1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán thiết kế HTXL nước thải cao su

103 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,02 MB
File đính kèm cad cao su PDF.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trìnhđơn vị trong trạm xử lý nước thải, dự toán chi phí xây dựng, vận hành trạm... Trong quá trình chế biến mủ cao su

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Khóa luận tốt nghiệp:

Đề tài: “Tính toán, thiết kế hệ thống XLNT cho công ty TNHH Cao Su Phú Riềng, tỉnh Bình Phước, công suất 500m3/ngày.đêm ” được hoàn thành dưới sự hướng dẫn, bổ sung của Thầy Tôn Thất Lãng Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu trong đề tài do tôi tự tìm hiểu và tham khảo tại các tài liệu có nguồn gốc rõ ràng, không trùng với kết quả nghiên cứu của tác giả khác Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịutrách nhiệm

TP.HCM, ngày 7 tháng 5 năm 2018 Sinh viên thực hiện

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập từ giảng đường đại học đến nay, nhờ

sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, gia đình, bạn bè, chúng em đã được học rấtnhiều kiến thức bổ ích Em xin gửi đến quý thầy cô ở Viên Khoa Học Ứng Dụng -Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình

để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tạitrường

Đặc biệt, em xin gửi đến thầy Tôn Thất Lãng, người đã tận tình hướng dẫn, giànhthời gian giúp đỡ chúng em chỉnh sửa, bổ sung, giúp đỡ em hoàn thành đề tài

‘‘ Tính toán, thiết kế hệ thống XLNT cho công ty TNHH Cao Su Phú Riềng, tỉnhBình Phước, công suất 500m3/ngày.đêm ’’

Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị Viện Khoa Học Ứng Dụng – HuTech.Đồng thời, gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ trong thờigian hoàn thành khóa luận

Trong thời gian hoàn thành đề tầi, chúng em không tránh khỏi những thiếu sót

Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô

Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong

sự nghiệp cao quý

Trang 3

M C L C Ụ Ụ

Trang 4

DANH M C T VI T T T Ụ Ừ Ế Ắ

ADS : Mủ tờ hong khói

BOD : Biochemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy sinh hóa

COD : Chemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy hóa học

DO : Dissolved Oxygen - Oxi hòa tan

DRC : Hàm lượng cao su khô

MLSS : Mixed Liquor Suspended Solid – Tổng lượng sinh khối

QCVN : Quy Chuẩn Việt Nam

TSS : Total Suspended Solid – Tổng chất rắn lơ lửng

RSS : Ribbed Smoked Sheet – Mủ tờ xong khói

UASB : Upflow Anearobic Sludge Blanket – Bể xử lí sinh học dòng chảy ngược

qua tầng bùn kỵ khí

IRC : Intial Concentration Rubber – Mủ đánh đông không pha loãng

VFA : Volatile Fatty Acids – Các acid béo bay hơi

Trang 5

DANH M C B NG Ụ Ả

Bảng 1.1: Thành phần hóa học của mủ cao su

Bảng 1.2: Thành phần hóa học và vật lý của cao su Việt Nam

Bảng 1.3: Mức tiêu thụ cao su thiên nhiên theo công dụng

Bảng 1.4: Nguồn gốc, tính chất nước thải chế biến mủ cao su

Bảng 1.5: Nguồn gốc, đặc điểm, tính chất nước thải trong chế biến cao su khôBảng 1.6: Thành phần hóa học của nước thải ngành chế biến cao su (mg/l)Bảng 1.7: Đặc tính ô nhiễm nước thải của nghành chế biến cao su

Bảng 1.8: Đặc tính nước thải chế biến mủ Latex

Bảng 1.9: Một số chất gây mùi hôi thường gặp trong nước thải

Bảng 1.10: Hệ thống xử lí nước thải cao su của một vài nhà máy tại MalaysiaBảng 1.11: Hệ thống xử lí nước thải cao su của một vài nhà máy tại IndonexiaBảng 1.12: Một số công nghệ xử lí của nhà máy cao su tại Việt Nam

Bảng 1.13: Nguồn nước thải kết hợp mủ và nước thải sinh hoạt

Bảng 1.14: Thành phần, tính chất nước thải đầu vào và sau xử lí

Bảng 1.15: Hiệu quả xử lí từ các công trình ở phương án 1

Bảng 1.16: Hiệu quả xử lí từ các công đoạn theo phương án 2

Bảng 1.17: So sánh giữa 2 phương án

Bảng 2.1: Tóm tắt thông số thiết kế mương và song chắn rác

Bảng 2.2: Các thông số đầu vào bể gạn mủ

Bảng 2.3: Tóm tắt các thông số thiết kế bể gạn mủ

Bảng 2.4: Các thông số đầu vào bể điều hòa

Bảng 2.5: Tóm tắt các thông số thiết kế bể điều hòa

Bảng 2.6: Các thông số đầu vào bể tuyển nổi

Bảng 2.7: Tóm tắt các thông số thiết kế bể tuyển nổi

Bảng 2.8: Các thông số đầu vào bể UASB

Bảng 2.9: Tóm tắt thông số thiết kế bể UASB

Bảng 2.10: Các thông số đầu vào bể Anoxic

Bảng 2.11: Tóm tắt các thông số thiết kế bể Anoxic

Trang 6

Bảng 2.12: Các thông số thiết kế bể Aerotank

Bảng 2.13: Các thông số đầu vào bể lắng 2

Bảng 3.1: Dự toán chi phí đầu tư xây dựng

Bảng 3.2: Dự toán chi phí đầu tư thiết bị

Bảng 3.3: Chi phí điện năng tiêu thụ

Bảng 3.4: Chi phí hóa chất trong 1 năm

Trang 7

DANH M C HÌNH Ụ

Hình 1.1: Cây cao su

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng

Hình 1.3: Một số sản phẩm của công ty Cao su Phú Riềng

Hình 1.4: Sơ đồ chế biến mủ cao su ly tâm

Hình 1.5: Công nghệ sản xuất cao su cốm

Hình 1.6: Sơ đồ chế biến mủ cao su cốm

Hình 1.7: Công nghệ chế biến cao su tờ

Trang 8

M Đ U Ở Ầ 1.Đ t v n đ ặ ấ ề

Việt Nam là một trong những nước có tiềm năng phát triển ngành công nghiệpcao su rất lớn, góp phần tăng trưởng nền kinh tế và giải quyết vấn đề việc làm chohàng ngàn công nhân làm việc trong các nhà máy và nông trường cao su

Tuy nhiên, song song với điều này chúng ta đang đứng trước thực trạng chấtlượng môi trường bị suy thoái và ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng Nước thải từ cácnhà máy chế biến mủ cao su chưa được xử lý triệt để là một trong những nguyênnhân hàng đầu làm cho môi trường bị ô nhiễm Không những gây ô nhiễm nguồnnước, ở những khu vực gần trạm chế biến còn bị ảnh hưởng bởi mùi hôi thối phátsinh ra từ các nguồn nước thải bị ứ đọng lâu ngày gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏedân cư, và làm mất mỹ quan khu vực

Vì vậy, đề tài ‘‘ Tính toán, thiết kế hệ thống XLNT cho công ty TNHH Cao SuPhú Riềng, tỉnh Bình Phước, công suất 500m3/ngày.đêm ’’ nhằm giải quyết vấn đềtrên Đề tài cung cấp cho chúng ta nguồn gốc, thành phần nguồn thải, giải pháp xử

lý nước thải và tính toán thiết kế xây dựng các công trình xử lý cho công ty cao suPhú Riềng

2 M c tiêu nghiên c u ụ ứ

• Xác định thành phần tính chất nước thải cao su

• Nghiên cứu các nguồn phát sinh nước thải trong dây chuyền sản xuất

• Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su đạt tiêuchuẩn nước thải công nghiệp

3 N i dung nghiên c u ộ ứ

• Thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá tổng quan về công nghệ sản xuất, khảnăng gây ô nhiễm môi trường và phương pháp xử lý

• Khảo sát phân tích số liệu thu thập

• Lựa chọn công nghệ, tính toán công trình, chi phí phù hợp với điều kiện nhàmáy

Trang 9

• Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của công nghệ xử lý hiện có

và đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp

• Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trìnhđơn vị trong trạm xử lý nước thải, dự toán chi phí xây dựng, vận hành trạm

Trang 10

CH ƯƠ NG 1

T NG QUAN V NGÀNH CÔNG NGHI P CH BI N CAO SU Ổ Ề Ệ Ế Ế

1.1 T ng quan v ngành công nghi p ch bi n m cao su Vi t Nam ổ ề ệ ế ế ủ ở ệ1.1.1 T ng quan ngành công nghi p cao su ổ ệ

a Nguồn gốc cây cao su

Cây cao su được tìm thấy ở Mỹ bởi

Columbus trong khoảng năm 1493-1496

Brazil là quốc gia xuất khẩu cao su đầu

tiên vào thế kỷ 19 Cây cao su được

trồng ở nhiều nước trên thế giới như:

Châu Á, Châu Phi và Nam Mỹ, khoảng

90% cao su tự nhiên được trồng ở Châu

Á Ở Việt Nam, cây cao su đầu tiên được

trồng vào năm 1887 Hình 1.1: Cây cao su

Trong khoảng thời gian từ năm 1900-1929 thực dân Pháp đã phát triển cây cao su

ở Việt Nam Cuối năm 1920 tổng diện tích cây cao su ở Việt Nam khoảng 7000havới sản lượng cao su 3000 tấn/năm

Hiện nay cây chứa mủ cao su có rất nhiều loại, chủ yếu ở các vùng nhiệt đới, cócây thuộc giống to như: Hevea, Brasiliensis (Ficus), họ dây leo (Landophia),…Sau gần một thế kỷ, nhờ hai cuộc phát minh là ‘‘nghiền hay cán hóa dẻo cao su’’(Hancock) và ‘‘lưu hóa cao su’’ (Goodyear) mà kỹ nghệ cao su phát triển mạnh mẽ.Nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng cao dẫn đến việc phát minh ra cao su nhân tạo (cao

su tổng hợp)

b Thành phần, cấu tạo của mủ cao su

Cao su trong Latex hiện hữu dưới dạng hạt nhỏ hình cầu, hình quả tạ hay hìnhtrái lê Những tiểu cầu cao su này được một lớp mỏng Protein bao bọc bên ngoài,đảm bảo được tính chất cơ lý của Latex hàm lượng cao su trong Latex thay đổi từ

30 – 60%

Trang 11

Mủ cao su là hỗn hợp các cấu tử cao su nằm lơ lửng trong dung dịch gọi là nhũthanh hoặc Serium Hạt cao su hình cầu có đường kính d < 0,5 µm chuyển động hỗnloạn (chuyển động Brown) trong dung dịch Thông thường 1 gram mủ có khoảng7,4.1012 hạt cao su, bao quanh các hạt này là các Protein giữ cho Latex ở trạng thái

Chất vôcơ

Nước

Phần

trăm

Tùy theo trường hợp cao su có thể chứa:

• Ở dạng dung dịch: Nước, các muối khoáng, acid, các muối hữu cơ, glucid,hợp chất phenolic, alkaloid ở trạng thái tự do hay trạng thái dung dịch muối

• Ở dạng dung dịch giả: Các protein, phytosterol, chất màu, enzyme,

• Ở dạng nhũ tương: Các amidon, lipid, tinh dầu, nhựa, sáp, polyterpenic

Công thức hóa học của Latex

Phân tử cơ bản của cao su là Isoprene polymer (cis - 1,4-polyisoprene[C5H8]n) cókhối lượng phân tử 105 – 107 Nó được tổng hợp từ cây bằng một quá trình phứctạp của Carbonhydrate Cấu trúc hóa học của cao su tự nhiên

Trang 12

1.1.2 T ng quan ngành ch bi n cao su Vi t Nam ổ ế ế ở ệ

Do sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp, nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiênngày càng tăng nên ngành cao su được nhà nước và các đối tác nước ngoài đầu tưngày càng nhiều Đến năm 2015 diện tích cao su đã đạt 800.000ha với sản lượng400.000 tấn Để chế biến hết số mủ cao su thu hoạch được cần phải xây dựng thêmnhiều nhà máy chế biến, điều này giải quyết được công ăn việc làm cho hàng ngàncông nhân, góp phần thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển

Trong quá trình chế biến mủ cao su, nhất là khâu đánh đông mủ ( chế biển mủnước) và khâu ly tâm mủ ( đối với quy trình chế biến mủ ly tâm ) các nhà máy chếbiến mủ cao su đã thải ra mỗi ngày một lượng nước thải rất lớn khoảng từ 600 –2000m3 cho mỗi nhà máy với tiêu chuẩn sử dụng nước 20 – 30 m3/tấn Lượng nướcthải có nồng độ các chất hữu cơ dễ bị phân hủy rất cao như: Axit acetic, đường,Protein, chất béo….hàm lượng COD đạt từ 2.500 – 35.000 mg/l, BOD từ 1.500 –12.000mg/l đã làm ô nhiễm hầu hết các nguồn nước Bên cạnh việc gây ô nhiễmnước, các chất hữu cơ trong nước thải bị phân hủy kị khí tạo thành H2S vàMercaptan là những chất không những gây độc và ô nhiễm mà chúng còn là nguyênnhân gây ra mùi hôi làm ảnh hưởng đến cảnh quan xung quanh

1.1.3 T ng quan v công ty cao su Phú Ri ng ổ ề ề

1.1.3.1 Gi i thi u ớ ệ

Công ty Cao su Phú Riềng được thành lập ngày 06/09/1978 theo quyết định số318/NN-TC-QĐ của Bộ Nông Nghiệp

Trang 13

Quyết định 178/QĐ – HĐQTCSVN ngày 21/6/2010 chuyển đổi Công ty Cao suPhú Riềng thành Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng Hiện nay, Công tyTNHH MTV Cao su Phú Riềng là đơn vị thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Cao

su Việt Nam (GERUCO)

Tổng diện tích vườn cây: Trên 19.000ha, trong đó diện tích vườn cây kinh doanhtrên 11.000ha Sản lượng bình quân hàng năm đạt trên 25.000 tấn Năng suất bìnhquân: Trên 2,2 tấn/ha; 10 năm liên tục nằm trong câu lạc bộ 2 tấn/ha của Tập đoàn Công ty có:

- 12 Nông trường, 01 Nông lâm trường, 02 nhà máy chế biến với trang thiết bịhiện đại, 01 Bệnh viện Đa khoa, 01 Trung tâm Văn hóa – Thể thao, 04 Công

ty con, 07 Công ty liên doanh liên kết

- Tổng số CB – CNVC: Trên 6.000 người bao gồm lực lượng công nhân có taynghê giỏi và đội ngũ cán bộ quản lí được đào tạo và có kinh nghiệm

- Văn phòng đại diện tại Tp.HCM

Trang 14

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng

Nguồn: [6]

1.1.3.2 Ch c năng và nhi m v ứ ệ ụ

- Trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu cao su

- Trồng rừng và chăm sóc rừng, khai thác, chế biến gỗ nguyên liệu, sản xuấtcác sản phẩm khác từ gỗ

- Xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu dân cư và kinhdoanh địa ốc

- Dịch vụ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch

- Khai thác, xử lí và cung cấp nước sạch, sản xuất nước tinh khiết đóng chai

Trang 15

Chính sách Chất lượng và Môi trường của công ty là:

Sản lượng cao – Chất lượng tốt – Giá thành hạ

Môi trường thân thiện – Hướng tới khách hàng

Chính sách phát triển của công ty là:

Phát triển quy mô và nâng cao năng suất vườn cây

Phát triển sản xuất đa dạng hóa sản phẩm

Phát triển đa nghành nghề kinh doanh

Phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- Chất lượng sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của công ty Vì vậy, tất cảcác quy trình sản xuất đều được kiểm soát chặt chẽ bởi hệ thống quản lí chấtlượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015

- Các thiết bị sản xuất và đo lường được trang bị đầy đủ và hiện đại

- Giữ liên lạc thường xuyên với khách hàng và thông báo kịp thời cho kháchhàng với thông tin liên quan đến lô hàng

- Gồm các loại sản phẩm cao su thiên nhiên: SVR CV50, SVR CV60, SVR L,SVR 3L, SVR 5, SVR 10, SVR 20, Latex 60% DRC

Trang 16

- Chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao, được khách hàng chấp nhận và được cung cấp đến 40 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Trang 17

Mủ cao su được chia làm nhiều loại: Mủ nước (Latex), mủ chén, mủ đất,…

Mủ nước là mủ tốt nhất, thu trực tiếp trên thân cây, mỗi ngày mủ nước được gomvào một giờ quy định

Còn các loại mủ khác như: Mủ đất, mủ chén, mủ vỏ,…được gộp chung lại gọi là

mủ tạp (mủ thứ cấp) Đó là mủ rơi vãi xuống đất hoặc sau khi thu mủ nước, mủ vẫncòn chảy vào chén hoặc mủ dính trên vỏ cây,…mủ tạp nói chung rất bẩn, lẫn nhiềuđất, cát, các tạp chất và đã đông lại trước khi đưa về nhà máy

Mủ tạp được chọn riêng theo sản phẩm, đựng trong giỏ hoặc túi sạch Thôngthường ta phân loại riêng mủ chén, mủ dây, mủ vỏ không để lẫn lộn với mủ đất Mủtrắng, mủ bị sẫm màu do oxy hóa, mủ này cho cao su có chất lượng tốt ( tính năng

cơ lý cao), với điều kiện được chế biến cẩn thận, sạch sẽ ngay khi lấy mủ, chuyênchở, tồn trữ ở xí nghiệp

b Bảo quản mủ

Sau khi thu mủ từ vườn cây về, mủ phải được giữ hoàn toàn lỏng, để tránh bịđông trước khi đem về nhà máy, mủ được cho thêm chất chống đông như NH3 ngaytrong thùng mủ, hàm lượng chất kháng đông cần thiết chứa NH3

( 0.003-0.1% ) tính trên cao su thô Mủ nước chuyển đến xí nghiệp được đưa vàocác bể lắng có kích thước lớn, tại đây mủ được khuấy trộn để làm đồng nhất các loạiLatex từ các nguồn khác nhau, đây là giai đoạn kiểm tra sơ khởi việc tiếp nhận Ởgiai đoạn này, tiến hành đo trọng lượng mủ khô và thành phần NH3 còn lại trong

mủ Lượng kháng đông cần thiết đối với các loại mủ mà ta muốn sơ chế như sau:

• Mủ tờ xong khói RSS (Ribbed Smoked Sheet) là 0.6-1g/l mủ nước

• Mủ đánh đông không pha loãng hay mủ đánh đông ở nồng độ nguyên thủyIRC (Intial Concentration Rubber) là 0.3-0.6g/l mủ nước

• Mủ ly tâm (Latex Centrifuge) là 3g Amoniac/l mủ nước

Mủ tạp dễ bị oxy hóa nếu để ngoài trời, nhất là phơi dưới ánh nắng, chất lượng

mủ sẽ bị giảm Khi đem về phân xưởng, mủ tạp được phân loại, ngâm rửa trong các

hồ riêng biệt để tránh bị oxy hoá và làm mất đi một phần chất bẩn Mủ tạp ngoàingâm nước có thể ngâm trong dung dịch hóa chất (Acid clohydryc, axit oxalic, cácchất chống lão hóa ) để tránh phân hủy cao su

Trang 18

Các loại mủ dây, mủ đất được nhặt riêng trước khi tồn trữ được rửa sạch bằngcách cho qua giàn rửa có chứa dung dịch hóa học, thích hợp để tẩy các chất bẩn,loại bỏ tạp chất.

c Quy trình công nghệ chế biến mủ

Ở Việt Nam hiện nay có 3 công nghệ chính đang được áp dụng: Công nghệ chếbiến mủ ly tâm, công nghệ chế biến mủ cốm, công nghệ chế biến mủ tờ

Công nghệ chế biến mủ ly tâm:

Mủ nước có khoảng 30% hàm lượng cao su khô (DRC) và 65% nước, thành phầncòn lại là các chất phi cao su Các phương pháp đã được triển khai để cô đặc mủnước từ vườn cây là ly tâm, tạo kem và bốc hơi Trong công nghệ ly tâm do sự khácnhau về tỷ trọng giữa cao su và nước, các hạt cao su dưới dạng serium được tách ranhờ lực ly tâm để sản xuất ra mủ ly tâm tiêu chuẩn với 60% DRC Mủ ly tâm sau đóđược xử lý với các chất bảo quản phù hợp và đưa vào bồn lưu trữ để ổn định tốithiểu từ 20 - 25 ngày trước khi xuất

Một sản phẩm phụ của công nghệ chế biến mủ cao su là mủ Skim ( DRC khoảng6% ) Mủ Skim thu được sau khi ly tâm được đánh đông bằng acid và được sơ chếthành các tờ crep dày hay sử dụng để sản xuất cao su cốm dưới nhiều dạng khácnhau

Trang 19

Sơ đồ chế biến mủ cao su ly tâm:

Nước rửa

Nướcthải

Nước thải chung

Hình 1.4 : Sơ đồ chế biến mủ cao su ly tâm

Cán crep

Trang 20

Công nghệ chế biến cao su cốm:

Trong công nghệ này, mủ nước từ vườn cây cao su sau khi được đánh đông bằngacid và mủ đông vườn cây được đưa vào dây chuyền máy sơ chế để đạt kết quả saucùng là các hạt cao su có kích thước trung bình 3mm trước khi đưa vào lò sấy Cao

su sau khi sấy xong được đóng thành bánh có trọng lượng 33.3kg hay tùy theo yêucầu của khách hàng

Hình 1.5 : Công nghệ sản xuất cao su cốm

Trang 21

Sau đó mủ được chế biến qua các công đoạn:

• Công đoạn 1: Xử lý nguyên liệu

Tiếp nhận mủ từ hồ quay, để lắng rồi dẫn đến mương đánh đông nhờ mángdẫn mủ, tại đây mủ được pha với acid loãng 1% Hàm lượng mủ khô (DRC)tại mương đánh đông là 25%, pH = 4 - 5

• Công đoạn 2: Gia công cơ học

Từ mương đánh đông sau 6 - 8h mủ trong mương được đông tụ, xả nước vàocho mủ nổi lên mặt mương Mủ được đưa qua máy cán crepper để cán mỏng,loại bỏ acid, serium trong mủ Mỗi máy có hệ thống phun nước ngay trêntrục cán để làm sạch tờ mủ trong khi cán Tiếp theo tờ mủ được chuyển quamáy cán băm liên hợp tạo hạt Khi đó mủ được cán nhỏ thành hạt có đườngkính khoảng 6mm, rồi cho vào hồ nước rửa Sau cùng bơm Vortex hútchuyển các hạt cốm lên sàn rung để tách nước sau đó đưa vào thùng sấy vàđẩy vào lò sấy

• Công đoạn 3: Gia công nhiệt

Mủ cốm được đưa vào lò sấy từ 13 - 17 phút, nhiệt độ từ 100-1100C sau đócho qua hệ thống hút làm nguội

• Công đoạn 4: Hoàn chỉnh sản phẩm

Phân loại sản phẩm, cân 33.3kg ép kiện, đóng gói PE, đóng Palette đưa vàokho thành phẩm rồi xuất xưởng

Trang 22

Sơ đồ chế biến mủ cốm

Hình 1.6: Sơ đồ chế biến mủ cao su cốm

Mủ nước

Bồn nhận mủ

Mương đánhđông

Trang 23

Công nghệ chế biến mủ tờ:

Mủ nước được lọc tự nhiên để loại bỏ tạp chất, các mảnh vụn, cát…mủ sau đóđược đổ vào các khay đánh đông và được pha loãng để DRC còn khoảng 10%, pHgiảm xuống còn 4.5 bằng cách sử dụng Acid Foocmic hay Acid Acetic và mủ nướcthường để đông đặc qua đêm Sau khi hoàn toàn đông đặc, tấm mủ đông nổi lên trênserium và được đưa qua giàn cán mủ tờ Cặp trục đối của giàn cán có cắt rãnh để tạolớp nhăn trên mủ Tờ mủ sau đó được đem phơi cho khô sau đó được đem vào lòxông để sản xuất mủ tờ xông khói (RSS)

Hình 1.7 : Công nghệ chế biến cao su tờ

Mủ tờ hong khói (ADS) là một dạng mủ tờ không xông khói có màu vàng lợt,việc chế biến mủ ADS hoàn toàn giống như chế biến mủ RSS ngoại trừ không xôngkhói Người ta thêm 0.04% muối metabisulfit vào mủ nước để giữ màu cao su

Trang 24

Quy trình sản xuất:

• Mủ đông:

Sau khi đánh đông mủ được đưa qua giàn máy cán để cán mỏng, loại bỏ acid,serium trong mủ Do yêu cầu và nhiệm vụ của từng loại máy nên mỗi máy có chiềusâu và số rãnh của trục khác nhau, khe hở giữa 2 trục giảm dần theo thứ tự, số lầncán tùy theo từng loại mủ, để cuối cùng cho ra tờ mủ mịn, đồng đều có độ dày 3-4mm Mỗi máy có hệ thống phun nước ngay trên trục cán để làm sạch tờ mủ trongkhi cán Sau cùng tờ mủ được chuyển qua máy cán bơm liên hợp tạo hạt

Để xác định lượng acid đánh đông: tính dựa vào hàm lượng cao su khô

Ra khỏi lò sấy, cân khối mủ và ép thành từng bánh ở nhiệt độ 400C, thời gian ép

1 phút Sau đó, chuyển qua máy kiểm tra kim loại Giai đoạn cuối cùng là lấy mẫukiểm phẩm

• Đóng kiện:

Bao bánh mủ bằng bao PE, xếp thành kiện, đóng palet, tồn kho

Trang 25

Sản phẩm từ cao su thiên nhiên

Sản phẩm trong công nghiệp cao su xếp vị trí thứ 4 sau: Dầu mỏ, than đá và gangthép Sản phẩm từ cao su thiên nhiên đa dạng chia làm 5 nhóm chính:

• Cao su làm vỏ, ruột xe: Xe tải, xe hơi, xe máy, xe đạp, máy cày và các loạimáy nông nghiệp…chiếm 70% lượng cao su thiên nhiên trên thế giới

Trang 26

• Cao su công nghiệp dùng làm các ống dẫn, băng chuyền, băng tải, cao suthắng, cao su chà gạo, đệm giảm sóc, khớp nối, đế đàn hồi, sản phẩm chống

ăn mòn Nhóm này chiếm 7% lượng cao su

• Các ứng dụng hằng ngày như: Giày dép, áo mưa, ủng, phao bơi lội, phao cứunạn nhóm này chiếm 8% tổng lượng cao su

• Cao su dùng làm: Gối, đệm, thảm trải sàn,…nhóm này chiếm 5%

• Dụng cụ y tế, dụng cụ phẫu thuật, thể dục thể thao, dây thun, chất cách điện,dụng cụ nhà bếp, tiện nghi gia đình, keo dán,…chiếm khoảng 10%

Bảng 1.3: Mức tiêu thụ cao su thiên nhiên theo công dụng

1.2.1 Ngu n g c, tính ch t n ồ ố ấ ướ c th i cao su ả

Bảng 1.4: Nguồn gốc, tính chất nước thải chế biến mủ cao su

Trang 27

chuyền

Nguồn gốc phát sinhnước thải

Đặc điểm của quytrình

Tính chất nước thải

Chế biến

mủ ly tâm

Quá trình ly tâm mủ,rửa máy móc thiết bị

và vệ sinh nhà xưởng

- Do không thực hiệnquy trình đánh đôngnên không sử dụngacid mà sử dụngammoniac

- Lượng ammoniacđưa vào khá lớn,khoảng 20kg NH3/tấnnguyên liệu

Loại nước thải này

có độ pH khá cao(9-11) và nồng độBOD, COD, N là rấtcao

Chế biến

mủ nước

- Khâu đánh đông,cán băm, cán tạo tờ,băm cốm

- Quá trình rửa máymóc và vệ sinh nhàxưởng

Sử dụng từ mủ nướcvườn cây có bổ sungAmoniac và chấtchống đông, sau đóđưa về nhà máy dùngacid để đánh đông

Nồng độ BOD,COD và SS rất cao,

độ pH thấp và nồng

độ N cao

Chế biến

mủ tạp

- Dây chuyền sản xuất

và tiêu hao nướcnhiều nhất

- Quá trình ngâm, rửa

mủ tạp, cán băm, cántạo tờ, băm cốm

- Rửa máy móc và vệsinh nhà xưởng

Mủ tạp lẫn nhiều đấtcát và các loại chất lơlửng khác do đó trongquá trình ngâm rửa

mủ, nước thải chứanhiều đất cát

- Nước thải có màunâu đỏ, pH từ 5 - 6

- Nồng độ chất rắn

lơ lửng rất cao

- Nồng độ BOD,COD thấp hơn nướcthải từ dây chuyềnchế biến mủ nước

Bảng 1 5: Nguồn gốc, đặc điểm, tính chất nước thải trong chế biến cao su khô

Nguồn gốcphát sinh

Đặc điểm nước thải Tính chất nước thải

Cần lượng lớn nước rửa - Hàm lượng nhỏ cao

Trang 28

Quá trình

chế biến

mủ cao su

Công đoạnkhuấy trộn

để làm hòa tan tạp chất trong cao su đồng thời làm sạch vật liệu, máy móc

su tan, một lượng lớnProtein, đường, Lipid, Carotenord, chất hữu cơ, vô cơ, đều bắt nguồn từ cao

su thiên nhiên Trong quá trình sản xuất có

sử dụng acid formic, acid phosphoric hay acid sunfuric nên nước thải chế biến cao su có pH khoảng 4.2 - 6.3

- BOD trong nhà máychế biến cao su tinh khiết là 3600mg/l, nhà máy cao su tái chế là 750mg/l, cao

su tấm (RSS) khoảng 2600mg/l và cao su bánh khoảng

1750mg/l

Công đoạnđánh đông

Nước thải ra từ mương đông tụ là quan trọng nhất vì chứa phần lớn lượng serium được tách

ra khỏi mủ trong quá trình đông tụ

Công đoạngia công cơhọc

Nước thải chứa các hạt cao su, đây là nước rửa được phun vào các khối cao su trong quá trình gia công để tiếp tục loại

bỏ serium cũng như các chất bẩn

Trang 29

Khối từ mủđông

Trang 30

Bảng 1.8: Đặc tính nước thải chế biến mủ latex

Hơn 90% chất rắn trong nước thải cao su là chất rắn bay hơi, chứng tỏ rằng nướcthải cao su chứa hàm lượng chất hữu cơ cao Phần lớn chất rắn này ở dạng hòa tan,còn ở dạng lơ lửng chủ yếu là những hạt cao su còn sót lại

Hàm lượng Nitơ không cao và có nguồn gốc từ các Protein trong mủ cao su,trong khi hàm lượng Nito dạng Amoni rất cao do việc sử dụng Amoni làm chấtkháng đông tụ trong quá trình thu hoạch, vận chuyển và tồn trữ mủ cao su

Mùi hôi trong nước thải cao su:

Cao su tự nhiên là các Polymer hữu cơ cao phân tử, với các Monomer là các chấtdạng mạch thẳng như Etylen, Propilen, Butadiene,…do đó, quá trình phân hủy mủcao su thực tế là quá trình oxy hóa các sản phẩm phân hủy trung gian hoặc các chất

vô cơ dạng khí như H2S, Mercaptal (RSH), Amoni, CO2 hoặc Monocarbonxylic(CO) hoặc các chất hữu cơ như Acid Carbonxylic (RCOOH), Xeton hữu cơ dễ bayhơi và tạo ra mùi hôi trong không khí

Trang 31

Mùi hôi trong nước thải thường gây ra bởi các khí sản sinh ra trong quá trìnhphân hủy các hợp chất hữu cơ Mùi hôi đặc trưng và rõ rệt nhất trong nước thải bịphân hủy kị khí thường là H2S (Hydrogen Sulphide).

Các acid béo bay hơi (Volatile Fatty Acids - VFA) là sản phẩm của sự phân hủy

do vi sinh vật, chủ yếu là trong điều kiện kị khí, các Lipid và Phospholipids cótrong chất ô nhiễm hữu cơ

Bảng 1.9: Một số chất gây mùi hôi thường gặp trong nước thải

Trang 32

• Mùi: Mùi trong nước thải thường gây ra bởi các khí được sản sinh trong quátrình phân hủy hợp chất hữu cơ Mùi rõ rệt nhất trong nước thải bị phân hủy

kị khí thường là mùi H2S, vốn là kết quả hoạt động của các vi khuẩn khửSulfat Ngoài ra H2S cũng là kết quả của sự phân hủy của kị khí lẫn hiếu khícác Acid Amin có chứa lưu huỳnh ở trạng thái khử

Các Acid béo bay hơi (VFA) là sản phẩm của sự phân hủy do vi sinh vật, chủyếu là trong điều kiện kị khí, các Lipid và Phospholipid có trong chất ônhiễm hữu cơ Đây là những Acid hữu cơ mạch thẳng chứa các nguyên tửCarbon và 1 nhóm Carbocyl Công thức tổng quát của các Acid này làCnH2n+1COOH với số nguyên tử C từ 6 trở xuống Các VAF có số nguyên tử

C từ 4 - 6 (Butyric, Valeric, Caproic ) có mùi tanh hôi Các Amin và các chấthữu cơ chứa lưu huỳnh như các Sunfua và Mercaptal cũng có mùi đặc biệtkhó chịu thường gặp trong nước thải chứa chất ô nhiễm hữu cơ

• Khí thải từ bùn sấy: Do có sử dụng một lượng Acid trong quá trình đánhđông, hơn nữa lại được sấy ở nhiệt độ 110-11000C, một lượng hơi khí độc hại

sẽ phát sinh trong quá trình này Thành phần chủ yếu là hơi Acid và các loạiHydrocarbon

• Các khí thải khác: Khí thải từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệutới các cơ sở sản xuất, phương tiện xếp dỡ và vận chuyển nội bộ trong cơ sở.Khi hoạt động như vậy các phương tiện vận tải với phương tiện tiêu thụ chủyếu là xăng và dầu Diezel sẽ thải ra môi trường một lượng khói thải chứa cácchất ô nhiễm không khí Thành phần khí thải chủ yếu là COx , NOx, SOx ,Carbuahydro, Aldehyde, bụi và quan trọng hơn cả là chì nếu các phương tiệnnày có sử dụng nguyên liệu pha chì

Chất thải rắn:

Ở nhà máy chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt động gồm có:

• Rác sinh hoạt sinh ra do hoạt động sinh hoạt của công nhân trong nhà máynhư: Thực phẩm, rau quả dư thừa, bọc nylong, giấy, lon, chai

Trang 33

• Chất thải rắn sinh ra do quá trình sản xuất bao gồm các loại mủ cao su phếthải, các loại bao bì chứa hóa chất, phụ gia Ngoài ra còn có các chất thải rắn

là cặn bùn đất được cô đặc lại ở các hố ga và từ hệ thống xử lý nước

1.3.2 Đánh giá m c đ ô nhi m c a nhà máy ch bi n cao su ứ ộ ễ ủ ế ế

Hiện nay, hiện trạng ô nhiễm môi trường tại các nhà máy sơ chế cao su đang làvấn đề cấp bách cần giải quyết kịp thời

• Nước thải sơ chế cao su, sau thời gian tồn trữ vào khoảng 2 - 3 ngày, xảy rahiện tượng phân hủy, oxy hóa ảnh hưởng xấu đến môi trường

• Nước thải ra nguồn gây ô nhiễm trầm trọng đối với nguồn nước màu, nướcđục, đen ngòm, nổi váng lợn cợn, bốc mùi hôi thối nồng nặc

• Hàm lượng chất hữu cơ khá cao, tiêu hủy dưỡng khí cho quá trình tự hủy,thêm vào đó cao su đông tụ nổi váng lên bề mặt ngăn cản oxy hòa tan dẫnđến hàm lượng DO rất bé, làm chết thủy sinh, hạn chế sự phát triển thực vật,nhất là ở những vị trí nước tù độ nhiễm bẩn còn biểu hiện rõ rệt

• Tại nguồn tiếp nhận nước thải, do quá trình lên men yếm khí sinh ra các mùihôi lan tỏa khắp vùng, gây khó thở, mệt mỏi cho dân cư, nước nguồn bịnhiễm bẩn không thể sử dụng cho sinh hoạt

1.4 Các ph ươ ng pháp x lý n ử ướ c th i ả

1.4.1 Các ph ươ ng pháp x lý c h c ử ơ ọ

Trong nước thải thường chứa các chất không tan ở dạng lơ lửng Để tách các chấtnày ra khỏi nước thải thường sử dụng các phương pháp cơ học như lọc qua songchắn rác, lắng dưới tác dụng của trọng lực hoặc lực ly tâm, lọc, Tùy theo tính chất

lý hóa, kích thước, nồng độ chất lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ cần làmsạch mà lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp

1.4.1.1 Song ch n rác ắ

Nước thải dẫn vào hệ thống xử lý trước hết phải qua song chắn rác Tại đây, cácthành phần có kích thước lớn: Lá cây, bao nilong, rác,…được giữ lại Nhờ đó tránhlàm tắc bơm, đường ống, kênh dẫn Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo an toàncho cả hệ thống xử lý nước thải

Trang 34

Song chắn rác được làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào kênh dẫn, nghiêng 1 góc 45

- 600 nếu làm sạch thủ công hoặc nghiêng 1 góc 75 - 850 nếu làm sạch bằng máy.Vận tốc qua song chắn rác giới hạn trong khoảng 0.6 - 1m/s Vận tốc cực tiểu0.4m/s, vận tốc cực đại dao động 0.75 - 1m/s

Trang 35

• Bể lắng cát đứng chảy từ dưới lên trên

• Bể lắng cát chảy theo phương tiếp tuyến

• Bể lắng cát sục khí

b Bể lắng ngang

Bể lắng ngang dễ thiết kế, thi công và vận hành đơn giản Áp dụng cho hệ thốngchịu tải trọng lưu lượng lớn ( lớn hơn 15000m3 ) nhưng thời gian lưu dài và mặtbằng lưu nhỏ Chi phí xây dựng cao nên ít được ứng dụng trong xử lý nước thải caosu

c Bể lắng ly tâm

Được sử dụng trong bể lắng đợt 1 và đợt 2 trong hệ thống xử lý nước thải

- Ưu điểm: Tiết kiệm diện tích, ứng dụng xử lý nước thải có hàm lượng cặnkhác nhau, công suất lớn hơn 20000m3/ngày.đêm, hiệu suất xử lý nước thảicao và cặn có tỷ trọng nhỏ cũng có thể lắng được

- Khuyết điểm: Vận hành đòi hỏi kinh nghiệm, chi phí vận hành cao do sửdụng điện năng

d Bể lắng đứng

Được sử dụng trong bể lắng đợt 1 trong xử lý nước thải Sử dụng ít diện tích đấtnhưng lại có hiệu suất lắng thấp và chỉ lắng được cặn có tỷ trọng lớn Vận tốc lắngkhông lớn nên ít được sử dụng trong xử lý nước thải cao su

1.4.1.3 B l c ể ọ

Áp dụng khử các hạt mịn vô cơ và hữu cơ khó lắng Dưới tác dụng của áp suấthay áp suất chân không các hạt sẽ được giữ lại trong lỗ xốp của vật liệu lọc và lớpmàng hình thành sau đó Có các dạng lọc là: lọc áp suất, lọc trọng lực, lọc nhanh,lọc chậm, lọc xuôi và lọc ngược

Trang 36

hơn so với lắng thường Thu hồi các cặn có độ ẩm thấp (90 -95%) Tuyển nổikèm theo thổi khí nên giảm: Chất hoạt động bề mặt và chất dễ bay hơi, vikhuẩn và vi sinh vật.

Hình 1.10: Bể tuyển nổi

Bản chất của quá trình này ngược với quá trình lắng Các chất lơ lửng sẽ nổi lên

bề mặt và tạo thành lớp trên bề mặt dưới sức đẩy của các hạt khí Trong xử lý nướcthải ngành chế biến cao su thiên nhiên thì bể tuyển nổi được áp dụng để xử lý sơ bộtrước khi xử lý sinh học hay tách bùn lắng sau xử lý sinh học

1.4.1.5 H p ph ấ ụ

Hấp phụ là quá trình chuyển nồng độ chất tan vào chất rắn, có 2 dạng hấp phụ là:

- Hấp phụ vật lý: Liên kết bề mặt là liên kết vật lý ( Tĩnh điện, Vandewall,phân tán ) năng lượng liên kết rất nhỏ

- Hấp phụ hóa học: Liên kết bề mặt là liên kết hóa học, năng lượng liên kếtlớn

Trang 37

Các chất hấp phụ thường dùng như: Than hoạt tính, nhựa tổng hợp, tro, mạt cưa,Cilicagen, đất sét, Zeolite, keo nhôm,…

Hấp phụ được ứng dụng trong xử lý nước thải cao su là xử lý các chất có mùi, xử

lý tách các chất hòa tan trong nước thải Hiệu quả xử lý (80 - 95%) và phụ thuộcbản chất hóa học của chất hấp phụ, diện tích bề mặt chất hấp phụ, cấu trúc hóa họcchất hấp phụ

- Phế thải chứa nhôm, sắt, xỉ

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đông tụ là: pH, nhiệt độ, liều lượng chấtđông tụ, tính chất nước thải, điều kiện phối trộn

Chất keo tụ thường được sử dụng trong xử lý nước thải cao su là: muối nhôm,muối sắt và hỗn hợp của chúng

• Muối nhôm: Al2(SO4)3.18H2O, NaAlO2, Al2(OH)5Cl, KAl(SO4)2.12H2O,NH4Al(SO4)2.12H2O

Trang 38

Các phản ứng tạo bông tương ứng:

 Dung dịch: Al2(SO4)3 50% hiệu quả ở pH= 5 – 7.5

Al2(SO4)3 + 3Ca(HCO3)2 = 2Al(OH)3 + 3CaSO4 + CO2

 Dung dịch NaAlO2 45% hiệu quả ở pH = 9.3 – 9.8

NaAlO2 + CO2 + H2O = Al(OH)3 + Na2CO3

 Hỗn hợp Al2(SO4)3 50% và NaAlO2 45% pha trộn theo tỷ lệ 10:20 tăng hiệuquả lắng, tăng khối lượng riêng, và vận tốc lắng bông cặn, khoảng pH rộng

Al2(SO4)3 + 6NaAlO2 + 12H2O = 8Al(OH)3 + CaCl2 + 2CO2

• Muối sắt :Fe2(SO4)3.2H2O, Fe2(SO4)3.3H2O, Fe2(SO4)3.7H2O, FeCl3 15% dung dịch)

(10-Fe3+: pH= 6 – 9, Fe2+: pH > 9.5

Các phản ứng tạo bông:

Fe2(SO4)3 + 3Ca(OH)2 = Fe(OH)3 + 3CaSO4Fe2(SO4)3 + 6H2O = 2 Fe(OH)3 + 3H2SO4FeCl3 + 3H2O = Fe(OH)3 + 3HCl2FeCl3 + 3Ca(OH)2 = 2Fe(OH)3 + 3CaCl2

a Đông tụ nước thải cao su bằng hóa chất:

Các hạt cao su mang điện tích âm sẽ bị trung hòa và kết dính lại bởi hóa chất, cáchạt có kích thước càng lớn thì vận tốc đẩy nổi càng lớn và hạt cao su sẽ di chuyểnlên bề mặt nhanh hơn

Hóa chất thường sử dụng trong đông tụ cao su là H2SO4 do giá thành rẻ và nồng

độ đậm đặc cao Ngoài ra còn sử dụng CH3COOH và HCHO

b Đông tụ nước thải cao su tự nhiên:

Nước thải cao su trong điều kiện tự nhiên sẽ tự động đông tụ nhờ hoạt động của

vi khuẩn Vi khuẩn có vai trò phân hủy màng Protein bao quanh hạt cao su khửCarboxyl và Carboxylic tạo ra gốc CO2

Vi khuẩn phân hủy đường, chất béo, Protein tạo thành Acid làm giảm pH củanước thải Phương pháp này đòi hỏi thời gian lưu nước lâu và thường tạo ra mùi hôi

Trang 39

của H2S do vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ tạo ra Thời gian lưu nước càng dài thìhiệu quả lắng càng cao

c Đông tụ nước thải cao su bằng cách bổ sung vi sinh vật bằng bùn tự hoại:

Sử dụng các vi sinh vật kị khí lên men acid để Acid hóa các chất hữu cơ hòa tantrong nước thải làm giảm pH của nước thải tạo ra các ion H+ đồng thời phá vỡ cáclớp Protein quanh hạt cao su

Các ion H+ tạo ra làm nhiệm vụ trung hòa điện tích âm của các hạt cao su dạngkeo với kích thước rất nhỏ trong nước thải Khi được các ion H+ bám vào thì rào cảnđiện thế của các hạt cao su giảm xuống và các hạt cao su lúc này dễ kết dính lại vớinhau tạo thành các hạt lớn hơn

Vi sinh vật kị khí và tùy nghi trong bể gạn mủ thực hiện quá trình Acid hóa phângiải các chất hữu cơ dạng huyền phù và hòa tan các Acid béo, sản phẩm cuối cùngtạo thành là CH4, CO2, H2O…

d Đông tụ nước thải cao su bằng hóa chất kết hợp với vi sinh

Sử dụng acid hạ pH của nước thải xuống dưới 6 để tạo môi trường thích hợp cho

vi khuẩn Acid hóa phát triển Sau đó bổ sung vi khuẩn từ bồn tự hoại để phân hủycác chất hữu cơ chuyển về dạng acid, hạ pH làm đông tụ mủ cao su

1.4.2.2 Kh trùng ử

Nước sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học còn có khoảng 105-106 vi khuẩntrong 1ml nước hầu hết các vi khuẩn có trong nước thải không phải là vi trùng gâybệnh nhưng không loại trừ khả năng tồn tại của chúng Nếu xả nước thải ra nguồncấp nước, hồ nuôi cá thì khả năng lan truyền bệnh là rất lớn Do vậy cần phải chobiện pháp khử trùng nước thải trước khi thải ra nguồn tiếp nhận Các phương phápkhử trùng nước thải phổ biến hiện nay:

• Dùng Clo hơi qua định lượng Clo

• Dùng Hypoclorit Canxi dạng bột hòa tan trong thùng dung dịch

3 - 5% rồi định lượng vào bể khử trùng

• Dùng Hypoclorit Natri, nước Javen (NaClO)

Trang 40

• Dùng Ozon được sản xuất từ không khí do máy tạo Ozon tạo ra Phươngpháp này cần chi phí quá cao

• Dùng tia UV do đèn thủy ngân áp lực thấp sinh ra Phương pháp này cũngcần phải lưu ý về tính kinh tế của nó

• Dùng Clorua vôi (CaOCl2)

Trong các phương pháp trên thì phương pháp dùng clo hơi và các hợp chất củaClo là được sử dụng phổ biến vì chúng được ngành công nghiệp dùng nhiều, có sẵnvới giá thành chấp nhận được và hiệu quả khử trùng cao nhưng cần phải có thêmcác công trình đơn vị như: trạm Clorator ( khi dùng Clo hơi ), trạm Clorua vôi ( khidùng Clorua vôi ), bể trộn, bể tiếp xúc Tuy nhiên những năm gần đây các nhà khoahọc đã đưa ra khuyến cáo nên hạn chế dùng clo để khử trùng nước thải với lý dosau:

• Lượng Clo dư khoảng 0.5mg/l trong nước thải để đảm bảo ổn định và antoàn cho quá trình khử trùng sẽ gây hại đến cá và các vi sinh vật nước khác

• Clo kết hợp với Hydrocarbon thành các chất có hại cho môi trường sống

1.4.2.3 Oxy hóa

Phương pháp Oxi hóa có vai trò quan trọng trong xử lí nước thải và nước cấp tuynhiên lại ít được sử dụng trong xử lí nước thải chế biến cao su thiên nhiên Phươngpháp này thường áp dụng cho xử lí bậc cao và khá tốn kém

Cơ chế của phương pháp này là dưới tác dụng của chất oxi hóa thì xảy ra đồngthời 2 phản ứng hóa học là phản ứng Oxi hóa và phản ứng khử Sau phản ứng thìchất Oxi hóa, chất khử thay đổi trạng thái hóa trị Phần quan trọng của phản ứng oxihóa khử là sự tạo thành Oxi nguyên tử từ các chất Oxi hóa: MnO4 + H2O = 2MnO2 + 3O + 2OH –

Oxi nguyên tử tạo thành sẽ là tác nhân oxi hóa các chất khử:

CxHyOz + mO2 = xCO2 + (y/2)H2O

Các chất oxi hóa thường được sử dụng trong xử lí nước thải là: O3, H2O2, MnO4 - ,ClO2 -, Cl2, HOCl, O2

Ngày đăng: 30/10/2018, 12:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w