1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

tài liệu ôn tập ISO quản lí và kiểm soát môi trường

28 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 804,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tiêu chuẩn này tập trung vào nâng cao : • Sự cam kết của lãnh đạo và các cấp quản lý trong doanh nghiệp đối với việc áp dụng • Việc cải tiến chính sách môi trường, • Việc đo đạc các

Trang 1

TRẢ LỜI CÂU HỎI

1. Trong bộ tài liệu tiêu chuẩn ISO14001 có bao nhiêu tiêu chuẩn thành phần, xuất xứ của các tiêu chuẩn và được chia làm mấy

nhóm?

Bộ tiêu chuẩn ISO 14001 chia làm hai nhóm tiêu chuẩn sau :

- Nhóm tiêu chuẩn đánh giá tổ chức : nhóm này dành cho các doanh nghiệp / tổ chức.Các

“tiêu chuẩn đánh giá tổ chức” tập trung vào tổ chức hệ thống quản lý môi trường cho doanh nghiệp (hoặc tổ chức khác như các cơ quan nhà nước) Các tiêu chuẩn này tập trung vào nâng cao :

• Sự cam kết của lãnh đạo và các cấp quản lý trong doanh nghiệp đối với việc áp dụng

• Việc cải tiến chính sách môi trường,

• Việc đo đạc các thông số môi trường và kiểm tra, giám sát hoạt động về môi trường tạidoanh nghiệp

- Nhóm tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm : các khía cạnh môi trường của sản phẩm, nhãn môi trường cho sản phẩm, vòng đời sản phẩm….Các “tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm” tập trung vào việc thiết lập các nguyên lý và cách tiếp cận thống nhất đối với việc đánh giá các khía cạnh của sản phẩm có liên quan đến môi trường.Các tiêu chuẩn này đặt ra nhiệm vụ cho các công ty phải lưu ý đến thuộc tính môi trường của sản phẩm ngay từ khâu thiết kế, chọn nguyên vật liệu cho đến khâu loại bỏ sản phẩm ra môi trường

Trong bộ tài liệu tiêu chuẩn Iso 14001 có 6 tiêu chuẩn thành phần :

1 Nhóm tiêu chuẩn về quản lí môi trường (Environmental Management Systems ,EMS)

4 Các khía cạnh môi trường về tiêu chuẩn sản phẩm (Environmental aspects in

Product Standards ,AEPS) ĐỨC

5 Cấp nhãn môi trường (Environmental Labeling , EL) ÚC

6 Nhóm đánh giá vòng đời sản phẩm ( Life Cycle Assessment ,LCA)  ĐỨC, PHÁP

2. Hảy phân tích xem nhóm đối tương đối nào đi đầu trong việc

nghiên cứu triển khai ứng dụng HTQLMT?

Có 3 nhóm đối tượng trong việc nghiên cứu triển khái ứng dụng HTQLMT

Trang 2

CỘNG ĐỒNG NHÂN DÂN

• Khi các TC áp dung các chính sách hệ thống thì người dân sẽ không có thêm động lực đẻ bảo vệ môi trường Không có một tổ chức nào của nhân dân cụ thể cho việc bảo vệ môi trường nên đây ko phải là tổ chức đi đầu

TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ

Mục đích:

• Áp dụng hệ thống QLMT, chính phủ sẻ ko cần nhiều chính sách và các phương pháp bảo vệ môi trưởng , đồng thời củng là những biện pháp chống biến đỏi khí hậu toàn cầu, nước biển dâng , …( thuận lợi trong công tác quản lý)

• Giảm bớt chức trách, trách nhiệm của chính phủ khi quá bận rôn với công việc,

mà không đề phòng sự cố MT có thể xảy ra

• Giúp chính phủ có hệ thống quản lý môi trường hữu hiệu, trình tụ các bước rỏ ràng và theo một quy chuẩn nhất định

Vậy , Cộng đồng thương mại là đối tượng đi đầu trong việc triển khai áp dụng và cải tiến HTQLMT.Có một số lý do lý giải cho điều đó:

CỘNG ĐỒNG THƯƠNG MẠI

Mục đích:

• Sự tin tưởng về trách nhiệm cộng đồng : Mang lại sự tin tưởng cho khách hàng, nhà đầu tư, công chúng và cộng đồng thông qua minh chứng về cam kết trách nhiệm với môi trường của tổ chức, doanh nghiệp

• Thông qua việc xác lập các mục tiêu cụ thể trong chính sách môi trường và thường xuyên giám sát đo lường kết quả thực hiện để duy trì hệ thống một cách có hiệu quả trong công tác quản lý

• Tiết kiệm chi phí: Cải tiến việc kiểm soát chi phí thông qua việc tiết kiệm nguyên liệu đầu vào và nguồn năng lượng

• Giảm thiểu rủi ro: Giảm thiểu các rủi ro và các nghĩa vụ pháp lý phát sinh, từ đó giảm chi phí bảo hiểm

• Tương thích với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý: ISO 14001 được thiết kế để có thể hoàn toàn tương thích và tích hợp được với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý khác như OHSAS – An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp, chứng nhận ISO 9001 – Chất lượng và ISO 50001 – Năng lượng,… Giúp các tổ chức thực hiện tốt chương trình bảo vệ môi trường của mình Tạo sức ép, cạnh tranh của thị trường, nâng cao uy tính, lợi nhuận, phát triển bền vững

KẾT LUẬN : CỘNG ĐỒNG THƯƠNG MẠI DẪN ĐẦU TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI VÌ MỤC ĐÍCH CHỦ YẾU LÀ TẠO RA MỘT CUỘC CẠNH TRANH GÂY GẮT ĐỂ LOẠI BỎ CÁC CÔNG TY KHÁC , CÁC CÔNG TY KHÁC MUỐN ẠNH TRANH THÌ

Trang 3

PHẢI ÁP DỤNG HỆ THỐNG , NẾU KHÔNG THAM GIA THÌ SẢN PHẨM SẼ KHÔNG ĐƯỢC BIẾT ĐẾN TRONG THỊ TRƯỜNG

3. Những thuận lợi và khó khăn cho doanh nghiệp VN khi triển khai

KHÓ KHĂN

Chính sách, cơ chế của nhà nước không nhất quán và thiếu công bằng:

- Mặc dù có sự quan tâm trong công tác bảo vệ môi trường nhưng Nhà nước chưa

có chính sách cụ thể và nhất quán để hỗ trợ/ ưu đãi các doanh nghiệp trong nước

áp dụng hệ thống QLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 mà chủ yếu do áp lực từ phíakhách hàng

- Ngược lại mong thu hút đầu tư, nhà nước lại lới lỏng quản lý môi trường vớicác doanh nghiệp FDI nước ngoài, đặc biệt là công tác thực thi yêu cầu pháp luậttrong bảo vệ môi trường còn thiếu hiệu quả, dẫn tới nản lòng và thiệt thòi chonhững tổ chức quan tâm và đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường

- Việc áp dụng ISO 14001 mặc dù đem lại những lợi ích nhưng kéo theo nó là những khoản đầu tư nhất định Nếu đem bài toán phân tích chi phí lợi ích ra áp dụng ở đây và trong khi những khoản đầu tư đó không đem lại những hiệu quả rõ nét hơn nữa bên cạnh những lợi ích về tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường, thì

rõ ràng những lợi ích đó chưa đủ để thuyết phục các tổ chức/doanh nghiệp áp dụng ISO 14001.

Việc áp dụng Iso 14001 ở các doanh nghiệp ở Việt Nam nhiều khi còn mang tính hình thức và đốiphó với các cơ quan chức năng chứ không phải là vì quyền lợi của khách hàng và nhằm tọo thêm

uy tín cho thương hiệu và tăng tính cạnh tranh cho loại sản phẩm

VD, Vedan “giết” sông Thị Vải do xả nước chưa qua xử lý nhưng thực tế Vedan vẫn có chứng

chỉ ISO 14001

Đưa chính sách môi trường trong chính sách phát triển chung của doanh nghiệp

Trang 4

- Hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn yếu kém trong việc hoạch định đường hướng phát triển và tầm nhìn dài hạn.Điều này ảnh hưởng tới khả năng và động lực phát triển của doanh nghiệp Trong khi định hướng phát triển còn chưa rõ ràng thì chính sách về môi trường của tổ chức còn mờ nhạt hơn nữa

-Việc thiết lập chính sách bảo vệ môi trường còn mang tính hình thức, thậm chí nhiều cán bộ trong tổ chức cũng chưa biết, chưa hiểu chính sách môi trường của tổ chức mình Điều đó đã gây hạn chế trong việc phát huy sự tham gia của mọi người trong tổ chức trong công tác bảo

vệ môi trường

Phải xem xét khi đưa các chính sách môi trường không phải công ty nào muốn triển khai là cóthể làm được vì có rất nhiều thủ tục phức tạp mà các doanh nghiệp qui mô từ nhỏ đến khá nhỏ khó có thể thực hiện được

Tốn kém trong đầu tư cải thiện và duy trì cơ sở vật chất, bồi dưỡng nguồn nhân lực

-Khoản đầu tư cải thiện cơ sở vật chất lớn cũng là một trở ngại thúc đẩy doanh nghiệp ápdụng ISO 14001 Muốn thực hiện ISO 14001, cần có những điều kiện tối thiểu: cơ sở hạ tầngđáp ứng các yêu cầu để phải đảm bảo công tác quan trắc môi trường đạt yêu cầu

-Chưa cân đối với lợi nhuận ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay vì nếu đầu tư thì đây làmột thách thức không nhỏ, do đó xuất hiện tình trạng nếu không thật sự cần thiết (không cóyêu cầu của khách hàng, để ký kết hợp đồng…) thì có doanh nghiệp trong nước không ápdụng ISO 14001 để tránh những khoản đầu tư nhất định

Ngoài ra, không kể đến chi phí cho việc vận hành của các hệ thống xử lý nước thải, khí thải

và bồi dưỡng nguồn nhân lực cũng rất tốn kém cho doanh nghiệp trong quá trình duy trì.Màchỉ vận hành khi có kiểm tra hay mang tính chất đối phó

Kết hợp mục tiêu môi trường trong mục tiêu phát triển chung

Việc thiết lập mục tiêu môi trường và đề ra các biện pháp để đạt được mục tiêu đó làyêu cầu rất quan trọng trong tiêu chuẩn ISO 14001 Bằng việc đưa ra các mục tiêu môitrường liên quan tới yếu tố môi trường chủ chốt, tổ chức sẽ dần hoàn thiện các hoạt động củamình, giảm thiểu tác động tới môi trường và điều này thể hiện sự liên tục cải tiến về công tácmôi trường của tổ chức Một số vấn đề trong việc thiết lập mục tiêu môi trường thường gặpphải như sau:

 Mục tiêu môi trường đề ra không thực sự liên quan tới các vấn đề môi trườngnghiêm trọng mà tổ chức đang gặp phải

 Mục tiêu không rõ ràng, chung chung và từ đó khó xác định mức độ cải tiến cũngnhư khó xác định các công việc cần triển khai

Trang 5

 Chưa kết hợp mục tiêu môi trường với các mục tiêu phát triển chung của tổ chức,Thực tế hoạt động của một tổ chức luôn hướng tới lợi nhuận cao nhất và tổ chứcthường đưa ra các mục tiêu liên quan tới tăng doanh thu, giảm sai lỗi, nâng caohiệu quả, tiết kiệm chi phí… ko quan tâm nhiều đến các mục tiêu môi trường

Tốn kém thời gian:

Một doanh nghiệp vừa và nhỏ bắt đầu từ con số không thì dự tính khoảng thời gian là 15tháng, có thể giảm được xuống còn 12 tháng với điều kiện là đã có một chính sách môitrường , và 8 tháng nếu đã có HTQL theo ISO 14001

Hiệu quả công tác đánh giá nội bộ chưa cao

Việc triển khai đánh giá nội bộ cũng là một trong các điểm yếu đối với nhiều tổ chức.Họthường gặp khó khăn trong việc lựa chọn đánh giá viên đủ năng lực, trình độ.Quá trình đánhgiá nhiều khi vẫn mang tính hình thức, bởi vậy các phát hiện đánh giá đôi khi chưa mang lạigiá trị thực sự cho việc cải tiến môi trường cho tổ chức Điều này cũng một phần do sự quantâm của lãnh đạo chưa thực sự đầy đủ và sâu sát

Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện:

Tất cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều phải đối mặt với các khó khăn trong việc xây dựngHTQLMT như tài chính, cán bộ có trình độ chuyên môn thiếu thông tin Nhận thức vềHTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14000 ở các doanh nghiệp Việt Nam còn rất hạn chế Đặc biệt

là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Ở Việt Nam, những thông tin về các yêu cầu của thị trườngquốc tế về việc chứng nhận HTQLMT đối với các doanh nghiệp xuất khầu rất ít.Còn đối vớithị trường trong nước, ngừoi tiêu dùng chưa nhận thức được nhiều về HTQLMT nên cácdoanh nghiệp chưa có những áp lực lớn.Vì vậy, nhu cầu chứng nhận ISO 14000 còn thấp

• THUẬN LỢI:

Việc áp dụng ISO 14000 có thể mang lại nhiều lợi ích như

Luật pháp về môi trường chặt chẽ hơn

Hệ thống pháp luật quy định về bảo vệ môi trường ở nước ta từ năm 1993 đến nay đã pháttriển cả nội dung lẫn hình thức, điều chỉnh tương đối đầy đủ các yếu tố tạo thành môi trường

Tỷ lệ thuận với tốc độ xuống cấp của môi trường, các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệmôi trường đã tăng nhanh chóng.Các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đãquy định từ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môitrường, quyền và nghĩa vụ cơ bản của mỗi tổ chức, cá nhân trong khai thác, sử dụng và bảo

vệ môi trường Hệ thống tiêu chuẩn về môi trường cũng đã được ban hành, làm cơ sở pháp lýcho việc xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ thể trong việc bảo vệ môi trường Các quyđịnh pháp luật đã chú trọng tới khía cạnh toàn cầu của vấn đề môi trường

Được sự hổ trợ của Chính phủ và các tổ chức bảo vệ môi trường quốc tế

Trang 6

Theo định hướng phát triển bền vững của Thủ tướng Chính Phủ, chiến lược bảo vệ môitrường trong sản xuất đến năm 2010 là 80% các doanh nghiệp trong nước đạt chứng chỉ ISO

14000 Bên cạnh đó, nhiều đơn vị trong cả nước đã và đang trực tiếp tham gia vào việc quảng

bá, hướng dẫn áp dụng các hệ thống

Ngoài ra, có các dự án nghiên cứu như: Hệ thống quản lý môi trường EMS – Đánh giá vàchứng nhận ISO 14000 tại Thái Lan, Việt Nam, Philipin, và Indonesia do Đức tài trợ đã nângcao nhận thức về giảm thiểu ô nhiễm cho các doanh nghiệp Việt Nam Không những thế còn hỗtrợ các doanh nghiêp xây dựng và triển khai HTQLMT theo bộ têu chuẩn ISO 14001

Sự quan tâm của cộng đồng

Thời gian vừa qua, một loạt hoạt động gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng của các tổ chức,doanh nghiệp cũng đã bị người dân, báo chí và các cơ quan chức năng phát hiện, thậm chí códoanh nghiệp đã phải tạm thời đóng cửa Điều này cũng đã thể hiện một mức độ quan tâm đặcbiệt lớn từ phía cộng đồng

Sức ép từ các công ty đa quốc gia

Cùng với xu thế toàn cầu hóa, hiện có nhiều công ty đa quốc gia đã có mặt tại Việt Nam vàViệt Nam được coi là nơi đầu tư hấp dẫn trong khu vực dưới con mắt của các nhà đầu tư nướcngoài Việc gia tăng số lượng các doanh nghiệp nước ngoài làm ăn tại Việt Nam kéo theo đó làthách thức nhưng cũng là cơ hội để các tổ chức/doanh nghiệp trong nước cần tự hoàn thiện mình

để có thể hòa nhập được vào sân chơi chung

Hiện có những tập đoàn đa quốc gia yêu cầu các nhà cung cấp/nhà thầu của mình phải đảmbảo vấn đề môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, và chứng chỉ ISO 14001như sự bảo đảm cho các yếu tố đó

Về mạng lưới các cơ quan tư vấn và chứng nhận:

Ở Việt Nam, số lượng các cơ quan tiến hành các hoạt động tư vấn, đánh giá và cấp chứng nhậnISO 14000 ngày càng nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp dễ dàng lựa chọn một

cơ quan tư vấn hay đánh giá cho HTQLMT của mình

tổ chức ở VN (trình bày nội dung ngắn gọn từng bước)?

B ướ c 1: Chu n b và l p k ho ch ti n hành d án ẩ ị ậ ế ạ ế ự

• Nghiên cứu, tìm hiểu cụ thể về ISO 14001:2015

• Thành lập ban chỉ đạo dự án ISO 14001:2015 Thành viên ban chỉ đạo phải có các kiến thức cơ bản về môi trường và HTQLMT theo ISO 14001:2015 Bổ nhiệm đại diện lãnh đạo về môi trường.

Trang 7

• Phân tích bối cảnh DN, các vấn đề nội bộ và bên ngoài DN, những bên liên quan, những ảnh hưởng đến môi trường So sánh với các điều khoản luật hiện hành và những yêu cầu khác có liên quan

• Thực hiện đánh giá ban đầu về môi trường.

• Lập kế hoach cụ thể và phân công cán bộ chuyên trách từng phần công việc cụ thể cho việc xây dựng HTQLMT.

• Tổ chức đào tạo về ISO 14001:2015 cho cán bộ, nhân viên trong DN, đặc biệt là nhóm thực hiện

dự án và các cán bộ lãnh đạo.

B ướ c 2: Xây d ng và l p v n b n h th ng qu n lý môi tr ự ậ ă ả ệ ố ả ườ ng

• Xây dựng chính sách môi trường và cam kết của lãnh đạo, tuyên bố cam kết này với toàn thể cán

bộ, nhân viên trong công ty.

• Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra Chương trình cần mô tả cách thức tổ chức sẽ đạt được các mục tiêu của mình, bao gồm cả thời gian, các nguồn lực cần thiết và người chịu trách nhiệm thực hiện.

B ướ c 3: Th c hi n và theo dõi h th ng qu n lý môi tr ự ệ ệ ố ả ườ ng

• Ðảm bảo về nhận thức và thông tin liên lạc cho mọi thành viên trong tổ chức để thực hiện hệ thống quản lý môi trường một cách hiệu quả.

• Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện HTQLMT, thực hiện các hành động cần thiết nhằm đảm bảo

sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn, các chương trình về môi trường, các qui trình và sổ tay quản lý môi trường.

• Sử dụng các kỹ thuật năng suất xanh như các công cụ hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động môi trường.

B ướ c 4: Ðánh giá n i b và xem xét ộ ộ

• Trang bị kiến thức về đánh giá nội bộ HTQLMT cho lãnh đạo và các cán bộ chủ chốt của công ty.

• Thiết lập hệ thống đánh giá nội bộ và hệ thống xem xét của lãnh đạo.

• Thực hiện chương trình đánh giá HTQLMT nội bộ theo các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO

14001:2015.

• Báo cáo kết quả của đợt đánh giá trên lên lãnh đạo để xem xét, thực hiện các hành động khắc phục.

B ướ c 5: Ðánh giá, xem xét và ch ng nh n h th ng ứ ậ ệ ố

• Lựa chọn cơ quan chứng nhận phù hợp và xin đăng ký chứng nhận Tổ chức tiến hành đánh giá trước chứng nhận nếu thấy cần thiết.

Trang 8

• Chuẩn bị cho cơ quan chứng nhận tiến hành đánh giá hệ thống văn bản và đánh giá thực trạng của tổ chức Xem xét kết quả đánh giá ban đầu của cơ quan chứng nhận và thi hành các biện pháp khắc phục đối với những điểm không phù hợp.

B ướ c 6: Duy trì ch ng ch ứ ỉ

• Thực hiện đánh giá nội bộ.

• Thực hiện các hành động khắc phục.

• Thực hiện đánh giá giám sát.

• Không ngừng duy trì, cải tiến liên tục hệ thống và chịu sự giám sát định kỳ của tổ chức chứng nhận.

Tổ chức muốn áp dụng ISO 14001 cần:

Ðịnh hướng và quyết tâm của lãnh đạo doanh nghiệp trong công tác triển khai:

- Phải nắm vững nội dung cơ bản của bộ tiêu chuẩn ISO14000

- Phải Xác định yêu cầu của tiêu chuẩn và mức độ có thể đáp ứng đáp ứng của doanhnghiệp

- Phải Quyết tâmvàchỉ đạochặt chẽ quá trình triển khai áp dụng ISO14000

- Phải Hoạch định chính sách,mục tiêu và cam kết về môi trường

- Phải Cung cấp đủ nguồn lực cần thiết để đào tạo và triển khai

Thành viên của Doanh nghiệp -Yếu tố quyết định:

- Phải Hiểu được ý nghĩa,mục đích của quản lý môi trường

- Phải Ý thức được trách nhiệm của mình trong công việc được giao

- Phải Chấp hành nghiêm chỉnh các qui định đối với công việc cụ thể

Trình độ công nghệ ,thiết bị:

- Phải Có khả năng kiểm soát các thông số ảnh hưởng đến môi trường

- Phải Ðáp ứng các qui định của nhà nước,của ngành

Chuyên gia tư vấn:

- Phải Có khả năng và kinh nghiệm trong triển khai tư vấn áp dụng ISO14000

- Phải Có công nghệ tư vấn bài bản,phù hợp, hiệu quả và có tính thuyết phục

- Phải Có lực lượng chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

5. Trình bày nội dung cộng việc cần thực hiện khi đánh giá ban đầu

về môi trường trong 1 tổ chức ( 1 TC cụ thể: taxi vinasun, trường hutech, sữa vinamilk , …)

Nội dung bao gồm

Tìm hiểu sơ lược về tổ chức đó :

o Xác định lịch sử hình thành và phát triển của tổ chức đó

o Xác định tổ chức và bố trí nhân sự toàn công ty hay tổ chức đó

Trang 9

o Xác định các sản phẩm chính của công ty đó là gì ?Tìm hiểu trực tiếp về tổ chức đó :

o Địa điểm xây dựng (vị trí địa lý )

o Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận tại tổ chức đó

o Các sản phẩm và thị trường tiêu thụ

o Hiện trạng sử dụng mặt bằng tổng thể của tổ chức ( khu sản xuất , nhà bảo vệ , đường giao thông , ) bao gồm: bản đồ phân khu vực quản lý môi trường , sơ

đồ dây chuyền công nghệ , quy trình sản xuất của tổ chức đó

o Nguyên vật liệu , chất thải , thiết bị sản xuất ( định mức tiêu hao nguyên liệu sản xuất , danh mục máy móc , )

o Nhu cầu điện nước và lao động

o Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất Xác định hiện trạng môi trường tại tổ chức đó :

o Khí thải ( các nguồn sinh ra khí thải , chất lượng không khí xung quanh )

o Tiếng ồn và vi khí hậu

o Nước thải

o Chất thải rắn Xem xét đến công tác bảo vệ môi trường tại tổ chức đó

o Công tác bảo vệ môi trường

o Công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

o Các giải pháp đã áp dụng tại hệ thống ( biện pháp quản lý , biện pháp kĩ thật )Đánh giá khả năng áp dụng HTQLMT ISO 14001 tại tổ chức đó

o Khả năng tài chính

o Khả năng về nhân sự

o Cam kết của ban lãnh đạo

Ví dụ:đánh giá ban đầu về môi trường của công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1

6. Phân tích chính sách môi trường ( vd cụ thể về 1 công ty và đánh giá chính sách đó, so sánh chính sách với các yêu cầu của TC, sự không phù hợp ở điểm nào, viết lại chính sách đó)

Trang 10

7. Trình bày về yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác cụ thể các luật nào có liên quan đến môi trường Việt Nam mà tổ chức phải tuân thủ?

Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác

Tổ chức cần định rõ các yêu cầu của pháp luật có thể áp dụng đối với các khía cạnh môi trường của mình Các yêu cầu này bao gồm:

a) Các yêu cầu của pháp luật quốc tế, quốc gia

b) Các yêu cầu pháp luật của khu vực/tỉnh/ngành

c) Các yêu cầu pháp luật của chính quyền địa phương

Các ví dụ về các yêu cầu khác mà tổ chức phải tán thành, nếu thích hợp gồm:

- Các thỏa thuận với các tổ chức chính quyền

- Các thỏa thuận với khách hàng

- Các hướng dẫn không mang tính luật pháp

- Các nguyên tắc tự nguyện hoặc các quy phạm thực hành

- Việc dán nhãn môi trường mang tính tự nguyện hoặc các cam kết cung cấp sản phẩm thân thiện môi trường

- Các yêu cầu của các hiệp hội thương mại

- Các thỏa thuận với các nhóm cộng đồng hoặc các tổ chức phi chính phủ

- Các cam kết công khai của tổ chức hoặc công ty mẹ của tổ chức

- Các yêu cầu của công ty/ tập đoàn

Việc xác định cách thức áp dụng các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác, đối với các khía cạnh môi trường thường đi kèm với quá trình xác định các yêu cầu này Do đó, tổ chức không cần có một thủ tục riêng hoặc thêm vào để xác định

Luật quốc tế: luật môi trường quốc tế, nghị đinh thư, hiêp ước, công ước,

Hiện nay có khoảng 300 công ước về môi trường nhưng Việt Nam chỉ tham gia các công ước sau đây : ( kể 1 vài cái để ví dụ )

Công ước Chicago về hàng không dân dụng quốc tế, 1944.

• THOẢ THUẬN VỀ THIẾT LẬP UỶ BAN NGHỀ CÁC Ấn Ðộ dương - Thái bình dương, 1948

• Hiệp ước về Khoảng không ngoài vũ trụ, 1967

• Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như là nơi cưtrú của các loài chim nước (RAMSAR), 1971 (20/9/1988)

Trang 11

• Nghị định thư bổ sung công ước về các vùng ngập nước có tầm quan trọng, đặc biệt như là nơi cư trú của các loài chim nước, Paris, 1982.

• Công ước liên quan đến Bảo vệ các di sản văn hoá và tự nhiên (19/10/1982)

• Công ước về cấm phát triển, sản xuất và tàng trữ vũ khí hoá học, vi trùng và công việc tiêu huỷ chúng

• Công ước về buôn bán quốc tế về các giống loài động thực vật có nguy cơ bị đe dọa,

1973 (20/1/1994)

• Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển MARPOL (29/8/1991)

• Công ước của Liên Hợp Quốc về sự biến đổi môi trường (26/8/1980)

• Nghị định thư chữ thập đỏ liên quan đến bảo vệ nạn nhân của các cuộc xung đột vũ trang

• Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật biển (25/7/1994)

• Cam kết quốc tế về phổ biến và sử dụng thuốc diệt côn trùng, FAO, 1985

• Công ước Viên về bảo vệ tầng ô-zôn, 1985 (26/4/1994)

• Công ước về thông báo sớm sự cố hạt nhân, IAEA, 1985 (29/9/1987)

• Công ước về trợ giúp trong trường hợp sự cố hạt nhân hoặc cấp cứu phóng xạ, 1986, IAEA (29/9/1987)

Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-zôn, 1987 (26/1/1984).

• Bản bổ sung Luân đôn cho công ước, Luân đôn, 1990

• Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu, 1992 (16/11/1994)

• Công ước về Ða dạng sinh học, 1992 (16/11/1994)

Trong nước:Luật pháp về bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện: Sự

phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệp cả về số lượng và qui mô, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp đã có những tác động xấu đến môitrường và có nguy cơ gây ô nhiễm ngày càng cao Để tăng cường công tác quản lý môitrường, năm 1993 Nhà nước đã ban hành Luật Bảo vệ môi trường

Sau đó, nhiều văn bản dưới luật và các hướng dẫn về quản lý môi trường đã được ban hành

như ( Lấy một vài ví dụ )

Luật bảo vệ môi trường ( phải cập nhật thường xuyên )

Luật đất đai ban hành năm 1989

Luật bảo vệ và phát triển rừng ban hành năm 1991

Luật tài nguyên khoáng sản, pháp lệnh về thuế tài nguyên khaóng sản ban hành năm 1995

Trang 12

Luật tài nguyên nước năm 1998

Luật phát triển và bảo vệ môi trường

Luật hóa chất

Luật phòng cháy chửa cháy

Luật sử dụng năng lượng và sử dung hiệu quả

• Luật bảo tồn và đa dạng sinh học

• Hiến pháp năm 1992- Điều 29 _Nghị định về bảo vệ sức khỏe con người ban hành năm 1989

• Nghị định về tài nguyên khoáng sản ban hành năm 1989

• Nghị định về các sản phẩm biển ban hành năm 1998

• Nghị định 175/CP: Hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường

• Nghị định 26/CP: Quy định xử phạt vi phạm về môi trường …

• Nghị định số 119/2016/NĐ-CP của Chính phủ : Về một số chính sách quản lý, bảo vệ

và phát triển bền vững rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu

• Ban hành Thông tư Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hạnh 2016

• Thông tư 41/2015/TT-BTNMT về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất…

Dưới luật là các nghị định , thông tư , quy chuẩn , tiêu chuẩn

Các yêu cầu khác:

 Hiệp hội ngàng nghề

 Đối tác

 Yêu cầu địa phương

 Yêu cầu của chính tổ chức ( Quy chế - Nội quy)

8. Hảy trình bày các phương pháp xác định khía cạnh môi trường và khía cạnh môi trường có ý nghĩa?

4.1 Trình tự thực hiện việc xác định các khía cạnh môi trường:

Trưởng các bộ phận chịu trách nhiệm việc xác định các khía cạnh môi trường trong bộ phận của mình theo BM: MT – 01 với các bước sau:

* Liệt kê các hoạt động tại các công đoạn thuộc sự kiểm soát của bộ phận mình dựa trên việcxem xét đầu vào và đầu ra của hoạt động, sản phẩm hay dịch vụ

* Ở mỗi hoạt động, sản phẩm hay dịch vụ phải xác định các điều kiện bình thường, khác thường và khẩn cấp

* Xác định các điều kiện bình thường, khác thường và khẩn cấp của các khía cạnh môi trường liên quan đến các hoạt động, sản phẩm hay dịch vụ trên Để xác định các khía cạnh môi trường tại các công đoạn nên xét đến các yếu tố sau:

– Khí thải

– Nước thải

Trang 13

– Chất thải

– Ô nhiễm đất

– Sử dụng nguyên liệu, tài nguyên thiên nhiên

*Các khía cạnh môi trường sau khi được xác định phải được đại diện lãnh đạo xem xét và phê duyệt

Để xác định cụ thể khía cạnh môi trường cho mọi hoạt động trong tổ chức – doanh nghiệp, thông thường hệ số tác động môi trường được lượng hóa qua công thức (Chỉ số tác động môitrường = Mức độ nghiêm trọng x Khả năng xảy ra) và tùy từng yêu cầu, từng thời điểm mà tổchức – doanh nghiệp sẽ chọn mức điểm của hệ số này để xác định đâu là khía cạnh gây tác động đáng kể đến môi trường:

- Phân phối, sử dụng và quá trình hết sử dụng của sản phẩm

- Khai thác và phân phối nguyên liệu nguồn tự nhiên

- Sử dung năng lượng

- Sử dung nguyên liệu và các nguồn lực tự nhiên

- Thải ra đất

- Thải ra nước

- Phát thải tới không khí

Tổ chức – doanh nghiệp phải lập thành văn bản các thông tin này, cập nhật chúng và phải đảm bảo rằng các khía cạnh môi trường có ý nghĩa được xem xét Khi xác định khía cạnh môi trường, tổ chức – doanh nghiệp phải quan tâm đến các hoạt động:

- Xác định các khía cạnh có hoặc có thể có tác động đáng kể đối với môi trường;

- Xác định các khía cạnh môi trường của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ trong phạm vi

áp dung của hệ thống quản lý môi trường mà tổ chức có thể kiểm soát và các khía cạnh mà tổchức có thể ảnh hưởng, có xem xét đến việc hoạch định hay phát triển mới, hoặc các hoạt động, sản phẩm mới và dịch vụ mới hay sửa đổi;

- Và một trong những yêu cầu chính của Hệ thống quản lý môi trường là xác định khía cạnh môi trường - tìm kiếm những hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp có tác động đến môi trường Theo yêu cầu ISO 14001:2004/TCVN 14001: 2010, tổ chức phải xác định, thực hiện

và duy trì các thủ tục để xác định khía cạnh này

4.2 Trình tự xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa:

o Đánh giá các khía cạnh môi trường , dựa trên tổng điểm A+B+C để đánh giá khía cạnh môi trường có ý nghĩa hay không , trong đó :

* Mục A – khía cạnh tác động ( bảng 4.5 )

Trang 14

* Mục B – Lượng hóa các tác động : B = D ( tần suất ( bảng 4.1))*E ( phạm vi ảnh hưởng ( bảng 4.2))*F ( mức độ ảnh hưởng ( bảng 4.10 và bảng 4.11 )

* Mục C – yếu tố tăng nặng ( bảng 4.3 và bảng 4.4 )

o Nếu A + B + C lớn hơn hoạc bằng 18 điểm ( theo bảng 4.5 ) thì xác định là khía cạnh môi trường có ý nghĩa

Từ đó đưa ra các mục tiêu và chỉ tiêu , đưa ra chương trình quản lý môi trường

4.3 Trường hợp sửa đổi nội dung bảng đánh giá khía cạnh môi trường có ý nghĩa:

• Khi thay đổi hoạt động

• Khi thay đổi quy trình công nghệ

• Khi thay đổi sản phẩm

• Khi thay đổi dịch vụ

• Khi yêu cầu của luật pháp thay đổi

• Khi có khiếu nại từ khách hàng, cộng đồng, chính quyền địa phương, nhân viên……

9. Hảy trình bày các loại hình đào tạo và các khóa đào tạo cần thiết cho 1 TC khi triển khai HTQL MT?

Các loai hình đào tạo:

Đào tạo nội bộ: Là phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, người học sẽ

học những kiến thức từ công việc thực tế tại nơi làm việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề

Có các hình thức:

1.Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn

Đây chính là phương pháp đào tạo tại chỗ hay chính tại nơi làm việc Công nhân học nghề sẽ được phân công làm việc với một công nhân lành nghề, có trình độ, có kinh nghiệm hơn.Người dạy trước tiên sẽ giới thiệu, giải thích về mục tiêu của công việc Sau đó hướng dẫn tỉ mỉ cho học viên quan sát, trao đổi, học hỏi và cho học viên làm thử cho tới khi thành thạo dưới sự giám sát chặt chẽ của người dạy

2 Đào tạo theo kiểu học nghề

Đây thực chất là phương pháp kèm cặp của công nhân lành nghề đối với người học Phương pháp này rất phổ biến ở Việt Nam, nó thường được áp dụng cho những công việc thủ công, cần sự khéo léo, tỉ mỉ như thợ nền, thợ điện… Chương trình học bắt đầu

Ngày đăng: 30/10/2018, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w