1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích kinh doanh ngoại hối trên tài khoản tại công ty

83 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Khả năng cắt giảm rủi ro, lấy lời một cách tựđộng stop loss và take profit Không bị thao túng thị trường  Khối lượng giao dịch lớn  Thị trường luôn biến động  Các thông tin kinh tế

Trang 1

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU V Ề CƠNG TY

1.1 Tổng quan công ty cổ phần dịch vụ bất động

sản thổ dân

Địa chỉ : 43A-Nguyễn Hữu Cảnh-Phường 22-QuậnBình Thạnh

Mã số doanh nghiệp: 0308873663 do Sở kế hoạch đầu tưTPHCM cấp

Ngành nghề kinh doanh :

Tư vấn bất động sản Môi giới bất động sản Đấugiá hàng hóa Dạy nghề (không hoạt động tại trụ sở chinhánh) Hoạt động tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính - kếtoán) Môi giới thương mại Nghiên cứu thị trường vàthăm dò dư luận Quảng cáo thương mại Tổ chức giớithiệu và xúc tiến thương mại Đại lý bán hàng hưởnghoa hồng Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phầnmềm Cung ứng lao động tạm thời Hoạt động dịch vụcông nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy

vi tính: khắc phục các sự cố máy vi tính và cài đặt phầnmềm ; Hoạt động tư vấn quản lý (trừ tư vấn tài chính -kế toán) Lập trình máy vi tính Nghiên cứu và phát triểnthực nghiệm khoa học xã hội và nhân văn Sửa chữamáy vi tính và thiết bị ngoại vi (không rèn, đúc, cán kéokim loại, dập, gò, hàn, sơn; xi mạ điện; tái chế phế thảitại trụ sở chi nhánh) Tư vấn máy vi tính và quản trị hệthống máy vi tính Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt

ABBO REALTY SERVICE JOIN STOCK COMPANY

Head Office: 43A Nguyen Huu Canh st, Ward 12, Binh Thanh District, Hochiminh City, Vietnam Tel: + 848 - 35144707 Fax: +848 - 35144708

Website: www.easyspace.vn

Trang 2

động liên quan Sàn giao dịch bất động sản Định giábất động sản….

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Với hoài bảo trở thành đơn vị kinh doanh dịch vụ bấtđộng sản hàng đầu Việt Nam Công Ty Cổ Phần Dịch VụBất Động Sản Thổ Dân – Sàn Giao Dịch Bất Động SảnEasySpace ra đời với sự tham gia và đóng góp của nhiềuchuyên gia xuất sắc trong lĩnh vực Bất Động Sản, từnglàm việc ở nhiều công ty lớn trong và ngoài nước

Buổi đầu sáng lập EasySpace chủ yếu tập trung vàođầu tư phát triển bất động sản, đầu tư tài chính Đếnnay, Easyspace đã không ngừng mở rộng phát triển, đadạng ngành nghề kinh doanh với đội ngũ nhân viên chínhthức cùng với một lực lượng lớn Cộng Tác Viên thườngxuyên, một mạng lưới các sàn giao dịch BĐS hiện đại liênkết rộng khắp địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh và nhiềuđối tác phân phối ở các tỉnh, thành phố lớn trong cảnước

-Tháng 11- 2011, Sàn Giao Dịch Bất Động Sản Easy Spacechính thức trở thành thành viên của Sở Giao Dịch HàngHóa Việt Nam

1.3 Sứ mạng và tầm nhìn

Sứ mệnh: “ Cung cấp các dịch vụ bất động sảnmột cách sáng tạo và tốt nhất cho khách nước ngoàivà trong nước thông qua mạng toàn cầu, văn phòng, địaphương, các hiệp hội hành nghề và con người chuyênnghiệp bằng việc không ngừng đổi mới và phát huy sởtrường trong bất kỳ công việc nào chúng tôi làm, luônmang đến cho khách hàng các giá trị cao nhất”

Trang 3

Tầm nhìn:“ Hướng đến mục tiêu trở thành một trongnhững công ty tiếp thị và phân phối bất động sảnhàng đầu tại Việt Nam Trở thành nhà cung cấp bấtđộng sản hàng đầu trong khu vực, phân phối dự án bấtđộng sản chuyên nghiệp nhất “

Thông điệp “ Easyspace tạo dựng giá trị của mìnhbằng việc tạo ra giá trị cho khách hàng và cho cácthành viên trong công ty “

Uy tín của chúng tôi được xây dựng dựa trên kiếnthức hành nghề bất động sản quốc tế và khu vực, sự

am hiểu , hành vi chuyên nghiệp và tính chính trực củangười môi giới, nhân viên đại lý và toàn thể nhânviên văn phòng Đó là yêu cầu cho tất cả các cánhân làm việc với tính chuyên nghiệp và đạo đức nghềnghiệp cao nhất Chúng tôi cam kết cung cấp những dịchvụ bất động sản để thỏa mãn yêu cầu của kháchhàng dựa trên những tiêu chuẩn đó hoặc cao hơn thế.Mỗi thành viên của tổ chức nhận thức rằng thànhcông của họ là kết quả của lòng tin và sự hài lòngcủa khách hàng

Easyspace tự hào là sàn giao dịch BĐS tập trung quymô hàng đầu Việt Nam

Với mục tiêu mở rộng mạng lưới kinh doanh nhằmphát triển thị phần và kiểm soát thị trường BĐS MiềnNam Việt Nam Easyspace đang hợp tác tác đầu tư, liên kếthoạt động trong nhiều lĩnh vực với các đối tác trong vàngoài nước, thu hút phân phối nhiều dự án lớn

Trang 4

1.4 EASYSPACE – SÀN GIAO DỊCH TƯ VẤN KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

VỊ TRÍ : SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN EASYSPACE

Địa chỉ: 43A Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 22, QuậnBình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh

Nằm cách trung tâm Quận 1 khoảng 500 mét, làcửa ngõ đầu tiên phía Đông Thành Phố Hồ Chí Minh nơigiao thông huyết mạch nền kinh tế tài chính nói chung vàdự án BĐS nổi tiếng nói riêng, đặc biệt như dự án :Saigon Pearl, The Manor, Cantavil Hoàn Cầu… cũng như cácdự án BĐS nổi tiếng cộng hưởng như khu Đô Thị mới AnPhú – An Khánh …dọc theo tuyến Xa Lộ Hà Nội đi vào nơiđây

Các dịch vụ của chúng tôi hiện nay:

+ Phân phối và tiếp thị dự án BĐS

Trang 5

+ Đầu tư và cho thuê Văn Phòng Cao Cấp

+ Tư vấn – Phát triển dự án

Phương châm hoạt động của Easyspace là quản trịrủi ro, hướng đến sự phát triển lâu dài và ổn định Bêncạnh đó, công ty xem việc xây dựng mối quan hệ chặtchẽ với khách hàng để thu thập được nhiều ý kiếnđóng góp là phương pháp giám sát họat động công tyhiệu quả nhất

LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG :

+ FO REX (Hối Đoái )

+ DẦU – CHỈ SỐ CHƯNG KHOÁN

Trang 6

+ Nhà đầu tư mở tài khoản tại EASYSPACE ( WM MT4 )sau khi cung cấp đầy đủ thông tin , tài khoản của kháchhang sẽ được kích hoạt

+ Rút tiền : khách hàng làm thủ tục rút tiền tạicông ty , thời gian thanh toán nhanh chóng

PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH (MUA /BÁN ) TRONG THỊ TRƯỜNG GIAO NGAY – SPOT MARKET

Kinh doanh hai chiều ( TWO WAY)

MARKET UP : Bán <> Mua

BUY ( NEW ) <> SELL (CLOSE)

MARKET DOWN : Mua <> Bán

SELL (NEW) <> BUY (CLOSE)

Việc giao dịch thực hiện ở hai chiều , do đó nhà đầu tưdễ đạt được lợi nhuận

Mua ở mức giá thấp và bán ở mức giá cao khi thịtrường xuống

Bán ở giá cao và mua lại ở giá thấp khi thị trường đixuống

Thị trường lien thông toàn cầu , giao dịch 23h/24

Trang 7

Sử dụng đòn bẩy tài chính ( Leverage 1:100)

1.6 Bối cảnh nghiên cứu

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay , người dân tạithành phố Hồ Chí Minh đã quen dần với danh từ “ Vàngvà chứng khoán” Nguyên nhân được giải thích là do đâylà thành phố có nền kinh tế rất phát triển nhanh vàmạnh o Việt Nam, nơi đây tập trung chủ yếu lực lượng lớndân số trẻ, đặc biệt là tri thức của xã hội Vì vậyphần lớn người dân ở đây có ý thức cao về tư duy kinhtế và khám phá nhiều kênh đầu tư Và đặc biệt hơn,vàng và ngoại hối luôn luôn là sự lụa chọn đáp ứng chonhững điều đó bởi sự cần thiết, như là một hành hóalưu thông trong các kênh đầu tư và tính giá trị của nóđảm bảo được sự thiết thực trong nền kinh tế

Để nắm bắt nhu cầu của khách hàng ở thànhphố, các doanh nghiệp Việt Nam và các ngân hàngthương mại cổ phần đã mở rộng một số hoạt động kinhdoanh va nghiệp vụ kinh doanh về vàng và ngoại hối Tuynhiên, hành vi cũng như thái độ quyết định của conngười rất phức tạp và thường có thể thay đổi thoángchốc cũng như khi đã hợp ý thì rất tin tưởng vào quyếtđịnh ấy Vì vậy các nhà quản trị phải thường xuyên tìmhiểu, nghiên cứu xu hướng, hành vi và thái độ quyếtđịnh của khách hàng để có thể nâng cao nghiệp vụ,tăng cường tính năng giao dịch và đua ra được sự tư vấnđúng đắn nhằm nâng cao mức độ hài long và sự tintưởng của khách hàng

Chính vì vậy, đề tài “ Nghiên cứu và phân tích quytrình kinh doanh tài chính đối với Ngoại hối và Vàng” co

Trang 8

thể giúp nhà quản trị một phần trong việc tìm hiểu vềnhìn nhận cũng như nhu cầu của khách hàng hiện nay

1.7 Phát biểu vấn đề

Hình thức kinh doanh ngoại hối trên tài khoản:

Kinh doanh ngoại hối trên tài khoản là hoạt động kinhdoanh thông qua tài

phép các Doanh nghiệp nhập khẩu vàng chứ khôngcho phép xuất khẩu vàng

Ở nước ta hiện nay đã có 6 Ngân hàng và 4 công

ty vàng bạc đá quý được phép triển khai nghiệp vụ này,bao gồm: Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam(Eximbank), Sài Gòn Thường Tín (Sacombank), Á Châu (ACB),Phương Đông (OCB), Phương Nam (Southernbank), và Việt Á.Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), công ty kinhdoanh mỹ nghệ vàng bạc đá quý Ngân hàng Nôngnghệp và phát triển nông thôn Việt Nam, công ty Vàngbạc đá quý Ngân hàng

Nông nghiệp và phát triển nông thôn TPCM vàcông ty cổ phần đầu tư quốc tế Đại Dương (OIIC)

Tính ưu việt của thị trường ngoại hối:

Kinh doanh ngoại hối trên tài khoản là hình thứckiếm lời dựa trên sự chênh lệch tỷ giá Nhà đầu tưphải biết chấp nhận rủi ro cũng như mức độ kiếm lợinhuận (chiến lược kinh doanh) Nhiều nhà đầu tư lựa chọnthị trường này với những lý do sau:

 Đây là thị trường toàn cầu và không bị bão hòa

 Kinh doanh 2 chiều: Mua thấp-bán cao và Bán cao-muathấp

Trang 9

 Khả năng cắt giảm rủi ro, lấy lời một cách tựđộng (stop loss và take profit)

 Không bị thao túng thị trường

 Khối lượng giao dịch lớn

 Thị trường luôn biến động

 Các thông tin kinh tế, chính trị…luôn được cập nhậtliên tục

So sánh giữa thị trường chứng khoán với thị trường vàng ngoại hối

Thị trường ngoại hối Thị trường chứng khoán

Không giớ hạn giao dịch Không giới hạn giao dịch

(về cơ bản) Thị trường 2 chiều Thị trường 1 chiều

Không giống như cổ phần,

có một vài người liên

quan giám sát

Có hàng trăm người giámsát

Thanh khoản lệnh bất kỳ

lúc nào

Thời gian thanh khoảnkhông chắc chắn khi mộtngười mua cần và giá báncó thể không như mong đợiDựa trên giá cả của Ngân

hàng Thế Giới

Dựa trên thành tích củacông ty

Giá cả luôn biến động

lên xuống

Chỉ có thể kiếm lời nếuthị trường tăng

Giá cả thị trường ảnh

hưởng bởi các yếu tố như

Tình hình tài chính của công

ty không được biết đến

Trang 10

kinh tế, chính trị, cung cầu,

đầu cơ…những yếu tố

này được biết một cách

rộng rãi, phổ biến

một cách rộng rãi

1.8 Mục tiêu của của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài là giúp các nhà hoạchđịnh chiến lược, các nhà quản trị đầu tư :

+ Hệ thống hoá được các loại rủi ro thường gặptrong hoạt động kinh doanh vàng và ngoại hối trên tàikhoản Hiểu được cặn kẽ nguồn gốc phát sinh của từngloại để hạn chế rủi ro

+ Đánh giá được tầm quan trọng của từng loại rủi rotừ đó có thể so sánh và đưa ra những chiến lược phòngngừa thích hợp

+ Hiểu được các kỹ thuật phân tích và phòng ngừarủi ro trong kinh doanh vàng và ngoại hối

+ Có được cái nhìn khái quát đối với xu hướng vậnhành

CHƯƠNG 2 :CƠ SỞ LÝ THUYẾT2.1 Thị trường ngoại hối:

Bởi vì kinh doanh ngoại tệ chính là việc kiếm lời dựa trênsự chênh lệch về tỷ giá giữa các cặp tiền đấu vớinhau nên ta phải hiểu thêm về bản chất của tỷ giá đểbiết cách đọc và hiểu ý nghĩa các cặp tiền trên bảnggiá của ngân hàng

Trang 11

2.1.1 Niêm yết tỷ giá:

Ký hiệu đơn vị tiền tệ: Theo tổ chức tiêu chuẩn quốc tế(ISO) trong giao dịch ngoại hối người ta ký hiệu đơn vị tiềntệ bằng 3 ký tự: 2 ký tự đầu chỉ tên quốc gia, ký tự saucùng chỉ tên đồng tiền

Một số loại tiền tệ được giao dịch trên sàn thế giới :

Tên ngoại tệ Ký hiệu Thanh khoản

US Dollar USD Tự do chuyển đổi quốc tế,thanh khoản rất cao

Euro EUR Tự do chuyển đổi quốc tế,thanh khoản rất cao

British Pound GBP Tự do chuyển đổi quốc tế,thanh khoản rất cao

Japanese Yen JPY Tự do chuyển đổi quốc tế,thanh khoản rất cao

Swiss Franc CFH Tự do chuyển đổi quốc tế,thanh khoản cao

Trang 12

Australian Dollar AUD Tự do chuyển đổi quốc tế,thanh khoản cao

Canadian Dollar CAD Tự do chuyển đổi quốc tế,thanh khoản cao

Singapo Dollar SGD Tự do chuyển đổi quốc tế,thanh khoản cao

NewZealand Dollar NZD Tự do chuyển đổi quốc tế,thanh khoản cao

HongKong Dollar HKD Tự do chuyển đổi quốc tế,thanh khoản cao

Vàng XAU

2.1.2 Đồng tiền yết giá và đồng tiền định giá:

Tỷ giá hối đoái là giá chuyển đổi của một đơn vịtiền tệ nước này sang một số đơn vị tiền tệ nước khác

Trong mua bán ngoại tệ, khi nói đến tỷ giá bao giờcũng liên quan đến 2 đồng tiền, một đồng tiền gọi làđồng tiền yết giá trong khi đồng kia gọi là đồng tiềnđịnh giá

Ví dụ, trong tỷ giá giữa USD và VND, ký hiệu làUSD/VND = 160100, USD là đồng tiền yết giá trong khi VNDlà đồng tiền định giá hoặc trong tỷ giá GBP/USD = 1,9618thì GBP là đồng yết giá còn USD là đồng định giá

2.1.3 Yết giá trực tiếp và yết giá gián tiếp

Yết giá trực tiếp (direct qoutation) là kiểu yết giátrong đó ngoại tệ đóng vai trò đồng tiền yết giá cònnội tệ đóng vai trò đồng tiền định giá, ví dụ yết giáUSD = 160100 VND (Việt Nam sử dụng phương pháp này làchủ yếu)

Trang 13

Yết giá gián tiếp (indirect qoutation) là kiểu yết giátrong đó nội tệ đóng vai trò đồng tiền yết giá cònngoại tệ đóng vai trò đồng tiền định giá, ví dụ yết giá1GBP = 1,9618 USD ở London.

Theo thông lệ, các đồng tiền như GBP, USD và AUDthường yết giá gián tiếp còn những đồng tiền khácthường yết giá trực tiếp So với hầu hết các đồng tiền,đồng USD đóng vai trò là đồng yết giá (đứng trước)ngoại trừ các đồng tiền sau EUR, GBP, AUD, NZD

2.1.4 Tỷ giá mua và tỷ giá bán:

Trong giao dịch mua bán ngoại tệ, ngân hàng luônphân biệt giữa khách hàng mua và khách hàng bánngoại tệ Nếu khách hàng bán thì ngân hàng sẽ mua vàtỷ giá mua sẽ được áp dụng Nếu khách hàng mua thìngân hàng sẽ bán và tr giá bán sẽ được áp dụng Giữatỷ giá mua và tỷ giá bán có sự chênh lệch (spread),chênh lệch này sử dụng để bù đắp chi phí giao dịch, bùđắp rủi ro biến động tỷ giá và tạo cho ngân hàng lợinhuận thỏa đáng từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Chênh lệch giá mua và giá bán cao hay thấp tùythuộc vào phạm vi giao dịch của từng loại ngoại tệ vàmức độ biến động tỷ giá của loại ngoại tệ đó trên thịtrường Với ngoại tệ có phạm vi giao dịch rộng như USD thìchênh lệch giá bán và giá mua thấp hơn nhiều so vớicác ngoại tệ có phạm vi giao dịch hẹp như AUD, SGD

2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá

Cán cân thanh toán quốc tế: Nếu cán cân thanh

toán cân bằng thì tỷ giá ổn định Nếu cán cân thanh

Trang 14

toán bội thu, cung ngoại tệ > cầu ngoại tệ làm cho dự trữngoại tệ tăng lên và dẫn đến tỷ giá hối đoái giảm.

Tỷ lệ lạm phát: Giả sử khi lạm phát tăng, đồng

tiền sẽ bị mất giá, tức là để mua một loại hàng hóa tasẽ mất nhiều tiền hơn Do đó khi ta so sánh tỷ lệ lạmphát của 2 nước hay so sánh sức mua của 2 đồng tiền.Nếu mức lạm phát của một nước này cao hơn mức lạmphát của một nước khác thì sức mua của nội tệ sẽgiảm và làm cho tỷ giá hối đoái tăng lên Ví dụ: mứclạm phát của VN cao hơn USA, tính cùng thời điểm, khi đósức mua của VND giảm, VND mất giá dẫn tới tỷ giá hốiđoái tăng

Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước: Khi so sánh

mức lãi suất giữa 2 nước, ta có: Nước có mức lãi suấtcao chứng tỏ đồng tiền có giá, nền kinh tế sẽ ổn định,

do đó kích thích các nguồn vốn ngắn đầu tư vào trongnước, dẫn đến cung ngoại tệ tăng, cầu ngoại tệ giảmvà tỷ giá hối đoái giảm

Tác động của các hoạt động đầu cơ ngoại tệ: Khi

nhà đầu tư dự đoán giá của một loại ngoại tệ nào đósẽ lên, họ sẽ đổ tiền vào mua với số lượng lớn, làmcho ngoại tệ này trở nên khan hiếm, cung < cầu, dẫnđến giá ngoại tệ này tăng lên, tỷ giá hối đoái tăngvà ngược lại

Tăng trưởng kinh tế hay suy thoái kinh tế: Mức độ

tăng % GDP thực tế sẽ ảnh hưởng làm tăng hoặc giảmcung và cầu ngoại tệ, từ dó làm cho tỷ giá hối đoáicủa đồng tiền trong nước so với tiền nước ngoài giảm đihoặc tăng lên Ngoài ra còn có các yếu tố tác động

Trang 15

như: yếu tố tâm lý, các chính sách liên quan đến quảnlý ngoại hối, các rủi ro như dịch bệnh, thiên tai, chiếntranh…

2.1.6 Hoạt động kinh doanh mua bán ngoại tệ :

Việc giao dịch mua bán thông thường được thực hiệnqua điện thoại ghi âm hoặc qua mạng vi tính Reuters kết nốivới nhau cập nhật giá liên tục từng giây và theo tin tứctừng phút về diễn biến của thị trường

Tại Việt Nam, NHNN quy định các bên tham gia giaodịch hối đoái có thể thực hiện giao dịch qua điện thoại,telex, fax hoặc các hình thức khác theo quy định của TCTDđược phép phù hợp với thông lệ của thị truờng ngoạihối và các quy định có liên quan của pháp luật hiệnhành

Các giao dịch tiền tệ được thực hiện suốt 24h trêntoàn thế giới Thị trường tiền tệ gồm ba khu vực chính là

Á – Úc, Châu Âu, Bắc Mỹ

- Khu vực Á – Úc gồm: Sydney, Tokyo, Hongkong, Singaporevà Bahrain

- Khu vực Châu Âu gồm: Zurich, Frankfurt, Paris, Brussels,Amsterdam và London

- Khu vực Bắc Mỹ gồm: NewYork, Montreal, Toronto, SanFransisco và Los Angeles

Hầu hết các thị trường giao dịch từ 9 – 12 giờ mỗingày, tuy nhiên có vài ngân hàng hoạt động mỗi ngày

ba ca, mỗi ca 8 tiếng Hoạt động KDTT được vận hành liêntục: khi thị trường Á – Úc đóng cửa cũng là lúc thịtrường Châu Âu hoạt động, khi thị trường Châu Âu ngưnglà lúc thị trường Bắc Mỹ vận hành

Trang 16

2.2 SỬ DỤNG PHẦN MỀM GIAO DỊCH

Platform (Phần mền giao dịch):

Xin giới thiệu đến phần mềm giao dịch để hỗ trợ tốtnhất cho nhà đầu tư khi giao dịch trên thị trường Hànghóa Nó giúp nhà đầu tư lựa chọn thời điểm tham gia thịtrường thích hợp, đặt lệnh nhanh chóng với mức giá mongđợi, thanh khoản lệnh (close) dễ dàng…

2.2.1 CÀI ĐẶT PHẦN MỀM KINH DOANH

Khi chạy xong File setup bằng liên tiếp các ký hiệuNext,phần mềm MT4 sẽ mở ra sau một vài giây

Tại đây,có thể mở một Demo Accout bằng cách Cilck vàoFile ở trên Tool Bar, chọn Open an Account

Trang 17

Sau khi Click vào Open an Account, tiếp tục sẽ là BảngPersonal details.Điền đầy đủ thông tin như hình dưới.Lưu ýmọi thông tin đều có thể thay thế bằng xxxx hoặcyyyy,nhưng địa chỉ mail phải được kết thúc bằng

@yahoo.com hoặc @gmail.com…

Trang 18

Chọn mục I agree to subscribe to your newsletters Sau đó chọnNext.

Chọn Next…

Trang 19

Trong đó,Password và Investor ( Pass chỉ dành để quansát,không có khả năng giao dịch ) có thể thay đổi chodễ nhớ.Thay đổi Password bằng cách: Tool bar / Tools /Options

Điền đầy đủ thông tin vào phần Sever,tiến hành thayđổi Password

2.2.2 Chart:

Chart là phần quan trọng nhất của phần mềmPlatform, với nhiều công cụ hỗ trợ được hiển thị trực tiếptrên chart Để mở 1 chart mới, bạn có thể dùng nhữngcách sau:

 Click chuột phải vào cặp tiền tệ hoặc vàng màbạn muốn giao dịch trên Market Watch, chọn ChartWindows

 Sử dụng Ctrl + W

 Chọn File > New Chart trên Menu

 Click chuột lên hình New Chart trên Tool Bar

Trang 20

Mỗi chart đều có thể vận dụng phân tích dưới nhiềuhình thức khác nhau nhằm giúp nhà đầu tư có thể lưạchọn thời điểm tham gia thị trường và ra quyết định mangtính tối ưu nhất Bạn có thể chọn các hình thức thể hiệnkhác nhau: Bar chart, Candlestick, Line chart Bên cạnh đó,có thể sử dụng kết hợp thêm các Indicators hỗ trợ đểphân tích và dự đoán xu hướng thị trường, từ đó sẽ đưa

ra được những quyết định hợp lý

2.2.3 Market Watch:

Cửa sổ Market Watch cho

phép bạn xem

giá cả hiện tại được cập nhật

liên tục của vàng

và các cặp tiền tệ Đồng

thời ghi các mũi tên chỉ

xu hướng tăng giảm sẽ giúp bạn đưa

ra quyết

định giao dịch nhanh chóng.Ngoài ra

khách hàng

có thể đặt lệnh giao dịch ngay tại

mục này bằng

Trang 21

cách double click vào mục Gold dưới thanh Symbol

2.2.4 Navigator:

Navigator giúp nhà đầu tư lựa chọn nhanh các công cụhỗ trợ Chọn View > Navigator, hình Navigator trên Tool barhoặc Ctrl + N để mở/đóng Navigator trên phần mềmPlatfrom

Dưới đây là các Folder có sẵn trong Navigator:

 Acounts: giúp quản lý tài khoản của bạn (gồm tàikhoản thật và tài khoản Demo) Nếu muốn mở tàikhoản mới chỉ cần click chuột phải và chọn Openand Acount

 Indicators (các chỉ số): liệt kê các Indicator tiêuchuẩn hỗ trợ cho việc phân tích biểu đồ và ra quyếtđịnh đặt lệnh Double click để mở Indicator trong charthiện thời

 Expert Advisors: hỗ trợ signal mỗi khi thị trường khớpvới các chỉ số của bạn

 Custom Indicators: tương tự như Indicator, nhưng do ngườichơi chọn lựa và 1 số Indicator riêng biệt của mỗisàn

 Scripts: là những chương trình hỗ trợ giao dịch tự

động do người giao dịch đặt ra

2.2.5 Trade Terminal:

Cho phép bạn quản lý giao dịch hiện tại của bạn mộtcách hiệu quả nhất Cũng như dùng cho việc tất toánlệnh Bạn có thể mở chức năng Trade Terminal thông quaView > Terminal hoặc Ctrl + T

Trang 22

 Trade: những lệnh đang thực hiện sẽ xuất hiệntrên Trade dưới dạng tóm lược,

o Order: giúp đặt lệnh mới (New Order), thanhkhoản lệnh đang giao dịch (Close Order), thay đổilệnh (Stop loss/Take profit)

o Time: ghi lại thời gian bạn đặt lệnh, giúp bạn theodõi và quản lý tốt tài khoản của mình mộtcách có hiệu quả

o Type: loại lệnh bạn thực hiện giao dịch (Buy/Sell)

o Size: số lot bạn thực hiện khi giao dịch

o Symbol: kí hiệu loại cặp tiền tệ hay vàng màbạn đang giao dịch

o Price: giá tại thời điểm bạn thực hiện giao dịch, vídụ ở hình trên giá bạn mua vàng tại thời điểmgiao dịch là 693.80

o S/T: Stop loss, dừng lỗ

o T/P: Take profit, định mức lời

o Price: giá hiện tại

o Commission: phí giao dịch (gồm dịch vụ tư vấn, hỗtrợ thông tin, quản lý tài khoản…) Phí giao dịchnày tối đa là 50$ / 1 lot, nhưng có thể điềuchỉnh linh động tuỳ trường hợp và theo thờiđiểm

o Swap: lãi suất qua đêm

o Profit: tính trực tiếp mức lợi nhuận thu được hoặckhoản lỗ phải trả trên giao dịch hiện tại củabạn

o Balance (tài khoản): cho biết số tiền trong tàikhoản bạn là bao nhiêu

o Equity: số tiền thực tế bạn có được, bao gồmbalance + lợi nhuận nhận được hay khoản lỗphải trả (profit)

o Margin: số tiền bảo chứng cho 1 lot giao dịch (1 lot

= 1000 USD)

o Free Margin: số tiền còn đủ để thực hiện giaodịch sau khi trừ đi Margin

Trang 23

o Margin Level: % bảo chứng, nếu dưới 30% sẽ tựđộng thanh khoản lệnh vì tài khoản không đủtiền để đảm bảo giao dịch tiếp.

Acount History: thông tin về các lệnh giao dịch

trước đây (quá khứ) của bạn

2.2.6 Order (Đặt lệnh):

Order là cửa sổ trực tiếp giúp bạn đặt lệnh giao dịch.Có thể mở Order bằng những cách sau

 Double Click chuột vào cặp tiền tệ hay vàng muốngiao dịch trên Market Watch

 Click chuột lên hình New Order trên thanh Tool Bar

Trang 24

Tại cửa sổ Order, bạn có thể chọn vàng để giao dịch

(Symbol), số lot giao dịch (Volume), đặt lệnh Stop loss(chốtlỗ)/Take profit(cắt lời) và chọn cách thức đặt lệnh (InstantExecution) Sau đó, để đặt lệnh giao dịch mua hoặc bán(Buy/sell) thì bạn double click vào thanh Buy hoặc Sell Phầmmềm sẽ khớp lệnh của khách hàng ngày tức thời

Ngoài ra khách hàng có thể đặt lệnh chờ mua chờ bántại đây, bằng cách click vào phần Pending Order trongphần Type

Chúng ta thấy có 4 loại lệnh Buy Limit(Mua giá thấp), SellLimit(Bán giá cao), Buy Stop(Mua giá cao), Sell Stop(Bán giáthấp), Khách hàng chọn giá tại At price sau đó chọn Place.Thông thường giá lệnh chờ cách giá thị trường 3 giá,tùy từng flatform

Ví dụ: Gía thị trường đang là 1138, khách hàng muốn thựchiện lệnh Buy Limit phải đặt giá tại 1135

Trang 25

- Khi bạn muốn thanh khoản lệnh đang giao dịch (chốt

lời/lỗ hay đóng lệnh – close) thì bạn Double click vào lệnhmà bạn muốn thanh khoản tại phần Trade Terminal, khi đósẽ hiện ra cửa sổ Order, chọn thanh Close (màu vàng) đểthanh khoản lệnh

Phần mềm sẽ báo giao dịch tất toán đã thành công.Phần lời/lỗ của lệnh đó sẽ được chuyễn ngay lập tứcvào Balance của khách hàng

CHƯƠNG 3:

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH GIÁ VÀ THỊ

TRƯỜNG3.1 Phương pháp phân tích cơ bản

Phương pháp phân tích cơ bản: Là phân tích các yếu

tố của nền kinh tế vĩ mô của đất nước như tổng sảnphẩm quốc dân, chính sách tiền tệ lãi suất, lạm phát,chỉ số sản xuất, chỉ số niềm tin tiêu dùng…và cácyếu tố chính trị, thiên tai, qua đó sẽ tác động đến giátrị đồng tiền cụ thể nào đó, đặc biệt đồng USD sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến vàng (vì giá vàng được tính theo USD).Các chỉ số kinh tế dùng trong phân tích cơ bản :

Trang 26

3.1.1 Bản khảo sát chỉ số sản xuất ISM

ISM NON-MANUFACTURING: Thông qua cuộc khảo sát củaViện quản lý nguồn cung chỉ số trong lĩnh vực phi sảnxuất của gần 400 nhà máy từ 60 yếu tố trong nền kinhtế Hoa kỳ Bao gồm các lĩnh vực như nông nghiệp, khaikhoáng, xây dựng, giao thông vận tải, thông tin liên lạc,thương mại bán sỉ và bán lẻ

Bản khảo sát chỉ số sản xuất ISM dựa trên những lờibình luận của những nhà quản lý thu mua trong lĩnh vựcsản xuất

Nó là mẫu tin tức đầu tiên của nền kinh tế được côngbố mỗi tháng và nó cung cấp những bằng chứng sớmnhất cho thấy nền kinh tế đã biểu hiện như thế nàotrong 4 tuần trước

Tại sao nó được xem xét?

Những người chi trả cho những thứ mua trong công ty củahọ được gọi là Người quản lý thu mua Các công ty sảnxuất cần nguồn cung cấp để tạo ra sản phẩm Các mẫusản phẩm họ có thể đặt hàng bao gồm: cáp, hộp đónghàng, và máy vi tính Nếu có một sự gia tăng trong nhucầu của các sản phẩm, Người quản lý thu mua sẽ phảnứng lại bằng cách gia tăng đơn hàng nguyên liệu sảnxuất và những nguồn khác Nếu doanh số của côngviệc sản xuất giảm, điều này sẽ liên kết với việcnhững ngưởi mua sẽ cắt giảm đơn hàng công nghiệp trởlại

Do vị trí của họ, bạn có thể có được những thông tin rấtđáng tin cậy về các hoạt động sản xuất bằng cách theodõi điều mà những người quản lý thu mua đang làm

Trang 27

Đây là điều quan trọng vì các hàng hóa sản xuất chiếmkhoảng một nữa nền kinh tế.

Nó được tính như thế nào?

Hằng tháng, ISM gửi qua bưu điện bảng câu hỏi đếnkhoảng 400 công ty thành viên khắp Hoa Kỳ, trải đều ra

20 lĩnh vực công nghiệp khác nhau Những người quản lýthu mua của các công ty được hỏi để xác định xem liệucác hoạt động sản xuất đang tăng, giảm, hoặc khôngthay đổi trong các nhóm sau:

1 Đơn hàng mới: Các đơn hàng mới mua bởi các đại lý

2 Sản lượng: Số lượng hàng hóa được sản xuất

3 Việc làm: tình trạng thuê nhân công trong công ty

4 Nguồn cung: Tốc độ cung cấp hàng của nhà cung cấp

5 Dự trữ: Tỉ lệ thanh toán hàng dự trữ của nhà sảnxuất

6 Dự trữ của khách hàng: Các đại lý phỏng đoán mứcđộ dự trữ của khách hàng của họ

7 Giá hàng hóa: Giá nhà sản xuẩt trả cho nhà cungcấp

8 Đơn hàng tồn đọng: Các đơn hàng chưa được thực hiện

9 Đơn hàng xuất khẩu mới: Tỷ lệ đơn hàng mới từ cácquốc gia khác

10 Nhập khẩu: Các nguyên liệu mà các đại lý mua từcác quốc gia khác

Chỉ số ISM tự bản thân nó được sưu tập dựa trên cáccâu trả lời cho 5 câu hỏi đầu tiên của bảng câu hỏi.Chúng lần lượt chiếm tỉ trọng như sau: đơn hàng (30%),

Trang 28

sản lượng sản xuất (25%), việc làm (20%), nguồn cung(15%), và dự trữ (10%) Năm câu hỏi cuối thì cung cấpthêm các tin tức cho thấy các hoạt động sản xuất đangđược tiến hành như thế nào.

Đọc bản số liệu này như thế nào?

Trên 50: Cả hai các hoạt độg sản xuất và nền kinh tếđang mở rộng

Dưới 50 nhưng trên 43: Các hoạt động sản xuất đang colại, Manufacturing activity is contracting, lúc này toàn bộnền kinh tế vẫn tăng trưởng

Dưới 43: Cả hai các hoạt độg sản xuất và nền kinh tếrất có thể suy thoái Kỳ vọng Fed sẽ cắt giảm lãi suấtđể cố gắng và kích thích nền kinh tế tăng trưởng

Nó ảnh hưởng như thế nào đối với thị trường tiền tệ?

ISM trên 50 thì đồng đô tăng giá

ISM dưới 50 thì đồng đô rớt giá

3.1.2 Chỉ số giá sản xuất (PPI)

PPI là gì? Nó đo lường cái gì? Chỉ số giá sản xuất(PPI) đo lường mức độ lạm phát trải qua bởi các nhà sảnxuất Số liệu này mô tả mức độ thay đổi giá cả trungbình trong rổ hàng hóa cố định được mua bởi nhà sảnxuất Một cách tổng thể, lạm phát cao dẫn đến lãi suấtcao, điều này sẽ có xu hướng làm mạnh đồng tiền củaquốc gia

Nó nghe có vẻ giống CPI, vậy đâu là sự khác biệt?

Trang 29

PPI là một chỉ số của giá thương phẩm Ngược lại,CPI đo lường cả giá của thương phẩm và dịch vụ – nhà,giao thông, y tế và những dịch vụ khác chiếm 50% củaCPI CPI cũng bao gồm hàng hóa nhập khẩu trong khi PPI thìkhông.

Một sự khác biệt giữa PPI và CPI là PPI đo lường giá trịcủa đồng vốn dành cho trang thiết bị trong kinh doanh

“Rổ hàng hóa ” bao gồm những gì?

Các hàng hóa liên qua đến tiều dùng chiếm 75% biểuđồ tròn Hàng hóa tiêu dùng, chủ yếu là xe hơi chiếm40% Thực phẩm chiếm 26% gồm : thịt, cá, sản phẩm liênquan đến bơ sữa, trái cây và rau quả Danh mục nănglượng, chủ yếu là gas và dầu nhiên liệu chiếm thêm 9%.Danh mục trang thiết bị chiếm 25% gồm: ôtô và xe tải

Các số liệu được đặt với nhau như thế nào ?

Các nhà kinh tế Bộ Lao động so sánh giá của nhiềumón hàng – khoảng 3.450 Giá thì được lấy mẫu hàngtháng

PPI lõi là gì?

Nhiều nhà kinh tế xem xét PPI trừ đi thực phẩm và nănglượng cái mà được gọi là PPI lõi.Vậy tại sao? Bởi vì giáthực phẩm và năng lượng thay đổi rất nhanh Giá nănglượng có thể bị ảnh hưởng bởi thời tiết chẳn hạn nhưnếu bão gây ảnh hưởng đến các dàn khoan dầu thì sẽanh hưởng đến sản lượng khai thác Điều tương tự cũngcó thể xảy ra đối với thực phẩm Đó là lý do tại saophải loại trừ chúng để thấy được xu thế lạm phát thậtcủa PPI

Trang 30

Các “nhà chuyên nghiệp” xem xét PPI như thế nào ?

Các “nhà chuyên nghiệp” xem xét PPI một cách chung chung và xem xét nhiều phương pháp:

• So sánh tháng gần đây nhất với hai đến ba tháng

trước

• Xem xét sự thay đổi trung bình của chỉ số PPI được công bố trong sáu hoặc mười hai tháng trước

• Xác định tỉ lệ lạm phát giữa các năm

Điểm chính ở đây là không nên để ý quá nhiều vào bản báo cáo đơn độc Tốt hơn là hãy xác định xu thế và liệu có một xu thế mới sắp xuất hiện không

PPI ảnh hưởng như thế nào đối với USD?

Đồng đô có xu hướng mạnh lên khi tăng lãi suất ngắn hạn Vì thế nếu Fed tăng lãi suất, thì USD tăng giá.Nếu lạm phát cao, USD thường sẽ tăng vì điều này cho thấy Fed có lý do để tăng lãi suất

3.1.3 Chỉ số tiêu dùng CPI

CPI (Consumer Price Index – Chỉ số giá tiêu dùng): đolường mức giá trung bình trong rổ hàng hóa, dịch vụ đượcmua bởi người tiêu dùng CPI được công bố hàng thánglà cơ sở để tính toán mức độ lạm phát

Giá cả của hàng hoá dịch vụ luôn luôn biến độngtheo thời gian, tuy nhiên nếu như giá cả thay đổi quánhanh chóng, nó có thể là một cú sốc đối với nền kinhtế Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là một chỉ số cơ bản đolường giá cả hàng hoá dịch vụ và cho biết liệu nền kinhtế có bị lạm phát hoặc giảm phát hay không Chỉ sốgiả cả thường rất được quan tâm theo dõi và nó đóng

Trang 31

một vai trò quan trọng trong việc đưa ra các quyết định tàichính quan trọng như chính sách lãi suất của cục dự trữliên bang Mỹ hay quyết định tiến hành hedging của cácngân hàng và doanh nghiệp lớn Cũng rất có lợi cho cácnhà đầu tư cá nhân tiến nếu họ tính đến chỉ số CPI khitiến hành hedging hoặc đưa ra quyết định phân bổ vốnđầu tư

CPI được hình thành từ các thông tin chi tiêu củahàng nghìn hộ gia đình trên toàn quốc Thông tin được thuthập thông qua phỏng vấn và nhật kí chi tiêu của cácđối tượng lựa chọn để nghiên cứu Rổ hàng hoá dịch vụđược sử dụng để tính bao gồm hơn 200 danh mục, thuộc 8nhóm: thực phẩm và đồ uống, nhà đất, may mặc, vậntải, chăm sóc sức khoẻ, giải trí, giáo dục và truyềnthông, và một số loại hàng hoá dịch vụ khác Giá cảcủa khoảng 800.000 hàng hoá dịch vụ trong rổ tính đượcthu thập hàng tháng từ hàng ngàn các cửa hàng bánlẻ, các nhà cung cấp dịch vụ, các công ty cho thuê nhàđất và các phòng khám sức khoẻ

Vậy chỉ số CPI mách bảo điều gì?

Các số liệu trên sẽ hình thành lên một bức tranhvề sự biến động của chi phí sinh hoạt từ đó giúp cácchuyên gia tài chính nhận định được khả năng lạm phátcó nguy cơ làm suy sup cả một nền kinh tế nếu ở lạmphát ở mức độ quá cao cả lạm phát và giảm phátquá mức đều rất đáng sợ mặc dù giảm phát quá mức

ít khi xảy ra hơn

Chúng ta thường nhìn nhận giảm phát và giảm giálà những dấu hiệu tốt Và thực tế điều này có thể là

Trang 32

tốt trong một chừng mực nào đó Ví dụ giá củadịch vụ điện thoại đã liên tục giảm xuống trong nhiềunăm qua và chắc chắn sẽ còn tiếp tục giảm nữa vìinternet ngày càng chiếm ưu thế Và chắc chắn bạnchẳng bao giờ nghe thấy người tiêu dùng nào phàn nànvề điều này Tuy nhiên giảm phát chắc chắn cũng làmột hiện tượng không tốt đối với nền kinh tế Bằngchứng là cuộc đại suy thoái diễn ra vào những năm 30khi mà có cả núi người thất nghiệp không có nổi mộtđồng để mua hàng hoá và dịch vụ cho dù chúng đượcchào bán với mức giá cực kì hấp dẫn

Khi giá cả tăng tới mức không thể kiểm soát nổithì lạm phát trở thành siêu lam phát điển hình là ở Đứcvào những năm 20, lạm phát của Đức trong thời gian nàyđã có lúc đạt mức 3.25 triệu phần trăm một tháng.Trong suốt chiến tranh thế giới thứ II, Hy Lạp có mức lạmphát 8.55 tỉ phần trăm một tháng, Hungary thì thậm chícòn kinh khủng hơn Hungary đã cho phát hành giấy bạcmệnh giá 100 triệu Pengo vào năm 1946 nhưng vào thờiđiểm này tờ giấy bạc này chả có nghĩa gì do đó chínhphủ buộc phải định giá lại đồng tiền của nước mình.Giấy bạc 1triệu pengo giờ đây cũng chỉ có giá tươngđương với 1 pengo trước kia, và nghiễm nhiên nó trởthành đơn vị tiền tệ thấp nhất Đưa ra ví dụ này để thấyđược cho dù chỉ số CPI có biến động theo chiều nào thìnó vẫn khiến cho nhiều người phải lo sợ

Có một số hình thức biến động giá cả trong nềnkinh tế, như làm giảm phát hoặc thiểu phát(disinflation)hoặc làm tăng lạm phát (reflation) Làm giảm lạm phátlà việc làm cho lạm phát chững lại, nhưng vẫn đang trong

Trang 33

tình trạng lạm phát Khi lạm phát xảy ra đối với một nềnkinh tế không tăng trưởng, ta gọi đó là lạm phát đìnhđốn, khiến cho lạm phát càng trở nên nghiêm trọng

Một số ứng dụng của CPI

CPI thường được sử dụng để điều chỉnh thu nhậpcủa người dân và các hoạt động kinh tế khác Cục anninh xã hội Mỹ thường xem xét CPI để đưa ra mức thunhập phù hợp cho người dân, cấu trúc thuế của cục dựtrữ liên bang cũng dựa trên CPI để điều chỉnh mức thuếcho phù hợp, và các ông chủ thì sử dụng CPI để điềuchỉnh lương nhân viên cho phù hợp với chi phí sinh hoạt.các thông tin về hoạt động bán lẻ, thu nhập theo giờ vàtheo tuần, tổng thu nhập và tổng sản phẩm quốc dânđược gắn kết với CPI để lý giải các chỉ số có liên quantrong thời kì không có ảnh hưởng của lạm phát

CPI và thị trường

Thay đổi của giá cả của hàng hoá dịch vụ trên thịtrường ảnh hưởng trực tiếp đến các chứng khoán có lãisuất cố định Nếu giá cả tăng, các khoản lãi cố địnhsẽ có giá trị thực tế thấp hơn và do đó làm giảm mứcsinh lợi của các chứng khoán Lạm phát cũng sẽ gâyảnh hưởng đến các khoản tiền lương, trợ cấp, hưu trí vìchúng là các khoản tiền trả cố định Những ngườihưởng lương hưu sẽ phải nhìn đồng tiền của họ "biếnmất" dần dần vì giảm sức mua theo thời gian

Biến động giá cả có thể ảnh hưởng xấu đến cáccông ty Người ta thường kì vọng mức độ lạm phát nhẹtrong nền kinh tế đang tăng trưởng, tuy nhiên nếu giá cảcủa các yếu tố đầu vào tăng quá nhanh các nhà sản

Trang 34

xuất sẽ bị giảm lợi nhuận Mặt khác giảm phát chắcchắn sẽ dẫn tới giảm mức cầu của người tiêu dùng.Trong trường hợp này các nhà sản xuất buộc phải giảmgiá để bán được hàng, tuy nhiên giá cả các yếu tốđầu vào có thể không giảm một lượng tương ứng Vì thếbiên lợi nhuận của nhà sản xuất cũng sẽ bị ảnhhưởng

Tự bảo vệ mình trước tác động của lạm phát.

Tuy nhiên do thị trường ngày càng được hoàn thiệnhơn nên các sản phẩm đầu tư có thể giúp ta đối phóvới ảnh hưởng của lạm phát Các quỹ tương hỗ hoặccác ngân hàng có thể mua các chứng khoán ngănngừa lạm phát, còn được gọi là TIPS (inflation-protectedsecurities) Ngoài ra còn có thể sử dụng các hợp đồngtương lai để ngăn ngừa rủi ro Tương tự nhiều người nắmgiữ trong tay những cổ phiếu mà các cổ phiếu này lạitrở thành một công cụ hết sức hữu hiệu chống lại lamphát Đầu tư của các cá nhân trong nhiều trường hợpkhông chỉ bù đắp được thiệt hại do lạm phát gây ra màcòn đem lại một khoản lãi cho người nắm giữ

CPI có lẽ là chỉ số quan trọng nhất và được quantâm chú ý nhất Nó cũng là chỉ số đo lường sự thayđổi trong chi phí sinh hoạt được biết đến nhiều nhất CPIđược sử dụng để điều chỉnh tiền lương, phúc lợi xã hội,lương hưu, thuế và các chỉ số kinh tế khác nữa Nócũng cung cấp cho các nhà đầu tư các thông tin vềnhững biến động có thể xảy ra trên thị trường tàichính_nơi mà cổ phiếu có mối quan hệ cả trực tiếp vàgián tiếp đối với CPI Nắm chắc chỉ số giá cả trong tay,các nhà đầu tư có thể đưa ra các quyết định đầu tư phù

Trang 35

hợp và bảo vệ mình bằng cách mua các công cụ đầu tưnhư TIPS

Một trong những tác giả được biết nhiều tới cácnghiên cứu lạm phát thành công và sâu sắc là Giáo sưPaul Samuelson Khi nghiên cứu về thông tin lạm phát, nhàvật lý học vĩ đại Stephen Hawkin có trầm ngâm cho rằnghiện tượng lạm phát phức tạp và có thể xem như mộthiện tượng vật lý thì đúng hơn là khoa học xã hội-nhânvăn Còn nói chung thì chúng ta với tư cách là ngườitiêu dùng luôn lo ngại lạm phát cao dẫn tới mất giáđồng tiền, do sụt giảm sức mua

Chúng ta có thêm một chỉ số bổ sung, chỉ số PPI(Proceducer Price Index), là chỉ số giá sản xuất đo lườngmức độ lạm phát trải qua bởi các nhà sản xuất Sốliệu này mô tả mức độ thay đổi giá cả trung bình trongrổ hàng hóa cố định được mua bởi nhà sản xuất Mộtcách tổng thể, lạm phát cao dẫn đến lãi suất cao, điềunày sẽ có xu hướng làm mạnh đồng tiền của quốc gia

Vậy đâu là sự khác biệt giữa CPI và PPI?PPI là

một chỉ số của giá thương phẩm, còn CPI đo lường giácả thương phẩm và dịch vụ, nhà, giao thông, y tế vànhững dịch vụ khác chiếm 50% của CPI CPI cũng bao gồmhàng hóa nhập khẩu còn PPI thì không Một sự khác biệtgiữa PPI và CPI là PPI đo lường giá trị của đồng vốndành cho trang thiết bị trong kinh doanh

3.1.4 Môi trường tương quang giữa hàng hóa và các loại tiền tệ hàng hóa

Tiền tệ hàng hóa là gì?

Trang 36

Tiền tệ hàng hóa là tiền tệ của một quốc gia xuất khẩu rất nhiều các nguyên liệu thô (các kim loại, dầu, nông sản…) Có khoảng 12 quốc gia phù hợp với mô tả này, nhưng các loại tiền tệ hàng hóa được giao dịch nhiều nhất đó là NZD, AUD và CAD Vì các loại tiền tệ này được gọi là dollar, nên cũng được biết đến như những đồng dollar hàng hóa hay “Comdolls”.

Như vậy, chúng ta có 3 loại tiền tệ hàng hóa được giao dịch tích cực với tính thanh khoản và tính biến động khá cao

Hàng hóa ảnh hưởng đến các loại tiền tệ hàng hóa như thế nào?

Đối với một quốc gia, nguyên liệu thô chiếm một tỷ lệxuất khẩu khá cao, giá cả hàng hóa tăng lên có thểlàm tăng giá trị đồng tiền của quốc gia đó và ngượclại

Chúng ta hãy xem xét các loại tiền tệ hàng hóa và sựbiến động của chúng tương quan như thế nào với hànghóa…

CAD và dầu

Dầu chính là máu của thế giới công nghiệp và làmột mặt hàng được chú ý và được giao dịch nhiều nhất.Dầu còn có tên khác là “Black Gold” – “Vàng Đen” vàngười ta còn gọi nó bằng một cái tên khác là “BlackCrack”

Những quốc gia sản xuất và nắm giữ một nguồn dự trữdầu khổng lồ có thể kiếm lợi khi giá dầu tăng lên,trong đó có Canada Chúng ta thường gọi những quốc gianày là Black Crack Mafia

Trang 37

Canada là một trong những quốc gia sản xuất dầulớn nhất và dự trữ dầu lớn thứ hai trên thế giới chỉsau Saudi Arabia Canada cũng là nước cung cấp dầu nhiềunhất cho Mỹ, quốc gia tiêu thụ dầu lớn nhất trên thếgiới Vì dầu chiếm phần lớn trong nền kinh tế Mỹ nêngiá dầu tăng có thể tác động tiêu cực đến nguồn vốncủa Mỹ cũng như đồng USD.

Dầu tăng giá tác động tích cực đối với CAD nhưng lại bấtlợi cho đồng USD, ngược lại, nếu dầu giảm giá thì bất lợicho CAD và tốt cho đồng USD Hãy xem xét biểu đồ tươngquan giữa dầu và cặp tiền USD/CAD sau:

Từ biểu đồ, biến động giá của cặp tiền USD/CAD và dầu có liên quan mật thiết với nhau – nghĩa là khi dầu theo xu hướng tăng giá thì cặp tiền USD/CAD lại theo

xu hướng giảm giá và ngược lại

Từ 01/1988, cặp USD/CAD và dầu tương quan nhau 68% Đâylà mối tương quan khá mạnh Là một nhà đầu tư tiền tệ,biết được điều này có thể bổ sung thêm một công cụ khác vào hộp công cụ của bạn khi phân tích cặp tiền

Trang 38

USD/CAD và giúp bạn đưa ra các quyết định giao dịch dài hạn hơn.

AUD và vàng

Vàng là một kim loại được nhiều người ưa chuộng vàứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Trong giới tàichính, vàng được xem là một công cụ an toàn chống lạilạm phát, là một trong những loại hàng hóa được giaodịch nhiều nhất

Australia là một trong những quốc gia sản xuất vàng lớnnhất thế giới, nó chiếm hơn 50% các loại hàng hóa xuấtkhẩu Các loại hàng hóa này chiếm một tỷ lệ lớn GDPcủa Australia, vì thế, rất nhiều nhà đầu tư theo dõi sựtăng và giảm giá của các loại hàng hóa này, đặc biệtlà vàng, vì những biến động này có thể ảnh hưởngđến xu hướng của đồng AUD Chúng ra hãy xem biểu đồ

so sánh vàng và AUD

Đây là biều đồ có khung thời gian tháng so sánhbiến động giá vàng và cặp AUD/USD từ tháng 01/1980.Có thể thấy, hai biến động này gần như giống nhau, và

Trang 39

từ tháng 01/1980 đến 02/2002, có thể xem vàng là tínhiệu dự báo đối với cặp tiền AUD/USD.

Các “dấu sao đỏ” thể hiện điểm đảo chiều củavàng Những điểm này dường như xuất hiện trước điểmđảo chiều của cặp AUD/USD Mối tương quan này thay đổitrong năm 2002 vì biến động của vàng và cặp AUD/USDlà hoàn toàn giống nhau cho đến khi vàng đột ngột tănggiá từ năm 2005 đến năm 2006

Cũng giống như dầu và cặp USD/CAD, nhà đầu tư có thểtheo dõi biến động giữa giá vàng và cặp AUD/USD để đưa ra những quyết định giao dịch phù hợp Đối với nhữngngười không thể giao dịch vàng trực tiếp thì mối tương quan mạnh giữa vàng và cặp AUD/USD đưa ra một giải pháp tuyệt vời Bạn có thể giao dịch AUD/USD trong thị trường ngoại hối giống như giao dịch vàng, mặt hàng đượcgiao dịch trong thị trường hợp đồng giao sau

NZD

Là hàng xóm của Australia, nền kinh tế New Zealandcũng xuất khẩu rất nhiều loại hàng hóa Vì vậy, sứckhỏe của đồng NZD phụ thuộc vào các mặt hàng xuấtkhẩu này

Trang 40

Biểu đồ cho thấy mối tương quan giữa giá cả hàng hóa và đồng NZD trong vòng 25 năm qua.

Kể từ 01/1990, mối tương quan giữa cặp tiền NZD/USD và chỉ số Commodity Research Bureau Index (CRB Index) là

khoảng 61% (CRB Index một trong các tiêu chuẩn đánh giá giá cả hàng hóa của thế giới) Vì thế, khi giá cả tăng và giảm, nhà đầu tư có thể tìm kiếm các biến động tương tự đối với cặp NZD/USD vì nền kinh tế New Zealand phụ thuộc vào xuất khẩu hàng hóa

Giống như vàng và dầu, nhà đầu tư có thể thể hiệnquan điểm và những ý tưởng của mình bằng các giaodịch cặp NZD/USD

Như vậy, chúng ta đã biết được mối tương quan giữahàng hóa và các loại tiền tệ hàng hóa Nhưng chúng tacần phải nhớ một số điều trước khi áp dụng những ýtưởng ở đây

Biến động ngắn hạn trong các loại hàng hóa thườngkhông tác động trực tiếp đến tiền tệ hàng hóa ngaylập tức Việc phân tích hàng hóa kết hợp với các loại

Ngày đăng: 30/10/2018, 22:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w