1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bài báo cáo: Các nguyên tắc cơ bản trong IPM

55 592 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 174,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2 Các biện pháp canh tácLà những kỹ thuật canh tác nhằm:  Tạo điều kiện sinh thái thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng..  Gây bất lợi cho sự lây lan, phát triển,

Trang 1

1.CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN TRONG

 Không gây ảnh hưởng đến năng suất cây trồng

mà còn là nguồn thức ăn cho thiên địch.

Trang 2

 Tiêu diệt hoàn toàn sâu hại → thiên địch chết hoặc di chuyển đi nơi khác → Tạo điều kiện dịch hại phục hồi nhanh chóng → bất lợi với cây trồng.

Trang 3

1.2 Hệ sinh thái nông nghiệp(HSTNN) là đối tượng để điều khiển tác động.

 Các loài sinh vật trong HSTNN sống dựa vào nhau,

Trang 4

Ví dụ: Trước đây rầy nâu ở nước ta là loài sâu thứ yếu tuy nhiên hiện nay đã trở thành sâu hại chính

Trang 5

1.3 Sử dụng các tác nhân gây chết tự nhiên một cách tối đa.

 Mục tiêu quan trọng của IPM là làm sao thay đổi môi trường sao cho làm tăng hoạt động của tất cả các tác nhân gây chết tự nhiên

 Cần phải tiến hành các biện pháp bảo vệ, duy trì phát triển quần thể thiên địch trên đồng ruộng, khi cần có thể nhân nuôi thả thêm thiên địch

Trang 6

1.4 Bất cứ biện pháp BVTV nào cũng có thể gây ra hậu quả đánh chê trách

 Không có biện pháp nào được coi là hoàn hảo và vạn năng để trừ dịch hại

 IPM không coi một biện pháp đơn độc nào có thể cho kết quả thành công vĩnh cửu

Trang 7

 Mô hình BVTV bền vững khi chiến lược phòng chống dịch hại được xây dựng dựa trên sự kết hợp các biện pháp kỹ thuật một cách hài hòa, hợp lý.

Trang 9

1.6 IPM là khuynh hướng liên nghành khoa học

 IPM đòi hỏi phải xây dựng những mô hình BVTV bền vững trong nền nông nghiệp bền vững

Trang 11

2.1.1 Kiểm dịch thực vật đối nội

 Tiến hành trong nội địa mỗi quốc gia hay lãnh thổ

Mục đích:

 Hạn chế sự lây lan của các đối tượng KDTV đã lọt lưới sang mới của quốc gia đó nhằm hạn chế sự phát triển bùng phát số lượng của đối tượng KDTV đó

Trang 12

2.1.2 KDTV đối ngoại:

 Tiến hành tại cửa khẩu

Mục đích:

 Phát hiện và ngăn chặn sự xâm nhập theo hàng hóa

từ nước ngoài vào của các đối tượng KDTV

 Kiểm tra hàng hóa để cấp chứng chỉ KDTV

 Nếu phát hiện có dịch hại thì phải sử dụng các biện pháp khử trùng để tiêu diệt

Ví dụ về sự “lọt lưới” sâu bệnh: Sâu đục hạt

Prostephanus truncatus xâm nhập Tanzania Bệnh gỉ

sắt cà phê Hemileia vastatrix xâm nhập vào trung mỹ, v.v…(J.H.Oudejans,1991)

Trang 13

2.1.3 Khử trùng

 Là một biện pháp  để ngăn ngừa sâu bệnh  lan rộng trên đồng ruộng, giảm được chi phí phòng trừ  trong  sản xuất

 Việc khử trùng thường được tiến hành với các thuốc diệt nấm, thuốc xông hơi diệt sâu bọ, xử lý nước nóng, xử lý nhiệt, dùng tia phóng xạ

 Làm sạch hạt giống bị lẫn cỏ dại 

Trang 14

2.2 Các biện pháp canh tác

Là những kỹ thuật canh tác nhằm:

 Tạo điều kiện sinh thái thuận lợi cho sự sinh trưởng

và phát triển của cây trồng

 Gây bất lợi cho sự lây lan, phát triển, tích lũy của dịch hại.(Phạm Văn Lầm, 1998)

 Biện pháp canh tác dễ áp dụng trong sản xuất

 Có thể kết hợp với các biện pháp khác

Trang 15

 Phải tiến hành trước rất nhiều so với biểu hiện tác hại của dịch hại.

 Cùng một biện pháp canh tác có thể làm giảm tác hại của dịch hại này nhưng có thể làm tăng tính trầm trọng của dịch hại khác.(Phạm Văn Lầm, 2005)

Trang 16

2.2.1 Kỹ thuật làm đất

Ưu điểm:

 Cày sâu bừa kỹ có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp

tiêu diệt các loài dịch hại sống và tồn tại trong đất

 Cày sâu bừa kỹ → tăng khả năng chống chịu sâu bệnh hại

 Cày sâu bừa kỹ làm cho lớp đất canh tác thoáng khí,

tạo điều kiện cho các khí độc trong đất nhanh phân gỉai → giảm bớt tác hại với cây trồng.

Trang 18

 Cắt đứt nguồn thức ăn, nơi ở của dịch hại

Ví dụ: Luân canh Lúa với cây rau họ hoa thập tự

Lạc với lúa nước hạn chế nấm Flavus

Trang 19

Chú ý: Biện pháp luân canh phải được áp dụng trên qui

mô rộng lớn mới thật sự phát huy hiệu quả phòng trừ dịch hại.(Phạm Văn Lầm, 2005)

Trang 20

 Làm giảm thiêt hại do dịch hại gây ra

 Làm tăng tính ổn định của hệ sinh thái nông nghiệp

Trang 21

Ví dụ:

Bấp cải với cà chua hạn chế sâu tơ

Ngô với đậu xanh

Chú ý: Việc xen canh phải được thực hiện bằng nhiều

hộ nông dân và trên qui mô lớn mới có ý nghĩa trong phòng chống dịch hại

Trang 22

2.2.4 Thời vụ gieo trồng thích hợp

Là thời vụ:

 Đảm bảo cho cây trồng có năng suất cao

 Đảm bảo cho giai đoạn sinh trưởng xung yếu của cây trồng không trùng với thời gian phát triển mạnh nhất của dịch hại

Để xác định thời vụ gieo trồng thích hợp ở một địa phương thì dựa vào:

 Điều kiện thời tiết, khí hậu

Trang 23

 Điều kiện phát sinh, phát triển, phá hại của dịch hại chính trên từng cây trồng.

 Kinh nghiệm, tập quán trồng trọt của nông dân ở địa phương

Ví dụ: Ở Tp Hồ Chí Minh bắp cải trồng vụ sớm hơn sẽ

bị sâu tơ phá hại nhẹ hơn so với trồng vụ muộn

Trang 25

Ví dụ: Lúa sạ dày rầy nâu, đạo ôn, khô vằn,… phát triển.

Việc xác định mật độ gieo sạ hợp lý còn phụ thuộc vào:

 Loại đất, giống

 Mùa vụ

 Tình hình cỏ dại, sâu bệnh hại tại địa phương đó

Trang 26

2.2.6 Sử dụng phân bón hợp lí

 Phân bón có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng

và phát triển của cây trồng

Ví dụ: Phân kali giúp cây cao su tăng suất chống chịu

với bệnh phấn trắng do Oidium heveae   gây ra (Vũ Triệu Mân, 1998; Lê Lương Tề, 1998)

Trang 27

 Phân lân và kali giúp giảm bệnh than đen (Cheremisinow, 1973)

 Phân bón còn ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của dịch hại

Ví dụ: Bệnh đạo ôn phát triển nhanh và nặng hơn ở những ruộng bón thừa phân đạm (Phạm Văn Kim, 2016)

Trên cây ăn quả sử dụng các loại phân bón, phân N với liều lượng khác nhau sẽ ảnh đến sự phát triển của bọ

phấn và rệp (J.C.Onillon và et.,1986; A.Panis, 1986)

Trang 29

 Nước có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng, phát triển, gây hại của dịch hại.

Ví dụ: Giữ nước trong ruộng → ruồi đục lá, sâu phao,

… phát triển, gây hại ( Nguyễn Văn Huỳnh, 2017)

Ruộng khô → chuột, dế, bọ trĩ,… phát triển.

 Chế độ nước hợp lý → hạn chế sự sinh trưởng và

phát triển của dịch hại

Trang 30

Ví dụ: sau mỗi vụ thu hoạch ngô → xử lí cây ngô

→tiêu diệt được nguồn nhộng, sâu non sâu đục thân

Trang 31

 Cây ăn quả lâu năm thường xuyên thu gom quả bị rụng cành lá bị sâu bệnh đem đốt hoặc chôn.

Trang 32

2.3 Biện pháp thủ công - cơ học – Vật Lý

2.3.1 Biện pháp thủ công - cơ học

 Là dùng sức người, dụng cụ thô sơ để trực tiếp hoặc gián tiếp tiêu diệt hoặc hạn chế dịch hai

Ưu điểm:

 Dễ thực hiện ít tốn kém chi phí, không gây ô nhiễm môi trường, không ảnh hưởng đến chất lượng nông sản

Nhược điểm:

 Hiệu quả kinh tế không cao, tốn nhiều công lao động

Trang 33

Một số biện pháp thủ công - cơ học

 Tiêu diệt dịch hại bằng tay: dùng tay ngắt các ổ trứng hay lá cây bị bệnh

 Loại dịch hại bằng dụng cụ thô sơ: dùng vợt bắt các côn trùng gây hại

Trang 34

 Cắt bỏ các bộ phận bị hại do sâu bệnh gây ra rồi đem tiêu hủy.

 Sử dụng bã chua ngọt, sử dụng các loại bẫy cơ học, bẫy cây trồng tiêu diệt chuột

 Dùng túi bao quả để phòng trừ sâu hại quả: Túi nilon, túi giấy,

Trang 36

Một số biện pháp vật lý

Sử dụng ánh sáng đèn: Một số côn trùng ở pha trưởng thành thích ánh sáng đèn → Bẫy đèn

Xử lý nhiệt độ: Tăng hoặc giảm nhiệt độ quá giới hạn chịu đựng của dịch hại.(Xử lí hạt giống trước khi gieo bằng nước ấm)

Trang 37

3 NỘI DUNG CHÍNH TRONG IPM

Trang 38

3.2 Điều tra đồng ruộng

Mục đích:

 Nắm được tình hình phát triển của sâu bệnh

 Tình hình, diễn biến của các yếu tố khác trong hệ sinh thái (Cây trồng, thiên địch, thời tiết,…)

 Đối với sâu bệnh cần phải biết:

 Trên ruộng xuất hiện các loại sâu bệnh nào?

Trang 39

 Sâu bệnh nào là phổ biến, cần chú ý, mật độ, tỷ lệ bao nhiêu, còn nhỏ hay đã lớn.

Ngoài ra, cần quan sát tình hình cỏ dại và các sinh vật gây hại khác

Trang 40

Đối với cây trồng:

 Cần nắm cây đang ở giai đoạn sinh trưởng nào, tốt hay xấu,…

Đối với thiên địch:

 Cần nắm số lượng nhiều hay ít

 Loài nào là chính

 Quan sát xem có loài sâu nào đang bị thiên địch giết hại không

Trang 41

Phương pháp điều tra

 Đối với mỗi loại cây trồng có cách điều tra cụ thể riêng

Thời gian điều tra:

 Trung bình 3 – 5 ngày/1L (từ khi gieo cấy đến khi lúa chín)

 Nếu phát hiện sâu bệnh hại nào đang có chìêu hướng phát triển gây hại thì 1-2 ngày/1L

Trang 42

Chọn điểm điều tra:

 Điều tra theo một đường thẳng (Trên đường đi điều tra 5 điểm tương đối cách đều nhau)

 Điều tra 5 điểm chéo góc ( 4 điểm ở gần 4 góc ruộng,

1 điểm ở giữa ruộng)

 Mỗi điểm điều tra có thể là một ô vuông nhỏ có kích thước 20 - 30 cm

Trang 43

Cách điều tra quan sát:

 Đứng trên bờ quan sát toàn ruộng xem lúa tốt hay xấu

có bị sâu, bệnh, chuột gây hại không? ; có nhiều cỏ không?

 Lội xuống ruộng đến các điểm đếm các loại sâu, bệnh

và thiên địch

 Ngoài ra, nhận xét giai đoạn sinh trưởng của cây lúa, tình hình nước trong ruộng, thời tiết

Trang 44

Ghi chép và tính toán kết quả điều tra:

 Trong khi điều tra thì ghi chép tất cả tình hình và số liệu điều tra quan sát được

 Từ số liệu điều tra → mật độ sâu, thiên địch, % số lá,

số dảnh lúa bị bệnh

 Từ kết quả tính toán so sánh với ngưỡng phòng trừ +

tình hình cây trồng , thiên địch, thời tiết,… → Quyết

định tiến hành các biện pháp phòng trừ

Trang 45

 Ngoài phương pháp trực tiếp điều tra HST đồng ruộng, có thể dùng bẫy đèn, mùi vị, màu sắc, để đều tra.

Trang 46

3.3 Xác định đúng đối tượng dịch hại

Trang 47

 Xác định xem mức hại có ảnh hưởng xấu tới thực vật hay vẫn còn có thể tạm chấp nhận được. 

 Lập kế hoạch kiểm soát dịch hại

 Có quyết định xử lý thích hợp

Trang 48

3.4 Xác định ngưỡng kinh tế

Ngưỡng kinh tế:

 Là mức độ sâu bệnh mà ở đó chi phí bỏ ra cho biện pháp phòng trừ thấp hơn giá trị thu được nhờ biện pháp phòng trừ (Nguyễn Mạnh Chinh, 2005)

 Việc xác định ngưỡng kinh tế của một loài sâu bệnh trên cây trồng là một công việc vô cùng khó khăn

Trang 50

Ngưỡng kinh tế của một số loài sâu hại chình ở ĐNA (Nguyễn Mạnh Chinh, 2005)

Sâu hại Giai đoạn sinh trưởng của cây lúa Ngưỡng kinh tế

Rầy xanh đuôi

đen Đẻ nhánh – có đòng 2 con/vợt

Trang 51

3.5 Xử lý

 Số lượng sâu bệnh ít, gây hại nhẹ hoặc không đáng kể

→ Chăm sóc cây bình thường, tiếp tục theo dõi.

 Số lượng sâu bệnh phát sinh ở mức trung bình

xem xét thiên địch, cây trồng

 Nếu thiên địch ít, cây trồng thích hợp → phun thuốc

trừ sâu ngay

 Nếu thiên địch nhiều → Điều chỉnh biện pháp canh

tác kết hợp với biện pháp thủ công như bắt giết,…

 Với các loài dịch hại → dùng thuốc ngăn chặn ngay

Trang 52

 Nếu số lượng sâu bệnh nhiều cần sử dụng thuốc ngay kết hợp với điều chỉnh phân bón, nước,…

 Trong các biện pháp xử lí cần chú ý vận dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp, sử dụng các loại thuốc ít hại thiên địch (Nguyễn Mạnh Chinh, 2005)

Trang 53

3.6 Đánh giá

Tiếp tục đánh giá, theo dõi diễn biến của dịch hại để xác định hiệu quả của biện pháp đã tác động để có phương

án xử lí thích hợp

Trang 54

4.XÂY DỰNG QUYẾ ĐỊNH VÀ HÀNH

ĐỘNG TRONG IPM

Trang 55

Thu thập thông tin cơ bản

Điều tra - Giám sát

Có k/n vượt ngưỡng thiệt hại Đặt ngưỡng hành động

Kiểm tra – Giám sát

Xử Lý

Kiểm tra – Giám sát

Hiệu quả Cần giám sát tiếp tục ?

Ngày đăng: 30/10/2018, 23:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w