1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Các loại thuế phải nộp khi mua bán nhà đất

5 205 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 32,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khách hàng thường đặt những câu hỏi như: Phí và Thuế phải nộp khi chuyển quyền sử dụng nhà đất là các khoản nào hoặc khi chuyển nhượng bất động sản căn hộ chi phí các loại tiền thuế là bao nhiêu? Theo quy định của pháp luật thì các khoản phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng Quyền sử dụng đất bao gồm: 1 Thuế thu nhập cá nhân 2 Lệ phí trước bạ 3 Lệ phí công chứng

Trang 1

Các loại thuế phải nộp khi mua bán nhà đất

Khách hàng thường đặt những câu hỏi như: Phí và Thuế phải nộp khi chuyển quyền sử dụng nhà đất là các khoản nào hoặc khi chuyển nhượng bất động sản căn hộ chi phí các loại tiền thuế là bao nhiêu?

Theo quy định của pháp luật thì các khoản phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng Quyền sử dụng đất bao gồm:

1 - Thuế thu nhập cá nhân

2 - Lệ phí trước bạ

3 - Lệ phí công chứng

1 - Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là gì? Đó khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước

Thuế thu nhập cá nhân từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất Theo nghị đinh 12/2015/NDCP sửa đổi bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi bổ sung một

Trang 2

số điều của các nghị định về thuế, “Điều 18 Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản”

Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

“Điều 22 Thuế suất

Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng”

Ngoài ra, Khoản 2 Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ - CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân thì thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất của cá

nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì

được miễn thuế

1 Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các

khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng,

mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội,

Trang 3

bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột

2 - Lệ phí trước bạ

Là 0,5% trên giá trị nhà, đất (>500tr thì chỉ đóng 500tr)

3 - Lệ phí công chứng:

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số

08/2012/TTLT-BTC-BTP Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch thì lệ phí chứng thực đối với hợp đồng chuyển quyền

sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất (tính trên giá trị tài sản) được quy định như sau:

2 Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch: a) Mức thu phí đối với các việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:

- Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền

sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (tính trên giá trị quyền sử dụng đất);

- Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền

sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng

Trang 4

quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất (tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất);

- Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác (tính trên giá trị tài sản);

- Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản (tính trên giá trị di sản);

1/ Dưới 50 triệu đồng = 50 nghìn

2/ Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng= 100

nghìn

3/ Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng = 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

4/ Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng= 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

5/ Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng= 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

6/ Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng= 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

7/ Trên 10 tỷ đồng = 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt

Trang 5

quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 10 triệu

đồng/trường hợp)

Theo quy định thì phía người bán sẽ chịu thuế thu nhập cá nhân, người mua chịu lệ phí trước bạ, cũng có thể tự thỏa thuận Còn các khoản phí, lệ phí còn lại do hai bên tự thoả thuận

Ngày đăng: 29/10/2018, 09:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w