1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp cho hoạt động đấu thầu tại công ty CP xây dựng ngọc vũ

51 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 301 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời mở đầuLĩnh vực xây dựng cơ bản trên thị trờng hiện nay đang thực sự giành đợc sự quan tâm của Nhà nớc cũng nh các nhà đầu t nớcngoài tới thị trờng Việt Nam, khiến cho các hoạt động t

Trang 1

Lời mở đầu

Lĩnh vực xây dựng cơ bản trên thị trờng hiện nay đang thực

sự giành đợc sự quan tâm của Nhà nớc cũng nh các nhà đầu t nớcngoài tới thị trờng Việt Nam, khiến cho các hoạt động trong lĩnhvực này ngày càng thêm sôi động hơn, nhất là trong việc tổ chứccác hoạt động đấu thầu mua sắm trang thiết bị, đấu thầu dự án,

đấu thầu xây lắp

Đấu thầu hàng hoa là một hình thức mua bán hàng hoá theomột nguyên tắc đặc biệt nhằm chọn ra nhà cung cấp hàng hoátheo những yêu cầu của bên mua nh yêu cầu về kỹ thuật, côngnghệ, giá cả và những yêu cầu khác Công tác đấu thầu đã có từlâu và đợc sử dụng rộng rãi trên Thế giới, nhng đối với Việt Namhình thức này mới dợc đa vào áp dụng ngày 1/9/1999 Do đó cácnhà thầu Việt Nam không tránh khỏi việc gặp phải những khó khăn,vớng mắc trong các hoạt động của mình Là một Công ty Cổ phầnthuộc lĩnh vực xây dựng, Công ty Ngọc Vũ cũng đang chuyểnmình nâng cao năng lực cạnh tranh để tiếp tục phát triển theo đàphát triển kinh tế và hội nhập với nền kinh tế quốc tế

Dới sự hớng dẫn chỉ bảo tận tình của Cô giáo Ths Chu Mai Anh,

em đã hoàn thành bài luận văn với đề tài: “Giải pháp cho hoạt

động đấu thầu tại Công ty Cổ phần xây dựng Ngọc Vũ"

Nội dung luận văn gồm 3 chơng

Chơng 1: Giới thiệu chung về Công ty cổ phần xây dựngNgọc Vũ

Chơng 2: Thực trạng hoạt động đấu thầu của Công ty Cổphần xây dựng Ngọc Vũ

Trang 2

Chơng 3: Các giải pháp cơ bản nhằm cải thiện hoạt động đấuthầu các công trình xây dựng của Công ty cổ phần xây dựngNgọc Vũ

Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình giúp đỡ của các phòngban trong Công ty cổ phần xây dựng Ngọc Vũ cùng sự hớng dẫntận tình của Cô giáo Ths Chu Mai Anh trong suốt thời gian vừaqua để em hoàn thành bài luận văn này!

Chơng I Giới thiệu chung về công ty cổ phần xây dựng ngọc vũ

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

1.1 Sự hình thành của Công ty

Công ty Cổ phần Xây dựng Ngọc Vũ đợc thành lập ngày 30-9-2000theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1803000234 do phòng

đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh Phú Thọ cấp

Tên Công ty : Công ty Cổ phần xây dựng Ngọc Vũ

Trụ sở chính: Số nhà 161 – tổ 16C –khu 2A phờng Nông Trang

-TP Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ

Số điện thoại: 0210 841 076

Sự hình thành của Công ty có thể chia làm 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Từ khi thành lập đến năm 2003.

Theo chức năng và nhiệm vụ đợc giao, trong giai đoạn này mụctiêu và nhiệm vụ chủ yếu của đơn vị là tổ chức thi công các côngtrình san nền, đào móng, làm đờng, đắp đập, gia cố xử lý nềnmóng các công trình dân dụng, thiết kế kiến trúc và xây dựng cáccông trình nhà ở và nhà làm việc

Hoạt động của Công ty trong giai đoạn này chủ yếu là xử lý, giacông nền móng, làm đờng các công trình xây dựng nh khu công

Trang 3

nghiệp Thụy Vân, công ty Tasscô ở Phú Thọ và một số công trình ở

Hà Nội, Vĩnh Phúc,

Giai đoạn 2: Từ năm 2004 đến năm 2006.

Trong giai đoạn này Công ty thực sự phát triển kinh doanh trêncả hai mảng xử lý nền móng và thi công xây lắp Công ty đã mởrộng thi công xây lắp, từ chỗ mới chỉ thi công xây lắp nhà 5,6tầng trở xuống đến nay đã thi công nhà 9,10 tầng đạt chất lợng mỹthuật, kỹ thuật cao

Cho đến nay Công ty đã tiếp cận đợc hầu hết các tỉnh phíaBắc Công ty đã xây dựng nhiều công trình nh công ty may Việt-Nhật tại Việt Trì, nhà máy thực phẩm Nghĩa Mỹ ở Hải Dơng

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

- Chức năng:

+ Đào đắp đất đá, san tạo mặt bằng công trình

+ Xây lắp hoàn thành tất cả các loại công trình: Dân dụng, giaothông, thuỷ lợi, điện năng, kỹ thuật, hạ tầng đô thị, cấp thoát nớc, môitrờng

+ Làm các công việc nề, mộc, bê tông, cốt thép xây dựng, sảnxuất các cấu kiện bê tông và bê tông thơng phẩm

+ Dịch vụ cho thuê máy công trình, giàn giáo, cốppha

+ Gia công kết cấu thép và các loại dây chuyền công nghiệp

Trang 4

+ Bố trí, sắp xếp, sử dụng hợp lý lực lợng lao động hiện có, đồngthời chủ động tuyển chọn ký kết hợp đồng lao động đáp ứng nhu cầucủa Công ty.

+ Có trách nhiệm đảm bảo hoàn thành các nghĩa vụ đối với Nhà ớc

n-2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Trang 5

* Giám đốc điều hành: Là đại diện pháp nhân của Công ty và

chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về điều hành hoạt độngcủa Công ty, Giám đốc có quyền điều hành cao nhất trong Công ty,chịu trách nhiệm chính về các hoạt động của Công ty

* Các Phó giám đốc

+ Phó Giám Đốc phụ trách cơ giới : giúp Giám đốc trong công tác

quản lý, sửa chữa xe, máy thiết bị, vật t Tổ chức cung ứng vật t, kỹthuật nhằm đáp ứng yêu cầu của sản xuất

+ Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật xây dựng: giúp việc cho

Giám đốc tổ chức thi công, quản lý thi công các công trình nềnmóng, xây lắp trong Công ty

* Kế toán trởng: Thực hiện tổ chức chỉ đạo pháp lệnh kế toán

thống kê và điều lệ tổ chức kế toán Nhà nớc trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của đơn vị

Các ban chuyên môn nghiệp vụ: Có chức năng tham mu, giúp việccho Giám đốc quản lý điều hành công việc theo chức năng nhiệm

Đại hội CĐ

Hội đồng QT

GĐ điều hành

Ban kiểm sát

kế toán

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng quản

Đội

XD

số 4

Đội xe vận tải

Đội xúc ủi

X ởng sửa chữa

Trang 6

vụ quy định.

Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

* Phòng tổ chức hành chính

+ Công tác tổ chức quản lý nhân sự, đào tạo lao động, tiền

l-ơng, nâng ll-ơng, nâng bậc, thi đua khen thởng giải quyết chế độchính sách đối với ngời lao động

+ Tổ chức công tác quản lý văn phòng, hội nghị, văn th lu trữ,quản lý trang thiết bị văn phòng, bảo mật tài liệu, văn bản hồ sơ,con dấu

* Phòng Tài chính – Kế toán

+Lập kế toán chi tiêu tài chính phục vụ yêu cầu sản xuất kỹthuật

+Sử dụng bảo toàn và phát triển nguồn vốn

+Tổng hợp và xây dựng giá thành kế hoạch

+ Xử lý các nghiệp vụ kế toán phát sinh

* Phòng quản lý cơ giới

+ Quản lý tình trạng kinh tế kỹ thuật từng đầu xe, máy, thiết bị + Công tác đăng kiểm định hoặc kỹ thuật các thiết bị theoquy định, đảm bảo các xe, máy thiết bị hoạt động thờng xuyên + Lập kế hoạch sửa chửa bảo dỡng, đồng thời nghiên cứu cải tạochúng để đảm bảo hoạt động hiệu quả

+ Xây dựng phơng án quản lý các vật liệu xây dựng, lập kếhoạch vật t mua, sắm thiết bị để đáp ứng nhu cầu sản xuất

Trang 7

- Bộ phận Kế hoạch:

+ Lập kế hoạch sản xuất, giao kế hoạch cho các đội thi công

+ Lập kế hoạch cung ứng vật t theo kế hoạch sản xuất kinhdoanh

3 Những nguồn lực ảnh hởng đến hoạt động đấu thầu

3.1 Máy móc thiết bị.

Máy móc thiết bị là yếu tố rất cơ bản tham gia vào hoạt độngsản xuất kinh doanh, nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng vốn củaCông ty Đặc biệt là với các công trình lớn có yêu cầu kỹ thuật cao,thì máy móc thiết bị là yếu tố ảnh hởng quyết định đến chất l-ợng và tiến độ thi công công trình Nó là điều kiện quan trọng vàcần thiết để tăng sản lợng, tăng năng suất lao động, giảm chi phísản xuất, hạ giá thành sản phẩm Việc sử dụng triệt để số lợng, thờigian và công suất của máy móc thiết bị là một vấn đề có ý nghĩahết sức quan trọng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Ta có bảng số liệu về máy móc thiết bị chủ yếu hiện cócủa Công ty

Bảng 1 : Năng lực máy móc thiết bị của Công ty

TT Loại thiết bị Công suất Số lợng Nớc SX

Trang 8

15 Máy bơm YAMAHA 54m 3 /h 3 Việt Nam

Nguồn: Phòng quản lý cơ giới

Yếu tố kỹ thuật luôn đợc đánh giá cao trong quá trình thamgia dự thầu của các đơn vị xây dựng, nó quyết định đến sựthành công hay thất bại của Công ty Qua bảng 1 máy móc thiết bịcủa Công ty đợc đầu t tơng đối hệ thống và đầy đủ

Đối với nhiều công trình có quy mô lớn, quy trình kỹ thuật phứctạp, địa điểm thi công không tập trung do đó việc huy động máymóc thiết bị còn gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện dự án,

ảnh hởng đến kỹ thuật và tiến độ thi công công trình của Công ty.Công ty đã phải khắc phục bằng việc đi thuê một số máy móc hiện

đại của các công ty, tổ chức khác dẫn đến sự phụ thuộc của Công

ty vào ngời cho thuê

Đồng thời Công ty cũng thờng xuyên phải đối mặt với tìnhtrạng sử dụng cha hợp lý máy móc thiết bị phơng tiện làm việc củacác đội, ban quản lý còn cha đồng bộ Điều này ảnh hởng khôngnhỏ đến công tác đấu thầu của Công ty

Trang 9

3.2 Nguồn nhân lực

Năng lực nhân sự (bảng 2)

Lao động trong ngành xây dựng có vai trò quan trọng trong việcsáng tạo ra giá trị mới cho các công trình xây dựng Mặc dù, so vớichi phí nguyên vật liệu và máy móc thiết bị thì không chiếm tỉtrọng lớn trong giá thành sản phẩm xây dựng, nhng ngời lao động lại

là đối tợng tham gia trực tiếp vào suốt quá trình tạo ra sản phẩm và

có ảnh hởng quyết định đến chất lợng các công trình xây dựng.Mặt khác, lao động trong ngành xây dựng không mang tính ổn

định mà thay đổi thờng xuyên theo thời vụ, phải làm việc ngoàitrời và thờng xuyên thay đổi nơi làm việc Để nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh cũng nh hiệu quả đấu thầu của Công ty thìcần phải có một lực lợng nhân sự có trình độ tay nghề cao, làmviệc có hiệu quả

Qua bảng 2 cho thấy về độ tuổi lao động từ 18 đến 35 chiếmphần lớn, xu hớng trẻ hoá ngày một tăng, năm 2005 tăng 8,61% so vớinăm 2004 và năm 2006 tăng 4,14% so với năm 2005 Việc trẻ hoá lựclợng lao động giúp Công ty dễ đào tạo chuyên sâu, xây dựng một

đội ngũ cán bộ có trình độ và chuyên môn hoá cao dẫn đến cónguồn nhân lực ổn định Đây là một lợi thế lớn cho sự phát triểncủa Công ty

Theo số liệu bảng 2 thì số cán bộ đạt trình độ đại học và trungcấp có tăng qua các năm nhng không đáng kể, năm 2005 đại họctăng 3,95%, trung cấp tăng 4,24% so với năm 2004 Năm 2006 so với

2004 đại học tăng 2,53% trung cấp tăng 5,69% Ta thấy lực lợng lao

động tại Công ty tăng nhanh qua các năm chủ yếu là lao động phổthông Năm 2005 so với 2004 lao động phổ thông tăng 14,20%, năm

2006 tăng 6,22% so với năm 2005

Trang 10

Do đặc thù của ngành xây dựng, nên hàng năm Công ty vẫntuyển dụng nhiều lao động phổ thông để đáp ứng nhu cầu lao

động theo thời vụ Lực lợng này tăng lên qua các năm cho thấy khối ợng công việc tại Công ty ngày càng nhiều Khi tiến hành tuyểndụng lao động theo hợp đồng thì cần phải có chi phí và chi phínày đợc tính vào chi phí quản lý, đây là một trong các yếu tố làmtăng chi phí trong giá thành đơn vị sản phẩm Vì vậy Công ty cầnxác định đúng số lợng lao động hợp đồng tuyển dụng để giảm chiphí sản xuất

Công ty cổ phần xây dựng Ngọc Vũ luôn chú trọng việc pháttriển đội ngũ nhân viên cả về chất lợng và số lợng Với đội ngũnhân viên lành nghề và sự năng động sáng tạo của ban lãnh đạoCông ty, nên đã đáp ứng đợc những mục tiêu đề ra

3.3 Năng lực tài chính

Bảng 3: Năng lực tài chính của Công ty

Đơn vị :Triệu đồng

2004

Năm 2005

Năm 2006

So sánh tăng, giảm 2005/2004 2006/2005 Tuyệt

136.9 22

3 52.940 63,04

Theo sở hữu

+Vốn chủ sở

hữu

48.87 2

55.98 8

89.23 0

7.116 14,5

6 33.242 59,37

8

27.99 4

47.69 2

0 19.698 70,36

87.28 7

6

48.349 124,1

6 +Vốn lu động 33.86

2

45.04 4

49.63 5

2 4,591 10,19

Trang 11

Nguồn: phòng Tài chính – Kế toán

Qua bảng báo cáo tài chính ta thấy nguồn vốn của Công ty

t-ơng đối lớn Ta thấy tổng vốn của công ty không ngừng tăng lên quacác năm từ 2004 đến 2006 tổng vốn tăng từ 62.800 triệu đồng lên

đến 136.922 triệu đồng đồng nghĩa với sự lớn mạnh của Công tytrong lĩnh vực kinh doanh nói chung và trong công tác đấu thầunói riêng Đây là một lợi thế rất lớn để Công ty giành đợc ngày mộtnhiều các hợp đồng thầu, đó là nguồn gốc cho sự thành công chobất cứ công ty xây dựng nào Vốn chủ sở hữu tăng mạnh thể hiệnCông ty luôn chú trọng bổ sung nguồn vốn tự có Cụ thể năm 2005tăng 14,56% so với 2004, năm 2006 so với năm 2005 chỉ số này đãtăng lên nhanh chóng đạt 59,37% Cho thấy hệ thống máy móc thiết

bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh đang đợc chú trọng đầu t có

hệ thống để phục vụ cho tốt hơn cho công tác dự thầu của Công ty

Xét về cơ cấu vốn theo tính chất ta thấy cơ cấu này cha đợchợp lý Là Công ty xây dựng mà năm 2006 vốn lu động chỉ chiếmxấp xỉ 37% tổng số vốn Cơ cấu vốn nh vậy sẽ ảnh hởng tới khảnăng thu mua nguyên vật liệu xây dựng công trình cũng nh khảnăng thực hiện hợp đồng thầu Trong thời gian tới Công ty cần chútrọng điều chỉnh cơ cấu vốn theo hớng tăng tỉ trọng vốn lu động

Mặc dù Công ty hoạt động đang có hiệu quả nhng lợng nợ củacông ty tơng đối cao và có xu hớng ngày càng tăng qua các năm

Điều này phản ánh công ty còn nhiều hạn chế trong nguồn vốn đầu

t Nh vậy công ty cần có các biện pháp tăng cờng vốn tự có để chủ

động hơn trong hoạt động đấu thầu và thắng thầu của công ty

3.4 Năng lực kỹ thuật

Trang 12

Có ảnh hởng lớn đến chất lợng công trình, nó quyết định uytín của Công ty trong việc thực hiện công tác đấu thầu Qua bảng 4cho thấy đội ngũ cán bộ chuyên môn kĩ thuật còn thiếu kinhnghiệm thực tế, cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm lâu năm (trên 15năm) rất ít, cụ thể nh đối với cán bộ có trình độ đại học chỉ có 9ngời chiếm tỷ lệ thấp 11.39% Do vậy có thể nói Công ty vẫn gặpkhó khăn trong việc thiết kế và thi công các công trình Trong côngtác lập hồ sơ dự thầu còn thiếu sót trong việc tính toán tổng dựtoán, thiếu tính sáng tạo trong việc kết hợp hài hoà giữa thực tế và

lí thuyết của các cán bộ đảm nhận công tác đấu thầu, dẫn đếnnhững trờng hợp trợt thầu đáng tiếc

Thấy đợc những ảnh hởng đó công ty đang có các biện pháp nhằmnâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ kĩ thuật từ đógiúp cho công ty có lợi thế trong việc lập hồ sơ dự thầu Vấn đềtuyển dụng cũng cần đợc công ty quan tâm hơn nữa

Bảng 4: Trình độ kỹ thuật nhân sự của công ty (năm 2005)

Đơn vị: Ngời

tt Cán bộ kỹ thuật Số lợng Số năm công tác

Trên 5 năm

Trên 10 năm

Trên 15 năm

32 10 6 9 3 4

38 13 12 6 1 6

9 5 3 0 0 1 II

13 5 2 6

25 10 4 11

18 7 4 7

Trang 13

18 6 4 2 2 4

26 15 10 0 0 1

24 7 5 0 1 11

Nguồn : Phòng tổ chức hành chính

3.5 Công tác quản lí chất lợng công trình

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trờng, công tácquản lý chất lợng công trình sản phẩm xây dựng và công tác bảo hộlao động là một trong những nhiệm vụ quan trọng của doanhnghiệp đó chính là yếu tố tạo nên hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa Công ty cổ phần xây dựng Ngọc Vũ Vì vậy ban lãnh đạo công

ty luôn quan tâm đúng mức tới công tác này, bố trí đúng ngời

đúng việc vào bộ máy quản lý kỹ thuật chất lợng công trình vàcông tác bảo hộ lao động Bằng những hình thức giám sát thi côngchặt chẽ nhất là trên những công trình có tính phức tạp và quy môlớn, kịp thời đặt ra những giải pháp kỹ thuật phù hợp, đảm bảo choquá trình thi công đúng tiến độ không bị gián đoạn gây lãng phí

Đồng thời việc quản lý chặt chẽ thờng xuyên của đội ngũ chuyênviên kỹ thuật đã tránh đợc những vi phạm trong quá trình thi côngcũng nh hạn chế đợc những sai sót trong khâu kỹ thuật từ đó đa ranhững giải pháp kỹ thuật tối u cho việc xử lý kỹ thuật tại công trìnhcũng nh đối với hồ sơ dự thầu của công ty

4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng 5: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công tytrong 3 năm gần đây

Phân tích kết quả kinh doanh:

Trang 14

* Tổng doanh thu: Năm 2005 so với 2004 doanh thu tăng 4.238

triệu đồng tơng ứng tăng 11,2%, năm 2006 so với 2005 doanh thutăng 6.659 triệu đồng, tơng ứng mức tăng 15,65 % Nh vậy, ta cóthể thấy doanh thu của Công ty trong những năm gần đây luôntăng, thể hiện sự phát triển đi lên của Công ty

* Lợi nhuận: Bên cạnh việc gia tăng doanh thu thì lợi nhuận của

Công ty cũng tăng theo Năm 2005 so với năm 2004 lợi nhuận tăngthêm 2.459 triệu đồng tơng ứng với tốc độ tăng là 21,97%, năm

2006 so với 2005 lợi nhuận tăng là 3.430 triệu đồng, tơng đơng vớitốc độ tăng 39,49% Kết quả này do doanh thu và chi phí tạo nên,doanh thu tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí nên lợinhuận của Công ty năm sau cao hơn năm trớc

* Nộp ngân sách nhà nớc: Số nộp ngân sách nhà nớc của

Công ty năm sau đã nhiều hơn hẳn năm trớc Năm 2004 nộp ngânsách 1.269 triệu đồng, năm 2005 nộp ngân sách là 1.423 triệu

đồng tăng 12,92% so với năm 2004 Năm 2006 nộp ngân sách là2.160 triệu đồng tăng 33,66% so với năm 2005 Đây là một kết quả

đáng khích lệ đối với Công ty

* Thu nhập bình quân một lao động: Có tăng qua các năm

nhng không ổn định, cụ thể năm 2005 so với 2004 thu nhập bìnhquân tăng 180.000 đồng/tháng tơng ứng mức tăng 17,64%, nhng

đến năm 2006 so với 2005 mức tăng chỉ còn là 50.000 đồng/thángtơng đơng tăng 4,17% Do ngành xây dựng là ngành làm ăn theothời vụ, có những lúc nhận rất nhiều công trình thi công nhng cónhng lúc ngời lao động lại thiếu việc, nên thu nhập bình quân củangời lao động không ổn định cũng là điều dễ hiểu

Tuy nhiên nếu xét những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinhdoanh của Công ty sẽ thấy thực sự Công ty làm ăn cha hiệu quả Cụthể là, tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh thấp và giảm liên tục

Trang 15

trong 2 năm gần đây Năm 2005 tỉ suất lợi nhuận/vốn kinh doanhgiảm 9,03% so với năm 2004, năm 2006 chỉ số này tiếp tục giảm14,38% so với năm 2005 Đặc biệt số vòng quay vốn lu động hainăm gần đây thấp cha đạt 1 vòng/năm Năm 2006 giảm xuống còn0,99 vòng/năm, mặc dù năm 2004 đạt 1,13 vòng/năm Điều này thểhiện doanh thu và lợi nhuận thu đợc cha tơng xứng với lợng vốn kinhdoanh bỏ ra Công ty cần chú trọng đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sảnphẩm để tăng doanh thu, đồng thời giảm chi phí nhằm tăng lợinhuận, để đảm bảo tốc độ tăng của doanh thu và lợi nhuận luôn lớnhơn tốc độ tăng của vốn Làm đợc điều này Công ty mới có thểnâng cao đợc hiệu quả sử dụng đồng vốn đã bỏ ra.

Chơng II

Trang 16

Thực trạng hoạt động đấu thầu của công ty cổ phần xây

dựng ngọc vũ

1 Vai trò của hoạt động đấu thầu

Trong hoạt động xây dựng hiện nay đấu thầu là một biệnpháp sử dụng trong cơ chế cạnh tranh thị trờng nhằm tiết kiệm, hạgiá thành một cách hợp lý, giảm chi phí đầu t Do đó nó có vai tròrất lớn với các chủ thể tham gia đấu thầu

- Đối với chủ đầu t: Qua đấu thầu thầu chủ đầu t sẽ thu đợc

phơng án tối u nhất, giúp chủ đầu t tăng cờng đợc hiệu quả quản lývốn đầu t Thông qua đấu thầu, các nhà đầu t sẽ tìm ra đơn vịxây lắp có năng lực, uy tín, kinh nghiệm để đảm bảo thực hiệncông trình đúng tín độ với chất lợng cao Từ đó đáp ứng đợc tiêuchuẩn về mặt chất lợng, với mức giá hợp lý nhất

- Đối với các nhà thầu (đơn vị xây lắp): Đấu thầu là nhân tố

thúc đẩy các công ty xây lắp phải hoàn thiện mình hơn về mọimặt: tổ chức quản lý, nâng cao trình độ, năng lực nhân sự, đổimới máy móc thiết bị và công nghệ từ đó nâng cao chất lợng côngtrình, tăng uy tín của mình trên thị trờng tạo ra lợi thế so sánhtrong cạnh tranh, nâng cao khả năng thắng thầu Đấu thầu đợc tiếnhành một cách công khai minh bạch và bình đẳng thúc đẩy các

đơn vị chủ động trong việc tìm kiếm các cơ hội tham gia dự thầu

và ký kết hợp đồng

- Nền kinh tế quốc dân: Đấu thầu góp phần thúc đẩy sự phát

triển của nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là thúc đẩy tính cạnhtranh trong nền kinh tế thị trờng Đấu thầu tạo ra sự phát triển cuảthị trờng xây dựng trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, tạo rathuận lợi cho môi trờng xây dựng trong quá trình hoạt động

2 Tình hình thực hiện công tác đấu thầu

Trang 17

Công ty thực sự tham gia vào quá trình cạnh tranh trực tiếp trênthị trờng từ cuối năm 2000, khi mà tham gia đấu thầu trở thành ph-

ơng tiện chính để công ty có đợc hợp đồng xây lắp công trình

Nh vậy, xét về mặt thời gian, công tác dự thầu mới đợc thực hiện tạicông ty 5 năm gần đây

2.1 Một số công trình Công ty đã trúng thầu:

Kết quả cụ thể trong 5 năm qua Công ty đã tham gia đấu thầu

đợc hơn 100 công trình với tổng giá trị 1.221.130 triệu đồng vàtrúng đợc 58 công trình với tổng giá trị trúng thầu là 429.490 triệu

đồng Cụ thể là một số công trình mà Công ty đã trúng thầu, thểhiện qua bảng sau:

Bảng 4: Một số công trình đã trúng thầu

TT Tên công trình Nă

m

Địa điểm xây dựng

Chủ đầu t Giá trị

(Tr.đồng )

5 Điện nông thôn Phú

Bình Thái Nguyên

200 2

Thái Nguyên

ĐL Thái Nguyên 1.200

6 Điện nông thôn Văn

Quán Lạng Sơn

200 2

7 Cải tạo quốc lộ 21 Hà

Nam

200 3

Trang 18

Yên Bái Điện lực Yên Bái 3.100

Qua một số công trình đấu thầu nêu trên có thể thấy đợc những

nỗ lực của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung

và thực hiện công tác dự thầu nói riêng Hàng năm Công ty đã giành

đợc nhiều các công trình xây dựng lớn nhỏ không chỉ trên phạm vitỉnh Phú Thọ mà ngày một mở rộng ra các tỉnh lân cận nh TháiNguyên, Yên Bái, Vĩnh Phúc thể hiện khả năng chủ động tham gia

đấu thầu để giành quyền đấu thầu xây lắp góp phần nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng NgọcVũ

2.2 Công tác quản lý dự thầu

Từ cuối năm 2000, khi bắt đầu tham gia đấu thầu để giànhquyền bao thầu xây lắp các công trình, công tác đấu thầu đợcgiao cho bộ phận phòng kế hoạch - kĩ thuật để thực hiện và đặtdới sự giám sát chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Công ty với các chứcnăng và nhiệm vụ chủ yếu sau:

+ Về chức năng: là bộ phận chuyên trách về công tác tiếp thịcủa Công ty, tìm hiểu và xử lý các thông tin có liên quan đến côngtác tìm kiếm việc làm

+ Về nhiệm vụ: chịu trách nhiệm theo dõi và phối hợp giữa các

bộ phận có liên quan trong việc lập hồ sơ và hoàn tất hồ sơ dựthầu, từ khâu chuẩn bị cho đến khi nộp hồ sơ dự thầu Trong quá

Trang 19

trình lập hồ sơ dự thầu phải cung cấp đầy đủ thông tin liên quan

đến dự án cho phòng kế hoạch - kĩ thuật, lập giá dự thầu, biệnpháp thi công và tính khối lợng, các phần việc còn lại thuộc bộ phậntiếp thị

Khi chuẩn bị hồ sơ dự thầu, bộ phận tiếp thị sẽ lập bảng phâncông nhiệm vụ và phối hợp thực hiện theo bảng 6

Bảng 6: Bảng phân công nhiệm vụ lập hồ sơ dự thầu

TT Nội dung công việc Bộ phận thực

hiện

Bộ phận phối hợp

Phòng TC-KT

Phòng TC - KT Phòng TC - KT

Phòng KH - KT II

Khảo sát hiện trờng

Tham khảo giá, khu vực thi

Phòng KH-KT

Bộ phận làm hồ sơ

Bộ phận tiếp thị

Trang 20

Căn cứ vào tiến độ dã đề ra, bộ phận tiếp thị theo dõi từng bộphận thực hiện, thờng xuyên dữ mối quan hệ thông tin qua lại đểphát hiện những vớng mắc đề xuất với ban lãnh đạo để có ý kiếnchỉ đạo kịp thời.

3 Trình tự tham gia dự thầu

Nh chúng ta đã biết kết quả của công tác dự thầu chịu ảnh ởng không nhỏ tới quá trình thực hiện Nắm bắt đợc vị trí trọngyếu của công tác này đối với hoạt động tham gia đấu thầu, ban lãnh

h-đạo Công ty đã lựa chọn những cán bộ có năng lực nhất về lĩnh vực

có liên quan để giao trọng trách chủ yếu trong việc thực hiện côngtác dự thầu Trình tự tham gia dự thầu của Công ty đợc thực hiệnqua các bớc:

3.1 Tìm kiếm thông tin về công trình cần đấu thầu

Công việc này do bộ phận tiếp thị trực thuộc phòng kế hoạch

-kỹ thuật đảm nhiệm Để có đợc thông tin về các công trình cần

đ-ợc đấu thầu xây lắp, Công ty sử dụng rất nhiều nguồn thông tin vàcác cách tiếp cận khác nhau, thu thập thông tin về các công trìnhcần đấu thầu và có dự định đấu thầu trong tơng lai gần trên cácphơng tiện thông tin đại chúng nh: đài, báo, tivi mà chủ yếu là

để xác định chủ đầu t và nguồn vốn đầu t

Sau khi có đợc thông tin về công trình cần đấu thầu, Công tymới phân tích đánh giá để có tham gia tranh thầu hay không Nếutham gia sẽ thực hiện các bớc công việc tiếp theo

3.2 Tiếp xúc ban đầu với bên chủ đầu t và tham gia sơ tuyển

Khi có quyết định tham gia tranh thầu, công ty sẽ cử ngời của

bộ phận tiếp thị theo dõi suốt quá trình dự thầu công trình và tiếnhành tiếp xúc với chủ đầu t Bên cạnh việc tìm kiếm thông tin nh :thời gian bán hồ sơ mời thầu, các yêu cầu sơ tuyển thì Công ty

Trang 21

cũng kết hợp với việc quảng cáo gây uy tín ban đầu với chủ đầu t,tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tham gia đấu thầu sau này Nếu công trình có nhu cầu tổ chức sơ tuyển thì thông thờng

bộ phận tiếp thị lập các hồ sơ sơ tuyển và các bộ hồ sơ giới thiệuCông ty, các thông tin về năng lực, thiết bị, kinh nghiệm thi công

3.3 Quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu

* Xác định yêu cầu dự án và cơ hội của doanh nghiệp để xác

định xem có nên tham gia dự thầm hay không đối với một dự án

- Xác định năng lực tài chính và khối lợng công việc để chuẩn

bị hồ sơ tuyển

+ Phân tích các nguồn tài chính

+ Phân tích các nguồn lực: Máy móc thiết bị có phù hợp với cácchỉ tiêu kinh tế kỹ thuật không

+ Xem xét loại hình công việc cần phải tiến hành

+ Vị trí của công trình có phù hợp với khả năng đáp ứng củadoanh nghiệp

+ Tìm hiểu và tiếp xúc với chủ đầu t: Về thời gian bán hồ sơ,các yêu cầu sơ tuyển, sự công bằng trong hồ sơ mời thầu

+ Quyết định lập hồ sơ thầu khi có đủ các thông tin cần thiết

và có cơ sở để thắng thầu

* Lập phơng trình dự án

* Thu thập thông tin về các khoản chi phí

* Nghiên cứu dự án

* Chuẩn bị cho công tác lập d án cho cấp trên

* Điều chỉnh giá hồ sơ thầu

Việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu đợc tiến hành với các nội dung chủyếu theo mẫu của hồ sơ mời thầu do chủ đầu t yêu cầu thờngbao gồm:

- Đơn dự thầu

Trang 22

Chuẩn bị hồ sơ đấu thầu là một công việc đặc biệt quan trọng

đối với nhà thầu đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ có trình độ vànăng lực tham gia vào quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu nhất làtrong việc bóc tách khối lợng công việc trong bảng tiên lợng của hồsơ mời thầu và việc tính toán giá bỏ thầu để đảm bảo cho chất l-ợng công trình và tiến độ thi công công trình nhà thầu phải đa ra

đợc các biện pháp thi công hợp lý, phải tìm kiếm đợc các nguồnnguyên, nhiên vật liệu phù hợp với yêu cầu của kết cấu công trình,

đồng thời phải thuận lợi trong khâu vận chuyển đảm bảo tiến độthi công và giảm tối thiểu các khoản chi phí để hạ giá thành xâylắp

đa tính cạnh tranh của hồ sơ dự thầu

Trang 23

3.5 Ký kết hợp đồng kinh doanh (nếu trúng thầu) và theo dõi thực hiện hợp đồng

Ngay sau khi nhận đợc kết quả trúng thầu, Công ty sẽ có côngvăn gửi cho phía chủ đầu t để chấp nhận việc thực hiện thi công

và thoả thuận ngày, giờ, địa điểm cụ thể để thực hiện việc kýkết hợp đồng Tiến hành chuẩn bị xin bảo lãnh hợp đồng theo yêucầu của chủ đầu t và đôn đốc các bộ phận có liên quan, rà soát lại

kế hoạch huy động các nguồn lực cho việc thi công công trình, tạo

điều kiện thuận lợi cho việc đàm phán ký kết hợp đồng thi công Sau khi ký kết hợp đồng, Công ty nhanh chóng triển khai thicông công trình và lúc này Giám đốc dự án (Giám đốc Công ty)chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị về mọi mặt có liên quan

đến thi công và chất lợng thi công công trình, là ngời điều hành bộmáy tổ chức thi công Giám sát chất lợng, quan hệ giao dịch với chủ

đầu t và tổ t vấn thiết kế

4 Đánh giá chung

4.1 Những u điểm

Từ việc làm quen với hình thức đấu thầu của các công trìnhxây dựng đến nay các cán bộ chuyên môn hoạt động trong lĩnhvực đấu thầu đã có đợc nhiều kinh nghiệm quý báu để thực hiệnmục tiêu của mình trong từng hồ sơ mời thầu, có khả năng phântích đánh giá các dự án, các gói thầu, phân tích thị trờng, các đốithủ cạnh tranh và điểm yếu của mình đối với các dự án từ đó cóthể đánh giá tầm quan trọng của dự án và khả năng tham gia củadoanh nghiệp đối với dự án đố để đi đến quyết định nên haykhông nên tham gia đấu thầu dự án đó, đảm bảo hiệu quả cuốicùng là thắng thầu với tỷ lệ cao và có lãi

Công ty có đợc một hệ thống máy móc đầy đủ và hệ thốngngoài ra đã đánh giá đúng vị trí của công tác đấu thầu ngày càng

Trang 24

tạo ra chuyển biến tốt về mặt tổ chức và thực hiện, đặc biệttrong lĩnh vực quan hệ với bên ngoài nh với các tổ chức tài chính,nhà cung cấp, đối tác kinh doanh và chủ đầu t.

Thay đổi cách suy nghĩ và nhìn nhận của cán bộ công nhânviên và ngời lao động về công việc của mình với t cách nhà thầu,tất cả mọi thành viên khi tham gia sản xuất kinh doanh đều phảituân thủ theo hợp đồng đã ký kết với chủ đầu t Do đó có sự phânchia trách nhiệm rõ đối với từng vị trí, từng bộ phận tham gia, hạnchế đợc sự chồng chéo trong quản lý điều hành công việc Đảmbảo mọi hoạt động nh chất lợng công trình, kỹ thuật thi công, côngtác bảo hộ lao động, an toàn, phòng chữa cháy nổ phát huy nănglực và nâng cao uy tín của doanh nghiệp

Bộ phận tiếp thị trong thời gian qua đã đem lại những hiệuquả tích cực đến hoạt động dự thầu của Công ty

- Đa công tác dự thầu của Công ty dần đi vào hoạt động cótính hệ thống

- Đa số lợng các công trình đợc tiếp thị để lựa chọn, quyết

định dự thầu cũng tăng lên, tạo cơ hội lựa chọn đợc các dự án cótriển vọng nhằm đạt hiệu quả cao hơn cho các dự thầu

Bảng 7 : Bảng phân tích công tác đấu thấu thầu

Giá trị bình quân 1 công trình trúng thầu

Xác suất trúng thầu (%)

Trang 25

Nhìn vào bảng ta thấy xác suất trúng thầu của Công ty chacao, xác suất trúng thầu về mặt số lợng chỉ đạt 52,63% năm 2004,

và 53,57% vào năm 2005, chỉ có năm 2006 tăng lên 58% và giá trịbình quân một công trình tơng đối cao 5.693 triệu Về mặt giátrị , xác suất này cũng còn thấp đặc biệt năm 2004 chỉ đạt 17%

Đến năm 2005 mặc dù xác suất trúng thầu về mặt số lợng tăngkhông đáng kể so với năm 2004, nhng về mặt giá trị lại tăng gầngấp đôi đạt 32,08% Sang năm 2006 chỉ số này tiếp tục tăng đạt58,33% Cho thấy những năm gần đây Công ty đã trúng thầunhững công trình có giá trị lớn hơn so với các năm trớc

Về mặt tăng tuyệt đối bình quân một công trình trình trúngthầu qua 3 năm gần đây: năm 2005 giảm so với năm 2004 về mặttuyệt đối là 182 triệu đồng, tơng ứng mức giảm 6,72% Năm 2006tăng so với năm 2005 tăng 3.167 triệu, tơng ứng tăng 125,37% Nhvậy có thể thấy số lợng các công trình trúng thầu qua các năm cótăng lên nhng giá trị bình quân một công trình trúng thầu tănggiảm thất thờng và có giá trị cha cao

Nhìn chung trong ba năm gần đây, Công ty Cổ phần xâydựng Ngọc Vũ đã có những cố gắng trong việc chủ động tìm kiếmcông ăn việc làm và có nhiều tiến triển tốt trong tổ chức quản lý,

mở rộng quan hệ với bên ngoài Nhờ đó đem lại công ăn việc làm

đều đặn cho cán bộ công nhân viên và ngày càng khẳng định

đợc chỗ đứng cũng nh uy tín của Công ty trên thị trờng

Ngày đăng: 31/10/2018, 08:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w