Công nghiệp hỗ trợchưa phát triển, tỷ lệ nhập khẩu lớn về nguyên phụ liệu sản xuất, đặc biệt là nguyênphụ liệu gia công gia công vẫn là hình thức chủ yếu, cho thấy tính bền vững củaxuất
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN TUẤN DŨNG
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
HUẾ, 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN TUẤN DŨNG
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS NGUYỄN TÀI PHÚC
HUẾ, 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin camđoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và cácthông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên
Nguyễn Tuấn Dũng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4Tôi xin cảm ơn Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế cùng toàn thể cácgiảng viên đã truyền đạt những kiến thức cơ bản, những kinh nghiệm quý báu, giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc Sở Công Thương Thừa Thiên Huế, các phòngban của Sở Công Thương, Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế đã hỗ trợ cung cấp,các số liệu, các kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác nhằm giúp tôi cóđược những thông tin cần thiết để hoàn thiện luận văn này
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót,hạn chế Tôi kính mong các thầy cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp, những ngườiquan tâm đến đề tài tiếp tục tham gia ý kiến đóng góp, giúp đỡ để luận văn đượchoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn./
Học viên
Nguyễn Tuấn Dũng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: NGUYỄN TUẤN DŨNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Định hướng đào tạo: Ứng dụng
Người hường dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN TÀI PHÚC
Tên đề tài: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG DỆTMAYTỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Mục đích và đối tượng nghiên cứu:
- Mục đích: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng dệtmay trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013-2017, từ đó đề xuất các giảipháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến hoạt động xuất khẩuhàng dệt may; trong đó tập trung nghiên cứu các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuấtkhẩu hàng dệt may trong thời kỳ hội nhập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng: Phương pháp thu thập số liệu;phương pháp tổng hợp, phân tích
Các kết quả nghiên cứu chính:
- Khái quát được cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu hàngdệt may
- Đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng dệt may tỉnh Thừa ThiênHuế giai đoạn 2013-2017; nêu rõ những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế vànguyên nhân
- Đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may tỉnh Thừa Thiên Huế
Học viên
Nguyễn Tuấn Dũng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN : Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
CNCB : Công nghiệp chế biến
CTTPP : Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương
FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FTA : Hiệp định thương mại tự do
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
TPP : Đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương
UBND : Ủy ban nhân dân tỉnh
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung: 2
2.2 Mục tiêu cụ thể: 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập số liệu: 3
4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích: 3
5 Cấu trúc luận văn 4
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY 5
1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu hàng dệt may 5
1.1.1 Một số khái niệm 5
1.1.2 Đặc điểm của hàng dệt may 9
1.1.3 Vai trò của của xuất khẩu hàng dệt may 9
1.1.4 Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng 10 1.1.5 Sự cần thiết đẩy mạnh xuất khẩu trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế 12TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 81.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động xuất khẩu hàng hóa 13
1.2 Cơ sở thực tiễn về hoạt động xuất khẩu hàng dệt may 15
1.2.1 Quan điểm, mục tiêu của Việt Nam về xuất khẩu hàng dệt may 15
1.2.2 Kinh nghiệm xuất khẩu hàng dệt may của một số nước trên thế giới và của các địa phương trong nước 17
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG 26
DỆT MAY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2013-2017 26
2.1 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu 26
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 27
2.1.3 Quá trình phát triển ngành dệt may Việt Nam và của tỉnh Thừa Thiên Huế 29
2.2 Tình hình xuất khẩu hàng dệt may tỉnh Thừa Thiên Huế 32
2.2.1 Quy mô xuất khẩu 32
2.2.2 Chủ thể tham gia xuất khẩu: 37
2.2.3 Sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm: 46
2.2.4 Thị trường và đối thủ cạnh tranh 48
2.2.5 Phương thức sản xuất phục vụ xuất khẩu: 56
2.2.6 Nguyên phụ liệu phục vụ ngành dệt may 57
2.3 Đánh giá về công tác quản lý nhà nước đối với việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may 58
2.3.1 Công tác định hướng, ban hành chính sách về quản lý nhà nước 58
2.3.2 Công tác tạo lập môi trường, điều tiết, hỗ trợ 63
2.3.3 Công tác phát triển nguồn nhân lực 68
2.4 Đánh giá chung về hoạt động xuất khẩu hàng dệt may 70
2.4.1 Kết quả đạt được 70
2.4.2 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 70
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU 74
HÀNG DỆT MAY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 74
3.1 Bối cảnh tác động đến xuất khẩu hàng dệt may 74 3.1.1 Bối cảnh quốc tế 74TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 93.1.2 Bối cảnh trong nước 77
3.2 Định hướng và mục tiêu xuất khẩu hàng dệt may tỉnh Thừa Thiên Huế 78
3.2.1 Định hướng 78
3.2.2 Mục tiêu 79
3.3 Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may tỉnh Thừa Thiên Huế 79
3.3.1 Giải pháp về phát triển thị trường 79
3.3.2 Giải pháp về phát triển và tăng cường liên kết các doanh nghiệp dệt may 81
3.3.3 Giải pháp về phát triển sản phẩm 82
3.3.4 Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 83
3.3.5 Giải pháp về phát triển khoa học và công nghệ 87
3.3.6 Giải pháp về phát triển công nghiệp hỗ trợ 87
3.3.7 Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu hàng dệt may: 89
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
1 Kết luận 90
2 Kiến nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 Quyết định Hội đồng chấm luận văn
Nhận xét của phản biện 1
Nhận xét của phản biện 2
Biên bản của Hội đồng chấm luận văn
Bản giải trình nội dung chỉnh sữa luận văn
Giấy xác nhận hoàn thiện luận văn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các mục tiêu cụ thể của ngành dệt may Việt Nam đến năm 2030 16Bảng 2.1: Hiện trạng cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 27Bảng 2.2: Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng của ngành dệt may tỉnh Thừa ThiênHuế giai đoạn 2013-2017 (Giá so sánh năm 2010) 31Bảng 2.3: Sản lượng hàng dệt may xuất khẩu tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013-
2017 33Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu dệt may tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013-2017 34Bảng 2.5: Một số Doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu lớn trên địa bàn tỉnh ThừaThiên Huế 35Bảng 2.6: Giá trị tăng thêm của hàng dệt may xuất khẩu tỉnh Thừa Thiên Huế 36Bảng 2.7: Số lượng DN dệt may xuất khẩu tỉnh Thừa Thiên Huế phân theo ngànhkinh tế 37Bảng 2.8: Số lượng DN dệt may xuất khẩu tỉnh Thừa Thiên Huế phân theo thànhphần kinh tế 38Bảng 2.9: Phân bố các doanh nghiệp dệt may trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm
2017 39Bảng 2.10: Vốn sản xuất kinh doanh bình quân năm của các doanh nghiệp dệt maytỉnh đang hoạt động phân theo ngành kinh tế 40Bảng 2.11: Số lượng lao động ngành dệt may trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giaiđoạn 2013-2017 42Bảng 2.12: Trình độ chuyên môn lao động ngành dệt may tỉnh Thừa Thiên Huế 42Bảng 2.13: Tổng hợp về việc thành lập phòng/bộ phận phụ trách XNK năm 2017của các DN dệt may xuất khẩu 44Bảng 2.14: Tổng hợp tình hình công nghệ, thiết bị của các DN dệt may xuất khẩu 45Bảng 2.15: Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu ngành dệt may giai đoạn 2013-2017 phântheo loại hình kinh tế 47TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11Bảng 2.16: Thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp dệt may tỉnh Thừa Thiên Huếnăm 2017 48Bảng 2.17: Đối thủ cạnh tranh chủ yếu của các DN dệt may tỉnh Thừa Thiên Huế 50Bảng 2.18: Đánh giá của doanh nghiệp về ưu điểm/hạn chế so với đối thủ cạnhtranh của các doanh nghiệp dệt may tỉnh Thừa Thiên Huế 53Bảng 2.19: Cách thức tìm kiếm thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp dệt maytỉnh Thừa Thiên Huế 55Bảng 2.20: Tình hình nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may giai đoạn 2013-2017 58Bảng 2.21: Đánh giá của các doanh nghiệp đối với công tác định hướng, ban hànhchính sách về quản lý nhà nước về xuất khẩu 61Bảng 2.22: Đánh giá của các doanh nghiệp đối với công tác tạo lập môi trường, điềutiết, hỗ trợ xuất khẩu 66Bảng 2.23: Đánh giá của các doanh nghiệp đối với công tác Phát triển nguồn nhânlực 69
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm qua, ngành dệt may tỉnh Thừa Thiên Huế luôn duy trì tốc
độ tăng trưởng cao (tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2016 đạt 18,1%)
và là ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh Đến năm 2017, ngành dệt may chiếm40,1% tỷ trọng công nghiệp và giải quyết việc làm cho hơn 26.900 lao động, gópphần quan trọng thúc đẩy việc phát triển kinh tế xã hội địa phương
Ngành dệt may đã gia nhập sân chơi toàn cầu khi Việt Nam tham gia Tổchức Thương mại thế giới (WTO) và Việt Nam ký hàng loạt FTAs (hiệp địnhthương mại tự do song phương) Điều này đã khiến kim ngạch xuất khẩu ngành dệtmay trên địa bàn tỉnh đã tăng trưởng đáng kể, kim ngạch xuất khẩu năm sau luôn caohơn năm trước, cụ thể: kim ngạch xuất khẩu năm 2007 đạt 29,72 triệu USD, tăng34,61% so với năm 2006; năm 2008 đạt 49,57 triệu USD, tăng 66,77%; năm 2009đạt 90,90 triệu USD, tăng 83,40%; năm 2010 đạt 188,62 triệu USD, tăng 107,49%;năm 2011 đạt 273,08 triệu USD, tăng 44,78%; năm 2012 đạt 352,48 triệu USD,tăng 29,07%; năm 2013 đạt 423,17 triệu USD, tăng 20,05%; năm 2014 đạt 493,52triệu USD, tăng 12,89%; năm 2015 đạt 516,99 triệu USD, tăng 8,23%; năm 2016đạt 582,59 triệu USD, tăng 12,69% so với năm 2015; năm 2017 đạt 638,75 triệuUSD và chiếm đến 79,8% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của toàn tỉnh
Tuy nhiên, tăng trưởng xuất khẩu có dấu hiệu chững lại; đầu tư xã hội trênđịa bàn tỉnh cho sản xuất hàng xuất khẩu nhìn chung vẫn còn thấp Chưa có nhiều
dự án đầu tư quy mô lớn nhằm tập trung khai thác tiềm năng xuất khẩu của tỉnh,khiến cơ cấu sản xuất và xuất khẩu chậm được đổi mới Kết cấu hạ tầng phục vụcho hoạt động sản xuất, xuất khẩu còn yếu và thiếu đồng bộ Các DN chưa khai thácmột cách hiệu quả lợi thế cạnh tranh xuất khẩu dựa vào công nghệ, trình độ laođộng, quản lý… để tạo ra các nhóm hàng xuất khẩu có khả năng cạnh tranh cao,tham gia vào khâu tạo ra giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị toàn cầu Các DNchưa chủ động nắm bắt những cơ hội để thâm nhập và khai thác thị trường xuấtkhẩu một cách hiệu quả, đặc biệt là các thị trường mà Việt Nam đã ký kết các hiệpTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13định thương mại tự do song phương và đa phương Phụ thuộc quá nhiều vào nguồnnguyên liệu từ Trung Quốc (chiếm hơn 50% tổng kinh ngạch nhập khẩu của hơn 30thị trường nhập khẩu trên thế giới) Đáng chú ý là dệt may hiện phụ thuộc nhiều vàonguồn nguyên liệu từ Trung Quốc, chiếm đến 55% tổng kinh ngạch nhập khẩunguyên phụ liệu dệt may trong khi xuất khẩu dệt may của các DN tỉnh Thừa ThiênHuế sang thị trường Trung Quốc chiếm tỷ lệ không đáng kể Công nghiệp hỗ trợchưa phát triển, tỷ lệ nhập khẩu lớn về nguyên phụ liệu sản xuất, đặc biệt là nguyênphụ liệu gia công (gia công vẫn là hình thức chủ yếu), cho thấy tính bền vững củaxuất khẩu không cao, phụ thuộc quá nhiều vào thị trường cung cấp ở nước ngoài.
Với những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu Đề tài “Giải pháp đẩy mạnh xuấtkhẩu hàng dệt may tỉnh Thừa Thiên Huế”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung:
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng dệt may trên địabàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013-2017, từ đó đề xuất các giải pháp đẩymạnh xuất khẩu hàng dệt may tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu;
- Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng dệt may trên địa bàn tỉnh Thừa ThiênHuế giai đoạn 2013-2017;
- Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may đến năm 2025
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Những vấn đề liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may; trong đó tậptrung nghiên cứu các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may trong thời
kỳ hội nhập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Thời gian: Thực trạng hoạt động xuất khẩu giai đoạn 2013-2017; đề xuấtgiải pháp đến năm 2025.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 144 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu:
+ Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Tiến hành phỏng vấn (trực tiếp, quađiện thoại), gửi phiếu khảo sát cho 10 chuyên gia đang công tác tại Sở CôngThương, Cục Hải Quan Đây là những chuyên gia có kiến thức, am hiểu sâu về hoạtđộng xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Nội dung phỏng vấn, khảo sát tập trung vào nộidung: cơ chế, chính sách; đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế
và các giải pháp để đẩy mạnh đối xuất khẩu hàng dệt may trên địa bàn tỉnh
4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích:
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tínhtoán, so sánh tần suất, tỷ lệ phần trăm của kết quả đánh giá về những chỉ tiêu củatừng vấn đề nghiên cứu, từ đó nhận xét và đưa ra kết luận
- Phương pháp so sánh: Tiến hành so sánh, đối chiếu số liệu thống kê đượcqua các năn để thấy được tốc độ tăng trưởng của ngành dệt may
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 155 Cấu trúc luận văn
Luận văn được chia là 3 phần:
- Phần I Mở đầu
- Phần II Nội dung nghiên cứu: Gồm có 3 chương:
+ Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu hàng dệt may.+ Chương 2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng dệt may tỉnh Thừa ThiênHuế giai đoạn 2013-2017
+ Chương 3 Định hướng, giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may tỉnhThừa Thiên Huế
Phần III Kết luận
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT
Hàng hoá được mua bán bao gồm: Tất cả các loại động sản, kể cả động sảnhình thành trong tương lai; những vật gắn liền với đất đai…
Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụgiao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho bên mua và nhận thanh toán; bênmua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theothoả thuận
Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên có nghĩa vụ thựchiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụthanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận [8]
Theo nghĩa rộng: Thương mại là một quá trình từ mua đến bán vì mục đíchlợi nhuận Theo nghĩa này, thương mại có đặc điểm là: thương mại đồng nghĩa vớikinh doanh, và bao gồm các hành vi hướng đến lợi nhuận
Theo nghĩa hẹp: Thương mại là hoạt động trao đổi hàng hóa thông qua muabán trên thị trường Theo nghĩa này, thương mại có các đặc điểm sau: thương mại làcầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, là lĩnh vực phân phối trao đổi hàng hóa
1.1.1.2 Xuất khẩu:
a) Khái niệm:
Xuất khẩu hàng hoá là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Namhoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hảiquan riêng theo quy định của pháp luật [8].TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17Hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương Nó đãxuất hiện từ rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội và ngày càng phát triển mạnh
mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu Hình thức sơ khai của chúng chỉ là hoạt động traođổi hàng hoá nhưng cho đến nay nó đã phát triển rất mạnh và được biểu hiện dướinhiều hình thức
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nềnkinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoá thiết
bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích choquốc gia nói chung và các DN tham gia nói riêng
Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó có thểdiễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể đượcdiễn ra trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau
b) Các hình thức xuất khẩu hàng dệt may chủ yếu:
- Xuất khẩu trực tiếp:
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu do một DN trong nước trực tiếpxuất khẩu hàng hoá cho một DN nước ngoài thông qua các tổ chức của chínhmình Để có thể xuất khẩu trực tiếp, DN phải có bộ phận chuyên trách xuất khẩu
Bộ phận này có thể độc lập với bộ phận bán hàng trong nước và được cung cấp tàichính theo yêu cầu Nhân viên của bộ phận này nhất thiết phải được đào tạo vềnghiệp vụ ngoại thương
- Xuất khẩu gián tiếp:
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu mà nhà xuất khẩu và nhà nhậpkhẩu phải thông qua một người thứ ba, người này là trung gian
- Xuất khẩu gia công uỷ thác:
Xuất khẩu gia công uỷ thác là một hình thức xuất khẩu trong đó đơn vị ngoạithương đứng ra nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho các xí nghiệp giacông, sau đó thu hồi thành phẩm để bán cho bên nước ngoài, đơn vị được hưởng phí
ủy thác theo thoả thuận với các xí nghiệp ủy thác
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18- Xuất khẩu ủy thác:
Xuất khẩu ủy thác là hình thức xuất khẩu trong đó DN xuất khẩu đóng vai tròtrung gian, đại diện cho nhà sản xuất, kí kết hợp đồng xuất khẩu và làm thủ tục xuấtkhẩu, sau đó DN được hưởng % theo lợi nhuận hoặc một số tiền nhất định, theothương vụ hay theo kì hạn Hình thức này có thể phát triển mạnh khi DN đại diệncho người sản xuất có uy tín và trình độ nghiệp vụ cao trên thị trường quốc tế
- Gia công xuất khẩu:
Là hoạt động mà một bên - bên đặt hàng - giao nguyên vật liệu, có khi cảmáy móc, thiết bị và chuyên gia bên kia - bên nhận gia công - để sản xuất ra mộtmặt hàng mới theo yêu cầu của bên đặt hàng Sau khi sản xuất xong, bên đặt hàngnhận hàng hóa đó từ bên nhận gia công và trả tiền công cho bên làm hàng gọi làhoạt động gia công Khi hoạt động gia công vượt ra khỏi phạm vi biên giới quốc giathì gọi là gia công xuất khẩu
Như vậy, gia công xuất khẩu là đưa các yếu tố sản xuất (chủ yếu là nguyênliệu) từ nước ngoài về để sản xuất hàng hóa, nhưng không để tiêu dùng trong nước
mà để xuất khẩu thu ngoại tệ chênh lệch do tiền công đem lại Vì vậy, suy cho cùng,gia công xuất khẩu là hình thức xuất khẩu lao động, nhưng là loại lao động dướidạng được ở nước sở tại
- Phương thức mua bán đối lưu:
Buôn bán đối lưu là một phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợpchặt chẽ với nhập khẩu, người mua đồng thời là người bán, lượng hàng trao đổi vớinhau có giá trị tương đương, người ta còn gọi phương thức này là xuất khẩu liên kếthoặc phương thức hàng đổi hàng
Phương thức này thông thường được thực hiện nhiều ở các nước đang pháttriển, các nước này hầu như là rất thiếu ngoại tệ cho nên thường dùng phương pháphàng đổi hàng để cân đối nhu cầu trong nước Phương thức này tránh được rủi ro dobiến động tỷ giá hối đoái trên thị trường nhưng nhược điểm của phương thức này làthời gian trao đổi (thanh toán trên thị trường) lâu, do vậy không kịp tiến độ sản xuấtmất cơ hội kinh doanh và phương thức này không linh hoạt.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19- Phương thức mua bán tại hội chợ triển lãm:
Hội chợ là một thị trường hoạt động định kì, được tổ chức vào một thời gian
và một địa điểm cố định trong một thời hạn nhất định, tại đó người bán đem trưngbày hàng hoá của mình và tiếp xúc với người mua để ký hợp đồng mua bán
Triển lãm là việc trưng bày giới thiệu những thành tựu của một nền kinh tếhoặc một ngành kinh tế, văn hoá, khoa học kĩ thuật: ví dụ hội chợ triển lãm hàngcông nghiệp Triển lãm liên quan chặt chẽ đến ngoại thương tại đó người ta trưngbày các loại hàng hoá nhằm mục đích quảng cáo để mở rộng khả năng tiêu thụ.Ngày nay ngoài các mục đích trên, hội chợ triển lãm còn trở thành nơi để giao dịch
ký kết hợp đồng cụ thể
- Xuất khẩu tại chỗ:
Xuất khẩu tại chỗ là một hình thức xuất khẩu mà hàng hoá không di chuyển
ra khỏi biên giới quốc gia mà được sử dụng ở các khu chế xuất hoặc DN bán sảnphẩm cho các tổ chức nước ngoài ở trong nước Ngày nay hình thức này càng phổbiến rộng rãi hơn nhưng nhược điểm là các DN bán hàng sẽ thu được lợi nhuận íthơn nhưng nó cũng có nhiều thuận lợi là các thủ tục bán hàng, quản lí được rủi ro,hợp đồng được thực hiện nhanh hơn, tốc độ quay vòng sản phẩm nhanh hơn
- Tạm nhập tái xuất:
Tạm nhập tái xuất là loại xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng trước đây
đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất Hình thức này ngược chiều với sựvận động của hàng hoá là sự vận động của đồng tiền: nước tái xuất trả tiền nướcxuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu
- Chuyển khẩu:
Trong đó hàng hoá đi thẳng từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu Nướctái xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu Lợi thế củahình thức này là hàng hoá được miễn thuế xuất khẩu [8]
1.1.1.2 Thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may:
Thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may là một phương thức thúc đẩy tiêu thụ hàngdệt may mà trong đó bao gồm tất cả các biện pháp, chính sách, cách thức của Nhànước và DN nhằm tạo ra cơ hội và khả năng để tạo ra giá trị cũng như sản lượngcủa hàng dệt may được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 201.1.2 Đặc điểm của hàng dệt may
1.1.2.1 Đặc điểm về nhu cầu và tiêu thụ: Sản phẩm phong phú, đa dạng tùy thuộc
vào đối tượng tiêu dùng khác nhau thì nhu cầu sẽ khác nhau; sản phẩm mang tínhthời trang cao, mẫu mã, kiểu dáng, chất liệu thay đổi thường xuyên; mang tính thời
vụ và phụ thuộc nhiều vào thu nhập, thói quen của người tiêu dùng
1.1.2.2 Đặc điểm về sản xuất: Sử dụng nhiều lao động giản đơn nên sản xuất hàng
dệt may thường phát triển ở các nước đang phát triển, phát huy được lợi thế nguồnlao động dồi dào, giá nhân công rẻ
1.1.2.3 Đặc điểm về thị trường: Các nước nhập khẩu đều có những chính sách để
bảo hộ chặt chẽ đối với hàng dệt may để kiểm soát về các tiêu chuẩn, chất lượng vềmôi trường và xã hội…
1.1.3.1 Tạo nguồn thu nhập, tích lũy ngoại tệ cho đất nước; đảm bảo cho việc nhập khẩu các nguyên phụ liệu, thiết bị máy móc sản xuất hiện đại phục vụ cho sự nghiệp công ghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
1.1.3.2 Tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, kéo theo các ngành khác phát triển; chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước, từ đó thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
1.1.3.3 Giúp sử dụng hiệu quả các nguồn lực có sẵn và lợi thế so sánh của quốc
gia; kích thích đổi mới công nghệ sản xuất cho nền kinh tế nói chung và DN ngành
dệt may nói riêng; giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, giải quyết việc làm, nâng
cao đời sống cho người lao động, nhất là lao động nữ.
1.1.3.4 Là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất
nước; tạo điều kiện cho các DN tiếp cận với thị trường bên ngoài, thiết lập được
nhiều mối quan hệ, hợp tác kinh doanh với nhiều đối tác; góp phần quảng bá
thương hiệu DN, thương hiệu quốc gia.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 211.1.4 Nh ững yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
1.1.4.1 Năng lực cạnh tranh:
a) Việt Nam được cộng đồng quốc tế đánh giá cao về tính ổn định của chínhtrị và an toàn xã hội; tích cực tham gia hội nhập kinh tế khu vực và thế giới thôngqua các hiệp định thương mại tư do song phương và đa phương nên có sức hấp dẫnlớn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước
b) Trang thiết bị máy móc, công nghệ sản xuất của ngành dệt may nước ta đãđược đổi mới và hiện đại hóa đến 90% (Thừa Thiên Huế là 70% DN sử dụng côngnghệ hiện đại) Các sản phẩm có chất lượng ngày càng tốt hơn, được nhiều thịtrường khó tính như Mỹ, EU, Nhật Bản chấp nhận
c) Việt Nam Nói chung và Thừa Thiên Huế nói riêng có lợi thế về lực lượnglao động, giá nhân công rẻ, lao động có tính cần cù, chịu khó học tập nâng cao kỹnăng, tay nghề nên phù hợp với ngành dệt may Tuy nhiên, lợi thế cạnh tranh nàycủa ngành dệt may đang có xu hướng giảm sút khi lương tối thiểu đang được điểuchỉnh tăng dần; nguồn nhân lực kỹ thuật cao thiếu hụt; chi phí bình quân cho mộtđơn vị sản phẩm còn cao hơn các đối thủ cạnh tranh khác Năng suất lao động thấp;tính theo sức mua tương đương năm 2011, năng suất lao động của Việt Nam năm
2016 chỉ bằng 7,0% của Xin-ga-po; 17,6% của Ma-lai-xi-a; 36,5% của Thái Lan;42,3% của In-đô-nê-xi-a; 56,7% của Phi-li-pin và bằng 87,4% năn suất lao động củaLào Đáng chú ý là chênh lệch về NSLĐ giữa Việt Nam với các nước vẫn tiếp tụcgia tăng [14]
d) Thị phần hàng dệt may của nước ta còn nhỏ hơn nhiều đối với các đối thủcạnh tranh, đặc biệt là nước làng giềng Trung Quốc - đối thủ cạnh tranh chính trongxuất khẩu hàng dệt may - chiếm tới 40% tổng xuất khẩu hàng dệt may, trong khi đó,
tỷ trọng tương ứng của Việt Nam chỉ khoảng 3%, khoảng 31 tỷ USD [4]
đ) Mặc dù thời gian qua, Chính phủ đã nỗ lực thực hiện việc cải cách hànhchính nhưng thủ tục hành chính vẫn còn rườm rà, chồng chéo; chi phí chính thức lẫnkhông chính thức vẫn còn cao, tạo gánh nặng cho DN Ngoài ra, áp lực tỷ giá khiếnTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22hàng xuất khẩu của Việt Nam cũng kém cạnh tranh hơn khi xu hướng phá giá đồngnội tệ so với đồng USD của các nước xuất khẩu dệt may đang diễn ra mạnh mẽ.
1.1.4.2 Khả năng chủ động về nguyên vật liệu:
Ngành dệt may Việt Nam hiện nay vẫn chưa chủ động về nguồn nguyên phụliệu phục vụ sản xuất mà phụ thuộc rất lớn vào nhập khẩu Hiện nay, Việt Nam mớicung cấp được 0,3% nhu cầu về bông, 40% nhu cầu xơ, còn lại là phải nhập khẩu từHoa Kỳ, Trung Quốc và Đài Loan Sản lượng sợi đạt 1,4 triệu tấn/năm nhưng hơn70% là xuất khẩu; trong khi đó lại nhập khẩu gần 0,1 triệu tấn sợi chỉ số cao từTrung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan Khâu dệt vải tạo ra gần 2,8 tỷ mét vải/năm(chiếm 30% nhu cầu), vẫn phải nhập khẩu 6,1 tỷ mét vải từ Trung Quốc, Hàn Quốc,Đài Loan, những nước không tham gia các Hiệp định thương mại tự do lớn nhưTPP, EVFTA, VJEPA (chiếm hơn 70%) [2] Đây sẽ là rào cản đối với ngành dệtmay trong tiến trình hội nhập sắp tới Riêng đối với Thừa Thiên Huế, 100% nguyênliệu bông; khoảng 80% nguyên liệu vải may được nhập khẩu từ nước ngoài
1.1.4.3 Năng lực tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu:
Chuỗi giá trị ngành dệt may được thực hiện qua các công đoạn sản xuất bôngcung cấp nguyên liệu thô; các phụ kiện như tơ, sợi; dệt, nhuộm, hoàn tất vải rồi mớiđến công đoạn may mặc Trong chuỗi sản xuất liên hoàn đó, Việt Nam mới chỉ thựchiện tốt khâu cuối cùng là may mặc nhưng cũng là công đoạn có giá trị gia tăng trênmỗi sản phẩm xuất khẩu thấp nhất Có tới 70% DN xuất khẩu theo CMT - gia công;20% là FOB (mua nguyên liệu, tự sản xuất và bán hàng trực tiếp không qua trunggian) và 2,9% theo hình thức ODM (tự thiết kế, sản xuất) và chỉ có 1% DN theoOBM (làm tất cả các khâu sản xuất ra thành phẩm và tự phân phối) Đối với tỉnhThừa Thiên Huế thì tỷ lệ DN xuất khẩu theo CMT còn cao hơn, chưa có DN xuấtkhẩu theo ODM và OBM
1.1.4.4 Khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường và xã hội:
Hiện nay, các nước trên thế giới, nhất là các nước có nền kinh tế phát triểnluôn có xu hướng quy định chặt chẽ hơn đối với hàng hóa nhập khẩu, trong đó cósản phẩm dệt may như quy định về giải quyết việc tiêu thụ nước và năng lượng, ônhiễm không khí, xử lý nước thải và thải bỏ phế thải; các mặt hàng dệt may khi xuấtTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23khẩu sang thị trường EU bắt buộc phải đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường, tiêuchuẩn về an toàn và sức khỏe của người tiêu dùng như quy định pháp lý về thuốcnhuộm chứa azo sinh ra chất gây ung thư Bên cạnh đó, phải đáp ứng tiêu chuẩnquy định về điều kiện làm việc, quyền lợi của người lao động như Hệ thống tiêuchuẩn về trách nhiệm xã hội AHSAS 18001 của Anh hay Hệ thống tiêu chuẩn SA
8000 của Mỹ…
Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mời từ năm 1986 và từ năm 1995 bắt đầuhội nhập kinh tế quốc tế, phát triển quan hệ thương mại, tham gia các hiệp địnhthương mại tự do (FTA) Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng giúp nước ta ngày cànghoàn thiện cơ chế, chính sách xuất nhập khẩu, mở cửa thị trường, nới lỏng các ràocản thương mại, xây dựng và thực thi các chiến lược xuất nhập khẩu cho từng thời
kỳ và hoạt động xuất khẩu đã đạt được những thành tựu nhất định Trong bối cảnhhội nhập ngày càng sâu rộng hiện nay, nhất là việc tham gia các FTA thế hệ mới,bên cạnh những khó khăn, thách thức thì cơ hội cũng rất lớn, cụ thể:
- Việc thực hiện các cam kết FTA thế hệ mới sẽ mang lại nhiều cơ hội cho
DN Việt Nam về xuất khẩu, thu hút đầu tư, chuyển giao khoa học công nghệ và lâudài hơn được hưởng từ cải cách thể chế, hệ thống các thiết chế pháp luật theo cácđiều kiện và cam kết
- Việc được xóa bỏ tới 99% các loại thuế quan theo các cam kết, các DN ViệtNam sẽ có nhiều cơ hội tăng thị phần xuất khẩu Các ngành dự kiến được hưởng lợinhiều là những ngành hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam như dệt may, da giày,hàng nông sản
- Tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam thông qua sự giatăng xuất khẩu và thu hút nguồn vốn FDI; góp phần tích cực vào giải quyết việc làm
và thu nhập cho người lao động
- Thúc đẩy cải cách và tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng hoàn thiện thể chếkinh tế thị trường, hoàn thiện môi trường kinh doanh để phát triển nhanh và bền vững
Đối với ngành dệt may, quá trình hội nhập quốc tế sẽ tạo ra các thị trườngmới, rộng lớn hơn, đặc biệt là thị trường Mỹ và Nhật Bản Thị trường xuất khẩu củaTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24Việt Nam trở nên đa dạng hơn với nhiều yêu cầu phức tạp hơn, từ đó thúc đẩy việccải tiến chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu Mặt khác hàngdệt may Viêt Nam có thể thâm nhập được vào các thị trường trọng điểm, khó tínhnhư Mỹ (chiếm 40% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam), Nhật Bản(chiếm 11% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam), EU (chiếm 12%tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam) [2] Không chỉ mở ra thị trườngmới cho xuất khẩu, hội nhập quốc tế cũng giúp ngành dệt may tìm kiếm được cácthị trường cung cấp nguyên liệu mới, với giá cả và chất lượng tốt hơn.
1.1.6.1 Sản lượng xuất khẩu :
Đây là chỉ tiêu định lượng phản ánh khối lương hàng hóa được xuất khẩusang thị trường nước ngoài của DN Sản lượng tiêu thụ thể hiện cho năng lực sảnxuất của DN Sản lượng xuất khẩu hàng hóa lớn chứng tỏ quy mô DN lớn, năng lựcsản xuất cao Để đánh giá sự thay đổi sản lượng hàng hóa xuất khẩu, có thể dựa vàohai chỉ tiêu sau :
- Mức tăng tuyệt đối của sản lượng xuất khẩu: ∆Q = Q1– Q0
Trong đó: ∆Q là số lượng tăng tuyệt đối của sản lượng xuất khẩu kỳ hiện tại
so với kỳ gốc
Q1 là sản lượng hàng xuất khẩu ở kỳ hiện tại
Q0là sản lượng hàng xuất khẩu ở kỳ gốc
Giá trị của ∆Q càng lớn thể hiện sự tăng lên càng mạnh sản lượng hàng hóaxuất khẩu
- Tốc độ tăng trưởng sản lượng hàng hóa xuất khẩu: Tốc độ tăng trưởng sảnlượng hàng hóa xuất khẩu nhanh hay chậm thể hiện hiện trạng xuất khẩu ở từng thời
kỳ Nếu tốc độ tăng trưởng giảm sẽ báo hiệu tốc độ phát triển xuất khẩu hàng hóa
đang bị chững lại Còn g tăng mạnh thể hiện sự bứt phá trong phát triển xuất khẩu
hàng hóa
g(%) = ∆Q/Q0 x 100%
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 251.1.6.2 Kim ngạch xuất khẩu :
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa là đại lượng đo lường tổng giá trị của mặthàng hóa tham gia xuất khẩu được thống kê theo từng quý hoặc từng năm Thôngqua chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu có thể đánh giá được doanh số bán hàng xuất khẩutrong một đơn vị thời gian là bao nhiêu, từ đó có thể so sánh được mức độ tănggiảm giá trị xuất khẩu qua các thời kỳ Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất trong việcđánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu của bất kỳ một DN, tổ chức hay quốc gia nào
Công thức tính : M = P x Q; trong đó:
M : kim ngạch từ hoạt động xuất khẩu mặt hàng đó
P : Giá bán mặt hàng đó trên thị trường xuất khẩu
Q : Số lượng hàng hóa xuất khẩu
– Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu : ∆M = Mt – M0
Trong đó ∆M : Sự thay đổi kim ngạch xuất khẩu
Mt : Kim ngạch xuất khẩu năm t
M0: Kim ngạch xuất khẩu năm gốc
– Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu : g(%) = ∆M/ M0 x 100%
Trong đó g: Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu
Các chỉ tiêu M; ∆M và g thể hiện cho sự thay đổi về số lượng hay quy môcủa mặt hàng xuất khẩu Các chỉ tiêu ∆M và g càng lớn thì sự thay đổi trong quy môxuất khẩu càng cao, chứng tỏ DN ngày một nâng cao được doanh số xuất khẩu
1.1.6.3 Chất lượng hàng xuất khẩu : Phát triển xuất khẩu hàng hóa không thể tách
rời việc nâng cao chất lượng sản phẩm, bởi đây là yếu tố quyết định đến sự tồn tại
và phát triển của sản phẩm trên thị trường Chất lượng hàng hóa không ngừng đượcnâng cao sẽ có tác dụng tích cực trong việc nâng cao giá trị và giá trị sử dụng chosản phẩm, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách tạo ra nhiều yếu tố vôhình như thương hiệu, uy tín Điều này thực sự rất quan trọng trong việc nâng tầmgiá trị DN, tạo lập tên tuổi và thương hiệu thu hút khách hàng
1.1.6.4 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu: Mục đích của sự chuyển dịch cơ cấu hàng may
mặc xuất khẩu là điều chỉnh sự phát triển xuất khẩu theo hướng bền vững, hiệu quảhơn Thực tế hiện nay, xu hướng phổ biến của các nước là thay thế xuất khẩu cácmặt hàng gia công đơn giản, giá trị gia tăng thấp bằng những sản phẩm có giá trị gia
Trang 26Sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu được biểu hiện qua sự thay đổi tỷtrọng kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng đó trong tổng kim ngạch xuất khẩu.
Công thức tính: R (A) = M (A)/ M x 100%
Trong đó R(A) : Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng A
M(A) : Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng A
M : Tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng
1.1.6.5 Cơ cấu thị trường xuất khẩu : Phản ánh tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng
may mặc sang một thị trường cụ thể trên tổng kim ngạch xuất khẩu Mục đích nhằmkhai thác hiệu quả hơn các thị trường tiêu thụ, tránh sự phát triển không đồng đềugây ra tình trạng mất cân bằng trong xuất khẩu
1.1.6.6 Cơ cấu các thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu : Đó là việc thay đổi cơ
cấu các thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu hàng hóa theo hướng hợp lý, hiệuquả hơn Bằng việc đa dạng hóa các thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu hànghóa như các tổ chức DN, hợp tác xã, DN tư nhân, DN Nhà nước sẽ tạo ra một môitrường cạnh tranh hơn, qua đó thúc đẩy năng lực và hiệu quả sử dụng vốn, tạo rađộng lực cho phát triển xuất khẩu hàng hóa
1.1.6.7 Các chỉ tiêu định lượng khác như: lợi nhuận xuất khẩu, hiệu quả kinh tế của
xuất khẩu
1.2 Cơ sở thực tiễn về hoạt động xuất khẩu hàng dệt may
Quan điểm, mục tiêu của Việt Nam về xuất khẩu hàng dệt may được xácđịnh tại Quyết định số 36/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Công nghiệp Dệt May Việt Namđến năm 2015, định hướng đến năm 2020 và Quyết định số 3218/QĐ-BCT ngày 11tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt quy hoạchphát triển ngành công nghiệp dệt may đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
1.2.1.1 Quan điểm:
- Phát triển ngành dệt may theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hóa, nhằmtạo ra bước nhảy vọt về chất và lượng sản phẩm Tạo điều kiện cho ngành dệt mayViệt Nam tăng trưởng nhanh, ổn định, bền vững và hiệu quả Khắc phục nhữngđiểm yếu của ngành dệt may là thương hiệu của các DN còn yếu, mẫu mã thời trangTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27chưa được quan tâm, công nghiệp phụ trợ chưa phát triển, cung cấp nguyên phụ liệuvừa thiếu, vừa không kịp thời.
- Lấy xuất khẩu làm mục tiêu cho phát triển của ngành, mở rộng thị trườngxuất khẩu, đồng thời phát triển tối đa thị trường nội địa Tập trung phát triển mạnhcác sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, sản xuất nguyên phụ liệu, giảm nhập siêu, nângcao giá trị gia tăng của các sản phẩm trong ngành [15]
1.2.1.2 Mục tiêu
- Xây dựng ngành công nghiệp dệt may trở thành một trong những ngànhcông nghiệp mũi nhọn, hướng về xuất khẩu và có khả năng đáp ứng nhu cầu tiêudùng trong nước ngày càng cao; tạo nhiều việc làm cho xã hội; nâng cao khả năngcạnh tranh, hội nhập vững chắc vào nền kinh tế khu vực và thế giới;
- Đảm bảo cho ngành dệt may phát triển bền vững, hiệu quả trên cơ sở côngnghệ hiện đại, hệ thống quản lý chất lượng, quản lý lao động, quản lý môi trườngtheo các chuẩn mực quốc tế [15]
Bảng 1.1: Các mục tiêu cụ thể của ngành dệt may Việt Nam đến năm 2030
Nguồn: Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 281.2.2 Kinh nghi ệm xuất khẩu hàng dệt may của một số nước trên thế giới và của các địa phương trong nước
1.2.3.1 Kinh nghiệm xuất khẩu hàng dệt may của một số nước trên thế giới:
a) Kinh nghiệm của Ấn Độ [8]:
Ngành dệt may của Ấn Độ được thành lập từ một vài thập kỷ trước và là mộttrong những ngành công nghiệp lâu đời nhất của nước này Ngoài ra, đây cũng làmột trong các ngành có mức đóng góp lớn nhất vào tổng sản lượng xuất khẩu quốccủa Ấn Độ, lên tới 15% Ngành công nghiệp dệt may Ấn Độ hiện có 51 triệu nhâncông trực tiếp và 68 triệu nhân công gián tiếp Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt maycủa nước này năm 2016 đạt 40 tỉ USD (Cục Xúc tiến thương mại-Tăng trưởng dệtmay tại Ấn Độ) Những biện pháp chủ yếu để thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may của
Ấn Độ có thể kế đến là:
- Thực hiện một số biện pháp khuyến khích xuất khẩu như Chương trình tậptrung vào thị trường, Chương trình tập trung vào sản phẩm và kết hợp cả haichương trình này nhằm mở rộng thị phần hàng dệt may Ấn Độ tại nhiều quốc gia
- Thực hiện hỗ trợ về tài chính cho các hoạt động xúc tiến xuất khẩu theoChương trình chủ động tiếp cận thị trường (MAI)
- Ngân sách hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến xuất khẩu theo Chương trình
Hỗ trợ phát triển thị trường (MDA) giao cho Hội đồng Xúc tiến Xuất khẩu Dệt may
Ấn Độ thực hiện trên cơ sở kế hoạch hành động hàng năm
- Chương trình hoàn thuế được áp dụng với các nguyên liệu nhập khẩu hoặccác nguyên liệu được sử dụng trong việc sản xuất hàng hóa xuất khẩu bị đánh thuếtiêu thụ Các DN xuất khẩu Ấn Độ có quyền yêu cầu hạn chế hoặc hoàn thuế tiêuthụ đặc biệt và thuế hải quan đã được nhà cung cấp của minh thanh toán
- Chương trình xúc tiến xuất khẩu tư liệu sản xuất (ECGC) là một trongnhững sáng kiến được Chính phủ Ấn Độ đưa ra từ đầu những năm 1990 Chươngtrình này cho phép các DN xuất nhập khẩu máy móc thiết bị với giá cả phải chăng,đồng thời tạo điều kiện cho họ làm ra các sản phẩm có chất lượng cao phục vụ xuấtkhẩu Chương trình này cũng đưa ra gói tín dụng nhằm đảm bảo với các ngân hàngtrong trường hợp DN xuất khẩu không thể hoàn trả khoản nợ của mình, ECGC sẽTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29bồi thường một phần thiệt hại cho ngân hàng, giúp cho các DN xuất khẩu sớm nhậnđược các khoản hỗ trợ đầy đủ từ phái ngân hàng.
- Thực hiện chính sách giảm thuế nhập khẩu các mặt hàng nguyên phụ liệudệt may, nhằm khuyến khích xuất khẩu hàng quần áo may sẵn
b) Kinh nghiệm của Trung Quốc [9]:
- Về chính sách thuế quan: Trung Quốc thực hiện đúng lịch trình giảm thuếcam kết với WTO về xuất khẩu từ ngày 01 tháng 8 năm 2005, bãi bỏ thuế xuất khẩu
17 mặt hàng dệt Trung Quốc khuyến khích sản xuất các mặt hàng có chất lượng vàgiá trị cao thông qua mức thuế suất thấp, đánh thuế tuyệt đối từ 0,2 – 0,3RMB/ sảnphẩm lên các sản phẩm có chất lượng bình thường Như thế, các DN trong nước sẽmạnh dạn đầu tư, cải tiến công nghệ để sản xuất sản phẩm chất lượng cao Ngoài ra,
DN sẽ được hoàn 15% thuế VAT phải đóng cho Chính phủ và giảm thêm 1% thuếxuất khẩu cho các sản phẩm dệt may
- Về chính sách mở cửa nền kinh tế: Trung Quốc xây dựng nhiều khu kinh tế
mở, đặc khu kinh tế… nhằm khuyến khích đầu tư và thu hút vốn đầu tư trực tiếp từnước ngoài, đồng thời khuyến khích khối DN này sử dụng nguồn nguyên liệu, nhânlực và công nghệ trong nước, tạo ra một quy trình sản xuất khép kín, góp phần giảmchi phí sản xuất, ít chịu biến động của thị trường thế giới
- Về giám sát chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu: Việc áp dụngcác tiêu chuẩn như ISO 9000, ISO 14000 được Chính phủ nước này quan tâm vàkhuyến khích Chính phủ ủng hộ việc nâng cao chất lượng sản phẩm, quy trình sảnxuất thân thiện với môi trường, đồng thời tổ chức quản lý và giám sát chặt chẽ vấn
đề thương hiệu, nỗ lực giúp đỡ DN trong công tác xúc tiến thương mại…
- Liên kết chặt chẽ các DN trong ngành Các DN, các hiệp hội và Chính phủ có
sự liên kết rất chặt chẽ và tạo thành một khối thống nhất cạnh tranh trên thị trườngnước ngoài; tạo cầu nối giữa Chính phủ và DN, bảo vệ các DN trong ngành tại thịtrường thế giới, cùng nhau thực hiện chung một kế hoạch, chiến lược kinh doanh đề ranhằm bảo vệ thị phần, bảo vệ thương hiệu cho nhau tại thị trường nước ngoài
- Tạo dựng nguồn nguyên liệu ổn định Đào tạo nguồn lao động tay nghề cao,đầu tư lớn cho nghiên cứu và phát triển, đầu tư công nghệ, cải thiện dây chuyền sảnTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30xuất Đây là những biện pháp mà hầu hết các DN ngành dệt may Trung Quốc thựchiện nhằm mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành và ngày càngcho ra nhiều mẫu mã hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
- Về thị trường xuất khẩu: Trung Quốc một mặt thực hiện chiến lược tiếp tụckhai thác để tăng mức xuất khẩu hàng dệt may trên các thị trường hiện có; một mặttìm kiếm thị trường xuất khẩu mới Trung Quốc đã thực hiện phân đoạn thị trườngrất hợp lý căn cứ theo trình độ nền kinh tế (nhóm A, B, C); theo qui mô thị trường(cấp I, II); theo vị trí địa lý Với việc phân đoạn thị trường như trên, Trung Quốc cóthể tận dụng, khai thác hiệu quả các thị trường thông qua việc am hiểu mức sốngthu nhập đặc điểm tâm lý, truyền thống dân tộc, tác động của địa lý khí hậu, thổnhưỡng, môi trường, trình độ dân cư, khả năng cung ứng các mặt hàng hiện có củatừng loại thị trường
c) Kinh nghiệm của Thái Lan [4]:
- Hỗ trợ tín dụng, tài chính, tiền tệ:
Chính sách ưu đãi của Chính phủ cho phép các ngân hàng tìm nguồn vốntrung và dài hạn để hỗ trợ DN hiện đại hóa thiết bị, đặc biệt ưu tiên hỗ trợ cao đốivới các DN sản xuất hàng xuất khẩu Chính sách ưu đãi của Thái Lan cho các DNnhằm thu hút nhiều hơn vốn nước ngoài bao gồm chính sách khuyến khích về thuế
và cả các biện pháp phi thuế
Điều chỉnh chính sách tỷ giá trên nguyên tắc thả nổi các điều tiết theo tínhiệu thị trường Sử dụng khá linh hoạt công cụ lãi suất nhằm ổn định hóa kinh tế vĩ
mô Điều hành tài chính công và nỗ lực lành mạnh hóa cán cân tài chính của Chínhphủ mà phần quan trọng nhất là điều hành chính sách thuế Tăng cường quản lý vốnvay bên ngoài, trong đó đặc biệt chú trọng tới nguồn vốn vay ngắn hạn Các chínhsách quản lý nguồn vốn vay không chỉ bó hẹp trong các giải pháp kiểm soát mangtính chất hành chính, mà còn phải thực thi nhiều chính sách khác nhằm minh bạchhóa nâng cao năng lực quản lý nguồn vốn
- Xây dựng kế hoạch kinh tế: Chính phủ nước này đã đưa ra những kế hoạchkinh tế, các chiến lược phát triển ngành công nghiệp dệt may theo từng giai đoạn,vạch rõ mục tiêu và quy hoạch tổng thể phát triển ngành trong sản xuất và xuất khẩu.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31- Đầu tư vào cơ sở hạ tầng: Các DN Thái Lan huy động vốn từ các nguồnđầu tư trong và ngoài nước để xây dựng các trung tâm công nghiệp, logistics mangtầm khu vực; xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị tiên tiến nhằm nângcao năng suất, cải tiến chất lượng sản phẩm, tạo điều kiện cho các DN Thái Lan dichuyển lên cao hơn trong chuỗi sản xuất giá trị gia tăng.
- Tạo nguồn cung nguyên liệu ổn định: Các DN Thái Lan rất chú trọng đếnnguồn cung nguyên liệu, không những chỉ lo phát triển sản xuất mà họ còn có kếhoạch liên kết với nhà nông trong quy hoạch sản xuất nguồn bông vải, kế hoạch thumua, đảm bảo không để bị động về nguồn nguyên liệu, gây ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất và giao hàng
- Chính sách phát triển nguồn nhân lực và khoa học công nghệ:
Trong chiến lược định hướng xuất khẩu, Chính phủ Thái Lan đặc biệt quantâm tới chính sách giáo dục đào tạo, chính sách phát triển khoa học công nghệ Mụcđích của các chính sách này là cung cấp kiến thức, nghề nghiệp cho người lao động;phát triển nền kinh tế, phát triển khoa học công nghệ, phát triển cấu trúc cơ bản củakhoa học công nghệ, thúc đậy mạnh mẽ hoạt động nghiên cứu và phát triển, tăngcường hiệu quả chuyển giao công nghệ, phát triển hệ thống thông tin dữ liệu, ứngdụng thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất xuất khẩu
Thái Lan chủ trương đa dạng hóa chủ thể kinh tế xuất khẩu, bao gồm: Công
ty công cộng, công ty trách nhiệm hữu hạn; các tổ chức kinh doanh nhà nước, tưnhân; hợp tác xã, các nhóm nông dân Đạo luật thuế xuất nhập khẩu được ban hànhnăm 1979, sau đó được thường xuyên bổ sung, hoàn thiện phù hợp với từng giaiđoạn CNH định hướng xuất khẩu
- Về thị trường và hỗ trợ xuất khẩu:
Thái Lan hiện quan hệ thương mại với khoảng trên 240 nước và xuất khẩucác mặt hàng: nông sản, thực phẩm chế biến, hải sản, nguyên vật liệu, các mặt hàngchế tạo, hàng dệt may, hàng nhựa, hóa chất Các đối tượng thương mại của TháiLan cũng rất đa dạng: các nước công nghiệp phát triển: Nhật Bản, Mỹ, các nướcLiên minh EU, sau đó là các nền kinh tế ở Đông Bắc Á (Hồng Kông, Đài Loan, HànQuốc), rồi đến các quốc gia đang phát triển ASEAN và Trung Quốc v.v…TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32Chính phủ tập trung vào ưu tiên các khoản vay đối với ngành công nghiệpchế tạo định hướng xuất khẩu Cải cách toàn diện cơ chế và hệ thống xuất - nhậpkhẩu Thực hiện các chính sách nhằm tiến tới tự do hóa về tài chính, thương mại vàđầu tư Giảm bớt hàng rào thuế quan và phi thuế quan Khuyến khích chế biến nôngsản xuất khẩu và mặt hàng truyền thống Thái Lan có thế mạnh.
Để thực hiện chiến lược công nghiệp hóa định hướng xuất khẩu, Chính phủThái Lan còn ban hành thực hiện đồng bộ các chính sách thu hút đầu tư FDI, chuyểngiao công nghệ và Hội nhập kinh tế quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa
- Tập trung hướng đầu tư vào các nước ASEAN: Các DN, nhà sản xuất dệtmay Thái Lan đang hướng đến việc đầu tư, chuyển việc sản xuất sang những nướctrong khu vực ASEAN có mức chi phí thấp hơn; còn ở trong nước thì tập trung xâydựng các trung tâm sản xuất các mặt hàng cao cấp, có giá trị thặng dư cao hơn
- Gia tăng sản xuất theo phương thức ODM: Các DN dệt may Thái Lan hiệnnay tập trung nguồn lực nhiều hơn để phát triển các sản phẩm theo yêu cầu củakhách hàng, có giá trị tăng cao hơn là chỉ gia công hàng dệt may thuần túy theophương thức truyền thống Bên cạnh đó, họ còn phát triển các sản phẩm thân thiệnvới môi trường để đẩy mạnh xuất khẩu
1.2.3.2 Kinh nghiệm xuất khẩu hàng dệt may của một số địa phương trong nước:
a) Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai: Đồng Nai là một trong 5 tỉnh, thành phốđứng đầu cả nước về phát triển ngành dệt may, đây cũng là ngành có kim ngạchxuất khẩu lớn nhất của tỉnh Thời gian qua, tỉnh Đồng Nai đã tập trung thực thi cácchính sách để đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng này:
- Định hướng:
+ Phát triển ngành dệt may theo hướng chuyên môn hóa, hiện đại hóa, tạobước nhảy vọt về chất lượng và lượng sản phẩm, tăng nhanh tỷ trọng kim ngạchxuất khẩu Đẩy mạnh việc chuyển từ hình thức gia công sang sản xuất, xuất khẩutrực tiếp nhằm tăng giá trị, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu
+ Huy động mọi nguồn lực nhằm đẩy mạnh đầu tư phát triển ngành dệt maythông qua việc đa dạng hóa sở hữu và phát triển kinh tế nhiều thành phần; đa dạnghóa quy mô và loại hình DN Xây dựng danh mục dự án đầu tư cụ thể nằm mụcTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33đích kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước trong thời kỳ hội nhập, trong đóchú trọng kêu gọi đầu tư vào ngành công nghiệp phụ trợ, sản xuất nguyên phụ liệuphụ vụ cho ngành dệt may.
- Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư:
+ Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày dự án hoàn thành đưa vàohoạt động 3 năm đối với các dự án thuộc lĩnh vực dệt may Ưu đãi về chính sách tàichính như về thuế thu nhập DN, thuế xuất nhập khẩu: Miễn thuế thu nhập đối vớithiết bị, vật tư, phương tiện vận tải hàng hóa để thực hiện dự án đầu tư dệt may tạitỉnh; miễn thuế thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ…
+ Hỗ trợ về chuyển giao công nghệ, hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợđầu tư phát triển về dịch vụ đầu tư, về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ngoài hàngrào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp cao…
- Chính sách về thị trường:
+ Đẩy mạnh xuất khẩu các thị trường truyền thống và thị trường mới; đadạng hoá thị trường; tăng cường các mối quan hệ hợp tác với nước ngoài và xúc tiếnthương mại qua các hiệp hội, các cơ quan thương mại
+ Tăng cường quỹ xúc tiến thương mại để đẩy mạnh các hoạt động xúc tiếnthương mại và tiếp thị xuất khẩu để phát triển và mở rộng thị trường xuất khẩu đốivới mặt hàng dệt may
- Chính sách về phát khoa học công nghệ:
+ Hỗ trợ cho vay lãi suất ưu đãi từ Quỹ khuyến khích phát triển khoa học,công nghệ của tỉnh để các DN thực hiện dự án hoàn thiện công nghệ (sản xuất thửnghiệm sản phẩm mới, quy trình mới )
+ Các doanh nghiệp dệt may được xem xét hỗ trợ xây dựng và áp dụng các
hệ thống quản lý tiên tiến và bảo hộ tài sản trí tuệ trong quá trình hội nhập theo quyđịnh của Ban Hợp tác Kinh tế Quốc tế tỉnh
+ Các doanh nghiệp dệt may thuộc đối tượng hỗ trợ khuyến công, được ưutiên hỗ trợ kinh phí liên quan đến các hoạt động khoa học, công nghệ như: sản xuấtthử nghiệm, xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34- Chính sách về phát triển công nghiệp hỗ trợ:
+ Khuyến khích các dự án công nghiệp phụ trợ ngành dệt may đầu tư về cácđịa bàn nông thôn các huyện miền núi theo quy hoạch ngành thông qua hỗ trợ về cơ
sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực
+ Thúc đẩy mối quan hệ liên ngành giữa các ngành công nghiệp, tăng sự chủđộng về nguyên vật liệu đầu vào nhằm giảm thiểu các tác động từ bên ngoài, giảm chiphí sản xuất và nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm; đáp ứng nhu cầu sản xuất trongnước và phát triển xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu nguyên phụ liệu từ nước ngoài
+ Tập trung xây dựng một số khu, cụm công nghiệp hỗ trợ có trang thiết bị,công nghệ tiên tiến gắn với ngành sản xuất dệt may Xây dựng chương trình hợp tácdài hạn với các đối tác chiến lược - các công ty, tập đoàn quốc gia về công nghiệp
hỗ trợ cho ngành dệt may
b) Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng:
- Duy trì phát triển công nghiệp dệt may, da giày trên cơ sở tái cấu trúcngành này theo hướng tăng nhanh giá trị sản phẩm xuất khẩu trực tiếp (theo phươngthức mua nguyên liệu, bán thành phẩm); giảm nhanh tỷ trọng sản phẩm gia công,tăng thị phần và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm Khuyến khích các dự ánđầu tư phát triển sản xuất nguyên liệu, phụ liệu cho ngành dệt, may, giày như sợi,vải lót, đế giày, mũ giày, nút, chỉ, dây kéo nhằm tăng tỷ lệ sử dụng nguyên liệunội địa; đầu tư các cơ sở dệt kim, dệt len với nhiều chủng loại đáp ứng nhu cầutrong nước và xuất khẩu Coi trọng phát triển sản phẩm để khai thác thị trườngtrong nước Chú ý phát triển các cơ sở sản xuất vệ tinh ở nông thôn để khai thácnguồn lao động tại chỗ, góp phần giải quyết việc làm và thúc đẩy chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa Ưu tiên phát triểnlĩnh vực thiết kế thời trang, hướng đến các sản phẩm cao cấp, đưa Đà Nẵng trởthành một trong các trung tâm thời trang của cả nước
- Xây dựng kế hoạch liên kết với các địa phương khác để tạo ra nguồn laođộng ổn định cho các DN, các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Đẩy mạnh việcliên kết với các trung tâm đào tạo lớn của cả nước để tiến hành đào tạo theo chuyênngành công nghiệp, nhất là các ngành công nghiệp nền tảng và các ngành côngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35nghiệp có công nghệ tiên tiến Chú trọng đào tạo “đón đầu” các dự án, đặc biệt làcác dự án yêu cầu số luợng lao động lớn, kỹ thuật cao.
- Chú trọng khai thác và ổn định thị trường trong nước; giữ vững và mở rộngcác thị trường xuất khẩu truyền thống, khó tính như Mỹ, EU, Nhật Bản; có chiếnlược tiếp thị các thị trường mới như Trung Cận Đông, Mỹ La Tinh, Châu Phi,ASEAN Khuyến khích các DN mở rộng thị trường phi hạn ngạch
- Xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại trọngđiểm của thành phố Tích cực tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương thông qua cácChương trình Xúc tiến thương mại, Khuyến công quốc gia Hoàn thiện và phát huyvai trò của Cổng giao tiếp thương mại điện tử thành phố Tiếp tục hỗ trợ các DNtham gia hội chợ, triển lãm, khảo sát thị trường trong và ngoài nước Hỗ trợ xâydựng thương hiệu và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thị trường
- Xây dựng mối liên kết hợp tác chặt chẽ giữa các DN trên địa bàn để hỗ trợtiêu thụ sản phẩm, cung cấp nguyên vật liệu Tăng cường vai trò của các hiệp hộingành nghề trong việc phổ biến thông tin thị trường và điều phối thị trường Làm tốtcông tác dự báo thị trường để giúp các DN chủ động và nâng cao hiệu quả tronghoạt động sản xuất kinh doanh
- Các DN cần chủ động xây dựng chiến lược phát triển thị trường Coi trọngviệc xây dựng và đăng ký nhãn mác cho các thương hiệu sản phẩm của mình trênthị trường trong và ngoài nước Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếmkhách hàng thông qua internet, hội chợ, đại lý, Tham tán thương mại, việt kiều
- Tăng cường liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệtmay để thực hiện các hợp đồng lớn, bảo đảm về chất lượng và tiến độ giao hàng,qua đó nâng cao uy tín đối với các đối tác
- Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may, đảm bảo cung cấpcho ngành dệt may nguồn nguyên phụ liệu ổn định và chất lượng; hạn chế thấp nhấtnhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may
- Bên cạnh việc phát huy lợi thết về giá nhân công rẻ, cần tăng cường đổimới công nghệ, thiết bị tiên tiến hiện đại; sản xuất được các mặt hàng đòi hỏi kỹthuật cao, đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu
- Tập trung xây dựng và phát triển thương hiệu hàng dệt may.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36- Chính quyền địa phương căng cường các hoạt động hỗ trợ cho các hoạtđộng xuất khẩu hàng dệt may như: hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụxuất khẩu; ban hành các chính sách khuyến khích xuất khẩu, cải cách thủ tụchành chính
* Tóm tắt Chương 1
Trong Chương này, luận văn đã tập trung vào các vấn đề sau:
- Nếu rõ tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu; mục tiêu, đối tượng, phạm vi vàphương pháp nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về hoạt động xuất khẩu hàng dệt may,trong đó đề cập, phân tích các khái niệm về thương mại và xuất khẩu hàng hóa; đặcđiểm của hàng dệt may; vai trò và những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt độngxuất khẩu hàng dệt may; một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động xuất khẩu; tìm hiểukinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới và một số địa phương trong nước vềxuất khẩu hàng dệt may
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG
DỆT MAY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2013-2017
2.1 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu
- Thừa Thiên Huế ở vào vị trí trung độ của cả nước, nằm giữa thành phố HàNội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm lớn của hai vùng kinh tế phát triểnnhất nước ta Thừa Thiên Huế cách Hà Nội 660 km, cách thành phố Hồ Chí Minh1.080 km Thừa Thiên Huế có vị trí hết sức quan trọng, nằm trên trục giao thôngBắc-Nam, đường Hồ Chính Minh và trục hành lang kinh tế Đông Tây nối Thái Lan-Lào-Việt Nam theo Quốc lộ 9 qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo; có Cảng nước sâuChân Mây và Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài
- Thừa Thiên Huế có địa hình phức tạp, chia cắt mạnh Phía Tây là đồi núichiếm 70% diện tích đất tự nhiên; tiếp đến là các lưu vực sông Hương, sông Bồ, sôngTruồi, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp và vùng đầm phá Tam Giang có diện tích trên22.000 ha Tỉnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cho nên thời tiết diễn ratheo chu kỳ 4 mùa, mùa xuân mát mẻ, ấm áp; mùa hè nóng bức; mùa thu dịu và mùađông gió rét; nhiệt độ trung bình cả năm 25°C; số giờ nắng cả năm là 2.000 giờ
- Thừa Thiên Huế có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng Vềtài nguyên khoáng sản có nhiều loại mang lại giá trị kinh tế cao như titan, đá vôi,gannit, cao-lanh, sắt, kẽm, chì, thiếc, vàng….nếu biết đầu tư, khai thác, sử dụng mộtcách hợp lý sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh trong việc phát triển các ngành công nghiệpchế biến, công nghiệp vật liệu xây dựng, ngành nông-lâm nghiệp Thừa Thiên Huế
có khoảng hơn 648.000 ha đất (chiếm 92% diện tích đất tự nhiên của tỉnh) vớikhoảng 23 loại đất, chia làm 10 nhóm trong đó có nhóm đất phù sa đóng vai tròquan trọng trong sản xuất nông nghiệp Về tài nguyên nước, Thừa Thiên Huế có hệthống sông ngòi, khe suối dày đặc, có nguồn nước khoáng nóng mang lại hiệu quảkinh tế Với chiều dài bờ biển 120km, tỉnh có nhiều lợi thế để phát triển kinh tếbiển; bên cạnh đó có phá Tam Giang rộng lớn nhất khu vực Đông Nam Á, rất thuậnlợi để nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 382.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Bình quân tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn2006-2010 khá cao là 12,1%; đến giai đoạn 2011-2016, tăng trưởng chậm lại dotình hình khó khăn chung của kinh tế thế giới, bình quân đạt 8,75% Trong đó:Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,57%; Công nghiệp-Xây dựng tăng 8,74%;Dịch vụ tăng 8,73%
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: trong giai đoạn từ 2011-2014, cơ cấu kinh tếcủa tỉnh Thừa Thiên Huế chuyển dịch theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nôngnghiệp Trong đó, tỷ trọng khu vực Nông lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 14,55%(năm 2011) xuống còn 11,48% (năm 2014); tỷ trọng khu vực công nghiệp - xâydựng giảm từ 35,37% (năm 2011) xuống còn 32,16% (năm 2014) nhưng tính riênglĩnh vực công nghiệp thì có tăng nhẹ; tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng từ 49,36% (năm2011) lên 55,46% (năm 2014)
Bảng 2.1: Hiện trạng cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đvt: %
So sánh 2014/2011 (+/-)
So sánh 2016/2015 (+/-)
Nguồn: Tổng hợp từ Niên Giám thống kê năm 2016 và Cục Thống kê tỉnh TTH
Giai đoạn 2015-2016, số liệu tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) được tínhtheo phương pháp mới (giá cơ bản) thống nhất trong cả nước nên cơ cấu kinh tế có
sự thay đổi so với gian đoạn trước Tuy nhiên, nhìn chung, cơ cấu kinh tế của tỉnhchuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phù hợp với địnhhướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39- Dân số và lao động: Dân số trung bình năm 2010 của tỉnh Thừa Thiên Huế
là 1,090 triệu người; đến năm 2016 đạt 1,149 triệu người Xét về quy mô dân số thìdân số của tỉnh qua các năm đều tăng lên nhưng mức tăng chậm Lực lượng laođộng của tỉnh khá dồi dào Lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2010 là 580 nghìnngười, đến năm 2016 tăng lên 631 nghìn người, chiếm 54,9% dân số toàn tỉnh Chấtlượng nguồn lao động của Thừa Thiên Huế còn thấp, lao động từ 15 tuổi trở lên đanglàm việc đã được đào tạo nghề qua các năm có tăng nhưng tỷ lệ vẫn còn thấp, đếnnăm 2016 mới đạt 23,9% so với tổng số lao động xã hội
- Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp: Đã hình thànhđược 06 khu công nghiệp với tổng diện tích 2.168,76 ha Trong đó KCN Phú Bài códiện tích 818,76 ha, KCN Phong điền 400 ha, KCN Tứ Hạ 250 ha, KCN La Sơn
300 ha, KCN Phú Đa 250 ha, KCN Quảng Vinh 150 ha Có 01 khu kinh tế ChânMây - Lăng Cô, 01 khu kinh tế cửa khẩu A Đớt Toàn tỉnh hiện có 05 cụm côngnghiệp/10 cụm công nghiệp được quy hoạch đã đi vào hoạt động sản xuất, kinhdoanh, gồm cụm CN An Hòa, cụm CN Thủy Phương, cụm CN Tứ Hạ, cụm CNHương Hòa và cụm CN Bắc An Gia có tổng diện tích quy hoạch chi tiết là 201,34
ha với diện tích đất công nghiệp phục vụ cho phát triển sản xuất - kinh doanh - dịch
vụ công nghiệp đã quy hoạch là 226,96 ha
Tại khu công nghiệp Phong Điền, đã có các công trình hạ tầng xã hội phục
vụ cho KCN, cụ thể:
+ Khu nhà ở công nhân: Thực hiện Đề án phát triển phát triển nhà ở côngnhân lao động tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Thừa ThiênHuế đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 tại Quyết định số 2525/QĐ-UBNDngày 07/12/2011 của UBND tỉnh (trong đó quy hoạch phát triển nhà ở công nhân tạiKCN Phong Điền với diện tích 104 ha), Công ty Scavi Huế đã đầu tư xây dựng nhà
ở cho công nhân lao động, đáp ứng nhu cầu nhà ở cho khoảng 400 công nhân laođộng và dự kiến sẽ xây dựng thêm 02 block tiếp theo đáp ứng khoảng 1.000 côngnhân Ngoài ra, một số Nhà đầu tư như Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam,Tổng Công ty Vigracera, đăng ký sẽ xây dựng nhà ở phục vụ cho công nhân laođộng tại KCN Phong Điền.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40+ Về hạ tầng xã hội khác: theo quy hoạch chi tiết khu dân cư - dịch vụ khucông nghiệp Phong Điền đã được UBND huyện Phong Điền phê duyệt tại Quyết định
số 2673/QĐ-UBND ngày 30/12/2008, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã cấp GCNĐTcho dự án xây dựng chợ Minh Tâm - chợ hạng 3 với tổng vốn đầu tư 8,6 tỷ đồng,diện tích đất dự kiến 2.000 m2 (đã đi vào hoạt động từ tháng 11/2016) và dự ánTrường mầm non Scavi phục vụ nhu cầu của con lao động đang làm việc tại KCN vớiquy mô 600 trẻ, diện tích sử dụng đất 7.320 m2, tổng mức đầu tư 30 tỷ đồng
- Hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, cơ sở đào tạo nghề:
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 05 trường đại học và 22 cơ sở có đào tạo cácngành nghề phục vụ cho các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trongđó: Có 4 trường cao đẳng, 2 trường trung cấp có dạy nghề; 2 trường cao đẳng nghề,
3 trường trung cấp nghề và 6 trung tâm day nghề công lập cấp huyện và 6 cơ sở cóđào tạo nghề
Nhìn chung, hệ thống đào tạo của các trường đại học tương đối tốt, công táctuyển sinh thuận lợi vì Đại học Huế là một trung tâm đào tạo đại học và sau đại học
đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao Riêng đối với hệ thống đào tạo nghề vẫn còngặp nhiều khó khăn Nguyên nhân là do cơ sở vật chất nhất là các trang thiết bị hiệnđại phục vụ giảng dạy vẫn chưa đáp ứng nhu cầu; đội ngũ giáo viên, giảng viên cònthiếu; nhận thức của người lao động về học nghề vẫn chưa cao, tâm lý thích làmthầy hơn làm thợ…
Ngành dệt may Việt Nam với vai trò là một ngành công nghiệp được chínhthức hình thành từ cuối thế kỷ XIX, với sự ra đời của Nhà máy liên hợp Dệt NamĐịnh vào năn 1897 Đến năm 1976, các sản phẩm bắt đầu được xuất khẩu sang cácnước thuộc Khối Hợp đồng Tương trợ Kinh tế mà đối tác đầu tiên và quan trọngnhất là Liên Xô cũ thông qua các hợp đồng gia công Theo thỏa thuận, Việt Namnhập khẩu bông từ Liên Xô cũ và sau đó bán thành phẩm cho Liên Xô cũ Năm
1986, Việt Nam bắt đầu ký các hợp đồng gia công khối lượng lớn với Liên Xô vàcác nước Đông Âu, theo đó, các nước này cung cấp tất cả các nguyên liệu và thiết
kế mẫu mã còn Việt Nam thực hiện công đoạn sản xuất Với các hợp đồng gia côngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ