1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận phân tích chính sách tiền tệ ở VN và minh họa trên mô hình IS LM

28 307 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 128,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Chính sách tiền tệ là một trong những chính sách kinh tế quan trọng nhất củamỗi Quốc gia nhằm ổn định đồng tiền, kiềm soát lạm phát và hỗ trợ tăng trưởng kinh t

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chính sách tiền tệ là một trong những chính sách kinh tế quan trọng nhất củamỗi Quốc gia nhằm ổn định đồng tiền, kiềm soát lạm phát và hỗ trợ tăng trưởng kinh

tế một cách hiệu quả Trong những năm qua Việt Nam đã xây dựng chính sách tiền tệtương đối hợp lý Tuy nhiên, do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoáikinh tế trên phạm vi toàn cầu, nền kinh tế trong nước vẫn còn tồn tại những yếu tốthiếu sự ổn định như hiện nay, nguy cơ tái lạm phát cao vẫn có thể xảy ra

Do đó, việc hiểu rõ cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng và thực hiện chínhsách tiền tệ phù hợp sẽ góp phần tích cực cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế của nước

ta Chính vì sự quan tâm đến các vấn đề trên, học viên đã chọn đề tài: " Phân tíchchính sách tiền tệ của Việt Nam trong thời gian qua và minh họa trên mô hình IS-LM"

2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Mục đích, đối tượng: Đề tài giúp học viên củng cố những lý thuyết về chính sách tiền

tệ và mô hình IS-LM, trên cơ sở đó phân tích thực trạng chính sách tiền tệ của ViệtNam trong thời gian qua (từ 2008 đến 2012) đã tác động đến nền kinh tế như thế nào

từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thực thi chính sách tiền tệ đạt hiệu quả cao.Phạm vi nghiên cứu: Chính sách tiền tệ của Việt Nam từ 2008 đến 2012, đểm qua sơ

bộ chính sách tài khóa để phân tích trên mô hình IS-LM

Thông qua các dữ liệu thứ cấp, đề tài sử dụng phương pháp tổng hợp thông tin, sosánh, phân tích; kết hợp với khảo cứu ý kiến của một số chuyên gia để rút ra các kếtluận phù hợp

4 Bố cục bài tiểu luận gồm ba chương.

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Phân tích chính sách tiền tệ của VN và minh họa bằng mô hình IS-LMChương 3: Giải pháp nhằm thực thi chính sách tiền tệ đạt hiệu quả cao

Trang 2

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1 Chính sách tiền tệ.

1.1.1 Khái niệm.

Chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế vĩ mô nhằm kiểm soát tiền tệ của nhànước thông qua ngân hàng nhà nước với hai công cụ chủ yếu là: mức cung tiền và lãisuất Qua đó tác động đến đầu tư tư nhân, tổng cầu để đạt được các mục tiêu: ổn địnhgiá trị đồng tiền, tạo công ăn việc làm, tăng trưởng kinh tế

1.1.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ.

Tăng trưởng kinh tế: luôn là mục tiêu của mọi chính phủ trong việc hoạch

định các chính sách kinh tế vĩ mô của mình, để giữ cho nhịp độ tăng trưởng đó

ổn định, đặc biệt việc ổn định giá trị đồng bản tệ là rất quan trọng ,nó thể hiệnlòng tin của dân chúng đối với Chính phủ

Ổn định giá cả, kiểm soát lạm phát: NHTW thông qua CSTT có thể tác động

đến sự tăng hay giảm giá trị đồng tiền của nước mình.Giá trị đồng tiền ổn địnhđược xem xét trên hai mặt: Sức mua đối nội của đồng tiền (chỉ số giá cả hànghoá và dịch vụ trong nước) và sức mua đối ngoại (tỷ giá của đồng tiền nướcmình so với ngoại tệ) Tuy vậy, CSTT hướng tới ổn định giá trị đồng tiềnkhông có nghĩa là tỷ lệ lạm phát bằng 0 vì như vậy nền kinh tế không thể pháttriển được, để có một tỷ lệ lạm phát giảm phải chấp nhận một tỷ lệ thất nghiệptăng lên

Tạo công ăn việc làm cho người lao động, hạ thấp tỉ lệ thất nghiệp và duy trì

ở mức thất nghiệp tự nhiên: CSTT mở rộng hay thu hẹp có ảnh hưởng trực

tiếp tới việc sử dụng có hiệu qủa các nguồn lực xã hội,quy mô sản xuất kinhdoanh và từ đó ảnh hưởng tới tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế Để có một tỷ lệthất nghịêp giảm thì phải chấp nhận một tỷ lệ lạm phát tăng lên

Cân bằng cán cân thanh toán quốc tế.

Trang 3

1.1.3 Công cụ của chính sách tiền tệ

Công cụ tái cấp vốn: là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Trung ương đối

với các Ngân hàng thương mại Khi cấp một khoản tín dụng cho Ngân hàngthương mại, Ngân hàng Trung ương đã tăng lượng tiền cung ứng đồng thời tạo

cơ sở cho Ngân hàng thương mại tạo bút tệ và khai thông khả năng thanh toáncủa họ

Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc: là tỷ lệ giữa số lượng phương tiện cần vô hiệu

hóa trên tổng số tiền gửi huy động, nhằm điều chỉnh khả năng thanh toán (chovay) của các Ngân hàng thương mại

Công cụ nghiệp vụ thị trường mở: là hoạt động Ngân hàng Trung ương mua

bán giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường tiền tệ, điều hòa cung cầu về giấy tờ

có giá, gây ảnh hưởng đến khối lượng dự trữ của các Ngân hàng thương mại,

từ đó tác động đến khả năng cung ứng tín dụng của các Ngân hàng thương mạidẫn đến làm tăng hay giảm khối lượng tiền tệ

Công cụ lãi suất tín dụng: đây được xem là công cụ gián tiếp trong thực hiện

chính sách tiền tệ bởi vì sự thay đổi lãi suất không trực tiếp làm tăng thêm haygiảm bớt lượng tiền trong lưu thông, mà có thể làm kích thích hay kìm hãm sảnxuất

Công cụ hạn mức tín dụng: là một công cụ can thiệp trực tiếp mang tính hành

chính của Ngân hàng Trung ương để khống chế mức tăng khối lượng tín dụngcủa các tổ chức tín dụng Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà Ngân hàngTrung ương buộc các Ngân hàng thương mại phải chấp hành khi cấp tín dụngcho nền kinh tế

Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa đồng nội tệ và

đồng ngoại tệ Nó vừa phản ánh sức mua của đồng nội tệ, vừa là biểu hiệnquan hệ cung cầu ngoại hối Tỷ giá hối đoái là công cụ, là đòn bẩy điều tiếtcung cầu ngoại tệ, tác động mạnh đến xuất nhập khẩu và hoạt động sản xuấtkinh doanh trong nước Chính sách tỷ giá tác động một cách nhạy bén đến tìnhhình sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hóa, tình trạng tài chính, tiện tệ, cán cân

Trang 4

thanh toán quốc tế, thu hút vốn đầu tư, dự trữ của đất nước Về thực chất tỷ giákhông phải là công cụ của chính sách tiền tệ vì tỷ giá không làm thay đổi lượngtiền tệ trong lưu thông Tuy nhiên ở nhiều nước, đặc biệt là các nước có nềnkinh tế đang chuyển đổi coi tỷ giá là công cụ hỗ trợ quan trọng cho chính sáchtiền tệ.

1.2 Mô hình IS-LM

1.2.1 Đường IS

Khái niệm: Đường IS biểu thị tập hợp các mức lãi suất và thu nhập cân bằng

trên thị trường hàng hóa vĩ mô Đường IS được sử dụng trong phân tích môhình IS-LM

Hình 1.1: Đồ thị mô tả sự hình thành đường IS

- Đầu tư I là hàm số phụ thuộc vào sản lượng Y và lãi suất thực tế r : I = I (Y, r), đầu

tư giảm nếu lãi suất tăng (dI/dr<0)

- Tiết kiệm S là hàm số của thu nhập Y : S = Y - C, tiết kiệm tăng khi thu nhập tăng(dS/dY>0)

Trang 5

- Thu nhập bằng với sản lượng bằng với tổng chi tiêu (chi tiêu dùng + chi đầu tư tưnhân + chi tiêu ròng chính phủ + xuất khẩu ròng) Khi một trong các loại chi tiêu nàythay đổi, thì tổng chi tiêu sẽ thay đổi, hay thu nhập sẽ thay đổi Y = C + I + G + NX

- Thị trường hàng hóa vĩ mô ở trạng thái cân bằng, do đó : I = S

- Lãi suất r tăng, khiến cho đầu tư I giảm đi

- Tiết kiệm S luôn bằng đầu tư I, nên khi đầu tư giảm thì thu nhập Y phải giảm để chotiết kiệm giảm xuống

- Biểu diễn quan hệ nghịch đảo giữa lãi suất r với thu nhập Y để đảm bảo cần bằng thịtrường hàng hóa vĩ mô này trên đồ thị hai chiều với trục hoành là các mức thu nhập

Y, còn trục tung là các mức lãi suất r, ta sẽ có một đường IS là tập hợp của các mứctiết kiệm và thu nhập bằng nhau làm cân bằng thị trường hàng hóa vĩ mô Đường nàydốc xuống về phía phải

- Phương trình đường IS: Y = C ( Y - T ) + I ( Y, r ) + G

Sự dịch chuyển:

- Vì nguyên nhân nào đó (chính phủ tăng chi tiêu hoặc giảm thuế dẫn tới chi tiêu ròng

của chính phủ tăng lên, lãi suất r không đổi mà đầu tư I lại tăng lên Tiết kiệm S phảităng theo đầu tư Và thu nhập Y phải tăng lên để cho tiết kiệm tăng Khi r không đổi

mà Y tăng, đường IS dịch song song sang phía phải của đồ thị

- Ngược lại, khi r không đổi mà Y giảm, đường IS dịch song song sang phía trái 1.2.2 Đường LM

Khái niệm: Đường LM biểu diễn một tập hợp các điểm cân bằng trên thị

trường tiền tệ Đường LM được dùng trong phân tích mô hình IS-LM

Trang 6

- Lượng cầu tiền L bằng tổng của lượng cầu tiền vì mục đích giao dich và lượng cầutiền vì mục đích đầu cơ kiếm lợi.

- Càng có nhiều thu nhập, cá nhân càng tiêu dùng nhiều, do đó càng cần nhiều tiềnmặt để giao dịch

- Lãi suất càng cao thì người ta càng giữ ít tiền mặt, và thay vào đó càng tăng mua cáctài sản có lợi tức cao

- Vì giả thiết rằng lượng cầu tiền L luôn bằng lượng cung tiền M, nghĩa là không đổi.Nên hễ thu nhập Y tăng, thì lượng cầu tiền vì mục đích giao dịch sẽ tăng lên Lượngcầu tiền dự trữ vì mục đích đầu cơ vì thế sẽ giảm đi; và để đảm bảo điều đó, lãi suấtthực tế r cần phải tăng lên Tóm lại, khi xét từ góc độ thị trường tiền tệ cân bằng, khithu nhập tăng thì lãi suất thực tế cũng sẽ tăng; và ngược lại

Trang 7

Như vậy, đường LM biểu diễn một tập hợp các điểm cân bằng trên thị trường tiền tệ

sẽ là đuờng dốc lên phía phải trên một đồ thị hai chiều với trục hoành là các mức thunhập Y, còn trục tung là các mức lãi suất thực r (xem Hình 1.2)

- Phương trình đường LM: M / P = YL (r), trong đó

L tăng thực chất là do lượng cầu tiền vì mục đích giao dịch tăng Muốn thế, thu nhập

Y phải tăng Nói chính sách nới lỏng tiền tệ kích thích kinh tế tăng trưởng chính làdựa vào cơ chế nói trên Trên đồ thị, đường LM sẽ dịch song song sang phía phải khilượng cung tiền M tăng

- Ngược lại, là chính sách thắt chặt tiền tệ đường LM dịch song song sang phía trái

1.2.3 Mô hình IS-LM

Hình 1.3: Mô hình IS-LM cân bằng.

Tại bất kỳ thời điểm nào, cung hàng hóa phải bằng với cầu hàng hóa; cung tiền phảibằng với cầu tiền Cả quan hệ IS lẫn LM đều phải xảy ra:

Trang 8

Quan hệ IS: Y = C ( Y - T ) + I ( Y, r ) + G

Quan hệ LM: M / P = YL (r)

Hình 1.3 Biểu diễn cả đường IS lẫn LM trên cùng một đồ thị Sản lượng hay tươngđương là tổng sản phẩm hay thu nhập được đo trên trục hoành Lãi suất được đo trêntrục tung Bất kỳ điểm nào trên đường IS dốc xuống cũng thể hiện điều kiện cân bằngtrên thị trường hàng hóa Bất kỳ điểm nào trên đường LM dốc lên cũng thể hiện điềukiện cân bằng trên thị trường tài chính Chỉ có điểm E0 là thỏa cả hai điều kiện cânbằng Điều đó có nghĩa là điểm E0, với mức sản lượng Y0 và lãi suất r0 đi kèm, là mộtđiểm cân bằng tổng quát, điểm mà tại đó có trạng thái cân bằng trên thị trường hànghóa lẫn các thị trường tài chính

Giả sử đường IS và LM ở dạng cân bằng Khi chính sách tiền tệ không thay đổi, chínhsách tài khóa nới lỏng được thực hiện thì thu nhập tăng lên do đường IS dịch songsong sang phía phải, còn chính sách tài khóa thắt chặt được thực hiện thì thu nhậpgiảm đi do đường IS dịch song song sang phía trái

Tương tự, khi chính sách tài khóa không đổi, chính sách tiền tệ nới lỏng được thựchiện thì thu nhập tăng lên do đường LM dịch song song sang phía phải, còn chínhsách tiền tệ thắt chặt được thực hiện thì thu nhập giảm vì đường LM dịch song songsang phía trái

Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ phát huy hiệu lực, nhưng mức độ phụ thuộcvào độ dốc của hai đường IS và LM Khi hai chính sách cùng được thực hiện một lúc

và theo cùng hướng nới lỏng hay cùng hướng thắt chặt, hiệu quả đối với tăng thu nhập

là rất lớn Còn khi hai chính sách cùng được thực hiện một lúc, nhưng một chính sáchtheo hướng nới lỏng còn một chính sách theo hương thắt chặt, thì hiệu quả tới thunhập nhỏ Đây gọi là ảnh hưởng triệt tiêu

Trang 9

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM VÀ

MINH HỌA TRÊN MÔ HÌNH IS-LM2.1 Chính sách tiền tệ năm 2008

2.1.1 Tình hình thực hiện chính sách

Năm 2008 là năm mà nền kinh tế trong nước có những biến động rất lớn Thịtrường ngân hàng trong nước đã trải qua những biến động về lãi suất, tỷ giá Thựchiện chính sách tài chính tiền tệ linh hoạt, hiệu quả, lúc thắt chặt, lúc nới lỏng Việcthắt chặt tiền tệ đầu năm và nới lỏng dần cuối năm đã tạo nên tần suất điều chỉnhchính sách nhiều chưa từng có trong lịch sử

Để thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, đầu tháng 2 năm 2008 NHTM đã thựchiện đồng thời bốn biện pháp thắt chặt tiền tệ của NHNN như sau:

 Quyết định tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đồng thời mở rộng thêm phạm vi tiền gửi

dự trữ bắt buộc theo quyết định số 187/QĐ-NHNN ngày 16 tháng 01 năm 2008của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam

 Phát hành 20.300 tỷ đồng tín phiếu NHNN bắt buộc Ba NHTM nhà nước lớnnhất, mỗi ngân hàng phải mua 3.000 tỷ đồng theo QĐ 346/QĐ-NHNN

 Từ tháng 2 năm 2008, các loại lãi suất chủ đạo của NHNN tăng hơn trước: lãisuất cơ bản tăng 0,5%, lãi suất tái cấp vốn tăng 1,0%, lãi suất chiết khấu tăng1,5% theo QĐ 305/QĐ-NHNN

 NHNN ban hành quyết định số 03/2008/QĐ-NHNN ngày 1/2/2008 về sửa đổichỉ thị về cho vay chứng khoán Quyết định 03 còn thắt chặt về cho vay chứngkhoán hơn Chỉ thị 03 trước đây

Với 4 quyết định được coi là cứng rắn và kiên quyết nói trên trong điều hành CSTTcủa NHNN đã gây ra các tác động sốc và phản ứng tiêu cực tức thì của thị trường tiền

tệ và của NHTM Có thể nói đây là một cú phanh gấp trong quá trình tụt dốc của nềnkinh tế nhằm ngăn chặn vật giá leo thang và lạm phát

Trang 10

LM0

IS1 IS0 i1

2.1.2 Phân tích trên mô hình IS-LM

Hình 2.1: Sự dịch chuyển của đường IS-LM

- Giả sử nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng ngắn hạn tại A (Y0; i0 = i*)

- Do tác động của nền kinh tế thế giới năm 2008 khiến cho lạm phát trong nước tăng

 Giá cả hàng hóa tăng  AD giảm  đường IS dịch chuyển sang trái (từ IS0 thành

IS1) Lúc này điểm cân bằng mới là B (Y1; i1)

- Tại điểm B ta có: Y giảm từ Y0  Y1

i giảm từ i0 i1 lúc này tư bản trong nước bị chảy ra ngoài,cầu ngoại tệ tăng

- Mục đích của chính sách tiền tệ lúc này là tăng lãi suất (đưa lãi suất dần trở về i0) và

ổn định tỷ giá hối đoái, do đó chính phủ sử dụng chính sách thắt chặt tiền tệ (như đãphân tích ở mục 1.1):

- Lúc này: i tăng  Cung tiền giảmđường LM dịch chuyển sang trái (LM0  LM1)

 Điểm cân bằng thay đổi từ B (Y1; i1) sang C (Y2; i0) Trên đây là phân tích trongđiều kiện chính sách đạt hiệu quả tốt nhất sẽ đưa lãi suất i1 lên đến lãi suất i0

Trang 11

2.2 Chính sách tiền tệ năm 2009

2.2.1 Tình hình thực hiện chính sách.

Bước vào năm 2009, nền kinh tế nước ta tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thách thức.Khủng hoảng tài chính của một số nền kinh tế lớn trong năm 2008 đã đẩy kinh tế thếgiới vào tình trạng suy thoái, làm thu hẹp đáng kể thị trường xuất khẩu, thị trườngvốn, thị trường lao động và tác động tiêu cực tới nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội kháccủa nước ta

Để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và dân cư trong xã hội tiếp cận được vớivốn vay của hệ thống ngân hàng theo tinh thần của các gói giải pháp kích cầu củaChính phủ cũng như tạo điều kiện cho các NHTM hoạt động ổn định và hiệu quả,NHNN đã hạ thấp lãi suất chỉ đạo từ 14% xuống 7%, hạ thấp tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ11% xuống 5%

Để tăng nguồn cung và ổn định thị trường ngoại tệ, NHNN đã triển khai quyếtliệt nhiều giải pháp như mở rộng biên độ ấn định tỷ giá mua bán USD/VND của cácngân hàng thương mại từ +/-3% lên +/-5% so với tỷ giá bình quân liên ngân hàngcùng phối hợp với các biện pháp điều tiết cung cầu ngoại tệ trên thị trường như bánngoại tệ hỗ trợ nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu đảm bảo ổn định sản xuất vàđời sống; điều hòa ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ trên ngân hàng

Các biện pháp chấn chỉnh hoạt động ngoại hối cũng được tăng cường như phốihợp với các bộ, ngành kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các hŕnh vi quảng cáo, nięm yếtgiá hŕng hóa bằng ngoại tệ, mua, bán ngoại tệ trái phép; tăng cường kiểm tra hoạtđộng mua bán ngoại tệ của các NHTM và hoạt động của các đại lý đổi ngoại tệ, xử lýnghiêm các vi phạm

Yêu cầu các NHTM nhà nước giảm lãi suất cho vay và huy động bằng ngoại tệ(lãi suất cho vay giảm từ mức 6-6,5%/năm xuống không quá 4%/năm kể từ ngày15/4/2009 và giảm tiếp xuống mức không quá 3%/năm kể từ ngày 01/6/2009, lăi suấthuy động giảm xuống mức không quá l,5%/năm kể từ ngày 01/6/2009) Đồng thời đềnghị Hiệp hội Ngân hàng yêu cầu các NHTM cổ phần đồng thuận giảm lãi suất huyđộng và cho vay bằng ngoại tệ như các NHTM nhà nước kể từ ngày 8/6/2009 Các

Trang 12

biện pháp trên đã có tác động giảm áp lực thiếu cung ngoại tệ trên thị trường, giữđược thị trường ổn định

Tuy nhiên, diễn biến kinh tế những tháng cuối năm vẫn tiếp tục là thách thức chothực thi CSTT như thâm hụt cán cân thương mại không được cải thiện mà vẫn tiếp tục

gia tăng (theo số liệu của Tổng cục Hải quan 11 tháng tổng kim ngạch xuất nhập

khẩu cả nước đạt 113,6 tỷ USD, giảm 14,7% so với cùng kỳ năm 2008, trong đó, xuất khẩu là 51,33 tỷ USD, giảm 11,5% và nhập khẩu là 62,28 tỷ USD, giảm 17% Cán cân thương mại hàng hóa 11 tháng thâm hụt 10,95 tỷ USD bằng 21,3% xuất khẩu),

nguồn bù đắp cho thâm hụt này suy giảm như nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài giảmsút mạnh so với năm 2008, đầu tư gián tiếp nước ngoài không tăng mà còn giảm;nguồn kiều hối cũng giảm do khủng hoảng kinh tế toàn cầu do vậy dẫn đến thâm hụtcán cân thanh toán, tình hình này tiếp tục gây bất lợi cho việc ổn định tỷ giá

Ngày 26/11, NHNN đã điều chỉnh tỷ giá, nâng tỷ giá công bố lên 17.980VND/USD, tăng 5,4% so với ngày trước đó, thu hẹp biên độ tỷ giá từ +/-5% xuốngcòn +/-3%, đồng thời yêu cầu các tổ chức tín dụng thực hiện nghiêm biên độ tỷ giá Bên cạnh đó, các tổ chức tín dụng có trạng thái ngoại tệ từ -5% trở xuống lạiđược NHNN bán ngoại tệ hỗ trợ nhằm đảm bảo hệ thống ngân hàng cam kết cung cấp

đủ ngoại tệ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đặc biệt ưu tiên những mặt hàngnhập khẩu phục vụ sản xuất

Đồng thời với điều chỉnh tỷ giá, NHNN đã thực hiện nâng các mức lãi suất chỉđạo lên thêm 1% Đây là giải pháp có tính đồng bộ, phù hợp với tình hình thực tế, vừa

có tác dụng tiếp tục duy trì tăng trưởng của nền kinh tế đồng thời chủ động ngăn chặnnguy cơ lạm phát và trước mắt ổn định thị trường ngoại hối

Như vậy, có thể nói những khó khăn nhất đã qua, năm 2009 mặc dù phải đối mặtvới rất nhiều thách thức trong quá trình thực thi CSTT, nhưng với sự điều hành linhhoạt, sự ứng phó kịp thời với những biến động của tình hình, về cơ bản CSTT đã đạtđược mục tiêu của năm 2009 là kiềm chế lạm phát từ mức 19,98% năm 2008 xuốngcòn 6,52%, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức 5,2% và CSTT đã góp phần quan trọng

Trang 13

LM1

IS0 IS1 i1

2.2.2 Phân tích trên mô hình IS-LM

Hình 2.2: Sự dịch chuyển của đường IS-LM

- Giả sử nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng ngắn hạn tại A (Y0; i0 = i*)

- Do tình hình kinh tế thế giới đang lâm vào khủng hoảng trầm trọng nên kim ngạchxuất khẩu giảm so với năm 2008, đồng thời các khoản đầu tư, cho vay từ nước ngoàicũng bị giảm đáng kể

- Để khôi phục suy thoái kinh tế năm 2009, song song với chính sách tiền tệ như đãphân tích ở trên, Chính Phủ cũng thực hiện chính sách tài khóa mở rộng bằng cáchtung ra các gói kích cầu kinh tế Lúc này đường IS0 dịch chuyển sang phải thành IS1.

Điểm cân bằng mới là B(Y1; i1) dẫn đến lãi suất tăng cao, để ổn lãi suất Chính phủphải sử dụng chính sách tiền tệ mở rộng, để tăng cung tiền, giảm lãi suất làm chođường LM0 dịch chuyển sang phải thành LM1.

Điểm cân bằng mới là C(Y2; i2), tại C: Y2 > Y1 và i2 < i1  Chính sách mở rộng tàikhóa kết hợp với mở rộng tiền tệ đã làm giảm được lãi suất, tăng mức sản lượng tăng trưởng kinh tế

2.3 Chính sách tiền tệ năm 2010.

Trang 14

2.3.1 Tình hình thực hiện chính sách.

Năm 2010, kinh tế thế giới phục hồi sau khủng hoảng tài chính, tăng trưởng kinh

tế 4,8%, thương mại tăng 11,4% Năm 2010, theo đánh giá của Chính phủ, kinh tếnước ta tiếp tục đà phục hồi và tăng trưởng khá Kinh tế trong nước tăng trưởng cao(6,78%) nhờ động lực đầu tư (vốn đầu tư toàn xã hội tăng 12,9%), xuất khẩu (25,5%)

và tiêu dùng (tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng 24,5%); các cân đối lớn củanền kinh tế và an sinh xã hội cơ bản được đảm bảo

Với mục tiêu duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, tăng trưởng

kinh tế bền vững trong năm 2010, Chính phủ đã ra Nghị quyết số 18/NQ-CP và Nghị quyết số 23/NQ-CP về giải pháp điều hành chính sách tiền tệ, tỉ giá và ngoại hối đã được NHNN thực hiện khá tốt, như sau:

Một là, điều hành được lượng tiền cung ứng thông qua các công cụ chính sách

tiền tệ để đáp ứng nhu cầu thanh khoản của các ngân hàng thương mại(NHTM) và nền kinh tế, tác động làm giảm mặt bằng lãi suất thị trường Trong

đó nổi bật là việc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ từ 7% xuống 4% đốivới kỳ hạn dưới 12 tháng, từ 3% xuống 2% đối với kỳ hạn trên 12 tháng; linhhoạt nghiệp vụ thị trường mở với khối lượng và lãi suất hợp lý và giảm lãi suấtnghiệp vụ thị trường mở, hoán đổi ngoại tệ cũng như tái cấp vốn trực tiếp choNHTM có quy mô nhỏ nhằm ổn định thị trường tiền tệ

Hai là, thực hiện cho vay theo cơ chế lãi suất thỏa thuận bằng VND, điều hành

linh hoạt các mức lãi suất, kết hợp với các biện pháp khác để điều tiết mặt bằng

lãi suất thị trường phù hợp

Ba là, thực hiện các giải pháp hỗ trợ khu vực nông nghiệp, nông thôn và gói

kích thích kinh tế theo Nghị quyết của Chính phủ, trong đó tập trung chỉ đạo

các tổ chức tín dụng mở rộng và nâng cao chất lượng, hiệu quả tín dụng, đơngiản hóa thủ tục cho vay; tập trung vốn cho vay chi phí sản xuất, kinh doanhkhu vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa

Bốn là, điều hành tỉ giá và thực hiện các biện pháp quản lý ngoại hối chống

suy giảm dự trữ ngoại hối Nhà nước, kiểm soát nhập siêu và ngăn ngừa nguy

Ngày đăng: 31/10/2018, 09:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Nguyễn Thị Kim Thanh (2006), "Những thách thức đặt ra cho việc điều hành chính sách tiền tệ", Thông tin Tài chính, số 12 (tr.10-12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thách thức đặt ra cho việc điều hànhchính sách tiền tệ
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Thanh
Năm: 2006
8. Nguyễn Thị Kim Thanh (2008), "Hoàn thiện cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế", Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ chế truyền tải chính sách tiềntệ của ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốctế
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Thanh
Năm: 2008
9. Nguyễn Thị Kim Thanh (2010), "Chính sách lãi suất: từ lý thuyết đến thực tế".Báo Diễn đàn doanh nghiệp ngày 27 tháng 4 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách lãi suất: từ lý thuyết đến thực tế
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Thanh
Năm: 2010
10. Nguyễn Thị Kim Thanh, Nguyễn Thùy Linh (2010), "Hệ thống ngân hàng Việt Nam vững vàng vượt qua thử thách", Tạp chí Khoa học Đào tạo ngân hàng, số 92+93, tháng 1+2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống ngân hàng ViệtNam vững vàng vượt qua thử thách
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Thanh, Nguyễn Thùy Linh
Năm: 2010
11. Nguyễn Thị Thư (2010), "Quan hệ giữa chính sách tài chính, chính sách tiền tệ ở Việt Nam trước &amp; sau khi gia nhập WTO". Tạp chí Châu Phi &amp; Trung Đông, số 7 (59) tháng 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ giữa chính sách tài chính, chính sách tiềntệ ở Việt Nam trước & sau khi gia nhập WTO
Tác giả: Nguyễn Thị Thư
Năm: 2010
12. Nguyễn Văn Giàu (2011), " Chính sách tiền tệ đối với ổn định và phát triển kinh tế - xã hội", Tạp chí Ngân Hàng ngày 28 tháng 11 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tiền tệ đối với ổn định và phát triểnkinh tế - xã hội
Tác giả: Nguyễn Văn Giàu
Năm: 2011
1. Báo cáo triển vọng kinh tế Việt Nam 2012 - 2013, Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia, 2011 Khác
2. Báo cáo của Chính phủ về tình hình kinh tế - xã hội trình bày tại kỳ họp Quốc hội cuối năm và giữa kỳ các năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012 Khác
3. Các Nghị quyết, công văn của Chính phủ về điều hành, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội từ năm 2008 - 2012 Khác
4. Chỉ thị 01/2011/CT-NHNN; Chỉ thị 01/2012/CT- NHNN; Công văn 3739/NHNN ngày 20/6/2012 thực hiện NQ 13; Chỉ thị 06/2012/CT-NHNN ngày 9/11/2012 Khác
5. Kỷ yếu hội thảo quốc tế Chính sách tiền tệ phối hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô khác trong điều kiện kinh tế thế giới biến động, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, 2011 Khác
13. Quyết định 01/2007/QĐ-NHNN, QĐ 27/2008/QĐ-NHNN; Quyết định 2281/2010/QĐ-NHNN Khác
14. Thông tư 12,13,22/2010/TT-NHNN, Thông tư 01,12,14,15, 20/2012/TT- NHNNTIẾNG ANH Khác
1. Fredric S. Mishkin (2004), The Economics of Money, Banking, and Financial Markets, the seventh edition, Pearson - Addison Wesley Khác
2. Asso, P.F., Kahn, G.A., Lesson, R. (12/2007), The Taylor Rule and The Transformation of Monetary Policy, The Federal Reverse Bank of Kansas City, Economic Research Department Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w