1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp khoa công tác xã hội tham vấn phụ nữ bị bạo lực

92 246 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 613,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trước hết, em xin dành lời cảm ơn trân trọng nhất tới các thầy cô giáo khoa công tác xã hội, trường Đại học Lao Động Xã Hội đã tận tình dạy bảo, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới giảng viên T.S Nguyễn Trung Hải, đã tận tình chỉ bảo, đóng góp ý kiến, động viên và giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài: “ Tham vấn cá nhân cho phụ nữ bị bạo lực gia đình tại xã Cách Linh, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng” Xin cảm ơn cán bộ chính quyền địa phương và người dân xã Cách Linh, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng đã giúp em hoàn thành được đề tài nghiên cứu của mình một cách thuận lợi. Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, do hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế nên bài khóa luận của em khó trảnh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy để bài khóa luận được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn Hà Nội,ngày 13 tháng 06 năm 2017 Sinh viên thực hiện Lã Thị Mến

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin dành lời cảm ơn trân trọng nhất tới các thầy côgiáo khoa công tác xã hội, trường Đại học Lao Động Xã Hội đã tận tìnhdạy bảo, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu và giúp đỡ tôi trongquá trình học tập tại trường

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới giảng viên- T.SNguyễn Trung Hải, đã tận tình chỉ bảo, đóng góp ý kiến, động viên và giúp

đỡ em hoàn thành tốt đề tài: “ Tham vấn cá nhân cho phụ nữ bị bạo lực gia đình tại xã Cách Linh, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng”

Xin cảm ơn cán bộ chính quyền địa phương và người dân xã Cách Linh,huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng đã giúp em hoàn thành được đề tài nghiêncứu của mình một cách thuận lợi

Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, do hạn chế về kiến thứccũng như kinh nghiệm thực tế nên bài khóa luận của em khó trảnh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy để bài khóaluận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em và được sựhướng dẫn khoa học của T.S Nguyễn Trung Hải Các nội dung nghiên cứu,kết quả trong đề tài này là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của địabàn nghiên cứu và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét,đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõtrong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong khóa luận còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như

số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú

thích nguồn gốc Nếu có gì sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

`

Sinh viên thực hiện

Lã Thị Mến

Trang 4

Bảng 2.3: Thu nhập trung bình một tháng của phụ nữ bị bạo lực gia đình tại

xã Cách Linh, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng.

Bảng 2.7: Nguyên nhân dẫn tới bạo lực gia đình tại địa phương 39

Bảng 2.8: Hoạt động truyền thông về phòng chóng bạo lực gia đình được thực hiện tại xã Cách Linh

44

Bảng 2.9 : Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động trợ giúp phụ nữ bị bạo

lực gia đìn tại xã Cách Linh, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng.

51

Trang 5

DANH MỤC BIỂU

Biểu đồ 2.1: Các hình thức BLGĐ tại xã Cách Linh. 34

Biểu đồ 2.2: Tần xuất phụ nữ bị bạo lực gia đình tai xã Cách Linh( Tỷ lệ 34Biểu đồ 2.3 Phản ứng của phụ nữ khi bị BLGĐ ( Đơn vị %) 35

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ ly hôn do BLGĐ so với tỷ lệ ly hôn của xã Cách Linh từ

2012 - 2016.( Đơ vị%)

42

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC BIỂU v

A Phần mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2

2.1 Các nghiên cứu về bạo lực gia đình bạo lực gia đình 2

2.2 Các nghiên cứu liên quan đến tham vấn và tham vấn cho phụ nữ bị bạo lực gia đình 4

2.2.1 Nghiên cứu liên quan đến tham vấn và tham vấn cho phụ nữ bị bị bạo lực gia đình ở nước ngoài 4

2.2.2 Nghiên cứu liên quan đến tham vấn và tham vấn cho phụ nữ bị bạo lực gia đình ở trong nước 5

3 Mục tiêu nghiên cứu 7

5 Đối tượng nghiên cứu 7

6 Khách thể nghiên cứu 7

7 Phạm vi nghiên cứu 7

8 Phương pháp nghiên cứu 7

9 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 8

B Phần nội dung 9

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về tham vấn cá nhân cho phụ nữ bị bạo lực gia đình 9

1.1 Hệ thống lý thuyết về gia đình, bạo lực, bạo lực gia đình, tham vấn, tham vấn cá nhân với phụ nữ bị bạo lực gia đình 9

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 9

1.1.1.1 Khái niệm gia đình 9

1.1.1.2 Khái niệm bạo lực 10

1.1.1.3 Bạo lực gia đình 10

1.1.1.4 Khái niệm phụ nữ bị bạo lực gia đình 12

1.1.1.5 Khái niệm tham vấn 12

1.1.1.6 Khái niệm tham vấn cá nhân 12

1.1.1.7 Khái niệm tham vấn cá nhân cho phụ nữ bị bạo lực gia đình 12

1.1.2 Phụ nữ bị bạo lực gia đình 13

1.1.3 Tham vấn cá nhân với phụ nữ bị bạo lực gia đình 17

1.2 Hệ thống chính sách, luật pháp trong phòng chống bạo lực gia đình trên thế giới và của Việt Nam 21

1.2.1 Các chương trình, chính sách, luật pháp trong phòng chống bạo lực gia đình ở một số nước trên thế giới 21

1.2.2 Luật pháp, chính sách về phòng chống bạo lực gia đình tại Việt Nam 22

Trang 7

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 25

2.1 Tổng quan về xã Cách Linh 26

2.2 Thực trạng phụ nữ bị bạo lực gia đình ở xã Cách Linh 28

2.2.1 Tình hình bạo lực gia đình với phụ nữ 28

2.2.2 Các hình thức BLGĐ với phụ nữ 33

2.2.3 Nguyên nhân của bạo lực gia đình tới phụ nữ 36

2.2.4 Hậu quả của bạo lực gia đình với phụ nữ tại xã Cách Linh 40

2.3 Các hoạt động trợ giúp phụ nữ bị bạo lực gia đình 43

2.3.1 Các hoạt động trợ giúp phụ nữ bị bạo lực gia đình 43

2.3.2 Kết quả của các hoạt động trợ giúp 45

2.3.3 Các Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trợ giúp 50

2.4 Vận dụng tham vấn cá nhân cho phụ nữ bị bạo lự gia đình ở xã Cách Linh 52

2.4.1 Mô tả ca 52

2.4.2 Tiến trình tham vấn 54

3.1 Kết luận 65

3.2 Giải pháp 66

3.3 Khuyến nghị 68

3.3.1 Đối với Đảng và nhà nước 68

3.3.2 Đối với chính quyền xã Cách Linh 72

3.3.3 Đối với cán bộ xã hội tại địa phương 73

3.3.4 Đối với bản thân phụ nữ bị bạo lực gia đình ở xã Cách Linh 73

3.3.5 Đối với người gây ra bạo lực 73

3.3.6 Đối với người dân trong cộng đồng xã Cách Linh 73

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC

Trang 8

A Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Phụ nữ Việt nam chiếm 50,8% dân số,50,3% lực lượng lao động của

cả nước, họ có vai trò và tiềm năng to lớn tạo ra của cải vật chất cho xã hội,góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước và có chức năngquan trọng là làm vợ, làm mẹ, duy trì và phát triển nòi giống

Cơ chế thị trường đã tạo điều kiện để phụ nữ phát huy mạnh mẽ tàinăng, sức sáng tạo, nâng cao vị thế của người phụ nữ Việt Nam Nhưngđồng thời, cơ chế thị trường và ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hoá cũngđang đặt ra không ít khó khăn, thách thức đối với phụ nữ: thiếu việc làm,thiếu cơ hội để học tập, nâng cao trình độ và tham gia vào các hoạt động xãhội, bất bình đẳng giới, là nạn nhân của các tệ nạn xã hội và bạo lực; là đốitượng đầu tiên gánh chịu bất hạnh do những đổ vỡ gia đình Làm thế nàogiúp phụ nữ vươn lên trong cuộc sống, vượt qua những tác động tiêu cực

để họ không những thực hiên tốt chức năng kinh tế mà còn thực hiện tốtchức năng tình cảm, giáo giục con cái giữ gìn hạnh phúc gia đình

Bạo lực gia đình (BLGĐ) là vấn nạn trong gia đình và của xã hội nóảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền còn người và là một trong những biểuhiện của bất bình đẳng giới Hiện nay, tình trạng BLGĐ xảy ra ở Việt Namnổi lên như một vấn đề xã hội bức xúc Nghiên cứu năm 2010 của tác giảBùi Thị Xuân Mai trên 188 phụ nữ tại nông thôn cho thấy có tới gần 50%phụ nữ được hỏi họ đã từng trải nghiệm bị bạo lực tinh thần: mắng, nhiếc,

xỉ vả

Nạn nhân của BLGĐ thường là phụ nữ và trẻ em BLGĐ dẫn đếnnhiều hậu quả: về thể xác, tinh thần, kinh tế Tổn thương về thể xác của nạnnhân: gãy xương, tàn phế, bầm dậ, rách da, suy giảm chức năng vận động thậm chí nạn nhân có thể bị tử vong Về tâm lý và hànhvi của nạn nhân:hoảng loạn, lo âu, buồn chán, trầm cảm, tâm thần, lạm dụng các chất kíchthích, lệch lạc về hành vi Về kinh tế: tốn kém tiền của do chi phí đề khám

và điều trị bệnh tật, phải nghỉ việc nên không có nguồn thu nhập cho bảnthân, gia đình và xã hội, nhà nước cần phải chi phí nhiều cho công táctuyên truyền đẩy mạnh bình đẳng giới, phòng chống BLGĐ.Về mặt xã hội:làm tan vỡ hạnh phúc gia đình, ảnh hưởng đến cộng đồng, trật tự trị an

Xã Cách Linh huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng là một xã biên giớikhó khăn, đời sống cũng như nhận thức của nhân dân còn thấp, do vậy màtình trạng bạo lực gia đình đối với phụ nữ diễn ra thường xuyên và phổbiến Nguyên nhân xuất phát từ tư tưởng trọng nam khinh nữ, không sinh

Trang 9

được con trai, nghĩ chuyện chồng mắng chửi vợ là bình thường, do vậy

mà người phụ nữ ở đây đã vất và nay lại càng tủi khổ hơn Là một ngườicon sinh ra và lớn lên ở mảnh đất này, chững kiến những cuộc bạo hànhkhông đáng có của các bà, các mẹ, các chị đã phải gành chịu, nên em đã

chọn đề tài “Tham vấn cá nhân cho phụ nữ bị bạo lực gia đình tại xã Cách Linh, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng” làm đề tài viết khóa luận tốt

nghiệp của mình

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

2.1 Các nghiên cứu về bạo lực gia đình bạo lực gia đình.

Không phải chỉ là vấn đề của một gia đình hay chỉ tồn tại ở một vàinước mà BLGĐ, đặc biệt là bạo lực với phụ nữ đang trở thành vấn đề phổbiến trong tất cả các nước trên toàn cầu Do tính chất phức tạp và mức độnghiêm trọng cũng như ảnh hưởng của BLGĐ đến nền an sinh của mỗi cánhân và toàn xã hội, nhiều quốc gia trên thế giới (Adapted from “ViolenceAgainst Women,” WHO, FRH/WHD/97.8, “Women in Transition”Regional Monitoring Report, UNICEF 1999, and a study by DomesticViolence Research Centre, Japan.)

Trung Quốc: theo báo cáo của chínhphủ có tới 305 gia đình có bạolực; Hàn Quốc 40-60% phụ nữ bị bạo lực, Nhật Bản 60% phụ nữ được hỏicho là đã từng bị bạo lực; Thái Lan 20%, Malaxia 39% (K.Soin, 2001) Tác phẩm “”Loving to Survive -Sexual Terro Men’s Violence andWomen’s Live” (Tình yêuvà sự sống sót -sự khủng bố tình dục của đàn ông

và cuộc sống của phụ nữ) của Dee L.R Graham và hai đồng nghiệp làEdna Rawlings và Roberta K.Rigsby đã phân tích các ảnh hưởng của bạolực nam giới đối với phụ nữ và tâm lý của họ

Tại Việt Nam cũng có nhiều tác giả nghiên cứu về gia đình và BLGĐ: Năm 2001, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam đã thực hiện đề tài

“BLGĐ đối với phụ nữ tại Việt Nam” nghiên cứu tại 3 tỉnh Lạng Sơn, TháiBình và Tiền giang đề tài đã tìm hiểu nhận thức, thái độ của người dân vàcán bộ thi hành pháp luật của các tổ chức đoàn thể xã hội Đồng thời đề tàicũng chỉ ra những hậu quả nặng nề của BLGĐ đối với phụ nữ

Trong nghiên cứu về vai trò của người phụ nữ nông thôn trong quátrình công nghiệp hóa hiện đại hóa công nghiệp nông thôn, tác giả Hoảng

Bá Thịnh (2002) đã chỉ ra 54,5% số người được hỏi cho rằng có hiện tượng

“chồng đánh vợ”

Trang 10

Theo kết quả điều tra về thực trạng bình đẳng giới năm 2004 –2005(Nguyễn Vân Anh, 2005), có 21,2% phụ nữ cho biết đã từng bị chồng chửitrong 12 tháng trước khi khảo sát.

Theo thống kê của Toà án nhân dân tối cao, nguyên nhân ly hôn do

“mâu thuẫn vợ chồng, đánh đập, ngược đãi” 8 tháng đầu năm 2003 là22.997 vụ trong tổng số 41.326 vụ, chiếm 55,6% và trong năm 2005, tỷ lệnày chiếm 60,3% các vụ ly hôn

Cuộc điều tra gia đình Việt Nam 2006 cũng chỉ ra rằng có khoảng21,2% cặp vợ/chồng xảy ra các hiện tượng bạo lực như: đánh, mắng chửi,chấp nhận quan hệ tình dục khi không có nhu cầu

Kết quả khảo sát của Uỷ Ban các vấn đề xã hội tại 8 tỉnh thành năm

2006 cho thấy có 23% gia đình có bạo lực về thể chất, 25% về bạo lực tinhthần và 30% có hành vi ép buộc quan hệ tình dục

Vấn đề bạo lực giới trong nghiên cứu của IOM, 2009 có đưa ra cóhơn 50% trường hợp phụ nữ di cư bị bạo lực thể thể chất kết hợp với bạolực tình dục (dẫn theo Hoàng Bá Thịnh, Vấn đề giới và nghiên cứu di cư ởViệt Nam trong cuốn Giới và Di dân tầm nhìn Châu Á, NXB ĐHQG TP HồChí Minh, Nguyễn Thị Hồng Xoan, 2013)

Cùng với thực trạng này, cuốn sách “Bạo lực gia đình đối với phụ nữ

ở Việt Nam, thực trạng, diễn tiến và nguyên nhân” của nhóm tác giả TrầnHữu Minh và Trần Thị Vân Anh (chủ biên), năm 2009 tập trung vào vấn đềbạo lực của người chồng đối với người vợ với mong muốn cung cấp các dữliệu thông tin đầu vào cho một cuộc nghiên cứu trên quymô toàn quốc vềbạo lực gia đình Công trình nghiên cứu cung cấp cho độc giả, cho nhữngngười quan tâm đến việc giải quyết vấn đề bất bình đẳng giới và trên hếtcho các nhà hoạch định chính sách một cách nhìn sâu hơn về bản chất củavấn đề bạo lực gia đình đối với phụ nữ, tính tiến triển của nó và sự cần thiết

áp dụng các giải pháp phòng ngừa mầm mống của bạo lực gia đình trướckhi nó trở thành bạo lực thật sự Cuốn sách này bao gồm cả tổng quan cácnghiên cứu đã có trước đây, phân tích định lượng một số cuộc nghiên cứu

có liên quan đến bạo lực gia đình và nghiên cứu định tính về diễn tiến củabạo lực gia đình ở Việt Nam

Nhóm tác giả Phạm Kiều Oanh và Nguyễn Thị Khoa với bài viết:

“Bạo lực trong gia đình từ góc nhìn của người nghèo”, đăng trên tạp chíKhoa học về Phụ nữ, số 2/2003 được trích ra từ một nghiên cứu về tìnhtrạng bạo lực trong gia đình của Tổ chức Action Aid Việt Nam, được thựchiện tại tỉnh Lai Châu và Ninh Thuận Mục đích chính của nghiên cứu này

Trang 11

là tìm hiểu nhận thức của nhân dân và chính quyền địa phương về bạo lựctrong gia đình và các phương án can thiệp khả thi để giảm thiểu tình trạngnày tại cộng đồng Cách hiểu về bạo lực của người dân cũng như cán bộchính quyền địa phương trong nghiên cứu này cũng nghiêng về vũ lực,đánh đập Về nguyên nhân dẫn đến tình trạng bạo lực, nghiên cứu nhấnmạnh đến nguyên nhân kinh tế với nhận định khó khăn về kinh tế dễ gây raxích mích giữa hai vợ chồng Mặc dù không phân tích rõ sự khác nhau giữanhận thức của người dân và các cán bộ cấp tỉnh, huyện, xãnhưng người đọcvẫn thấy được cán bộ có cách nhìn nhận vấn đề về bạo lực gia đình đầy đủ

và chính xác hơn so với những người dân

Trong khuôn khổ chương trình hợp tác quốc gia giữa Chính phủ ViệtNam và Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) 2006-2010, Bộ Văn hóaThể thao và Du lịch đã phối hợp với Tổng cục Thống kê và Viện Gia đình

và Giới thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam tiến hành điều tra Gia đìnhViệt Nam Cuộc điều tra này được tiến hành trên phạm vi toàn quốc, tậptrung vào 4 lĩnh vực là: quan hệ gia đình; các giá trị, chuẩn mực của giađình; kinh tế gia đình và phúc lợi gia đình Trong đó có 1 chương dành chonội dung mâu thuẫn, xung đột và bạo lực gia đình Bằng những số liệu xácthực, điều tra đã cho độc giả nắm rõ hơn về mâu thuẫn và bạo lực gia đình;các hình thức bạo lực và nạn nhân của nó; các lý do dẫn đến mâu thuẫn,xung đột và bạo lực; cách giải quyết xung đột và bạo lực và cuối cùng làhậu quả của bạo lực gia đình Những điều tra này nhằm nhận diện thựctrạng, thu thập thông tin cần thiết phục vụ công tác quản lý và hoạch địnhchính sách về gia đình Nghiên cứu có nội dung đa dạng, sâu sắc bằng cách

sử dụng cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.Với cáccông trình nghiên cứu về BLGĐ nêu trên đã phân tích được thực trạng,nguyên nhân của nạn BLGĐ Điều này cũng phản ánh được những lo ngại,băn khoăn chung của các nhà nghiên cứu trước sự gia tăng của nạn BLGĐ

2.2 Các nghiên cứu liên quan đến tham vấn và tham vấn cho phụ nữ bị bạo lực gia đình

2.2.1 Nghiên cứu liên quan đến tham vấn và tham vấn cho phụ nữ bị bị bạo lực gia đình ở nước ngoài

Tham vấn được sử dụng lần đầu tiên bởi B.Davis, khi ông thành lậptrung tâm tham vấn hướng nghiệp đầu tiên tại Detroit năm 1898.Từ giữathế kỷ XX, khi ThV phát triển như một nghề chuyên nghiệp ở một số nước,trong đó phải kể đến những nghiên cứu về ThV, hoạt động ThV và trị liệutâm lý của G.Williamson, Carl Rogers

Trang 12

Năm 1930 E.G Williamson đã phát triển một lý thuyết toàn diện bề ThVvới quy trình 5 bước:1-Phân tích, xác định vấn đề đưa ra ghi chép có thể vàtrắc nghiệm đối với khách hàng, 2-Tổng hợp, phân tích thông tin để hiểuvấn đề, 3-Chẩn đoán, giải nghĩa vấn đề, 4-ThV hỗ trợ đối tượng giải quyếtvấn đề, 5-Theo dõi khẳng định lại Lúc này ThV thực sự chuyển hướng từ

tư vấn nghề nghiệp sang tham vấn trên tất cả các lĩnh vực [16,tr.49]

Theo Froehlich W.D (1993) thì “Tham vấn chỉ sự giúp đỡ quyếtđịnh hay định hướng thông qua các nhà chuyên môn như bác sỹ, các nhàtâm lý học, giáo dục học, cán bộ xã hội trong những cuộc đàm thoạicánhân hay nhóm ThV thường được kết hợp những cuộc trao đổi thăm dòdiễn ra trước đó cũng như những nghiên cứu trắc nghiệm và gắn với cácchương trình can thiệp hỗ trợ khác” [28,tr.85]

Trên nền tảng những tư tưởng và cách tiếp cận của Parsons,G.Williamson (1930), trong lý thuyết về ThV với tên gọi “Tiếp cận đặc điểm

và nhân tố”, các tác giả đã bổ sung và phát triển quy trình ThV giải quyếtvấn đề với 5 bước cơ bản từ chẩn đoán, kết thúc đến theo dõi [2,tr.65]

2.2.2 Nghiên cứu liên quan đến tham vấn và tham vấn cho phụ nữ bị

bạo lực gia đình ở trong nước

Do những hạn chế về chủ quan và khách quan, nên việc tìm kiếmcác nguồn tư liệu, tài liệu liên quan đến vấn đề ThV cho phụ nữ bị BLGĐ ởViệt Nam không nhiều vì vậy trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu gặpphải một số khó khăn Dưới đây chúng tôi xin nêu ra một số nghiên cứuliên quan đến vấn đề ThV cho phụ nữ bị BLGĐ.Trước năm 1945 ở một sốbệnh viện như bệnh viện Bạch Mai đã có mặt của một số cán bộ xã hội và

họ đã sử dụng kỹ năng ThV vào quá trình trợ giúp cho bệnh nhân chữa trịtại bệnh viện

Ở Miền nam trước những năm 1975 đã có những khóa đào tạo ThV được

đề cập trong các khóa đào tạo cán sự xã hội do thạc sỹ Nguyễn Thị Oanh,

TS Trần Thị Giồng tiến hành và sau đó là mô hình ThV học đường cũngđược đề cập và phát triển ở miền nam vào những năm 90 của thế kỷ XX ThV ở Việt Nam thực sự là một lĩnh vực, ngành nghề mới nên các nghiêncứu về ThV không nhiều: ThV tâm lý, lý luậnvề ThV được các tác giả:Trần Thị Minh Đức, Nguyễn Ngọc Phú, Phạm Tất Dong,Trần Quốc Thành,Trần Thị Lệ Thu, Nguyễn Thị Mùi đề cập đến trong các hội thảo khoahọc, tạp chí tâm lý học

Nghiên cứu của UNPA và Bộ Văn hóa thể thao và Du lịch năm 2010

để đưara hướng dẫn thực hiện luật phòng chống bạo lực gia đình cũng đề

Trang 13

cập đến những dịch vụ cần phát triển cả về quy mô lẫn chất lượng, trong đó

có nhà tạm lánh, địa chỉ tin cậy cũng như tham vấn hôn nhân gia đình, baogồm cả tham vấn cá nhân, tham vấn nhóm đối với các đối tượng liên quannhư phụ nữ bị bạo lực gia đình, người gây ra bạo lực gia đình và tráchnhiệm tham vấn, tư vấn với cộng đồng

Nghiên cứu của Lê Thị Quý năm (2007) về bạo lực gia đình cũng cho thấyhiện nay bạo lực gia đình đối với phụ nữ xảy ra nhiều hình thức khác nhauđối với phụ nữ, việc xây dựng các mô hình, câu lạc bộ tại địa phương cũng

có tác động phần nào, tuy nhiên tác giả cũng chỉ ra thực trạng tư vấn, hòagiải vấn đề bạo lực gia đình còn có những bất cập

Nghiên cứu của UNPA phối hợpvới CSAGA (2006) cũng chỉ rakhoảng cách giữa luật pháp và thực tiễn triển khai trong đó có giải phápcan thiệp về hình thành các cơ sở tham vấn cũng như cải thiện chất lượngtham vấn, hòa giải tại địa phương

Nghiên cứu các giải pháp hạn chế bạo lực gia đình với phụ nữ và trẻ emcủa Bùi Thị Xuân Mai (2009) đã chỉ ra sự thiếu hụt các dịch vụ trợ giúpphụ nữ bị bạo lực gia đình trong đó đặc biệt là dịch vụ tham vấn.ThV chophụ nữ bị BLGĐ cũng là một chủ đề được các tổ chức quốc tế đóng tại ViệtNam như: Unicef, Care, Radda Barnen, Plan quan tâm Đã có được những

dự án với sự giúp đỡ của các chuyên gia ThV về BLGĐ, họ đã tổ chức triểnkhai tương đối nhiều khóa tập huấn về ThV về BLGĐ [3,tr.80]

Chuyên mục tư vấn Thanh Tâm trên báo phụ nữ: Mỗi số báo hàngngày của Báo phụ nữ đều có mục tư vân Thanh Tâm, số lượng người tìmđến ThV trên báo phụ nữ rất đa dạng về độ tuổi, ở các vùng miền khácnhau với nhiều vấn đề khác nhau như: hôn nhân gia đình, tình yêu giớitính trong đó có ThV về BLGĐ Trong quá trình nghiên cứu trên chuyênmục này về các bài ThV liên quan đến BLGĐ, việc ThV cho những người

bị BLGĐ chưa mang lại hiệu quả cao bởi nhiều lý do khác nhau như:Những người ThV không có chuyên môn về ThV nên đã dẫn đến rất nhiềuthân chủ được ThV không hài lòng, có những bài người tiến hành ThV đãphán xét thân chủ, áp đặt các giải pháp, thân chủ không được quyền tựquyết, đưa lời khuyên cho thân chủ, ThV chưa tập trung vào những vấn đề

mà thân chủ đang muốn được tháo gỡ

Chi hội phụ nữ các cấp, hoạt động ThV cho các chị em phụ nữ bịBLGĐ thường xuyên được tiến hành bởi các chi hội phụ nữ, các thành viên

tổ hòa giải của cụm dân cư hoặc tổ dân phố Tuy nhiên đang tồn tại mộtthực trạng đó là các cán bộ hội phụ nữ, các cán bộ hòa giải cơ sở làm công

Trang 14

tác ThV cho các chị em phụ nữ bị BLGĐ chưa mang lại hiệu quả cao Đa

số họ mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra những lời khuyên cho cho thân chủchứ chưa thực sự ThV cho chị em hội viên phụ nữ của mình bị BLGĐ hoặcmới chỉ bằng kinh nghiệm và niềm say mê nghề nghiệp chứ chưa được quađào tạo một cách bài bản và chuyên nghiệp Chính vì lý do đó nên cũngchưa thực sự mang lại hiệu quả cao trong việc hỗ trợ cho các nạn nhân làphụ nữ bị BLGĐ

3 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng hoạt động tham vấn cá nhân cho phụ nữ bị bạo lực giađình tại xã Cách Linh, trên cơ sở đó đưa ra những khuyến nghị về tham vấn

cá nhân từ đó giảm thiểu tình trạng về bạo lực gia đình đối với phụ nữ

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hoá những lý thuyết, xác định vàtrình bày các khái niệm công cụ: bạo lực, bạo lực gia đình, tham vấn, thamvấn cá nhân, tham vấn cá nhân cho phụ nữ bị bạo lực gia đình, các lýthuyết nền tảng, các yếu tố ảnh hưởng đếntham vấn cá nhân cho phụ nữ bịbạo lực gia đình

Đánh giá thực trạng hoạt động tham vấn cá nhân cho phụ nữ bị bạolực gia đình tại xã Cách Linh

Đánh giá nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến tham vấn cánhân cho phụ nữ bị bạo lực gia đình tại xã Cách Linh

Đề xuất những khuyến nghị, giải pháp nhằm ngăn chặn phòngchống nạn BLGĐ đối với phụ nữ tại xã Cách Linh

5 Đối tượng nghiên cứu

Tham vấn cá nhân cho phụ nữ bị bạo lực gia đình tại xã Cách Linh

6 Khách thể nghiên cứu

Phụ nữ bị bạo lực gia đình tại xã Cách Linh

Người gây ra bạo lực

Người thân của các nạn nhân bị bạo lực gia đình

Cán bộ làm tham vấn

7 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung: tham vấn cá nhân cho phụ nữ bị bạo lực gia đình tại xãCách Linh

Không gian: tại xã Cách Linh.

Thời gian: từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2017

8 Phương pháp nghiên cứu

Trang 15

Phương pháp phỏng vấn sâu

Đây là phương pháp thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá trình giaotiếp bằng lời nói có tính đến mục đích đặt ra Trong cuộc phỏng vấn, ngườiphỏng vấn nêu những câu hỏi theo một chương trình được định sẵn dựatrên những cơ sở luật số lớn của toán học

Tổng số phỏng vấn là 9: trong đó: 3 người phụ nữ bị bạo hành, 3người gây ra bạo hành, 3 cán bộ phụ nữ

Phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi

Đây là phương pháp phỏng vấn nhưng không trực tiếp mà phỏngvấn qua một bảng gồm các câu hỏi và đáp án được định trước Những câuhỏi và đáp án trong bảng hỏi được xây dựng phù hợp với đối tượng đượchỏi để người được hỏi dễ dàng hiểu và đưa ra phương án trả lời thích hợp

Phương pháp này sử dụng 50 phiếu hỏi cho phụ nữ bị bạo lực giađình tại xã Cách Linh

Phương pháp thu thập, xử lý tài liệu, số liệu

Đây là phương pháp thu thập thông tin thứ cấp, thông qua các vănkiện, các sách, tài liệu, lí luận Khóa luận sử dụng phương pháp trên trongviệc thu thập thông tin, số liệu, tài liệu khác nhau về thực trạng phụ nữ bịbạo lực gia đình ở xã Cách Linh và các hoạt động tham vấn cá nhân vớiphụ nữ bị bạo lực gia đình

Nghiên cứu các văn bản pháp lý: Luật hôn nhân và gia đình năm

2004, Luật phòng chống bạo lực gia đình năm 2007, Luật bình đẳng giớinăm 2007,

Các công trình nghiên cứu, bài báo, đánh giá về bạo lực gia đình vàtham vấn cho phụ nữ bị bạo lực gia đình của nhiều nhà khoa học, nhànghiên cứu, học giả trong cả nước

Phương pháp nghiên cứu trường hợp:

Trong bài khóa luận này em nghiên cứu và thực hành tham vấn cánhân cho một phụ nữ bị bạo lực gia đình tại xã Cách Linh

9 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, nội dung củakhóa luận gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về tham vấn cá nhân cho phụ nữ bị BLGĐ.CHƯƠNG 2: Thực trạng tham vấn cá nhân cho phụ nữ bị BLGĐ tại xã Cách LinhCHƯƠNG 3: Kết luận, Giải pháp Khuyến nghị

Trang 16

B Phần nội dung CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về tham vấn cá nhân cho phụ nữ bị bạo lực

gia đình.

1.1 Hệ thống lý thuyết về gia đình, bạo lực, bạo lực gia đình, tham vấn,

tham vấn cá nhân với phụ nữ bị bạo lực gia đình.

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản.

1.1.1.1 Khái niệm gia đình.

Dưới góc độ xã hội học, gia đình được coi là tế bào của xã hội.

Không giống bất cứ nhóm xã hội nào khác, gia đình có sự đan xen các yếu

tố sinh học, kinh tế, tâm lý, văn hóa Những mối liên hệ cơ bản của giađình bao gồm vợ chồng, cha mẹ và con, ông bà và cháu, những mối liên hệkhác: cô, dì, chú, bác với cháu, cha mẹ chồng và con dâu, cha mẹ vợ và conrể Mối quan hệ gia đình được thể hiện ở các khía cạnh như: có đời sốngtình dục, sinh con và nuôi dạy con cái, lao động tạo ra của cải vật chất đểduy trì đời sống gia đình và đóng góp cho xã hội Mối liên hệ này có thểdựa trên những căn cứ pháp lý hoặc có thể dựa trên những căn cứ thực tếmột cách tự nhiên, tự phát

Dưới góc độ pháp lý, gia đình là tập hợp những người gắn bó với

nhau hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phátsinh nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau theo quy định của luật này (Điều

8, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000)

Luật hôn nhân gia đình năm 2004: Khái niệm này mới đề cập đếnnhững người sống chung với nhau trên cơ sở hôn nhân, huyết thống và nuôidưỡng, còn những người sống chung với nhau như vợ chồng mà khôngđăng ký kết hôn hoặc những người đã ly hôn nhưng sau đó lại tiếp tục sốngchung với nhau hay những người đồng tính sống chung với nhau như vợchồng sẽ không được gọi là gia đình

Tuy nhiên, trong thực tế đời sống cũng có nhiều cách hiểu khác

nhau về khái niệm gia đình: gia đình là tập hợp những người cùng có têntrong một sổ hộ khẩu; gia đình là tập hợp những người cùng chung sốngvới nhau dưới một mái nhà…

Từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, gia đình được chia thành

rất nhiều dạng thức khác nhau: gia đình hiện đại và gia đình truyền thống;gia đình hạt nhân và gia đình đa thế hệ; gia đình khuyết thiếu và gia đìnhđầy đủ…

Trang 17

Cùng với sự phát triển của xã hội, các loại hình gia đình cũng dầnbiến đổi với nhiều dạng gia đình mới như: gia đình đơn thân (mẹ và con,cha và con); gia đình các cặp đôi nam - nữ không kết hôn vẫn chung sống.Trên thế giới có nhiều nền văn hóa khác nhau, nhiều lối sống khác nhau,nên cũng có nhiều hình thức và cấu trúc gia đình khác nhau

Khó có thể đưa ra một định nghĩa chung và hoàn hảo Riêng bản thân

em nghĩ gia đình chính là nơi có cha, có mẹ và anh chị em yêu quý chúng

ta, nơi đi đâu ai cũng muốn về, là bến đỗ bình yên cho mọi người Dù theocách tiếp cận nào, thì gia đình vẫn sẽ là một thuật ngữ đa nghĩa

1.1.1.2 Khái niệm bạo lực

Bạo lực là một hiện tượng xã hội, phương thức ứng xử của các mốiquan hệ xã hội tồn tại trong mọi xã hội từ khi hình thành xã hội loài người.Đây là một mối quan hệ khi mà một bên sử dụng quyền lực để chấn áp bênkia

Trong tiếng Việt, bạo lực được hiểu là “sức mạnh dùng để cưỡng

bức, trấn áp hoặc lật đổ” Khái niệm này dễ làm người ta liên tưởng tới cáchoạt động chính trị, nhưng trên thực tế bạo lực được coi như một phươngthức hành xử trong các quan hệ xã hội nói chung Các mối quan hệ xã hộivốn rất đa dạng và phức tạp nên hành vi bạo lực cũng rất phong phú, đượcchia thành nhiều dạng khác nhau tùy theo từng góc độ nhìn nhận: bạo lựcnhìn thấy và bạo lực không nhìn thấy được; bạo lực với phụ nữ, với trẻem…

Theo tổ chức Y tế thế giới: Bạo lực là đe dọa hoặc dùng sức mạnhthể chất hay quyền lực với bản thân, người khác hoặc với một nhóm ngườihay một cộng đồng mà gây ra hay làm tăng khả năng gây tổn thương, tửvong hoặc tổn hại về mặt tâm lý, ảnh hưởng đến sự phát triển hay gây ra sựmất mát ( WHO)

Xét về bản chất bạo lực là việc sử dụng sức mạnh để triệt hạ, gâynhững tổn thương về thể chất, tinh thần cho người khác

1.1.1.3 Bạo lực gia đình.

a, Khái niệm bạo lực gia đình

Khái niệm: Bạo lực gia đình là một dạng thức của bạo lực xã hội, là

“hành vi cố ý của các thành viên gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại… với các thành viên khác trong gia đình” (Điều 1, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình) Nói một cách dễ hiểu hơn, đó là việc “các thành viên gia đình vận dụng sức mạnh để giải quyết các vấn đề gia đình” [21, tr 27]

Trang 18

Gia đình là tế bào của xã hội, là hình thức thu nhỏ của xã hội nênbạo lực gia đình có thể coi như là hình thức thu nhỏ của bạo lực xã hội vớirất nhiều dạng thức khác nhau Xét về hình thức, có thể phân chia bạo lựcgia đình thành các hình thức chủ yếu sau:

Bạo lực thể chất: là hành vi ngược đãi, đánh đập thành viên gia đình,làm tổn thương tới sức khỏe, tính mạng của họ

Bạo lực về tinh thần: là những lời nói, thái độ, hành vi làm tổnthương tới danh dự, nhân phẩm, tâm lý của thành viên gia đình

Bạo lực về kinh tế: là hành vi xâm phạm tới các quyền lợi về kinh tếcủa thành viên gia đình (quyền tự do lao động, tự do kinh doanh, quyền sởhữu tài sản…)

Bạo lực về tình dục: là bất kỳ hành vi nào mang tính chất cưỡng éptrong các quan hệ tình dục giữa các thành viên gia đình, kể cả việc cưỡng

Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậuquả nghiêm trọng;

Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đìnhgiữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị,

Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chínhquá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo

ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;

Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở

Trang 19

c, Đặc điểm của gia đình có bạo lực

Gia đình có bạo lực thường có ba đặc điểm chính sau đây:

Một là, bạo lực gia đình xảy ra giữa các thành viên gia đình hoặc nhữngngười đã từng có quan hệ gia đình Vì vậy, phạm vi của bạo lực gia đìnhkhá rộng và có tính bao quát

Hai là, bạo lực gia đình khó bị phát hiện, khó can thiệp bởi nóthường xảy ra trong gia đình; mà đã là chuyện gia đình thì người ngoài rất

ít khi can thiệp

Ba là, bạo lực gia đình tồn tại dưới nhiều kiểu loại và dạng thức khácnhau như bạo lực về kinh tế, thể chất, tinh thần, tình dục Có thể là bạo lựcgia đình giữa vợ - chồng, cha mẹ - các con, ông bà – các cháu, anh, chị, emtrong gia đình với nhau,

1.1.1.4 Khái niệm phụ nữ bị bạo lực gia đình.

Phụ nữ bị bạo lực gia đình: Là hiện tượng người phụ nữ bị các thành viêntrong gia đình đánh đập, đe dọa, gây sức ép về thể chất, tâm lý, kinh tế vàtình dục gây ra những tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinhthần, kinh tế đối với phụ nữ

1.1.1.5 Khái niệm tham vấn

Khái niệm tham vấn: Tham vấn là một quá trình trợ giúp tâm lý

trong đó nhà tham vấn sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn và thái độnghề nghiệp để thiết lập mối quan hệ tương tác tích cực với thân chủ nhằmgiúp họ nhận thức được hoàn cảnh vấn đề để thay đổi cảm xúc, suy nghĩ vàhành vi và tìm kiếm giải pháp cho vấn đề của mình

1.1.1.6 Khái niệm tham vấn cá nhân.

Khái niệm chung về tham vấn các nhân: tham vấn cá nhân là quá

trình trao đổi tương tác tích cực giữa nhà tham vấn – người được đào tạo –

và cá nhân – người có vấn đề mà họ không tự giải quyết được – để giúp họthay đổi cảm xúc, suy ngĩ và hành vi và tìm ra giả pháp cho vấn đề đangtồn tại

1.1.1.7 Khái niệm tham vấn cá nhân cho phụ nữ bị bạo lực gia đình.

Từ các khái niệm về tham vấn, khái niệm về bạo lực gia đình, kháiniệm phụ nữ bị bạo lực, bản thân em rút ra được khái niệm tham: Tham vấn

cá nhân cho phụ nữ bị bạo lực gia đình là quá trình trao đổi tương tác tíchcực giữa nhà tham vấn – người được đào tạo – và phụ nữ bị bạo lực gia

Trang 20

đình – người có vấn đề mà họ không tự giải quyết được, để giúp họ thayđổi cảm xúc, suy ngĩ và hành vi và tìm ra giả pháp cho vấn đề đang tồn tại

1.1.2 Phụ nữ bị bạo lực gia đình.

1.1.2.1 Các hình thức bạo lực gia đình đối với phụ nữ:

Bạo lực thể xác với phụ nữ là những hành vi các thành viên trong giađình đánh, đá, đám, tát hoặc dùng các vật dụng như gậy gộc tác động trựctiếp đến sức khỏe phụ nữ

Bạo lực tinh thần với phụ nữ là hành vi các thành viên trong gia đìnhchửi bới, mắng nhiếc, đe dọa và im lặng không nói chuyện trong một thờigian dài đối với phụ nữ Thậm chí một số trường hợp không cho phụ nữđược tiếp xúc với bạn bè, người thân, cấm tiết lộ thông tin

Bạo lực tình dục đối với phụ nữ là những hành vi khi người phụ nữkhông muốn, không có nhu cầu quan hệ tình dục bị cưỡng ép quan hệ tìnhdục, không thèm quan hệ tình dục trong một thời gian dài, không thèmquan hệ tình dục hoặc ép người phụ nữ quan hệ tình dục bằng hành vi loạnluân

Bạo lực kinh tế với phụ nữ là hành vi người phụ nữ bị các thành viêntrong gia đình tước đoạt tiền bạc, ép buộc phải đưa tiền, không cho đi làmhoặc ép buộc người phụ nữ phải lệ thuộc về kinh tế

1.1.2.2 Nguyên nhân của bạo lực gia đình.

a, Phong tục, tập quán

Việt Nam là một nước Á Đông với tư tưởng gia trưởng còn nặng nề,điều này có ảnh hưởng rất lớn tới vấn đề bạo lực gia đình ở nước ta hiệnnay Tính gia trưởng được chấp nhận trong gia đình và ngoài xã hội đã tạo

ra một vị trí đặc biệt cho những người đàn ông trong gia đình: họ có

"quyền" quyết định những vấn đề quan trọng, quyết định thái độ ứng xửvới các thành viên khác, họ có quyền “dạy dỗ” vợ con theo ý mình Thậmchí, có người coiviệc sử dụng bạo lực là ứng xử cần thiết để đảm bảo hạnhphúc gia đình Đi cùng với đó là tư tưởng “đèn nhà ai nhà nấy rạng”, " vợchồng đóng cửa bảo nhau" nên những việc trong gia đình thì những ngườikhác thường không muốn can thiệp vào Đây là những yếu tố gây ra khókhăn rất lớn trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình hiện nay

Tuy nhiên, cũng không thể phủ nhận những truyền thống tốt đẹpnhư: kính già yêu trẻ, con cái phải hiếu thảo với cha mẹ hay những triết lýNho giáo tiến bộ “phu thê cung kính như khách” đã và đang có những tácđộng tích cực tới việc bảo vệ những thành viên yếu thế trong các gia đình:người già được kính trọng, trẻ con được yêu thương, vợ chồng tôn trọng lẫn

Trang 21

nhau… Những tư tưởng này nếu được phát huy và áp dụng phù hợp với xãhội hiện nay thì sẽ góp phần quan trọng, tích cực trong phòng, chống bạolực trong các gia đình Việt Nam

b, Tâm lý

Khái niệm tâm lý được đề cập ở đây không phải là tâm lý xã hội nóichung mà là tâm lý của từng thành viên trong gia đình với tư cách là cha,

mẹ, con, anh, chị, em…với nhau và với vấn đề bạo lực gia đình

Tâm lý của mỗi cặp vợ chồng nói chung vẫn là: “Phu xướng phụtùy”, đề cao vai trò tự chủ của đàn ông trong gia đình Điều này có lúc đãlàm mất đi quyền tự vệ của người vợ trước những hành vi bạo lực củachồng mình Điều này đã ăn sâu vào suy nghĩ của rất nhiều thế hệ ngườiViệt Nam: vợ đánh chồng luôn bị coi là hành vi xấu, bị cả xã hội lên án;còn người chồng đánh vợ thì mặc nhiên được gọi là “biết dạy vợ”; hành vi

“đòi hỏi” của người chồng luôn được coi là chính đáng và người vợ cónghĩa vụ phải phục tùng theo… Hơn thế nữa, với người đàn ông, việc sửdụng sức mạnh thể chất để khẳng định mình dường như đã là một thóiquen, một điều không thể thiếu; và thực sự khả năng kiềm chế của họ cũngkhông bằng phụ nữ nên rất dễ “động chân động tay” khi phải giải quyết cácmâu thuẫn trong gia đình Tuy nhiên, cũng cần phải nhìn nhận rằng: trongsuy nghĩ của một số phụ nữ, việc đay nghiến, chì chiết chồng là hoàn toànbình thường, mà không hề nghĩ đó là hành vi bạo lực, gây ra những tổnthương về tinh thần cho người chồng

Cha mẹ luôn dành những tình cảm yêu thương, trân trọng cho concái mình Song quan niệm về giáo dục của phần đông người Việt vẫn là “yêu cho roi cho vọt” Chính vì vậy, việc cha mẹ đánh đập, mắng mỏ con cáiđược coi là bình thường, thậm chí là cần thiết và không thể thiếu để dạycon thành người Những đứa con trong gia đình phải chấp nhận sự giáo dụcnày, và cuối cùng cũng cảm thấy đó là bình thường để chịu đựng Bên cạnh

đó, nhiều bậc cha mẹ vẫn có suy nghĩ con cái là “của mình”, nên mình cóquyền đối xử tùy ý, người khác không được can thiệp vào

Với các thành viên khác trong gia đình, tâm lý “kính già yêu trẻ”,

“kính trên nhường dưới” vẫn được đề cao Tuy nhiên, do ảnh hưởng củanhiều yếu tố văn hóa, sự áp đặt của những thành viên lớn tuổi với các thànhviên nhỏ hơn trong gia đình là khá phổ biến và thường xuyên vì quan niệm

“khôn không đến trẻ, khỏe không đến già” Trong xã hội hiện nay, điều nàythường làm phát sinh tư tưởng chống đối ở giới trẻ khiến các mối quan hệtrong gia đình trở nên căng thẳng, dễ làm phát sinh bạo lực gia đình

Trang 22

c, Điều kiện kinh tế xã hội

Điều kiện kinh tế xã hội luôn là yếu tố tác động mạnh tới các mốiquan hệ trong gia đình và ngoài xã hội Kinh tế khó khăn thường gây nên

sự căng thẳng, tranh chấp trong gia đình, là nhân tố dẫn tới các hành vi bạolực về thể chất, tinh thần không đáng có Việc thiếu thốn về vật chất cũnglàm cho các thành viên trong gia đình không có điều kiện giao lưu, học tập,tiếp cận những tri thức tiến bộ cũng như không được định hướng về cáchứng xử trong gia đình, khiến tình trạng bạo lực càng dễ có nguy cơ xảy ra.Tuy nhiên, ở rất nhiều gia đình, dù điều kiện vật chất đầy đủ nhưng vẫn cóhiện tượng bạo lực gia đình Điều này có thể được lý giải như sau: khi kinh

tế phát triển, các thành viên trong gia đình có xu hướng thỏa mãn các lợiích cá nhân mà thiếu đi sự quan tâm chăm sóc tới nhau; hoặc vì quá ham

mê các lợi ích kinh tế mà phát sinh tranh chấp giữa những người thân tronggia đình Ở những gia đình này, bạo lực về tinh thần có xu hướng phát triểnhơn bạo lực về thể chất, kinh tế hay tình dục bởi vì những nhu cầu này đều

có thể được đáp ứng phần nào bằng tiền bạc

Bên cạnh đó, do ảnh hưởng của nhiều yếu tố văn hóa bên ngoài, xuhướng bạo lực có chiều hướng gia tăng trong xã hội Việt Nam: mọi ngườiđều dễ dàng tìm đến việc sử dụng bạo lực để giải quyết các mâu thuẫn phátsinh Ngoài ra, sự suy giảm các giá trị truyền thống cũng làm gia tăngnhững hành vi bạo lực gia đình vốn hiếm gặp trước đây: Vợ đánh chồng,con cái đánh đập, mắng chửi bố mẹ, bạo lực tình dục trong gia đình, đặcbiệt là với trẻ em…

d, Định kiến giới

Quan niệm trọng nam khinh nữ đã ăn sâu vào tiềm thức của ngườiViệt Nam từ hàng ngàn năm nay và thực sự đã và đang cướp đi nhiềuquyền lợi chính đáng của người phụ nữ Người vợ, người mẹ thường không

có được sự tôn trọng xứng đáng trong gia đình, không được hưởng nhữngquyền lợi về vật chất, về tinh thần và thường xuyên phải chịu những tổnthương: bị đánh đập, bị xúc phạm danh dự, bị cưỡng ép tình dục… Ngay cảvới trẻ em, quan niệm “con gái là con người ta” cũng khiến nhiều bé gái bịthiệt thòi hơn so với bé trai Sự bất bình đẳng về giới này được cả xã hộichấp nhận, thậm chí cả chính những người phụ nữ cũng coi đó là bìnhthường Điều này cũng là nguyên nhân trực tiếp nhất dẫn tới nạn bạo hànhvới người phụ nữ trong gia đình

e, Trình độ dân trí

Trang 23

Những yếu tố tiêu cực ảnh hưởng tới việc phòng, chống bạo lực giađình nêu trên đều có thể được giải quyết phần nào bằng việc nâng cao trình

độ dân trí Khi được tiếp xúc với những tri thức tiến bộ, được hiểu biết vềvai trò của gia đình, quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đìnhcũng như những quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đìnhthì hành vi vi phạm trong lĩnh vực này sẽ giảm xuống Như đã phân tích ởtrên, những yếu tố như tâm lý, phong tục tập quán, quan điểm giới… đãlàm cho những người có hành vi bạo lực gia đình, nạn nhân và nhữngngười xung quanh, thậm chí cả những cơ quan có thẩm quyền cho rằnghành vi đó là đúng, là được phép và không phải chịu bất cứ trách nhiệmnào Chính vì vậy mà tình trạng bạo lực gia đình vẫn phổ biến và khôngđược ngăn chặn một cách hiệu quả Nhưng nếu trình độ dân trí được nângcao, vị trí của gia đình và mỗi thành viên gia đình được khẳng định, kiếnthức pháp luật được cung cấp đầy đủ thì những hành vi bạo lực sẽ khó có

cơ hội phát triển: nạn nhân hiểu rõ quyền của mình và có thể áp dụngnhững biện pháp tự bảo vệ cần thiết; người có hành vi bạo lực biết tính chấtsai trái của hành vi và những hậu quả có thể phải gánh chịu, do đó sẽ phảicân nhắc kỹ càng; những người xung quanh, những cơ quan có thẩm quyềnkhi biết được nghĩa vụ và quyền lợi của mình sẽ tham gia phòng, chống bạolực gia đình một cách tích cực, chủ động hơn

1.1.2.3 Hậu quả của bạo lực gia đình đối với phụ nữ

Hiện nay bạo lực gia đình đã và đang để lại những hậu quả nặng nềcho phụ nữ nói riêng và các nạn nhân của bạo lực gia đình nói chung, bạolực gia đình dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho người phụ nữ nhưsau:

Về thể xác: phụ nữ có thể bị gãy xương, tàn phế, bầm dập, rách da,suy nhược chức năng vận động thậm chí là tử vong

Về tâm lý và hành vi của phụ nữ: hoảng loạn, lo âu, buồn chán, trầmcảm, tâm thần, lạm dụng các chất kích thích, lệch lạc về hành vi

Về kinh tế: tốn kém tiền của cho chi phí khám và điều trị bệnh tật.Không những thế mà trong thời gian điều trị bệnh nạn nhân không nhữngchỉ mất tiền thuốc thang mà còn phải nghỉ việc nên không có thu nhập chobản thân, gia đình và xã hội Ngoài ra nếu tình trạng này xảy ra nhiều, nhànước còn phải tốn kém ngân sách cho công tác tuyen truyền, đẩy mạnhbình đẳng giới, phòng chống bạo lực gia đình

Về mặt xã hội: làm tan vỡ hạnh phúc gia đình, ảnh hưởng đến cộngđồng trật tự trị an

Trang 24

1.1.3 Tham vấn cá nhân với phụ nữ bị bạo lực gia đình.

1.1.3.1 Nguyên tắc khi tham vấn với phụ nữ bị bạo lực gia đình.

Nguyên tắc tôn trọng và chấp nhận đối tượng: Điều này được thểhiện ở phong cách đối xử giữa một cá nhân với một cá nhân độc lập Khiđến với nhà tham vấn họ có thể có những hành vi suy nghĩ mà những ngườibình thường không chấp nhận được, nhưng nhà tham vấn lại cần chấp nhậntất cả những biểu hiện tiêu cực đó Tuy nhiên điều này không có nghĩa rằngnhà tham vấn đồng tình với điều mà họ làm, cách mà họ nghĩ Cần nhìnnhận rằng, những hành vi suy nghĩ tiêu cực đó là hậu quả của một nguyênnhân nhất định chứ không phải do chính họ gây ra Như vậy, nhiệm vụ củanhà tham vấn là giúp họ tháo bỏ những rào cản xã hội để họ thay đổi hành

vi, suy nghĩ cho phù hợp với thực tiễn

Nguyên tắc không phán xét đối tượng: Thể hiện ở việc không chỉ tríchhành vi, suy nghĩ của họ, dù cho những điều mà họ làm là không đúng,cách suy nghĩ của họ là không hợp lý Nhà tham vấn cần chân thành vàkhông lên án khi họ mắc sai lầm

Nguyên tắc dành quyền tự quyết cho thân chủ: Tham vấn khôngphải là cho lời khuyên Nhà tham vấn không quyết định thay thân chủ mà

để họ tự đưa ra quyết định, có sự lựa chọn cách giải quyết vấn đề riêng của

họ trên cơ sở thông tin, kết quả trao đổi với nhà tham vấn Nhà tham vấnchỉ đóng vai trò là người xúc tác và giúp đỡ thân chủ có hướng đi phù hợpnhất với hoàn cảnh của bản thân Điều này đòi hỏi nhà tham vấn cần cóniềm tin ở thân chủ

Nguyên tác đảm bảo tính bí mật: Mọi thông tin mà thân chủ chia sẻ

cần được đảm bảo kín đáo Nhà tham vấn không được tiết lộ những thôngtin liên quan về thân chủ với những người khác khi chưa có ý kiến chấpthuận của họ Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt khi tính mạngcủa thân chủ hay người khác bị đe dọa, nhà tham vấn có thể trao đổi với cơquan hay cá nhân có liên quan mà không cần sự chấp thuận của đối tượng

1.1.3.2 Tiến trình tham vấn cá nhân cho phụ nữ bị bạo lực gia đình.

Quy trình tham vấn cá nhân gồm 6 giai đoạn:

Giai đoạn 1: tạo lập mối quan hệ và lòng tin

Nhà tham vấn cần tạo được lòng tin của thân chủ đối với mình Mốiquan hệ thoải mái, tin tưởng và hợp tác cần được xây dựng ngay trong giaiđoạn khởi đầu này

Để xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với thân chủ nhà tham vấn cần:

Trang 25

Tạo ra bầu không khí thoải mái giúp người được tham vấn cảm thấy

an toàn để nói ra những khó khăn của họ

Cần nhận thức được rằng thân chủ là người có khả năng tự giúpchính mình

Cần bình tĩnh, không đùa cợt khi thân chủ chia sẻ

Không phán xét và bình luận hay lên án họ

Thể hiện sự bình đẳng với thân chủ

Sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu không dùng ngôn ngữ hàn lâm, khoa học giữ bí mật điều mà thân chủ trao đổi

Nếu tham vấn cho người thân, quen, họ hàng thì không có lợi vìthiếu khách quan

Giai đoạn 2: xác định vấn đề - giúp thân chủ phát hiện vấn đề đang

tồn tại đối với họ

Nhà thâm vấn cần thu thập các thông tin về thân chủ và vấn đề của

họ cũng như các thông tin liên quan

Khai thác những suy nghĩ cảm xúc, hành vi của họ để phát hiện ranguồn gốc vấn đề

Xác định nhu cầu, mong muốn và tiềm năng có sẵn của họ

Khám phá chiều sâu vấn đề của họ và tránh vội vàng đưa ra những giảipháp ngay khi thân chủ mới trình bày

Thể hiện sự thấu hiểu chứ không phải thông cảm

Tin tưởng vào thân chủ

Giai đoạn 3: lựa chọn giải pháp

Khi bắt đầu giai đoạn này, nhà tham vấn bắt đầu bằng những câu hỏihướng tới giải pháp, nhà tham vấn cần cung cấp thông tin để họ địnhhướng

Dành quyền tự quyết cho thân chủ

Khuyến khích, động viên thân chủ thực hiện kế hoạch

Giai đoạn 4: triển khai giải pháp

Trong giai đoạn này nhà tham vấn cần sử dụng những kỹ năng chuyênmôn để thúc đẩy tiến trình, đôi khi cũng cần phải rà soát các mục tiêu đãđặt ra trong giai đoạn trước Nhà tham vấn đóng vai trò là người xúc tác

và trợ giúp thân chủ giải quyết vấn đề

Nếu nhà tham vấn cảm thấy mình không thể giúp thân chủ được nên giớithiệu họ tới một nhà tham vấn khác nhiều kinh nghiệm hơn

Giai đoạn 5: kết thúc

Trang 26

Khi vấn đề đã được giải quyết, thân chủ trưởng thành hơn và có thể tựgiải quyết vấn đề có thể xảy ra trong tương lai thì nhà tham vấn có thể kếtthúc ca Còn đối với hoạt động trợ giúp không đi đến kết quả cần phảichuyển ca cho nhà tham vấn khác.

Giai đoạn 6: theo dõi

Kết thúc quá trình giúp đỡ không có nghĩa là chấm dứt

Hoạt động theo dõi là thân chủ xem liệu thân chủ có quay trở lại không,

họ có cần chuyển giao nào nữa không và chất lượng dịch vụ như thế nào Việc theo dõi giúp nhà tham vấn đánh giá mức độ thay đổi của thân chủ

1.1.3.3 Các kỹ năng sử dụng khi tham vấn cá nhân với phụ nữ bị bạo lực gia đình.

1 Kỹ năng giao tiếp không lời:

Đó là nói tới việc sử dụng thái độ, nét mặt, cử chỉ, hành vi để giao tiếpvới thân chủ

G Egan đề xuất những hành vi giao tiếp không lời nên có trong thamvấn như:

Giao tiếp bằng mắt hợp lý

Tư thế ngồi đối diện với thân chủ

Thái độ cởi mở, sẵn sàng giúp đỡ

Tư thế ngả về phía trước một chút

Phong cách thư giãn, thoải mái

2 Kỹ năng lắng nghe:

Lắng nghe trong tham vấn, ngoài việc thu thập thông tin trong quá trìnhtrợ giúp, còn là công cụ quan trọng cho việc tạo nên môi trường tương tácgiữa nhà tham vấn và thân chủ, hay sự khích lệ thân chủ tìm thấy giá trị

Do vậy G Egan cho rằng lắng nghe trong tham vấn là lắng nghe tích cực,đòi hỏi sự tập trung chú ý để nghe những gì thân chủ nói bằng lời và cảkhông lời, những gì họ quan tâm

3 Kỹ năng hỏi

Hỏi trong tham vấn là hoạt động đa chức năng xuyên suốt trong quátrình tham vấn Ngoài chức năng thu thập thông tin, kỹ năng này còn giúpthân chủ nhận thức cảm xúc, suy nghĩ, hành vi cũng như tiềm năng của bảnthân

Các loại câu hỏi thường sử dụng trong tham vấn:

Câu hỏi đóng/ mở

Câu hỏi hướng tới cảm xúc suy nghĩ hành vi

Câu hỏi hướng tới khai phá vấn đề

Trang 27

Câu hỏi tăng năng lực tập trung vào giải pháp

Câu hỏi trực tiếp/ gián tiếp

Câu hỏi tại sao/ vì sao

4 Kỹ năng phản hồi

Phản hồi trong tham vấn là hành vi gửi lại những thông tin tiếp nhận từthân chủ, hướng tới mục đích và ý nghĩa khác nhau trong tham vấn Nóicách khác, phản hồi trong tham vấn là việc truyền tải lại những cảm xúc,suy nghĩ, hành vi của thân chủ nhằm kiểm tra thông tin và thể hiện sự quantâm chú ý, đồng thời khích lệ thân chủ nhận thức rõ hơn về cảm xúc, suynghĩ của bản thân từ đó thay đổi

Các hình thức chính của phản hồi trong tham vấn:

Phản hồi nội dung

Phản hồi cảm xúc

5 Kỹ năng thấu hiểu

Thấu hiểu trong tham vấn là sự đặt mình vào thân chủ để cảm nhận sâusắc những cảm xúc của người kia trên cơ sở đặt mình vào họ để nhìn nhậnthế giới theo lăng kính của họ

6 Kỹ năng tóm lược

Tóm lược trong tham vấn là việc tập hợp lại một cách khái quát, ngắngọn các thông tin mà thân chủ đã trình bày, những sự kiện đã diễn ra trongbuổi nói chuyện hay trong toàn bộ tiến trình giúp đỡ

7 Kỹ năng khuyến khích làm rõ ý

Khuyến khích là nhắc lại một vài từ chính của thân chủ và đưa ra nhữngphản hồi ngắn bằng những cử chỉ, câu từ để khích lệ thân chủ tiếp tục nói

rõ hơn

8 Kỹ năng giúp thân chủ trực diện với vấn đề

Kỹ năng này còn được gọi là kỹ năng thách thức hay kỹ năng đối chất.Đây là sự đáp ứng bằng lời của nhà tham vấn để mô tả hay chỉ ra sự khácbiệt trong thông điệp bằng lời, suy nghĩ cảm xúc hành vi của thân chủnhằm hướng thân chủ tới điều họ nhận thức được

9 Kỹ năng xử lý im lặng

Xử lý im lặng không phải nhà tham vấn vội vàng với những câu hỏi haynhững lời giải thích mà hãy giữ một khoảng im lặng nhất định Cùng họ imlặng và sau đó đưa ra phản hồi về sự im lặng đó Nhà tham vấn quan sátthái độ, cử chỉ, hành vi của họ khi họ im lặng

10 Kỹ năng khai thác cảm xúc, suy ngĩ và hành viiêu cực của đối tượng

Trang 28

Một trong những mục tiêu của tham vấn là tạo ra những thay đổi tíchcực với hành vi, suy nghĩ và cảm xúc tiêu cực của đối tượng Muốn vậynhà tham vấn cần giúp đối tượng nhận biết được họ đang suy nghĩ như thếnào, cảm xúc gì và hành vi ra sao.

11 Kỹ năng chia sẻ bản thân

Trong tham vấn đôi khi việc chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân của nhàtham vấn với thân chủ có tác dụng khích lệ họ thổ lộ những thông tin của

họ với nhà tham vấn, tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng kỹ năng này

12 Kỹ năng cung cấp thông tin

Đây là cách thức nhà tham vấn đưa ra những thông tin hữu ích cho giảiquyết vấn đề nhưng thân chủ chưa biết tới Những thông tin sẽ giúp thânchủ có thêm kiến thức và họ trở nên tự tin hơn trong giải quyết vấn đề

13 Kỹ năng giao nhiệm vụ về nhà

Đây là kỹ năng tham vấn hướng đối tượng tới một công việc, hành độngmới Hoạt động giao nhiệm vụ về nhà thường được thực hiện cuối buổihoặc cuối ca tham vấn

1.2 Hệ thống chính sách, luật pháp trong phòng chống bạo lực gia đình trên thế giới và của Việt Nam.

1.2.1 Các chương trình, chính sách, luật pháp trong phòng chống bạo lực gia đình ở một số nước trên thế giới.

Ngày 25-11 hằng năm được Liên Hợp Quốc lấy làm ngày quôc tếphòng chống bạo lực gia đình

Công ước quốc tế về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ

nữ, Việt Nam thông qua ngày 18-12-1982

Châu Âu, trong số 17 quốc gia và vùng lãnh thổ có Văn bản quốc tếquan trọng để giải quyết vấn đề bạo lực trên cơ sở giới là Tuyên bố Xoá bỏbạo lực đối với phụ nữ được Đại hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua năm

1993 Về mặt pháp lý, trong thời gian qua, rất nhiều nỗ lực cải cách luậtpháp đã được thực hiện trên thế giới để giải quyết vấn đề bạo lực trên cơ sởgiới Rất nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới đã sửa đổi hoặc banhành những quy định pháp luật về bạo lực đối với phụ nữ

Ở Châu Mỹ, 29 quốc gia và vùng lãnh thổ đã ban hành luật pháp vềbạo lực đối với phụ nữ, phần lớn trong giai đoạn 2000-2012 Puerto Rico làquốc gia đầu tiên ban hành luật phòng chống bạo lực đối với phụ nữ bằngviệc thông qua đạo luật Phòng chống và can thiệp đối với bạo lực gia đình

Trang 29

năm 1989 Luật pháp phòng chống bạo lực đối với phụ nữ, Ukraine làquốc gia đầu tiên ban hành Luật Phòng chống bạo lực gia đình năm 2001

Châu á có 23 quốc gia đã xây dựng và ban hành luật pháp phòngchống bạo lực đối với phụ nữ, chủ yếu trong giai đoạn 1994-2012 vàMalaysia là quốc gia đầu tiên ban hành Luật Bạo lực gia đình năm 1994.Châu Phi có 10 quốc gia và Châu Đại Dương có 1 quốc gia đã ban hànhluật pháp về bạo lực đối với phụ nữ Nãm 2011, Quốc hội Zambia đã thôngqua Luật Chống bạo lực trên cơ sở giới sau những đề xuất về luật phápnhằm giải quyết vấn đề bạo lực trên cơ sở giới

1.2.2 Luật pháp, chắnh sách về phòng chống bạo lực gia đình tại Việt Nam

bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể,

sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.Ợ

Khoản 3,Điều 26 ỢNghiêm cấm phân biệt đối xử về giớiỢ

Luật bình đẳng giới,2006

Điều 18:

Ộ1 Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan

hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình

2 Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sảnchung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ chồng vàquyết định các nguồn lực trong gia đình

3 Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong việc bàn bạc, quyết định lựa

chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp; sử dụng thờigian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật

4 Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điềukiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trắ và phát triển

5 Các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ côngviệc gia đình.Ợ

Luật hôn nhân và gia đình, 2014

Điều 17 Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng

Trang 30

Điều 21 Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồngĐiều 23 Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chínhtrị, kinh tế, văn hóa, xã hội

Điều 103 Quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên khác của gia đình Luật dân sự, 2005

Điều 37 Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín

Điều 40 Quyền bình đẳng của vợ chồng

b, Luật pháp, các nghị định thông tư về phòng chống bạo lực gia đình

Luật số 02/2007/QH12 ngày 21-11-2007 của Quôc hội khóa 12 quy định về phòng chống bạo lực gia đình ở Việt Nam, các vấn đề

phòng ngừa bạo lực gia đình, bảo vệ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trong phòng chống bạo lực gia đình và xử lý vi phạm về pháp luật trong phòng chống bạo lực gia đình

Chỉ thị số 16/2008/CT-TTg ngày 30-5-2008 của Thủ tướng Chínhphủ về việc tổ chức triển khai thi hành Luật Phòng, chống bạo lực gia đình Nghị định số 08/2008/NĐ - CP ngày 04-02-2009 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lựcgia đình

Nghị định số 110/2009/NĐ - CP ngày 10-12-2009 của Chính phủquy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lựcgia đình

Thông tư số 16/2009/TT - BYT ngày 22-9-2009 của Bộ Y tế hướngdẫn việc tiếp nhận, chăm sóc y tế và thống kê, báo cáo đối với người bệnh

là nạn nhân tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Thông tư số 02/2010/TT - BVHTTDL ngày 16-3-2010 của Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động,giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân ; cơ sbạo lực gia đình ở tư vấn về phòng,chống bạo lực gia đình ; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên

tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chốngbạo lực gia đình ;

Thông tư liên tịch số 143/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 21tháng 10 năm 2011 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịchquy định chế độ quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi chocông tác phòng, chống bạo lực gia đình ng ; Kinh phí ngân sách nhà nước

Trang 31

hỗ trợ các cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình , cơ sở tư vấn về phòng,chống bạo lực gia đình ngoài công lập.

Quyết định 215 của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 6/2/2014 phêduyệt Chương trình Hành động Quốc gia về phòng chống bạo lực gia đìnhđến năm 2020

Trang 32

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Cơ sở lý luận là kim chỉ nam cho quá trình tìm hiểu thực trạng tại địaphương Cơ sở lý luận là tiêu chí để xây dựng các câu hỏi điều tra nghiêncứu Với khung định nghĩa, nguyên nhân, hậu quả của bạo lực gia đình đốivới phụ nữ Điều đó, tạo ra tiền đề vững chắc xây dựng bộ công cụ hỗ trợtrong phỏng vấn Các luật pháp, chính sách hoạt động của quốc gia nhằmđưa đến những chuẩn mực để so sánh liệu liệu địa phương nghiên cứu đãtuân thủ đúng các quy định của luật pháp trong việc xử lý người gây ra bạolực, đồng thời đây cũng là cơ sở pháp lý để nhà tham vấn hỗ trợ thân chủcủa mình, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của họ Các lý thuyết về thamvấn như tiến trình, các kỹ năng tham vấn cá nhân sẽ giúp nhà tham vấn có

cơ sở để thiết lập mối quan hệ, nắm bắt tư tưởng nhu cầu để từ đó hỗ trợthân chủ đạt kết quả tốt hơn Đông thời cũng cho thấy được sự quan tâmcủa Đảng của nhà nước với vấn đề mang tính toàn cầu này

Trang 33

CHƯƠNG 2: Thực trạng tham vấn cá nhân cho phụ nữ bị bạo lực gia đình tại

+Bắc giáp xã Hồng Đại, xã Triệu Ẩu

+Đông giáp Trung Quốc

+Nam giáp xã Đại Sơn

+Tây giáp xã Đại Sơn, xã Hồng Đại

*Điều kiện tự nhiên

- Địa hình Địa hình của xã khá phức tạp với độ cao trung bình so vớimặt biển trên 300m, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông

Xã Cách Linh nằm trong khu vực địa hình miền núi phía Bắc, nên địahình chủ yếu là địa hình đồi núi cao có dạng bát úp phân bố ở phía tây vàphía tây nam của xã Nhìn chung, xã Cách Linh có địa hình khá đa dạng, bịchia cắt bởi hệ thống sông, suối khá dày, núi đồi trùng điệp, thung lũngsâu, và sự phức tạp của địa hình tạo ra nhiều tiểu vùng sinh thái đặc thù,cho phép xã phát triển đa dạng cây trồng, vật nuôi Tuy nhiên, đặc điểmđịa hình như vậy đã ảnh hưởng lớn đến việc giao lưu phát triển kinh tế - xãhội và đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng cơ sở, đặc biệt là giao thông, đồngthời đã tạo ra sự manh mún đất trong sản xuất nông nghiệp và dễ gây rahiện tượng rửa trôi, xói mòn đất trong mùa mưa

b, Điều kiện kinh tế

Trong những năm qua, thực hiện Nghị quyết của TW Đảng khóa XII,Nghị quyết của đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, Nghị quyết đại hộiĐảng bộ huyện Phục Hòa lần thứ XV, Đặc biệt là Nghị quyết Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ XII và các chương trình phát triển kinh tế xã hội của xã

đã tạo ra những bước chuyển biến tích cực trong sản xuất nông nghiệp

Về trồng trọt

Cây trồng chủ yếu trên địa bàn xã là các cây hàng năm và cây côngnghiệp ngắn ngày Năm 2014 sản lượng cây lương thực có hạt đạt 2.038tấn, năm 2015 đạt 2.136 tấn, năm 2016 đạt 2,420 tấn Năm 2016 toàn xãđưa vào gieo trồng cả 3 vụ là 1286.86 ha trong đó: diện tích lúa là 732.1 ha

Trang 34

năng suất ước tính đạt, lúa mùa là 51 ta/ha; sản lượng là 2280,1 tấn Lúaxuân là 51,5 ta/ha; sản lượng là 1467,8 tấn Phấn đấu năm 2017 sản lượnglên 55ta/ha Các cây hàng năm chủ yếu của xã là cây lúa, khoai tây, khoailang, các loại rau, đậu, trong đó cây lúa vẫn là cây chủ đạo Năm 2015 cơcấu lúa lai, lúa chất lượng cao chiếm 20% diện tích, lúa chất lượng cao, lúanếp chiếm 20% diện tích, lúa thuần chiếm 50% diện tích Một trong nhữngthành tựu trong sản suất lúa là đã đẩy mạnh gieo cấy các giống lúa có năngsuất, chất lượng cao như các giống lúa lai: Bồi tạp sơn thanh, Sin6, BiÔ

404 và một số giống lúa thuần phù hợp với điều kiện tự nhiên của xã như:Khang dân, Q5, và áp dụng các biện pháp thâm canh mới và sản suất lúa

*Chăn nuôi

Trong những năm gần đây nghành chăn nuôi của xã Cách Linh pháttriển ổn định và mang lại hiệu quả kinh tế khá Công tác phòng chống dịchcúm ở địa phương luôn được quan tâm, chỉ đạo thực hiên tại địa phươngkhông có dịch bệnh xảy ra Năm 2013 tổng đàn trâu, bò của xã có 156 con,năm 2014 có 260 con, tổng đàn gia cầm và thủy cầm năm 2013 có 2300con, năm 2014 có 2940 con, tổng đàn lợn năm 2015 có 500 con, năm 2014

có 720 con Trong giai đoạn 2013 - 2015 số lượng đàn trâu, bò, lợn và giacầm đều có xu hướng tăng do điều kiện tự nhiên và áp dụng khoa học kỹthuật vào chăn nuôi

* Công nghiệp - dịch vụ

Không chỉ phát triển mạnh ở lĩnh vực Nông nghiệp, các ngành Côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ - thương mại ở Cách Linh luôn duytrì tốc độ tăng trưởng khá cả về số lượng và chất lượng Dịch vụ, ngànhnghề phát triển đa dạng, gồm các nghề truyền thống: nấu rượu, bánh bún,chế biến thực phẩm, giết mổ gia súc tập trung và mới đây nhất là ngànhnghề xây dựng rất phát triển

c, Chính trị- xã hội

*Lao động việc làm và thu nhập:

Cùng với sự gia tăng dân số, lực lượng lao động cũng tăng theo hàngnăm Năm theo thống kê tại thời điểm 1/4/2015 Xã có 10325 người Trong

độ tuổi lao động có 4713 người chiếm 45,6% tổng dân số toàn xã, trong đólao động nông nghiệp 3104 lao động chiếm 65,8%, lao động phi nôngnghiệp1609 lao động chiếm 34,1% Lao động qua đào tạo theo kiến thức phổthông: 4303, chiếm 86,7%

*An ninh quốc phòng

Tình hình an ninh trật tự trên địa bàn được giữ vững, công tác đấutranh phòng ngừa trấn áp tội phạm luôn được duy trì và đẩy mạnh, các vụviệc luôn được giải quyết dứt điểm ngay trại cơ sở không để tồn đọng, kéodài Thường xuyên phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh quốc

Trang 35

phòng, vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia đấu tranh, phòngngừa, tố giác tội phạm, bài trừ tệ nạn xã hội.

Quán triệt và thực hiện tốt công tác quân sự quốc phòng địa phương.Lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên luôn được củng cố về số lượng

và huấn luyện nâng cao vể chất lượng Hàng năm hoàn thành chỉ tiêu tuyểnquân lên đường nhập ngũ mà cấp trên giao, đảm bảo công khai dân chủ vàđúng luật

* Chính trị

Công tác quốc phòng - an ninh được xác định là nhiệm vụ trọng yếu vàthực hiện tốt Tuy nhiên, một vài năm trở lại đây tình trạng bạo lực giađình lại diễn ra nghiêm trọng, có chiều hướng gia tăng, đang được nhiềungười dân và chính quyền đặc biệt quan tâm

2.2 Thực trạng phụ nữ bị bạo lực gia đình ở xã Cách Linh

2.2.1 Tình hình bạo lực gia đình với phụ nữ

Để hiểu rõ hơn về thực trạng cũng như đặc điểm của phụ nữa bị bạolực gia đình ở xã Cách Linh, sinh viên đã nghiên cứu mẫu 50 phụ nữ bị bạolực gia đình, người nghiên cứu thu được một số thông tin chung về độ tuổilao động, nghề nghiệp, thu nhập trung bình một tháng, trình độ văn hóa,

để có cái nhìn tổng thể, khách quan về đối tượng hơn và thông qua đó cóthể có căn cứ xác thực hơn phục vụ cho việc giải thích, luận giải các vấn đềnghiên cứu

Bảng2.1: Độ tuổi của phụ nữ bị bạo lực gia đình tại xã Cách Linh,

huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng

(Nguồn: Theo kết quả điều tra nghiên cứu của sinh viên)

Từ bảng số liệu thu thập được, ta có thể thấy độ tuổi của phụ nữ bịBLGĐ tập trung chủ yếu trong khoảng từ 26 đến 35 tuổi, chiếm tỷ lệ 44%

Trang 36

và sau đó là độ tuổi từ 15 đến 25 tuổi, chiếm 22 %; độ tuổi từ 36 đến 50tuổi, chiếm 16 %; thấp nhất là độ tuổi từ 50 tuổi trở lên, chiếm 10%.Nguyên nhân độ tuổi từ 26- 35 tuổi phụ nữ bị BLGĐ nhiều nhất bởi vì họmới kết hôn, chưa quên với cuộc sống hôn nhân nên hay xảy ra cãi vã, mâuthuẫn, rồi các vấn đề con cái, tiền nong đã khiến cuộc sống họ trở nên căngthẳng và dễ bị bạo lực Đối với độ tuổi trên 50 bị bạo lực gia đình ít nhấtbởi vì, trong độ tuổi này họ đã có con cái chăm l, cuộc sống ít sóng gióhơn, bạo lực diễn ra với họ chủ yếu là bạo lực tinh thần là chính.

Bảng 2.2: Nghề nghiệp hiện nay của phụ nữ bị bạo lực gia đình tại xã

Cách Linh, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng.

N=50

Số lượng (Người)

Tỷ lệ (%)

Nghề nghiệp hiện nay

Công nhân,viên chức

Lao động

(Nguồn: Theo kết quả điều tra nghiên cứu của sinh viên)

Dựa vào bảng trên ta dễ dàng nhận thấy, phần lớn phụ nữ bị BLGĐđều hoạt động lao động trong lĩnh vực nông nghiệp ( chiếm 70%), tiếp đến

là phụ nữ làm nghề tự do ( chiếm 20%), 10% còn lại là phụ nữ làm côngnhân, cán bộ, viên chức

Trang 37

Bảng 2.3: Thu nhập trung bình một tháng của phụ nữ bị bạo lực gia đình

tại xã Cách Linh, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng.

(Người) Tỷ lệ (%) Thu

(Nguồn: Theo kết quả điều tra nghiên cứu của sinh viên)

Phụ nự bị bạo lực gia đình ở xã Cách Linh, hầu hết đều là nhữngngười có thu nhập rất thấp chủ yếu dưới 1 triệu đồng/tháng, chiểm tỷ lệ72%, từ 1 triệu đến dưới 1.5 triệu, chiếm 18%, chỉ có 10% có thu nhập từ1.5 đến dưới 2 triệu đồng/tháng Như trên cũng đã nói một phần thu nhậpcủa họ thấp như vậy do nghề nghiệp chủ yếu nghề nông, lao động chân tay,không ổn định, hơn nữa họ chủ yếu do vậy mà dẫn đến phụ nữ bị bạo lựcnhiều hơn so với phụ nữ đi làm nhà nước và có thu nhập cao

Trang 38

Bảng 2.4: Trình độ văn hóa của phụ nữ bị bạo lực gia đình tại xã Cách Linh, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng (Đơn vị: %)

(Nguồn: Theo kết quả điều tra nghiên cứu của sinh viên)

Từ bảng số liệu trên, ta thấy rằng phụ nữ bị bạo lực gia đình hầu hết lànhững người có trình độ thấp Cụ thể: có đến 36% phụ nữ bị bạo lực giađình chỉ học đến tiểu học, 34% phụ nữ bị bạo lực gia đình học dưới bậc tiểuhọc, 16% là trình độ trung học cơ sở, 10% là trình độ trung học phổ thông,4% còn lại là trình độ cao đẳng, đại học Giải thích điều này, một phụ nữ bịbạo lực cho biết:

“Chúng tôi đa phần là người dân tộc Nhà nghèo, không có tiền đi học, quanh năm suốt tháng làm bạn với ruộng đồng mong kiếm đủ ăn chứ chẳng mơ tới việc được học cao đâu Sinh ra, lớn lên rồi đi lấy chồng Chữ nghĩa thì ít nên bị đánh cũng chẳng biết kêu ai, mà không biết mình bị đánh là đúng hay sai nữa, cứ chịu qua rồi gia đình lại sống với nhau bnhf thường”

PVS: Cô B.T.U, 35 tuổi, xã Cách Linh.

Với những đặc điểm như trên, thì trong những năm qua, tình trạng bạolực gia đình với phụ nữ đã xảy ra như thế nào Để trả lời câu hỏi này, sinh viên

Trang 39

phải nhắc lại đôi chút về các hành vi bạo lực Bạo lực về thể chất là kiểu hành

hạ, đánh đập, ngược đãi đối với nạn nhân Bạo hành thể chất được biểu hiệnqua các hành vi thô bạo, như hành hung, thượng cẳng chân hạ cẳng tay Hànhđộng có mục đích gây thương tích cho nạn nhân như đánh, đạp, xô, đẩy, tát,nắm tóc kéo lê, vặn cổ tay, đâm bằng dao Giới hạn sử dụng phương tiện duytrì sức khoẻ như dấu dược phẩm, thực phẩm, nước uống, phá rối không chongủ hoặc ép dùng rượu, cần sa, ma tuý, bỏ rơi nơi đường vắng vẻ nguyhiểm Những hành động này luôn đe doạ tính mạng hoặc gây nên nhưng dichứng nặng nề trên cơ thể nạn nhân đặc biệt là người phụ nữ và trẻ em Đây làloại hình bạo lực tồn tại nhiều tại địa phương Dưới đây là các hiện tượng bạolực về thể chất xảy ra phổ biến nhất trên địa xã được thống kê trong báo cáo

về phòng chống BLGĐ của xã trong năm 2016: vợ chồng bất hoà đánh nhau,chồng đánh vợ, cha mẹ đánh con cái, con cái đánh lại cha mẹ, con cái bỏ rơicha mẹ, anh em đánh nhau Trong đó bạo lực xảy ra giữa cha mẹ và con cáichiếm tỷ lệ cao và phổ biến nhất

Bảng 2.5: Tình hình bạo lực gia đình với phụ nữ tại xã Cách Linh từ năm 2012 - 2016

(Nguồn: Báo cáo công tác phòng và chống BLGĐ tại xã Cách Linh năm

2012, 2016)

2012

NĂM 2013

NĂM 2014

NĂM 2015

NĂM 2016

Trang 40

Kết quả ở bảng 2.1 cho thấy BLGĐ đang là một vấn nạn nó diễn ra trênkhắp tất cả các xóm trong cả xã Trên địa bàn xã Cách Linh năm 2016 toàn xã

đã xảy ra 51 vụ BLGĐ vưới phụ nữ (được báo cáo) trong đó có rất nhiều vụ

mà người gây bạo lực là người chồng đã đánh đập và hành hạ vợ rất dã mannhư trường hợp gia đình anh N.V.L và chị T.T.T, Gia đình Anh N.X.N và chịL.T.T Một số xóm có số vụ BLGĐ diễn ra rất cao như: Phố 1 có 12 vụ, xómLăng Hoài có 8 vụ, Khưa Đa có 7 vụ, Những vụ BLGĐ được báo lêntrưởng xóm hay các cấp chính quyền được xem là những vụ gây ảnh hưởnglớn ngoài ra còn có rất nhiều vụ BLGĐ nhỏ xảy ra không được các nạn nhân

báo cáo lên trên

“Trong cả cái xóm này chỉ có 2 đến 3 cặp thường xuyên có BLGĐ với con cái thôi còn vợ chồng đánh nhau, mắng nhau thì khoảng độ 70 % đến 80 %”

(Nhi, 32 tuổi, xã Cách Linh)

Ngoài ra còn rất nhiều hình thức bạo lực khác tại địa phương như: bạo

lực về kinh tế - xã hội là người người chồng không giữ tài chính mà không

đưa tiền cho vợ hay người chồng bỏ bê việc nhà không lao động sản xuất màchỉ biết hưởng thụ trên sức lao động của người vợ, kiểm soát tiền bạc bắt bạnđời phụ thuộc vào tiền nong Chồng không cho vợ tiếp xúc nhiều với xã hội,không cho vợ đi họp hội và tham gia các phong trào chung Các trường hợpbạo lực về tinh thần như: vợ mắng chửi chồng, chồng mắng chửi vợ, bố mẹmắng chửi con cái, chồng hay gia đình chồng bắt sinh nhiều con, phải sinhcho bằng được con trai… Ngoài ra còn có các hiện tượng bạo lực về tình dục,tuy nhiên đây là hình thức bạo lực ít bị phát hiện vì nạn nhân không báo cáolên trên

Ngày đăng: 30/10/2018, 00:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Minh Đức, (2011) Tham vấn, NXB Đại học Quốc gia HN Khác
2. Nguyễn Văn Gia, Bùi Thị Xuân Mai, (2001) Bài giảng Công tác xã hội, NXB Lao động Xã hội Khác
3. Trần Thị Thu Hiền, Nguyễn Văn Thanh, Trương Thu Trà, (2010), Tham vấn, NXB Phụ nữ Khác
4. Nguyễn Thị Thu Hường, Nguyễn Văn Thanh, (2010), Nhập môn Công tác xã hội, NXB Phụ nữ Khác
5. Tiêu Thị Minh Hường, Lý Thị Hàm, Bùi Thị Xuân Mai, (2007) Giáo trình tâm lý học xã hội, NXB Lao động Xã hội Khác
6. Luật Bình đẳng giới, (2007) NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
7. Luật hôn nhân và gia đình (2000) NXB Chính trị quốc gia Hà Nội 8. Luật Phòng chống BLGĐ(2008) NXB Lao động Xã hội Khác
9. Bùi Thị Xuân Mai (2008), Tham vấn, NXB Lao động Xã hội Khác
10. Bùi Thị Xuân Mai, Nhập môn CTXH, (2010) NXB Lao động Xã hội, 2010 Khác
11. Lê Thị Quý, Đặng Vũ Cảnh Linh, (2008) Bạo lực gia đình: một sự sai lệch giá trị, Trung tâm nghiên cứu giới và phát triển, ĐHKHXH & NV, NXB Khoa học xã hội Khác
12. Tài liệu tập huấn kỹ năng cơ bản trong Tham vấn (2005), Unicef Việt Nam Khác
13. Nguyễn Văn Thanh, (2011) CTXH với Phụ nữ bị BLGĐ, Đại học Quốc gia TP HCM Khác
14. Nguyễn Văn Thanh, (2013) CTXH với Phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn, NXB Đại học Sư phạm HN Khác
15. UBND xã Cách Linh (2015). Báo cáo công tác phòng chống BLGĐ Khác
16. Chi hội phụ nữ xã Cách Linh ( 2016). Báo cáo công tác truyền thông trong phòng chống bạo lực gia đình Khác
17. Ban tư pháp xã Cách Linh. Bảng theo dõi tình trạng kết hôn, ly hôn các hộ gia đình hàng năm Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w