1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN NHIỆT ĐỘ, LƢỢNG MƢA TẠI THÀNH PHỐ VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 1985 – 2015 TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƢ KHÍ TƢỢNG HỌC

76 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 7,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

http://123link.pro/iJZWDmH MỞ ĐẦUBiến đổi khí hậu đang đƣợc xem là thách thức lớn đối với nhân loại trong thế kỉXXI. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ những biểu hiện của biến đổi khí hậu trong nhữngnăm gần đây, cụ thể là sự tăng lên của nhiệt độ trung bình toàn cầu, sự tan băng ở vùngcực và các dòng sông băng trên các dãy núi cao, dẫn đến sự dâng lên của mực nƣớcbiển. Biến đổi khí hậu làm gia tăng các hiện tƣợng cực đoan, tác động đến mọi hoạtđộng kinh tế xã hội. Việt Nam đƣợc đánh giá là một trong những nƣớc chịu tác độngmạnh mẽ của biến đổi khí hậu.Biến đổi khí hậu là sự thay đổi có tính hệ thống so với trung bình trong thời kìdài của các yếu tố khí hậu nhƣ: nhiệt độ, lƣợng mƣa. Đƣợc duy trì trong vài thập niênhoặc dài hơn nữa.TP Vũng Tàu là một thành phố ven biển thuộc miền Đông Nam Bộ, một trongnhững vùng kinh tế trọng điểm phía nam có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú,đa dạng là tiềm năng để phát triển nhanh và toàn diện các ngành kinh tế nhƣ: dầu khí,cảng và vận tải biển, sản xuất – chế biến hải sản và đặc biệt là du lịch. Có giao thôngđƣờng bộ, đƣờng biển, đƣờng hàng không phát triển khá đồng bộ là điều kiện thuận lợiđể giao lƣu phát triển du lịch, thƣơng mại và hợp tác đầu tƣ trong và ngoài nƣớc.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM

KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM

KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

ĐỒÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA TẠI THÀNH PHỐ VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 1985 – 2015 TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU HIỆN NAY

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hằng MSSV: 0250010010 Khóa: 2013 – 2017

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Minh Giám

TP HỒ CHÍ MINH – 11/ 2017

Trang 3

TRƯỜNG ĐH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Bộ môn: KHÍ TƯỢNG

1 Tên đồ án: Đánh giá diễn biến nhiệt độ, lượng mưa tại thành phố Vũng Tàu giai đoạn

1985 – 2015 trong bối cảnh biến đổi khí hậu

2 Nhiệm vụ:

- Thu thập, phân tích số liệu phục vụ cho công việc nghiên cứu đồ án

- Nghiên cứu diễn biến nhiệt độ, lượng mưa trên địa bàn Tỉnh

3 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 10/ 07/ 2017

4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 05/ 11/ 2017

5 Họ và tên người hướng dẫn: Ths Nguyễn Minh Giám

Người hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)

Nội dung và yêu cầu đã được thông qua bộ môn Ngày tháng năm Trưởng bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên với đề tài: “ Đánh giá diễn biến nhiệt độ, lượng mưa tại thành phố Vũng Tàu giai đoạn 1985 – 2015 trong bối cảnh biến đổi khí hậu”

đã hoàn thành được sau nhiều tuần thực hiện

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Khí Tượng Thủy Văn Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường TPHCM đã truyền thụ kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập vừa qua Và em cũng xin chân thành cảm ơn Đài Khí Tượng Thủy Văn Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã cung cấp nguồn số liệu cho em trong quá trình triển khai thực hiện đồ án này

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Thạc sĩ Nguyễn Minh Giám là người đã hướng dẫn và chỉ dạy rất tận tình cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đồ án của mình

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình cùng toàn thể các bạn trong lớp đã luôn động viên khích lệ và là nguồn động lực to lớn giúp đỡ

em trong quá trình học tập và nghiên cứu suốt bốn năm rưỡi qua và tạo điều kiện để

em hoàn thành tốt đồ án của mình

Do hạn chế về thời gian cũng như khả năng của bản thân, mặc dù đã có nhiều

cố gắng nhưng đồ án không tránh khỏi còn những hạn chế và thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo quý báu của thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về thành phố Vũng Tàu 3

1.1.1 Đặc điểm địa lí, địa hình 3

1.1.2 Đặc điểm khí hậu 7

1.2 Các nghiên cứu trong nước về diễn biến nhiệt độ và lượng mưa 8

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CỞ SỞ SỐ LIỆU 10

2.1 Phương pháp nghiên cứu 10

2.1.1 Phương pháp kế thừa 10

2.1.2 Phương pháp tiếp cận thu thập thông tin 12

2.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 12

2.2 Cở sở số liệu 12

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ DIỄN BIẾN NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA TẠI THÀNH PHỐ VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 1985 – 2015 13

3.1 Diễn biến nhiệt độ 13

3.1.1 Nhiệt độ cao nhất 13

3.1.2 Nhiệt độ thấp nhất 15

3.1.3 Nhiệt độ trung bình 17

3.2 Diễn biến lượng mưa 18

3.2.1 Ngày bắt đầu mùa mưa và ngày kết thúc mùa mưa 18

3.2.2 Lượng mưa tháng 19

Trang 6

3.2.3 Lƣợng mƣa năm 24

3.2.4 Lƣợng mƣa trung bình năm 25

3.2.5 Số ngày mƣa 26

3.3 Đánh giá xu thế diễn biến của nhiệt độ trong 31 năm 33

3.3.1 Xu thế biến đổi nhiệt độ cao nhất 33

3.3.2 Xu thế biến đổi nhiệt độ thấp nhất 34

3.3.3 Xu thế biến đổi nhiệt độ trung bình 35

3.4 Đánh giá xu thế biến đổi của lƣợng mƣa trong 31 năm 35

3.4.1 Xu thế biến đổi ngày bắt đầu mùa mƣa và ngày kết thúc mùa mƣa 35

3.4.2 Xu thế biến đổi lƣợng mƣa tháng 36

3.4.3 Xu thế biến đổi lƣợng mƣa năm 41

3.4.4 Xu thế biến đổi lƣợng mƣa trung bình năm 41

3.4.5 Xu thế biến đổi số ngày mƣa 42

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC PL1

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Diện tích theo đơn vị hành chính TP Vũng Tàu 4

Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu khí hậu của TP Vũng Tàu 7

Bảng 3.1: Nhiệt độ cao nhất trung bình tháng và cao nhất trung bình tháng nhiều năm tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 13

Bảng 3.2: Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối tháng nhiều năm tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 14

Bảng 3.3: Nhiệt độ thấp nhất trung bình tháng và thấp nhất trung bình tháng nhiều năm tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 15

Bảng 3.4: Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối tháng nhiều năm tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 16

Bảng 3.5: Nhiệt độ trung bình tháng nhiều năm tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 17

Bảng 3.6: Số liệu lƣợng mƣa trung bình năm tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 25

Bảng 3.7: SNM có Rngày tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 26

Bảng 3.8: SNM có Rngày tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 29

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: TP Vũng Tàu 3

Hình 3.1: Diễn biến nhiệt độ cao nhất trung bình tháng và trung bình tháng nhiều năm tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 13

Hình 3.2: Diễn biến nhiệt độ cao nhất tuyệt đối tháng nhiều năm tạiVũng Tàu thời kì 1985 – 2015 14

Hình 3.3: Diễn biến nhiệt độ thấp nhất trung bình tháng và thấp nhất trung bình tháng nhiều năm tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 15

Hình 3.4: Diễn biến nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối tháng nhiều năm tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 16

Hình 3.5: Diễn biến nhiệt độ trung bình tháng nhiều năm tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 17

Hình 3.6: Chuẩn sai ngày bắt đầu mùa mƣa tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 18

Hình 3.7: Chuẩn sai ngày kết thúc mùa mƣa tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 18

Hình 3.8: Chuẩn sai lƣợng mƣa tháng tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015: (a) – CS tháng 1; (b) – CS tháng 2; (c) – CS tháng 3 19

Hình 3.9: Chuẩn sai lƣợng mƣa tháng tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015: (a) – CS tháng 4; (b) – CS tháng 5; (c) – CS tháng 6 20

Hình 3.10: Chuần sai lƣợng mƣa tháng tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015: (g) – CS tháng 7; (h) – CS tháng 8; (i) – CS tháng 9 21

Hình 3.11: Chuẩn sai lƣợng mƣa tháng tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015: (j) – CS tháng 10; (k) – CS tháng 11; (l) – CS tháng 12 22

Hình 3.12: Chuẩn sai lƣợng mƣa mùa mƣa tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 23

Hình 3.13: Chuẩn sai lƣợng mƣa mùa khô tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 24

Hình 3.14: Chuẩn sai lƣợng mƣa năm tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 24

Hình 3.15: Chuẩn sai số ngày mƣa mùa mƣa tại Vũng tàu thời kì 1985 – 2015 28

Hình 3.16: Chuẩn sai số ngày mƣa mùa khô tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 28

Hình 3.17: Chuẩn sai số ngày mƣa năm tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 29

Trang 10

Hình 3.18: Chuẩn sai số ngày mƣa mùa mƣa tại trạm Vũng Tàu thời kì 1985 thời kì 1985 – 2015 31 Hình 3.19: Chuẩn sai số ngày mƣa mùa khô tại Vũng Tàu thời kì 1985 –

2015 32 Hình 3.20: Chuẩn sai số ngày mƣa năm tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 32 Hình 3.21: Xu thế biến đổi diễn biến nhiệt độ cao nhất trung bình tháng và cao nhất trung bình tháng nhiều năm tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 33 Hình 3.22: Xu thế biến đổi diễn biến nhiệt độ cao nhất tuyệt đối tháng nhiều năm tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 33 Hình 3.23: Xu thế biến đổi diễn biến nhiệt độ thấp nhất trung bình tháng và thấp nhất trung bình tháng nhiều năm tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 34 Hình 3.24: Xu thế biến đổi diễn biến nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối tháng nhiều năm tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 34 Hình 3.25: Xu thế biến đổi diễn biến nhiệt độ trung bình nhiều năm tại Vũng Tàu thời

kì 1985 – 2015 35 Hình 3.26: Ngày bắt đầu mùa mƣa tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 35 Hình 3.27: Ngày kết thúc mùa mƣa tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 36 Hình 3.28: (a), (b), (c) tổng lƣợng mƣa tháng và xu thế tháng 1, 2, 3 tại Vũng Tàu thời

kì 1985 – 2015 36 Hình 3.29: (d), (e), (f) tổng lƣợng mƣa tháng và xu thế tháng 4, 5, 6 tại Vũng Tàu thời

kì 1985 – 2015 37 Hình 3.30: (g), (h), (i) tổng lƣợng mƣa tháng và xu thế tháng 7, 8, 9 tại Vũng Tàu thời

kì 1985 – 2015 38 Hình 3.31: (j), (k), (l) tổng lƣợng mƣa tháng và xu thế tháng 10, 11, 12 tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 39 Hình 3.32: Tổng lƣợng mƣa mùa mƣa và xu thế tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 40 Hình 3.33: Tổng lƣợng mƣa mùa khô và xu thế tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 40 Hình 3.34: Tổng lƣợng mƣa năm và xu thế tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 41 Hình 3.35: Xu thế biến đổi lƣợng mƣa trung bình năm tại Vũng Tàu thời kì 1985 –

2015 41

Trang 11

Hình 3.36: (a), (b), (c) số ngày mƣa và xu thế tháng 1, 2, 3 tại Vũng Tàu thời kì 1985

– 2015 42

thời kì 1985 – 2015 42

Hình 3.37: (d), (e), (f) số ngày mƣa và xu thế tháng 4, 5 ,6 tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 43

Hình 3.38: (g) , (h), (i) số ngày mƣa và xu thế tháng 7, 8 , 9 tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 44

Hình 3.39: (j) , (k), (l) số ngày mƣa và xu thế tháng 10, 11 ,12 tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 45

Hình 3.40: Số ngày mƣa mùa mƣa và xu thế tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 46

Hình 3.41: Số ngày mƣa mùa khô và xu thế tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 46

Hình 3.42: Số ngày mƣa năm và xu thế tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 47

Hình 3.43: (a), (b), (c) số ngày mƣa và xu thế tháng 4, 5, 6 tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 48

Hình 3 44: (d), (e), (f) số ngày mƣa và xu thế tháng 7, 8, 9 tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 49

Hình 3.45: (g), (h), (i) số ngày mƣa và xu thế tháng 10, 11, 12 tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 50

Hình 3.46: Số ngày mƣa mùa mƣa và xu thế tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 51

Hình 3.47: Số ngày mƣa mùa khô và xu thế tại trạm Vũng Tàu Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 51

Hình 3.48: Số ngày mƣa năm và xu thế tại Vũng Tàu Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 52

Trang 12

MỞ ĐẦU

Biến đổi khí hậu đang được xem là thách thức lớn đối với nhân loại trong thế kỉ XXI Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ những biểu hiện của biến đổi khí hậu trong những năm gần đây, cụ thể là sự tăng lên của nhiệt độ trung bình toàn cầu, sự tan băng ở vùng cực và các dòng sông băng trên các dãy núi cao, dẫn đến sự dâng lên của mực nước biển Biến đổi khí hậu làm gia tăng các hiện tượng cực đoan, tác động đến mọi hoạt động kinh tế xã hội Việt Nam được đánh giá là một trong những nước chịu tác động

mạnh mẽ của biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu là sự thay đổi có tính hệ thống so với trung bình trong thời kì dài của các yếu tố khí hậu như: nhiệt độ, lượng mưa Được duy trì trong vài thập niên hoặc dài hơn nữa

TP Vũng Tàu là một thành phố ven biển thuộc miền Đông Nam Bộ, một trong những vùng kinh tế trọng điểm phía nam có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú,

đa dạng là tiềm năng để phát triển nhanh và toàn diện các ngành kinh tế như: dầu khí, cảng và vận tải biển, sản xuất – chế biến hải sản và đặc biệt là du lịch Có giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không phát triển khá đồng bộ là điều kiện thuận lợi

để giao lưu phát triển du lịch, thương mại và hợp tác đầu tư trong và ngoài nước

Do thành phố Vũng Tàu là thành phố ven biển được đánh giá sẽ chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu và nước biển dâng Thực tế hơn 10 năm qua thành phố Vũng Tàu đã chịu tác động khá rõ của biến đổi khí hậu với 2 cơn bão lớn kế tiếp là cơn bão Durian vào tháng 12/ 2006 và bão pakhar 3/2012 gây thiệt hại đáng kể về người và của mà theo thống kê trước đây, trung bình gần 100 năm thành phố Vũng Tàu mới có một cơn bão lớn

Trong những năm gần đây tại TP Vũng Tàu nhiệt độ tăng, lượng mưa thay đổi thất thường là những hiện tượng dễ nhận thấy trong thời kì biến đổi khí hậu hiện nay Với nhiệt độ tăng và lượng mưa thay đổi thất thường như vậy sẽ làm cho nhiều lĩnh vực bị tổn thương như: nông nghiệp, các hệ sinh thái, đa dạng sinh học, bên cạnh đó sức khỏe của cộng đồng dân cư cũng bị ảnh hưởng Vì vậy, đó là lí do dẫn tới việc

nghiên cứu đề tài “ Đánh Giá Diễn Biến Nhiệt Độ, Lượng Mưa Tại Thành Phố Vũng

Tàu Giai Đoạn 1985- 2015 Trong Bối Cảnh Biến Đổi Khí Hậu”

Trang 13

+ Nội dung và phạm vi nghiên cứu

 Phương pháp tiếp cận thu thập thông tin

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

 Phương pháp thu thập và thống kê số liệu

+ Kết cấu của đồ án

Bìa ngoài, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng, danh mục hình, phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, thì đề tài gồm có 3 chương:

Vũng Tàu và tình hình nghiên cứu về diễn biến nhiệt độ và lượng mưa trong nước

này sẽ phân tích các phương pháp nghiên cứu và phân tích các số liệu nghiên cứu của đồ án

án

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về thành phố Vũng Tàu

1.1.1 Đặc điểm địa lí, địa hình

* Đặc điểm địa lí:

TP Vũng Tàu có tổng diện tích tự nhiên là 15.002,75 ha (thống kê đất đai năm

2010), chiếm 7,54 % diện tích tự nhiên toàn Tỉnh (198.952 ha), thuộc phía Nam của tỉnh BRVT, cách TP Hồ Chí Minh 120 km và TP Biên Hoà 100 km về phía Đông, có

17 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm 16 phường và một xã (Long Sơn) Về diện tích xếp 5/8 huyện Thành phố có 115 khu phố và 1.453 tổ dân phố

TP Vũng Tàu có ba mặt tiếp giáp biển với tổng chiều dài bờ biển là 48,1 km:

- Phía Đông và phía Nam giáp Biển Đông

- Phía Tây giáp vịnh Gành Rái

- Phía Bắc giáp TP Bà Rịa qua sông Cỏ May, một phần huyện Tân Thành, Long

Điền

TP Vũng Tàu được Nhà nước công nhận đô thị loại I trực thuộc Tỉnh vào năm

2013, là một trong những trung tâm du lịch, nghĩ mát, dịch vụ, giao dịch thương mại của Vùng và của Quốc gia, một trung tâm khai thác và dịch vụ dầu khí của cả nước và

là một đô thị có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng của vùng Nam Bộ Là một

đô thị thuộc Vùng đô thị TP Hồ Chí Minh, một trong 6 thành phố biển của cả nước

Hình 1.1: TP Vũng Tàu

Trang 15

Bảng 1.1: Diện tích theo đơn vị hành chính TP Vũng Tàu

(Nguồn: UBND Thành phố Vũng Tàu)

Với lịch sử hình thành khoảng 300 năm, trải qua quá trình phát triển,Vũng Tàu dần khẳng định là đô thị lớn, trung tâm của tỉnh BRVT, một trung tâm du lịch, dịch vụ dầu khí của cả nước, một khu vực có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển dịch vụ hàng hải và kinh tế hải sản của Nam Bộ, đồng thời TP Vũng Tàu còn có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng

Trang 16

khu vực này như Bãi Trước, Bãi Dâu, Bãi Dứa thường ngắn và có nhiều núi đá Từ Mũi Nghinh Phong đến Cầu Cửa Lấp là những bãi cát mịn và bằng phẳng, trải dài theo hướng Tây Nam – Đông Bắc Các bãi biển có quy mô lớn là bãi Sau và bãi Paradise với tổng chiều dài khoảng 15 km Khu vực này có độ sâu nhỏ, đường đẳng sâu chạy song song với đường bờ biển

Địa hình của TP Vũng Tàu được chia thành các loại đặc trưng như sau:

- Địa hình núi cao: Bao gồm 2 khu vực:

+ Khu bán đảo Vũng Tàu: Gồm Núi Lớn 249m và Núi Nhỏ 180m, độ dốc I >

25% Trên núi Nhỏ có ngọn Hải Đăng cao 18m, chiếu xa tới 30 hải lý

+ Khu đảo Long Sơn: Có Núi Nứa gồm 3 đỉnh chính ở phía đông có cao độ các

đỉnh là +183m, + 135m , + 119m và +135m Núi Thấp (Đồi 84) ở phía Tây có cao độ đỉnh +84m Phần giữa đảo tương đối cao và dốc dần về 4 phía Phần xung quanh núi là rừng ngập mặn cao độ trung bình từ +0,1m đến +0,9m, xen kẽ là các khu ruộng và ao, đầm nuôi tôm

- Dãy cồn cát tự nhiên: Nằm dọc bán đảo tạo thành 3 dãy chính, cao độ đỉnh lớn

nhất là 30m, trung bình từ 10 – 15m Lớp cồn cát giáp biển được trồng phi lao và có một số loại cây bụi nhỏ mọc tự nhiên Lớp trong cùng có nhiều dãy cồn cát thấp trồng cây bạch đàn

- Khu vực đất cao: Bao gồm 4 khu vực chính trải dài từ Bắc xuống Nam thuộc

trung tâm của bán đảo:

+ Khu trung tâm (cao độ nền từ 3 – 6m): Là khu vực có mật độ xây dựng cao + Khu Chí Linh (cao độ nền từ 3 – 5m): Là khu vực đang xây dựng khu đô thị mới và một phần dân cư hiện hữu

+ Khu sân bay Vũng Tàu (cao độ nền từ 3 – 4m)

+ Khu vực Phường 10 (cao độ trung bình 6m): Là khu vực có địa hình cồn cát thấp và mật độ xây dựng thấp, mực nước ngầm nông, hệ số thấm cao

- Khu đất đầm lầy, trũng: Bao gồm 2 khu vực:

+ Khu đất đầm lầy, trũng nằm giữa bán đảo Vũng Tàu, chạy dọc suốt từ Bàu Sen đến Cửa Lấp Hiện nay khu vực này đã có hệ thống đê để ngăn mặn nên có thể

Trang 17

+ Khu vực nhiễm mặn như Bến Đình, Đông Xuyên, Cửa Lấp, khu vực từ ẹo Ông Từ đến cầu Cỏ May chịu ảnh hưởng của thuỷ triều Một số chỗ được khai thác sử dụng làm đầm nuôi tôm, sân phơi muối Còn lại là diện tích bãi sú vẹt

- Khu Long Sơn: Vùng sình lầy ven biển ngập mặn của xã Long Sơn (bị chia cắt bởi hệ thống ao hồ xen lẫn với mạng lưới sông rạch phức tạp bao gồm các hệ thực vật chủ yếu là rừng đước, sú vẹt và bần nguyên sinh)

Ngoài ra, địa hình của TP Vũng Tàu còn được tạo thành bởi hệ thống sông rạch chằng chịt với nhiều độ sâu khác nhau Sâu nhất là khu vực Vịnh Gành Rái Phía Tây Nam đảo Long Sơn với độ sâu trung bình 10 - 18m

TP Vũng Tàu tồn tại 2 kiểu địa mạo chính là bóc mòn và địa hình tích tụ

- Bãi bồi (đê) biển ven bờ: Phân bố rộng rãi ở Vũng Tàu và rải rác ở các cù lao Căn cứ vào độ cao đường bờ khác nhau có thể phân biệt 2 dạng địa hình bãi bồi biển:

+ Bãi bồi biển cao từ 2 – 3m: Phân bố rộng rãi từ Vũng Tàu đến cầu Cỏ May và

các cù lao gần cửa sông Thành phần gồm cát pha bột sét, gắn kết yếu, màu xám nhạt,

xám vàng, chiều dày từ 5,5 – 7,5m

+ Bãi bồi biển cao từ 1 – 2m: Phân bố thành dãy hẹp kéo dài từ bãi Thùy Vân ra

đến bờ phải Sông Lấp với chiều rộng trung bình từ 200 – 400m Thành phần vật chất

về cơ bản cũng giống như thành phần các bãi bồi cao, nhưng có chứa hoặc xen các thấu kính mỏng ilmenit màu đen

+ Bãi bồi tích tụ biển – đầm lầy: Phân bố quanh Cù lao Bến Đình và Cù lao đối diện với cảng dầu khí, độ cao bãi từ -1m đến +0,5m, bị ngập hoàn toàn khi triều lên và

lộ ra khi triều xuống Thành phần gồm bùn sét chứa mùn, xác bả thực vật màu xám đen, gắn kết yếu, ẩm ướt và chiều dày không quá 3m

+ Bãi bồi tích tụ biển: Phân bố dọc bờ biển từ Vũng Tàu sang Long Hải, gồm các Bãi Dâu, Bãi Trước, Bãi Thùy Vân với độ cao từ -1m đến +0,5m, có chỗ từ 0,7 – 1,0 m, chiều rộng trung bình từ 200 – 300m Thành phần vật chất khá thuần khiết, đa

số là cát thạch anh từ mịn đến trung bình màu xám trắng hay vàng nhạt, có các lớp mỏng ilmenit màu đen sẫm, hạt mịn, chiều dày trung bình từ 3 – 5m

- Đồng bằng thấp cửa sông ven biển: Chiếm diện tích chủ yếu tại Vũng Tàu, có

độ cao từ 0 – 2m, bằng phẳng, thường xuyên bị ngập và bán ngập triều Thành phần cấu tạo là sét bột, sét cát chứa mùn thực vật, màu xám đen, ẩm ướt, gắn kết rất kém,

Trang 18

chiều dày từ 1 – 3m Bề mặt đồng bằng bị phân cắt bởi hệ thống sông rạch chằng chịt với rừng cây ngập mặn Nhiều nơi đã được khai phá làm ruộng lúa, đồng muối và vuông nuôi tôm

- Cồn cát – đơn cát do gió tạo thành: Nằm ở phía Đông TP Vũng Tàu, độ cao từ

10 – 15m hoặc 20 – 25m, rộng 150 – 200m hoặc 400 – 450m, kéo dài từ 0,5 – 1,0 km hoặc 2 – 3 km Thành phần chủ yếu là cát thạch anh lẫn ít bột ( khoảng 2 % ) màu xám vàng, nâu nhạt và nhiều mãnh vụn thực vật, vụn sò ốc với độ gắn kết yếu

Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu khí hậu của TP Vũng Tàu

Tổng lượng mưa (mm)

Độ ẩm tương đối bình quân (%)

Tổng số giờ nắng (giờ)

Trang 19

Cả năm 28,1 1.161,9 79,6 2526

(Nguồn: Trạm Khí tượng Vũng Tàu năm 2010)

TP Vũng Tàu nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, hướng gió chủ đạo

là Đông – Đông Bắc (từ tháng 10 đến tháng 4), hướng Tây – Nam (từ tháng 5 đến tháng 10)

Do chịu ảnh hưởng chung của khu vực duyên hải nên tại TP Vũng Tàu còn chịu ảnh hưởng của gió lục địa và gió biển đổi hướng trong ngày, tốc độ gió cực đại là 30m/s, trung bình khoảng 4,1m/s Tần suất xuất hiện bão ven bờ khá thấp

Vũng Tàu là địa điểm đặc trưng của vùng khí hậu biển, thuận lợi cho việc phát triển ngành du lịch cũng như việc phát triển KT – XH của vùng nói chung và của TP Vũng Tàu nói riêng

1.2 Các nghiên cứu trong nước về diễn biến nhiệt độ và lượng mưa

 Cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2014 –

2015 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

là cơ quan chủ trì đã đưa ra sự thay đổi rõ rệt thể hiện ở lượng mưa, nhiệt độ trên địa bàn Tỉnh:

Xu thế biến đổi về nhiệt độ ở khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cho thấy nhiệt độ

ở khu vực tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tăng đều qua các năm, và tăng cao hơn theo các kịch bản thấp, trung bình và cao Thời k từ 2020 đến 2040 nhiệt độ tăng từ 0.50C đến 1.20C, vào giữa thế kỷ nhiệt độ tăng từ 1.10C (kịch bản thấp) đến 1.70C (kịch bản cao) Mức tăng cao nhất đến cuối thế kỷ theo kịch bản trung bình là 2.40C và kịch bản cao là 4.10C Bên cạnh đó ta thấy khu vực ven biển có mức tăng nhiệt độ thấp hơn so với khu vực sâu trong đất liền do có vai trò điều tiết nhiệt độ của biển

Xu thế biến đổi về lượng mưa trung bình khá rõ rệt, cho hai mùa là mùa khô và mùa mưa, theo kết quả tính toán cho thấy các tháng mùa khô lượng mưa giảm theo các kịch bản, nhiều nhất là giai đoạn từ tháng XII-II, vào giữa thế kỷ lượng mưa giảm từ 4% đến 6.5% và giảm đến 8% đến 14.5% vào cuối thế kỷ Lượng mưa các tháng từ III-V cũng giảm theo kịch bản phát thải, tuy nhiên mức giảm này thấp hơn so với giai đoạn tháng XII-II Ngược lại lượng mưa trung bình theo mùa ở các giai đoạn VI-VIII

và IX-XI có xu hứng tăng dần theo các kịch bản vào cuối thế kỷ 21 lượng mưa có thể tăng từ 5.2% (B1) đến 13% (A1FI) so với giai đoạn nền Do tổng lượng mưa trong

Trang 20

mùa mưa chiếm phần lớn lượng mưa năm nên mặc dù mùa khô lượng mưa giảm khá nhiều nhưng tổng lượng mưa năm vẫn có xu hướng tăng

Trang 21

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CỞ SỞ

là một trong những tiền đề đầu tiên cho nghiên cứu đồ án này

Để phục vụ cho công việc nghiên cứu đồ án có sử dụng phương pháp tính ngày bắt đầu mùa mưa và ngày kết thúc mùa mưa của GS.TS Nguyễn Đức Ngữ như sau:

- Ngày bắt đầu mùa mưa phải thõa mãn 3 điều kiện sau:

 Lượng mưa ngày bắt đầu trên hoặc bằng 10mm

 Tổng 9 ngày kế tiếp không dưới 30mm

 Số ngày mưa phải trên 5 ngày

- Ngày kết thúc mùa mưa phải thõa mãn 3 điều kiện sau:

 Lượng mưa ngày kết thúc trên hoặc bằng 10mm

 Tổng lượng mưa 10 ngày liên tiếp dưới 30mm

 Số ngày mưa phải dưới 4 ngày

Các công thức tính chuẩn sai lượng mưa:

- Tính chuẩn sai lượng mưa năm:

CSnăm i= Rnăm i - ̅GĐ (2.1)

Trong đó:

+ CSnăm i : Chuẩn sai lượng mưa năm i của trạm (i: 1985 → 2015)

+ Rnăm i : Tổng lượng mưa năm i của trạm (i: 1985→ 2015)

+ ̅GĐ : Lượng mưa trung bình của trạm trong 31 năm 1985- 2015

- Tính chuẩn sai lượng mưa theo mùa mưa và theo mùa khô:

Trang 22

+ Rtháng : tổng lƣợng mƣa các tháng trong mùa (mùa mƣa: tổng lƣợng mƣa từ tháng 5 đến tháng 10; mùa khô: tổng lƣợng mƣa tháng 1,2,3,4,11,12) từng năm của trạm

̅tháng: trung bình tổng lƣợng mƣa các tháng trong mùa của thời kì 1981-2015 của trạm

- Tính chuẩn sai lƣợng mƣa các tháng trong năm:

CSi = Ri ̅i (2.3) Trong đó:

- Tính chuẩn sai số ngày mƣa:

 Tính chuẩn sai số ngày mƣa năm (R )

CSSNMN = SNăm - GĐ (2.4) Trong đó:

+ CSSNMN: là chuẩn sai số ngày mƣa từng năm của trạm

 Tính chuẩn sai số ngày mƣa mùa mƣa, mùa khô

CSSNMM,SNMMK = Smùa - GĐ (2.5)

Trong đó:

+ CSSNMM,SNMMK: là chuẩn sai số ngày mƣa theo mùa mƣa, mùa khô từng năm của trạm

+ SNăm: Tổng số ngày mƣa của các tháng trong mùa, mùa khô

+ GĐ: trung bình tổng số ngày mƣa các tháng trong mùa mƣa, mùa khô của thời

Trang 23

2.1.2 Phương pháp tiếp cận thu thập thông tin

Phương pháp tiếp cận thu thập thông tin là phương pháp tiếp cận nguồn số liệu

ở nơi thực hiện nghiên cứu đồ án để thu thập các số liệu cần thiết là số liệu nhiệt độ và lượng mưa phục vụ cho công việc nghiên cứu đồ án

2.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu là thu thập được từ các tài liệu chuyên nghành, tài liệu lưu trữ, tài liệu đã công bố được tham khảo từ các bài báo trong tạp chí khoa học, tập san, báo cáo chuyên đề khoa học, Từ các nguồn tài liệu có sẵn có thể tổng hợp được các tài liệu cần thiết từ những nguồn tài liệu trên Quy trình tổng hợp tài liệu cũng chính là giai đoạn quan trọng nhất của phương pháp nghiên cứu tài liệu

2.2 Cở sở số liệu

Đồ án sử dụng số liệu nhiệt độ và lượng mưa được quan trắc tại trạm khí tượng

bề mặt Vũng Tàu trong 31 năm từ năm 1985 – 2015

Trạm khí tượng Vũng Tàu thuộc tỉnh BRVT có vĩ độ Bắc 10022’N, kinh độ

đất liền của Tỉnh

Trang 24

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ DIỄN BIẾN NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA TẠI THÀNH PHỐ VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 1985 - 2015

3.1 Diễn biến nhiệt độ

3.1.1 Nhiệt độ cao nhất

Bảng 3.1: Nhiệt độ cao nhất trung bình tháng và cao nhất trung bình tháng nhiều

năm tại Vũng Tàu thời kì 1985 - 2015

Cao nhất trung

bình tháng 30.9 30.9 31.8 32.9 33.9 32.9 32.5 33.0 32.6 32.3 32.5 31.9 Cao nhất trung

bình tháng

nhiều năm 29.4 29.7 30.7 32.0 32.4 31.9 31.2 31.2 31.1 30.7 30.6 29.9

Hình 3.1: Diễn biến nhiệt độ cao nhất trung bình tháng và trung bình tháng

nhiều năm tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015

Qua dãy số liệu và biểu đồ nhận thấy rằng:

Nhiệt độ cao nhất trung bình tháng trong các tháng mùa mưa vào khoảng

C,

Nhiệt độ cao nhất trung bình tháng nhiều năm trong các tháng mùa mưa vào

nhiều năm từ 29.00C - 32.00C Trong mùa mưa nhiệt độ cao nhất trung bình tháng

Trang 25

nhiều năm cao nhất vào tháng 5 là 32.40C, vào mùa khô nhiệt độ cao nhất trung bình

Bảng 3.2: Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối tháng nhiều năm tại Vũng Tàu

thời kì 1985 - 2015

Hình 3.2: Diễn biến nhiệt độ cao nhất tuyệt đối tháng nhiều năm tại

Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015

Qua bảng số liệu và biểu đồ thấy rằng tháng 4 và tháng 5 là tháng nóng nhất với

Cao nhất

tuyệt đối

tháng

nhiều năm 33.5 32.9 34.8 36.5 39.2 34.7 34.5 35.3 35.2 34.7 36.3 34.5 39.2

Trang 26

+ Lần 7 vào năm 2004 là 35.50C vào ngày 13/5

3.1.2 Nhiệt độ thấp nhất

Bảng 3.3: Nhiệt độ thấp nhất trung bình tháng và thấp nhất trung bình tháng

nhiều năm tại Vũng Tàu thời kì 1985 - 2015

Hình 3.3: Diễn biến nhiệt độ thấp nhất trung bình tháng và thấp nhất trung bình

tháng nhiều năm tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015

Qua dãy số liệu và biểu đồ nhận thấy rằng:

Nhiệt độ thấp nhất trung bình tháng trong các tháng mùa mƣa vào khoảng 23.00C - 25.50C, trong các tháng mùa khô nhiệt độ thấp nhất trung bình tháng chỉ từ

C

Nhiệt độ thấp nhất trung bình tháng nhiều năm trong các tháng mùa mƣa vào

nhiều năm từ 23.00

C - 27.00C Trong mùa mƣa nhiệt độ thấp nhất trung bình nhiều

Trang 27

mùa đông bắc mang tới

C xảy ra vào 1 năm 1993

30 năm:

Trang 28

+ Lần 8 vào năm 1995 là 19.90C vào ngày 6/2

Trang 29

3.2 Diễn biến lƣợng mƣa

3.2.1 Ngày bắt đầu mùa mưa và ngày kết thúc mùa mưa

- Ngày bắt đầu mùa mƣa:

Hình 3.6: Chuẩn sai ngày bắt đầu mùa mƣa tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015

Từ biểu đồ hình 3.6 ta thấy các năm có chuẩn sai ngày bắt đầu mùa mƣa sớm và các năm có chuẩn sai ngày bắt đầu mùa mƣa muộn hơn so với TBNN chênh lệch nhau không lớn Vào các năm 1985, 1986, 1987 thì chuẩn sai ngày bắt đầu mùa mƣa sớm hơn TBNN, sớm nhất là năm 1986 (sớm hơn TBNN 69 ngày) Vào những năm gần đây, mùa mƣa bắt đầu muộn hơn so với TBNN, muộn nhất vào năm 1990 và năm

2010 (muộn hơn TBNN khoảng từ 30 – 50 ngày)

- Ngày kết thúc mùa mƣa:

Hình 3.7: Chuẩn sai ngày kết thúc mùa mƣa tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015

Ngày kết thúc mùa mƣa tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015 thì ngày kết thúc mùa mƣa sớm hơn so với TBNN và ngày kết thúc mùa mƣa muộn hơn TBNN chênh

Trang 30

lệch nhau không đáng kể Vào những năm gần đây thì mùa mưa kết thúc sớm hơn so với TBNN (kết thúc sớm vào các năm 1985, 1989, 1991, 1993 -1995, 2002, 2004 -

2006, 2009, 2010, 2012 - 2015, sớm nhất vào năm 2012 hơn TBNN khoảng 23 ngày) Vào các năm 1986 - 1988, 1990, 1996 -2001, 2007 – 2008 thì mùa mưa kết thúc muộn hơn so với TBNN, kết thúc muộn nhất vào năm 1990 (muộn hơn TBNN đến 37 ngày)

Lượng mưa tháng 2 so với lượng mưa tháng 1 không có sự thay đổi nhiều phần lớn lượng mưa qua các năm vẫn dưới TBNN, chỉ có năm 1988, năm 2001, năm 2009

và năm 2012 có lượng mưa trên TBNN Lớn nhất vào năm 2012 với lượng mưa là 34.0 mm

Trang 31

Tháng 3 lượng mưa vẫn dưới TBNN chiếm phần lớn nhưng lượng mưa giảm không nhiều từ -0.3 - -5.5 mm, nhưng so với tháng 1 và tháng 2 đã bắt đầu có sự thay đổi, lượng mưa trên TBNN bắt đầu gia tăng điển hình là vào năm 1989 là 29.5 mm, năm 1991 là 32.2 mm và năm 2012 là 25.1 mm

Tháng 5 lượng mưa trên TBNN và dưới TBNN phân bố qua các năm khá đồng đều, năm 1989 lượng mưa trên TBNN có sự gia tăng lượng mưa lớn là 157.4 mm Bên cạnh đó, lượng mưa dưới TBNN giảm nhiều vào năm 1990 là -161.4 mm và năm 2010

Trang 32

là -125.2 mm Lượng mưa trong những năm gần đây từ năm 2010 – 2015 đều có giá trị chuẩn sai dưới TBNN

Tháng 6 lượng mưa cũng không thay đổi nhiều so với tháng 5 về phân bố lượng mưa trên TBNN và dưới TBNN qua các năm, nhưng về lượng mưa thì tháng 6 có lượng mưa tăng gấp đôi so với tháng 5 điển hình là năm 2002 là 382.7 mm, lượng mưa giảm mạnh nhất là vào năm 2003 là -160.2 mm

Tháng 8 lượng mưa trên TBNN và dưới TBNN phân bố cũng khá đồng đều qua các năm, mưa nhiều nhất vào năm 1986 với lượng mưa là 187.7 mm và năm 1993 với

Trang 33

lƣợng mƣa là 226.4 mm, vào năm 1996 và năm 2009 lƣợng mƣa giảm khoảng từ 200.0 – 300.0 mm

Tháng 9 lƣợng mƣa từ năm 1985 – 1998 đã có sự tăng rõ rệt qua các năm, lƣợng mƣa tăng nhiều nhất vào năm 1998 là 224.9 mm Lƣợng mƣa từ năm 2002 –

2015 thì giảm không đáng kể chƣa đến 100 mm, lƣợng mƣa giảm nhiều nhất là vào năm 2000 là -153.1 mm

Tháng 11 lƣợng mƣa so với lƣợng mƣa tháng 10 không thay đổi nhiều, lƣợng mƣa tăng nhiều nhất vào năm 1998 là 202.4 mm Lƣợng mƣa giảm qua các năm không lớn chƣa tới 80 mm, vào năm 2004 lƣợng mƣa giảm nhiều nhất nhƣ chỉ có -78.2mm

Trang 34

Tháng 12 lượng mưa dưới TBNN chiếm hầu hết qua các năm, cũng có một số năm có lượng mưa trên TBNN như không nhiều, tăng nhiều nhất là vào năm 1990 là 117.3 mm Lượng mưa dưới TBNN qua các năm giảm không đáng kể chưa tới 25mm

Hình 3.12: Chuẩn sai lượng mưa mùa mưa tại Vũng Tàu

thời kì 1985 – 2015

Lượng mưa mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) tại Vũng Tàu thời kì 1985 –

2015 có sự phân bố lượng mưa trên TBNN và dưới TBNN rất rõ rệt Trong khoảng thời gian đầu từ năm 1985 – 2002 lượng mưa tăng nhưng không nhiều chủ yếu là dưới

200 mm, chỉ có năm 1999 lượng mưa đạt 339.2 mm Còn trong khoảng thời gian từ năm 2003 – 2015 lượng mưa giảm nhiều qua các năm , giảm nhiều nhất là vào năm

2005 là -472.7 mm và năm 2012 là -459.1 mm Lượng mưa trung bình mùa mưa từ năm 1985 – 2015 đạt 1322.3 mm

Trang 35

Hình 3.13: Chuẩn sai lƣợng mƣa mùa khô tại Vũng Tàu

thời kì 1985 – 2015

Lƣợng mƣa mùa khô ( từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) tại Vũng Tàu thời kì

1985 – 2015, lƣợng mƣa giảm rõ rệt qua các năm Hầu hết các năm lƣợng mƣa đều giảm, giảm nhiều nhất vào năm 1992 là -141.5 mm, năm 1994 là -140.9 mm, năm

2004 là -141.3 mm, chỉ có một số năm có lƣợng mƣa tăng nhƣ: vào năm 1985 lƣợng mƣa đạt 184.1 mm, năm 2012 lƣợng mƣa đạt 202.7 mm Lƣợng mƣa trung bình mùa khô từ năm 1985 – 2015 đạt 159.8 mm

3.2.3 Lượng mưa năm

Hình 3.14: Chuẩn sai lƣợng mƣa năm tại Vũng Tàu thời kì 1985 – 2015

Dựa vào biểu đồ thấy rằng: Lƣợng mƣa năm tại Vũng Tàu thời kì từ năm 1985 – 2015, lƣợng mƣa tăng đều qua các năm từ năm 1985 – 2002, với lƣợng mƣa nhiều

Trang 36

nhất đạt đƣợc là 366.1 mm vào năm 1985 và 491.2 mm vào năm 1999 Trong những năm gần đây từ năm 2003 – 2015 lƣợng mƣa giảm đều qua từng năm giảm nhiều nhất

là vào năm 2005 là -549.0 mm Trung bình tổng lƣợng mƣa năm đạt 1479.6 mm

3.2.4 Lượng mưa trung bình năm

Bảng 3.6: Số liệu lƣợng mƣa trung bình năm tại Vũng Tàu

Lƣợng mƣa trung bình năm tại Vũng Tàu trong giai đoạn 1985 – 2015, có nhiều

sự biến động, lƣợng mƣa thay đổi qua từng năm Lƣợng mƣa trong giai đoạn nghiên cứu đều trên 100 mm, lƣợng mƣa cao nhất vào năm 1999 là 164.2 mm Trong các năm gần đây 2003 – 2015 lƣợng mƣa ngày càng giảm Đặc biệt, vào năm 2009 lƣợng mƣa trung bình năm chỉ còn 96.5 mm

Trang 37

SNM mùa mƣa

SNM mùa khô

Trang 38

1999 là năm có số ngày mưa cao nhất đạt 150 ngày

Số ngày mưa mùa mưa trong các năm chiếm gần như trên 90% số ngày mưa năm Điển hình như vào năm 1989 số ngày mưa là 112 ngày (chiếm 91.1%), năm

1991 - 1992 số ngày mưa là 121 ngày và 111 ngày ( chiếm 91.7%), năm 1994 số ngày mưa là 118 ngày (chiếm 95.1%), năm 2002 số ngày mưa là 92 ngày ( chiếm 90.2%), năm 2004 là 102 ngày ( chiếm 94.4%), năm 2006 số ngày mưa là 114 ngày ( chiếm 92.7%), số ngày mưa mùa mưa xấp xỉ số ngày mưa năm Chỉ có một số năm số ngày mưa mùa mưa dưới 80% nhưng số năm này là không đáng kể, như vào các năm 1990

số ngày mưa là 84 ngày (chiếm 79.2%),năm 1996 số ngày mưa là 105 ngày (chiếm 76.1%), năm 1999 số ngày mưa là 109 ngày ( chiếm 72.7%)

Số ngày mưa mùa khô trong các năm chiếm tỉ lệ (%) nhỏ so với số ngày mưa năm Vào năm 2004 số ngày mưa chỉ có 6 ngày (chiếm 5.6%), năm 1987 số ngày mưa chỉ có 9 ngày ( chiếm 7.3%) Bên cạnh đó cũng có một số năm số ngày mưa có tỉ lệ > 20% như: năm 1990 số ngày mưa là 22 ngày (chiếm 20.8%), năm 1996 số ngày mưa

là 33 ngày ( chiếm 22.4%) Đặc biệt vào năm 1999 số ngày mưa là 41 ngày (chiếm 27.3%)

Ngày đăng: 31/10/2018, 09:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm