Quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại học Hùng VươngQuản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại học Hùng VươngQuản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại học Hùng VươngQuản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại học Hùng VươngQuản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại học Hùng VươngQuản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại học Hùng VươngQuản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại học Hùng VươngQuản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại học Hùng VươngQuản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại học Hùng VươngQuản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại học Hùng Vương
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ DIỆU THÙY
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN, NĂM 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ DIỆU THÙY
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Thế Truyền
THÁI NGUYÊN, NĂM 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục với đề tài: "Quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại học Hùng Vương" là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Hà Thế Truyền
Các kết quả trong Luận văn tốt nghiệp là trung thực, không sao chép của bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018
Tác giả luận văn
Vũ Diệu Thuỳ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng biết ơn và sự chân thành, tác giả của luận văn xin trân trọng cảm
ơn Quý thầy cô giáo và cán bộ quản lý của Đại học sư phạm Thái Nguyên đã giúp đỡ tận tình, hiệu quả đối với tác giả trong suốt thời gian hoàn thành chương trình học tập
và nghiên cứu luận văn tại Nhà trường
Đặc biệt, tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hà Thế Truyền - người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo, cán bộ quản lý cùng các bạn sinh viên của Trường Đại học Hùng Vương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tác giả hoàn thành luận văn đúng tiến độ
Mặc dù đã cố gắng, song do hạn chế về thời gian cũng như khả năng, chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đánh giá, chỉ dẫn của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và của bạn bè đồng nghiệp để bổ sung cho luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Phú Thọ, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Vũ Diệu Thùy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1 Khách thể nghiên cứu 3
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 4
8 Phương pháp nghiên cứu 5
9 Bố cục của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.2.1 Khái niệm quản lý 9
1.2.2 Giáo dục và quản lý giáo dục 11
1.2.3 Đào tạo và quản lý đào tạo 12
1.2.4 Hệ vừa làm vừa học và quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học 14
1.2.5 Năng lực và phát triển năng lực người học ở trường Đại học 15
1.2.6 Quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa theo hướng phát triển năng lực người học tại trường Đại học 16
Trang 61.3 Đào tạo hệ vừa làm vừa theo hướng phát triển năng lực người học tại trường
Đại học 17
1.3.1 Quan niệm về đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học 17
1.3.2 Một số đặc điểm của đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học 18
1.3.3 Nội dung đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học 20
1.3.4 Mạng lưới tổ chức đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học 22
1.4 Quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học tại trường Đại học 23
1.4.1 Quản lý hoạt động tuyển sinh 23
1.4.2 Quản lý chương trình, kế hoạch đào tạo 24
1.4.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên 25
1.4.4 Quản lý hoạt động học tập của sinh viên 26
1.4.5 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá 26
1.4.6 Quản lý học vụ 27
1.4.7 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 28
1.5 Những yếu tố tác động đến quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học tại trường Đại học 28
1.5.1 Yếu tố thuộc về chủ thể quản lý 29
1.5.2 Yếu tố thuộc về khách thể quản lý 29
1.5.3 Yếu tố thuộc về môi trường quản lý 29
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG 31
2.1 Khái quát về Trường Đại học Hùng Vương 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quy mô đào tạo 33
2.1.3 Bộ máy tổ chức để quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học 36
Trang 72.2 Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo hệ vừa làm
vừa học theo hướng PTNL người học ở trường Đại học Hùng Vương 37
2.2.1 Mục đích khảo sát 37
2.2.2 Địa bàn và quy mô khảo sát, thời gian khảo sát 37
2.2.3 Mức độ khảo sát 37
2.2.4 Phương pháp khảo sát 37
2.2.5 Phương pháp đánh giá 38
2.3 Thực trạng đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường Đại học Hùng Vương 38
2.3.1 Công tác tuyển sinh hệ VLVH theo hướng PTNL người học ở Trường Đại học Hùng Vương 38
2.3.2 Nội dung chương trình, kế hoạch đào tạo hệ VLVH theo hướng PTNL người học ở Trường Đại học Hùng Vương 40
2.3.3 Hình thức tổ chức đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng PTNL người học ở Trường Đại học Hùng Vương 40
2.3.4 Hoạt động kiểm tra, đánh giá đào tạo hệ VLVH theo hướng PTNL người học ở Trường Đại học Hùng Vương 41
2.4 Thực trạng quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại Học Hùng Vương 42
2.4.1 Quản lý hoạt động tuyển sinh hệ VLVH theo hướng PTNL người học 42
2.4.2 Quản lý chương trình, kế hoạch đào tạo hệ VLVH theo hướng PTNL người học 44
2.4.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên theo hướng PTNL người học 48
2.4.4 Quản lý hoạt động học tập của sinh viên hệ VLVH theo hướng PTNL người học 50
2.4.5 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá 52
2.4.6 Quản lý học vụ theo hướng PTNL người học 55
2.4.7 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng PTNL người học 56
Trang 82.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học
theo hướng PTNL ở Trường Đại học Hùng Vương 58
2.5.1 Nhóm yếu tố ảnh hưởng thuộc về chủ thể quản lý 58
2.5.2 Nhóm yếu tố ảnh hưởng thuộc về khách thể quản lý 59
2.5.3 Nhóm yếu tố ảnh hưởng thuộc về môi trường quản lý 59
2.6 Đánh giá những kết quả, tồn tại và nguyên nhân trong quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại học Hùng Vương 60
2.6.1 Đánh giá những kết quả đã đạt được trong quá trình quản lý đào tạo hệ VLVH theo hướng PTNL ở Trường Đại học Hùng Vương 61
2.6.2 Đánh giá những tồn tại trong quá trình quản lý đào tạo hệ VLVH theo hướng PTNL tại ở Trường Đại học Hùng Vương 61
2.6.3 Nguyên nhân của những kết quả và tồn tại trong quá trình quản lý đào tạo hệ VLVH theo hướng PTNL ở Trường Đại học Hùng Vương 62
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG 64
3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 64
3.1.1 Nguyên tắc tính hệ thống 64
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 64
3.1.3 Đảm bảo tính đồng bộ 64
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi và bền vững 65
3.2 Đề xuất biện pháp quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại học Hùng Vương 66
3.2.1 Khảo sát nhu cầu đào tạo 66
3.2.2 Tăng cường công tác quảng bá, tư vấn tuyển sinh 67
3.2.3 Đổi mới quản lý chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra 68
3.2.4 Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ kết hợp với đổi mới phương pháp giảng dạy của giảng viên 70
3.2.5 Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức nhằm xây dựng động cơ và ý thức tự học cho SV hệ VLVH theo hướng PTNL người học 73
Trang 93.2.6 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của SV nhằm kích
thích SV hệ VLVH tự học - tự nghiên cứu 76
3.2.7 Tăng cường đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất và nâng cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo hệ VLVH theo hướng phát triển năng lực người học 78
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 80
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 82
3.4.1 Những vấn đề chung về khảo nghiệm 82
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Giáo dục đại học Giảng viên Không chính quy Nội dung
Ứng dụng công nghệ thông tin PTNL Phát triển năng lực
QLĐT Quản lý đào tạo QLGD Quản lý giáo dục QLTH Quản lý trường học QTDH Quá trình dạy học
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng so sánh chương trình định hướng nội dung và chương trình
định hướng phát triển năng lực 18
Bảng 2.1 Thực trạng quy mô đào tạo hệ VLVH theo hướng PTNL giai đoạn 2013- 2017 35
Bảng 2.2 Thống kê kết quả tuyển sinh hệ VLVH từ năm 2013 - 2017 39
Bảng 2.3 Mức độ thực hiện công tác tuyển sinh hệ VLVH 43
Bảng 2.4 Mức độ thực hiện nhiệm vụ quản lý chương trình VLVH 45
Bảng 2.5 Mức độ thực hiện công tác quản lý kế hoạch đào tạo hệ VLVH 46
Bảng 2.6 Mức độ thực hiện quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên đối với sinh viên hệ VLVH 48
Bảng 2.7 Mức độ thực hiện quản lý hoạt động học tập của sinh viên hệ VLVH 50
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát về thái độ học tập của sinh viên 52
Bảng 2.9 Đánh giá mức độ các hoạt động kiểm tra, đánh giá 53
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát về hình thức thi hết học phần 54
Bảng 2.11 Mức độ thực hiện các nội dung của quản lý học vụ hệ VLVH 55
Bảng 2.12 Đánh giá mức độ thực hiện công tác quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo hệ VLVH 57
Bảng 2.13 Thực trạng tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo ở trường Đại học Hùng Vương 59
Bảng 3.1 Các nhóm đối tượng được khảo sát 82
Bảng 3.2 Bảng đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 83
Bảng 3.3 Bảng đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 85
Bảng 3.4 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi 86
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1 Đặc điểm đào tạo theo hướng PTNL người học 19
Hình 1.2 Mô hình mạng lưới tổ chức đào tạo hệ VLVH 23
Hình 3.1 Mô hình các bước phát triển chương trình đào tạo 69
Hình 3.2 Mô hình quản lý đào tạo hệ VLVH bằng phần mềm Edusoft 79
Biểu đồ 2.1 Mức độ thực hiện công tác tuyển sinh hệ VLVH 43
Biểu đồ 2.2 Mức độ thực hiện nhiệm vụ quản lý chương trình VLVH 46
Biểu đồ 2.3 Mức độ thực hiện công tác quản lý kế hoạch đào tạo hệ VLVH 47
Biểu đồ 2.4 Mức độ thực hiện quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên đối với sinh viên hệ VLVH 49
Biểu đồ 2.5 Mức độ thực hiện quản lý hoạt động học tập của sinh viên hệ VLVH theo hướng PTNL người học 51
Biểu đồ 2.6 Kết quả khảo sát về thái độ học tập của sinh viên 52
Biểu đồ 2.7 Đánh giá mức độ các hoạt động kiểm tra, đánh giá Hệ VLVH theo hướng PTNL người học 53
Biều đồ 2.8 Kết quả điều tra vấn đề thi hết học phần 54
Biểu đồ 2.9 Mức độ thực hiện các nội dung của quản lý học vụ hệ VLVH theo hướng phát triển năng lực người học 55
Biểu đồ 2.10 Đánh giá mức độ thực hiện công tác quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo hệ VLVH 58
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 87
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức trường Đại học Hùng Vương 34
Sơ đồ 2.2 Bộ máy tổ chức của phòng Đào tạo 36
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý đào tạo hệ VLVH theo hướng PTNL người học 81
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự phát triển của lịch sử xã hội ngày càng khẳng định vai trò to lớn của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế xã hội Giáo dục chính là chìa khóa để mở cánh cửa tương lai Trong công cuộc xây dựng và phát triển của mỗi quốc gia, sự phát triển giáo dục và đào tạo nhằm tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước luôn được đánh giá là nhân tố quan trọng hàng đầu
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta đang đổi mới mạnh mẽ giáo dục và đào tạo, đặc biệt là giáo dục cao đẳng, đại học, nhằm phục vụ đắc lực quá trình đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Mọi người đều có quyền được học tập và được tạo điều kiện để học tập Một nền giáo dục thực hiện công bằng trong giáo dục, đào tạo; xây dựng và hình thành một xã hội học tập; tạo điều kiện và
cơ hội cho mọi người được học tập suốt đời Để hiện thực chủ trương đó, bên cạnh hệ thống giáo dục và đào tạo chính quy tập trung thì các hình thức giáo dục đào tạo khác cũng được xác lập, củng cố và phát triển như đào tạo từ xa, liên kết đào tạo, vừa làm vừa học, Chính nhờ những hình thức giáo dục đào tạo đó đã tạo điều kiện cho những người do các hoàn cảnh khác nhau không có điều kiện theo học tập trung được đào tạo, tiếp cận những kiến thức khoa học hiện đại, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX chỉ rõ: “Đẩy mạnh giáo dục trong nhân dân bằng các hình thức chính quy và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi người, cả nước trở thành một xã hội học tập” [14;15] Như vậy, cùng với GDĐH chính quy, GDĐH không chính quy (trong đó có cả hệ VLVH) đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục đất nước
Song, sự bùng nổ GDĐH cũng có thể dẫn đến những bất cập về chất lượng, đặc biệt là chất lượng đào tạo hệ VLVH Nhiều nguyên nhân đã được khảo sát như: Hạn chế về nguồn nhân lực, chất lượng đầu vào, nội dung, chương trình, năng lực đội ngũ giảng viên, công tác quản lý Trong các nguyên nhân được chỉ ra, công tác quản
lý giáo dục được xem là vấn đề cấp thiết
Nghị quyết Hội nghị TW8 BCHTW Đảng, Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo nhận định: “Công tác quản lý giáo dục - đào tạo có những
mặt yếu kém, bất cập Mở rộng quy mô giáo dục đào tạo và phát triển nhiều loại hình giáo dục - đào tạo nhưng có nhiều thiếu sót trong việc quản lý chương trình, nội
Trang 14dung và chất lượng ” và “Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo” Nghị
quyết cũng đã đề ra 9 giải pháp chủ yếu cho định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, trong đó, giải pháp thứ 5 là: “Đổi mới công tác quản lý giáo dục” [14; 6]
Theo Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học, ban hành kèm theo Quyết định số 36/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ghi rõ :
“- Quy chế này quy định đào tạo đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa
học, bao gồm: tổ chức đào tạo; thi tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp; xử lý vi phạm
- Quy chế này áp dụng đối với các khóa đào tạo theo hình thức VLVH trình độ đại học hoặc cao đẳng trong các đại học, học viện, trường đại học và trường cao đẳng“ [4;1]
Trường Đại học Hùng Vương thành lập theo Quyết định số 81/2003/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở Trường Cao đẳng Sư phạm Phú Thọ Là trường đại học công lập đa ngành, đa cấp đầu tiên trên quê hương đất Tổ, Trường Đại học Hùng Vương có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao cho tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận, một trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và khu vực Bên cạnh nhiệm vụ ĐT các ngành hệ chính quy, công tác ĐT ĐH hệ VLVH là một nhiệm vụ quan trọng của Trường Đại học Hùng Vương,cần phải được tổ chức tốt và không ngừng nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội về nguồn nhân lực có trình độ cao Tuy nhiên nhìn từ góc độ khoa học quản lý đối với hệ VLVH, trong xu thế phát triển GD hiện nay, còn có nhiều vấn đề cần được nghiên cứu, khảo sát như tư duy quản lý, chu trình quản lý, các thành tố quản lý, năng lực quản lý vv… Mặt khác, công tác quản lý ĐT hệ VLVH ở Trường ĐHHV còn bộc lộ những bất cập như đội ngũ cán bộ quản lý chưa đồng bộ, hạn chế trong việc tiếp cận với khoa học công nghệ hiện đại như ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý trường học, chất lượng đầu vào của học viên chưa đồng đều, đầu ra vẫn chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu của xã hội v.v
Trong nhiều năm qua, Trường Đại học Hùng Vương đã góp phần không nhỏ vào việc tạo nguồn đào tạo cán bộ, giáo viên Nhiều thế hệ sinh viên của trường đã trưởng thành đóng góp to lớn vào sự nghiệp giáo dục tỉnh nhà Trường Đại học Hùng Vương đã huy động thế mạnh, tiềm năng của mình, mở các loại hình đào tạo
Trang 15Tuy nhiên, hiện nay còn nhiều ý kiến tranh luận về chất lượng của loại hình đào tạo này Thực tế việc tổ chức đào tạo hệ VLVH đã được Trường Đại học Hùng Vương triển khai tổ chức đào tạo từ nhiều năm qua, nhưng việc nghiên cứu tổng kết, đánh giá một cách khách quan, khoa học về công tác quản lý đào tạo đối với
hệ VLVH chưa được tiến hành Ngày nay, xu hướng phát triển giáo dục có nhiều thay đổi: Dạy và học theo quan điểm phát triển năng lực đang dần hình thành ở các cấp học, bậc học Đây là phương pháp dạy học không chỉ chú ý tích cực hóa người học về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống trong cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Giữa người dạy và người học có nhiều hoạt động tương tác, trao đổi Đây là hoạt động rất quan trọng giúp người dạy khám phá ra năng lực người học đồng thời sẽ có những điều chỉnh trong nội dung và phương pháp giảng dạy Phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển năng lực sẽ phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học, trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất độc lập, sáng tạo của tư duy Quản lý đào tạo hệ VLVH không nằm ngoài xu hướng của sự thay đổi này Để không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, là cán bộ trực tiếp làm công tác theo dõi, quản lý đào tạo hệ VLVH, bản thân tôi nhận thấy
sự cần thiết của việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý hệ VLVH
và từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng công tác đào tạo đối với hệ VLVH ở trường Trường Đại học Hùng Vương
Với những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: Quản lý đào tạo hệ vừa làm
vừa học theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại học Hùng Vương
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát, đánh giá thực trạng việc quản lý đào tạo
hệ VLVH theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại học Hùng Vương, đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học một cách khoa học, hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng đào tạo hệ VLVH theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại học Hùng Vương
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý đào tạo hệ VLVH theo hướng phát triển năng lực người học
ở Trường Đại học
Trang 163.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo hệ VLVH theo hướng phát triển
năng lực người học ở Trường Đại học
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
4.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Giới hạn nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng quản
lý đào tạo hệ VLVH ở trường ĐHHV để tìm ra biện pháp quản lý hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng phát triển năng lực người học
4.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Trường Đại học Hùng Vương Tỉnh Phú Thọ
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2015 đến năm 2017
- Khách thể điều tra là cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên các lớp đại học VLVH của các ngành đào tạo ở trường Đại học Hùng Vương
5 Giả thuyết khoa học
Trong nhiều năm qua, công tác quản lý đào tạo hệ VLVH ở Trường Đại học Hùng Vương đã có một số chuyển biến tích cực, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế, bất cập Vì vậy, việc nghiên cứu đưa ra được một số biện pháp quản lý đào tạo hệ VLVH theo hướng PTNL người học 1 cách khoa học, đồng bộ và hệ thống là rất cần thiết, sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo học viên đáp ứng nguồn nhân lực cho ngành giáo dục địa phương
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý đào tạo hệ VLVH theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại học
- Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý đào tạo hệ VLVH theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại học Hùng Vương
- Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo hệ VLVH theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại học Hùng Vương
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Về mặt lý luận, những kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng nhằm xác lập
cơ sở lý luận cho việc xây dựng các biện pháp quản lý đào tạo hệ VLVH theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại học Hùng Vương
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho những người làm công tác quản lý thấy được thực trạng quản lý của công tác này để từ đó đưa ra các chủ trương, biện pháp phù hợp nhằm đào tạo có chất lượng hệ vừa làm vừa học đáp ứng nhu cầu của xã hội cả về số lượng lẫn chất lượng
Trang 178 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết: Phân tích những mặt hạn chế trong hoạt động quản lý đào tạo hệ VLVH theo hướng phát triển năng lực người học
ở Trường Đại học Hùng Vương từ đó đề xuất những biện pháp khoa học, hợp lý để nâng cao hiệu quả đào tạo hệ vừa làm vừa học
- Phương pháp hệ thống hoá lý thuyết: Sắp xếp các tài liệu, phiếu điều tra khoa học theo từng mặt, từng vấn đề có cùng dấu hiệu nhằm giúp việc đánh giá thực trạng một cách đầy đủ
8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Tiến hành nghiên cứu định lượng với
mẫu phiếu điều tra dành cho các đối tượng là cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy, các chuyên viên, sinh viên của Trường Đại học Hùng Vương để thu thập ý kiến từ các khách thể khảo sát về vấn đề thực trạng quản lý đào tạo của Trường, tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất
- Phương pháp phỏng vấn: Tiếp xúc trực tiếp với các cán bộ quản lý, giảng
viên, sinh viên để thu thập thông tin về đánh giá thực trạng quản lý đào tạo hệ VLVH tại Trường và các ý kiến nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo hệ VLVH
- Phương pháp chuyên gia: Trưng cầu ý kiến các chuyên gia về thực trạng,
tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Thông qua các báo cáo tổng kết,
chiến lược phát triển, kế hoạch năm học của Trường Đại học Hùng Vương thời gian qua
để khái quát bài học kinh nghiệm trong quản lý đào tạo hệ VLVH tại Trường
8.3 Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng thống kê toán học
9 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo hệ VLVH theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại học
Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo hệ VLVH theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại học Hùng Vương
Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo đào tạo hệ VLVH theo hướng phát triển năng lực người học ở Trường Đại học Hùng Vương
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Quản lý đào tạo là vấn đề then chốt để dẫn tới thành công trong bất cứ môi trường giáo dục nào từ trước đến nay Với quan điểm “Việc học không bao giờ là muộn” (Ngạn ngữ) hay “Bác học không có nghĩa là ngừng học" (Đác-uyn) thì Đào tạo hệ VLVH là loại hình đào tạo phù hợp với nhiều Quốc Gia trên Thế giới
Quan niệm học tập suốt đời nổi lên trong thời đại ngày nay như một chìa khoá
mở cửa đi vào thế kỷ XXI - thế kỷ của nền kinh tế tri thức
Xung quanh vấn đề đào tạo hệ VLVH, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu
cả về mặt lý luận và thực tiễn, gắn với những giai đoạn phát triển khác nhau của xã hội và giáo dục Bước vào thế kỷ XXI - thế kỷ của nền kinh tế tri thức chúng tôi nghiên cứu về đào tạo theo hướng PTNL người học - một hướng đi mới trong giáo dục mà rất nhiều các Quốc gia đã và đang vận dụng Đây có thể coi là những tư liệu
tham khảo hữu ích để chúng tôi vận dụng vào trong luận văn
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Nhiều quốc gia trên thế giới đã sớm coi trọng và nghiên cứu vai trò của giáo dục
và đào tạo, bước đầu và đạt được nhiều thành tựu to lớn như Nhật Bản với quan điểm coi
“Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu; cần kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hóa lâu đời phương Đông với những tri thức Phương Tây hiện đại”; hay cường quốc Mỹ cũng luôn chú trọng đến việc “Tập trung cho đầu tư giáo dục - đào tạo và thu hút nhân tài”; một người bạn lớn của Việt Nam là Liên Xô trước đây cũng đã khẳng định “Chính sách
về con người là điểm bắt đầu và là điểm kết thúc của mọi chính sách kinh tế - xã hội”
Tổ chức văn hóa khoa học và giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO) đã đưa
ra thông điệp cho giáo dục khi chúng ta bước vào thế kỷ XXI, đó là:“Nền giáo dục của xã hội học tập, học tập suốt đời” Nguyên lý “Giáo dục cho mọi người - mọi người cho giáo dục” cũng như nguyên lý “Học suốt đời” đang thực sự trở thành kim chỉ nam cho mọi hoạt động Giáo dục - Đào tạo ở nước ta nói riêng và nhiều nước trên thế giới nói chung theo 04 tiêu chí giáo dục được UNESCO khuyến cáo:“Học để biết, học để làm, học để chung sống và học để làm người”
Trang 19Quan điểm của Mác - Ăng ghen, đó là: “Giáo dục bình đẳng” và sau này là tư tưởng Hồ Chí Minh: “Mọi người ai cũng được học hành” Đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng các hình thức chính quy và không chính quy (trong đó có cả hệ vừa làm - vừa học), thực hiện giáo dục cho mọi người, cả nước trở thành một xã hội học tập
Trong đổi mới giáo dục, ở hầu khắp các nước trên thế giới người ta rất quan tâm đến bồi dưỡng phát triển năng lực, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học Tiến sĩ Raia Roy Singh, nhà giáo dục nổi tiếng Ấn Độ, chuyên gia giáo dục nhiều năm ở
UNESCO khu vực Châu Á - Thái Bình Dương khẳng định: “Để đáp ứng được những
đòi hỏi mới đặt ra do sự bùng nổ kiến thức và sáng tạo ra kiến thức mới, cần thiết phải phát triển năng lực tư duy, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo Các năng lực này có thể quy gọn là “năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.”
Một số thay đổi cơ bản trong giáo dục thế kỷ 21:
- Sự thay đổi của mục tiêu: Từ chủ yếu trang bị kiến thức và kỹ năng sang hình thành năng lực, phẩm chất cho người học
- Xu hướng giáo dục toàn diện được đề cao Nhiều môn học mới thiết thực với cuộc sống được đưa vào chương trình đào tạo
- Sự thay đổi về phương tiện, phương pháp dạy học: internet trở thành một phương tiện dạy học quan trọng, phương pháp thuyết giảng dần mất đi, thay vào đó là hệ thống các phương pháp linh hoạt và đa dạng phù hợp với từng đối tượng và cấp học
Như vậy, có thể thấy rất rõ, ở các quốc gia có nền giáo dục phát triển (nhất là giáo dục đại học) luôn đặc biệt quan tâm tới vấn đề bình đẳng trong giáo dục, để học tập không chỉ là trách nhiệm mà còn là quyền lựa chọn của mỗi cá nhân Theo chúng tôi: Với sự bùng nổ của kiến thức thì phát triển hệ đào tạo VLVH là một xu thế tất yếu Để mọi người ai cũng được học hành, để mỗi Quốc gia trở thành một xã hội học tập
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước
Bước vào thập niên đầu của thế kỷ XXI, khi Việt Nam gia nhập WTO và hội nhập kinh tế quốc tế thìnền giáodục Việt Nam đứng trước những cơ hội và thách thức: đòi hỏi người lao động phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, trình
độ tay nghề Để làm được điều đó người lao động cần phải có ý thức học tập suốt đời, VLVH để cập nhật kiến thức thường xuyên thích ứng với công việc trước đòi hỏi của sự phát triển khoa học công nghệ
Trong nghị quyết Hội nghị TW 8 khóa XI của Đảng về Đổi mới toàn diện giáo
dục và đào tạo Có những điểm cần chú ý:
Trang 20Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học; xây dựng và phát triển hệ thống học tập cho mọi người và những hình thức học tập, thực hành linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên; tạo nhiều khả năng, cơ hội khác nhau cho người học, bảo đảm sự công bằng xã hội trong giáo dục
- Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo Thực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà trường và xã hội; tăng cường thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý các cấp; đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch
Luật giáo dục năm 2005 (sửa đổi năm 2009) đã ghi rõ: “Các chương trình xóa
mù chữ và tiếp tục sau khi biết chữ; đào tạo bổ sung, tu nghiệp định kỳ, bồi dưỡng nâng cao trình độ cập nhật kiến thức, kỹ năng; các chương trình để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân theo hình thức vừa làm vừa học ”[22;10]
Trong những năm gần đây, đã có nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến vấn đề chất lượng đào tạo bậc cao đẳng, đại học, có nhiều bài báo viết về vấn đề này Tác giả Phạm Phương Tâm (Đại học Cần Thơ) có bài viết: “Mở rộng liên kết, đa dạng loại hình đào tạo không chính quy đáp ứng nhu cầu của toàn xã hội” đã nêu sự cấp thiết của việc đào tạo hệ VLVH và đề cập đến vấn đề đổi mới, tổ chức đào tạo hiệu quả
Tác giả Trần Chí Đáo với bài viết: “Các hướng đổi mới Quản lý đại học Việt Nam trước bối cảnh kinh tế - xã hội hiện nay”, đã đề cập tới vài dự báo về thế kỷ XXI
Tác giả Trần Hồng Quân, nguyên Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo với các bài: “Những hướng tiếp cận và giải pháp đổi mới giáo dục ở Việt Nam hướng vào thế kỷ XXI”, bài “Nâng cao chất lượng đào tạo đại học để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” đã đề cập những xu hướng phát triển giáo dục thế giới thế kỷ XXI, thuận lợi và thách thức đối với giáo dục Việt Nam, hướng tiếp cận và một số giải pháp đổi mới giáo dục nước nhà trước thế kỷ mới
Trong bài nghiên cứu ”Nhu cầu và giải pháp cho giáo dục không chính quy”,
tác giả Trịnh Minh Tứ và Lê Hải Yến đã nêu: “Nhu cầu giáo dục không chính quy ở tất cả các nước, nhất là những nước đang phát triển là rất lớn, và không phải ai cũng
có điều kiện để học tập chính quy trên ghế nhà trường, con số này chỉ chiếm 1-2%
dân số…”[32;4]
Hiện nay, các hình thức đào tạo hệ VLVH rất đa dạng góp phần nâng cao dân trí và đáp ứng phần nào nhu cầu học tập của người lao động và của xã hội Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều ý kiến tranh luận về chất lượng đào tạo của hình thức này Hơn nữa, việc nghiên cứu quản lý đào tạo hệ VLVH theo hướng phát triển năng lực
Trang 21người học chưa được chú trọng đúng mức Những công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo hệ VLVH mới chỉ đề cập đến những khía cạnh khác nhau của quản lý đào tạo hệ VLVH, chưa có nhiều công trình tập trung nghiên cứu quản lý đào tạo hệ VLVH theo hướng phát triển năng lực người học một cách toàn diện Do đó vấn đề này vẫn cần được nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu, tác giả xin đề cập vấn đề quản lý đào tạo hệ VLVH theo hướng phát triển năng lực người học tại trường Đại học Hùng Vương Đây là một vấn đề đến nay còn ít tác giả nghiên cứu Từ những kết quả nghiên cứu
về công tác quản lý đào tạo trong những năm qua, chúng ta có thể phân tích sâu hơn những thành tựu và những mặt còn tồn tại trong công tác quản lý đào tạo nhằm đưa
ra những biện pháp để nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo hệ VLVH theo hướng phát triển năng lực người học tại trường Đại học Hùng Vương
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Khái niệm quản lý
Trong bất kỳ một xã hội, một quốc gia nào cũng cần có sự quản lý Chính vì vậy khái niệm quản lý đã xuất hiện từ rất lâu Trong cuộc sống người ta hiểu quản lý theo nhiều cách, do đó cũng có nhiều cách định nghĩa về quản lý khác nhau Theo Từ điển tiếng Việt “Quản lý” là “trông nom, xếp đặt công việc trong một cơ quan, xí nghiệp” [31;542]
Thuật ngữ “Quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) lột tả bản chất của hoạt động này trong thực tiễn Nó gồm 2 quá trình tích hợp vào nhau Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ vào thế “phát triển” Suy cho cùng thì bản chất của hoạt động QL là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể và đối tượng QL trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt được mục tiêu đã đề ra
Các nhà Quản lý học cho rằng: “Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công
và hợp tác lao động Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong công việc, đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý…Phải có người đứng đầu”
Hoạt động quản lý đã xuất hiện rất sớm cùng với sự hình thành các cộng đồng người Từ xa xưa các nhà quản lý và các nhà tư tưởng đã thấy rõ vai trò của nhân tố con người trong hoạt động quản lý Khái niệm về quản lý được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
Trang 22F.Taylor (1856 - 1915) là người đầu tiên khai sinh ra khoa học quản lý và là ông tổ của trường phái “quản lý theo khoa học”, tiếp cận quản lý dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật đã cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”[12;25]
Henry Fayol (1886-1925) là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình và
là người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ thời kỳ cận - hiện đại tới nay Ông quan niệm: “Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra”[12;53] Các nhà nghiên cứu về quản lý và QLGD nước ta, các giáo sư, các nhà tư tưởng trong quá trình nghiên cứu của mình cũng đưa
ra các định nghĩa, các khái niệm về quản lý như sau:
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [2;5]
Theo tác giả Hoàng Chúng và Phạm Thanh Liêm: “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người nhằm tổ chức và phối hợp hoạt động của họ, động viên kích thích họ trong quá trình lao động”[10;3]
Tác giả Hà Sỹ Hồ định nghĩa: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng (có chủ định) có tổ chức, có lựa chọn trong các tác động có thể có dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã chọn”[17;1]
Tác giả Nguyễn Văn Lê quan niệm: “Quản lý là một hệ thống xã hội, là khoa học, là nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra”[21;2]
Theo chúng tôi quản lý là quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý, các nguyên tắc và các phương pháp quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của mình Có thể nói quản lý là sự tác động tương hỗ biện chứng giữa chủ thể và khách thể quản lý Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật
- Quản lý là khoa học vì nó là lĩnh vực tri thức được hệ thống hoá và là đối tượng nghiên cứu khách quan đặc biệt Quản lý là khoa học phân loại kiến thức, giải thích các mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể quản lý, dự báo kết quả
- Quản lý là nghệ thuật bởi lẽ nó là hoạt động đặc biệt, hoạt động này đòi hỏi vận dụng hết sức khéo léo, linh hoạt những kinh nghiệm đã quan sát được, những tri thức đã được đúc kết Người quản lý thông qua tri thức và kinh nghiệm áp dụng những kỹ năng cần thiết vào tổ chức con người và công việc
Trang 231.2.2 Giáo dục và quản lý giáo dục
- Giáo dục
Triết lý phổ quát nhất của giáo dục và có lẽ được mọi người thừa nhận nhất đó là: “Giáo dục phục vụ mọi người, phục vụ đời sống, vì hạnh phúc con người và sự phồn vinh xã hội”
Theo nghĩa chung là hình thức học tập theo đó kiến thức, kỹ năng và thói quen của một nhóm người được trao truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua giảng dạy, đào tạo hay nghiên cứu Giáo dục thường diễn ra dưới sự hướng dẫn của người khác, nhưng cũng có thể thông qua tự học
- Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một bộ phận của hệ thống quản lý xã hội Theo tác giả
Phạm Minh Hạc: “QLGD hay còn được hiểu là quản lý nhà trường (QLNT) là thực
hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” “QLNT, QLGD
là tổ chức hoạt động dạy học thực hiện được các tính chất của nhà trường Việt Nam XHCN…cần cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước” [15;46]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD nói chung và QLTH nói riêng là
hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch kết hợp quy luật của chủ thể quản
lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà mục tiêu hội
tụ là QTDH - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [26;24]
Từ những quan điểm có thể đi đến một cách hiểu cơ bản: QLGD là loại hình quản lý đa dạng và phức tạp do hệ thống giáo dục có mục tiêu nhất quán cao, mang tính chất thể chế hóa, trong phạm vi rộng Chính vì vậy hoạt động QLGD cần huy động được lực lượng toàn thể xã hội tham gia, nhằm đáp ứng các mục tiêu văn hóa, kinh tế, xã hội của đất nước Hiểu một cách đầy đủ QLGD là sự tác động một cách có
kế hoạch, có chủ định của chủ thể quản lý vào hệ thống giáo dục, làm cho hệ thống giáo dục vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng trên cơ sở vận dụng các quy luật của quá trình giáo dục nhằm hình thành và phát triển nhân cách của đối tượng giáo dục, hướng đến việc thực hiện các nhiệm vụ và mục tiêu giáo dục đã được xác định
Trang 241.2.3 Đào tạo và quản lý đào tạo
- Đào tạo
Theo Từ điển tiếng Việt của nhà xuất bản KHXH: đào tạo được hiểu là “gây dựng bồi dưỡng cho thành” [31;203] Nhưng trong giáo dục học, đào tạo là lĩnh vực trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo để hình thành chuyên môn cho người lao động nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục đạo đức nhân cách
Đào tạo về cơ bản được xem như một quá trình nên tính biện chứng của việc thực hiện đào tạo, điều chỉnh đào tạo và mục tiêu mới được đảm bảo trong quá trình thay đổi của môi trường Vì là quá trình, nó có: trạng thái ban đầu gọi là đầu vào, sự diễn biến chủ yếu ở đây là hoạt động đào tạo và trạng thái kết thúc gọi là đầu ra Trong luận văn này chúng tôi dựa vào quá trình đào tạo để phân tích vấn đề được nghiên cứu
- Quản lý đào tạo
QLĐT là quá trình mà chủ thể quản lý xây dựng mục tiêu, kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá các kết quả của hoạt động đào tạo đã đạt được
so với yêu cầu và chuẩn mực đề ra trong chương trình Giáo dục và nhiệm vụ năm học
về chất lượng phát triển nhân cách toàn diện của người học
+ Quản lý mục tiêu đào tạo
Quản lý mục tiêu đào tạo là quản lý những gì sinh viên phải đạt được về đạo đức, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo sau một quá trình học tập Điều này mang ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của quá trình đào tạo, giúp giảng viên định hướng mục tiêu giảng dạy, đánh giá đúng đắn về kết quả học tập của sinh viên và kết quả giảng dạy của bản thân nhằm giúp cho sinh viên xác định đúng mục tiêu học tập, đáp ứng được những đòi hỏi của xã hội
+ Quản lý nội dung giảng dạy
Quản lý nội dung giảng dạy cần phải xác định nội dung giảng dạy có phù hợp với mục tiêu đào tạo không Nội dung của đào tạo nghề là những yêu cầu đặt ra để mang lại cho người học có được những kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết Nội dung giảng dạy phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản là hiện đại và phù hợp với nhu cầu của xã hội Bên cạnh những nội dung cơ bản về chuyên ngành đào tạo, cần giáo dục cho sinh viên truyền thống tốt đẹp của dân tộc như truyền thống yêu nước, lòng nhân ái, tình đoàn kết…
Trang 25+ Xác định phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo: Tại Điều 34, khoản 1
của Luật giáo dục năm 2005 (sửa đổi năm 2009) có ghi: “Phương pháp giáo dục phải
kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc” [22;6]
Xác định phương pháp và hình thức đào tạo là việc thiết kế các quy trình dạy học sao cho phù hợp với đầu vào, đầu ra, nội dung và điều kiện thực tế nhằm thực hiện một cách tối ưu mục đích và nhiệm vụ dạy học
+ Quản lý cán bộ giảng viên: Quản lý cán bộ giảng viên bao gồm quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên và quản lý hoạt động chuyên môn của cán bộ quản lý, chuyên viên, nhân viên…
+ Quản lý học tập của sinh viên: Quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của sinh viên
+ Quản lý môi trường giáo dục, trang thiết bị giảng dạy: Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động học tập quyết định một phần quan trọng trong điều kiện học tập, chất lượng giảng dạy và nghiên cứu của nhà trường, có tác dụng hỗ trợ hoạt động học tập của sinh viên đạt hiệu quả và chất lượng cao hơn Người quản lý luôn đảm bảo môi trường học tập thân thiện, lành mạnh, khuyến khích phong trào thi đua học tập Quan tâm đến cơ sở vật chất để hỗ trợ công tác giảng dạy và học tập
+ Quản lý chất lượng đào tạo: Thường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lý các sai lệch để kịp thời điều chỉnh nhằm làm cho công tác giáo dục, đào tạo và nhà trường phát triển liên tục
+ Kiểm tra đánh giá: Trong quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá là một khâu quan trọng nhằm xác định mức độ hiểu biết về kiến thức, kỹ năng và khả năng vận dụng của người học Đối với sinh viên, nhân vật trung tâm của quá trình dạy học, kiểm tra, đánh giá có tác dụng thúc đẩy quá trình học tập phát triển không ngừng Tạo điều kiện cho người dạy nắm vững hơn tình hình học tập của sinh viên, cung cấp thông tin phản hồi có tác dụng giúp cho giảng viên giảng dạy tốt hơn
Theo chúng tôi trong quá trình quản lý công tác đào tạo, các yếu tố trên luôn luôn vận động và tác động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống quản lý Chất lượng giáo dục - đào tạo chịu tác động bởi nhiều yếu tố về mặt khách quan và mặt chủ quan Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng quá trình đào tạo nghề trong một nhà trường Do vậy, nhà quản lý phải thường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lý các sai lệch để kịp thời điều chỉnh nhằm làm cho công tác giáo dục, đào tạo và nhà trường phát triển liên tục Nếu hạn chế được tối đa các yếu tố bất lợi, tiêu cực và phát huy được những yếu tố tích cực, có lợi thì quá trình đào tạo trong nhà trường sẽ phát huy tối đa hiệu quả góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo
Trang 261.2.4 Hệ vừa làm vừa học và quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học
- Hệ vừa làm vừa học
Hệ VLVH được Bộ giáo dục và Đào tạo sử dụng thay cho hệ tại chức (thuộc hệ thống giáo dục không chính quy) theo Quyết định số 01/2001/QĐ- Bộ GD&ĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký ngày 29/01/2001 Đây là loại hình đào tạo song song với loại hình chính quy trong các trường đại học, cao đẳng, giúp mọi người VLVH, học liên tục, học suốt đời nhằm nâng cao học vấn, mở rộng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống và dễ dàng tiếp cận với xã hội hiện đại
Đào tạo VLVH trong tương quan với đào tạo hệ chính quy tập trung, là hình thức đào tạo không chính quy (KCQ) Đào tạo KCQ nhất là hình thức đào tạo VLVH hay (trước đây là đào tạo tại chức) có từ rất sớm ở Việt Nam và chiếm vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dục - đào tạo quốc dân
Đào tạo KCQ có ưu điểm cho những người không có điều kiện học chính quy (do tuổi tác, yêu cầu công tác nên không thể nghỉ làm,…) cũng có thể học được đại học, chi phí rẻ hơn và có điều kiện, khả năng gắn học với hành Nét chung chủ yếu của hình thức đào tạo này là giáo dục nhà trường gắn với sự mở rộng nhất định cho những hình thức giáo dục đào tạo VLVH, liên thông, văn bằng 2, phục vụ đối tượng
lớn tuổi, đã qua thực tế, chưa có điều kiện đến trường học tập trung dài hạn
Trong nửa sau thế kỉ XX, việc học KCQ “bùng nổ” khắp nơi trên thế giới Ở những nước công nghiệp pháp triển, nhu cầu bồi dưỡng thường xuyên cho người lao động gia tăng nhanh chóng, dần dần hình thành lĩnh vực “Giáo dục thường xuyên”, “Giáo dục từ xa”,… bao gồm nhiều đối tượng học là người lớn tuổi, học theo nhu cầu của mình, ngoài những người học để lấy bằng như đã nêu trên Đông đảo người lớn ngày càng có ý thức phải học, đòi được học thì mới tồn tại và phát triển được; vì vậy làm cho công tác đào tạo đạt được một bước phát triển rất mạnh; điều này phù hợp với chính sách phát triển nguồn nhân lực và tính tất yếu của xu thế giáo dục đại chúng, xu thế học tập thường xuyên, học tập suốt đời, xây dựng một xã hội học tập trong thế kỉ XXI
- Quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học
Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hiện nay ở nước ta có khoảng hơn
1 triệu học viên hệ KCQ trong tổng số khoảng 2 triệu người học, tức là hệ KCQ chiếm khoảng một nửa tổng số người học đại học Điều đó cho thấy tầm quan trọng của hệ đào tạo KCQ và nhu cầu của người học ngày một thay đổi Cùng với xu thế phát triển của hệ đào tạo hệ VLVH thì một vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý đào tạo
hệ VLVH đạt hiệu quả
Trang 27Nhiệm vụ quản lý hệ VLVH ở trường cao đẳng, đại học phải được thể hiện từ công tác tuyển sinh đầu vào, quản lý quá trình đào tạo đến quản lý đầu ra Trong quá trình đó chương trình đào tạo phải đáp ứng được các yêu cầu:
a Chương trình đào tạo bổ sung, tu nghiệp định kỳ, bồi dưỡng nâng cao trình
độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng; đào tạo lại và bồi dưỡng người lao động làm việc theo chu kỳ 5 năm một lần và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức, cán bộ lãnh đạo
và cán bộ quản lý từ trung ương đến địa phương
b Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học Chương trình giáo dục tạo thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống và đáp ứng sở thích cá nhân và giáo dục định hướng tương lai
c Chương trình giáo dục để giúp người học đạt được văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân theo hình thức VLVH, học từ xa hoặc tự học có hướng dẫn
Như vậy, quản lý đào tạo hệ VLVH là quá trình quản lý có mục đích, có tổ chức nhằm bồi dưỡng và đào tạo những phẩm chất, kỹ năng, kỹ xảo cho người học trên cơ sở những kiến thức, năng lực đã có để họ có thể hành nghề một cách hiệu quả hơn, đáp ứng yêu cầu của đơn vị sử dụng lao động và xã hội
1.2.5 Năng lực và phát triển năng lực người học ở trường Đại học
Trên cơ sở nghiên cứu các quan điểm về năng lực, chúng tôi đưa ra định nghĩa chung về năng lực như sau: Năng lực là hệ thống khả năng của con người đã được phát triển và được hiện thực hoá thể hiện trong việc con người thực hiện linh hoạt, sáng tạo và hiệu quả một loại hoạt động nào đó Thành tố cơ bản của năng lực là tri thức, kỹ năng và động cơ thực hiện, trong đó tri thức đóng vai trò nền tảng, kỹ năng
là mặt thực hiện của năng lực trong thực tiễn, động cơ là động lực thúc đẩy con người vận dụng tri thức và kỹ năng vào thực tiễn Có 2 dạng năng lực cơ bản: năng lực chung và năng lực chuyên môn Năng lực của người học có thể chia thành hai loại chính: năng lực chung và năng lực cụ thể, chuyên biệt:
Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống và làm việc bình thường trong xã hội Năng lực này được hình thành và phát triển do nhiều môn học, liên quan đến nhiều môn học Đây là loại năng lực được hình thành xuyên chương trình
Năng lực cụ thể, chuyên biệt là năng lực riêng được hình thành và phát triển do một lĩnh vực/môn học nào đó Đây là dạng năng lực chuyên sâu, góp phần giúp mọi người giải quyết các công việc chuyên môn trong lĩnh vực công tác hẹp của mình
Trang 28Năng lực chỉ có thể thấy được khi quan sát hoạt động của sinh viên ở các tình huống nhất định Năng lực được hình thành không chỉ trong quá trình học tập tại trường mà cả ngoài trường và xã hội
Trong lịch sử phát triển giáo dục có 3 cách tiếp cận khác nhau trong việc xây dựng CTĐT: Tiếp cận nội dung, tiếp cận mục tiêu và tiếp cận phát triển (tiếp cận năng lực) Tại mỗi thời điểm của lịch sử phát triển giáo dục, các quốc gia cũng như mỗi nhà trường cần có cách tiếp cận riêng phù hợp với sứ mệnh của riêng mình Ngày nay, giáo dục đang đi theo hướng tiếp cận năng lực Tiếp cận năng lực
là chủ trương giúp người học không chỉ biết học thuộc, ghi nhớ mà còn phải biết làm thông qua các hoạt động cụ thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các tình huống do cuộc sống đặt ra
Theo chúng tôi, năng lực được cấu thành từ những bộ phận cơ bản:Kiến thức
về lĩnh vực hoạt động, điều kiện tâm lí để tổ chức và thực hiện kiến thức, kỹ năng đó trong một cơ cấu thống nhất và theo một định hướng rõ ràng, như ý chí - động cơ, tình cảm - thái độ đối với nhiệm vụ Do vậy, phát triển năng lực cần dựa trên cơ sở các thành phần của năng lực (các kiến thức, kỹ năng, thái độ, ) Trong đó phải được:“thực hành”, huy động tổng hợp các thành phần trong các tình huống đa dạng,
từ đó mà năng lực được hình thành, phát triển
Vì vậy, theo chúng tôi giáo dục là một quá trình, phải phát triển tối đa mọi tiềm năng trong mỗi con người, giúp họ làm chủ được những tình huống, đương đầu với những thách thức sẽ gặp phải trong cuộc sống và hoạt động nghề nghiệp một cách chủ động và sáng tạo Giáo dục là quá trình tiếp diễn liên tục trong suốt cuộc đời mỗi con người, như vậy nó không chỉ được đặc trưng chỉ bằng một mục đích cuối cùng nào
1.2.6 Quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa theo hướng phát triển năng lực người học tại trường Đại học
Nếu như chương trình đào tạo được ví như một bản kế hoạch chi tiết với mục tiêu, nội dung và các tiêu chuẩn đánh giá cụ thể thì khâu tổ chức quản lý đào tạo là đảm bảo việc thực hiện thành công mục tiêu đã đề ra Mục tiêu của đào tạo hệ VLVH
là hướng tới phát triển năng lực người học Vì vậy, với tư cách là nhà quản lý, để quản lý tốt hệ đào tạo VLVH theo hướng PTNL người học thì nhà quản lý cần quản
lý tốt từ khâu tuyển sinh, xây dựng chương trình đến hoạt động kiểm tra, đánh giá… Qúa trình đào tạo phải lấy người học làm trung tâm, chú trọng hình thành các năng lực cho người học, với mục tiêu học để đáp ứng yêu cầu công việc; Những điều đã học cần thiết bổ ích cho cuộc sống và công việc sau này
Trang 29Theo chúng tôi quản lý đào tạo hệ VLVH theo hướng PTNL là một hướng đi tất yếu Khi nhu cầu học tập của con người là suốt đời, và nền kinh tế thế giới luôn luôn vận động, phát triển không ngừng Giáo dục phải đi trước một bước, phải khơi gợi, phát triển năng lực cá nhân người học và đáp ứng được sự đòi hỏi của nền kinh tế hơn nữa đối tượng học của hệ VLVH là những người đang đi làm, vì vậy nhà trường luôn quan tâm đến nhu cầu, năng lực của từng nhóm cá nhân để xây dựng chương trình đào tạo phù hợp, song song với đó là quản lý và phát triển chương trình
1.3 Đào tạo hệ vừa làm vừa theo hướng phát triển năng lực người học tại trường Đại học
1.3.1 Quan niệm về đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm đào tạo hệ VLVH, trong luận văn này tác giả dựa vào quan niệm được nêu trong Nghị định và các văn bản pháp quy khác của Nhà nước ta về đào tạo hệ VLVH hiện nay như:
Giáo dục thường xuyên được thực hiện bằng nhiều hình thức như: không tập trung, không chính quy, tại chức, bổ túc, từ xa… Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người ở mọi trình độ có thể học tập thường xuyên, suốt đời, phù những nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ… trong các hình thức đó có hình thức đào tạo hệ VLVH Trong điều 44 của Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi năm 2009 )
đã chỉ rõ: "Đào tạo hệ VLVH là phương thức giáo dục giúp mọi người VLVH học
liên tục, học suốt đời, nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình
độ học vấn chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm và thích nghi với đời sống xã hội" [22;10]
Nghị quyết lần thứ 8, Ban chấp hành Trung Ương khóa XI Nghị quyết số 29- NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập Quốc Tế đã đề ra là: “ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.”
Trang 301.3.2 Một số đặc điểm của đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học
Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực (định hướng phát triển năng lực) nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học
Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức
Bảng 1.1 Bảng so sánh chương trình định hướng nội dung
và chương trình định hướng phát triển năng lực
Nội dung Chương trình định hướng
nội dung
Chương trình định hướng phát triển năng lực
Mục tiêu
giáo dục
Mục tiêu dạy học được mô tả không chi tiết và không nhất thiết phải quan sát, đánh giá được
Kết quả học tập cần đạt được mô tả chi tiết và
có thể quan sát, đánh giá được; thể hiện được mức độ tiến bộ của SV một cách liên tục Nội dung
giáo dục
Việc lựa chọn nội dung dựa vào các khoa học chuyên môn, không gắn với các tình huống thực tiễn
Nội dung được quy định chi tiết trong chương trình
Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được kết quả đầu ra đã quy định, gắn với các tình huống thực tiễn Chương trình chỉ quy định những nội dung chính, không quy định chi tiết
Phương pháp
dạy học
GV là người truyền thụ tri thức, là trung tâm của quá trình dạy học SV tiếp thu thụ động những tri thức được quy định sẵn
- GV chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ SV
tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức Chú trọng sự phát triển khả năng giải quyết vấn
đề, khả năng giao tiếp,…;
- Chú trọng sử dụng các quan điểm, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; các phương pháp dạy học thí nghiệm, thực hành Hình thức
dạy học
Chủ yếu dạy học lý thuyết trên lớp học
Tổ chức hình thức học tập đa dạng; chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học
Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra,
có tính đến sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú trọng khả năng vận dụng trong các tình huống thực tiễn
Trang 31Qua bảng so sánh trên có thể thấy chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng phát triển năng lực có nhiều điểm khác nhau Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là ”sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của SV
Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực không quy định những nội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục, trên cơ sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu dạy học tức là đạt được kết quả đầu ra mong muốn Kết quả học tập mong muốn được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được
Những ưu điểm nổi trội của đặc điểm đào tạo theo hướng PTNL người học được cụ thể hóa trong sơ đồ dưới đây:
Hình 1.1 Đặc điểm đào tạo theo hướng PTNL người học
Trang 321.3.3 Nội dung đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học
1.3.3.1 Công tác tuyển sinh hệ VLVH
Tuyển sinh là khâu then chốt, phản ánh chất lượng đào tạo, uy tín và thương hiệu của các trường đại học Giữa bối cảnh cạnh tranh mạnh mẽ của các trường đại học như hiện nay, công tác tuyển sinh gặp phải rất nhiều khó khăn cần tháo gỡ Trong
đó, việc xây dựng và phát triển hệ đào tạo vừa làm vừa học (VLVH) là một hướng đi đúng đắn nhằm đa dạng hóa ngành đào tạo, thu hút thêm các đối tượng học viên, tạo công việc và tăng thêm nguồn thu cho các trường
Để công tác tuyển sinh đạt kết quả cao các trường cần chú ý đến nhu cầu của người học, nhu cầu này phụ thuộc nhiều vào xu hướng phát triển kinh tế trong nước
và trên thế giới Đồng thời cần chú ý đến năng lực của đối tượng tuyển sinh để xây dựng chương trình đào tạo phù hợp, để đầu ra đạt kết quả cao
Vì vậy, công tác tuyển sinh cần xây dựng một kế hoạch tuyển sinh cụ thể, có những hoạt động quảng bá tích cực và tổ chức tuyển sinh chặt chẽ, khoa học đúng quy định
1.3.3.2 Chương trình, kế hoạch đào tạo hệ VLVH theo hướng PTNL người học
Chương trình, kế hoạch đào tạo được xem là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng đào tạo của một trường Đại học Nội dung đào tạo cần được cụ thể hóa ở từng ngành học Kế hoạch đào tạo cần được xây dựng trước khi chương trình đi vào thực hiện Các trường Đại học cần công khai chương trình đào tạo và kế hoạch đào tạo đến tất cả các sinh viên Đối với sinh viên hệ VLVH thì yếu tố này càng quan trọng hơn Bởi đặc thù của các sinh viên này là vừa đi làm, vừa đi học nên họ cần biết trước kế hoạch đào tạo để có sự bố trí, sắp xếp công việc hợp lý để có thể theo học Mục tiêu đi học của SV hệ VLVH rất thiết thực là để phục vụ cho công việc mà các học viên đang làm nên việc công khai chương trình môn học là rất quan trọng Để làm tốt khâu này các trường cần có sự chuẩn bị chu đáo, đi trước đón đầu để đáp ứng được nhu cầu của người học Nội dung chương trình đào tạo cần hoàn thiện từ khâu
rà soát, so sánh đối chiếu và xây dựng khung chương trình đào tạo đến khâu xây dựng
đề cương chi tiết học phần
Kế hoạch đào tạo cần xây dựng từ đầu năm học để sinh viên theo dõi và đăng
ký môn học Kế hoạch đào tạo được phân chia theo từng kỳ dựa trên nguyên tắc xây
Trang 33dựng từng ngành học Các trường tổ chức đào tạo theo khóa học, năm học Khóa học
là thời gian để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể Căn cứ khối lượng kiến thức quy định cho các chương trình, hiệu trưởng phân bổ số học phần cho từng năm học, từng học kỳ Đầu khóa học, trường thông báo công khai về nội dung về kế hoạch học tập của từng chương trình; quy chế đào tạo; nghĩa vụ, quyền lợi của sinh viên; giảng viên dạy môn học, hình thức đánh giá, thi, kiểm tra Đầu mỗi năm học, trường phải thông báo công khai lịch trình học của từng chương trình trong từng học kỳ, danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn, đề cương chi tiết học phần và điều kiện
để được đăng ký học cho từng học phần, lịch kiểm tra và thi, hình thức kiểm tra và thi các học phần, giáo trình, tài liệu có liên quan
1.3.3.3 Hình thức đào tạo hệ vừa làm vừa học tại cơ sở giáo dục theo hướng PTNL người học
Hình thức đào tạo hệ VLVH thuộc phương thức giáo dục không chính quy trong hệ thống giáo dục quốc dân Đây là hình thức đào tạo mà phần lớn thời gian học viên vừa phải học vừa phải làm Trong đó các lớp được mở trực tiếp ở cơ sở GD như các trường cao đẳng, đại học, học viện…
Hiện nay tất cả các cơ sở giáo dục đại học đều áp dụng phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ Đào tạo theo hệ thống tín chỉ là phương thức thực hiện quá trình giáo dục - dạy học nhằm truyền đạt cho người học những kiến thức, kỹ năng và thái
độ được xác định trong mục tiêu của chương trình đào tạo, đồng thời ghi nhận các kết quả học tập của người học thông qua việc tích lũy khối lượng học tập (tích lũy tín chỉ) để đạt được một văn bằng
Đào tạo theo tín chỉ là mô hình tổ chức quá trình đào tạo mềm dẻo với nhiều
môn học được xác định bằng những tín chỉ để cho SV chọn lựa đăng ký học tập Tuỳ theo sức học, điều kiện mà SV tự quyết định kế hoạch học tập của mình dưới sự giúp
đỡ của cố vấn học tập, Đào tạo theo HCTC có các đặc tính cơ bản sau:
- Tính liên thông: đảm bảo kết nối các môn học theo các phương pháp được thừa nhận trong phạm vi một hệ thống giáo dục
- Tính chủ động: qua việc chọn lựa từng loại môn học và bố trí môn học, sinh viên chủ động xây dựng chương trình và kế hoạch học tập phù hợp với những điều kiện cá nhân của mình
Trang 34- Tính khoa học: hệ thống tín chỉ gắn liền việc phân chia các loại môn học theo logic khoa học
- Tính thực tiễn, linh hoạt: định kỳ nhà trường có kế hoạch xem xét lại chương trình học theo hoàn cảnh thực tế - môn học nào cần thiết, hữu dụng thì giữ lại, môn học nào lạc hậu, không còn phù hợp thì sửa đổi hoặc loại bỏ
Với hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ sinh viên được chủ động lựa chọn môn học và thời gian hoàn thành khóa học phù hợp với năng lực học tập của mình để kết quả học tập đạt cao nhất Ngoài ra sinh viên có quyền lựa chọn giáo viên và đăng lý thời gian học Với những đặc tính tích cực như đã nêu, đào tạo theo học chế tín chỉ phù hợp với
xu hướng dạy học lấy người học là trung tâm và phát huy tối đa năng lực người học
1.3.3.4 Hoạt động kiểm tra, đánh giá đào tạo hệ VLVH theo hướng PTNL người học
Hoạt động kiểm tra, đánh giá là khâu không thể thiếu của nội dung đào tạo Đây là quá trình đánh giá người học để công nhận kết quả học tập của từng kỳ cho sinh viên đồng thời giúp nhà trường đánh giá được chất lượng của hệ đào tạo, để từ
đó có sự điều chỉnh trong phương pháp, cách thức tổ chức dạy học của giảng viên và các khâu khác cho phù hợp Hoạt động kiểm tra đánh giá được quy định rất cụ thể về
số lượng bài kiểm tra của từng môn học tùy thuộc vào số tín chỉ, hình thức thi, nội dung thi Tùy nhiên tùy thuộc vào số lượng và trình độ của sinh viên từng trường có
sự điều chỉnh linh hoạt cho phù hợp Hoạt động kiểm tra đánh giá không phải là hoạt động độc lập mà nó cần có sự phối hợp giữa các đơn vị chức năng trong nhà trường
Trang 35
Hình 1.2 Mô hình mạng lưới tổ chức đào tạo hệ VLVH
Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý các cơ sở giáo dục tham gia cung cấp đào tạo hệ VLVH Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và ban hành các quy chế, chính sách, kế hoạch, chiến lược phát triển đào tạo hệ VLVH, giữ vai trò cấp phép mở lớp, ngành nghề đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh, quy định chương trình đào tạo, quy định mức học phí, lệ phí và giữ vai trò thanh tra, kiểm tra và kiểm định chất lượng các chương trình đào tạo hệ VLVH
Cơ sở giáo dục đào tạo hệ VLVH có trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo hệ VLVH bao gồm công tác tuyển sinh, tổ chức đào tạo, quản lý các chương trình đào tạo, quản lý kế hoạch giảng dạy và học tập, quản lý công tác kiểm tra, đánh giá, quản lý việc cấp văn bằng chứng chỉ cho đối tượng tham gia đào tạo hệ VLVH
Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố trực thuộc TW căn cứ vào kế hoạch xây dựng
và phát triển nhân lực địa phương phê duyệt chỉ tiêu đào tạo theo cơ cấu ngành nghề trên cơ sở đề xuất của Sở GD&ĐT địa phương, giao nhiệm vụ cho các cơ sở giáo dục tại địa phương phối hợp với các cơ sở giáo dục chủ trì đào tạo hệ VLVH thực hiện chỉ tiêu được giao
1.4 Quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học tại trường Đại học
1.4.1 Quản lý hoạt động tuyển sinh
Tuyển sinh là khâu hết sức quan trọng, quyết định đến quá trình đào tạo Do
đó, cần phải nghiên cứu nhu cầu thị trường, kiểm tra đánh giá lại khả năng đào tạo của trường, phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh, lên kế hoạch tuyển sinh và thông báo tuyển
CƠ SỞ GIÁO DỤC LIÊN KẾT
SỞ GD&ĐT
Trang 36sinh Tuyên truyền, quảng bá về chất lượng đào tạo của nhà trường là một trong những biện pháp nhằm đưa thông tin nhà trường trực tiếp hoặc gián tiếp đến người học và những người có liên quan Vì vậy trong hoạt động tuyển sinh, phải cần lưu ý một số vấn đề sau: Đảm bảo công khai, công bằng, dân chủ; đảm bảo được tính khách quan, chính xác, không để xảy ra các hiện tượng tiêu cực Sau mỗi mùa tuyển sinh nhà quản lý cần rút ra những bài học kinh nghiệm để từ đó xây dựng chiến lược cho một mùa tuyển sinh tiếp theo đạt hiệu quả cao hơn Một trường đại học lớn mạnh trước tiên thể hiện ở quy mô và chất lượng của sinh viên
Nội dung cụ thể của quản lý hoạt động tuyển sinh hệ VLVH theo hướng PTNL người học bao gồm 5 nội dung:
- Công tác xây dựng kế hoạch tuyển sinh
- Công tác tuyên truyền, quảng bá tuyển sinh
- Xây dựng ban chỉ đạo phục vụ tuyển sinh
- Tổ chức tuyển sinh (bao gồm: thu nhận hồ sơ, tổ chức thi, chấm thi, nhập học.)
- Tổ chức chấm thi và xử lý kết quả
1.4.2 Quản lý chương trình, kế hoạch đào tạo
Chương trình đào tạo thể hiện trình độ đào tạo; đối tượng đào tạo, điều kiện nhập học và điều kiện tốt nghiệp; mục tiêu đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức lý thuyết, thực hành, thực tập; kế hoạch đào tạo theo thời gian thiết kế; phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập; các điều kiện thực hiện chương trình Chương trình đào tạo được mỗi trường biên soạn cho mỗi ngành học hoặc nhóm ngành học Nội dung chương trình ở các trường đại học quy định hệ thống những tri thức cơ bản, cơ sở và chuyên ngành, quy định hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng gắn liền với nghề nghiệp tương lai của sinh viên Khi xây dựng chương trình đào tạo phải có sự tham gia của các khoa chuyên môn, cán bộ quản lý , chương trình phải có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, phải được định kỳ đánh giá, bổ sung, điều chỉnh Trong khuôn khổ học chế tín chỉ chương trình đào tạo phải được thiết kế theo hướng đảm bảo liên thông với các trình độ đào tạo và chương trình giáo dục khác
Trang 37Khi chương trình đã được phê duyệt thì tất cả các bộ phận giảng dạy và các nhà quản lý phải có trách nhiệm tuân thủ Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: "Chương trình VLVH trình độ đại học và cao đẳng được các trường xây dựng trên cơ sở chương trình chính quy" [4;1]
Nội dung cụ thể của quản lý chương trình đào tạo hệ VLVH theo hướng PTNL người học bao gồm 5 nội dung:
- Chỉ đạo các khoa chuyên môn rà soát, so sánh, xây dựng chương trình đào tạo theo hướng PTNL người học
- Quản lý việc xây dựng môn học phải đúng nội dung cung cấp thông tin chính xác để tạo thuận lợi cho người lựa chọn đúng môn học mong muốn
- Quản lý việc thực hiện chương trình
- Quản lý thực hiện xây dựng hoàn thiện các giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo cho từng môn học
- Quản lý việc sửa đổi, bổ sung các học phần cho phù hợp với năng lực người học Nội dung cụ thể của quản lý kế hoạch đào tạo hệ VLVH theo hướng PTNL người học bao gồm 6 nội dung:
- Xây dựng kế hoạch năm học
- Dự kiến kế hoạch đào tạo theo học kỳ cho từng ngành
- Tổ chức cho sinh viên đăng ký môn học
- Xây dựng thời khóa biểu cho từng ngành học
- Theo dõi, quản lý thực hiện kế hoạch giảng dạy
- Điều chỉnh kế hoạch phù hợp với thực tế
1.4.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên
Chất lượng đào tạo chủ yếu phụ thuộc vào chất lượng giảng dạy của giảng viên
Đó là hoạt động chủ yếu trong công tác đào tạo Vì vậy, việc quản lý hoạt động này là nhiệm vụ hết sức quan trọng, bao gồm những nhiệm vụ:
- Quản lý thực hiện quy định hồ sơ chuyên môn(Kế hoạch giảng dạy, đề cương chi tiết, bài giảng )
- Quản lý công tác đổi mới phương pháp giảng dạy của giảng viên
- Quản lý thực hiện nội dung chương trình
- Quản lý kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế
- Lấy ý kiến phản hồi về chất lượng hoạt động giảng dạy của giảng viên
Trang 38Một trong những đặc điểm nổi bật thể hiện sự khác biệt giữa quản lý đào tạo
hệ VLVH theo hướng phát triển năng lực người và quản lý theo hướng truyền thống chính là ở sự thay đổi trong quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên Để nâng cao chất lượng giảng dạy, các trường cần có kế hoạch bồi dưỡng giảng viên nhằm nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu cho giảng dạy Giảng viên cũng phải thay đổi phương pháp giảng dạy nhằm phát huy tính tích cực của sinh viên, giúp sinh viên chủ động nghiên cứu, tìm kiếm tri thức, nắm chắc kiến thức chuyên môn cả lý thuyết lẫn thực hành, luôn cập nhật những kiến thức mới, tránh lạc hậu kiến thức so với thời đại, hình thành cho sinh viên những kỹ năng cần thiết để giải quyết tình huống trong công việc
1.4.4 Quản lý hoạt động học tập của sinh viên
Học Đại học là quá trình nhận thức, lĩnh hội có tính chất nghiên cứu dưới sự hướng dẫn, điều khiển của giảng viên Trong quá trình học, sinh viên phải tự chiếm lĩnh hệ thống tri thức, kỹ năng, nắm vững cơ sở nghề nghiệp trong tương lai của mình
Do vậy, sinh viên phải có ý thức học tập, có khả năng tìm tòi, khám phá trên cơ sở tư duy độc lập và phải biết đào sâu suy nghĩ Ngoài ra, sinh viên còn phải làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học Ưu điểm của SV hệ VLVH là nhiều kinh nghiệm thực tế, khả năng thực hành tốt Tuy nhiên, họ gặp phải những khó khăn về thời gian, điều kiện dành cho học tập Dựa vào những ưu, nhược điểm đó mà nhà quản lý có những biện pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đối với SV hệ VLVH
Nội dung cụ thể của quản lý hoạt động học tập của sinh viên hệ VLVH theo hướng PTNL người học bao gồm 4 nội dung:
- Quản lý công tác xây dựng kế hoạch học tập của học viên và quán triệt nghiêm túc nội dung, quy chế và yêu cầu đối với sinh viên
- Quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu khoa học, thực tập của sinh viên
- Quản lý sinh viên theo học phần, theo lớp tuyển sinh
- Quản lý việc xét điểm rèn luyện của sinh viên
1.4.5 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá
Đây là quá trình đánh giá người học để công nhận việc học tập cho các học kỳ, các môn học để tiến tới công nhận tốt nghiệp cho sinh viên Hình thức kiểm tra và thi của
SV hệ VLVH giống với SV chính quy: Kiểm tra giữa kỳ, thi hết học phần, làm các bài
Trang 39tiểu luận, bài tập lớn…, thi tốt nghiệp, bảo vệ đồ án môn học, bảo vệ đồ án tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp Kiểm tra, đánh giá là nội dung quan trọng trong quá trình đào tạo, bao gồm các khâu như ra đề thi, coi thi, chấm thi… trong đó, quản lý kiểm tra, tổ chức các kỳ thi là rất quan trọng, có vai trò quyết định đến chất lượng đào tạo
Công tác quản lý kiểm tra, đánh giá cần phải có kế hoạch chi tiết, khoa học, phù hợp với đối tượng là sinh viên hệ VLVH, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương… ngoài ra còn phải thực hiện đầy đủ, đúng các yêu cầu trong quy chế kiểm tra, đánh giá Trong quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả cần phải kết hợp với các bộ phận khác nhằm hoàn thành tốt theo kế hoạch mỗi học kỳ
Nội dung cụ thể của quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá hệ VLVH theo hướng PTNL người học bao gồm 5 nội dung quản lý:
- Quản lý điểm: Là một bộ phận quản lý toàn bộ điểm kiểm tra, điểm thi hệ
VLVH của toàn trường, kết hợp chặt chẽ với các giảng viên, các khoa trong trường đôn đốc việc kiểm tra kết quả chấm điểm đúng thời gian quy định, cán bộ quản lý điểm cập nhật điểm cho sinh viên, gửi điểm cho các lớp
- Xét kết quả học tập, xét lên lớp: Sau mỗi học kỳ, thành lập hội đồng xét kết
quả học tập cho tất cả sinh viên, thông báo bảng điểm kết quả học kỳ cho từng lớp
để sinh viên biết kết quả và kịp thời đăng ký học lại hoặc thi lại (nếu không đạt) Hết một năm học, nhà trường thành lập hội đồng xét lên lớp cho sinh viên, nếu sinh viên nào không đạt kết quả theo quy chế sẽ phải học lại hoặc buộc thôi học theo quy chế đào tạo hệ VLVH của Bộ giáo dục và Đào tạo đã quy định
- Xét và công nhận tốt nghiệp: Nhà trường tổ chức xét và công nhận tốt nghiệp
vào cuối mỗi học kỳ Căn cứ đề nghị của hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện theo quy định
Trang 401.4.7 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học rất quan trọng đối với quá trình dạy học Sinh viên phải có điều kiện để thực hiện các thí nghiệm và thực hành nghề Vì vậy, các trường luôn phải quan tâm đến trang thiết bị thí nghiệm, thực hành, nâng cấp các thiết bị phù hợp với thời đại
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học không thể thiếu trong công tác đào tạo đó
là thư viện Đối với bậc đào tạo cao đẳng, đại học, việc tự học, tự nghiên cứu rất quan trọng Để làm được điều đó, từ giảng viên đến sinh viên đều phải tìm đọc nhiều sách, giáo trình, tài liệu tham khảo, tạp chí khoa học… Do đó nhà trường cần phải liên tục cập nhật hệ thống tài liệu cho thư viện nhằm đáp ứng nhu cầu tự đọc, tự nghiên cứu của giảng viên và sinh viên
Nội dung cụ thể của quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hệ VLVH theo hướng PTNL người học bao gồm 3 nội dung:
- Lập dự toán, cân đối thu - chi tài chính
- Chuẩn bị CSVC và các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ cho đào tạo hệ VLVH + Giáo trình, tài liệu tham khảo
+ Sách, băng hình phục vụ cho đào tạo hệ VLVH
+ Máy chiếu, thiết bị thực hành phục vụ cho giờ dạy của hệ VLVH
+ Các phòng thực hành dùng đào tạo hệ VLVH
- Xây dựng quy trình quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị
1.5 Những yếu tố tác động đến quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học theo hướng phát triển năng lực người học tại trường Đại học
Quản lý hoạt động đào tạo hệ VLVH là quản lý tất cả các khâu của quá trình đào tạo từ công tác tuyển sinh, tổ chức hoạt động dạy học, quản lý nội dung chương trình giảng dạy, quản lý sinh viên, quản lý cơ sở vật chất… Hiệu quả của quá trình quản lý chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố chủ thể quản lý, khách thể quản lý và môi trường quản
lý Vì vậy, cần nghiên cứu cụ thể các yếu tố đó để đưa ra được những biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình quản lý