TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNGKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC MÃ SỐ: 52720401 KHẢO SÁT CÁC KĨ NĂNG THỰC TIỄN CỦA DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC TRONG SẢN XUẤT THUỐC Cán
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC MÃ SỐ:
52720401
KHẢO SÁT CÁC KĨ NĂNG THỰC TIỄN CỦA
DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC TRONG
SẢN XUẤT THUỐC
Cán bộ hướng dẫn
ThS ĐẶNG VĂN NHƯ TÂM
Sinh viên thực hiện
PHẠM THỊ KIỀU DIỄM
MSSV: 12D720401102 LỚP: ĐH DƯỢC 7B
Cần Thơ, năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC MÃ SỐ:
52720401
KHẢO SÁT CÁC KĨ NĂNG THỰC TIỄN CỦA
DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC TRONG
SẢN XUẤT THUỐC
Cán bộ hướng dẫn
ThS ĐẶNG VĂN NHƯ TÂM
Sinh viên thực hiện
PHẠM THỊ KIỀU DIỄM
MSSV: 12D720401102 LỚP: ĐH DƯỢC 7B
Cần Thơ, năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt ngiệp này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đếnthầy ThS Đặng Văn Như Tâm, đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt nhiều kiếnthức và kinh nghiệm quý báu để em hoàn thành tốt khóa luận Đồng thời, emcũng gửi lời cảm ơn đến thầy ThS Nguyễn Văn Hiền và Ths.BS Đoàn Thanh Tuấn đãgiúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Tây Đô đặc biệt là quý thầy côtrong khoa Dược – Điều Dưỡng đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt 5 năm emhọc tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảngcho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bướcvào đời một cách vững chắc và tự tin
Em chân thành cảm ơn các anh chị Dược sĩ đang công tác tại Công ty Liên DoanhMeyer – BPC, Công ty Cổ Phần Dược TW3 – CETECO US, Công ty Cổ PhầnDược phẩm Cửu Long, Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.PHARM, Công ty TNHHDược phẩm Phương Nam, Công ty Cổ phần Dược Minh Hải đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp
đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thu thập số liệu khảo
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài do tôi tự thực hiện và được sự hướng dẫn khoa họccủa thầy ThS Đặng Văn Như Tâm Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn làtrung thực và chính xác
Cần Thơ, tháng 6 năm 2017
Ký tên
Phạm Thị Kiều Diễm
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học – Năm học 2016 - 2017
KHẢO SÁT CÁC KĨ NĂNG THỰC TIỄN CỦA DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC TRONG SẢN XUẤT
THUỐC Sinh viên: Phạm Thị Kiều Diễm Cán bộ hướng dẫn: ThS Đặng Văn Như Tâm
Mở đầu và đặt vấn đề
Ngày nay, việc xây dựng và công bố chuẩn đầu ra là việc làm có ý nghĩa quan trọng vàbắt buộc đối với mỗi đơn vị đào tạo Các trường công bố chuẩn đầu ra như mộtlời cam kết với xã hội về chất lượng đào tạo, kiến thức, kĩ năng gắn với nhu cầu thựctiễn Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung chuẩn đầu ra cần được thực hiện thường xuyên
và mang tính thực tế Đề tài “Khảo sát các kĩ năng thực tiễn của Dược sĩ đại họctrong sản xuất thuốc” nhằm xác định kĩ năng thực tiễn của Dược sĩ đại học công táctrong bộ phận sản xuất, QA, QC, RD và kho GSP từ đó góp phần làm cơ sở tham khảo
đề xuất chuẩn đầu ra cho chương trình đào tạo Dược sĩ đại học chuyên ngànhsản xuất và phát triển thuốc tại Trường Đại học Tây Đô
Phương pháp nghiên cứu
Xác định các kĩ năng thực tiễn của Dược sĩ đại học công tác trong bộ phận sản xuất,
QA, QC, RD và kho GSP: Phân tích tổng hợp các tài liệu liên quan để thiết kếdanh mục kĩ năng dự kiến trong phiếu khảo sát; Điều tra xã hội học trên các đối tượng
là Dược sĩ đại học trở lên đã công tác thực tiễn trong các bộ phận trên từ 1 năm trởlên
Cơ sở tham khảo cho chuẩn đầu ra về kĩ năng thực tiễn chương trình đào tạo Dược sĩđại học theo định hướng chuyên ngành Sản xuất và Phát triển thuốc tại Đạihọc Tây Đô: Phân tích tổng hợp các tài liệu liên quan đến việc viết chuẩn đầu ra vàcác kĩ năng đã được xác định qua quá trình khảo sát; So sánh đối chiếu các kĩ năng đãđược tổng hợp và chương trình đào tạo Dược sĩ đại học để xác định mức độ đáp ứngcủa chương trình đào tạo đối với từng kĩ năng từ đó đưa ra những đề xuất phù hợp
Kết quả và bàn luận
Đề tài đã xây dựng được danh mục kĩ năng thực tiễn của Dược sĩ đại học công táctrong các bộ phận sản xuất, QA, QC, RD, Kho GSP lần lượt gồm 33, 30, 31, 39 và 27 kĩnăng
Đề tài đã đề xuất được chuẩn đầu ra về kĩ năng thực tiễn cho chương trình đàotạo
Trang 7Kết luận
Năm danh mục kĩ năng thực tiễn của Dược sĩ đại học công tác trong các bộ phậnsản xuất, QA, QC, RD, Kho GSP đã được xây dựng và chuẩn đầu ra về kĩ năngthực tiễn đã được đề xuất cho chương trình đào tạo Dược sĩ đại học theo địnhhướng chuyên ngành Sản xuất và Phát triển thuốc tại Trường Đại học Tây Đô Tuynhiên, cần tiếp tục lấy ý kiến của các bên liên quan trên quy mô rộng rãi hơn và định
kỳ cập nhật
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .i
LỜI CAM ĐOAN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC .v
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 TÌNH HÌNH NHÂN LỰC DƯỢC THẾ GIỚI 3
2.1.1 Xu hướng y tế toàn cầu 3
2.1.2 Tình hình nhân lực Dược 3
2.2 VÀI NÉT VỀ NỀN CÔNG NGHIỆP DƯỢC VÀ NHÂN LỰC DƯỢC VIỆT NAM ……… 4
2.2.1 Nhu cầu Dược phẩm và mức đáp ứng của sản xuất thuốc trong nước 4
2.2.2 Thực trạng nhân lực Dược 6
2.3 TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC 8
2.4 KHOA DƯỢC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH 8
2.4.1 Mục tiêu đào tạo tại khoa Dược – Đại Học Y Dược TP HỒ CHÍ MINH 8
2.4.2 Chương trình đào tạo Dược sĩ đại học .9
2.5 CHUẨN ĐẦU RA 10
2.5.1 Khái niệm .11
2.5.2 Mục tiêu xây dựng chuẩn đầu ra .14
2.5.3 Cơ sở xây dựng chuẩn đầu ra .15
2.5.4 Yêu cầu và các bước xây dựng chuẩn đầu ra .15
Trang 9vi i
2.5.5 Chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo Dược sĩ đại học
17
2.6 KĨ NĂNG THỰC TIỄN CỦA NGƯỜI DƯỢC SĨ TRONG SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THUỐC 24
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 27
3.2 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 27
Trang 10vi ii
3.3 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 27
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.4.1 Xác định kĩ năng thực tiễn của Dược sĩ đại học công tác trong các bộ phận sản xuất, QA, QC, RD và Kho GSP 27
3.4.2 Cơ sở tham khảo cho chuẩn đầu ra về kĩ năng thực tiễn cho CTĐT DSĐH theo định hướng chuyên ngành SX – PTT tại ĐH Tây Đô 29
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 31
4.1 XÁC ĐỊNH CÁC KĨ NĂNG THỰC TIỄN CỦA DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC TRONG SX – PTT .31
4.1.1 Kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận sản xuất 31
4.1.2 Kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận QA 36
4.1.3 Kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận QC 40
4.1.4 Kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận RD 45
4.1.5 Kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận KHO GSP 50
4.2 ĐỀ XUẤT CHUẨN ĐẦU RA VỀ KĨ NĂNG CHO CTĐT DSĐH THEO ĐỊNH HƯỚNG SX – PTT TẠI ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ 56
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
5.1 KẾT LUẬN 62
5.1.1 Về việc xác định các kĩ năng thực tiễn của người DSĐH công tác trong các bộ phận sản xuất, QA, QC, RD, Kho GSP 62
5.1.2 Về việc đề xuất CĐR về kĩ năng thực tiễn của người DSĐH cho CTĐT DSĐH theo định hướng chuyên ngành SX – PTT tại Đại Học Tây Đô 62
5.2 KIẾN NGHỊ 63
5.2.1 Về việc xác định các kĩ năng thực tiễn của người DSĐH công tác trong các bộ phận sản xuất, QA, QC, RD, kho GSP 63
5.2.2 Về việc đề xuất CĐR về kĩ năng thực tiễn của người DSĐH cho CTĐT DSĐH theo định hướng chuyên ngành SX – PTT tại Đại Học Tây Đô 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bốn cấp độ trong thang Bloom dành cho kĩ năng tư duy .12Bảng 2.2 Thang Bloom về lĩnh vực kĩ năng vận động .13Bảng 4.1 Kết quả khảo sát về kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận sản
xuất theo mức độ cầnthiết 31
Bảng 4.2 Kết quả khảo sát về kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận sản
xuất theo mức độ thành thạo 33Bảng 4.3 Kết quả khảo sát về kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận QA
theo mức độ cầnthiết 36
Bảng 4.4 Kết quả khảo sát về kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận QA
theo mức độ thành thạo 38
Bảng 4.5 Kết quả khảo sát về kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận QC
theo mức độ cầnthiết 41
Bảng 4.6 Kết quả khảo sát về kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận QC
theo mức độ thành thạo 43
Bảng 4.7 Kết quả khảo sát về kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận RD
theo mức độ cầnthiết 45
Bảng 4.8 Kết quả khảo sát về kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận RD
theo mức độ thành thạo 47
Bảng 4.9 Kết quả khảo sát về kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phậnKHO GSP theo mức độ cần thiết 50Bảng 4.10 Kết quả khảo sát các kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phậnKHO GSP theo mức độ thành thạo 52Bảng 4.11 CĐR các kĩ năng với mức độ đáp ứng của các môn học thuộc chuyên
ngành có liên quan 57
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Phân loại Công nghiệp Dược của các nước theo 4 cấp độ của WHO 4
Hình 2.2 Mối liên hệ giữa tiêu chuẩn nghề và tiêu chuẩn đào tạo 14
Hình 2.3.Minh họa các bước xây dựng chuẩn đầu ra từ mục tiêu chương trình (ABET 2010) (Rogers Gloria, 2010) 16
Hình 3.1 Mô hình xây dựng phiếu khảo sát kĩ năng thực tiễn của DSĐH 28
Hình 3.2 Các bước xác định kĩ năng thực tiễn của người DSĐH 29
Biểu đồ 2.1 Trị giá thuốc sản xuất trong nước và tổng trị giá tiền thuốc sử dụng 5
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CĐR : Chuẩn đầu ra
CND : Công nghiệp dược
CTĐT : Chương trình đào tạo
DALY : Chỉ số Số năm sống được hiệu chỉnh theo mức độ bệnh tật
(Disability Adjusted Live Years)DSĐH : Dược sĩ đại học
GLP : Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm ( Good Laboratory Practice) GMP : Thực hành tốt sản xuất (Good Manufacturing Practice)
GPP : Thực hành tốt nhà thuốc (Good Pharmacy Practice)
GSP : Thực hành tốt bảo quản (Good Storage Practice)
HDSD : Hướng dẫn sử dụng
QA : Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance)
QC : Quản lý chất lượng (Quality Control)
QTSX : Quy trình sản xuất
RD : Nghiên cứu và phát triển (Research and Development)
SIDA : Cơ quan hợp tác phát triển Quốc tế Thụy Điển (Swedish
International Development Cooperation Agency)SOP : Quy trình thao tác chuẩn (Standard Operating Procedue) SX-PTT : Sản xuất và phát triển thuốc
SXT : Sản xuất thuốc
TT : Thực tập
UNCTAD : Hội nghị thương mại và phát triển của Liên Hợp Quốc
Trang 14CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, những thay đổi về xu hướng y tế toàn cầu, dân số tăng nhanh, dịch bệnhngày càng nhiều kéo theo nhu cầu về sử dụng Dược phẩm đòi hỏi ngành Dược phải cónhững nỗ lực vượt bậc mà sản xuất và phát triển thuốc là lĩnh vực đáng được quantâm hàng đầu Trong khi đó tình hình nhân lực Dược nước ta nói riêng và của toànthế giới nói chung đang thiếu hụt và mất cân đối Nhu cầu về nhân lực Dược sẽ tăngtrong tương lai, cả về số lượng lẫn chất lượng Để giải quyết vấn đề trên, cần
bổ sung nguồn nhân lực Dược bằng cách mở rộng quy mô và nâng cao chất lượngđào tạo Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng chương trình đào tạo (CTĐT) bao gồmyêu cầu về chất lượng đầu ra bên cạnh chất lượng đầu vào và chất lượng của quátrình đào tạo Nhà trường tuyên bố chất lượng đầu ra trong danh mục chuẩn đầu
ra (CĐR) là lời cam kết về chất lượng đào tạo của đơn vị đào tạo với xã hội về nănglực của sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo
Theo hướng dẫn số 2196 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo về việc hướng dẫn xây dựng vàcông bố chuẩn đầu ra tại các Trường Đại học, Cao Đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp làbắt buộc đối với từng trường trong cả nước Nhà trường phải chủ động kiểmtra, rà soát những nội dung trong chương trình đào tạo và điều chỉnh phù hợpdựa trên cơ sở chuẩn đầu ra đã công bố của mình để đảm bảo cho sinh viên tốtnghiệp đạt được trình độ và khả năng như đã công bố Trên thực tế, các Trường Đạihọc đã xây dựng được chuẩn đầu ra cho riêng mình cũng như xây dựng chươngtrình đào tạo chi tiết theo chương trình khung từng ngành của Bộ Giáo Dục và ĐàoTạo Tuy nhiên, việc hiện nay có một số trường có chuẩn đầu ra chỉ mang tính chấthình thức cũng là vấn đề đáng quan tâm
Việc các Trường Đại học nỗ lực không ngừng trong công tác xây dựng chuẩn đầu ranói riêng cũng như chương trình đào tạo lấy người học làm trung tâm và sát thựcnhất với nhu cầu thực tiễn nói chung là rất cần thiết cho toàn xã hội Chuẩn đầu ragóp phần định hướng học tập cho sinh viên, cung cấp thông tin cho nhà tuyểndụng, giúp giảng viên định hướng giảng dạy và đánh giá phù hợp với nhu cầu thựctiễn Cấu trúc chung chuẩn đầu ra theo nhiều định nghĩa khác nhau đều bao gồmcác yêu cầu về ba lĩnh vực chính: Kiến thức (Knowledges), Kĩ năng (Skills) và Thái độ(Attitudes) Tuy nhiên, yếu tố cơ bản nhất để người Dược sĩ hoàn thành nhiệm vụ làphải làm được những công việc cụ thể, tức là có sự đòi hỏi về các kĩ năng thực tiễn(bao gồm kĩ năng tư duy, kĩ năng vận động hay kĩ năng thực hành) với những mức
Trang 15độ phức tạp khác nhau dựa theo bảng phân loại của Bloom (Bloom’s Taxonomy,Bloom’s wheel)
Trang 16Để đảm bảo tính thực tế, khi xác định các kĩ năng nói riêng và chuẩn đầu ra cần trang
bị cho sinh viên nói chung phải dựa trên nhu cầu thực tiễn, mà trước hết là nhà tuyểndụng lao động và người Dược sĩ có kinh nghiệm thực tế đã tham gia công tác Để đảmbảo tính khả thi, nghĩa là khả năng đáp ứng của cơ sở đào tạo trong điều kiện cụthể khi xây dựng chuẩn đầu ra cần rà soát các yếu tố liên quan mà trong đó yếu tốquan trọng nhất là chương trình đào tạo
Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo cần thực hiệnthường xuyên và mang tính thực tiễn Khoa Dược – Điều Dưỡng Trường Đại họcTây Đô đã và đang trong quá trình xây dựng chuẩn đầu ra cho chương trình đàotạo
Dược sĩ đại học theo định hướng chuyên ngành Việc xây dựng chuẩn đầu ra phù hợpvới chương trình đào tạo và công tác thực tiễn của người Dược sĩ phải mangtính cập nhật liên tục góp phần tạo ra nguồn nhân lực Dược vững về kiến thức, thànhthạo về kĩ năng phù hợp với nhu cầu thực tế Đồng thời góp phần xây dựng chươngtrình đào tạo Dược sĩ đại học tại khoa Dược – Điều Dưỡng Trường Đại học Tây Đôđược hoàn thiện hơn và phù hợp với những thay đổi theo từng giai đoạn pháttriển của xã hội cũng như xu hướng hội nhập khu vực và quốc tế
Đề tài “Khảo sát các kĩ năng thực tiễn của Dược sĩ đại học trong sản xuất thuốc” đượcthực hiện nhằm 2 mục tiêu chính:
- Xác định các kĩ năng thực tiễn của Dược sĩ đại học công tác trong các bộ phậnsản xuất, QA, QC, RD, kho GSP
- Góp phần làm cơ sở tham khảo cho chuẩn đầu ra về kĩ năng thực tiễn chochương trình đào tạo Dược sĩ đại học theo định hướng chuyên ngành Sản xuất vàPhát triển thuốc (SX – PTT) tại Trường Đại học Tây Đô
Trang 17CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 TÌNH HÌNH NHÂN LỰC DƯỢC THẾ GIỚI
2.1.1 Xu hướng y tế toàn cầu
Theo nhận định của tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) về xu hướng y tế toàn cầu thì gánhnặng bệnh tật và nhu cầu trong việc sử dụng Dược phẩm và chăm sóc sức khoẻ sẽ cóbiến động trong 20 năm tới
Sự gia tăng tuổi thọ, sự thay đổi về mức sinh sản và các yếu tố nguy cơ bệnh sẽ gópphần làm tăng gánh nặng bệnh tật (tính theo DALY) của các bệnh mạn tính Theo đó,bệnh mạn tính sẽ lớn hơn nhiều so với bệnh cấp tính và sẽ tiếp tục như vậy trongvòng
20 năm tới Các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình ở Châu Phi là nhóm nướcduy nhất được dự kiến sẽ có tỉ lệ tử vong do bệnh cấp tính cao hơn tỉ lệ tử vong
Những biến đổi trên đòi hỏi ngành Dược phải có những nỗ lực vượt bậc trong sảnxuất và phát triển thuốc nói riêng và hoạt động toàn ngành nói chung
- Các nước giàu có xu hướng tiêu thụ nhiều thuốc và có số Dược sĩ trên bình quân đầu
Trang 18người nhiều hơn so với các nước đang phát triển
- Việc lập kế hoạch đào tạo và sử dụng lực lượng lao động Dược cần được xem xét khixây dựng chính sách thuốc và dịch vụ Dược phẩm và tích hợp vào nguồn nhân lực
Trang 191 – 4 của WHO tức là ở mức chủ yếu bào chế, gia công thuốc trên cơ sở nguyên liệunhập khẩu là chủ yếu, công nghiệp sản xuất nguyên liệu còn kém phát triển.
WHO & UNCTAD Phân loại CND các nước theo bốn cấp độ
Trang 20độ 3 Có công nghiệp Dược nội địa, Sản xuất thuốc
Generic, xuất khẩu được một số Dược phẩm
Ở cấp độ phát triển 2,5 – 3 CND VIỆT NAM
Cấp
độ 1
độ 2 Sản xuất được một số thuốc Generric;
Đa số phải nhập khẩu
Hoàn toàn nhập khẩu
Hình 2.1 Phân loại Công nghiệp Dược của các nước theo 4 cấp độ của WHO
Trang 21Trước đây công nghiệp bào chế nặng về đảm bảo số lượng và chỉ sản xuấtnhững thuốc Generic Tuy nhiên, trong những năm qua ngành Dược Việt Nam đã cónhững tiến bộ nhanh hết sức cơ bản Ngành Dược đã cung ứng đủ thuốc cho nhu cầuphòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân, thuốc sản xuất trong nước đã chiếm gần 50
%
thị
trường
Trang 22sự tăng trưởng của ngành Dược hàng năm, cụ thể:
- Năm 2007 đạt 600,63 triệu USD tăng 26,34 % so với năm 2006
- Năm 2008 đạt 715,435 triệu USD tăng 19,11 % so với năm 2007, đáp ứng 50,18 %nhu cầu thuốc sử dụng
- Năm 2009, trị giá thuốc sản xuất trong nước đạt 831,205 triệu USD, tăng 16,18 % so với năm 2008, đáp ứng được 49,01 % nhu cầu sử dụng thuốc
Năm 2010:
- Trị giá thuốc sản xuất trong nước đạt 919,039 triệu USD, tăng 10,57 % so với năm
2009, đáp ứng được 48,03 % nhu cầu sử dụng thuốc trong nước
- Tổng giá trị tiền thuốc sử dụng là 1913,661 triệu USD tăng 12,82 % so với 2009
- Tiền thuốc bình quân đầu người trong năm đạt 22,25 USD/người tăng 2,48 USD
so với năm 2009 (tăng 12,54 %) (Cao Minh Quang, 2011)
Theo thống kê của Cục Quản Lý Dược năm 2012, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tạiViệt Nam đạt 2,6 tỷ USD tăng 9,1 % so với năm 2011 Trong đó, giá trị thuốc
Trang 23nhập khẩu chỉ chiếm khoản 50 % Trong 5 năm, tiền thuốc bình quân đầu người tăng
từ 16,45 USD/người/năm vào năm 2008 lên 29,5 USD/người/năm 2012 Rõ ràng đã
có xu hướng tăng liên tục về nhu cầu và khả năng đáp ứng của các nhà máy sảnxuất thuốc trong nước đã có sự cải thiện rõ rệt theo chiều hướng tích cực
Tuy nhiên, phân bố các nhà máy sản xuất thuốc không đều trên toàn bộ các khu vực,một số khu vực miền núi, tây nguyên không có các nhà máy sản xuất thuốc tân Dược
và có số ít các nhà máy sản xuất thuốc từ Dược liệu Dựa vào lợi thế của từng khu vực
về tiềm năng nguyên liệu, nhân lực, môi trường, cùng với quy hoạch pháttriển Hóa Dược cần tạo cơ chế để khuyến khích đầu tư nhà máy sản xuất tại các vùngnày, trước mắt với các dạng bào chế đơn giản như viên, cốm, bột không chứa khángsinh nhóm Betalactam, ưu tiên sản xuất các thuốc có nguồn gốc từ Dược liệu đối vớinhững vùng nguyên liệu sẵn có Trong khi đó các vùng, tỉnh tập trung nhiều nhà máysản xuất
Dược như: Bình Dương, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh,… định hướng sản xuất các dạngthuốc biệt dược, thuốc chuyên khoa trên các dây chuyền công nghệ đang sản xuấtnhưng chưa sử dụng hết công suất
Mặc dù vậy, những năm gần đây nền Công Nghiệp Dược nước ta đã có nhữngthành tựu vượt bậc Tính đến năm 2010, toàn quốc có hơn 400 cơ sở bàochế Trong đó, có 178 doanh nghiệp sản xuất thuốc và 8 doanh nghiệp sản xuấtvắc xin, sinh phẩm y tế Giá trị sản xuất trong nước đạt 919,039 triệu USD, tăng10,57 % so với năm 2009, chiếm gần 50 % tổng trị giá tiền thuốc sử dụng
Tuy nhiên, trong tổng số 121 nhà máy sản xuất Dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP tínhtới thời điểm 30/10/2013, thì đã có 24 nhà máy có vốn đầu tư nước ngoài với 192,9triệu USD đầu tư trong đó có 16 nhà máy 100 % vốn đầu tư nước ngoài và 8 nhà máyliên doanh nước ngoài với 40 dây chuyền sản xuất chiếm khoảng 28 % tổng trị giásản xuất thuốc của các nhà máy Dược phẩm trong cả nước (Bộ Y Tế, 2010)
Trong những năm qua và trong 20 năm tiếp theo sẽ có sự phân bố lại theo địnhhướng của Chính phủ, số lượng nhà máy Dược phẩm không ngừng tăng, số cơ sở đạtGMP, GLP, GSP tăng vọt đòi hỏi nguồn nhân lực đảm bảo về số lượng cũng như chấtlượng để đáp ứng nhu cầu trong nước, cải thiện nền Công Nghiệp Dược Việt Nam hạnchế sự phụ thuộc vào nước ngoài Để bổ sung đủ nhân lực lĩnh vực Dược giảiquyết các vấn đề trên chỉ có cách duy nhất là tăng cường đào tạo, cải thiệnchất lượng và điều phối hợp lý
2.2.2 Thực trạng nhân lực Dược
Trang 24Ngành Dược là ngành kinh tế - kĩ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệsức khỏe nhân dân và phát triển kinh tế đất nước Tuy nhiên, thực trạng nhân lựcDược hiện nay là thiếu ở hầu hết các loại hình, đặc biệt là trình độ đại học và sauđại học.
Trang 25Phân bố nhân lực Dược không đồng đều giữa các vùng miền và các lĩnh vực, tập trungquá nhiều vào lĩnh vực kinh doanh, phân phối.
Tỷ lệ trung bình DSĐH trong cả nước hiện đạt 1,76 Dược sĩ đại học/10.000 dân Con
số này cơ bản đáp ứng được chỉ tiêu mà Ðảng và Chính phủ đã giao cho ngành Y tế tạiQuyết định số 153/2006/QÐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtQuy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 vàtầm nhìn đến năm 2020 Tuy nhiên, phân bố Dược sĩ rất không đồng đều, với haithành phố lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh chiếm đến 48,37 % tổng số cán bộDược có trình độ đại học trên cả nước
Theo thống kê, mười tỉnh, thành phố phát triển là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ,Hải Phòng, Thái Nguyên, Nghệ An, Ðồng Nai, An Giang, Ðồng Tháp, Bình Dương đãchiếm 64,34 % số lượng Dược sĩ đại học Trong khi đó, con số này đối với 10 tỉnhkhó khăn là: Lai Châu, Ðiện Biên, Lào Cai, Hà Giang, Hòa Bình, Bắc Cạn, Kon Tum, ÐắcNông, Ðắc Lắc, Ninh Thuận thì chỉ có 2,84 % tổng số Dược sĩ
Ðể đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành, nhu cầu nhân lực Dược nước ta ngày càngtăng cả về số lượng và chất lượng Theo báo cáo của sở y tế các tỉnh, thànhphố, đến năm 2020 toàn ngành Dược sẽ có nhu cầu hơn 25 nghìn cán bộ Dược cótrình độ đại học trở lên Trong đó, riêng nhu cầu đối với Dược sĩ đại học chiếm85,63 %, còn lại là nhu cầu đối với các nhân lực trình độ cao hơn như tiến sĩ,thạc sĩ, Dược sĩ chuyên khoa I và Dược sĩ chuyên khoa II chiếm 14,3 % Hiện nay, xéttheo khía cạnh phân bố nguồn nhân lực Dược, có thể thấy khối các đơn vị sản xuất,kinh doanh Dược tiếp tục thu hút nhiều Dược sĩ hơn so với khối cơ quan hành chính,
sự nghiệp như các sở y tế, trung tâm y tế, bệnh viện hay viện nghiên cứu Số lượngcán bộ Dược tham gia vào quá trình sản xuất, lưu thông, phân phối thuốc dự kiến lêntới hơn 16.000 người, chiếm gần hai phần ba tổng số nhu cầu của toàn ngành.Ngoài ra, với hệ thống phân phối thuốc ngày càng được mở rộng cũng sẽ thu húthơn 7.000 Dược sĩ tham gia trực tiếp vào công tác cung ứng thuốc tại các nhàthuốc đạt chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc (GPP) (Thủ Tướng Chính Phủ, 2011).Thực tế này phản ánh những khó khăn mà ngành Dược gặp phải khi thu hútnguồn nhân lực có trình độ cao về công tác ở các vùng sâu, vùng xa dẫn đếnnhững hạn chế không nhỏ trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cộng đồng.Không những thế, sự phân bố trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, quản lý, lâm sàng,đảm bảo chất lượng,… chưa cân đối
Trang 262.3 TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
Chủ trương chung của Bộ Y Tế là mở rộng mạng lưới các Trường Đại học, Cao đẳng,Trung học dược trên toàn quốc Nhất là tại khu vực còn gặp nhiều khó khăn trongkhâu thu hút nhân lực dược Nhà nước gắn đào tạo Dược theo địa chỉ, đào tạo hệ cửtuyển, phân bổ chỉ tiêu đào tạo theo từng địa phương để nâng cao chất lượng nguồnnhân lực
Dược tại chỗ Như vậy sẽ giải quyết được tình trạng mất cân đối nguồn nhân lực giữacác vùng sâu, vùng xa, vùng còn nhiều khó khăn Đến nay các Trường Đại học Dược
đã tiến hành định hướng phân khoa cho các sinh viên Dược ngay từ năm thứ
ba đại học bao gồm các chuyên ngành Sản xuất và Phát triển thuốc, Dược lâmsàng,
Dược liệu và Dược cổ truyền, Quản lý và cung ứng thuốc và Đảm bảo chất lượngthuốc Chủ trương này góp phần tích cực, giúp các Dược sĩ xác định được định hướngnghề nghiệp tương lai của mình và nhiều khả năng sẽ giúp khắc phục tình trạngmất cân bằng trong phân bổ nguồn nhân lực Dược như hiện tại
Song song mục tiêu mở rộng quy mô đào tạo, các Trường Đại học Dược cần nâng caochất lượng đào tạo, tăng cường công tác đào tạo sau Đại học Mục tiêu của phát triểnnguồn nhân lực Dược là đến năm 2020, hơn 90 % số giảng viên đại học và hơn 70 %
số giảng viên Cao đẳng Dược có trình độ sau đại học, hơn 75 % số giảng viên đại học
và 20 % số giảng viên cao đẳng có trình độ tiến sĩ, hơn 50 % số giáo viên trung cấp cótrình độ sau đại học Các Trường Đại học Dược cần mở rộng hợp tác đào tạo với các
cơ sở đào tạo uy tính của nước ngoài, tăng cường trao đổi sinh viên, giảng viên vớicác
Trường Đại học, viện nghiên cứu uy tính trong nước và quốc tế Phấn đấu trongtương lai, các cơ sở đào tạo Dược trong nước sẽ công bố được nhiều côngtrình nghiên cứu khoa học trên các Tạp chí Dược có uy tín, sánh ngang tầm với cácnước trong khu vực (Bộ Y Tế, 2010)
2.4 KHOA DƯỢC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
2.4.1 Mục tiêu đào tạo tại khoa Dược – Đại Học Y Dược TP HỒ CHÍ MINH Mục tiêu chung
Đào tạo Dược sĩ có đạo đức tốt, có kiến thức khoa học cơ bản và y dược họcvững chắc, có kiến thức và kĩ năng chuyên môn cơ bản để cộng tác với bác sĩ y khoahướng dẫn người bệnh hoặc nhân dân sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệuquả; Sản xuất, quản lý và cung ứng thuốc tốt; Có khả năng tự học vươn lên góp phần
Trang 27đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
Mục tiêu cụ thể
Về kiến thức
- Có đủ kiến thức khoa học cơ bản và y dược học cơ sở
Trang 28- Có kiến thức chuyên môn cơ bản trong sản xuất, kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phốivà
tư vấn sử dụng thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng
- Nắm vững các quy định của pháp luật và chính sách liên quan đến công tác bảo vệ,chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
- Có phương pháp luận khoa học trong các công tác chuyên môn và nghiên
- Thông tin thuốc và tham gia giáo dục cộng đồng về thuốc
- Sử dụng được tối thiểu một ngoại ngữ để đọc hiểu tài liệu chuyên
- Coi trọng việc kết hợp y dược học hiện đại với y dược học cổ truyền
- Trung thực, khách quan, có tinh thần nghiên cứu khoa học và học tập nâng caotrình
độ
2.4.2 Chương trình đào tạo Dược sĩ đại học
Năm 2008, Chính phủ Hà Lan với dự án TRIG tài trợ cho các trường Dược trong
cả nước đã cùng xây dựng một khung chương trình mới được giảm tải từ 270 đơn vịhọc trình xuống thành 240 đơn vị học trình và theo 5 định hướng chuyên ngành
là Quản lý và cung ứng thuốc, Sản xuất và Phát triển thuốc, Dược lâm sàng, Dược liệuvà
Dược học cổ truyền và Đảm bảo chất lượng thuốc Chương trình chi tiết này đãđược
Trang 29Hội đồng Khoa học và Giáo dục khoa Dược thông qua năm 2009.
Từ năm 2012 các CTĐT chi tiết đào tạo DSĐH được xây dựng trên cơ sở chương trìnhkhung giáo dục đại học khối ngành khoa học sức khỏe do Bộ Giáo Dục và Đào Tạoban hành tháng 1/2012 (theo thông tư 1/2012/TT-BGDĐT về việc ban hành bộchương trình khung) Tuy nhiên, các trường có thể thay đổi các môn học khác so vớichương trình khung với 30 % số môn học Các môn học lý thuyết hay thực hành hiệnnay tại khoa Dược được lượng hóa bằng một số đơn vị học trình (một đơn vị họctrình lý thuyết = 15 tiết và 1 đơn vị học trình thực hành = 30 - 45 tiết) Từ tháng6/2013
Trang 30khoa Dược đã xây dựng xong CTĐT mới trên cơ sở chương trình khung của Bộ GiáoDục và Đào Tạo ban hành theo thông tư số 1/2012/TT-BGDĐT ngày 13/01/2012.CTĐT chỉ còn 233 đơn vị học trình và đào tạo Dược sĩ theo 5 hướng chuyên ngànhnêu trên để nâng cao năng lực thực hành của sinh viên tốt nghiệp Cấu trúcgồm kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành và kiếnthức bổ trợ (các môn chuyên ngành và các môn tự chọn).
Từ mục tiêu chung và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, tất cả các môn họcphải
được soạn thảo đề cương chi tiết theo đúng nội dung được hướng dẫn của thông tưsố
08/2011/TT-BGDĐT trong đó nhấn mạnh CĐR môn học phù hợp với CĐR của cácngành và theo hướng dẫn thì người tốt nghiệp phải có kĩ năng thực hành sát thực
tế, phù hợp với vị trí làm việc sau khi ra trường Các môn học chuyên ngành và cácmôn tự chọn theo định hướng chuyên ngành sản xuất và phát triển thuốc bao gồm:
- Môn sản xuất thuốc (SXT)
Trang 32chuẩn đầu ra của cơ sở giáo dục Đại học thì được hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại họccấp bằng tốt nghiệp.
2.5.1 Khái niệm
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về chuẩn đầu
ra:
Ngày 22 tháng 04 năm 2010 Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ban hành “Hướng dẫn xây dựng
và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo”, trong đó xác định rõ “CĐR là quy định vềnội dung kiến thức chuyên môn, kĩ năng thực hành, khả năng nhận thức công nghệ vàgiải quyết vấn đề, công việc mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp và cácyêu cầu đặc thù khác đối với từng trình độ, ngành đào tạo”
Theo GS Nguyễn Thiện Nhân: “Chuẩn đầu ra là sự khẳng định sinh viên tốt nghiệp làm được những gì và kiến thức, kĩ năng, thái độ hành vi cần đạt được của sinh viên” Theo Jenkins và Unwin: “CĐR là sự khẳng định của những điều kỳ vọng, mong muốnmột người tốt nghiệp có khả năng làm được nhờ kết quả của quá trình đàotạo”
Bên cạnh đó theo định nghĩa của ABET, tổ chức hàng đầu thế giới về đảm bảochất lượng giáo dục các ngành kĩ thuật và khoa học thực hành thì “CĐR là bản mô tảnhững gì người học được kì vọng có thể biết và làm được Nó liên quan đến kiếnthức, kĩ năng và thái độ đạt được trong suốt quá trình học (Rogers Gloria, 2010).Theo Nichol, CĐR mô tả những gì mà nhà trường muốn sinh viên biết (kiến thức),nghĩ (thái độ) và làm (hành vi) khi hoàn tất chương trình
- Hành vi (Behavioral Learning, Psychomotor Learning): Đây là yếu tố đang đượcquan tâm rất nhiều trong đào tạo Hành vi có thể được định nghĩa là hành động hoặcphản ứng của cá nhân đối với các kích thích bên trong hoặc bên ngoài Trong bối cảnh
kĩ thuật, hành vi chính là sự vận dụng (Application) những kiến thức sinh viên đượchọc, là những kĩ năng (Skills) người sinh viên cần có Các kĩ năng này là kĩ năngnghề nghiệp (kĩ năng cứng - Vocational Skiils) kết hợp với các kĩ năng cơ bản khác(Basic Skiils như tính toán, vận dụng khoa học công nghệ, kĩ năng đọc hiểu văn bản,giao tiếp bằng văn nói và văn viết,…) và kĩ năng không thuộc chuyên ngành như
Trang 33năng lực ngoại ngữ, kĩ năng mềm (Transversal Skiils như tư duy suy xét, chủ động,
giải quyết vấn đề làm việc nhóm,…) (Doing/Hands) (Jack McGourty et al., 1999).
Trang 34Theo hướng dẫn của Đại học Birmingham UCE (University of Central England), CĐRCTĐT gồm 2 yếu tố: Kiến thức (Knowledge and Understanding) và Kĩ năng (Skiils).Trong đó, kĩ năng được chia làm 3 nhóm:
- Kĩ năng tư duy (Intellectual Skill): Gồm các kĩ năng tư duy liên quan đến việcvận dụng các kiến thức đã học Theo định nghĩa của Oxford, đây là các kĩ năng học tậpnhư bắt đầu từ việc tiếp cận thông tin, giải thích, ghi nhớ và liên hệ kiến thức đó vàomột tình huống khác có liên quan
Các kĩ năng này thuộc 4 mức độ cuối của thang Bloom về lĩnh vực nhận thức(ứng dụng, phân tích, tổng hợp, đánh
giá)
Bảng 2.1 Bốn cấp độ trong thang Bloom dành cho kĩ năng tư duy
Động từ minh họa
Áp dụng, vận dụng, đánh giá, tính toán,thay đổi, chọn, hoàn tất, chứng minh, khai thác, kiểm tra, nhận biết, tổ chức, lên kế hoạch, phát hiện, phát triển,…Phân tích, thẩm định, bố trí, bóc tách, phân loại, tính toán, kết nối, so sánh,
phân biệt, suy luận,…
Trang 35Phân tích
(Analysis)
Là năng lực chia thông tin thànhnhiều thành tố để biết được các mối quan hệ nội tại và cấu trúc của chúng
Tổng hợp
(Synthesis)
Là năng lực liên kết các thành tốlại với nhau
Đánh giá
(Evaluation)
Là năng lực phán quyết về giá trịcủa một vật liệu hay tư liệu theomột mục đích cụ thể
(Bloom BS., 1956)
Biện luận, sắp đặt, phân loại, thuthập, phối hợp, kiến tạo, tái cấu trúc,lập kế hoạch, thiết lập,…
Khẳng định, liên hệ, so sánh, đánh giá,quyết định, phán quyết, khuyến cáo, chỉnh sửa, thẩm định,…
- Kĩ năng vận động (Practical Skills): Bao gồm các kĩ năng vận động, phối hợphoạt động cơ thể Các kĩ năng này thường riêng biệt cho từng ngành nghề cụ thểnhư sử dụng thành thạo dụng cụ trong phòng Lab, kĩ năng biểu diễn nghệ thuật,…Các động từ kĩ năng này được liệt kê chi tiết trong thang Bloom về lĩnh vực hành vi(Psychomotor Learning)
Trang 36Bảng 2.2 Thang Bloom về lĩnh vực kĩ năng vận động.
Mức độ Định nghĩa Động từ minh họa Ví dụ
Nhận thức
(Perception)
Sử dụng các giác quan đểnhận ra các dấu hiệu cần thiết để thực hiện kĩ năng
Chọn lựa, mô tả,phát hiện, phânbiệt, xác định, phânlập, liên hệ, tách
Lắng nghe âm thanhđàn
ghita và nhận các âm lỗitrước khi thực hiệnchỉnh dây
Bắt đầu giải thích,
di chuyển, tiếnhành, phản ứng,đáp lại, xungphong, trình bày
Biết và thực hiện đượctrình tự các bước trongmột quy trình sản xuất,nhận ra khả năng và giớihạn, thể hiện ý muốnhọc hỏi một quá trìnhmới
Sao chép, làm theo,
đồ lại hình mẫu
Áp dụng bài mẫu vàotính một phép toán, tiếnhành đo khối lượng mộtchất theo phương phápđược hướng dẫn
Lắp ráp, xây dựng,chỉnh, tháo rời, thắt,mài, thao tác, đođạc, nối, trộn,…
Sử dụng máy tính cánhân, sửa chữa một chỗ
rò rỉ chỉ với 70 % thờigian cần thiết
Tính thuần thục cao hơn sovới mức độ ở trên
Như trên (nhưngkèm theo trạng từhay tính từ thể hiện
sự nhanh hơn, chínhxác hơn)
Tháo rời và lắp ráp lạicác bộ phận máy nhanh
và không có sai sót
Điều chỉnh
(Adaptation)
Sử dụng các kĩ năng đãthành thục để cải tiến chophù hợp với các yêu cầuphù hợp
Điều chỉnh, thayđổi, tái cấu trục,…
Dùng máy để vận hànhmột qui trình khác quiđịnh (đảm bảo rằng máykhông hư, không nguyhiểm khi thực hiện).Sáng tạo
(Origination)
Tạo ra quy trình mới dựatrên việc phối hợp những
Sắp xếp, xây dựng, kết hợp, sáng tạo,
Đề nghị một quy trình sản xuất mới hoàn toàn
(Bloom B S., 1956)
Trang 37- Key/transferable Skills: Bao gồm các kĩ năng mềm như kĩ năng giao tiếp, kĩ nănggiải quyết vấn đề, kĩ năng tự đánh giá,… (University of Central England inBirmingham, 2006).
Các định nghĩa trên đều thể hiện một điểm chung, đó chính là CĐR được xây dựng sẽbao gồm các yêu cầu về ba lĩnh vực chính: Kiến thức, kĩ năng cũng như thái độ MộtCĐR cụ thể cần phải được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba yếu tố nêu trên, bởi
lẽ kiến thức không thể tồn tại tách biệt với thực hành, hay nói cách khác không
có kĩ năng nào mà không đòi hỏi kiến thức cũng như thái độ tương ứng đi kèm
Có thái độ và kiến thức tốt mà không thể vận dụng vào thực tiễn thì chẳng có ýnghĩa nhiều và đặc biệt đối với những ngành đòi hỏi thực hành nhiều Yêu cầu về thái
độ cũng đòi hỏi một cá nhân không chỉ làm công việc chuyên môn mà cònphải nhận thức được giá trị của nghề nghiệp đó đối với xã hội
CĐR là cầu nối quan trọng giữa đào tạo và công tác thực tiễn hay giữa tiêu chuẩnđào tạo và tiêu chuẩn nghề nghiệp, giữa nhà trường và xã
hội
Trang 38Chuẩn đầu vàoChuẩn đầu ra
• Tiêu
n
cần có trong nghề
Kết quả việc làm (employmen
t outcomes)
Tạo ra
đào tạo
Chuẩn đầu ra
Chuẩn chương trìnhChuẩn phương phápChuẩn đánh giá Chuẩn giáo trình
Cơ sở vật chấtĐội ngũ giáo viênChuẩn tổ chức vàquản lý
• Tiêu chuẩnđào tạo
Hình 2.2 Mối liên hệ giữa tiêu chuẩn nghề và tiêu chuẩn đào tạo
2.5.2 Mục tiêu xây dựng chuẩn đầu ra
Công khai với xã hội về năng lực đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng củatrường để người học, phụ huynh, nhà tuyển dụng biết và giám sát; Thực hiện nhữngcam kết của nhà trường với xã hội về chất lượng đào tạo để cán bộ quản lý, giảngviên và người học nỗ lực vươn lên trong giảng dạy và học tập; Đổi mới công tác quản
lý và
Trang 39đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh giá và đổi mớiphương pháp học tập; Đồng thời, xác định rõ nghĩa vụ và nâng cao trách nhiệm củađội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên trong các hoạt động giảng dạy, phục vụ giảng dạy
và quản lý nhằm giúp người học vươn lên trong học tập và tự học để đạt CĐR
Công khai để người học biết được các kiến thức sẽ được trang bị sau khi tốtnghiệp một chuyên ngành, một trình độ về chuẩn năng lực nghề nghiệp, vềkiến thức chuyên môn, kĩ năng thực hành, khả năng nhận thức và giải quyết vấn
đề, công việc mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp
Tạo cơ hội tăng cường hợp tác, gắn kết giữa nhà trường và các doanh nghiệptrong đào tạo và sử dụng nhân lực cho xã hội, đáp ứng yêu cầu của các nhà
sử dụng lao động
2.5.3 Cơ sở xây dựng chuẩn đầu ra
CĐR của sinh viên trong một chương trình đào tạo cần phản ánh được quan điểm của các nhóm liên quan: Sinh viên, doanh nghiệp, giảng viên đại học và xã hội
Cơ sở thực tiễn của chuẩn đầu ra nằm ở sứ mạng và năng lực của cơ sở giáo dụcđào
tạo, tập trung vào các yếu
tố:
- Sứ mạng và tầm nhìn của cơ sở đào tạo, mục tiêu đào
tạo
- Đội ngũ giảng viên: Trình độ, năng lực, số lượng,…
- Điều kiện cơ sở vật chất: Giáo trình, phòng học, phòng thí nghiệm, …
- Mức độ hợp tác với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học, các tập đoàn, các doanh nghiệp,…
- Chính sách và điều kiện hỗ trợ của chính quyền địa phương (Bộ Giáo Dục vàĐào Tạo, 2013)
2.5.4 Yêu cầu và các bước xây dựng chuẩn đầu ra
Việc xây dựng CĐR phải đạt được những yêu cầu sau (viết tắt là SMART):
Trang 40Đa số các CĐR hiện nay rất khó dùng làm cơ sở để đánh giá lại chương trình đào tạo Tức là yêu cầu “cụ thể hóa” và “có thể đo lường được” tương đối khó đáp ứng.
Theo hướng dẫn viết chuẩn đầu ra của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, quy trình chung gồmcác bước như
sau:
- Rà soát và hoàn thiện lại mục tiêu đào tạo của ngành đào tạo
theo: