1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn trong các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)

107 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn trong các trường Đại học thuộc Đại học Thái NguyênPhối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn trong các trường Đại học thuộc Đại học Thái NguyênPhối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn trong các trường Đại học thuộc Đại học Thái NguyênPhối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn trong các trường Đại học thuộc Đại học Thái NguyênPhối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn trong các trường Đại học thuộc Đại học Thái NguyênPhối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn trong các trường Đại học thuộc Đại học Thái NguyênPhối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn trong các trường Đại học thuộc Đại học Thái NguyênPhối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn trong các trường Đại học thuộc Đại học Thái NguyênPhối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn trong các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN THỊ HIỀN

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Hà Thị Kim Linh

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan danh dự Luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của TS Hà Thị Kim Linh Các số liệu, kết quả trong Luận văn là trung thực

và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm

Thái Nguyên, ngày 18 tháng 7 năm 2018

Người viết cam đoan

Trần Thị Hiền

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, cán bộ Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên, Lãnh đạo Cơ quan Đại học Thái Nguyên nơi tôi công tác và các đồng nghiệp Bằng tất cả lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ sự trân trọng và cảm ơn tới:

- Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm khoa, cán bộ và giảng viên Khoa Tâm lý giáo dục, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- Ban Giám đốc, Ban thường vụ Công đoàn ĐHTN; Ban giám hiệu, Công đoàn

và cán bộ, giảng viên Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông cùng gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, người thân đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn

Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn TS Hà Thị Kim Linh đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Dù đã có nhiều cố gắng song do thời gian nghiên cứu chưa nhiều nên chắc chắn luận văn còn khiếm khuyết cần được bổ sung và góp ý Vậy tôi rất mong nhận được ý kiến chỉ dẫn, đóng góp chân thành của quý thầy cô và đồng nghiệp

Thái Nguyên, ngày 18 tháng 7 năm 2018

Tác giả luận văn

Trần Thị Hiền

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP GIỮA CÔNG ĐOÀN VỚI CHÍNH QUYỀN TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm có liên quan 6

1.2.1 Quản lý 6

1.2.2 Công đoàn 8

1.2.3 Chuyên môn 9

1.2.4 Hoạt động chuyên môn ở trường đại học 10

1.2.5 Quản lý hoạt động chuyên môn ở trường đại học 10

1.2.6 Khái niệm phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn ở trường đại học 11

1.3 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động công đoàn và chính quyền ở trường đại học 11

1.3.1 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động công đoàn ở trường đại học 11

Trang 5

1.3.2 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động của trường đại học 16

1.4 Phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn ở trường đại học 17

1.4.1 Mục tiêu phối hợp 17

1.4.2 Nội dung phối hợp trong quản lý hoạt động chuyên môn ở trường Đại học 17

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn ở trường đại học 22

1.5.1 Định hướng phát triển hoạt động chuyên môn của trường Đại học 22

1.5.2 Năng lực cán bộ quản lý 23

1.5.3 Năng lực cán bộ công đoàn 23

1.5.4 Năng lực chuyên môn của đội ngũ giảng viên 24

1.5.5 Điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ công tác chuyên môn 24

1.5.6 Cơ chế phối hợp giữa công đoàn và chính quyền 25

Kết luận chương 1 26

Chương 2: THỰC TRẠNG PHỐI HỢP GIỮA CÔNG ĐOÀN VỚI CHÍNH QUYỀN TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỘC ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN 27

2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 27

2.1.1 Vài nét về Đại học Thái Nguyên, Công đoàn ĐHTN và đơn vị khảo sát 27

2.1.2 Mục đích, nội dung, đối tượng và phương pháp khảo sát 30

2.2 Kết quả khảo sát thực trạng phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên ở một số trường đại học thuộc ĐHTN 31

2.2.1 Thực trạng nhận thức 31

2.2.2 Thực trạng nội dung phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên ở một số trường đại học thuộc ĐHTN 41

2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn 53

2.4 Đánh giá chung 54

2.4.1 Những ưu điểm 55

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 55

Kết luận chương 2 57

Trang 6

Chương 3: BIỆN PHÁP PHỐI HỢP GIỮA CÔNG ĐOÀN VỚI CHÍNH QUYỀN TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỘC ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN 58

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn ở một số trường đại học thuộc Đại học Thái Nguyên 58

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 58

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 58

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, kế thừa 58

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 59

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 59

3.2 Biện pháp phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn ở một số trường đại học thuộc Đại học Thái Nguyên 59

3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, cán bộ công đoàn về công tác phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn 59

3.2.2 Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động chuyên môn cấp Khoa, Bộ môn trực thuộc cần có nội dung phối hợp thực hiện với CĐBP, Tổ CĐ 61

3.2.3 Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa công đoàn và chính quyền, trong đó quy định rõ trách nhiệm của mỗi bên trong phối hợp để quản lý hoạt động chuyên môn 64

3.2.4 Bồi dưỡng năng lực đội ngũ cán bộ công đoàn, đặc biệt là đội ngũ cán bộ công đoàn chủ chốt và cán bộ văn phòng công đoàn cơ sở 67

3.2.5 Tăng cường kiểm tra đánh giá công tác phối hợp giữa công đoàn và chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn 71

3.2.6 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 72

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 72

3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 72

3.3.2 Đối tượng khảo nghiệm 72

3.3.3 Phương pháp khảo nghiệm 72

3.3.4 Nội dung khảo nghiệm 72

3.3.5 Kết quả khảo nghiệm 73

Trang 7

3.3.6 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp nâng cao

hiệu quả phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động

chuyên môn ở một số trường đại học thuộc Đại học Thái Nguyên 73

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 87

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CĐCS Công đoàn cơ sở

CĐGD Công đoàn Giáo dục

CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ĐHTN Đại học Thái Nguyên

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 9

quản lý hoạt động giảng dạy (Khảo sát trên CBQL, CBCĐ) 42

Bảng 2.5 Thực trạng phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt

động giảng dạy (Khảo sát trên giảng viên) 44

Bảng 2.6 Thực trạng nội dung phối hợp giữa Công đoàn và Chính quyền trong quản

lý hoạt động nghiên cứu khoa học (Khảo sát trên CBQL, CBCĐ) 47

Bảng 2.7 Thực trạng phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý

hoạt động nghiên cứu khoa học (Khảo sát trên Giảng viên) 49

Bảng 2.8 Thực trạng hoạt động của CĐBP về phát triển hoạt động chuyên môn

cho giảng viên (Khảo sát trên giảng viên) 51

Bảng 2.9 Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phối hợp giữa

công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn 53

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp (Khảo sát trên

CBQL, CBCĐ) 74

Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp (Khảo sát trên

CBQL, CBCĐ) 76

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý trong Đại học Vùng 12

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý các trường ĐH thuộc ĐH Vùng 13

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ phân cấp quản lý giữa công đoàn và chính quyền 14 Biểu đồ 2.1 Thực trạng nội dung phối hợp giữa Công đoàn và Chính quyền

trong quản lý hoạt động giảng dạy 43 Biểu đồ 2.2 Thực trạng nội dung phối hợp giữa Công đoàn và Chính quyền

trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học 48 Biểu đồ 3.1 Đánh giá về mức độ cần thiết của các biện pháp 75 Biểu đồ 3.2 Đánh giá về mức độ khả thi của các biện pháp 77

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đại học Thái Nguyên được thành lập theo Nghị định số 31/CP ngày 04 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại các trường đại học trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, nhằm hình thành một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trung tâm NCKH&CGCN tiên tiến trong các lĩnh vực giáo dục, nông lâm ngư nghiệp, y tế, kinh tế, công nghiệp, CNTT&TT; nơi tư vấn và phản biện các chính sách phát triển nhằm đóng góp cho sự nghiệp phát triển bền vững kinh tế, văn hóa, xã hội của khu vực Trung du và miền núi Bắc Bộ Để hoàn thành tốt vai trò, sứ mệnh của

mình, ĐHTN luôn kiên trì mục tiêu: “Hướng tới chất lượng, đẳng cấp và trở thành

một trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ hàng đầu ở Việt Nam và có uy tín trong khu vực” [4]

Đại học Thái Nguyên là một trong những Đại học trọng điểm của cả nước (một trong ba đại học vùng trực thuộc Bộ GD&ĐT: ĐH Huế, ĐH Đà Nẵng, ĐH Thái Nguyên) ĐHTN là Đại học vùng, đa cấp, đa ngành, đa lĩnh vực, có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao cho các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc nhằm đáp ứng nhu cầu tại chỗ về nguồn nhân lực của các địa phương trong khu vực, đặc biệt là các tỉnh miền núi còn nhiều khó khăn về nguồn nhân lực và tạo cơ hội, điều kiện thuận lợi cho người học, con em các dân tộc thiểu số Vấn đề đặt ra cho ĐHTN là làm thế nào để phát huy các thế mạnh của Đại học vùng để đáp ứng yêu cầu xã hội Một trong những nhiệm vụ trọng tâm chính là nâng cao chất lượng đào tạo, NCKH&CGCN, nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn, đặc biệt là hoạt động chuyên môn tại các trường đại học trực thuộc ĐHTN

Nhằm góp phần thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chung của ĐHTN, các tổ chức công đoàn xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với chính quyền thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của ĐHTN và các cơ sở giáo dục đại học thành viên, các đơn vị trực thuộc ĐHTN

“Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho

Trang 12

cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác, cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn

vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa” [24]

Tổ chức công đoàn tại các trường thuộc ĐHTN (chính là các công đoàn cơ sở trực

thuộc Công đoàn ĐHTN) là nền tảng của tổ chức Công đoàn, là nơi trực tiếp tổ chức thực

hiện các chức năng công đoàn Trong ba chức năng của tổ chức công đoàn thì chức năng phối hợp với chính quyền tham gia quản lý là chức năng đặc biệt Công đoàn nhà trường

có vai trò quan trọng giúp Hiệu trưởng hoàn thành nhiệm vụ chính trị của nhà trường, Công đoàn tham gia quản lý (trong đó tham gia quản lý hoạt động chuyên môn là nòng cốt) là một hoạt động không thể thiếu được trong hoạt động công tác công đoàn vì tổ chức công đoàn thông qua việc phối hợp với chính quyền để quản lý các hoạt động của nhà trường nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của CBNGNLĐ

Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn vấn đề “Phối hợp giữa công đoàn với

chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn trong các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu của luận văn

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất biện pháp phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường Đại học thuộc ĐHTN góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường Đại học thuộc ĐHTN

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên

môn ở các trường đại học thuộc Đại học Thái Nguyên

3.2 Khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Phối hợp giữa công đoàn và chính quyền ở trường đại học

Trang 13

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Xây dựng cơ sở lý luận về phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn ở trường đại học

4.2 Khảo sát thực trạng phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản

lý hoạt động chuyên môn ở các trường đại học thuộc Đại học Thái Nguyên

4.3 Đề xuất biện pháp phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường đại học thuộc ĐHTN

5 Giả thuyết khoa học

Hiện nay công tác phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường đại học thuộc Đại học Thái Nguyên đã được triển khai

cụ thể bằng một số hoạt động tuy nhiên còn hạn chế, chưa được cán bộ quản lý các nhà trường quan tâm đúng mức nên chưa có những biện pháp phù hợp trong việc phối hợp quản lý hoạt động này Nếu đề xuất được các biện pháp phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn, đảm bảo phù hợp với vị trí, vai trò, chức năng, quy chế hoạt động của công đoàn, phù hợp với đặc điểm của nhà trường và

xu hướng phát triển giáo dục sẽ nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường đại học thuộc ĐHTN

6 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu chủ yếu trong thời gian từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2016

- 2017

- Việc khảo sát thực trạng được tiến hành tại Trường Đại học Sư phạm, Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông thuộc ĐHTN

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các tài liệu, văn bản, chỉ thị nghị quyết, sách báo, các công trình khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp phỏng vấn, đàm thoại

Trao đổi với cán bộ quản lý, giảng viên nhằm thu thập những thông tin phục vụ nghiên cứu đề tài

Trang 14

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Sử dụng bảng hỏi nhằm thu thập những thông tin về thực trạng hoạt động phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn hiện nay phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài

7.2.3 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến ý kiến của các chuyên gia, các nhà khoa học trong lĩnh vực công đoàn, lãnh đạo Đại học và các ban của ĐHTN, lãnh đạo nhà trường và các phòng chức năng của một số trường đại học về các biện pháp đề xuất của đề tài

7.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ khác

Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học Sử dụng các công thức toán thống kê để xử lý kết quả, khảo sát tỉ lệ trung bình, tỉ lệ %

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được chia làm ba chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn ở trường đại học

Chương 2: Thực trạng phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường đại học thuộc Đại học Thái Nguyên

Chương 3: Biện pháp phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường đại học thuộc Đại học Thái Nguyên

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP GIỮA CÔNG ĐOÀN VỚI CHÍNH QUYỀN TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Hiện nay trên thế giới có 3 tổ chức công đoàn quốc tế:

Liên hiệp Công đoàn thế giới (WFTU) thành lập 3/10/1945 đây là tổ chức của lao động thế giới đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít Hiện nay, tổ chức này có 102 tổ chức công đoàn thành viên ở 74 nước với tổng số đoàn viên khoảng 407 triệu người

Liên hiệp quốc tế các công đoàn tự do (CFTU), thành lập vào năm 1949 tại Luân Đôn Hiện nay CFTU có khoảng 140 triệu thành đoàn viên thuộc 160 trung tâm công đoàn ở 120 nước trên thế giới

Liên hiệp Công đoàn thế giới (WCL) thành lập năm 1920 tại Hà Lan có khoảng

25 triệu đoàn viên ở 60 quốc gia [34]

Công đoàn Việt Nam là thành viên của tổ chức Liên hiệp Công đoàn Thế giới (WFTU)

Trong thời gian qua, có một số nhà khoa học đã bố những công trình nghiên cứu liên quan đến việc phối hợp giữa công đoàn với chính quyền như phối hợp với chính quyền trong chăm lo đời sống cho cán bộ, giáo viên, phối hợp với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn,

Tác giả Vũ Thị Thanh Tâm với nghiên cứu“Phối hợp giữa Công đoàn với Chính

quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên” đã nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng phối hợp giữa Công đoàn với

Chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phối hợp giữa Công đoàn với Chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn tại Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN Luận văn mới chỉ nghiên cứu trong phạm vi của một trường đại học Sư phạm chứ chưa nghiên cứu trong phạm vi các trường đại học thuộc ĐHTN (một đại học vùng) [11]

Công trình của tác giả Phùng Văn Cao với đề tài“Phối hợp quản lý giữa Ban

giám hiệu với tổ chức Công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình” đã nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt

Trang 16

động phối hợp giữa Ban giám hiệu và tổ chức công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên hiện nay và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Ban giám hiệu với tổ chức công đoàn trong chăm lo đời sống cho giáo viên ở các trường THPT huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình [3]

Bài báo của tác giả Lương Thị Việt Hà với chủ đề “Biện pháp tăng cường phối

hợp giữa Công đoàn với Nhà trường trong xã hội hóa giáo dục ở các trường Trung học phổ thông” đã đưa ra một số biện pháp tăng cường hơn nữa sự phối hợp giữa Công

đoàn và nhà trường THPT trong xã hội hóa giáo dục (XHHGD), thống nhất mục tiêu, yêu cầu và nội dung XHHGD giữa CĐ với nhà trường; hình thành bộ máy phối hợp giữa CĐ với nhà trường; xác định rõ trách nhiệm của từng bên và hình thành cơ chế phối hợp giữa CĐ với nhà trường; phát huy vai trò của tổ chức CĐ ở các cấp, từng CĐ viên, CĐ tổ chuyên môn và CĐ trường; huy động sự giúp đỡ của các tổ chức xã hội khác thông qua sự vận động, thuyết phục của tổ chức Công đoàn [9]

Các nghiên cứu tập trung phân tích, bàn luận đến việc phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong chăm lo đời sống cho cán bộ, giáo viên; quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn; quản lý hoạt động giảng dạy; hoạt động nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo dục của một tỉnh; quản lý hoạt động chuyên môn ở một trường đại học cụ thể nhưng chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về việc phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường Đại học thuộc một Đại học vùng như Đại học Thái Nguyên

Tuy nhiên, những công trình khoa học, bài báo của các nhà nghiên cứu đi trước

là những ý kiến gợi mở quý báu để tác giả tiếp thu và hoàn thiện đề tài “Phối hợp giữa

công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên”

1.2 Một số khái niệm có liên quan

1.2.1 Quản lý

Khái niệm quản lý được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học (khoa học tự nhiên, khoa học xã hội nhân văn, ) Do vậy, có nhiều cách định nghĩa về khái niệm quản lý Các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu nhiều góc độ tiếp cận để có những quan điểm khác nhau về khái niệm này Dù tiếp cận ở góc độ nào đi chăng nữa, quản

Trang 17

lý vẫn phải dựa trên những cơ sở, nguyên tắc đã được định sẵn và nhằm đạt được hiệu quả của việc quản lý, tức là mục đích của quản lý

Theo từ điển tiếng Việt, thuật ngữ ”quản lý” được định nghĩa là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan

Theo nghĩa chung nhất từ góc độ Tâm lý học, Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó” [5]

Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, nguyên tắc, phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng Đối tượng quản lý có thể trên quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một con người cụ thể, sự vật cụ thể

Về khái niệm quản lý có nhiều cách định nghĩa khác nhau:

Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác

Quản lý là sự cộng tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức

Koontz và O Donnell cho rằng: Không có lĩnh vực hoạt động nào của con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản lý ở mọi cấp độ và trong mọi

cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế duy trì một môi trường mà trong đó các

cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định

James Stiner và Stephen Robbins quan niệm: Quản lý là tiến trình hoạch định,

tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra [19]

Qua các định nghĩa trên, có thể thấy, tuy khác về cách diễn đạt nhưng đều gặp nhau ở những nội dung cơ bản

Như vậy có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục tiêu đã đề ra

Trang 18

Hay nói cách khác: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng việc thực hiện các chức năng quản lý như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

Trong các nhà trường, nói đến quản lý là nói đến quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, khái niệm quản lý giáo dục, quản lý nhà trường được định nghĩa như sau:

Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có mục đích, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục, nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành, phát triển, thực hiện mục tiêu của nền giáo dục”

Quản lý nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường giúp cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu, tính chất của nhà trường Việt Nam đó là hình thành phát triển nhân cách người học theo yêu cầu xã hội” [14]

Ở các nước trên thế giới, Công đoàn là tổ chức đại diện cho quyền, lợi ích của người lao động, Công đoàn cũng có thể tham gia vào các hoạt động chính trị hợp pháp

để bảo vệ quyền, lợi ích của các thành viên trong tổ chức, Công đoàn là hiệp hội tự nguyện được hình thành để đại diện bảo vệ quyền, lợi ích của các thành viên về kinh

tế, chính trị và xã hội nhằm duy trì, cải thiện điều kiện làm việc và cuộc sống của họ Công đoàn có thể đại diện người lao động thương lượng với chủ thuê mướn lao động

Trang 19

về lương bổng và các điều kiện làm việc; hoặc có thể tác động đến luật lệ có lợi cho toàn thể người lao động, họ có thể tiến hành tiến hành những chiến dịch chính trị, vận động hành lang hay hỗ trợ tài chính cho những cá nhân hay chính Đảng ứng cử vào các

vị trí công quyền Ở mỗi quốc gia, có thể có một tổ chức công đoàn thống nhất hoặc nhiều tổ chức công đoàn

Ở Việt Nam hiện nay, chỉ có duy nhất một tổ chức Công đoàn, luật pháp không thừa nhận tính hợp pháp của bất kỳ tổ chức nào khác đại diện người lao động trong quan hệ lao động ngoài tổ chức Công đoàn

Theo Luật Công đoàn Việt Nam, khái niệm Công đoàn được định nghĩa: “Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác (sau đây gọi chung là người lao động), cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa” [23]

1.2.3 Chuyên môn

Theo từ điển tiếng Việt, chuyên môn là lĩnh vực kiến thức riêng của một ngành khoa học, kỹ thuật Chuyên môn là tổ hợp các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thực hành mà con người tiếp thu được, qua đó tạo lập để có khả năng thực hiện một loạt công việc trong một phạm vi ngành nghề nhất định theo phân công xã hội Hay nói cách khác, chuyên môn là học vấn và nghiệp vụ của con người trong lĩnh vực họ được đào tạo và làm việc Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con người dùng sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đối tượng cụ thể nhằm biến đổi những đối tượng đó theo hướng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi ích của con người Chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá trị vật chất (thực phẩm,

Trang 20

lương thực, công cụ lao động…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội [36]

Chuyên môn trong trường học là những hiểu biết tinh thông về kiến thức bộ môn, phương pháp, kỹ thuật lên lớp của giáo viên; là những quy định về nề nếp dạy học, về việc tổ chức nề nếp dạy học và những tài liệu hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ của ngành GD&ĐT; là yêu cầu chuẩn kiến thức của mỗi cấp học để học sinh phấn đấu đạt được về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong các yêu cầu giáo dục khác

1.2.4 Hoạt động chuyên môn ở trường đại học

Với mỗi cơ sở giáo dục khác nhau, hoạt động chuyên môn sẽ khác nhau về mục tiêu, tính chất, nội dung gắn với từng lĩnh vực giáo dục và đào tạo ngành nghề khác nhau

Hoạt động chuyên môn ở trường đại học bao gồm hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ, hoạt động hợp tác quốc tế, giảng viên và người học, Trong trường đại học, nói đến hoạt động chuyên môn là nói đến hoạt động chuyên môn tại các Khoa (đơn vị chuyên môn trực thuộc trường đại học) và bộ môn (đơn vị chuyên môn trực thuộc Khoa trong trường đại học) [13]

1.2.5 Quản lý hoạt động chuyên môn ở trường đại học

Quản lý của nhà trường có nhiều nội dung, song quản lý hoạt động chuyên môn

là nhiệm vụ trung tâm và luôn được đặt lên vị trí hàng đầu, bởi vì hoạt động chuyên môn tác động trực tiếp tới chất lượng giảng dạy của giảng viên và chất lượng học tập của sinh viên, góp phần quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường Do vậy, quản lý hoạt động chuyên môn là yêu cầu tất yếu, là nội dung quan trọng trong quản lý trường học Quản lý hoạt

động chuyên môn ở trường đại học là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch,

hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đến đối tượng quản lý (hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học, quản lý, tư vấn, hỗ trợ CBNGNLĐ, ) nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường, giúp cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu, tính chất của nhà trường, đó là hình thành và phát triển nhân cách người học theo yêu cầu xã hội

[14]

Trang 21

1.2.6 Khái niệm phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn ở trường đại học

Theo từ điển tiếng Việt, phối hợp là cùng hành động hoặc hành động hỗ trợ lẫn nhau Theo nghĩa đơn giản, phối hợp là hoạt động cùng nhau của hai hay nhiều cá nhân,

tổ chức để hỗ trợ cho nhau thực hiện một công việc chung Xét từ khía cạnh quản lý nhà nước, phối hợp là một phương thức, một hình thức, một quy trình kết hợp hoạt động của các cơ quan, tổ chức lại với nhau để bảo đảm cho các cơ quan, tổ chức này thực hiện được đầy đủ, hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, nhằm đạt được các lợi ích chung Phối hợp tồn tại trong suốt quá trình quản lý, từ hoạch định chính sách, xây dựng thể chế, đến việc tổ chức thực thi cơ chế, chính sách, pháp luật,

ở đâu có quản lý thì ở đó có nhu cầu phối hợp Mục tiêu cuối cùng của phối hợp là tạo

ra sự thống nhất, đồng thuận, bảo đảm chất lượng và hiệu quả trong quản lý Nói khác

đi, phối hợp là phương thức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các chủ thể trong quản lý nhà nước [33]

Phối hợp giữa Công đoàn với Chính quyền trong trường đại học được xây dựng trên quan điểm: Công đoàn là yếu tố cấu thành hệ thống chính trị, là tổ chức chính trị-

xã hội của người lao động; Khi thực hiện chức năng quản lý Nhà nước của nhà trường

mà có liên quan đến trách nhiệm, quyền và lợi ích của CBNGNLĐ, chính quyền cần

có sự phối hợp với Công đoàn chăm lo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của CBNGNLĐ; tổ chức động viên người lao động thực hiện một cách tốt nhất nhiệm vụ công tác chính trị của nhà trường

Trong phạm vi nghiên cứu của một luận văn thạc sĩ, chúng tôi nhận thức rằng,

sự phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn là hoạt động của tổ chức công đoàn trong phạm vi quyền hạn, chức năng của mình cùng với chính quyền tham gia quản lý hoạt động chuyên môn theo quy định

1.3 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động công đoàn và chính quyền ở trường đại học

1.3.1 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động công đoàn ở trường đại học

1.3.1.1 Vị trí, vai trò của công đoàn

Vị trí của Công đoàn là địa vị của Công đoàn giữa các tổ chức khác trong hệ thống chính trị - xã hội và mối quan hệ của Công đoàn với các tổ chức đó” [20]

Vị trí của công đoàn được thể hiện trên cơ sở pháp lý trong các văn bản luật

“Công đoàn là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo

Trang 22

của Đảng Cộng sản Việt Nam Điều đó khẳng định Công đoàn có mối quan hệ với Đảng Cộng sản Việt Nam, với Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, với Mặt trận tổ quốc Việt Nam, với các tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị” [18]

Đảng Cộng sản Việt Nam tôn trọng tính độc lập về mặt tổ chức của các đoàn thể, trong đó có công đoàn trong hệ thống chính trị Việt Nam

Nằm trong hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam được tổ chức từ Trung ương đến cơ sở, công đoàn cơ sở các trường đại học là mắt xích trong hệ thống tổ chức công đoàn

Vị trí của tổ chức Công đoàn trong các Đại học Vùng:

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý trong Đại học Vùng

Đối với công đoàn cơ sở tại các trường đại học, vị trí của Công đoàn khác nhau trong mối quan hệ với các tổ chức khác nhau Với Đảng, Công đoàn chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy Trường, là chỗ dự vững chắc và là sợi dây nối liền quần chúng với Đảng; Với Chính quyền, Công đoàn là người cộng tác đắc lực, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau

và phối hợp chặt chẽ với nhau trong mọi hoạt động, tham gia quản lý các hoạt động của nhà trường liên quan đến CBNGNLĐ góp phần xây dựng và phát triển nhà trường; Cũng như các tổ chức đoàn thể khác trong nhà trường, Công đoàn là thành viên của hệ thống chính trị trong nhà trường, cùng bình đẳng, tôn trọng, tạo điều kiện cho nhau hoạt động

Hội cựu chiến binh Hội sinh viên

Trang 23

Vị trí của công đoàn các trường đại học thuộc Đại học Vùng:

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý các trường ĐH thuộc ĐH Vùng

Vai trò của tổ chức Công đoàn Việt Nam không ngừng phát triển, mở rộng qua các thời kỳ Ngày nay trong giai đoạn đất nước bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại, vai trò của Công đoàn Việt Nam tác động trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa - tư tưởng và xã hội

Đối với công đoàn cơ sở tại các trường đại học, vai trò của Công đoàn trong tham gia quản lý hoạt động chuyên môn là phối hợp xây dựng kế hoạch chuyên môn của Khoa và nhà trường trong từng giai đoạn công tác; Động viên, khích lệ, tạo động lực để CBNGNLĐ thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn của Khoa, của nhà trường trong từng giai đoạn công tác; Phối hợp với chính quyền kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; Tham gia xây dựng đội ngũ CBNGNLĐ vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, không ngừng nâng cao trình độ chính trị, tính tổ chức kỷ luật, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật,

Như vậy, tương ứng với mỗi cấp quản lý của chính quyền đều có tổ chức công đoàn cùng phối hợp với chính quyền để thực hiện nhiệm vụ của chính trị của Đại học vùng và của các trường đại học

Hội cựu chiến binh Hội sinh viên

Hội cựu giáo chức

Trang 24

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ phân cấp quản lý giữa công đoàn và chính quyền

1.3.1.2 Chức năng của công đoàn

Chức năng của Công đoàn là sự phân công tất yếu, sự quy định chức trách một cách tương đối ổn định và hợp lý trong điều kiện lịch sử - xã hội nhất định để phân biệt

tổ chức Công đoàn với các tổ chức khác trong hệ thống chính trị” [20]

Công đoàn cơ sở trong các trường đại học thực hiện các chức năng chung của Công đoàn Việt Nam, do đó cũng có ba chức năng là: chăm lo bảo vệ lợi ích; tham gia quản lý và tuyên truyền giáo dục

Chức năng đại diện và bảo vệ lợi ích:

Đại diện và bảo vệ lợi ích là chức năng quan trọng nhất, chức năng trung tâm,

là mục tiêu hoạt động công đoàn Luật Công đoàn đã ghi rõ: ”Công đoàn đại diện, bảo

vệ quyền, lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động”

Để thực hiện chức năng bảo vệ lợi ích trong trường đại học, Công đoàn chủ động tham gia cùng chính quyền tìm việc làm và tạo điều kiện làm việc cho CBNGNLĐ; Công đoàn tham gia trong lĩnh vực tiền lương, tiền thưởng, nhà ở, trong

Đại học Vùng

(Ban Giám đốc)

Công đoàn Đại học Vùng

(BCH CĐ)

Các cơ sở giáo dục đại học

thành viên và đơn vị trực thuộc

(Ban Giám hiệu)

Các Công đoàn cơ sở

(BCH CĐCS)

Các phòng chức năng và

các Khoa

(Trưởng phòng, Trưởng Khoa)

Trang 25

việc ký kết hợp đồng lao động của CBNGNLĐ; đại diện CBNGNLĐ trong vấn đề thương lượng, giải quyết tranh chấp lao động; quản lý và sử dụng quỹ phúc lợi tập thể

và nhà trường; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; bảo hộ lao động; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của CBNGNLĐ; phát huy dân chủ, bình đẳng, công bằng xã hội; phát triển các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao, du

lịch, thăm quan nghỉ mát, trong nhà trường

Chức năng tham gia quản lý:

Công đoàn tham gia quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, là một thay đổi

về chất của tổ chức Công đoàn trong điều kiện Nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động” [20]

Tham gia quản lý là thể hiện quyền của Công đoàn Thực hiện chức năng tham gia quản lý không có nghĩa là làm thay hay là sự can thiệp làm cản trở công việc quản

lý của Nhà nước Tham gia quản lý chính là thiết thực bảo vệ lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài của công nhân, viên chức và lao động, của tập thể, của Nhà nước một cách căn bản, từ gốc và có hiệu quả [26]

Để thực hiện chức năng tham gia quản lý trong trường đại học, Công đoàn cần đẩy mạnh các nội dung cụ thể, như tham gia với chính quyển nhà trường xây dựng chính sách, pháp luật về những vấn đề liên quan đến người lao động như: lao động, việc làm, tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động và chính sách, pháp luật khác liên quan đến tổ chức Công đoàn, quyền nghĩa vụ của CBNGNLĐ; phối hợp với nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật bảo hộ lao động, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn, vệ sinh lao động; tham gia với nhà trường quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, giải quyết khiếu nại, tổ cáo của người lao động theo quy định của pháp luật; tham gia xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong nhà trường; tham gia xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường; phối hợp tổ chức các phong trào thi đua, công tác, lấy đó làm biện pháp tổng hợp nhất

để CBNGNLĐ trực tiếp tham gia quản lý

Công đoàn vận động và tổ chức cho CBNGNLĐ tham gia xây dựng và thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ công tác của nhà trường Tham gia trong lĩnh vực tiền lương, tiền thưởng, quản lý tốt vật tư, kỹ thuật, tài chính Tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách pháp luật về lao động như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Trang 26

và chế độ, chính sách, pháp luật khác có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Kiểm tra, giám sát hoạt động của của chính quyền, chống quan liêu, tham nhũng

Chức năng tuyên truyền, vận động:

Công đoàn tuyên truyền, vận động CBNGNLĐ nhận thức đầy đủ về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy định của nhà trường; tuyên truyền, vận động CBNGNLĐ tích cực học tập nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, nâng cao kiến thức và ý thức chấp hành pháp luật, nội quy, quy chế của nhà trường; tuyên truyền, vận động CBNGNLĐ thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, hiểu rõ lợi ích cá nhân gắn liền với lợi ích của tập thể, của nhà trường, đòi hỏi CBNGNLĐ phải thực hiện tốt nghĩa vụ, làm tròn trách nhiệm của mình, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, nội quy, quy định của nhà trường

Công đoàn các trường đại học chính là các công đoàn cơ sở trong sơ đồ tổ chức

hệ thống Công đoàn Việt Nam, là nền tảng của tổ chức Công đoàn Việt Nam, do đó, cũng là nơi trực tiếp tổ chức thực hiện các chức năng của Công đoàn Việt Nam Công đoàn cơ sở chỉ vững mạnh khi thực hiện tốt các chức năng trên của tổ chức công đoàn Chức năng Công đoàn là một chỉnh thể, một hệ thống đồng bộ, trong đó chức năng bảo

vệ lợi ích mang ý nghĩa trung tâm, là mục tiêu hoạt động của Công đoàn; chức năng tham gia quản lý mang ý nghĩa phương tiện; chức năng giáo dục mang ý nghĩa tạo động lực tinh thần để đạt được mục tiêu

1.3.2 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động của trường đại học

Mỗi trường đại học có một vị trí, chức năng khác nhau tùy thuộc vào nhiệm vụ

cụ thể của mỗi trường

Tuy nhiên, nhiệm vụ và quyền hạn chung của các trường đại học được thực hiện theo Luật Giáo dục Đại học như sau:

1) Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục đại học

2) Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học

3) Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu xác định; bảo đảm sự liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo

Trang 27

4) Tổ chức bộ máy; tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động

5) Quản lý người học; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên, viên chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học; dành kinh phí để thực hiện chính sách

xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; bảo đảm môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục

6) Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục 7) Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật

8) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực; xây dựng và tăng cường cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị

9) Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài

10) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ

sở giáo dục đại học đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo theo quy định

11) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [25]

1.4 Phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn ở trường đại học

1.4.1 Mục tiêu phối hợp

Mục tiêu phối hợp giữa công đoàn và chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn ở trường đại học không ngoài mục đích huy động sự tham gia tối đa của các nguồn lực tham gia thực hiện hoạt động chuyên môn, bởi lẽ mục tiêu hoạt động chuyên môn của trường đại học hướng đến chất lượng đào tạo, sản phẩm đầu ra (người học sau tốt nghiệp) của giáo dục đại học phải đáp ứng tối ưu đòi hỏi của xã hội

1.4.2 Nội dung phối hợp trong quản lý hoạt động chuyên môn ở trường Đại học

Công đoàn phối hợp với chính quyền tham gia quản lý nhà trường theo quy định Tham gia với chính quyền về các chủ trương, xây dựng chiến lược phát triển nhà trường; về các vấn đề có liên quan đến việc làm, đời sống của CBNGNLĐ Tổ chức và

Trang 28

vận động CBNGNLĐ tham gia các hoạt động xã hội, các biện pháp chăm lo đời sống, cải thiện điều kiện làm việc, đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng và các tệ nạn

xã hội,

Công đoàn tham gia xây dựng và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế về tiền lương, tiền thưởng, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các chế độ chính sách khác và các quy định có liên quan đến CBNGNLĐ.Phối hợp với Ban giám hiệu nhà trường hướng dẫn thực hiện công tác bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách ngành, nghề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích của CBNGNLĐ trong nhà trường

Công đoàn tham gia giải quyết tranh chấp lao động, giải quyết khiếu nại, tố cáo của CBNGNLĐ Phối hợp với Ban giám hiệu giải quyết tranh chấp lao động, giải quyết khiếu nại, tố cáo của CBNGNLĐ Tham gia tố tụng bảo về lợi ích hợp pháp, chính đáng của CBNGNLĐ

Công đoàn tham gia với cấp ủy Đảng, Ban giám hiệu về công tác quản lý, lãnh đạo nhà trường Phối hợp với Ban giám hiệu thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức Hội nghị cán bộ, viên chức, người lao động; tham gia các hội đồng để giải quyết các vấn đề có liên quan đến CBNGNLĐ Tham gia cải cách hành chính, đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội

Công đoàn phối hợp với chính quyền và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

tổ chức các phong trào thi đua và các cuộc vận động mang tính chất xã hội rộng lớn trong đoàn viên công đoàn và CBNGNLĐ Vận động CBNGNLĐ tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh; tham gia các hoạt động xã hội; xây dựng nếp sống văn hóa trong các cụm dân cư nơi CBNGNLĐ sinh sống và trong nhà trường [21]

Các nội dung công đoàn phối hợp với chính quyền trong công tác quản lý hoạt động chuyên môn ở trường đại học gồm:

1.4.2.1 Quản lý hoạt động giảng dạy

Quản lý trường đại học bao gồm nhiều lĩnh vực như: Quản lý đào tạo, quản lý hoạt động giảng dạy, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, quản lý đội ngũ cán bộ, quản lý sinh viên, quản lý tài chính, quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện hỗ trợ,

Trang 29

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm đào tạo của trường đại học, nhà trường cần quản lý chất lượng tất cả các lĩnh vực quản lý Trong các lĩnh vực quản lý nêu trên thì quản lý hoạt động giảng dạy là lĩnh vực quan trọng nhất bởi nó quyết định trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đào tạo, tác động đến uy tín và thương hiệu của nhà trường, đồng thời ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực cung cấp cho xã hội

Quản lý hoạt động giảng dạy là quản lý việc xây dựng kế hoạch giảng dạy giảng viên theo chức danh và nhiệm vụ đảm nhận, phân công giảng dạy của giảng viên; quản

lý việc biên soạn đề cương môn học, đề cương bài giảng; quản lý phát triển chương trình môn học và tổ chức nghiên cứu, cải tiến phương pháp giảng dạy và học tập; việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và giảng dạy; kiểm tra nề nếp lên lớp và nhiệm cụ giảng dạy của giảng viên Ngoài ra, công đoàn và chính quyền phối hợp quản lý quản lý giờ dạy, chuẩn bị giờ dạy; và hồ sơ chuyên môn; quản lý việc dự giờ, đánh giá giờ dạy và công tác thi đua giảng dạy của giảng viên; quản lý sinh hoạt tổ chuyển môn; quản lý phương tiện thiết bị dạy học; quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên; quản lý công tác bồi dưỡng sinh viên và các hoạt động năng khiếu, xã hội; quản lý việc bồi dưỡng giảng viên,

Quản lý xây dựng kế hoạch giảng dạy giảng viên theo chức danh và nhiệm vụ đảm nhận phải căn cứ vào định hướng, mục tiêu chương trình của Bộ GD&ĐT và dựa vào tình hình thực tế của nhà trường, của ĐHTN về các mục tiêu, chỉ tiêu cần đạt, các bước thực hiện, thời gian tương ứng và các biện pháp để thực hiện Căn cứ kế hoạch phân công của trưởng khoa hoặc trưởng bộ môn, hàng năm, giảng viên xây dựng kế hoạch giảng dạy được giao Xây dựng kế hoạch giảng dạy là nhiệm vụ quan trọng giúp giảng viên xác định được mục tiêu công tác giảng dạy trong năm học, cụ thể là chỉ tiêu của từng lớp mà học được giao phụ trách giảng dạy đồng thời tìm ra các biện pháp để đạt được mục tiêu đề ra; mặt khác, khi xây dựng kế hoạch giảng dạy giảng viên phải căn cứ vào năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm, phẩm chất của giảng viên, điều kiện cụ thể của nhà trường, quyền lợi của sinh viên, đặc điểm yêu cầu của mỗi lớp sinh viên,

Giảng viên lên lớp thì việc biên soạn đề cương môn học, đề cương bài giảng là

vô cùng quan trọng Nó thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, kỹ

Trang 30

năng, trình tự giảng viên tổ chức thực hiện, các bước tiến hành trong từng tiết giảng, từng bài giảng hay chuyên đề giảng dạy và thời gian phân bố cho mỗi nội dung giảng dạy Đề cương chi tiết bài giảng là tài liệu bắt buộc đối với giảng viên lên lớp, là căn

cứ quan trọng để học viên chủ động lập kế hoạch tự tổ chức nghiên cứu, học tập, rèn luyện Đề cương chi tiết bài giảng vừa đảm bảo kiến thức cơ bản của chương trình, giáo trình; vừa mở rộng, nâng cao và cập nhật kiến thức do giảng viên chủ động nghiên cứu Việc quản lý biên soạn đề cương môn học, đề cương bài giảng của giảng viên nhằm đảm bảo nội dung trình bày trong đề cương bài giảng phải bám sát khung chương trình và giáo trìnhđể tổ chức dạy học đạt hiệu quả cao nhất

Quản lý đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và giảng dạy: Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học là một nội dung trọng tâm trong quản lý hoạt động giảng dạy của nhà trường Đổi mới cách dạy của thầy là hướng đến làm thay đổi tính chất hành động nhận thức của học trò từ tái hiện sang sáng tạo, đổi mới cách học của trò từ thụ động sang chủ động, tăng cường rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn và đời sống Để đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, cần tổ chức cho giảng viên nghiên cứu, quán triệt yêu cầu đổi mới, tổ chức cho giảng viên thực hiện đổi mới, tổ chức thao giảng, nhân điển hình các tiết dạy tốt theo hướng đổi mới phương pháp giảng dạy, kích thích giảng viên ứng dụng công nghệ thông tin, các phần mềm hỗ trợ, phương tiện nghe nhìn để góp phần đổi mới phương pháp, hình thức giảng dạy, [12]

Bên cạnh việc lập kế hoạch, phổ biến, hướng dẫn thực hiện thì cần kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, nề nếp lên lớp của giảng viên thông qua các bộ máy quản lý nhà trường (Ban giám hiệu, Khoa, Tổ chuyên môn và phối hợp với Công đoàn nhà trường, công đoàn bộ phận Khoa, Tổ công đoàn), phân công theo dõi nắm tình hình thực hiện kế hoạch, chương trình, nề nếp lên lớp, thông qua việc thực hiện trên lớp, sổ đầu bài, dự giờ, thời khóa biểu, phân phối chương trình, Trên cơ sở đề cương bài giảng, giáo án của giảng viên, dự giờ giảng của giảng viên, kết quả điểm môn học, kết quả kiểm tra của phòng chức năng và thă dò ý kiến sinh viên, Khoa đánh giá và điều chỉnh việc giảng dạy của giảng viên, ra đề thi cho phù hợp với mục tiêu và đối

Trang 31

tượng người học, giúp giảng viên thiết kế nội dung, sử dụng phương pháp giảng dạy phù hợp nhất với người học nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của giảng viên và tập thể giảng viên

Đối với những tập thể và cá nhân thực hiện tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giảng dạy, công đoàn chủ động hoặc đề xuất với chính quyền khen thưởng định kỳ vào dịp tổng kết năm học hoặc khen thưởng đột xuất đối với những tấm gương giảng dạy, những điển hình tiên tiến trong nhà trường nhằm động viên, khuyến khích đội ngũ cán

bộ giảng viên đồng thời nhân rộng, đẩy mạnh tuyên truyền những tấm gương nhà giáo tiêu biểu

Trong các hoạt động của chính quyền đều có sự tham góp của Công đoàn, Công đoàn tuyên truyền các chủ trương, định hướng của Nhà nước, Bộ GD&ĐT và của nhà trường để CBNGNLĐ thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy, đồng thời động viên, khích

lệ, tạo động lực, phát hiện và đề nghị khen thưởng những tập thể, cá nhân là điển hình của đơn vị, tổ chức các hoạt động như thi những giờ giảng hay, thi dạy giỏi, giúp giảng viên nâng cao kỹ năng nghề nghiệp

1.4.2.2 Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học

Hoạt động nghiên cứu khoa học là một nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với các đơn vị khoa, phòng trong nhà trường, đặc biệt là các đơn vị khoa, nơi sở hữu một lực lượng cán bộ, nhà giáo có trình độ chuyên môn, được đào tạo cơ bản và có tiềm năng NCKH Hoạt động NCKH là hoạt động hỗ trợ đắc lực cho hoạt động giảng dạy của giảng viên Quản lý hoạt động NCKH nhằm đảm bảo cho hoạt động NCKH của giảng viên diễn ra theo đúng kế hoạch xây dựng

Trong quản lý hoạt động NCKH thì việc xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học là khâu đầu tiên, định hướng và chi phối toàn bộ hoạt động quản lý Để thực hiện tốt công tác quản lý các hoạt động NCKH của nhà trường thì việc chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động của các khoa hàng năm, cụ thể hóa từng hạng mục, nội dung cũng như gắn với vai trò, trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân sẽ giúp cho các đơn vị lãnh đạo và tổ chức thực hiện nội dung nghiên cứu khoa học Kế hoạch sẽ không có giá trị một khi không có sự phân công, giao nhiệm vụ cho từng mảng, bộ phận và từng cá nhân trong các đơn vị cũng như việc kiểm tra, đánh giá, tổng kết việc thực hiện kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ

Trang 32

Thông qua hoạt động khoa học, các giảng viên có điều kiện trau dồi kiến thức,

kỹ năng trong lao động khoa học đồng thời bổ sung, tích lũy kiến thức thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động NCKH góp phần hiệu quả để nâng cao chất lượng giảng dạy Do đó cần động viên, khuyến khích CBNGNLĐ tích cực tham gia các hoạt động NCKH và chuyển giao công nghệ và chủ động, tích cực tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, seminar, các dư án, chương trình về khoa học công nghệ, các diễn đàn khoa học của Trường, của Tỉnh, của Ngành và Trung ương

Hàng năm vào dịp tổng kết năm học hoặc khi có thành tích đặc biệt xuất sắc về NCKH, công đoàn chủ động đề xuất hoặc phối hợp với chính quyền khen thưởng và vinh danh các cán bộ quan lý, giảng viên, nghiên cứu viên, sinh viên có kết quả nghiên cứu xuất sắc Coi đây là động lực để thúc đẩy hoạt động NCKH của các tập thể và cá nhân trong nhà trường

Công đoàn và chính quyền động viên CBNGNLĐ, đoàn viên tích cực tham gia nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ Qua đó góp phần thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học cả về số lượng và chất lượng Vận động đoàn viên tích cực tham gia và thực hiện các chương trình liên kết, hợp tác đào tạo nhằm tạo cơ hội cho cán bộ

đi trao đổi, học tập nâng cao trình độ, tiếp cận với khoa học công nghệ hiện đại của các nước Thúc đẩy hoạt động NCKH góp phần đưa các tiến bộ của khoa học kỹ thuật ứng dụng vào trong quản lý, giảng dạy của nhà trường, tăng số lượng đề tài nghiên cứu khoa học

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn ở trường đại học

1.5.1 Định hướng phát triển hoạt động chuyên môn của trường Đại học

Xuất phát từ chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, của Bộ Giáo dục tạo, của ĐHTN, các trường đại học sẽ có những chủ trương, định hướng phù hợp phát triển nhà trường, trong đó có hoạt động chuyên môn

Căn cứ vào các văn bản của cấp trên, các nhà trường tùy theo tình hình thực tế

cụ thể hóa các văn bản phù hợp với thực tiễn đơn vị, xây dựng văn bản triển khai, có

sự phối hợp công tác giữa công đoàn và chính quyền nhà trường nhằm thực hiện nhiệm

vụ chính trị cũng như nhiệm vụ chuyên môn của nhà trường, xây dựng tổ chức công

Trang 33

đoàn vững mạnh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, đảm bảo sự ổn định

và phát triển của nhà trường

Định hướng phát triển hoạt động chuyên môn của mỗi trường Đại học, ở mỗi giai đoạn là khác nhau, do đó, công tác phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn cũng phải có sự thay đổi linh hoạt tùy theo từng giai đoạn, từng trường để phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, của ĐHTN và Bộ

Năng lực lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục sẽ giúp nâng cao hiệu quả lãnh đạo nhà trường, từ đó giúp nhà trường đạt được mục tiêu và sứ mệnh cao cả của mình Cán bộ quản lý khi thực hiện và hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm

vụ của mình sẽ thúc đẩy các hoạt động phối hợp với công đoàn trong quản lý hoạt động chuyên môn

1.5.3 Năng lực cán bộ công đoàn

“Cán bộ công đoàn là người đảm nhiệm các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên thông quan bầu cử tại đại hội hoặc hội nghị công đoàn, được cấp công đoàn có thẩm quyền chỉ định, công nhận, bổ nhiệm và các chức danh cán bộ công đoàn hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn” (theo khoản 1, Điều 5, Chương I, Điều lệ Công đoàn Việt Nam lần thứ XI thông

qua ngày 30/7/2013)

Trang 34

Cán bộ công đoàn là nhân tố quyết định hiệu quả thực hiện chức năng, nhiệm

vụ của tổ chức công đoàn Do đó, năng lực của cán bộ công đoàn ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động công đoàn cũng như ảnh hoạt đến hoạt động phối hợp giữa công đoàn với chính quyền Thực tế hoạt động cho thấy, ở đâu có cán bộ công đoàn có năng lực, có bản lĩnh, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tâm huyết với hoạt động của công đoàn thì ở đó hoạt động được thực hiện tốt và thu hút đông đảo CBNGNLĐ tham gia, góp phần thúc đẩy và nâng cao hiệu quả công tác, cải thiện đời sống cho CBNGNLĐ trong các nhà trường

Khi cán bộ công đoàn, cán bộ quản lý có sự am hiểu về lĩnh vực mình được giao thì sẽ hoàn thành tốt nhiệm vụ đồng thời phối hợp, hỗ trợ nhau hoàn thành tốt nhiệm

vụ của chuyên môn được giao

1.5.4 Năng lực chuyên môn của đội ngũ giảng viên

Giảng viên trong nhà trường là người đảm nhiệm vai trò chủ chốt trong giảng dạy và đào tạo; giảng viên vừa là nhà giáo, vừa là nhà khoa học Đội ngũ giảng viên

có trình độ, năng lưc càng cao thì chất lượng giáo dục - đào tạo của nhà trường càng được đảm bảo

Năng lực đội ngũ giảng viên có vai trò quan trọng trong hoạt động chuyên môn của nhà trường cũng như ảnh hưởng đến sự phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong công tác quản lý hoạt động chuyên môn, hoạt động chung của nhà trường Vì đội ngũ giảng viên của nhà trường cũng chính là những công đoàn viên sinh hoạt trong tổ chức công đoàn của nhà trường, chính họ là những người trực tiếp tham gia vào các hoạt động của chuyên môn cũng như các hoạt động của tổ chức công đoàn Đội ngũ giảng viên (công đoàn viên) càng có năng lực, có bản lĩnh thì việc phối hợp giữa chính quyền với công đoàn ngày càng vững mạnh, phát triển

1.5.5 Điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ công tác chuyên môn

Cơ sở vật chất là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình hoạt động của nhà trường Nó là điều kiện quan trọng góp phần bảo đảm cho hoạt động của nhà trường bên cạnh các điều kiện đảm bảo cho hoạt động đào tạo như đội ngũ giảng viên, chương trình học tập, môi trường giáo dục, Cơ sở vật chất mà thiếu và không theo kịp sự phát triển của nhà trường thì chưa đáp ứng được kỳ vọng nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Do đó, việc tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị tiên tiến, hiện đại sẽ góp phần nâng cao hiệu suất lao động, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

Trang 35

cũng như hoạt động của tổ chức công đoàn, đáp ứng tốt yêu cầu ngành giáo dục - đào tạo và của xã hội

1.5.6 Cơ chế phối hợp giữa công đoàn và chính quyền

Chính quyền và Công đoàn đều được đặt dưới sự lãnh đạo toàn diện của Đảng, Công đoàn là yếu tố cấu thành hệ thống chính trị, là tổ chức chính trị - xã hội của người lao động trong nhà trường Mối quan hệ giữa Chính quyền và Công đoàn là mối quan

hệ trong đó thể hiện sự tôn trọng tính độc lập trong hoạt động của mỗi tổ chức, do đó cần có sự phối hợp, bàn bạc tạo điều kiện để hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của nhà trường Hoạt động của công đoàn có được thuận lợi hay không phụ thuộc rất lớn vào

sự tạo điều kiện, hỗ trợ của chính quyền Quy chế phối hợp quản lý giữa công đoàn và chính quyền chính là cơ sở pháp lý đảm bảo mối quan hệ công tác giữa hoạt động của công đoàn và chính quyền nhằm tăng cường trách nhiệm của mỗi bên trong thực hiện nhiệm vụ của công đoàn và nhà trường

Trang 36

Kết luận chương 1

Quản lý của nhà trường có nhiều nội dung, song quản lý hoạt động chuyên môn

là nhiệm vụ trung tâm và luôn được đặt lên vị trí hàng đầu, bởi vì hoạt động chuyên môn tác động trực tiếp tới chất lượng giảng dạy của giảng viên và chất lượng học tập của sinh viên, góp phần quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường

Phối hợp giữa công đoàn và chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn

ở trường đại học không ngoài mục đích huy động sự tham gia tối đa của các nguồn lực tham gia thực hiện hoạt động chuyên môn, bởi lẽ mục tiêu hoạt động chuyên môn của trường đại học hướng đến chất lượng đào tạo, sản phẩm đầu ra (người học sau tốt nghiệp) của giáo dục đại học phải đáp ứng tối ưu đòi hỏi của xã hội Việc liên kết giữa

tổ chức công đoàn cùng với chuyên môn để tạo ra những động lực phát triển nhà trường giữ một vai trò quan trọng

Công đoàn phối hợp với chính quyền trong công tác quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường đại học để phối hợp quản lý các nội dung: Hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học,

Quá trình phối hợp quản lý hoạt động chuyên môn giữa công đoàn với chính quyền chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, như: Định hướng phát triển của nhà trường; năng lực cán bộ quản lý, cán bộ công đoàn và năng lực chuyên môn của đội ngũ giảng viên; điều kiện cơ sở vật chất phục vụ chuyên môn; cơ chế phối hợp giữa công đoàn

và chính quyền,

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG PHỐI HỢP GIỮA CÔNG ĐOÀN VỚI CHÍNH QUYỀN TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

THUỘC ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng

2.1.1 Vài nét về Đại học Thái Nguyên, Công đoàn ĐHTN và đơn vị khảo sát

a) Vài nét về Đại học Thái Nguyên, Công đoàn ĐHTN

Đại học Thái Nguyên được thành lập ngày 04 tháng 4 năm 1994 theo Nghị định

số 31/CP của Chính Phủ trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại các trường đại học trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, nhằm hình thành một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ tiên tiến trong các lĩnh vực giáo dục, nông lâm ngư nghiệp, y tế, kinh tế, công nghiệp, công nghệ thông tin và truyền thông; nơi tư vấn và phản biện các chính sách phát triển nhằm đóng góp cho sự nghiệp phát triển bền vững kinh tế, văn hóa, xã hội của khu vực Trung du và miền núi Bắc Bộ Để hoàn thành tốt vai trò, sứ mệnh của mình, ĐHTN luôn kiên trì mục tiêu:

“Hướng tới chất lượng, đẳng cấp và trở thành một trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ hàng đầu ở Việt Nam và có uy tín trong khu vực” [6]

ĐHTN được tổ chức theo mô hình 4 cấp: ĐHTN, cơ sở giáo dục đại học thành viên và đơn vị trực thuộc, khoa (bộ môn) thuộc trường, bộ môn thuộc khoa [7]

Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, ĐHTN đã không ngừng phát triển

và hoàn thiện theo mô hình đầy đủ của một đại học vùng, đa cấp, đa ngành bao gồm: các đơn vị quản lý, các đơn vị đào tạo, các đơn vị nghiên cứu và các đơn vị phục vụ đào tạo Từ lúc ban đầu chỉ có 05 đơn vị thành viên, đến nay ĐHTN có tổng số 29 đơn

vị trực thuộc gồm:

- 11 đơn vị đào tạo (8 cơ sở giáo dục đại học thành viên, 01 trường cao đẳng và

02 Khoa trực thuộc)

- 06 Viện nghiên cứu

- 12 đơn vị phục vụ đào tạo và dịch vụ (gồm Khối cơ quan ĐHTN, Bệnh viện thực hành và các Trung tâm)

Trang 38

Công đoàn ĐHTN là công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc CĐGD Việt Nam, đồng thời lại quản lý 12 CĐCS (trong đó có 7 công đoàn cơ sở trường đại học) Qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, Công đoàn ĐHTN đã không ngừng lớn mạnh

cả về số lượng và chất lượng CBNGNLĐ trong Đại học đã đoàn kết nỗ lực phấn đấu, khẳng định được vai trò, vị trí của tổ chức công đoàn, tham gia đóng góp tích cực trong quá trình xây dựng ĐHTN

Khi mới thành lập Công đoàn ĐHTN có 07 Công đoàn Cơ sở trực thuộc với 1.514 đoàn viên công đoàn Đến nay, Công đoàn ĐHTN có 12 công đoàn cơ sở trực thuộc với 4.190 công đoàn viên, gồm:

1 Công đoàn Trường Đại học Sư phạm

2 Công đoàn Trường Đại học Nông lâm

3 Công đoàn Trường Đại học Y - Dược

4 Công đoàn Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp

5 Công đoàn Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh

6 Công đoàn Trường Đại học Khoa học

7 Công đoàn Trường Đại học Công nghệ thông tin & Truyền thông

8 Công đoàn Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật

9 Công đoàn Khối cơ quan Đại học Thái Nguyên

10 Công đoàn Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh

11 Công đoàn Trung tâm Học liệu - Nhà xuất bản

12 Công đoàn Phân hiệu ĐHTN tại tỉnh Lào Cai

Trong suốt qua trình hoạt động, Công đoàn ĐHTN luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy, của Công đoàn cấp trên và sự phối hợp tạo điều kiện của Ban Giám đốc ĐHTN Cấp ủy, chính quyền và các công đoàn cơ sở đã quán triệt đầy đủ các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, của Nhà nước, của cấp trên, vận dụng đúng đắn và phù hợp với điều kiện thực tiễn của đơn vị, nhà trường

Ban Giám đốc và BCH Công đoàn ĐHTN luôn có sự đoàn kết thống nhất trong việc chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai nhiệm vụ chính trị của Đại học; có

sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền với các tổ chức đoàn thể trong công tác chỉ đạo, tổ chức động viên CBNGNLĐ phấn đấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao

Trang 39

b) Vài nét về Trường Đại học Công nghệ thông tin & Truyền thông và Trường Đại học Sư phạm

Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông (tiền thân là Khoa Công nghệ thông tin) thuộc ĐHTN, một đơn vị đào tạo đa lĩnh vực được coi là “Hạ tầng của

hạ tầng” xã hội với sứ mạng là “đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học, sau đại

học; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Trải

quan hơn 15 năm xây dựng và phát triển, đến nay, nhà trường có 01 chuyên ngành đào tạo Tiến sĩ; 02 ngành đào tạo Thạc sỹ và 17 ngành đào tạo trình độ đại học với quy mô gần 6000 sinh viên, học viên sau đại học Đội ngũ giảng viên của Trường ngày một lớn mạnh, đáp ứng tốt những yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay [32] Tính đến 11/2017, Trường có 462 cán bộ, giảng viên, trong đó có 237 giảng viên, 28 người có trình độ Tiến sĩ và 300 Thạc sĩ [30]

Mục tiêu của nhà trường là “Phấn đấu đến năm 2020, Trường Đại học Công

nghệ Thông tin và Truyền thông sẽ trở thành trường đại học điện tử đạt đẳng cấp quốc gia, là một trong những Trung tâm hàng đầu của Việt Nam về đào tạo trình độ đại học, sau đại học, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế” [31]

Trường Đại học Sư phạm tiền thân là Trường ĐH Sư phạm Việt Bắc Trải qua 50

năm xây dựng và phát triển, nhà trường luôn kiên định với sứ mạng “là cơ sở đào tạo và

bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục có chất lượng cao; là trung tâm nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, phục vụ sự nghiệp giáo dục - đào tạo, phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, đặc biệt là khu vực Trung du, miền núi phía Bắc”

Những ngày đầu thành lập, Trường ĐH Sư phạm chỉ là cơ sở đào tạo giáo viên trung học phổ thông cho con em đồng bào các dân tộc miền núi phía Bắc với 07 chuyên ngành đào tạo, đến nay, nhà trường đã có 13 chuyên ngành tiến sĩ, 23 chuyên ngành thạc sĩ, 27 chương trình đại học [27] Đội ngũ giảng viên của Trường ngày một lớn mạnh, đáp ứng tốt những yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Tính đến 10/2017, Trường

có 547 cán bộ, giảng viên, trong đó: 309 giảng viên; 33 người có học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư; 131 Tiến sĩ; 227 Thạc sĩ [29]

Mục tiêu của nhà trường là “Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ

cao, đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông; NCKH phục vụ sự nghiệp giáo

Trang 40

dục - đào tạo, phát triển kinh tế - xã hội của cả nước Người học sau khi tốt nghiệp có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có kiến thức cơ bản, chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng; có khả năng tự học, tự nghiên cứu, sáng tạo và giải quyết những yêu cầu của lý luận, thực tiễn giáo dục đặt ra; có năng lực ngoại ngữ, tin học đủ đáp ứng yêu cầu công việc và hội nhập quốc tế” [28]

2.1.2 Mục đích, nội dung, đối tượng và phương pháp khảo sát

a) Mục đích khảo sát

Đánh giá các nội dung phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường đại học thuộc ĐHTN đã tiến hành, từ đó làm cơ

sở đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp

b) Nội dung khảo sát

- Khảo sát nhận thức của CBQL, CBCĐ và giảng viên về việc phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn

- Khảo sát các nội dung phối hợp giữa công đoàn với chính quyền trong quản lý hoạt động chuyên môn

c) Đối tượng khảo sát

Chúng tôi tiến hành khảo sát 50 CBQL và CBCĐ (Ban giám hiệu; Trưởng, phó phòng và tương đương; Trưởng, phó Khoa; Trưởng bộ môn trực thuộc trường; BCH Công đoàn trường, Chủ tịch công đoàn bộ phận); 60 giảng viên của 2 trường đại học thuộc ĐHTN là Trường Đại học Sư phạm và Trường Đại học Công nghệ thông tin

Ngày đăng: 31/10/2018, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w