vực xây dựng sẽ chịu ít nhiều biến đổi do các hoạt động thực thi Dự án Tuy nhiên, trong hai giai đoạn thi công xây dựng và tháo dỡ công trình ngưng hoạt động, khói bụi và khí thải là tác nhân ô nhiễm đáng chú ý nhất Khí thải sinh ra từ các động cơ máy móc chủ yếu là khí NOx, CO, CO2, SO2 Lượng khí thải phát sinh bởi hoạt động riêng rẽ các loại máy móc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật là không đáng kể, trong điều kiện môi trường làm việc thông thoáng ngoài trời thì mức độ ảnh hưởng trực tiếp đến con người là không đáng kể tuy nhiên khi hàm lượng cao nó sẽ là tác nhân gây ra những ô nhiễm cho môi trường và con người như: khí SO2 hoà tan được trong nước nên dễ phản ứng với

cơ quan hô hấp người và động vật

Ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt:

Hoạt động xây dựng công trình có nhiều khả năng gây ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt Do phải tiếp nhận lượng nước thải ra từ các quá trình thi công

có chứa chất nhiễm bẩn cao gồm các hoá chất như vết dầu mỡ rơi vãi từ các động

cơ máy móc trong quá trình thi công vận hành, nước thải sinh hoặt của công nhân trong các lán trại cũng gây ra hiện tượng ô nhiễm, bồi lắng cho nguồn nước mặt

Ảnh hưởng đến giao thông

Ngày đăng: 31/10/2018, 12:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w