1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương NCKH mối quan hệ xã hội và việc làm

8 199 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 227,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn xã hội cung cấp những mạng lưới quan hệ tích cực hoặc hỗ trợ thông tin trong việc tìm kiếm việc làm thành công cho những người đang mong muốn kiếm công việc và vốn xã hội cũng giúp n

Trang 1

HÀNH VI MỞ RỘNG MẠNG LƯỚI QUAN HỆ XÃ HỘI VÀ CƠ HỘI CÓ

VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH

1.Đặt vấn đề:

Trong 9 tháng đầu năm 2018, tỷ lệ thất nghiệp ước tính của lao động trong độ tuổi ở Việt Nam là khoảng 2.2%, cụ thể tỷ lệ thất nghiệp của từng quý I, II, III năm 2018 lần lượt là 2.2%, 2.19% và 2.2% (Tổng cục thống kê, 2018), tỷ lệ thất nghiệp ở thanh niên là trên 7%, tỷ lệ thất nghiệp ở những lao động có trình độ cao đang gia tăng, đặc biệt ở khu vực thành thị Trong 6 tháng đầu năm 2018 có khoảng 4% lao động có trình độ đại học thất nghiệp (Tổng cục thống kê, 2018)

Khi xét đến cơ hội có việc làm của người lao động thì kinh nghiệm, kiến thức và kỹ năng (vốn con người) của người lao động có ảnh hưởng quan trọng đến quá trình tìm việc cũng như quá trình phát triển cá nhân khi tham gia vào thị trường lao động Do đó, vấn đề về thiếu kinh nghiệm, thiếu kiến thức, thiếu kỹ năng dẫn đến không đáp ứng được nhu cầu từ nhà tuyển dụng

là những nguyên nhân lớn của tình trạng thất nghiệp của lao động có trình độ đại học

Sự hình thành khái niệm vốn xã hội và các nghiên cứu liên quan đến vốn xã hội trong thị trường lao động cho thấy vốn xã hội cũng có thể ảnh hưởng tới quá trình tham gia thị trường lao động (Granovetter, 1974) Sự ra đời của lý thuyết về vốn xã hội xuất phát từ Bourdieu (1986) nhưng trước đó mối tương quan giữa mạng lưới quan hệ xã hội và cơ hội có việc làm đã được khởi xướng bởi Grannovetter (1974) Hầu hết các kết quả thu được sau đó cho thấy vốn

xã hội có tương quan dương lên cơ hội có việc làm Vốn xã hội cung cấp những mạng lưới quan

hệ tích cực hoặc hỗ trợ thông tin trong việc tìm kiếm việc làm thành công cho những người đang mong muốn kiếm công việc và vốn xã hội cũng giúp những người đang làm việc có điều kiện thăng tiến trong môi trường làm việc (Brook, 2005) Trong khi đó cũng có một số nghiên cứu không tìm ra mối tương quan giữa mạng lưới quan hệ xã hội và cơ hội có việc làm (Lin, 1999; Mouw, 2003) Đây chính là cơ sở để hình thành đề tài: “Hành vi mở rộng mạng lưới

Họ và tên: Đỗ Hữu Nhân

Lớp: DH42AE002

MSSV: 31161026297

ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ



ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Trang 2

quan hệ xã hội và cơ hội có việc làm của sinh viên đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Nghiên cứu tác động của hành vi mở rộng mạng lưới quan hệ xã hội đối với cơ hội có việc làm của sinh viên đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: sinh viên đại học đang theo học các trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian: phạm vi nghiên cứu về mặt không gian của đề tài là các trường đại học đang hoạt động trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Phạm vi thời gian: đề tài sẽ được bắt đầu tiến hành từ tháng 09 năm 2018 đến tháng 3 năm

2019

4 Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu có liên quan:

4.1 Khái niệm chính:

Vốn xã hội (Social capital)

Vốn xã hội là tổng hợp các nguồn lực thực tế hoặc các nguồn lực tiềm năng có liên quan đến việc sở hữu một mạng lưới bền vững của nhiều mối quan hệ được lập ra giữa những người quen lẫn nhau và sự công nhận lẫn nhau (Bourdieu,1986)

Theo Cohen và Prusak (2001) thì vốn xã hội bao gồm phần lớn sự hợp tác xây dựng giữa những con người với nhau: Sự tin tưởng, sự hiểu biết lẫn nhau, và sự chia sẻ những giá trị đạo đức, phong cách nối kết những thành viên trong các tập đoàn, các cộng đồng lại với nhau làm cho việc phối hợp hành động có khả năng thực hiện được

Mạng lưới xã hội (Social network)

Theo Lê Ngọc Hùng (2003), khái niệm mạng lưới xã hội là phức thể các mối quan hệ xã hội do con người xây dựng, duy trì và phát triển trong cuộc sống thực của họ với tư cách là

Trang 3

4.2 Tóm tắt các nghiên cứu có liên quan:

4.2.1 Gia nhập thị trường lao động: ảnh hưởng của vốn xã hội (Brook, 2005)

Nghiên cứu của Brook (2005) có mục tiêu là điều tra ảnh hưởng của vốn xã hội đến sự gia nhập thị trường lao động ở Vương quốc Anh

Các biến được sử dụng bao gồm: khu vực sinh sống bên trong hay ngoài Vương quốc Anh, tuổi tác, giới tính, tình trạng hôn nhân, học vấn, thu nhập, có sở hữu nhà ở hay đi thuê nhà, số năm cư trú ở Vương quốc Anh, biến thể hiện cách thức tiếp cận được công việc đang làm hiện tại Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích số liệu gồm: thống kê mô tả và kiểm định thống kê Brook kết luận vốn xã hội có thể cung cấp mạng lưới liên lạc tích cực hoặc hỗ trợ thông tin trong tìm kiếm việc làm thành công cho những người tìm kiếm việc làm, và cũng giúp những người có việc làm có thể tiến triển trong nơi làm việc Tuy nhiên, vốn xã hội có thể là một đặc điểm tiêu cực và có thể bất lợi ở một số nhóm trong xã hội nói chung hoặc các cá nhân nhất định trong một tổ chức Hạn chế của nghiên cứu cũng được tác giả trình bày như: chưa có cuộc điều tra nào được tiến hành chính thức để đo lường vốn xã hội ở Anh liên quan đến thị trường lao động; dữ liệu sẵn có liên quan bị hạn chế và có phạm vi thu thập thêm dữ liệu khảo sát để điều tra nhỏ Ảnh hưởng của vốn xã hội trong thị trường lao động cần phải được xem xét trong một bối cảnh rộng hơn liên quan đến sự tương tác với toàn xã hội và không chỉ những người trong độ tuổi lao động hay những người làm việc

4.2.2 Social Networks and Status Attainment (Lin, 1999)

Nghiên cứu của Lin (1999) là một nghiên cứu ký thuyết, cụ thể là theo dõi sự phát triển của lý thuyết vốn xã hội Mục tiêu của nghiên cứu này bao gồm việc xây dựng và thử nghiệm một số mệnh đề liên quan đến mối quan hệ giữa các nguồn lực trong mạng lưới xã hội và những lợi ích kinh tế xã hội đạt được Lin kết luận rằng vốn xã hội giúp tăng cơ hội đạt được trạng thái tốt hơn thông quan sự tiếp cận và huy động các nguồn lực liên quan Vốn xã hội phụ thuộc vào các vị trí ban đầu trong các hệ thống phân cấp xã hội cũng như về sự mở rộng quan hệ xã hội Bài luận có một kết luận mở với một cuộc thảo luận về các vấn đề quan trọng còn lại và các hướng nghiên cứu trong tương lai của lý thuyết vốn xã hội

Trang 4

4.2.3 Mạng lưới quan hệ xã hội với việc làm của sinh viên tốt nghiệp (Phạm Huy Cường, 2014)

Nghiên cứu của Phạm Huy Cường (2014) nhằm điểu tra mối liên hệ giữa mạng lưới quan

hệ xã hội lên các khía cạnh kinh tế và phi kinh tế trong kết quả tìm việc làm của các sinh viên

đã tốt nghiệp Các biến mà nghiên cứu sử dụng gồm: phương pháp tìm kiếm việc làm, thời gian tìm kiếm việc làm, đặc điểm của công viêc (thu nhập, môi trường làm việc, phù hợp chuyên môn với công việc) Số lượng quan sát được thu thập trong mẫu nghiên cứu là 1073 sinh viên

đã tốt nghiệp đại học Phương pháp phân tích số liệu của nghiên cứu bao gồm: thống kê mô tả

và kiểm định thống kê (Cramers’V) Tác giả kết luận rằng mạng lưới quan hệ xã hội có vai trò quan trọng trọng quá trình tìm việc làm của sinh viên đã tốt nghiệp cũng như đối với các cá nhân khác Nghiên cứu cũng tìm ra mối liên hệ giữa mạng lưới quan hệ xã hội có tác động đến khía cạnh kinh tế và phi kinh tế của công việc Ở khía cạnh kinh tế mà cụ thể là thu nhập thì các công việc có được thông qua các mối quan hệ xã hội có thu nhập thấp hơn so với các công việc tìm được thông qua các kênh chính thức và bất lợi này có liên hệ với các mối quan hệ trong gia đình Ở khía cạnh phi kinh tế, tìm kiếm việc làm thông qua các mối quan hệ xã hội hướng sinh viên tốt nghiệp tới các công việc thuộc khu vực công, có sự phù hợp với chuyên môn cao hơn nhưng những sinh viên tìm kiếm công việc thông qua các mối quan hệ gặp bất lợi về chi phí thời gian

4.2.4 Lý thuyết và phương pháp tiếp cận mạng lưới xã hội: trường hợp tìm kiếm việc làm của

sinh viên (Lê Ngọc Hùng, 2003)

Nghiên cứu của Lê Ngọc Hùng (2003) là một nghiên cứu xã hội học, tập trung vào trình bày các vấn đề lý thuyết của mạng lưới xã hội và vận dụng để xem xét vấn đề tìm kiếm việc làm của sinh viên từ hướng tiếp cận mạng lưới xã hội Mẫu quan sát của nghiên cứu gồm 229 sinh viên, đồng thời phỏng vấn sâu một số bên tuyển dụng, một số cựu sinh viên đang đi làm Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích số liệu là thống kê mô tả Tác giả đề xuất hai hướng tiếp cận có thể giải thích mạng lưới xã hội có thể giúp sinh viên tìm kiếm được việc làm mong muốn là:

Trang 5

1 “Mạng lưới xã hội với tư cách là cấu trúc xã hội bao gồm các mối tương tác xã hội và trao đổi xã hội, trong đó hệ các giá trị, chuẩn mực và niềm tin được hình thành, biểu lộ Nhờ vậy các thành viên của mạng lưới xã hội đều chia sẻ trách nhiệm nghĩa vụ và có những lợi ích ràng buộc lẫn nhau khi theo đuổi những mục đích của họ

2 Mạng lưới xã hội với tư cách là thiết chế xã hội không những có chức năng gắn kết xã hội

mà còn có chức năng cung cấp thông tin chính xác, cần thiết và nhờ vậy góp phần làm giảm chi phí giao dịch cho các bên tham gia mạng lưới Trong điều kiện các thể chế kinh tế chưa phát triển đầy đủ và còn thiếu thông tin.” (Lê Ngọc Hùng, 2003, trang 75)

Nghiên cứu cũng chỉ ra ba kiểu mạng lưới xã hội trong trường hợp sinh viên tìm kiếm việc làm, gồm thông qua quan hệ gia đình (kiểu truyền thống), thông qua các quan hệ chức năng (kiểu hiện đại), thông qua quan hệ gia đình và quan hệ chức năng (kiểu hỗn hợp)

5 Dữ liệu

5.1 Các biến cần thu thập:

Thông tin chung về sinh viên (giới tính, khu vực, học lực, hoàn cảnh gia đình, số người trong gia đình, tình trạng làm thêm, tính cách, giao tiếp, tình trạng tham gia hoạt động đoàn thể) Định hướng nghề nghiệp, nguồn thông tin trong việc định hướng nghề nghiệp, mức độ liên hệ với các mối quan hệ để có thông tin việc làm, phương pháp tìm kiếm việc làm, thời gian tìm kiếm việc làm, đặc điểm của công viêc (thu nhập, môi trường làm việc, phù hợp chuyên môn với công việc)

Đặc điểm nhân khẩu học:

Tuổi (tuổi của người được phỏng vấn)

Giới tính (giới tính của người được phỏng vấn)

Số người trong gia đình (Số người trong gia đình người được phỏng vấn)

Đặc điểm kinh tế xã hội:

Học vấn ( Số năm đi học của người được phỏng vấn)

Trang 6

5.2 Số quan sát và cách thu thập dữ liệu:

Kích cỡ mẫu: Qua tham khảo các nghiên cứu có liên quan (Lê Ngọc Hùng, 2003) và tham khảo việc chọn kích cỡ mẫu trong tài liệu môn học “Phương pháp thu thập và quản lý dữ liệu” thì với

số lượng tổng thể sinh viên trên địa bàn TP Hồ Chí Minh là >100,000 cùng khoảng tin cậy là

5% thì cỡ mẫu cần là 400 quan sát Bên cạnh đó, tham khảo từ phương pháp xác định cỡ mẫu thông qua thực nghiệm trong Phân tích dữ liệu với SPSS của Hoàng Trọng & Chu Hoàng Mộng Ngọc (2008) thì cỡ mẫu nghiên cứu tối thiếu có thể chấp nhận được đối với nghiên cứu bằng 5 lần tổng số các biến được phân tích, tức n=5*m, m là số lượng câu hỏi trong bảng khảo sát, như vậy cỡ mẫu tối thiểu của khảo sát là n=5*16=80 Do đó, kích cỡ mẫu được chọn là 400 quan sát Cách thu thập dữ liệu:

- Thông tin thứ cấp từ các tài liệu tham khảo trong và ngoài nước (sách, bài báo khoa học, tài liệu hội thảo, tài liệu điều tra, thông tin thống kê, thông tin khoa học, ) đã được đăng tải và công bố

- Thông tin sơ cấp thu thập dựa vào khảo sát trực tiếp và phỏng vấn sâu, sử dụng đồng thời hai phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu thuận tiện và chọn mẫu dựa trên mạng lưới mối quan hệ Trong đó, với phương pháp chọn mẫu thuận tiện, nội dung phương pháp là nhóm sẽ chọn mẫu dựa trên tính dễ tiếp cận đối tượng ở những nơi mà các thành viên có thể gặp được đối tượng khảo sát Đối với phương pháp chọn mẫu dựa trên mạng lưới mối quan hệ, việc chọn mẫu sẽ xuất phát từ việc sinh viên khảo sát giới thiệu cho nhóm nghiên cứu đến hỏi những người khác mà sinh viên này quen biết

6 Phương pháp phân tích số liệu

Thống kê mô tả

Kiểm định thống kê

Kinh tế lượng

7 Lịch trình nghiên cứu dự kiến: 7 tháng

Trang 7

Tháng 09 đến tháng 11 năm 2018 hoàn thành đề cương nghiên cứu

Bao gồm: đọc tài liệu, bài nghiên cứu có liên quan đến chủ đề nghiên cứu, chọn lọc các biến cần khảo sát

Tháng 12 năm 2018 tiến hành thiết kế bảng khảo sát và khảo sát thử tại các trường đại học trên địa bàn

Tuần 1: Lập bảng câu hỏi khảo sát

Tuần 2-3: Khảo sát thử, phát hiện những lỗi sai hay chưa phù hợp cần điều chỉnh

Tuần 4: Điều chỉnh, hoàn thiện bảng hỏi

Tháng 01 năm 2019: Tiến hành khảo sát chính thức

Tháng 02 đến tháng 03 năm 2019 hoàn thành đề tài nghiên cứu

Tuần 1-2: Tiến hành xử lý, nhập số liệu

Tuần 3-4: Phân tích số liệu, kiểm định các kết quả

Tuẩn 5-6: Hoàn thành sơ bộ bài nghiên cứu

Tuần 7-8: Hoàn chỉnh bài nghiên cứu

8 Danh mục tài liệu tham khảo:

Danh mục tài liệu tiếng Việt

Hoàng Trọng và Chu Hoàng Mộng Ngọc, 2008 Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS Tập 2

Hà Nội: Nhà xuất bản Hồng Đức

Lê Ngọc Hùng, 2003 Lý thuyết và phương pháp tiếp cận mạng lưới xã hội: trường hợp tìm kiếm việc làm của sinh viên Tạp chí Xã hội học, số 82, trang 67-75

Phạm Huy Cường, 2014 Mạng lưới quan hệ xã hội với việc làm của sinh viên tốt nghiệp Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Xã hội và Nhân văn, tập 30, số 4 (2014), trang 44-53

Trang 8

Danh mục tài tiệu tiếng Anh

Bourdieu, P., 1986 The Forms of Capital Handbook of Theory and Research for the Sociology

of Education Westport: Greenwood Press

Brook, K., 2005 Labour market participation: the influence of social capital Office for National Statistics (Labour Market Trends)

Granovetter, M., 1995 Getting a job: A Study of Contacts and Careers Chicago: University of Chicago Press

Lin, N., 1999 Social networks and status attaiment, Annual Review of Sociology, 25: 467-487 Mouw, T., 2003 Social Capital and Finding a Job: Do Contacts Matter? American Sociological Review, 68: 868-898

Ngày đăng: 28/10/2018, 14:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w