1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát ảnh hưởng mỹ phẩm có corticoid trên những bệnh nhân bị mụn trứng cá tại thành phố cần thơ

95 204 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 4,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNGKHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC MÃ SỐ: 52720401 KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA MỸ PHẨM CÓ CORTICOID TRÊN NHỮNG BỆNH NHÂN BỊ MỤN Cần

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC MÃ SỐ:

52720401

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA MỸ PHẨM CÓ

CORTICOID TRÊN NHỮNG BỆNH NHÂN BỊ MỤN

Cần Thơ, năm 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC MÃ SỐ:

52720401

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA MỸ PHẨM CÓ

CORTICOID TRÊN NHỮNG BỆNH NHÂN BỊ MỤN

Cần Thơ, năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian nghiên cứu và học tập tại khoa Dược – Điều dưỡng trường Đạihọc Tây Đô và được sự giúp đỡ quý báu của thầy, cô, cán bộ phòng xét nghiệm tạiBệnh viện Da liễu Cần Thơ, PGS.TS Huỳnh Văn Bá, cán bộ giảng viên tại Phòng thínghiệm Kiểm nghiệm trường Đại học Tây Đô và đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tìnhcủa Cô Dương Thị Bích với đóng góp của bạn bè và thầy cô, tôi đã hoàn thành luậnvăn tốt nghiệp với đề tài “Khảo sát ảnh hưởng của mỹ phẩm có corticoid trên nhữngbệnh nhân bị mụn trứng cá tại thành phố Cần Thơ”

Hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này, cho phép tôi được gửi lời cám ơnsâu sắc đến các thầy,cô trong khoa Dược – Điều dưỡng đã giúp đỡ tôi hoàn thành bàiluận văn tốt nghiệp đại học Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến cô Dương Thị Bích

đã ra sức hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, đem đến những kiến thức từ cơ bản đến nângcao khi tôi thực hiện đề tài tốt nghiệp, và cô luôn ra sức tháo gỡ những khó khăn từnhững bước đầu tiên đến lúc hoàn thành đề tài tốt nghiệp này Một lần nữa xin gửilời cám ơn đến các thầy cô trong khoa Dược – Điều dưỡng, cán bộ giảng viên tạiPhòng thí nghiệm Kiểm nghiệm trường Đại học Tây Đô đã hỗ trợ tôi kiến thức quýbáu và tạo mọi điều kiện thuận lợi từ những bước đầu tiên khi tôi bắt đầu thựchiện đề tài tốt

nghiệp

Tiếp đó là sự giúp đỡ nhiệt tình của PGS.TS Huỳnh Văn Bá cùng với cán bộnhân viên tại phòng xét nghiệm tại Bệnh viện Da liễu Cần Thơ đã hỗ trợ cho tôi thuthập mẫu và số liệu tại bệnh viện và phòng khám

Xin chân thành cám ơn ban Hội đồng gồm: PGS.TS Trần Công Luận, PGS.TSNguyễn Văn Bá, Ths Đỗ Văn Mãi đã góp ý và giúp tôi hoàn thiện bài báo cáo luận văntốt nghiệp này, những góp ý nhận xét của ban Hội đồng sẽ là hành trang và kinhnghiệm quý báu cho tôi trên con đường lập nghiệp mai sau

Lời cảm ơn cuối cùng xin được gửi đến gia đình và bạn bè đã truyền thêmnăng lượng để giúp tôi thêm ý chí hoàn thành thật tốt đề tài tốt nghiệp đại học

Tuy vậy, do thời gian có hạn và trong khả năng cho phép về những kiến thứcchuyên môn của một sinh viên nên luận văn tốt nghiệp của tôi không thể không cónhững thiếu sót cũng như những hạn chế nhất định Vì vậy, tôi rất mong được sựđóng góp, chỉ bảo của các thầy, cô để tôi có được sự nâng cao kiến thức và phục vụtốt cho công việc sau này

Cần Thơ, Ngày 14 tháng 6 năm 2017

Trang 4

Dương Thị Bích Nguyễn Dương Nhựt Tân

Trang 5

TÓM TẮT

Bệnh trứng cá đang là vấn đề nổi bật trong lĩnh vực thẩm mỹ Đề tài nghiên cứuđược thực hiện nhằm mục tiêu khảo sát những ảnh hưởng của mỹ phẩm chứacorticoid qua những biểu hiện lâm sàng trên bệnh nhân trứng cá Phương phápnghiên cứu: phương pháp mô tả cắt ngang phân tích Kết quả thu được như sau: có 67

% bệnh nhân đang sử dụng các loại mỹ phẩm có chứa thành phần corticoid Nhómtuổi từ 15-25 có tỷ lệ 69 %, nữ giới chiếm 59 % Những tình trạng bị mụn trứng cá đỏ

và mụn trứng cá thông thường 65 %, mụn mủ-sẩn viêm 17 %, đỏ da 4 %, viêm da 7 %,giãn mao mạch

7 % Đa số các bệnh nhân được sự chỉ dẫn của bạn bè 37 % và người thân là 24 %,bệnh nhân sử dụng được dưới 6 tháng là 44 % và từ 6 tháng tới 1 năm là 38 % Có

49 % nghỉ sử dụng tuyệt đối sau một thời gian dùng và có 36 % sử dụng lại vì sau khinghỉ dùng thì mụn xuất hiện nên đã mua dùng lại mỹ phẩm cũ đã từng sử dụng Khảosát 100 đối tượng đa số chưa có biểu hiện nhiều về những tác dụng phụ của corticoidnhư đỏ da, viêm da và giãn mao mạch Qua những kết quả thu được như trên, đềnghị nên mở rộng thêm qui mô để thể hiện rõ tình hình sử dụng mỹ phẩm của nhữngbệnh nhân trứng cá Tiếp đến là xây dựng quy trình định lượng thành phầncorticoid có trong mỹ phẩm để đánh giá một cách chính xác hơn Cuối cùng là hoànthiện những tác dụng phụ của corticoid theo từng điểm thời gian sử dụng

Từ khóa: ảnh hưởng của mỹ phẩm, bệnh nhân trứng cá, corticoid trong mỹ phẩm

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

CAM KẾT KẾT QUẢ ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC .iv

DANH SÁCH BẢNG .vii

DANH SÁCH HÌNH viii

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 TỔNG QUAN VỀ DA 3

2.2 TỔNG QUAN VỀ BỆNH TRỨNG CÁ 5

2.2.1 Phân loại mụn trứng cá

5 2.2.2 Cơ chế gây mụn trứng cá

5 2.3 TỔNG QUAN VỀ CORTICOID 8

2.3.1 Tác dụng sinh lí của corticoid 8

2.3.2 Dược lí học của cortico-steroid (corticoid) 10

2.3.3 Tác dụng phụ của corticoid 12

2.3.4 Những tác dụng phụ cần lưu ý

14 2.4 SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỚP MỎNG 15

2.5 SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 16

2.5.1 Thành phố Cần Thơ

16 2.5.2 Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ 16

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 17

3.2 TIÊU CHUẨN CHỌN MẪU 17

3.3 TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ 17

Trang 7

3.4 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 17

3.5 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU 17

3.6 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 17

3.7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.7.1 Thiết kế nghiên cứu 17

3.7.2 Khảo sát tình hình sử dụng mỹ phẩm trên bệnh nhân trứng cá

18 3.7.3 Nội dung nghiên cứu 18

3.7.4 Phương pháp thu thập số liệu

21 3.7.5 Phương pháp xử lý số liệu 21

3.7.6 Biện pháp khắc phục sai số 21

3.7.7 Sơ đồ nghiên cứu 22

3.8 VẤN ĐỀ Y ĐỨC 22

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

4.1.1 Đặc điểm bệnh nhân 23

4.1.1.1 Giới tính của bệnh nhân 23

4.1.1.2 Nhóm tuổi của bệnh nhân

23 4.1.1.3 Đặc điểm da mặt 24

4.1.1.4 Tình trạng hiện tại 24

4.1.1.5 Thời gian sử dụng mỹ phẩm 27

4.1.1.6 Tình trạng da trước khi sử dụng mỹ phẩm 27

4.1.2 Tình hình sử dụng mỹ phẩm 28

4.1.2.1 Tên mỹ phẩm nghi ngờ có corticoid do bệnh nhân cung cấp 28

4.1.2.2 Mục đích sử dụng mỹ phẩm 32

4.1.2.3 Thói quen sử dụng mỹ phẩm 32

4.1.2.4 Cách thức tiếp nhận mỹ phẩm của bệnh nhân 33

Trang 8

4.1.3 Tổng kết quá trình sử dụng mỹ phẩm của bệnh nhân 33

4.1.3.1 Vấn đề tiếp tục và ngừng sử dụng mỹ phẩm 33

4.1.3.2 Lý do ngừng sử dụng mỹ phẩm 34

Trang 9

4.1.3.3 Tình hình bệnh nhân khi sử dụng lại mỹ phẩm sau thời gian ngừng không sử

dụng 35

4.1.3.4 Tình hình bệnh nhân ngừng hẳn vì mụn và dị ứng từ lúc đầu sử dụng mỹ phẩm 35

4.1.4 Tình hình điều trị của bệnh nhân

36 4.1.4 4.1.5 Mối tương quan giữa mỹ phẩm chứa corticoid và mức độ bệnh của bệnh nhân

37 4.2.THẢO LUẬN 38

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 43

5.1 KẾT LUẬN 43

5.2 ĐỀ XUẤT 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

PHỤ LỤC 46

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Sơ đồ nghiên cứu……… …….………22

Bảng 4.1 Đặc điểm về giới tính của bệnh nhân trong nghiên cứu …… …….………23

Bảng 4.2 Đặc điểm về tuổi của bệnh nhân trong nghiên cứu……….….….….23

Bảng 4.3 Đặc điểm về da mặt của bệnh nhân……… ……….…24

Bảng 4.4 Tình trạng da mặt hiện tại của bệnh nhân ………….……… … … 25

Bảng 4.5 Bảng thể hiện thời gian sử dụng kem (mỹ phẩm) của bệnh nhân … … 27

Bảng 4.6 Tình trạng da mặt bệnh nhân trước khi sử dụng mỹ phẩm……… ….27

Bảng 4.7 Bảng thể hiện tên các loại kem (mỹ phẩm) và thành phần corticoid nghi ngờ có trong mẫu kem (mỹ phẩm)……….………… ………29

Bảng 4.8 Bảng thể hiện mục đích sử dụng kem (mỹ phẩm) của bệnh nhân … ……32

Bảng 4.9 Bảng thể hiện thói quen sử dụng kem (mỹ phẩm) của bệnh nhân…… … 32

Bảng 4.10 Bảng thể hiện cách thức tiếp nhận các loại mỹ phẩm của bệnh nhân… …33

Bảng 4.11 Bảng thể hiện việc tiếp tục và ngừng sử dụng mỹ phẩm của bệnh nhân 34

Bảng 4.12 Bảng nêu rõ lý do không sử dụng mỹ phẩm……… …….34

Bảng 4.13 Bảng thể hiện tình hình bệnh nhân sử dụng lại mỹ phẩm sau thời gian ngừng không sử dụng…… ………35

Bảng 4.14 Bảng thể hiện tình hình của bệnh nhân khi ngừng hẳn mỹ phẩm vì xuất hiện dị ứng và mụn ngay lần đầu sử dụng……….35

Bảng 4.15 Bảng thể hiện tình hình điều trị mụn của các bệnh nhân ……… ……….36

Bảng 4.16 Bảng thể hiện tình trạng mụn trên da mặt của bệnh nhân đang điều trị bằng các cách khác nhau………37

Bảng 4.16 Bảng 4.17 Bảng thể hiện sự tương quan giữa mỹ phẩm chứa corticoid và mức độ bệnh…… ………38

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

TrangHình 2.1 Cấu tạo của da…… ………3

Hình 2.2 Cấu trúc của corticoid…… ……… 10

Hình 2.3 Tình trạng da của bệnh nhân tại thời điểm khảo sát………… … …….25-26Hình 2.4 Bản sắc kí lớp mỏng của những mỹ phẩm chứa corticoid……….…… 30-31

Trang 12

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

Trong thời đại ngày nay, mọi người đang hướng đến việc làm cho bản thân hoàn

mỹ hơn, nhu cầu làm đẹp đang rất được quan tâm kéo theo đó là hàng loạt các loại

mỹ phẩm ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu chung của khách hàng Theo quan niệm từxưa đến nay “nhất dáng, nhì da”, nên ai cũng mong mình sở hữu làn da trắng sáng và

vẻ bề ngoài bắt mắt, nắm được tầm quan trọng đó nên hàng loạt các loại mỹ phẩm trịmụn, trắng da liên tục ra đời, nhưng chiếm đa số là những loại mỹ phẩm không cónguồn gốc rõ ràng

Riêng các tỉnh miền Nam ở Việt Nam thì việc sử dụng mỹ phẩm chứa corticoidhiện đang rất phổ biến, chỉ cần sau khi sử dụng và trong thời gian ngắn đã có tác dụng

rõ rệt thì xem như loại mỹ phẩm đó được tin dùng và truyền tai nhau rất nhanhchóng Các sản phẩm đó không còn xa lạ và được mọi người nói gọn lại là kem trộn,kem trộn chính là hỗn hợp nhiều loại mỹ phẩm và đặc biệt là chứa thêm thành phầnđược ví như thần dược làm đẹp đó chính là corticoid

Vấn đề sử dụng mỹ phẩm có chứa corticoid phục vụ cho vấn đề làm đẹp khôngchỉ xảy ra ở nước ta mà còn xảy ra ở các nước trên thế giới Việc làm đẹp là nhu cầucần thiết của mỗi người dù là ở các nước phát triển và đang phát triển Cụ thể theoCunlife W J (1999): Có gần 1/3 phụ nữ Mỹ trong độ tuổi 20-50, đặc biệt giữa tuổi 20-

30 có xuất hiện mụn mủ và có liên quan đến việc sử dụng mỹ phẩm Cho thấy đượcrằng trên thế giới việc lạm dụng corticoid nhằm mục đích làm đẹp cũng thường xuyênđược đề cập và nghiên cứu

Thực tế tại Việt Nam corticoid vẫn được sử dụng trong các cơ sở y tế và phải sửdụng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa hoặc những người có chuyên môn Đa

số những trường hợp tìm đến các cơ sở điều trị da liễu thì da mặt của bệnh nhân đã

có tổn thương trong đó có những tổn thương có thể hồi phục được và có những tổnthương không còn khả năng hồi phục Việc sử dụng tràn lan mỹ phẩm chứa corticoidchủ yếu do một phần người sử dụng hiểu biết ít về corticoid hoặc được bạn bè, ngườithân giới thiệu Sau khi sử dụng thấy có tác dụng rõ rệt trong thời gian ngắn thìlại tiếp tục truyền tai cho những người khác Mặc khác ít người biết rằng trong vàilần đầu sử dụng mỹ phẩm chứa corticoid sẽ có công hiệu tạm thời nhưng sau đó là

sự xuất hiện và hàng loạt những biểu hiện bất lợi (Theo Đỗ Đình Dịch,1983 vàThomas P.Habif,1985) Khi sử dụng mỹ phẩm có chứa corticoid trong thời gian lâu sẽ

có hiện tượng teo da, rạn da, nhiễm trùng da, Và thường gặp nhất là xuất hiện hiệntượng phát ban dạng trứng cá đỏ (Theo Bert-Jones J,2010)

Do vậy chúng ta nên khảo sát tình hình thực tế trên các bệnh nhân trứng cá tại

Trang 13

2thành phố Cần Thơ qua đó tiến hành thu thập những hình ảnh về tình trạng củacác

Trang 14

bệnh nhân sau khi bị ảnh hưởng của tác dụng phụ của corticoid, kế đó là thuthập những loại mỹ phẩm do bệnh nhân bị mụn trứng cá cung cấp, cuối cùng làđịnh tính mỹ phẩm để xác định có bao nhiêu loại mỹ phẩm do bệnh nhân cung cấp cóchứa corticoid bằng phương pháp sắc kí lớp mỏng Để cảnh báo và làm tăng sựhiểu biết cho mọi người về tác dụng 2 mặt của mỹ phẩm chứa corticoid bằng hình ảnhthực tế

Với lý do trên đề tài “Khảo sát ảnh hưởng mỹ phẩm có corticoid trên những bệnh nhân bị mụn trứng cá tại thành phố Cần Thơ” được thực hiện với mục tiêu cụ thể

như sau:

Khảo sát những ảnh hưởng của mỹ phẩm chứa corticoid qua những biểu hiện lâmsàng trên bệnh nhân trứng cá

Trang 15

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 TỔNG QUAN VỀ DA

Da là cơ quan của hệ bài tiết, có nhiệm vụ bao bọc cơ thể, che chở cơ thể khỏi

sự tác động, sự ảnh hưởng không có lợi của môi trường bên ngoài đối với cơ thể.Ngoài ra, chức năng chính của da còn để điều hòa, cảm nhận nhiệt độ, tổng hợpvitamin B và D Da là một cơ quan lớn nhất của cơ thể Da người lớn có độ dày từ 1,5

- 4 mm; diện tích 1,5 m2 – 2 m2 Một người trưởng thành nặng 60kg thì trọng lượngcủa da khoảng 4 kg Nếu tính cả hạ bì và mô mỡ trọng lượng da khoảng 15 kg (PhạmVăn Hiển, 2009)

Da người có cấu tạo gồm ba lớp: Lớp thượng bì, lớp trung bì và lớp hạ bì

Hình 2.1 Cấu tạo của da (Nguyễn Như Hiền và Chu Văn Mẫn, 2002)

2.1.1 Lớp thượng bì (epidermis)

Vùng biểu bì: chỉ dày vài milimeter Được chia làm 4 lớp nhỏ:

Lớp corneum: là nơi các tế bào hoá sừng Lớp sừng này mất đi hóc môn và chết

đi Tác dụng của nó là bảo vệ cơ thể và ngăn thoát hơi nước Mặc dù có tác dụng là lớpbảo vệ bên ngoài, nhưng nó cũng chính là nguyên nhân cản trở quá trình trao đổichất và hấp thụ chất dinh dưỡng Chúng ta thường dùng kem tẩy để lấy đi lớpsừng này Nói chung, một chu kì trao đổi chất của lớp sừng kéo dài 28 ngày Nhưngcàng già, quá trình trao đổi chất này càng chậm lại, vào thời gian trao đổi chất lên đến

40 ngày

Lớp Granular: độ ẩm của da được tích tụ ở đây, có protein chặn các tia tửngoại Tế bào thuộc lớp này, sẽ bị hoá nước dần trong khi lớp sừng giữ nước lại làm

Trang 16

5cho da đàn hồi và sống lâu hơn.

Trang 17

Spinous: nhiều mô liên kết với bạch cầu để truyền chất dinh dưỡng

Basale: gần lớp hạ bì, là nền của lớp biểu bì, đây là lớp làm cho lớp biểu bì nàychuyển động Chúng hút nước từ lớp hạ bì và tạo lớp sừng, và mỡ cho lớpCorneum

Quá trình này càng ngày càng tăng, làm cho việc hóa sừng ngày càng nhiều

2.1.2 Lớp trung bì

Lớp trung bì: là nơi tích dinh dưỡng cho biểu bì, sự sáng và đàn hồi của da là dolớp tế bào này Và đặc điểm nổi bật là càng nhiều collagen thì độ co giản của da càngcao Gồm những sợi collagen, sợi elastin đan với nhau thành một mạng lưới Giữanhững mạng lưới có những tế bào sợi, những sợi chân tóc lông, các tuyến mồhôi, tuyến bã, mạch máu, mạch bạch huyết, sợi thần kinh Sợi collagen và sợi elastin

có nhiệm vụ giữ cho da được đàn hồi và căng Tế bào sợi tổng hợp sợi collagen và sợielastin

Tuyến mồ hôi: dưới da và dưới lỗ chân lông

Tuyến tiết ra chất nhờn gọi là bì chi tuyến Bì chi tuyến của mỗi người hoạt độngkhác nhau dựa vào các yếu tố di truyền ăn uống, nghỉ ngơi, khí hậu và tâm sinh lý.Hoạt động mạnh: da

Mô mỡ: Bảo vệ da khỏi những tác động cơ học, cách nhiệt, dự trữ năng

lượng Dây thần kinh: Giúp da nhận biết những kích thích từ môi trường

Mạch máu: Giúp da trao đổi chất (Nguyễn Như Hiền, 2002)

Trang 18

7Bệnh trứng cá là bệnh về da phổ biến nhất đặc biệt ở lứa tuổi thanh thiếu niên.Bệnh trứng cá không thể định nghĩa là bệnh truyền nhiễm vì vi khuẩn gây mụn không

Trang 19

chỉ hiện diện trên da người bị mụn trứng cá mà còn trên da người khoẻ mạnh Mụntrứng cá được hình thành do sự tăng tiết chất nhờn, tế bào phễu bị sừng hoá làm tắcnghẽn cổ nang lông, sự gia tăng mật độ vi khuẩn bên trong nang lông và sử dụng

tế bào chết cùng với chất nhờn phát triển tạo thành nhân mụn nhỏ (microcomedone)không thể phát hiện bằng mắt thường (Plewig và Kligman, 2000)

2.2.2 Phân loại mụn trứng cá

Theo Phạm Hoàng Khâm (2011) bệnh trứng cá được chia thành 2 dạng là tổnthương không viêm như mụn đầu trắng (whitehead) và mụn đầu đen (blackhead) vàdạng viêm bao gồm sẩn, mụn mủ, mụn bọc, mụn nang

- Mụn đầu đen hình thành do chất bã bài tiết và tế bào chết làm tắc lỗ nang lôngnhưng bề mặt da hở nên nhân mụn bị không khí oxy hoá tạo màu đen Nhìn vàonang lông thấy màu đen nên gọi là mụn đầu đen hay mụn có cấu trúc mở

- Mụn đầu trắng hình thành khi có quá nhiều chất dầu và tế bào chết gây bít tắc lỗ

nang lông và không hở ra da, nên gọi là “nhân đóng”

Theo Hayashi và cộng sự, 2008 sử dụng hình thái và số lượng tổn thương phânchia mụn thành 3 mức độ: nhẹ, trung bình và

Theo Tutakne (2003) phân loại mụn theo bốn cấp độ:

- Cấp 1: mụn trứng cá (comedones, mụn đầu trắng, mụn đầu đen), sẩn (papules)

Trang 20

kiện cần, phản ứng viêm được xem là yếu tố then chốt, còn vi khuẩn P acnes đóng vai

trò quan trọng gây ra bệnh trứng cá (Loveckova el al., 2002) Ngoài ra còn các yếu tố

khác như yếu tố di truyền, chế độ dinh dưỡng, môi trường làm việc, khí hậu, lạmdụng

Trang 21

mỹ phẩm cũng có liên qua đến tình trạng bệnh trứng cá (Nguyễn Thanh Hùng vàNguyễn Tất Thắng, 2013)

Trang 22

2.2.3.1 Sự tăng sinh tiết bã nhờn

Bã nhờn được sản xuất bởi tuyến nhờn, chúng có ở mọi nơi trên cơ thể đặc biệt

ở trán cằm và lưng, có rất ít ở tay hoặc chân, không có ở lòng bàn tay và lòng bànchân Có hai quá trình liên quan đến sự tổng hợp chất béo của bã nhờn: quá trìnhtổng hợp triglycerides, acid béo tự do, wax ester, sterol esters và quá trình tổng hợp

squalene và cholesterols (Downie et al., 2004) Hầu hết các tuyến bã nhờn đổ vào

nang lông trên bề mặt da để giữ ẩm cho làn da Những người bị bệnh trứng cáthường có tuyến bã nhờn tiết nhiều chất nhờn trên mức cần thiết Chất nhờn sẽ tích

tụ trong lỗ chân lông dẫn đến tắc lỗ chân lông hình thành nhân trứng cá Thành phầnchất nhờn trên da bệnh nhân bệnh trứng cá thường có squalene và wax ester caohơn bình thường và các acid béo tự do (như linoleic) thấp hơn bình thường Sự thiếu

hụt acid linileic là yếu tố quan trọng gây mụn trứng cá (Downie et al., 2004) Acid

linoleic điều khiển quá trình tiết của interleukin (IL-8), gây ra phản ứng viêm(Zouboulis, 2001)

2.2.3.2 Rối loạn bong sừng (sự sừng hoá bất thường ở lỗ chân lông)

Rối loạn bong sừng là hiện tượng lớp tế bào chết ngoài cùng khu vực gần miệng

lỗ chân lông kết chặt với nhau và không bong ra, dần dần tạo thành nhiều lớp tế bàochết xếp chồng lên nhau Lớp tế bào chết này sẽ gây hẹp lỗ chân lông dẫn đến bíttắc lỗ chân lông tạo nên môi trường kỵ khí với nhiều chất nhờn thuận lợi cho vi

khuẩn phát triển gây ra mụn (Thiboutot et al., 2009).

2.2.3.3 Vi khuẩn gây mụn trứng cá

Các chủng vi khuẩn Staphylococcus epidermidis, Propionibacterium granulosum,Propionibacterium avidum, Propionibacterium acnes đã được chứng minh hệ visinh vật tham gia vào sự phát triển của bệnh trứng cá, trong đó P acnes được xem làtác nhân gây bệnh trứng cá chính (Hamnerius, 1996)

Propionibacterium acnes thuộc chủng vi khuẩn kỵ khí bắt buộc, khuẩn lạc màuvàng nhạt hoặc vàng đậm (do khả năng sinh acid propionic) trên môi trường TYEGagar ( có bổ sung bromocresol purple), tế bào hình que, dương tính với catalase.Trong dòng vi khuẩn thuộc giống Propionibacterium thì P granulosum và P avidumkhông có khả năng sinh tryptophan, trong khi P acnes cho kết quả dương tính Đây làmột trong những đặc điểm quan trọng giúp phân lập được các dòng P acnes

(Kishishita et al., 1980).

2.2.3.4 Phản ứng viêm

Tại các tuyến bã nhờn P acnes tiết ra lipase phân giải triglycerides thành các acidbéo tự do và glycerol Các acid béo tự do khuyếch tán qua thành nang lông, thu hút

Trang 23

12bạch cầu trung tính đa nhân, chúng có khả năng phá vỡ các nang lông bởi các enzyme

Trang 24

thuỷ phân lysosome, gây ra phản ứng viêm ở lớp hạ bì (Weeks et al., 1977; Pawin et al., 1998).

2.2.3.5 Các yếu tố khác liên quan hình thành bệnh trứng cá

Các yếu tố như di truyền, chế độ dinh dưỡng, môi trường làm việc, khí hậu cũng

có liên quan đến khả năng bệnh trứng cá (Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Tất Thắng ,2013)

Tuổi: bệnh trứng cá thường gặp ở lứa tuổi thanh thiếu niên Theo nghiên cứuNguyễn Thị Thanh Nhàn (1999) nghiên cứu trên 265 bệnh nhân mụn trứng cá thấy tỉ

lệ mụn trứng cá cao nhất ở lứa tuổi 20-24 chiếm 42,64 %, lứa tuổi 15-24 chiếm 80 %.Tuổi khởi phát bệnh trứng cá từ 15-19 tuổi chiếm tỷ lệ 63,77 % Điều này phù hợp cơchế sinh bệnh của mụn trứng cá Vào giai đoạn sớm của tuổi dậy thì, có sự gia tăngandrogen của tuyến thượng thận và androgen sinh dục, những androgen này kíchthích sự tăng tiết của tuyến bã nhờn

Giới tính: Bệnh gặp ở nữ nhiều hơn nam Theo nghiên cứu Phùng Thị Yến Thanh(2015) tỉ lệ nữ là 55 %, nam là 45 % Tỷ lệ nữ bị bệnh trứng cá nhiều hơn nam là dothái độ quan tâm đến bệnh và mong muốn cải thiện làn da ở nữ cao hơn nam

Yếu tố gia đình: Có ảnh hưởng đến mụn trứng cá, trong 100 bệnh nhân bị mụntrứng cá có 50 % có tiền sử gia đình

Yếu tố thời tiết, chủng tộc: Khí hậu nóng ẩm, hanh khô liên quan đến mụn trứngcá; người da trắng và da vàng bị mụn trứng cá nhiều hơn người da đen

Yếu tố nghề nghiệp: Khi tiếp xúc với dầu mỡ, với ánh nắng bụi bẩn nhiều làmtăng khả năng bị bệnh

Chế độ ăn: một số thức ăn có thể làm tăng bệnh trứng cá như chocolate,

đường,

bơ…

Thuốc: một số thuốc làm tăng tình trạng mụn trứng cá trong đó thường gặp làcorticoid, isoniazid, androgen, lithium Theo kết quả nghiên cứu Huỳnh Văn Bá (2009)tần số và tỉ lệ bệnh trứng cá có bôi corticoid là 457 bệnh nhân chiếm tỉ lệ (88,9 %).Yếu tố stress: có thể gây nên bệnh hoặc làm bệnh trứng cá nặng hơn.Theo nghiên cứu Phạm Thu Hiền (2011) , 36 % bệnh nhân có bệnh nặng lên khi căngthẳng tinh thần và 32 % bệnh nhẹ, 32 % bệnh vừa

2.3 TỔNG QUAN VỀ CORTICOID

Thuốc corticoid được gọi đầy đủ là glucocorticoid hay cortico-steroid Trong cơthể chúng ta có 2 corticoid thiên nhiên được tiết ra từ vỏ thượng thận (là tuyến úp trên

Trang 25

2 quả thận), gồm cortison và hydrocortison Thuốc corticoid dùng trong điều trị gồmnhiều loại: dexamethason (thường gọi nôm na là “đề xa” hay “hột dưa” vì thuốc có

Trang 26

dạng viên hình hạt dưa), prednison, prednisolon, methylprednisolon, triamcinolon…(PGS.TS Nguyễn Hữu Đức, 2013) Corticoid thường được sử dụng nhiều trong cácloại kem trộn vì công dụng giúp trắng nhanh, da mịn màng sau một thời gian ngắn

sử dụng

2.3.1 Tác dụng sinh lí của corticoid

2.3.1.1 Hormon cortico-steroid

Hormon cortico-steroid là yếu tố cần thiết cho sự phát triển bình thường của

cơ thể, giúp cơ thể duy trì hằng định của nội môi trong trạng thái bình thường cũngnhư trạng thái stress Các hormon này là sản phẩm của trục đồi thị-tuyến yên-tuyếnthượng thận [Hypothalamic Pituitary- Adrenal (HPA)] đáp ứng với các stress

Ngoài tác dụng chống viêm nhanh và mạnh, các cortico-steroid còn có vai trò điều hoà quá trình chuyển hoá các chất, và điều hoà chức năng của hệ thần kinh trung ương

Điều kiện sinh lí bình thường nồng độ cortico-steroid trong huyết tương thayđổi theo nhịp ngày đêm Nồng độ đạt đỉnh cao từ 8-10 giờ sáng và giảm dần, thấpnhất vào khoảng 21-23 giờ Sau đó tăng trở lại từ khoảng 4 giờ sáng hôm sau

Trong trạng thái stress có biểu hiện tuyến thượng thận đáp ứng bằng tăngtổng hợp và giải phóng các cortico-steroid vào máu: các kích thích gây viêm thườngkèm với việc giải phóng các cytokin như interleukin 1, 6 (IL1 và IL6), yếu tố hoại tử u(tumor necrosis factor TNFα) Các cytokin kích thích trục đồi thị-tuyến yên-tuyếnthượng thận tăng tổng hợp cortico-steroid kết quả là gây ức chế ngược quá trình giảiphóng cytokin do đó giảm quá trình viêm

Khi tổng hợp không đủ cortico-steroid sẽ dẫn đến không kiểm soát đượcphản ứng viêm gây tổn thương tổ chức lan rộng-tiếp tục gây giải phóng nhiều chấttrung gian hoá học có tác dụng gây viêm Mất khả năng thông tin ngược (Feed back)giữa hệ thần kinh trung ương và các cơ chế gây viêm ở ngoại vi có thể là yếu tố quantrọng trong cơ chế bệnh sinh của một số bệnh khớp

2.3.1.2 Một số tác dụng sinh lí

Cortico-steroid có nhiều tác dụng sinh lý Một số tác dụng sinh lý chủ yếu gồm:Làm tăng khả năng thức tỉnh và sảng khoái

Làm tăng glucose máu và tăng glycogen ở gan

Làm tăng khả năng kháng insulin

Ức chế chức năng tuyến giáp

Ức chế chức năng tái tổng hợp và bài tiết hormon

Trang 27

Làm tăng quá trình dị hoá ở cơ.

Trang 28

Làm tăng hoạt tính các men giải độc.

Làm chậm liền vết thương

Kiềm chế phản ứng viêm cấp tính

Kiềm chế phản ứng quá mẫn cảm muộn qua trung gian tế bào (phản ứng type 4)

và kiềm chế phản ứng miễn dịch dịch thể (type 2)

Corticoid trong tây y là dược phẩm chống viêm mạnh, được dùng trị các mụnviêm, mụn mủ Làm giảm nhờn da mạnh do ức chế nhanh mạnh tạm thời các tuyến

bã nhờn, mụn cám nhờ vậy giảm cho đến mất Làm mất đi chứng dày sần sùi da,mang lại làn căng-mọng-trắng là điều ai cũng thích do tác dụng giữ nước (Theo ĐỗĐình Dịch,

1983)

2.3.1.3 Tác dụng trên tế bào

Thay đổi hoạt tính của tế bào thần kinh ở nhiều vùng của não do thay đổi cácNeuropeptit, do tổng hợp và giải phóng nhiều chất dẫn truyền thần kinh (đặc biệt

là các cathecholamine , axit α aminobutyric và prostaglandine)

Ức chế sự tổng hợp và ức chế giải phóng các hormon kích thích bài tiết tuyếnthượng thận và tuyến sinh dục (corticotropin, gonadotropin) từ vùng dưới đồi thị

Ức chế sự tổng hợp và ức chế bài tiết các hormon kích thích tuyến thượng thận,kích thích tuyến giáp và hormon tăng trưởng của vùng tuyến yên

Ức chế sự tổng hợp và ức chế bài tiết các hormon cortisol và androgen của tuyếnthượng thận

Ức chế sự phát triển của các tạo cốt bào

Làm tăng loạn dưỡng cơ của khối cơ vân

Làm thay đổi hoạt tính của tế bào mỡ do biến đổi phân bố mỡ trong tổ chức mỡ.Làm giảm quá trình tăng sinh các tế bào sợi xơ, giảm tổng hợp ADN, và giảmtổng hợp các sợi collagen

Ức chế tế bào sợi non sản xuất phospholipase A2, cyclooxygenase, prostaglandin

và metalloproteinase

Ức chế chức năng tế bào nội mạc mạch máu

Ức chế quá trình hoá ứng động của các tế bào bạch cầu

Ức chế sự trình diện kháng nguyên của các đại thực bào (macrophage) đối với tếbào lympho

Ức chế miễn dịch, ức chế hoạt hoá các tế bào viêm và các tế bào khác (đại thực

Trang 29

bào, tế bào lympho T, lympho B, mastocyte).

Trang 30

Ức chế các chất trung gian hoá học kích thích phản ứng viêm [yếu tố hoại tử khối

u α (TNF α, interleukin I, α interferon, prostaglandin, leucotrien) ] có tác dụng chốngviêm

2.3.2 Dược lý học cortico-steroid (corticoid)

2.3.2.1 Cortico-steroid

A B

Hình 2.2 Cấu trúc của corticoid (Theo Maria J Torres and Gabriela Canto, 2010)

A Cấu trúc hóa học của phân tử corticoid

B Cấu trúc không gian của phân tử corticoid

Cortico-steroid: là phân tử 17 hydroxy-21carbon steroid, thường dạng sản phẩmđầu tiên của các cortico-steroid là cortisol (hydrocortison) Hiện nay có nhiều sảnphẩm tổng hợp được sử dụng trong điều trị Các thuốc hay được dùng nhất

là prednisolone, prednisone và methyl prednisolon Mặc dù dexamethazone là thuốc

có tác dụng mạnh nhưng ít dùng để điều trị chống viêm vì thời gian bán hủy kéo dài.Tác dụng sinh học của thuốc phụ nhiều yếu tố như: liều lượng, thời gian dùngthuốc, đường dùng (uống, tiêm, dùng ngoài ) người bệnh, bệnh chính, giai đoạnbệnh, những thay đổi của các tổ chức của cơ thể

Điều trị bằng cortico-steroid không thể xác định liều chuẩn một cách chặt chẽđược Liều điều trị thường tùy thuộc bệnh nhân, giai đoạn bệnh, chủ yếu phải đạtđược tác dụng điều trị tối đa, hạn chế đến mức thấp nhất các tác dụng phụ

Có nhiều biện pháp được áp dụng để đạt được các mục tiêu kể trên Khi tăngliều, kéo dài thời gian dùng thuốc sẽ làm tăng hiệu quả điều trị chống viêm, đồngthời

cũng tăng nguy cơ tác dụng phụ

Trang 31

2.3.2.2 Các phương pháp dùng cortico-steroid trong lâm sàng

Tùy thuộc chỉ định Có thể dùng theo các cách sau:

Liều cao, dùng nhiều lần/ngày thường dùng khi có các biểu hiện viêm mức độnặng như: viêm mạch hệ thống, viêm khớp mức độ nặng, đợt bột phát luput ban đỏ

hệ thống

Liều cao dùng một lần vào buổi sáng: cách này hay áp dụng cho bệnh nhân nặng,phải dùng thuốc kéo dài, dựa vào nhịp sinh lý ngày đêm của nồng độ cortico-steroidtrong huyết tương Cách này giúp đạt hiệu quả điều trị và tránh ức chế trục đồi thị-tuyến yên- tuyến thượng thận

Dùng liều nhỏ đợt ngắn < 10 mg/ngày, prednisolon ở mức sinh lí thường dùngtrong điều trị kiểm soát triệu chứng viêm khớp ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp.Liều trung bình-cách ngày: liều dùng có thể dùng một lần vào buổi sáng, cáchdùng này thường áp dụng khi giảm liều corticoid hoặc chuẩn bị ngừng thuốc, khi bệnhmạn tính cần được kiểm soát các triệu chứng và ở trẻ em Tổng liều thuốc đưa vào cơthể giảm nhưng vẫn có khả năng đạt được hiệu quả điều trị, ít tác dụng phụ

Liều cao đợt ngắn (pulse-therapy): thường dùng methylprednisolon 500-1000

mg truyền tnh mạch mỗi ngày, đợt điều trị 3 ngày liên tiếp, hay 3 ngày ngắt quãngcách ngày dùng một lần Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp có hộichứng thận hư do luput ban đỏ hệ thống, viêm mạch hệ thống do viêm khớp dạngthấp, các thể lâm sàng nặng khác Phương pháp này có tác dụng lên chức năng củacác tế bào lympho T, B và các tế bào khác, tác dụng điều trị có thể duy trì nhiều tuầnhoặc nhiều tháng

Tiêm tại chỗ, thuốc đạn hoặc bôi cũng có thể áp dụng cho những trường hợp cụthể, nếu điều kiện cho phép vì những tổn thương ở các vị trí đặc biệt

Thực tế lâm sàng cần chú ý: cortico-steroid hấp thu nhanh qua ống tiêu hoá,hấp thu kém tại ổ khớp, củng mạc, da

Thuốc được chuyển hoá ở gan và đào thải qua đường nước tiểu dưới dạng biếnđổi Thời gian bán hủy thuốc tùy thuộc từng loại nhưng thuốc đào thải khá nhanh;tuy vậy tác dụng chuyển hoá của thuốc được duy trì lâu hơn trong nhiều giờ Do vậydạng viên uống thường được dùng trong điều trị nhiều bệnh mạn tính, kéo dài Dạngthuốc khác như thuốc tiêm bắp, tiêm tnh mạch thuốc được chuyển hoá và thảitrừ nhanh hơn, nên ít khi dùng để điều trị kéo dài mà thường dùng trong điều trịcấp cứu, hoặc đợt ngắn

Khi dùng đường tiêm để đạt tác dụng tương đương với đường uống cần phải tăng

Trang 32

liều lên gấp 2- 4 lần so với đường uống.

Trang 33

Các tác dụng phụ của cortico-steroid khi sử dụng kéo dài có thể tóm tắt như sau.

2.3.3.1 Tác dụng phụ thường gặp

Tăng huyết áp, giữ nước, phù

Cân bằng canxi âm tính dẫn đến cường cận giáp trạng thứ

phát Cân bằng nitơ âm tính (tăng dị hoá- tăng urê máu)

Rối loạn phân bố mỡ: lớp mỡ dưới da bụng dày, lớp mỡ dưới da ở chi teo mỏng,tích mỡ ở trên bả vai, sau gáy, mặt tròn, tăng cân

Chậm liền vết thương, mặt đỏ, da mỏng, vết rạn da mầu đỏ tím, có đốm hoặcmảng xuất huyết dưới da, trứng cá

Chậm phát triển ở trẻ em

Suy tuyến thượng thận thứ phát do ức chế trục đồi thị-tuyến yên-tuyến thượng

thận

Tăng đường máu, đái tháo đường

Tăng lipoprotein máu, vữa xơ động mạch

Giữ muối Na+, giảm K+ máu

Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, tăng bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu mono,lympho, ức chế phản ứng quá mẫn cảm muộn

Bệnh cơ (teo cơ, loạn dưỡng cơ)

Loãng xương, gãy lún cột sống

Hoại tử xương (hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi và các xương khác)

Thay đổi thói quen, hưng cảm, trầm cảm, mất ngủ, tăng cảm giác ngon miệng.Đục nhân mắt, glaucoma

2.3.3.2 Tác dụng phụ ít gặp

Kiềm chuyển hoá

Trang 34

Hôn mê đái tháo đường thể tăng axit xetonic; hôn mê tăng áp lực thẩm thấu.

Trang 35

Loét ống tiêu hoá, thủng dạ dày, chảy máu tiêu

hoá Thủng ruột “im lặng”

Tăng áp lực nội sọ, giả u não

Gẫy xương tự nhiên

Loạn thần

2.3.3.3 Tác dụng phụ hiếm gặp

Chết đột ngột khi dùng liều tối đa (pulse therapy)

Tổn thương van tim ở bệnh nhân luput ban đỏ hệ

thống Suy tim ứ máu ở bệnh nhân có bệnh van tim từ

trước Viêm lớp mỡ dưới da (sau khi giảm liều)

Chứng rậm lông, nam hoá ở nữ, mất kinh nguyệt thứ phát, liệt dương ở nam giới Gan to do nhiễm mỡ

Prednisolon liều 2-10 mg/ngày rất ít khi gây biến chứng nhiễm khuẩn

Nếu liều prednisolon từ 20-60 mg làm giảm cơ chế thích ứng bảo vệ tăng nguy

cơ nhiễm khuẩn sau 2 tuần điều trị Tổng liều > 700 mg làm tăng nguy cơ nhiễmkhuẩn Những vi khuẩn như vi khuẩn lao, các mycobacteria, pneumocystis carinii,nấm là những nguy cơ cao gây nhiễm khuẩn khi dùng cortico-steroid Ngoài ra, bệnhnhân có thể bị nhiễm khuẩn gây mủ cấp tính như: áp xe, nhiễm khuẩn huyết Nhiễmvirut không phải là vấn đề lớn khi dùng cortico-steroid trừ nhiễm virut Herpes

Trang 36

2.3.4.2 Suy tuyến thượng thận

Khi dùng cortico-steroid liều cao kéo dài gây ức chế trục đồi thị- tuyến tuyến thượng thận và có thể gây suy tuyến thượng thận thứ phát

yên-Suy tuyến thượng thận có thể xảy ra khi dùng prednisolon liều 20-30 mg/ngày ítnhất phải kéo dài > 5 ngày

Chức năng trục đồi thị-tuyến yên-tuyến thượng thận có thể phục hồi nhanhsau khi dùng thuốc Nhưng ở bệnh nhân dùng thuốc kéo dài có khi phải sau 12 thángmới hồi phục chức năng của hệ trục tuyến trên

Những bệnh nhân dùng liều > 20 mg prednisolon/ngày kéo dài trên một thángđều có khả năng bị suy tuyến thượng thận với các mức độ khác nhau

Thời điểm xuất hiện suy chức năng tuyến thượng thận hay xảy ra khi bắt đầugiảm liều thuốc Nguy cơ cao gây suy thượng thận cấp ở bệnh nhân đang dùngcortico- steroid là khi có các stress như gây mê, phẫu thuật, chấn thương, nhiễmkhuẩn cấp tính Trong tình huống này đôi khi phải tăng liều cortico-steroid hoặc dùnghormon kích thích tuyến thượng thận (ACTH)

2.3.4.3 Hội chứng cai thuốc

Thiếu hụt cortico-steroid điển hình ở trong cơn khủng hoảng kiểu Addison, biểuhiện: sốt cao, buồn nôn, nôn, tụt huyết áp, giảm glucoza máu, tăng K+, giảm Na+.Ngoài ra còn có thể gặp các triệu chứng khác như đau lan toả các cơ, khớp, đau đầu,chán ăn Tình trạng hội chứng cai thuốc xuất hiện khi giảm liều nhanh Tình trạngbệnh diễn biến xấu đi Định lượng nồng độ cortisol trong máu thường khôngtương ứng với mức độ biểu hiện lâm sàng

Khi có hội chứng cai thuốc cần phải tăng liều thuốc, sau đó giảm liều từ từ vàthận trọng

Nếu dùng > 40 mg prednisolon/ngày, khi giảm liều có thể với mức độ 10 mgtrong vòng một tuần

Nếu dùng liều 20-40 mg prednisolon/ngày có thể giảm với mức 5 mg trong vòngmột tuần Nếu < 20 mg/ngày và đặc biệt <5 mg/ngày hội chứng cai thuốc thườngxuất hiện, vì những biến đổi liều xảy ra trong phạm vi biến đổi sinh lí của cortico-steroid Ví dụ giảm liều prednisolon từ 5 mg xuống 2,5 mg/ngày, có thể gâygiảm 50 % cortico-steroid và xuất hiện các triệu chứng nặng của hội chứng cai thuốc.Biện pháp dùng liều cách ngày có thể là biện pháp đầu tiên để giảm liều hàngngày Hay dùng cho bệnh nhân luput ban đỏ hệ thống Nhưng ít kết quả với bệnhnhân viêm khớp dạng thấp và các triệu chứng có thể xấu đi ngay trong ngày ngắt

Trang 37

quãng.

Trang 38

Biện pháp sử dụng cortico-steroid cần được cân nhắc cẩn thận chỉ định và chốngchỉ định, dự phòng các tác dụng phụ liên quan đến cả tình trạng thiếu hụt nồng độcortico- steroid và tình trạng dùng liều cao kéo dài các cortico-steroid.

(Theo

http

: //www ben h hoc.c o m)

2.4 SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỚP MỎNG

Sắc kí lớp mỏng (thin layer chromatography - TLC) là một kĩ thuật sắc kí đượcdùng để tách các chất trong hỗn hợp Phương pháp sắc kí lớp mỏng bao gồm phatnh là một lớp mỏng các chất hấp phụ, thường là silica gel, aluminium oxide,hoặc

cellulose được phủ trên một mặt phẳng chất trơ Pha động bao gồm dung dịchcần phân tích được hòa tan trong một dung môi thích hợp và được hút lên bản sắc kíbởi mao dẫn, tách dung dịch thí nghiệm dựa trên tính phân cực của các thành phầntrong dung dịch

Sắc kí lớp mỏng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:

Xét nghiệm độ tinh khiết của các hóa chất phóng xạ trong dược khoa

Xác định các sắc tố trong tế bào thực vật

Phát hiện thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng trong thức ăn

Nhận biết những hóa chất trong một chất cho

sẵn Giám sát các phản ứng hữu cơ

Một số cải tiến có thể kết hợp phương pháp truyền thống để tự động hóa mộtvài bước, làm tăng độ dung giải của sắc kí lớp mỏng và cho số liệu chính xác hơn.Phương pháp này được gọi là sắc kí lớp mỏng hiệu năng cao (highperformance TLC - HPTLC)

2.5 SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.5.1 Thành phố Cần Thơ

Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương, nằm ở vị trí trung tâm của vùngđồng bằng sông Cửu Long, trải dài trên 55 km dọc bờ Tây sông Hậu, tổng diện tích tựnhiên 1.401,61 km2 Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới- gió mùa, ít bão,quanh năm nóng ẩm, không có mùa lạnh Nhiệt độ trung bình năm là 28 oC Vốn đượcmệnh danh là Tây Đô – Thủ phủ của miền Tây Nam bộ từ hơn trăm năm trước, giờđây Cần Thơ đã trở thành đô thị loại I và là một trong 4 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọngđiểm của vùng đồng bằng sông Cửu Long và là vùng kinh tế trọng điểm thứ tư củaViệt Nam

Trang 39

Lợi thế của thành phố Cần Thơ không chỉ ở các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản

mà còn ở vị trí địa lý, cho phép phát triển các dự án trong các lĩnh vực: hạ tầng đô thị,

Trang 40

hạ tầng giao thông; nông nghiệp công nghệ cao; công nghiệp chế biến nông, thủy sản;

du lịch và hạ tầng phục vụ du lịch; các ngành công nghiệp phụ trợ

(Theo http : //www can t ho.gov.vn)

2.5.2 Bệnh viện da liễu thành phố Cần Thơ

Tại bệnh viện da liễu Cần Thơ, các bác sĩ đã có những ý tưởng kết hợp với cácchuyên khoa liên quan như miễn dịch, thần kinh, nội tiết và bệnh lây nhiễm để mangđến cho bệnh nhân kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh chính xác, hiệu quả Ngoài ra,bệnh viện còn nhận hỗ trợ tư vấn các ca chăm sóc thẩm mỹ da liễu và tư vấn chế độ

ăn uống, chăm sóc da cho từng lứa tuổi để mong muốn mọi người tự tin sở hữulàn da tươi trẻ đẹp nhất Bệnh viện da liễu Cần Thơ là bệnh viện có hệ thống phòng

ốc sạch sẽ, thoáng mát tạo điều kiện cho bệnh nhân có cơ hội được tiếp cận với môitrường khám, chữa bệnh về da tốt nhất Môi trường khám, chữa bệnh tốt được coi làyếu tố quan trọng và nổi bật giúp bệnh nhân thêm tự tin và thêm yên tâm để khám,chữa bệnh tại bệnh viện Mọi thông tin chi tiết về bệnh viện, vui lòng liên hệ qua địachỉ sau: 71

Lý Tự Trọng – Quận Ninh Kiều – Thành phố Cần Thơ

(http://be n hvienda k ho a org)

Ngày đăng: 29/10/2018, 09:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Adityan B., R. Kumari and D. M. Thappa. (2009). Scoring systems in acnes vulgaris. Indian J Dermatol Venereol Leprol, pp 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Indian J Dermatol Venereol Leprol
Tác giả: Adityan B., R. Kumari and D. M. Thappa
Năm: 2009
[2] Bert-Jones J. (2010): Roaceae, Perioral Dermatitis and Similar Dermatoses, Flushing and Flushing Syndromes. Textbook of Dermatology Black well, pp 43.1-43.12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Textbook of Dermatology Black well
Tác giả: Bert-Jones J
Năm: 2010
[3] Degitz K, Placzek M, Borelli C and Plewig G (2007). Pathophysiology of acne. J Dtsch Dermatol Ges, 5: pp 316–2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Dtsch Dermatol Ges
Tác giả: Degitz K, Placzek M, Borelli C and Plewig G
Năm: 2007
[4] Đỗ Đình Dịch, Tai biến do corticoid điều trị tại chỗ.Corticoid liệu pháp, NXB Y học, 1983: Tr 115,116,117,118,119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corticoid liệu pháp
Nhà XB: NXBY học
[5] Hamnerius, N. (1996). Acne-aetiology and pathogenesis. Treatment of Acne, pp 32: 29–38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Treatment of Acne
Tác giả: Hamnerius, N
Năm: 1996
[6] Hayashi N, H. Akamatsu, and M. Kawashima. (2008). Acne Study Group.Establishment of grading criteria for acne severity. J Dermatol, pp 35: 255-600 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Dermatol
Tác giả: Hayashi N, H. Akamatsu, and M. Kawashima
Năm: 2008
[7] Huỳnh Văn Bá. (2009). Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh trứng cá có bôi corticoid. Tạp chí Y học thực hành, số 2/2009: Tr 644-645 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Huỳnh Văn Bá
Năm: 2009
[8] Klaus W, Lovell AG,et al “Fitzpatrick’s Dermatology in General Medicine”Mc Grawn Hill Medical, 7 th , Edition pp.702, 2102, 2105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fitzpatrick’s Dermatology in General Medicine”"Mc Grawn Hill Medical
[9] Loveckova Y and Havlikova I. (2002). A microbiological approach to acne vulgaris. Biomed Pap Med Fac Univ Palacky Olomouc Czech Repub,146: pp 29-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biomed Pap Med Fac Univ Palacky Olomouc Czech Repub
Tác giả: Loveckova Y and Havlikova I
Năm: 2002
[11] Nguyễn Hữu Đức (2013). Sách Hiểu và dùng thuốc đúng - Y học và sức khỏe. NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Hiểu và dùng thuốc đúng - Y học và sứckhỏe
Tác giả: Nguyễn Hữu Đức
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2013
[12] Nguyễn Như Hiền và Chu Văn Mẫn (2002). Sinh Học Người. NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh Học Người
Tác giả: Nguyễn Như Hiền và Chu Văn Mẫn
Nhà XB: NXB KhoaHọc và Kỹ Thuật
Năm: 2002
[14] Phạm Văn Hiển. (2009). Sách Da liễu học – Bộ Y tế. NXB Giaso dục Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Da liễu học – Bộ Y tế
Tác giả: Phạm Văn Hiển
Nhà XB: NXB Giaso dục Việt
Năm: 2009
[10] Masamichi Kishishita, Tsutomu ushijima, Yoshikatsu ozaki and Yohei ito Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w