Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu, nhập khẩu và xuất khẩu ròng của một quốc gia: – Sở thích của người tiêu dùng về hàng hóa trong nước và nước ngoài – Giá cả hàng hóa trong nước và nư
Trang 1 I.CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG
VỐN QUỐC TẾ.
II.TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA VÀ
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC.
III LÝ THUYẾT ĐẦU TIÊN VỀ XÁC
ĐỊNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI: NGANG BẰNG SỨC MUA
BẢN
Trang 3xuất khẩu ròng.
Xuất khẩu (Exports)
– Hàng hóa và dịch vụ
– Được sản xuất trong nước
– Được bán ra nước ngoài
Nhập khẩu (Imports)
– Hàng hóa và dịch vụ
– Được sản xuất ở nước ngoài
Trang 4Xuất khẩu ròng (NX, Net exports)
– Giá trị xuất khẩu của một nước
– Trừ giá trị nhập khẩu
– Còn được gọi là cán cân thương mại TB
Cán cân thương mại (TB, Trade balance)
– Giá trị xuất khẩu của một nước
– Trừ giá trị nhập khẩu
– Còn được gọi là xuất khẩu ròng NX
Trang 5 Thặng dư thương mại (Trade surplus)
– Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
– Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
– Xuất khẩu bằng nhập khẩu
Trang 6 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu, nhập
khẩu và xuất khẩu ròng của một quốc gia:
– Sở thích của người tiêu dùng về hàng hóa
trong nước và nước ngoài
– Giá cả hàng hóa trong nước và nước ngoài
– Tỷ giá hối đoái
– Thu nhập của người tiêu dùng trong nước và nước ngoài
Trang 7– Chi phí vận chuyển hàng hóa từ nước này đến nước khác
– Chính sách chính phủ hướng theo thương
mại quốc tế
Trang 8 Sự gia tăng mở cửa nền kinh tế Hoa Kỳ(đọc
• Xuất khẩu – tăng hơn gấp đôi
• Nhập khẩu – tăng hơn ba lần
Trang 9Gia tăng thương mại quốc tế
– Cải thiện giao thông vận tải
– Tiến bộ thông tin viễn thông
– Tiến bộ công nghệ
– Chính sách thương mại của chính phủ
• NAFTA
• GATT
Trang 112.Dòng vốn quốc tế.
Dòng vốn ra ròng (Net capital outflow)
– Lượng vốn mà cư dân trong nước đầu tư ở nước
Trang 12 Dòng vốn ra ròng có thể dương khi cư dân
trong nước mua nhiều tài sản nước ngoài hơn người nước ngoài mua tài sản trong nước
Trang 13 Các nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn ra ròng
– Lãi suất thực của nước ngoài
– Lãi suất thực ở trong nước
– Rủi ro chính trị và kinh tế của việc nắm giữ tài sản nước ngoài (biến động chính trị hoặc chính phủ vỡ nợ)
– Chính sách chính phủ ảnh hưởng đến quyền sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài
Trang 143.Sự cân bằng giữa xuất khẩu ròng và dòng vốn ra ròng.
Trang 15 Khi NX > 0 (thặng dư thương mại)
- Bán nhiều hàng hóa và dịch vụ cho người
nước ngoài hơn là mua từ họ
ngoại tệ và đầu tư ra nước ngoài
Trang 16 Khi NX < 0 (thâm hụt thương mại)
– Mua nhiều hàng hóa và dịch vụ từ người
nước ngoài hơn là bán cho họ
– Mua ròng hàng hóa và dịch vụ
• Cần được tài trợ
• Bán tài sản ra nước ngoài
• Vốn chảy vào trong nước:
• NCO < 0
Trang 174.Tiết kiệm , đầu tư trong mối quan hệ với các dòng vốn quốc tế.
Trang 18Thương mại thặng dư: X > M NX > 0
Y > Chi tiêu nội địa (C+I+G)
S > I
NCO > 0
Thâm hụt thương mại: X < M NX < 0
Y < Chi tiêu nội địa (C+I+G)
S < I
NCO < 0
Trang 19Thương mại cân bằng: X = M
NX = 0
Y = Chi tiêu nội địa (C+I+G)
S = I
NCO = 0
Trang 21 1.Tỷ giá hối đoái danh nghĩa.
đồng tiền của nước này có thể đổi lấy đồng tiền của nước khác
- Là số lượng nội tệ nhận được khi đổi một
đơn vị ngoại tệ.
Trang 22
- Là số lượng ngoại tệ nhận được khi đổi một
đơn vị nội tệ
Trang 23Sự lên giá (mạnh lên)
– Tăng giá trị của một đồng tiền
– Nếu đồng ngoại tệ đổi được nhiều đồng nội tệ, cho thấy đồng ngoại tệ lên giá, đồng nội tệ giảm giá
– Tỷ giá tăng lên, xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm
Sự giảm giá (yếu đi)
– Giảm giá trị của một đồng tiền
– Nếu đồng ngoại tệ đổi được ít đồng nội tệ, cho thấy đồng ngoại tệ giảm giá, đồng nội tệ tăng giá
– Tỷ giá giảm xuống, xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng
Trang 24 2.Các hệ thống tỷ giá hối đoái
Có 3 hệ thống tỷ giá đã được thiết lập để xác định tỷ giá danh nghĩa:
–Tỷ giá hối đoái cố định
–Tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn
–Tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý
Trang 25a.Tỷ giá cố định là tỷ giá
mà NHTW cam kết duy trì trong một thời
gian dài đồng ý mua vào hay bán ra ngoại tệ theo yêu cầu
Khi NHTW mua vào hay bán ra ngoại tệ để duy trì tỷ giá → NHTW đã can thiệp vào thị trường ngoại hối
Trang 26 b.Tỷ giá thả nổi hoàn toàn:
ngoại hối
Trang 27 c.Tỷ giá thả nổi có quản lý:
định
Trang 28 3.Tỷ giá hối đoái thực.
của hai nước được tính theo đồng tiền của một trong hai nước đó
Tỷ giá hối đoái dn x Mức giá nước ngoài
Mức giá trong nước
Trang 29 Tỷ giá hối đoái thực RER = (e x P*) / P
ngoại tệ
danh nghĩa và giá cả hàng hóa của của các quốc
Trang 30• VD:So sánh giá cùng 1 mặt hàng áo sơ mi ở
Trang 312 000
200
000
400
*
000
P e
r
VND VN
USD US VND
VN
VND US r
e
Trang 32RER sẽ quyết định sức cạnh tranh của một quốc gia, đây là nhân tố quan trọng quyết định xuất khẩu, nhập khẩu của một quốc gia.
Khi RER tăng:
– Hàng hóa trong nước sẽ rẻ hơn so với hàng hóa
nước ngoài Người tiêu dùng trong nước và nước ngoài – mua nhiều hàng hóa nội địa và ít hàng hóa các nước khác
– Xuất khẩu tăng
– Nhập khẩu giảm
Trang 33Khi RER giảm
– Hàng hóa trong nước trở nên mắc hơn so với
hàng hóa nước ngoài
– Người tiêu dùng trong nước và nước ngoài sẽ mua ít hàng hóa nội địa và mua nhiều hàng hóa các nước ngoài hơn
- Xuất khẩu thấp hơn
- Nhập khẩu cao hơn
- Xuất khẩu ròng thấp hơn
Trang 34 1.Ngang bằng sức mua (PPP)(Purchasing
Power Parity)
của bất kỳ quốc gia nào cũng có thể mua được cùng một số lượng hàng hóa ở tất cả các nước
Ngang bằng : bình đẳng
Sức mua: Gía trị của tiền thể hiện số lượng
hàng hóa mua được
Ngang bằng sức mua :một đơn vị tiền tệ phải
có sức mua như nhau ở các quốc gia
MUA
Trang 35 Lý thuyết PPP dựa vào quy luật một giá
phải được bán cùng một mức giá ở tất cả các nước
MUA
Trang 36Chính lý thuyết này dẫn đến kinh doanh
chênh lệch giá nghĩa là mua hàng hóa với
mức giá thấp ở nơi này và bán lại nơi khác có mức giá cao hơn để có lợi nhuận
đến nơi có mức giá cao sẽ kết thúc khi giá
hàng hóa ở các nơi sẽ bằng nhau
Trang 372.Ứng dụng PPP.
danh nghĩa giữa các đồng tiền của 2 quốc gia
phụ thuộc vào mức giá của các quốc gia này
Trang 38là tỷ giá hối đoái.(số lượng nội tệ đổi lấy 1 đơn vị ngoại tệ)
Vậy 1đồng nội tệ sẽ mua được số lượng hàng hóa là
Trang 39 Nếu ngang giá sức mua của 1đồng nội tệ là luôn
luôn như nhau ở trong nước và nước ngoài thì tỷ
giá hối đoái thực không thể thay đổi.
Từ (1) có thể sắp xếp lại
e = P/ P*
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa bằng tỷ số giữa mức
giá trong nước (tính bằng nội tệ) với mức giá
nước ngoài.( tính bằng ngoại tệ )
Trang 40quốc gia thay đổi
Mức giá thay đổi theo cung và cầu tiền của mỗi quốc gia
Khi ngân hàng trung ương tăng cung tiền mà cầu tiền không đổi thì mức giá tăng lên do đó đồng tiền sẽ
mất giá
Số lượng hàng hóa và dịch vụ trong nước mua được
sẽ giảm đi, đồng thời số lượng ngoại tệ mua được
cũng sẽ giảm đi
Trang 41 Thực nghiệm tự nhiên – siêu lạm phát
– Lạm phát cao
– Tăng khi chính phủ in tiền để thanh toán cho các khoản chi tiêu lớn của mình
Siêu lạm phát ở Đức, đầu thập niên 1920s
– Cung tiền, mức giá, tỷ giá hối đoái danh nghĩa
• Chuyển động cùng nhau
Trang 42 Siêu lạm phát ở Đức, đầu thập niên 1920s
– Cung tiền - bắt đầu tăng mạnh
• Mức giá – bắt đầu tăng
• Sự giảm giá – Cung tiền – bình ổn
• Mức giá – bình ổn
• Tỷ giá hối đoái – bình ổn
Trang 43 Thuyết số lượng tiền
– Giải thích cách thức cung tiền tác động đến mức giá
Ngang bằng sức mua
– Giải thích cách thức mức giá tác động đến tỷ giá hối danh nghĩa
Trang 453.Hạn chế của ngang giá sức mua.
Lý thuyết ngang bằng sức mua
– Không luôn luôn đúng trong thực tế
1 Nhiều hàng hóa không ngoại thương dễ dàng
2 Ngay cả các hàng hóa có thể ngoại thương
cũng không luôn thay thế hoàn hảo cho nhau
• Khi chúng được sản xuất ở những nước khác nhau và do sở thích của người tiêu dùng.
• Lúc này không có cơ hội kinh doanh chênh
Trang 46Ngang bằng sức mua (PPP, Purchasing-power parity)
– Không phải là lý thuyết hoàn hảo để xác định
tỷ giá hối đoái
– Tỷ giá hối đoái thực biến động theo thời gian
Sự thay đổi lớn và lâu dài của tỷ giá hối đoái
danh nghĩa về cơ bản là do sự thay đổi giá cả ở nước nhà và nước ngoài
Trang 47b Tỷ giá hối đoái tăng sẽ có tác dụng đẩy mạnh xuất
khẩu, hạn chế nhập khẩu.
c Tỷ giá hối đoái tăng, đồng nội tệ giảm giá, đồng
ngoại tệ tăng giá
d Trên thị trường ngoại hối, nguồn cung ngoại tệ sinh
ra chủ yếu là do nhập khẩu và đầu tư ra nước ngoài.
Trang 48a Lượng cung ngoại tệ giảm, lương cầu ngoại tệ tăng.
b Lượng cung ngoại tệ giảm, lượng cầu ngoại tệ giảm
c Lượng cung ngoại tệ tăng ,lượng cầu ngoại tệ giảm.
d Lượng cung ngoại tệ tăng, lượng cầu ngoại tệ tăng
3 Tỷ giá hối đoái năm 2005 e = 20.000/1 , tỷ giá hối đoái thực năm 2005
e r = 1/1, năm 2008 tỷ giá hối đoái thực e r = 1 /1,1 Vậy năm 2008 tỷ giá hối đoái danh nghĩa phải thay đổi là bao nhiêu để tỷ giá hối đoái thực như ở năm 2005
Trang 49c Tiết kiệm nhỏ hơn đầu tư nội địa và Y< C + I +G
d Tiết kiệm nhỏ hơn đầu tư nội địa và Y> C+ I +G
5 Yếu tố nào sau đây được kết luận sẽ bằng 1 theo lý thuyết
ngang bằng sức mua?
e Cả tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực
f Tỷ giá hối đoái danh nghĩa chứ không phải tỷ giá hối đoái
thực
g Không phải Tỷ giá hối đoái danh nghĩa cũng không phải tỷ
giá hối đoái thực
h Tỷ giá hối đoái thực chứ không phải tỷ giá hối đoái danh
Trang 50b Tỷ giá hối đoái danh nghĩa.
c Tỷ giá hối đoái ngang bằng sức mua.
d Các câu trên đều sai
7 Những hoạt động nào sau đây có thể làm tăng tỷ giá hối đoái thực
?
a Đánh thuế vào hàng hóa nhập khẩu.
b Trợ cấp sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
c Trợ cấp xuất khẩu.
d Phá giá đồng tiền trong nước liên tục.
Trang 51a.Gía trị xuất khẩu là 2 tỷ $ và thặng dư thương mại là 1 tỷ$
b Gía trị xuất khẩu là 3 tỷ $ và thặng dư thương mại là 1 tỷ$
c Gía trị xuất khẩu là 3 tỷ $ và thâm hụt thương mại là 1 tỷ$
d Gía trị xuất khẩu là 2 tỷ $ và thâm hụt thương mại là 1 tỷ$
9 Khi một quốc gia theo đuổi chiến lược tăng trưởng dựa
vào xuất khẩu như Việt Nam, chính sách tỷ giá thích hợp nhất có thể là:
a Không can thiệp
b Duy trì tỷ giá hối đoái thực có khả năng cạnh tranh
c Giữ ổn định tỷ giá để ổn định nền kinh tế
d Nâng giá tiền đồng để giảm giá máy móc nhập khẩu
Trang 52b Yêu cầu chính phủ và ngân hàng trung ương phải có
dự trữ ngoại tệ lớn
c Chủ quyền của chính sách tiền tệ không cón nữa
d Cả 3 vấn đề trên
11.Tỷ giá hối đoái thực đo lường
a Gía hàng nước ngoài so với giá hàng trong nước.
b Tỷ lệ giữa lãi suất trong nước và nước ngoài
c Gía của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.
d Không có câu nào đúng
Trang 53c Hàng nhập khẩu trở nên rẻ hơn.
d Các câu trên đều đúng.
13 Tiết kiệm của một quốc gia lớn hơn đầu tư nội địa của
quốc gia đó Chênh lệch này có nghĩa là quốc gia đó có
a.Dòng vốn ra ròng và giá trị xuất khẩu ròng là dương.
b.Dòng vốn ra ròng và giá trị xuất khẩu ròng là âm
c.Dòng vốn ra ròng là âm và giá trị xuất khẩu ròng là dương d.Dòng vốn ra ròng là dương và giá trị xuất khẩu ròng là âm.
Trang 54trị về số lượng ngoại tệ mà nước đó mua được
b Mất đi giá trị về lượng hàng hóa và dịch vụ nhưng gia tăng về
số lượng ngoại tệ mà nước đó mua được.
c Gia tăng giá trị cả về lượng hàng hóa và dịch vụ và giá trị về
số lượng ngoại tệ mà nước đó mua được.
d Mất đi giá trị cả về lượng hàng hóa và dịch vụ cũng như về số lượng ngoại tệ mà nước đó mua được
15 Gỉa sử tỷ lệ lạm phát của Hoa Kỳ là 2% và của Việt Nam là
15%, tỷ giá hối đoái ( giá vnd /usd) tăng 5% thì tỷ giá hối đoái thực sẽ là
Trang 55a.Cả tỷ giá hối đoái thực và tỷ giá hối đoái danh nghĩa
b Không phải tỷ giá hối đoái thực và tỷ giá hối đoái danh nghĩa
c tỷ giá hối đoái thực chứ không phải tỷ giá hối đoái danh nghĩa
d tỷ giá hối đoái danh nghĩa chứ không phải tỷ giá hối đoái thực
17.Giả định rằng chỉ có hai quốc gia sau đây thực hiện giao dịch
thương mại duy nhất trên thế giới Lạm phát là 3% ở Mỹ và là 8% ở Mexico; giá của USD giảm từ 12,50 Peso xuống đến 10,25 Peso
của Mexico Hàng hoá của quốc gia nào trở nên hấp dẫn hơn?
a Mỹ
b Mexico
c Như nhau
d Không thể xác định
Trang 56a Được nhiều hàng hóa của nước đó hơn và đổi ra được
nhiều nội tệ hơn.
b Được ít hàng hóa của nước đó hơn và đổi ra được ít nội