1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề tài: Xây dựng chương trình quản lý nhân sự

44 234 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 485,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, công tác tổ chức cán bộ với chức năngtham mưu, quản lý, cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về cán bộ cho lãnh đạotrong việc bố trí, sắp xếp, luân chuyển, bổ nhiệm các c

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua 4 tuần thực hiện đề tài với sự giúp đỡ tạo điều kiện của Trường ĐH công nghệ thông tin và truyền thông – ĐH Thái Nghuyên Thái, sự góp ý của các

bạn và đặc biệt là sự hướng dẫn trực tiếp, chỉ bảo tận tình của thầy giáo em

đã hoàn thành đề tài cùng với bản báo cáo đúng thời gian quy định

Với khả năng và thời gian có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót,

em rất mong nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện của thầy cô giáo để

em hoàn thiện hơn đề tài nghiên cứu trong thời gian tới

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trongtrường cũng như các thầy cô giáo của các trường, các tổ chức liên kết đã dạy dỗ,chỉ bảo em trong suốt 2 năm học tại khoa CNTT – ĐH Thái Nguyên Đặc biệt em

xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo đã hướng dẫn em suốt quá trình làm

đề tài, hỗ trợ và chỉ dạy em hoàn thành tốt chương trình và bản báo cáo này

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Để hoàn thành đề tài thực tập đúng thời gian quy định và đáp ứng được yêu cầu

đề ra, em đã cố gắng tìm hiểu học hỏi, tích lũy kiến thức từ trường học cũng như từquá trình tìm đọc tài liệu và sự chỉ dẫn của thầy giáo khi làm đề tài thực tập

Em xin cam đoan những tài liệu, công cụ, mã nguồn mà em đã sử dụng để thiết kếchương trình và bài báo cáo đề án thực tập là do em đã nghiên cứu, tìm hiểu, tuyệtđối không sao chép lại hoặc ăn cắp bản quyền trí tuệ của người khác Nếu trong quátrình kiểm tra phát hiện có sự gian lận, em xin chịu toàn bộ trách nhiệm về việc làmcủa mình

Thái Nguyên, Tháng 4 Năm 2011

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 5

Chương 1 7

KHẢO SÁT ĐỀ TÀI VÀ GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ CÀI ĐẶT 7

I KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH ĐỀ TÀI 7

I.1 Cở sở lý thuyết khảo sát đề tài 7

I.2 Cơ sở thực tiễn khảo sát đề tài 7

I.3 Đối tượng, phạm vi và mục đích đề tài 9

I.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 9

I.3.2 Mục đích của đề tài 9

I.3.3 Phương pháp giải quyết đề tài 10

II GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ CÀI ĐẶT VÀ HỆ QUẢN TRỊ CSDL 10

II.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visualbasic 10

II.1.1 Giới thiệu chung 10

II.1.2 Thiết kế giao diện 11

II.2 Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL 17

II.2.1 Các thành phần cấu thành của SQL server 2000 17

II.2.2 Đối tượng cơ sở dữ liệu 18

Chương 2 23

KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 23

QUẢN LÝ NHÂN SỰ 23

I KHẢO SÁT HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ 23

I.1 Cơ cấu tổ chức 23

I.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban 23

I.2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Công Ty bao gồm 23

I.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 24

I.2 Phương pháp quản lý cán bộ hiện nay 25

I.3 Mô hình quản lý của Công ty xây dựng Cao Minh 32

Trang 4

I.4 Nhận xét về hệ thống quản lý của Công ty hiện nay 33

I.5 Đề xuất giải pháp khắc phục 34

I.6 Yêu cầu của hệ thống sau khi xây dựng 35

II PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ 35

II.1 Thông tin vào/ra của hệ thống 35

I.1.1 Các thông tin đầu vào của hệ thống 35

I.1.2 Các thông tin đầu ra 36

II.2 Thiết kế hệ thống 37

II.2.1 Hệ thống gồm có 4 chức năng 37

II.2.2 Biểu đồ phân cấp chức năng 37

II.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 38

II.2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 39

II.2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 40

III THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 43

III.1 Thiết kế các bảng dữ liệu 43

IV SƠ ĐỒ THỰC THỂ LIÊN KẾT 46

Chương 3 48

CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ 48

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

MỞ ĐẦU

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay thì việc cải cách hành chính,nâng cao hiệu quả công tác quản lý… là một trong những nhiệm vụ trọng tâm đượcĐảng và Nhà nước ta quan tâm Chính vì vậy, công tác tổ chức cán bộ với chức năngtham mưu, quản lý, cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về cán bộ cho lãnh đạotrong việc bố trí, sắp xếp, luân chuyển, bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo nhằm phát huytốt nhất năng lực của cán bộ giữ một vị trí quan trọng trong việc thực hiện thắng lợinhiệm vụ cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả công tác quản lý Đồng thời, công tácquản lý cán bộ được thực hiện tốt, đầy đủ và chính xác cũng là nhằm đảm bảo quyền

và lợi ích hợp pháp của cán bộ, tạo điều kiện cho cán bộ yên tâm công tác, gắn bó vớicông việc

Tuy nhiên, trong những năm vừa qua, hiệu quả của công tác quản lý cán bộ ởmột số cơ quan, đơn vị còn hạn chế, vì vậy đến nay vẫn có trường hợp cán bộ được bốtrí làm việc ở những vị trí không phù hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đượcđào tạo; việc xây dựng kế hoạch đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao trình độ lý luậnchính trị, chuyên môn… chưa được thực hiện thường xuyên và kịp thời

Do đó, qua quá trình khảo sát, tìm hiểu thực tế công tác quản lý cán bộ tại cơ sởtrong quá trình thực tập là Công ty xây dựng Cao Minh, em nhận thấy, công tác quản

lý cán bộ tại Công ty còn nhiều hạn chế; chương trình quản lý cán bộ đã lạc hậu, khôngcòn đáp ứng được yêu cầu, công tác quản lý chủ yếu là trên giấy tờ Vì vậy, việc ứngdụng công nghệ thông tin để xây dựng chương trình quản lý cán bộ nhằm xử lý thôngtin nhanh chóng, chính xác, kịp thời, tiết kiệm thời gian và nhân lực là cần thiết, phùhợp với nhu cầu thực tiễn của trung tâm, nên em đã chọn Đề tài thực tập của mình là

“Xây dựng chương trình quản lý nhân sự của Công ty xây dựng Cao Minh”,

nhằm phân tích thiết kế hệ thống và xây dựng một chương trình hiệu quả trong việcquản lý hồ sơ nhân sự tại Công ty

Trong quá trình thực hiện đề tài này, mặc dù đã được các Thầy giáo, Cô giáonhiệt tình hướng dẫn, nhưng do Chương trình quản lý cán bộ là một chương trình khó

Trang 6

và phức tạp cùng khả năng phân tích bài toán và kỹ năng lập trình của bản thân cònnhiều hạn chế, nên bản đề tài này không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót, rất mong đượccác Thầy giáo, Cô giáo và các bạn sinh viên quan tâm hướng dẫn và đóng góp ý kiến

để em có thể làm hoàn thiện hơn bài đề tài thực tập này của mình

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – Nguyễn Hồng Tân là người trực tiếphướng dẫn em trong thời gian lam đồ án này

Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ tại Công ty xây dựng Cao Minh,

các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên trong Trường Đại học công nghệ thông tin và truyền thong - Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ tạo điều

kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài của mình

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Lê Hoàng Thiện

Trang 7

Chương 1 KHẢO SÁT ĐỀ TÀI VÀ GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ CÀI ĐẶT

I KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH ĐỀ TÀI

I.1 Cở sở lý thuyết khảo sát đề tài.

Sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của Tin học và Công nghệ máy tính là thànhquả vĩ đại của con người Và ngày nay máy tính được ứng dụng vào mọi ngành, mọinghề, bất cữ nơi đâu có nhu cầu thông tin, nơi đó có tin học Nhận thức được tầm quantrọng của tin học, Đảng và nhà nước ra đã đặc biệt quan tâm và coi đây là khâu đột pháphát triển nền kinh tế tri thức trong thời kỳ đổi mới đất nước, điều này được thể hiệnqua các kỳ họp Quốc hội Có thể nói Công nghệ thông tin (CNTT) chiếm một vị trí rấtquan trọng trong cuộc sống hàng ngày, trong tất cả các ngành khoa học ký thuật, kinh

tế và xã hội, trong quá trình cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả đổi mớinền kinh tế đất nước Công ty xây dựng Cao Minh nói riêng và ngành Viễn thông ViệtNam nói chung đã và đang xây dựng các kế hoạch chiến lược để có thể hiện đại hoácông tác quản lý, đi đầu trong việc trang bị các thiết bị hiện đại, tiên tiến để nâng caochất lượng hoạt động đi đúng theo định hướng của Đảng và Nhà nước trong cải cáchhành chính đấ nước, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội

I.2 Cơ sở thực tiễn khảo sát đề tài.

Quản lý hồ sơ cán bộ là một nhiệm vụ rất quan trọng đối với tất cả các cơ quan,đơn vị, các công ty, doanh nghiệp… nói chung và với Công ty xây dựng Cao Minh nóiriêng trong việc tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, khen thưởng, kỷluật, nâng lương, nâng ngạch cho các cán bộ, công chức, giải quyết các chế độ chínhsách …

Do đó nhu cầu tin học hoá nền cải cách hành chính trở nên bức thiết hơn baogiờ hết Đối với mỗi môi trường làm việc, việc quản lý hồ sơ cán bộ, ngoài việc tuân

Trang 8

thủ theo các văn bản pháp quy do Nhà nước đề ra thì còn có những yêu cầu cụ thể củatừng bộ phận, từng phòng ban cũng phải được đáp ứng đầy đủ và kịp thời.

Qua quá trình khảo sát và tìm hiểu thực tế về công tác quản lý cán bộ trong thờigian thực tập tại Công ty xây dựng Cao Minh em cảm thấy đưa ứng dụng CNTT vàoxây dựng chương trình quản lý cán bộ một cách khoa học và hiệu quả là yêu cầu cầnthiết hiện nay

I.3 Đối tượng, phạm vi và mục đích đề tài.

I.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài.

- Nghiên cứu và lựa chọn ngôn ngữ lập trình Microft visual basic 6.0 và hệ quảntrị cơ sở dữ liệu SQL 2000

- Khảo sát thực hiện các yêu cầu quản lý và định hướng phát triển hệ thốngquản lý hồ sơ cán bộ Trung tâm Viễn thông tỉnh Phú Thọ

I.3.2 Mục đích của đề tài.

Với đề tài này, mục đích đầu tiên là để bản thân em có dịp làm quen với côngtác nghiên cứu khoa học, lấy phần mềm làm nền tảng để ứng dụng Tin học một cáchthiết thực trong công tác nghiệp vụ vào đời sống xã hội Xác định việc ứng dụng Tinhọc trong việc quản lý nghiệp vụ là một đột phá lớn trong cải cách thủ tục hành chínhcủa ngành, thực hiện tiết kiệm chống lãng phí theo đúng tinh thần của Đảng và Nhànước ta đề ra trong thời kỳ đổi mới

Khi thực hiện đề tài này em có dịp tìm hiểu nhiều hơn với ngôn ngữ lập trìnhVisual basic 6.0 và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL 2000, đồng thời kiểm tra khả năngcủa mình đối với việc lập trình Hơn nữa, em mong muốn thiết kế được một sản phẩm

là phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ trước tiên là có thể giúp cho công tác quản lý tạiCông ty xây dựng Cao Minh, sau đó có thể phát triển trở thành phần mềm quản lýđược sử dụng cho nhiều cơ quan, các đơn vị lao động, các cơ sở sản xuất…

Trang 9

I.3.3 Phương pháp giải quyết đề tài.

Để giải quyết đề tài quản lý hồ sơ cán bộ em tiến hành như sau:

- Lựa chọn ngôn ngữ lập trình Microft visual basic 6.0 và hệ quản trị cơ sở dữliệu SQL 2000

- Tìm hiểu các nhu cầu thực tế về quản lý hồ sơ cán bộ tại Công ty

- Phân tích thiết kế hệ thống, viết chương trình quản lý hồ sơ cán bộ dựa trêncác dữ liệu thực

- Trao đổi kinh nghiệm và xin ý kiến những người có kinh nghiệm trong côngtác quản lý hồ sơ cán bộ trong trường cũng như tại Công ty để hiểu rõ hơn về công tácnày từ đó có hướng phát triển và bảo trì phần mềm

II GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ CÀI ĐẶT VÀ HỆ QUẢN TRỊ CSDL

II.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visualbasic.

II.1.1 Giới thiệu chung

Cùng với sự ra đời của một số ngôn ngữ lập trình (Visual C + +, Visual FoxPro,Visual Basic 6.0) ứng dụng trong bộ Visual Studio 6.0 được coi là phiên bản hiệu quảnhất, dùng để phát triển những ứng dụng trên Windows 32 bit

Mặt khác Microsoft chọn ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0 làm ngôn ngữ lậptrình chính thức cho phép các nhà lập trình viết các chương trình ứng dụng có thểtương tác với hầu hết các sản phẩm của họ.Chẳng hạn, ta có thể viết chương trình bằngngôn ngữ Visual Basic 6.0 tương tác với các ứng dụng của bộ Microsoft Office hay các

cơ sở dữ liệu như: SQL Server, Access, Visual FoxPro…

Mặt khác, bạn sẽ dễ dàng phát triển ứng dụng quản lý bằng cách sử dụng ngônngữ lập trình Visual Basic 6.0, bởi vì hầu hết các giao diện đều trực quan, dễ thiết kế,

chúng cho phép bạn thiết kế các Form và Control một cách tiện lợi.

Trang 10

Đối với các ứng dụng dùng trong quản lý, bạn nên sử dụng ngôn ngữ VisualBasic 6.0 là một lựa chọn thực tế và hiệu quả, do ngôn ngữ Visual Basic đượcMicrosoft hỗ trợ mạnh trong các sản phẩm của họ, đó là lý do tại sao bạn lựa chọnngôn ngữ này khi xây dựng ứng dung quản lý.

Vậy Visual Basic là gì? Phần “Visual” đề cập đến phương pháp được sử dụng

để tạo giao diện đồ hoạ người dùng (Graphical User Interface hay còn được viết tắt làGUI) Có sẵn những bộ phận hình ảnh, gọi là Control, ta có thể có rất nhiều cách lựachọn để sắp đặt vị trí và quyết định các đặc tính của chúng trên một khung màn hình,gọi là Form Thành phần còn lại là “Basic” đề cập đến ngôn ngư Basic (Beginer All-Purpose Symbolic Intruction Code), một ngôn ngữ lập trình đơn giản, dễ học, đươc tạo

ra cho các nhà khoa học gia (những người ít có thời gian để học lập trình điện toán)dùng

Khi viết chương trình bằng Visual Basic, chúng ta phải qua hai bước :

- Thiết kế giao diện (Visual Programming)

- Viết lệnh (Code Programming)

II.1.2 Thiết kế giao diện

Do Visual Basic là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nên việc thiết kế giaodiện rất đơn giản bằng cách đưa các đối tượng vào Form và tiến hành thay đổi một sốthuộc tính của các đối tượng đó

+ form

Form là biểu mẫu của mỗi ứng dụng trong Visual Basic Ta dùng Form (như làmột biểu mẫu) nhằm định vị và sắp xếp các bộ phận trên nó khi thiết kế các phần giaotiếp với người dùng

+ Tools box (hộp công cụ)

Bản thân hộp công cụ này chỉ chứa các biểu tượng biểu thị cho các điều khiển

mà ta có thể bổ sung vào biểu mẫu, là bảng chứa các đối tượng được định nghĩa sẵncủa Visual Basic Các đối tượng này được sử dụng trong Form để tạo thành giao diệncho các chương trình ứng dụng của Visual Basic Các đối tượng trong thanh công cụ

Trang 11

+ Properties windows (cửa sổ thuộc tính).

Properties Windows là nơi chứa danh sách các thuộc tính của một đối tượng cụthể Các thuộc tính này có thể thay đổi được để phù hợp với yêu cầu về giao diện củacác chương trình ứng dụng

+ Hộp liệt kê Object.

Hộp liệt kê bên trái cửa sổ Code là hộp Object, nó liệt kê mọi đối tượng trênForm, cùng với một đối tượng trên General lưu giữ mã chung mà tất cả mọi thủ tụcdính kèm với Form có thể sử dụng

+ Hộp liệt kê Procedure.

Hộp liệt kê bên phải cửa sổ Code là hộp liệt kê Procedure Hộp liệt kê này cungcấp mọi sự kiện mà đối tượng đã lựa trong hộp liệt kê Object nhận ra

+ Biến

Trong Visual Basic, các biến [variables] lưu giữ thông tin (các giá trị) Khidùng một biến, Visual Basic xác lập một vùng trong bộ nhớ máy tính để lưu giữ thôngtin Trong Visual Basic

Trang 12

+ Các kiểu dữ liệu

a Kiểu String:

Các biến chuỗi [String] lưu giữ kí tự

b Kiểu Integer:

Các biến số nguyên Integer lưu trữ các giá trị số nguyên tương đối nhỏ

c Kiểu Long Integer:

Các biến số nguyên dài Long Integer lưu trữ các số nguyên giữa

-2,147,483,648 và +2,147,483,647 Dấu định danh được dùng là dấu “&”

d Kiểu Single Precision:

Các biến kiểu này lưu giữ các con số ở các mức xấp xỉ, có thể bảo đảm độchính xác ở mức bảy chữ số Dấu định danh được dùng là dấu “ ! ”

e Kiểu Double Precision:

Kiểu dữ liệu chính đôi [double _ precision] khi cần các con số có tới 16 vịtrí độ Chính xác và cho phép có hơn 300 chữ số

Trang 13

a-Phát biểu IF:

IF <điều kiện> THEN

Các lệnh thực hiện khi điều kiện thỏa ELSE

Các lệnh thực hiện khi điều kiện không thỏa END IF

b- Phát biểu SELECT CASE : Đây là cấu trúc chọn lựa

CASE n:

Các lệnh thực hiện khi X = n END SELECT

c- Lệnh DO WHILE LOOP:

Đây là cấu trúc lặp kiểm tra điều kiện trước, vòng lặp tiếp tục khi điều kiện lặpcòn đúng

DO WHILE <Điều kiện>

Các lệnh thực hiện khi điều kiện còn thỏa LOOP

Trang 14

e- Lệnh FOR NEXT

Đây là cấu trúc lặp hay dùng nhất trong Visual Basic

FOR TO STEP n

Các lệnh NEXTTrong đó Step là bước tăng Mặc định Step là 1

f- Lệnh DO LOOP UNTIL:

DO

Các lệnh

LOOP UNTIL <Điều kiện>

Tương tự như DO LOOP WHILE Vòng lặp thực hiện ít nhất 1 lần

g- Phát biểu EXIT FOR:

Phát biểu EXIT được sử dụng khi cần dừng ngay quá trình lặp của FOR

h- Lệnh EXIT DO:

Phát biểu EXIT DO sử dụng khi dừng ngay quá trình lặp của phát biểu DO

II.1.5 Hiển thị và nhận thông tin

Ta sử dụng các hộp đối thoại để hiển thị thông tin cho người dùng hoặc nhậnthông tin Trong Visual Basic có ba loại hộp đối thoại:

+ Phát biểu MsgBox hay hàm MsgBox ( )

Ta sử dụng MsgBox hay hàm MsgBox ( ) để hiển thị thông báo và nhận lại trảlời của người dùng

Trang 15

+ Hàm InputBox ( ):

Hàm inputBox ( ) dùng nhận thông tin từ người dùng Hàm InputBox ( ) gồmmột dòng thông báo (Message), hộp soạn thảo và hai nút OK, Cancel Người dùng đưathông tin nhập vào hộp soạn thảo và bấm OK

b- Hộp đối thoại của người dùng:

Đây là loại hộp đối thoại do người lập trình định nghĩa để tương thích yêu cầunhập thông tin của người sử dụng

II.1.6 Các hàm về chuỗi

a Chuỗi.

Do thông tin trong các hộp văn bản Visual Basic luôn được lưu trữ dưới dạngvăn bản Phép toán phổ dụng nhất đối với các chuỗi thường là gom hai chuỗi lại vớinhau (thuật ngữ gọi là ghép nối [concatenate]) Để ghép nối hai chuỗi, ta dùng dấu “&”hay dấu “+”

b Các hàm chuỗi.

Phần lớn cái ta cần trong lập trình là phân tích dữ liệu

c Phân tích chuỗi bằng hàm Mid, Left và Right:

Để tiến hành phân tích một chuỗi hiện có, ta phải đặt một hàm trong thân vònglặp cho phép kéo từng mẫu tự riêng lẻ hoặc các chùm lớn hơn ra khỏi một chuỗi

For I = 1 To Len (The String)

‘ mã hàm làm việc với các kí tự riêng lẻ

Next I + Hàm Mid:

Trong các hàm trên, quan trọng nhất, ta có hàm Mid, trả về một chuỗi lưu trữtrong một variant, và hàm Mid$, hàm trả về chuỗi thực tế Có thể dùng hoán đổi haiphiên bản này

Cú pháp:

Mid (String, start ,[length])

Trang 16

- Giúp tách nhỏ các công việc lớn thành các phần việc nhỏ.

- Tự động hóa các tác vụ lặp lại

- Làm rõ nội dung ta đang gắng hoàn tất bằng cách “nêu tên” một đoạn mã

II.2 Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL.

Microsoft Access là hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên môi trường Windows, trong

đó có sẵn các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự động sản sinh chương trình cho hầuhết bài toán thường gặp trong quản lý, thống kê, kế toán Với Access, người dùngkhông phải viết từng câu lệnh cụ thể như trong Pascal, C hay Foxpro mà chỉ cần tổchức dữ liệu và thiết kế các yêu cầu, công việc cần giải quyết

Hiện nay, Microsoft Access đã trở thành một sản phẩm phần mềm mạnh, dễdàng, đơn giản khi làm việc Chúng ta hãy xem xét lợi ích của việc sử dụng phần mềmphát triển ứng dụng CSDL như Microsoft Access

Hệ CSDL: Theo định nghĩa đơn giản nhất, một CSDL là một tập hợp các bản ghi vàtệp được tổ chức cho một mục đích cụ thể

Trang 17

Các khả năng của một hệ CSDL là cho chúng ta quyền kiểm soát hoàn toànbằng cách định nghĩa dữ liệu, làm việc với dữ liệu và chia sẻ dữ liệu với người khác.Một hệ CSDL có ba khả năng chính: Định nghĩa dữ liệu, xử lý dữ liệu và kiểm soát dữliệu Toàn bộ chức năng trên nằm trong các tính năng mạnh mẽ của Microsoft Access.

II.2.1 Các thành phần cấu thành của SQL server 2000

- Database :Cơ sở dữ liệu của SQL server

- Tập tin Log: Tập tin lưu trữ các chuyển tác của SQL server

- Table: Bảng dữ liệu

- FileGroups:Tập tin nhóm

- Diagrams: Sơ đồ quan hệ

- Views: Khung nhìn (Bảng ảo) số liệu dựa trên bảng

- Stored procedure: Thủ tục và hàm nội

- User defined function: Hàm do người dùng định nghĩa

- Users: Người sử dụng cơ sở dữ liệu

- Roles: Các quy định vai trò và chức năng trong hệ thống SQL server

- Rules: Những quy tắc

- Defaults: Giá trị mặc định

- User defined data type: kiểu dữ liệu do người dùng tự định nghĩa

- Full text catalogs: Tập phân loại dữ liệu text

II.2.2 Đối tượng cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ kiệu là đối tượng quan trọng nhất có ảnh hưởng cao nhất khi ta làmviệc với SQL server, tuy nhiên những đối tượng con của cơ sở dữ liệu mới là thànhphần chính của cơ sở dữ liệu

Truy cập cơ sở dữ liệu SQL server dựa vào những tài khoản người dùng riêngbiệt và với quyền truy cập nhất định và khi cài SQL server ta có 6 cơ sở dữ liệu mặcđịnh là:

+ Cơ sở dữ liệu Master

+ Cơ sở dữ liệu Model

+ Cơ sở dữ liệu Msdb

Trang 18

+ Cơ sở dữ liệu Tempdb

+ Cơ sở dữ liệu Pubs

+ Cơ sở dữ liệu Northwind

+ Tập tin chuyển tác Log

+ Bảng –Table.

Trong cơ sở dữ liệu bảng là thành phần chính của chúng Do bảng là thành phầnlưu trữ dữ liệu thực, khi cần giao tiếp với cơ sở dữ liệu khác, bảng là đối tượng căn bảnnhất trong bất kì cơ sở dữ liệu nào chúng được coi như một miền dữ liệu mỗi bảnggồm nhiều trường hay cột và mỗi cột này có các kiểu dữ liệu sau:

- Key: Trường đó có khoá

- Trường đó có thuộc tinh Indetity hay không

- Column name: tên trường hay cột

- Data type: Loại dữ liệu cho trường tương ứng

- Size:

- Allow null có cho phép giá trị rỗng lưu trữ trong trường này hay không

- Default: Giá trị mặc định cho trường

- Indetity: nếu ta cần sử dụng một trường có giá trị tự động như Autonumbertrong Access trường này Not null và indetity: yes/no

- Indetity seed: nếu trường này là indetity thì giá trị bắt đầu phải là 1 hoặc2

- Indetity inceament: số nhảy trong mỗi lần tăng

+ Chỉ mục Indexs.

Index hay còn gọi là chỉ mục đối tượng này chỉ tồn tại trong bảng hay khungnhìn (view) Chỉ mục ảnh hưởng đến tốc độ truy cập dữ liệu nhất là khi tìm kiếm thôngtin trên bảng Chỉ mục giúp tăng tốc cho việc tìm kiếm

+ Bẫy lỗi – Triggers.

Trigger là đối tượng chỉ tồn tại trong bảng, cụ thể là một đoạn mã, và tự độngthực thi khi có một hành động nào đó xảy ra với cơ sở dữ liệu trong bảng như Insert,Update, Delete

Trang 19

Trigger có thể dùng để bẫy rất nhiều tình huống như copy dữ liệu, xoá dữ liệu,cập nhật dữ liệu, kiểm tra dữ liệu theo một tiêu chuẩn nào đó.

+ Ràng buộc - Constraints.

Constraints: Là một đối tượng, nó là một phần nhỏ trong bảng, chúng ràng buộc

dữ liệu trong bảng hoặc các bảng khác phải tuân theo một quy tắc nào đó

+ Diagram - Lược đồ quan hệ.

Khi xây dựng cơ sở dữ liệu cho ứng dụng hay cho thưong mại điện tử, thườngđều phải dựa trên trình phân tích thiết kế hệ thống Sau những bước phân tích và thiết

kế, ta sẽ thiết lập quan hệ giữa các thực thể

Bằng mô hình quan hệ này ta đưa chúng vào xây dựng trên cơ sở dữ liệu thựccủa SQL server

Diagram là công cụ duy nhất giúp ta thực hiện công việc kết nối

+ Khung nhìn - View

View là một khung nhìn (hay bảng ảo) của bảng Cũng giống như bảng nhưngView không thể chứa dữ liệu, bản thân View có thể tạo thêm trường mới dựa vào cácphép toán biểu thức của SQL server

Bên cạnh đó View có thể kết nối nhiều bảng lại với nhau theo quan hệ nhất địnhcùng với những tiêu chuẩn, nhằn tạo ra một bảng dữ liệu theo nhu cầu của người sửdụng

+ Thủ tục nội - Stored procedure

Stored procedure còn gọi là spocs, tiếp tục phát triển như một phần lập trìnhSQL server trên cơ sở dữ liệu Stored procedure cho phép khai báo biến nhận tham sốcũng như các phát biểu có điều kiện Thông qua Stored procedure, ta có thể sử dụng tàinguyên của một chuyển tác trên server có liên quan đến cơ sở dữ liệu các ưu điểm củachúng như sau

- Kế thừa tất cả các phát biểu của SQL server, và là một đối tượng xử lí số liệuhiệu quả nhất khi dùng SQL server

- Tiết kiệm thời gian xử lý trên dữ liệu

Trang 20

- Có thể gọi những Stored procedure theo cách gọi của thủ tục hay hàm trongngôn ngữ lập trình truyền thống đồng thời sử dụng lại khi có yêu cầu

+ Sử dụng dữ liệu Cursor.

Khi dùng cơ sở dữ liệu SQL server, nếu có yêu cầu tính toán trên bảng số liệuchuyển tác trên từng mẩu tin ta có thể nghĩ đến kiểu dữ liệu cursor

II.2.3 Tạo cơ sở dữ liệu

Ta dùng cú pháp Create Database như sau:

Creare Database <database_name>

[ON [PRIMARY] ([NAME=<’logicalfile name’>,] file name=<’file name’>[,size=<size in megabyte or kilobyte>]

[,maxsize=<size in megabyte or kylobyte>][,filegrowth=<no of kylobyte |percentage>])]

[Log On ([name=<’Logical file name’>,] filename =<’filename’>

[,size=<size in megabyte or Kilobyte >][,filegrowth=<no of Kylobyte |percentage>])]

[collate<collation name>]for load |for attach]

Trang 21

- FileGrowth

+ Kiểu dữ liệu Data type

+ Giá trị mặc nhiên - Default

+ Indentity

(1,1) not null primary key

+ Null / Not null

Đây là trạng thái của một cột trong bảng cho phép chấp nhận giá trị null haykhông nếu ta chỉ ra ràng buộc giá trị Not null thì bắt buộc phải có giá trị trong cột mỗikhi mẩu tin cập nhật vào

+ Thuận lợi của View

Một thuận lợi của View là nó luôn cung cấp dữ liệu cập nhật

Một thuận lợi khác là View có cấp bảo mật khác so với cấp bảo mật ở bảng.Truy vấn định nghĩa View được thực thi dưới cấp bảo mật của người dùng tạo View

Trang 22

- Giới hạn cơ sở dữ liệu: Một View chỉ có thể được tạo trên bảng trong cơ sở

dữ liệu mà người tạo View có thể truy cập

- Hạn chế bảo mật: người tạo View phải có Quyền truy cập tất cả các cột đượctham khảo trong View

- Các quy tắc toàn vẹn dữ liệu: Bất kì cập nhật, sửa đổi trên view khôngthể vi phạm các quy tắc toàn vẹn

- Giới hạn cấp View lồng nhau: Một View có thể được tạo từ các View khácnhau

Chương 2 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

QUẢN LÝ CÁN BỘ

I KHẢO SÁT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CÁN BỘ

I.1 Cơ cấu tổ chức

Công ty xây dựng Cao Minh là một Công ty thuộc Tập đoàn xây dựng ViệtNam, được thành lập năm 2008 Công ty có địa chỉ tại:Phường Kim Thành, thành phốLào Cai, tỉnh Lào Cai Về cơ cấu tổ chức: Công ty xây dựng Cao Mjnh có tổng số 285cán bộ, trong đó có 250 cán bộ trong biên chế chính thức, 18 cán bộ hợp đồng dài hạn

và 17 cán bộ hợp đồng ngắn hạn.Với 285 cán bộ làm việc trong 14 phòng ban và 13huyện, thành, thị, mỗi phòng ban có chức năng và nhiệm vụ khác nhau

I.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban

I.2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty bao gồm

Ngày đăng: 29/10/2018, 15:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Hữu Khang: Lập trình chuyên nghiệp SQL Server 2000, NXB Hà Nội, năm 2002 Khác
2. Phương Lan - Đức Hải: VisualBasic 6.0 - Lập trình cơ sở dữ liệu lý thuyết và bài tập, NXB Lao động - Xã hội, năm 2002 Khác
3. Chris Smart và các tác giả: Phân tích, thiết kế và cài đặt hệ thống thông tin quản lý, Dự án VIE/88/035 - Viện Công nghệ Thông tin xuất bản năm 2001 Khác
4. Thạch Bình Cường: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, NXB Khoa học kỹ thuật, năm 2002 Khác
5. Vũ Đức Thi: Cơ sở dữ liệu - Kiến thức và thực hành, NXB Thống kê, năm 1997 Khác
6. Lê Tiến Vương: Nhập môn cơ sở dữ liệu quan hệ, NXB Thống kê, năm 2004 Khác
7. Nguyễn Ngọc Mai: Microsoft Visual Basic 6.0 &amp; Lập trình Cơ sở dữ liệu, NXB Lao động - Xã hội, năm 2004 Khác
8. Cát Văn Thành: Những bài thực hành Cở sở dữ liệu VisualBasic 6.0 căn bản, NXB Thống kê, năm 2002 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w