1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA GV THCS HẠNG 2 của hiền.2018

25 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 185 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hành chính nhà nước là “sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của công dân, do các cơ quan trong hệ thống hành ph

Trang 1

BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA LỚP BỒI DƯỠNG TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

GIÁO VIÊN THCS HẠNG 2, NĂM 2018

Đề bài

Trình bày các kiến thức mà thầy /cô tiếp thu được qua 10 chuyên đề , rút ra bàihọc cho bản thân và liên hệ với thực tiễn ở trường THCS nơi thầy/ cô đang công tác

Bài làm

Qua thời gian học tập, được bồi dưỡng kiến thức thuộc lớp bồi dưỡng tiêu

chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II được Quý thầy, cô củatrường Đại học sư phạm Thái Nguyên truyền đạt những kiến thức và kỹ năng gồmnhững nội dung sau đây:

Chuyên đề 1 Lý luận về nhà nước và hành chính nhà nước.

Chuyên đề 2 Chiến lược và chính sách phát triển giáo dục và đào tạo.

Chuyên đề 3 Quản lý giáo dục và chính sách phát triển giáo dục trong cơ chế thị trường định hướng XHCN.

Chuyên đề 4 Giáo viên với công tác tư vấn học sinh trong trường THCS Chuyên đề 5 Tổ chức hoạt động dạy học, xây dựng và phát triển kế hoạch giáo dục ở trường THCS.

Chuyên đề 6 Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II.

Chuyên đề 7 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS.

Chuyên đề 8 Thanh tra kiểm tra và một số hoạt động đảm bảo chất lượng trường THCS.

Chuyên đề 9 Sinh hoạt tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên trong trường THCS.

Chuyên đề 10 Xây dựng mối quan hệ trong và ngoài nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển trường THCS.

Trang 2

Đây là những nội dung hết sức bổ ích và cần thiết cho người quản lí, giáoviên giảng dạy trong việc thực thi nhiệm vụ tại đơn vị đang công tác Với 10chuyên đề đã giúp cho học viên nhận thức được nhiều vấn đề về lý luận và thựctiễn mới trong công tác dạy và học Qua một thời gian học tập bản thân tôi đã tiếpthu được nhiều kiến thức bổ ích qua đó mạnh dạn đưa ra một số bài học nhằmphục vụ cho quá trình công tác sau này tuy nhiên do thời gian hoàn thiện ngắn,việc nghiên cứu chưa được sâu và kinh nghiệm bản thân có hạn do đó dù đã cốgắng rất nhiều nhưng bài viết này chắc chắn còn những hạn chế, rất mong được sựđóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để bài viết được hoàn chỉnh hơn.

CHUYÊN ĐỀ 1

LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Qua chuyên đề 1 tôi nhận thức được các vấn đề cơ bản sau:

1 Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, xuất hiện và tồn tại cùngvới sự xuất hiện và tồn tại của nhà nước

2 Hành chính nhà nước là “sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của công dân, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp từ trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước, phát triển các mối quan hệ xã hội, duy trì trật tự, an ninh, thoả mãn các nhu cầu hợp pháp của các công dân”

3 Chính sách công là chính sách của nhà nước đối với khu vực công cộng,phản ánh bản chất, tính chất của nhà nước và chế độ chính trị trong đó nhà nướctồn tại; đồng thời phản ánh ý chí, quan điểm, thái độ, cách xử sự của đảng chính trịphục vụ cho mục đích của đảng, lợi ích và nhu cầu của nhân dân Nhà nước dựatrên nền tảng nhân dân, là chủ thể đại diện cho quyền lực của nhân dân ban hànhchính sách công

4 Ở nước ta việc quản lí nhà nước thực hiện theo các nguyên tắc sau:

+ Nguyên tắc Đảng cầm quyền lãnh đạo hành chính nhà nước:

+ Nguyên tắc pháp trị

+ Nguyên tắc phục vụ

Trang 3

+ Nguyên tắc hiệu lực, hiệu quả

* Các chức năng cơ bản của hành chính nhà nước:

+Chức năng bên trong (chức năng nội bộ): Các chức năng nội bộ chủ yếu bao

gồm:

- Chức năng lập kế hoạch: Là quá trình xác định các mục tiêu và đưa ra giải

pháp để thực hiện mục tiêu đó Đây là chức năng quan trọng, làm cơ sở cho cácchức năng còn lại

- Chức năng tổ chức bộ máy hành chính: Là hoạt động xây dựng một cơ cấu

tổ chức hợp lý cho bộ máy hành chính

- Chức năng nhân sự: cung cấp, duy trì và phát triển con người (tuyển dụng,

sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, )

- Chức năng lãnh đạo, điều hành: Là hoạt động hướng dẫn và thúc đẩy mọi

người làm việc cho tổ chức

- Chức năng phối hợp: Điều hoà và thiết lập mối liên hệ trong thực hiện

công việc giữa các cá nhân, bộ phận trong tổ chức

- Chức năng quản lý ngân sách: Hình thành và sử dụng nguồn tài chính

công để phục vụ cho hoạt động của nhà nước và các tổ chức công khác

- Chức năng kiểm soát: Bảo đảm cho hoạt động của bộ máy hành chính

được tiến hành đúng dự kiến

+ Chức năng bên ngoài:

- Chức năng điều tiết xã hội

- Chức năng cung cấp dịch vụ công

CHUYÊN ĐỀ 2

CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

1 Xu thế phát triển giáo dục đào tạo trong bối cảnh toàn cầu hóa.

a Bối cảnh quốc tế

Nước ta bước vào thời kỳ chiến lược mới trong bối cảnh thế giới đang thay đổirất nhanh, phức tạp và khó lường Trong thập niên tới, hòa bình, hợp tác và phát triểntiếp tục là xu thế lớn, nhưng xung đột sắc tộc và tôn giáo, tranh giành tài nguyên và

Trang 4

lãnh thổ, nạn khủng bố và tội phạm xuyên quốc gia có thể gia tăng cùng với nhữngvấn đề toàn cầu khác như đói nghèo, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, các thảm họa thiênnhiên buộc các quốc gia phải có chính sách đối phó và phối hợp hành động.

Giáo dục nước ta trong thập kỷ tới phát triển trong bối cảnh thế giới có nhiềuthay đổi nhanh và phức tạp Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trởthành xu thế tất yếu Cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin và truyềnthông, kinh tế tri thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến sự pháttriển của các nền giáo dục trên thế giới

b Tình hình đất nước

Trong những năm gần đây, chúng ta đã tranh thủ thời cơ, thuận lợi, vượt quanhiều khó khăn, thách thức, nhất là những tác động tiêu cực của hai cuộc khủnghoảng tài chính - kinh tế khu vực và toàn cầu, đạt được những thành tựu to lớn và rấtquan trọng, đất nước đã ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đangphát triển có thu nhập trung bình

Đạt được những thành tựu nêu trên là nhờ phát huy được sức mạnh của toàndân tộc, sự nỗ lực phấn đấu vượt bậc, năng động, sáng tạo của toàn dân, toàn quân,cộng đồng doanh nghiệp và của cả hệ thống chính trị, sự quản lý điều hành có hiệu

quả của Nhà nước dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng Kinh tếphát triển chưa bền vững Nền tảng để Việt Nam trở thành nước công nghiệp theohướng hiện đại chưa được hình thành đầy đủ Vẫn đang tiềm ẩn những yếu tố gâymất ổn định chính trị - xã hội và đe dọa chủ quyền quốc gia

2 Thời cơ và thách thức

a Thời cơ

Đảng và Nhà nước luôn khẳng định phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu,đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển; giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động

Trang 5

lực để phát triển kinh tế - xã hội Những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội trong

10 năm vừa qua và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 với yêu cầutái cơ cấu nền kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng, cùng với Chiến lược và Quyhoạch phát triển nhân lực trong thời kỳ dân số vàng là tiền đề cơ bản để ngành giáodục cùng các bộ, ngành, địa phương phát triển giáo dục

b Thách thức

Ở trong nước, sự phân hóa trong xã hội có chiều hướng gia tăng Khoảng cáchgiàu nghèo giữa các nhóm dân cư, khoảng cách phát triển giữa các vùng miền ngàycàng rõ rệt, gây nguy cơ dẫn đến sự thiếu bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, giatăng khoảng cách về chất lượng giáo dục giữa các vùng miền và cho các đối tượngngười học

Nguy cơ tụt hậu có thể làm cho khoảng cách kinh tế, tri thức, giáo dục giữaViệt Nam và các nước ngày càng gia tăng Hội nhập quốc tế và phát triển kinh tếthị trường làm nảy sinh những vấn đề mới, như nguy cơ xâm nhập của văn hóa vàlối sống không lành mạnh làm xói mòn bản sắc dân tộc, dịch vụ giáo dục kém chấtlượng có thể gây nhiều rủi ro lớn đối với giáo dục đặt ra yêu cầu phải đổi mới cả

về lý luận cũng như những giải pháp thực tiễn phù hợp để phát triển giáo dục

3 Các quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

1 Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhànước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đitrước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

2 Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đềlớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung,phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnhđạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo

Trang 6

dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân ngườihọc; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa,phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọcnhững kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làmlệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từngloại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọngđiểm, lộ trình, bước đi phù hợp.

3 Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thứcsang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lýluận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáodục xã hội

4 Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật kháchquan Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chútrọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng

5 Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa cácbậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hoá, hiện đạihoá giáo dục và đào tạo

6 Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thịtrường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo.Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng,miền Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khókhăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượngchính sách Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo

Trang 7

7 Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồngthời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đấtnước.

4 Các giải pháp phát triển giáo dục phổ thông trong giai đoạn hiện nay.

+ Đổi mới nhận thức tư duy phát triển giáo dục

+ Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục

+ Đổi mới quản lý giáo dục

+ Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

+ Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chấtlượng giáo dục

+ Tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục

+ Tăng cường gắn đào tạo với sử dụng, nghiên cứu khoa học và chuyển giaocông nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội

+ Tăng cường hỗ trợ phát triển giáo dục đối với các vùng khó khăn, dân tộcthiểu số và đối tượng chính sách xã hội

+ Phát triển khoa học giáo dục

+ Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về giáo dục

a Quản lí nhà nước về Giáo dục - Đào tạo

Quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hoạt động giáo dục và đào tạo, do các

Trang 8

cơ quan quản lí giáo dục của nhà nước từ trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do nhà nước ủy quyền nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, duy trì trật tự, kỉ cương, thoả mãn nhu cầu giáo dục và đào tạo của nhân dân, thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo của nhà nước.

b Tính chất, đặc điểm và nguyên tắc quản lí nhà nước về GD&ĐT:

* Tính chất của quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo

Quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo là quản lí nhà nước về một lĩnh vực

cụ thể, cho nên nó có những tính chất chung của quản lí nhà nước và quản lí hànhchính nhà nước, cụ thể như sau:

– Tính lệ thuộc vào chính trị: quản lí nhà nước về giáo dục phục tùng và phục

vụ nhiệm vụ chính trị; tuân thủ chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước

– Tính xã hội: giáo dục là sự nghiệp của nhà nước và của toàn xã hội Trongquản lí nhà nước về giáo dục cần phải coi trọng tính xã hội và dân chủ hoá giáodục Giáo dục và đào tạo luôn phát triển trong mối quan hệ với sự phát triển củakinh tế xã hội

– Tính pháp quyền: quản lí nhà nước là quản lí bằng pháp luật Quản lí nhànước về giáo dục và đào tạo cũng phải tuân thủ hành lang pháp lí mà nhà nước đãquy định cho một hoạt động quản lí các hoạt động giáo dục và đào tạo, tăng cườngpháp chế xã hội chủ nghĩa

– Tính chuyên môn nghiệp vụ: cán bộ – công chức hoạt động trong lĩnh vựcgiáo dục và đào tạo cần được đào tạo có trình độ tương ứng với yêu cầu về tiêuchuẩn các ngạch, chức danh đã được quy định Việc tuyển dụng cán bộ – côngchức tuân theo các tiêu chuẩn nghiệp vụ, chức danh mà nhà nước đã ban hành.– Tính hiệu lực, hiệu quả: lấy hiệu quả của hoạt động chuyên môn nghiệp vụ

để đánh giá cán bộ – công chức ngành giáo dục và đào tạo; chất lượng, hiệu quả và

sự bảo đảm trật tự kỷ cương trong giáo dục và đào tạo là thước đo trình độ, năng

Trang 9

lực, uy tín của các cơ sở giáo dục và đào tạo và của các cơ quan quản lí nhà nước

về giáo dục và đào tạo

* Đặc điểm của quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo

Quản lí nhà nước là việc thực thi ba quyền: lập pháp, hành pháp và tư pháp đểđiều chỉnh mọi quan hệ xã hội và hành vi của công dân

Quản lí hành chính nhà nước là thực thi quyền hành pháp để tổ chức, điềuchỉnh mọi quan hệ xã hội, hành vi công dân

2 các mô hình quản lí công mới và vấn đề vận dụng trong quản lí giáo dục đào tạo:

-+ giáo dục nước ta đang trong quá trình hình thành và xây dựng mô hình quản lí

nhà nước về giáo dục theo cơ chế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa + Vận dụng mô hình quản lí công mới, giáo dục - đào tạo đã có bước chuyển rõ rệt

so với mô hình quản lí truyền thống Cụ thể như sau:

Thứ nhất, đẩy mạnh phân cấp quản lý, trao quyền chủ động nhiều hơn cho các nhà quản lý trong điều hành các cơ sở giáo dục, cơ quan quản lí giáo dục để họ có quyền điều khiển đơn vị một cách chủ động và có kế hoạch hơn.

Thứ hai, tăng cường trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục trong thực thi công vụ

Thứ ba, nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong toàn ngành.

3 những vấn đề cơ bản về cải cách hành chính nhà nước trong giáo dục.

- Tạo cơ sở pháp lí phù hợp hơn cho hoạt động giáo dục

- Đổi mới công tác quản lí nhân sự theo hướng tập trung "một đầu mối", cơ quannào quản lí chuyên môn thì cơ quan đó có vai trò chủ chốt trong quản lí các điềukiện như quản lí đội ngũ cùng với các điều kiện khác như cơ sở vật chất và ngânsách

- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức trong ngànhgiáo dục - đào tạo đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu, đồng thời đảm bảo động bộcác điều kiện cơ sở vật chất - thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa và hiện đạihóa

Trang 10

- Cần tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lí nhà trường và cơquan quản lí giáo dục các cấp.

- Thực hiện phân cấp trong quản lí giáo dục, đổi mới tư duy quản lí, tiếp cận xuhướng hiện đại trong quản lí giáo dục

4 một số chính sách giáo dục đối với giáo dục phổ thông hiện nay :

VỚI CÔNG TÁC TƯ VẤN HS TRONG TRƯỜNG THCS

1 Các khái niệm cơ bản:

a tư vấn:

Tư vấn giáo dục là quá trình nhà tư vấn sử dụng các phương pháp giáo dụcnhằm can thiệp, phòng ngừa, hỗ trợ HS trong quá trình phát triển Quá trình tư vấndiễn ra từ khi nhà tư vấn bắt đầu làm việc với người cần tư vấn đến khi đạt đượcmột kết quả nhất định mà cả hai chấp nhận Kết quả tư vấn là sự thay đổi về chất ởmột mức độ nhất định ở người cần tư vấn

b tư vấn học đường;

tư vấn học đường cho HS THCS được hiểu là một tiến trình trợ giúp HS THCS tựtìm hiểu mình, biết được tiềm năng của bản thân, nâng cao năng lực tự giải quyếtnhững khó khăn trong cuộc sống

c Các đặc điểm tâm lý và những khó khăn tâm lý cơ bản của HS THCS:

+ Các đặc điểm tâm lí cơ bản của HS THCS:

Ở lứa tuổi HS THCS, sự phát triển về tất cả các mặt (thể chất, tâm lý) đềudiễn ra nhanh, mạnh nhưng thiếu cân đối, thiếu hài hòa, chứa đựng nhiều mâu

Trang 11

thuẫn và phức tạp Đặc biệt, với hiện tượng dậy thì - một hiện tượng sinh lý trongquá trình phát triển, nhưng do liên quan đến biến đổi nội tiết nên cũng dễ dẫn đếncác rối loạn, biến đổi “giao thời” trong đời sống tâm, sinh lý của các em Ở lứa tuổinày chưa có sự cân đối, hài hòa giữa phát dục, bản năng tương ứng với mức độtrưởng thành về mặt xã hội và tâm lý Trong nhiều trường hợp, các em chưa biếtchưa biết kìm hãm và hướng dẫn bản năng, ham muốn của mình một cách đúngđắn, chưa biết kiểm tra tình cảm và hành vi, chưa biết cách xây dựng mối quan hệđúng đắn giữa bản thân mình với người bạn khác giới

+ Những khó khăn tâm lý của HS trung học cơ sở:

* Những khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của HS THCS:

Ở trường THCS HS được học nhiều môn do nhiều thầy, cô giáo đảm nhiệm.Những thay đổi về nội dung chương trình, phương pháp dạy học, yêu cầu đối vớitừng môn học có thể là nguyên nhân dẫn đến những khó khăn tâm lý nhất định ở

HS trong quá trình học tập Do đó, đối với nhiều em, hoạt động học tập chưa đạthiệu quả cao do chưa có phương pháp học tập phù hợp hoặc chưa xác định đượcđộng cơ học tập đúng đắn Nếu không được trợ giúp kịp thời, các em có thể chánhọc, ngại học

Mặt khác, do ảnh hưởng của sự phát triển thiếu cân đối, hài hòa về mặt thểchất, ở các em có thể xuất hiện những rối loạn tạm thời về mặt tâm, sinh lý nhưlóng ngóng, vụng về, không khéo léo khi làm việc; hệ tuần hoàn có rối loạn tạmthời, tăng huyết áp, tim đập nhanh, nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi; có phản ứnggay gắt, mạnh mẽ và những cơn xúc động mạnh; dễ bị ức chế, uể oải, thờ ơ, lơđễnh hoặc có hành vi xấu, không đúng với bản chất của các em Những điều nàycũng gây nên khó khăn nhất định cho HS trong học tập, ảnh hưởng tới kết quả họctập của các em

Ngoài ra, việc học tập của HS có thể bị ảnh hưởng xấu từ môi trường xungquanh như tệ nạn xã hội, bạo lực học đường,… nếu các em không được giáo dục,

hỗ trợ phòng ngừa những tác động tiêu cực ấy

* Những khó khăn tâm lý trong giao tiếp của HS THCS:

- Khó khăn tâm lý trong giao tiếp của HS THCS với người lớn: Những biếnđổi cơ bản về thể chất và tâm lý tạo nên nét đặc trưng trong giao tiếp của HSTHCS với người lớn là mong muốn cải tổ lại kiểu quan hệ người lớn - trẻ con đã

Trang 12

có ở tuổi HS Tiểu học, hình thành kiểu quan hệ bình đẳng giữa các em với ngườilớn Các em mong muốn được người lớn tôn trọng, hợp tác, mong muốn được mởrộng quyền độc lập của bản thân Nếu người lớn không thay đổi mối quan hệ với

HS THCS, vẫn duy trì kiểu quan hệ cũ, các em sẽ có những phản ứng tiêu cực, dẫntới mâu thuẫn, xung đột với người lớn (cãi lại, chống đối người lớn, bỏ nhà rađi…)

- Khó khăn tâm lý trong giao tiếp của HS THCS với bạn:

Giao tiếp với bạn trở thành hoạt động chủ đạo và chiếm vị trí quan trọngtrong đời sống của HS THCS Nhu cầu giao tiếp tâm tình với bạn ở các em pháttriển mạnh Tuy nhiên, do thiếu kĩ năng giao tiếp, trong một số trường hợp, chẳnghạn, sự thiếu vắng bạn thân hoặc tình bạn bị phá vỡ sẽ là nguyên nhân gây ra ở HSTHCS những xúc cảm tiêu cực

Mặt khác, do sự phát dục, ở HS THCS xuất hiện rung cảm giới tính Điềunày có thể gây ra những khó khăn tâm lý nhất định ở các em trong mối quan hệgiao tiếp với bạn bè và nhất là với bạn khác giới

* Nội dung cơ bản của tư vấn học đường ở trường THCS:

- Giúp HS biết cách điều chỉnh thói quen, hành vi trong cuộc sống; pháttriển thái độ và các giá trị tích cực; biết tự đánh giá, tự định hướng, có khả năngđưa ra các quyết định phù hợp với những mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài; biếtcách lập kế hoạch học tập và sử dụng tốt quỹ thời gian cho các hoạt động

- Giúp HS định hướng vào loại hình trường lớp tiếp theo sau trung học cơ

sở hay định hướng nghề nghiệp liên quan đến các tiêu chí yêu cầu đầu vào củatrường nghề, đến khả năng tài chính, kể cả thông tin tìm việc, thông tin về cácchương trình học việc tại các công ty, xí nghiệp, cơ quan có nhu cầu

- Giúp HS có hiểu biết về các vấn đề kinh tế xã hội, những vấn đề liên quanđến hành vi và nhân cách cá nhân ; đẩy mạnh sự trưởng thành của HS về mặt nhâncách, quan hệ xã hội và tinh thần, khả năng học tập, thực hành tốt kỹ năng sống,vượt qua những khó khăn trở ngại để không bị rơi vào tệ nạn (uống rượu, hút thuốc

lá, ma túy, bị lạm dụng…),

- Tạo cho HS niềm tin, hứng thú, yêu thích môn học; hỗ trợ HS đối mặt, ứngphó, phát hiện và phòng tránh các rào cản tâm lý trong hoạt động học tập, giảm bớtcăng thẳng trong học tập; giúp HS hiểu được những điểm mạnh, điểm yếu, sở

Ngày đăng: 29/10/2018, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w