1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình mạng điện thoại di động

96 402 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Mạng Điện Thoại Di Động
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Giáo Trình
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa GSM GSM là viết tắt của từ " The Global System for Mobile Cpommunication" - Mạng thông tin di động toàn cầu. - GSM là tiêu chuẩn chung cho các thuê bao di động di chuyển giữa các vị trí địa lý khác nhau mà vẫn giữ được liên lạc . Các mạng điện thoại GSM ở việt nam . Ở Việt Nam và các nước trên Thế giới , mạng điện thoại GSM vẫn chiếm đa số, Việt Nam có 3 mạng điện thoại GSM đó là : - Mạng Vinaphone : 091 => 094... - Mạng Mobiphone : 090 => 093... - Mạng Vietel 098...z Cấu trúc cơ bản của mạng di động . Mỗi mạng điện thoại di động có nhiều tổng đài chuyển mạch MSC ở các khu vực khác nhau ( Ví dụ như tổng đài miền Bắc, miền Trung, miền Nam) và mỗi Tổng đài lại có nhiều trạm thuphát vô tuyến BSS z Băng tần GSM 900 MHz . - Nếu bạn sử dụng thuê bao mạng Vinaphone, Mobiphone hoặc Vietel là bạn đang sử dụng công nghệ GSM. Công nghệ GSM được chia làm 3 băng tần - Băng tần GSM 900MHz - Băng tần GSM 1800MHz - Và băng tần GSM 1900MHz Tất cả các mạng điện thoại ở Việt Nam hiện đang phát ở băng tần 900MHz , các nước trên Thế giới sử dụng băng tần 1800MHz, Mỹ sử dụng băng tần 1900MHz . Máy cầm tay MS ( Mobile Station ) Trong mỗi máy di động cầm tay khi liên lạc, nhà quản lý điều hành mạng sẽ quản lý theo hai mã số . - Số SIM đây là mã nhận dạng di động thuê bao Quốc tế, dựa vào mã số này mà nhàquản lý có thể quản lý được các cuộc gọicũng như các dịch vụ gia tăng khác . - Số IMEI đây là số nhận dạng di động Quốc tế, số này được nạp vào bộ nhớ ROM khi điện thoại được xuất xưởng, mỗi máy điện thoại có một số IMEI duy nhất, ở các nước trên thế giới - số IMEI được các nhà cung cấp dịch vụ quản lý, vì vậy ở nước ngoài nếu một điện thoại di động bị đánh cắp thì chúng cũng thể sử dụng được

Trang 1

Giáo trình: Mạng điện thoại di động

Trang 2

Bài 1 - Giới thiệu mạng di động GSM

Định nghĩa GSM

GSM là viết tắt của từ " The Global System for Mobile

Cpommunication" - Mạng thông tin di động toàn cầu

- GSM là tiêu chuẩn chung cho các thuê bao di động di chuyển giữa các vị trí địa lý khác nhau mà vẫn giữ được liên lạc

Các mạng điện thoại GSM ở việt nam

Ở Việt Nam và các nước trên Thế giới , mạng điện thoại GSM

vẫn chiếm đa số, Việt Nam có 3 mạng điện thoại GSM đó là :

- Mạng Vinaphone : 091 => 094

- Mạng Mobiphone : 090 => 093

Trang 3

- Mạng Vietel 098 z

Cấu trúc cơ bản của mạng di động

Mỗi mạng điện thoại di động có nhiều tổng đài chuyển mạch MSC ở các khu vực khác nhau ( Ví dụ như tổng đài miền Bắc, miền Trung, miền Nam) vàmỗi Tổng đài lại có nhiều trạm thuphát vô tuyến BSS

Máy cầm tay MS ( Mobile Station )

Trong mỗi máy di động cầm tay khi liên lạc, nhà quản lý điều hành mạng sẽ quản lý theo hai mã số

- Số SIM đây là mã nhận dạng di động thuê bao Quốc tế, dựa vào mã số này

mà nhàquản lý có thể quản lý được các cuộc gọicũng như các dịch vụ gia tăngkhác

- Số IMEI đây là số nhận dạng di động Quốc tế, số này được nạp vào bộ nhớ ROM khi điện thoại được xuất xưởng, mỗi máy

điện thoại có một số IMEI duy nhất, ở các nước trên thế giới - số IMEI được các nhà cung cấp dịch vụ quản lý, vì vậy ở nước

ngoài nếu một điện thoại di động bị đánh cắp thì chúng cũng

thể sử dụng được

- Với các công nghệ tiên tiến ngày nay, nếu bạn bật máy điện thoại lên, người

Trang 4

ta có thể biết bạn đang đứng ở đâu chính xác tới phạm vi 10m2 đó là công nghệ định vị toàn cầu

z Điều khiển công suất phát của máy di động

Vì sao phải điều khiển công suất phát của máy di động ?

=> Để giảm công suất phát của máy di động khi không cần thiết để tiết kiệm năng lượng tiêu thụ cho pin

=> Giảm được nhiễu cho các kênh tần số lân cận

1 Giảm ảnh hưởng sức khoẻ cho người sử dụng

{ Khi ta bật nguồn Mobile, kênh thu sẽ thu tín hiệu quảng bá của đài phát, tín hiệu thu được đối chiếu với dữ liệu trong bộ nhớ SIM để Mobile có thể nhận ra mạng chủ của mình, sau đó Mobile sẽ phát tín hiệu điều khiển về đài phát (khoảng 3-4 giây), tín hiệu được thu qua các trạm BTS và được truyền vềtổng đài MSC, tổng đài sẽ ghi lại vị trí của Mobile vào trong Data Base

Sau khi phát tín hiệu điều khiển về tổng đài, Mobile của bạn sẽchuyển sang chế độ nghỉ ( không phát tín hiệu ) và sau khoảng15 phút nó mới phát tín hiệu điều khiển về tổng đài 1 lần

Khi không có cuộc gọi thì điện thoại sẽ thu được tín hiệu ngắt quãng đủ cho điện thoại giữ được sự liên lạc với tổng đài

Bài2: Các khối trong điện thoại di động

1 Khối nguồn

Có nhiệm vụ tiếp nhận năng lượng của pin, chuyển đổi và ổn định thành các mức điện áp khác nhau cung cấp cho các khối trong điện thoại Chất lượng của nó được đánh giá khi pin bị yếu nhưng nguồn ra của nó khồng đổi là 1 bộ nguồn tốt

Trang 5

2 Khối sử lý cao tần:

Khối sử lý cao tần được ví như cái ngõ để tiếp nhận tín hiệu tín hiệu thu qua anten khi qua tầng nằy được điều chế thành song chuẩn thong qua các linh kiện được tính toán từ trước

Khối cao tần bao gồm 2 tuyến: tuyến nhận tín hiệu được gọi là RX Trong chế

độ chờ chuyển mạch anten luôn luôn đặt ở vị trí kết nối để sẵn sang tiếp nhận cuộc gọi

Tuyến phát tín hiệu gọi là TX Trong chế độ chờ nguồn TX nằy hoàn toàn được cách ly Nhằm tiết kiệm pin cho điện thoại

3 Khối trung tần:

Nhiệm vụ của khối trung tần là tiếp nhận tín hiệu cao tần thong qua hệ thống linh kiện và phần mềm để điều chế thành tần số trung bình trước khi đưa về tần số thấp ( âm tần ) và điều chế tín hiệu âm tần thành tần số trung bình truớckhi chuyển thành cao tần để phát lên mạng

4 Khối âm tần:

Tầng nằy có nhiệm vụ tiếp nhận tần số trung bình kết hợp với phần mềm hệ thống để điều chế thành âm thanh nghe được trong khối này nó được tích hợpic khuyếch đại MIC, giải mã nhạc chuông…Khi tín hiệu vào thì nó sẽ giải

mã, còn tín hiệu ra nó được mã hóa

5 Khối hiển thị, hiện thính:

Riêng bộ phận hiển thị được cấu tạo bằng 2 bộ phận riêng biệt, 1 là bộ phận tạo hình ảnh,bộ phận nằy làm việc dựa chủ yếu từ CPU, bộ phận tạo ánh sang dựa chủ yếu từ IC nguồn

6 Khối sử lý và luu trữ:

Nó bao gồm 1 IC sử lý phần mềm hệ thốngthành các lệnh điều khiển phù hợp với môi trường làm việc gọi là CPU Và bộ phận thú 2có nhiệm vụ luu trữ và

Trang 6

cất giũ phần mềm ổn định là FLASH ROM

7 Các bộ phận khác:

- Các mạch FM hay Bluetooth không phải là một khối vì một số dòng điện

thoại không có các mạch đó những vẫn hoạt động nghe gọi được bình

thường, vì vậy các mạch FM hay Bluetooth chỉ được coi là các mạch chức

năng làm cho điện thoại có nhiều chức năng hơn mà thôi

- Các khối trên như khối nguồn, khối điều khiển hay khối thu phát đều không

thể thiếu được trong một chiếc điện thoại

- Giả thiết không có khối nguồn thì điện thoại sẽ không kiểm soát được dòng

tiêu thụ của máy và hệ quả là pin chỉ sử dụng được khoảng 1/2 ngày, mục

đích chính của khối nguồn là kiểm soát được dòng tiêu thụ của máy nhằm

tăng thời gian sử dụng pin

- Nếu điện thoại không có khối điều khiển thì chẳng khác nào một chiếc máy

tính không có con Chíp và thanh RAM, vì vậy nó sẽ không hoạt động gì cả

- Nếu không có khối thu phát thì chiếc điện thoại trở thành chiếc máy nghe

nhạc hay chiếc máy chụp ảnh chứ không còn là chiếc điện thoại nữa

Trên điện thoại thường có các IC sau :

1 - UEM (Power IC)

(khối nguồn) IC nguồn - Chia nguồn V.BAT ra thành nhiều mức điện áp- Ổn định các điện áp ra cấp cho các mạch tiêu thụ

- Điều khiển tắt mở các đường điện áp khi chúng hoạt động

2 - CPU

(khối điều khiển) IC vi xử lý

- Nhận yêu cầu xử lý từ các bộ phận trên máy hoặc từ bàn phím

- Truy cập bộ nhớ để nạp phần mềm điều khiển, cho xử lý rồi đưa ra lệnh điều khiển, đáp ứng các yêu cầu trên

- Điều khiển chung mọi hoạt động của máy

3 - FLASH

(khối điều khiển)

IC nhớ truy cập nhanh

- Lưu cố định phần mềm điều khiển và phần mềm ứng dụng để cung cấp cho CPU xử lý khi cầ thiết

4 - SRAM

(khối điều khiển)

IC nhớ truy cập ngẫu nhiên

- Lưu các chương trình đang chạy để cung cấp trực tiếp cho CPU xử lý, dữ liệu trong SRAM chỉ là tạm thời.

Trang 7

5 - RF

(khối thu phát) IC xử lý tín hiệucao tần

- Đổi tần để rời tín hiệu thu về vùng tần số thấp

- Tách sóng điều pha để lấy ra tín hiệu RXI và RXQ

- Điều chế cao tần tín hiệu phát

- Đồng bộ tín hiệu giữa máy với tổng đài

6 - AUDIO

- Giải mã tín hiệu thu để tách tín hiệu thoại ra khỏi các tín hiệu khác

- Đổi tín hiệu số sang tương tự để lấy ra tín hiệu âm thanh và ngược lại

- Mã hoá các tín hiệu nghe gọi và tin nhắn tạo ra các tín hiệu TXIP, TXIN, TXQP và TXQN

7 - P.A

(khối thu phát) IC khuếch đại công suất phát - Khuếch đại tín hiệu phát sau khi điều chế lên công suất từ 0,5 đến 0,8W trước khi đưa qua anten phát về tổng đài.

8 - CHARGING IC điều khiển xạc - Điều tiết dòng xạc vào Pin- Tự động ngắt dòng xạc khi Pin đầy hoặc khi Pin quá cạn

9 -

VIBRA-BUZER-LED

IC điều khiển Rung-Chuông- Led

- Đóng mở điện áp cấp cho Mô tơ rung

- Khuếch đại âm thanh cung cấp cho Chuông

- Tăng điện áp lên 7,4V hoặc 14V cung cấp cho Led chiếu sáng màn hình và bàn phím

Trên các máy đời cao có

12 - CAMERA IC tăng tốc cho Camera - Chức năng chụp ảnh, quay phim- IC xử lý tăng tốc tín hiệu video để ảnh không bị giật

hình dáng thực tế của các linh kiện như sau :

Ký hiệu Tên IC Hình dáng thực tế

Trang 9

5 - RF IC xử lý tín hiệu cao tần

6 - AUDIO IC mã âm tần ic này được tích hợp trong ic nguồn

7 - P.A IC khuếch đại công suất phát

Trang 11

Bài 3 : Quy luật bố trí linh kiện trên ĐTDD

Nguyên tắc bao giờ khối cao tần cũng được đặt lên trên cùng điện thoại, tiếp theo là khối trung tần cuối cùng là khối nguồn và khối sử lý Giũa các khối thường có đường chắn tiếp mát nhằm chống can nhiễu sang nhau Khối sử lý cao tần thường bao gồm 1 IC công suất và 1 chuyển mạch anten, đối với IC công suất thường có chiều dày hơn tất cả IC khác và nếu tháo rat hi có rất nhiều chân tiếp mát nhằm tản nhiệt cho nó khi hoạt động

Còn đối với khối trung tần thì bên cạnh IC trung tần luôn có thạch anh dao

Trang 12

động 26 mhz và các bộ loc thu, phát.

Con dối với khối nguồn thì bên cạnh IC nguồin luôn có nhiều tụ loc nguồn có kích thước bằng nhau và luôn luôn có thạch anh 32,768mhz Đối với các dòngmắy NOKIA đời mới thì trong IC nguồn dược tích hợp luôn phần âm tần nên

ta không thấy dược IC âm tần

Cuối cùng la khối sử lý và luu trữ, dấu hiệu để nhận biết khối này là IC CPU

và FLasH luôn năm cạnh nhau vì giao tiếp giữa chúng là truc tiếp vì vậy nếu chúng càng nằm xa nhau bao nhiêu thì khả năng bị hỏng hóc càng lớn bấy nhiêu vì vậy nhà thiết kế luôn để chúng năm gần nhau nhất có thể

Phân biệt linh kiện:

linh kiện trên điện thoại được chia làm 2 nhóm: nhóm chủ động và nhóm bị động

a chủ động bao gồm các linh kiện lớn mà không có nó thì toàn bộ hệ thống bị tê liệt Nhóm nó bao gồm các IC sử lý trong máy

b Linh kiện thụ động là nhũng linh kiện giúp cho linh kiện chủ động hoạt động đươc, nếu nó hỏng thì thường xảy ra ở 1 khu vục, 1 vùng, 1 dường mà không gây tác động mạnh lên toàn bộ hệ thống nó bao gồm điện trở , tụ, cuộn dây

Phân nhóm:

Lấy IC làm đơn vị nhóm, khối Trên mỗi mã hiệu đều ghi rõ nhóm , khối.Cánh đọc mã hiệu, mã hiệu bao giờ cũng có 2 thành phần là chữ và số

Chữ: viết tắt bằng tiếng anh nói lên nội dung và nhiệm vụ của khối

Số: số đàu tiên là mã hiệu, các số sau là mã linh kiện

Vi dụ : N7600

N là tên nói nhiệm vụ của N7600 thuộc khối trung tần

7 là mã hiệu

6,0,0 là mã linh kiện

Trang 13

Tất cả các linh kiện bị động nào có đầu 76 thì đều lien quan truc tiếp đến N7600 cho dù chúng nằm ở khu vcj nào

Các đường dẫn tín hiệu

Quy tắc dẫn các đường tín hiệu (BUS) được thể hiện trên sơ đồ: Do sơ đồ điện thoại có rất nhiều mạch điện được lien kết trên 1 nền IC nên thể hiện rời từng đường một là công việc không thể thực hiện được, vì vậy người ta phải nhómcác đường BUS nằy thành từng tuyến và gọi chung là tuyến dẫn, Như vậy trên mỗi tuyến dẫn có vô số đường BUS tạo thành

Đường BUS, nó chính là các đường mạch in trên main máy Ở mổi đường busđều được lien kết trực tiếp tới một chân IC và có số thứ tự riêng được tăng từ nhỏ tới lớn như thế trên mỗi đường bus có hai thong số để đọc, một là số thứ

tự của bus, hai là chân IC

Các đường bus đựợc hợp thành gọi là tuyến dẫn Trên tuyến dẫn bao giờ người ta cũng phải đề chức năng của tuyến dẫn đến đâu và có số lượng bao nhiêu bus hợp thành tuyến đó Việc sửa chữa thành công hay không phụ thuộcvào sự nhận biết các tuyến dẫn Bao giờ cũng vậy, nếu là các tuyến dữ liệu và lệnh thì đều liên quan trực tiếp đến IC CPU Còn tín hiệu thì thường liên quan trực tiếp đến âm tần và trung tần

Tuyến bao gồm nhiều bus hợp thành vì vậy, trước hết phải tìm ra bus và xem bus này dẫn đến chân nào của IC liên lạc Xác định tên của chân IC, rồi lần ra tuyến rồi từ tuyến ta đọc được tên Bất cứ đường bus có tên trùng với tên tuyến thì đều được nối vào tuyến này

Hình minh họa:

Trang 14

Bài 4: Phương pháp đọc sơ đồ và ký hiệu linh kiện

ANT : Ăng ten

ANL: Analog

A/D: Chuyển đổi Analog sang digital

D/A: Ngược lại Digital sang analog

AD: Tuyến audio

AN: Toàn bộ đường dẫn

IN: đường vào

OUT: đường ra

SWANT: Chuyển mạch ăngten

RX: Tuyến bào

TX: Tuyến ra (gọi đi)

VC: điện áp điều khiển

VCO: bộ dao động đièu khiển bằng điện áp

Trang 15

ROM: bộ nhỏ chỉ đọc

FLASH ROM: bộ nhớ nhanh

RAM: bộ nhớ đệm

CAM: camera

DSP: IC giải mã âm thanh

Xtal: thạch anh (gốm áp điện)

CN; Mối nối có chân cắm

NC: không dung đến mối nối này

ROW: Cọc tín hiệu dọc của bàn phím

Col: Giải tín hiệu ngang của bàn phím

LED: Diot phát sang

OLED: Màn hình điều khiển bằng diot phát quang

CLOCK: xung nhịp (là đường xung mà nhờ nó dữ liệu qua được)

RESET: xung phục nguyên

CS: xung đồng bộ

RW: xóa trước viết sau

WR: viết trước xóa sau

SLEEPX: xung tạo nhịp đồng hồ

SLEEP RX: xung báo duy trì nguồn (mất thì nguồn không duy trì được)PUX: xung chủ kiẻm soát hệ thống của NOKIa

Trang 16

WANT DOG: xung chủ kiểm soát hệ thống của SamsungR: điện trở

Các mã bí mật trên điện thoại

MÃ ĐẶC BIỆT TRÊN MÁY NOKIA

12345 Mã cài đặt chuẩn của NOKIA

*#06# Hiển thị số IMEI (của tất cả các loại máy)

*#0000# Thông báo phiên bản phần mềm

*#2820# Hiển thị địa chỉ thiết bị Bluetooth

*#92702689#

Mã kiểm tra số Series của sản phẩm, nếu máy bị thay bo mạch thì khi bấm mã này sẽ không hiển thị được số Series

Sau khi xem mã này bạn phải tắt nguồn và bật lại

*#67705646#

Mã số cho phép bạn xoá biểu tượng của nhà cung cấp dịch vụ như Vinaphone hoặc Mobifone, chức năng này chỉ có hiệu lực với máy có màn hình đen trắng

Trang 17

Lệnh Format máy cho

Chú ý : Khi đang Format

và sau khi Format xong

trong lúc máy đang khởi

động lại tuyệt đối không

được tháo Pin

Tác dụng : Với lệnh Format bạn có thể

khác phục được các bệnh như

- Máy bị nhiểm vi rút

- Máy rối loạn các chức năng điều khiển

- Máy chạy hay bị treo

- Máy lỗi phần mềm do sử dụng

Chú ý : Lệnh Format sẽ xoá hết danh bạ và

các tin nhắn lưu trên máy, vì vậy cần copy

dự phòng chúng ra Simcard trước khi thực hiện

MÃ ĐẶC BIỆT TRÊN MÁY SAMSUNG

*#06# Hiển thị số IMEI của máy

*#9999# Hiển thị phiên bản phần mềm

*#0289# Kiểm tra chuông

*#0842# Kiểm tra dung

*#0001# Hiển thị các thông số dùng để kết nối với máy tính thông qua giao tiếp RS-232

*2767*3855#

Khôi phục toàn bộ thông tin trong bộ nhớ EFPROM về trạng thái ban đầu (lênh Reset)

Lệnh này nguy hiểm ở 1 số máy ( không được tháo Pin khi máy đang khởi động lại)

*2767*2878# Lệnh Reset - mất một số ứng dụng tải thêm

và mất danh bạ trong máy

*2767*927#

hoặc *2767*7377# Hai lệnh Reset ( hai lệnh này an toàn hơn )

*#8999*246# Hiển thị trạng thái chương trình

*#8999*636# Hiển thị trạng thái bộ nhớ

Trang 18

*#8999*778# Hiển thị bảng các dịch vụ của SIM

*#8999*842# Thử chế độ dung của máy

- Kiểm tra IMEI: *#06#

- Kiểm tra phiên bản phần mềm: Bỏ simcard và bấm *#06# rồi giữ phím dài phía trên bên trái.

- Chuyển Menu về tiếng Anh: *#0001# và bấm SEND

Máy Sony

- Kiểm tra IMEI: *#06#

- Kiểm tra phiên bản phần mềm: Bỏ simcard rồi bấm *#7353273#

Máy SonyEricsson

Để truy cập vào màn hình các chức năng ẩn (Service Menu) của máy, từ màn hình chờ bạn hãy bấm liên tục các phím như sau: > *

< < * < *

Trang 19

Trong đó > là phím cuộn sang phải, < là phím cuộn sang trái, * là phím dưới cùng bên trái trên bàn phím của máy Bạn sẽ thấy xuất hiện màn hình Service Menu bao gồm bốn menu là Service Info, Service Settings, Service Tests và Text Labels.

Service Info:Khi vào menu này sẽ xuất hiện tiếp các menu con là

SW Information, SIMlock và Configuration.

1 SW Information: Cho phép xem thông tin về phần cứng

(firmware) của máy.

2 SIMlock: Hiển thị tình trạng khóa máy Khi vào menu này, bạn

sẽ thấy một danh sách các loại khóa máy.

Danh sách này cho biết máy của bạn có bị khóa ở dạng nào trong bốn loại khóa máy Ứng với từng loại khóa máy, nếu hình ổ khóa đang mở thì máy không bị khóa, trường hợp ngược lại thì máy đã

bị khóa bởi loại khóa máy tương ứng Số đứng đằng sau hình ổ khóa cho biết số lần tối đa có thể mở khóa (nếu như máy bị khóa), tối đa là năm lần.

3 Configuration: Khi vào menu này bạn sẽ được thông tin có dạng như dưới đây.

Trang 20

Service Tests:Cho phép kiểm tra các chức năng cũng như sự hoạt động của các thành phần của máy.

1 Display: kiểm tra màn hình màu.

2 Camera: kiểm tra chức năng chụp ảnh.

3 LED/illumination: kiểm tra các đèn bàn phím và đèn màn hình của máy.

4 Keyboard: kiểm tra bàn phím.

5 Polyphonic: kiểm tra chức năng phát nhạc đa âm sắc của máy.

6 Vibrate: kiểm tra chức năng rung.

7 Earphone: kiểm tra tai nghe.

8 Microphone: kiểm tra microphone.

9 Real time clock: kiểm tra đồng hồ của máy theo thời gian thực.

10 Total call time: hiển thị tổng số thời gian đàm thoại của máy (Menu này rất hữu ích khi bạn mua máy, nó cho biết máy đang còn mới hay đã được sử dụng).

Text Labels:Menu này sẽ liệt kê tất cả những từ và cụm từ được sử dụng trong các menu cũng như trong các giao diện của máy.

Để xem ngày sản xuất của máy, bạn hãy mở nắp sau, tháo pin và tìm dòng chữ có dạng xxWyy, trong đó xx là năm sản xuất và yy

là tuần của năm đó Chẳng hạn nếu máy của bạn có dòng 03W36 thì có nghĩa là máy được sản xuất vào tuần thứ 36 của năm 2003, tức là vào khoảng đầu tháng 9-2003

Máy PocketPC

Trang 21

1 - Dòng máy Himalaya (O2 Xda II / Qtek 2020 / Orange SPV M1000/ I-Mate PocketPC/ Dopod 696):

- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset

- Hard Reset: Power + Soft Reset

- Enter Bootloader: DPad(Nút chính giữa) + HardReset

2 - Dòng máy Magician (O2 Xda II mini / T-Mobile MDA

Compact/ Dopod 818 / I-mate JAM Qtek S100):

- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset

- Hard Reset: Power + Soft Reset

- Enter Bootloader: Camera + HardReset

3 - Dòng máy Blue Angel (O2 Xda IIs/ Dopod 700/ I-mate

PDA2k/ T-Mobile MDA III/ SPV M2000/ Qtek 9090):

- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset

- Hard Reset: Power + Soft Reset

- Enter Bootloader: Record + HardReset

4 - Dòng máy Alpine (O2 Xda IIi / Dopod 699 / I-mate PDA2 / Qtek 2020i/ SPV M2500):

- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset

- Hard Reset: Power + Soft Reset

- Enter Bootloader: DPad(Nút chính giữa) + HardReset

5 - Dòng máy Universal (O2 Xda Exec / Dopod 900 / Qtek 9000 / T-Mobile MDA Pro / I-mate JASJAR):

- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset

- Hard Reset: Messages + Calendar + Soft Reset è sau đó ấn phím 0

Trang 22

- Enter Bootloader: Power + Record + Camera + Đèn + Soft Reset

6 - Dòng máy Wizard (O2 Xda II mini S / Qtek 9100 / I-mate

K-JAM / T-Mobile MDA Vario):

- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset

- Hard Reset: Comm Manager + Record + Power + Camera + Soft

Reset è ấn phím Gọi

- Enter Bootloader: Power + Camera + Soft Reset

7 - Dòng máy Dopod 818 pro

- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset

- Hard Reset: Giữ nút Camera + nút Communication (Phía dưới

nút volume) bên hông + chọc vào Soft reset Sau đó nhấn nút Send

8 - O2- Atom : giữ nút nguồn + soft reset : trên MH sẽ hiện 2 nút

xanh + đỏ làm theo hướn dẫn là ấn 2 nút xanh đỏ (gọi đi và gác

máy), thì máy sẽ được hard reset

Bài5: linh kiện trên điện thoại di động

1.Điện trở: ký hiệu R

Tính chất của điện trở là loại vật liệu có tính chất cản trở dòng điện trị số điện trở càng lớn thì nó cản trở càng nhiều

Đơn vị của điện trở là ôm (Ω) và các bội số của nó là KΩ và mΩ) và các bội số của nó là KΩ) và các bội số của nó là KΩ và mΩ và mΩ) và các bội số của nó là KΩ và mΩ

Hình dáng điện trở trên main máy điện thoại:

- Điện trở có thân mầu đen, hai đầu màu trắng của thiếc kim loại

- Các linh kiện có thân màu nâu là tụ điên

Chức năng của điện trở:

Trang 23

Điện trở trong mạch điện giữ vai trò phân phối dòng điện đúng định mức mà nhà thiết kế định ra nhằm làm cho mạch hoạt động ổn định và chính xác khi thay thế tuyệt đối không được tuỳ tiền thay đổi giá trị của nó

Phương pháp kiểm tra điện trở trên mạch:

Để đo điên trở bạn cần biết hoặc dự đoán được giá trị gần đúng của điện trở làbao nhiêu Nếu không đoán được bạn cần đối chiếu linh kiện trên vỉ máy sang

sơ đồ vị trí để biết điện trở đó tên là gì, từ đó đối chiếu sang sơ đồ nguyên lý

để biết giá tri Ω) và các bội số của nó là KΩ và mΩ của điện trở

Điện trở khi hư hỏng sẽ làm tăng giá trị điện trở

2 Tụ điện : Ký hiệu C

Hình dáng: Tụ có thân màu nâu, hai đầu có màu sáng kim loại

Tụ có tính chất nạp và sả dòng điện, tụ có dung lượng càng lớn thì lượng điện nạp và sả càng nhiều và thời gian nạp sả càng lâu

Có hai loại tụ điện: tụ xoay chiều và tụ một chiều

Tụ xoay chiều: nó cho dòng điện xoay chiều đi qua và bảo tồn nguyên năng lượng và cách điện hoàn toàn với dòng một chiều, cho tín hiệu cao tần đi qua.Lọc bỏ các tín hiệu cao tần trên các đường điện áp tần số thấp hoặc điện áp một chiều

Tụ một chiều: đối với trụ một chiều nhất thiết phải đấu đúng chiều cực của nó,nếu đấu ngược bản thân tụ sẽ bị chập nổ Đối với tín hiệu xoay chiều nó chỉ cho qua tín hiệu thuận chiều của nó

Khi bi hỏng tụ thường bị chập hoạc giảm trị số

3 Cuộn dây: ký hiệu L

Hình dang: Cuộn dây giống như điện trở nhưng có màu xanh đen

Tính chất cuộn dây là cảm úng điện Trong điện thoại di độngcuộn dây dung

để phuc vụ 3 mục đích:

Trang 24

Dùng để thu song anten

Cuộn dây có tác dụng ngăn tín hiệu cao tần chỉ cho tần số thấp đi qua vì vây trên các đường nguồn cuộn dây được kết hợp với tụ để lọc nhiễu cao tần

Dùng để phân pha tín hiệu trước khi đưa vào trung tần

Phương pháp kiểm tra cuộn dây: Cuộn dây trên main máy có trở khác rất thấp khoảng 1,2Ω) và các bội số của nó là KΩ và mΩ và cuộn dây thường bị đứt

la diot bị đứt

5 Transitor: ký hiệu là Q,V

Transitor được sử dụng để khuyếch đại tín hiệu âm tần, cao tần hoạc sủ dụng trong các mạch số để thay đổi trạng thái logic của mạch

Phương pháp kiểm tra :

Để đo transitor bạn xem sơ đồ sau đây

Trang 25

Từ sơ đồ trên ta có thể suy ra cách đo như sau:

Đo từ cực B sang cực E hoạc từ cực B sang cưc C giống như cách đo diot

6 Thạch anh dao động: ký hiệu B

Thạch anh là 1 linh kiện được chế tạo từ tinh thể thạch anh tự nhiêncó nhiệm

vụ chuyển đổi và giữ chuẩn xung cơ học sang xung điện Trong đtdd hầu hết các khối sử lý cao tần và trung tần đều dung đến nó, và mỗi truc trặc nhỏ của

nó đều dẫn đến nguy cơ mất mạng hoãc mất song

Đặc tính làm việc của nó như sau: định dang tần số cho thạch anh chính là tiếtdiện của nó Khi trên cổng vào ta tác động 1 tần số bất kỳ thì tại cổng ra nó sẽ cho ra 1 tần số chuẩn không bao giờ thay đổi theo tiết diện của thạch anh đã được định trước.Thạch anh sẽ ngùng dao động chừng nào trên cổng vào

không còn tác động nữa

Bài6:Phân tích sơ đồ khối điện thoại di động

Trang 26

Điện thoại di động có 3 khối chính đó là

1 Khối nguồn

2 Khối điều khiển

3 Khối Thu - Phát tín hiệu

1 Khối nguồn

Chức năng :

- Điều khiển tắt mở nguồn

Trang 27

- Chia nguồn thành nhiều mức nguồn khác nhau

- Ổn định nguồn cung cấp cho các tải tiêu thụ

Điện áp V.BAT cấp nguồn trực tiếp vào ba IC đó là IC

nguồn, IC công suất phát và IC dung chuông led

Khi ta bật công tắc nguồn => tác động vào IC nguồn qua chân PWR-ON =>

Mở ra các điện áp khởi động cấp cho khối điều khiển bao gồm :

+ VKĐ1 ( điện áp khởi động 1 ) 2,8V cấp cho CPU

+ VKĐ2 - 1,8V cấp cho CPU, Memory và IC mã âm tần

+ VKĐ3 - 2,8V cấp cho mạch dao động 26MHz

Sau khi được cấp nguồn, khối vi xử lý hoạt động, CPU sẽ trao đổi dữ liệu vớiMemory để lấy ra phần mềm điều khiển các hoạt động của máy, trong đó có các lệnh quay lại điều khiển khối nguồn để mở ra các điện áp cấp cho khối thuphát tín hiệu gọi là các điện áp điều khiển bao gồm :

+ VĐK1 (điện áp điều khiển 1) Cấp cho bộ dao động nộiVCO

+ VĐK2 Cấp cho mạch cao tần ở chế độ thu

+ VĐK3 Cấp cho mạch cao tần ở chế độ phát

Minh hoạ sự hoạt động của điện thoại khi mở nguồn :

- Bước1 : Lắp Pin vào máy , máy được cấp nguồn V.BAT

- Bước 2 : Bật công tắc ON-OFF , chân PWR-ON chuyển từ mức cao xuống mức thấp

- Bước 3 : IC nguồn hoạt động và cho ra các điện áp VKĐ cung cấp cho khối điều khiển bao gồm dao động 13MHz, CPU và Memory

- Bước 4 : Khối điều khiển hoạt động và truy cập vào bộ nhớMemory để lấy

ra chương trình điều khiển máy

- Bước 5 : CPU đưa ra các lệnh quay lại IC nguồn để điều khiển mở ra các điện cung cấp cho khối thu phát sóng hoạt động

Trang 28

2 Khối điều khiển

Bao gồm CPU

CPU thực hiện các chức năng

- Điều khiển tắt mở nguồn chính, chuyển nguồn giữa chế độ thu và phát

- Điều khiển đồng bộ sự hoạt động giữa các IC

- Điều khiển khối thu phát sóng

- Quản lý các chương trình trong bộ nhớ

- Điều khiển truy cập SIM Card

- Điều khiển màn hình LCD

- Xử lý mã quét từ bàn phím

- Điều khiển sự hoạt động của Camera

- Đưa ra tín hiệu dung chuông và chiếu sáng đèn Led

Memory ( Bộ nhớ ) bao gồm

- ROM ( Read Olly Memory ) đây là bộ nhớ chỉ đọc lưu các

chương trình quản lý thiết bị, quản lý các IC, quản lý số IMEI, nội dung trong ROM do nhà sản xuất nạp vào trước khi điệnthoại được xuất xưởng

- SDRAM ( Syncho Dynamic Radom Access Memory ) Ram động - là bộ nhớ lưu tạm các chương trình phục vụ trực tiếp cho quá trình xử lý của CPU

- FLASH đây là bộ nhớ có tốc độ truy cập nhanh và có dunglượng khá lớn dùng để nạp các chương trình phần mềm như hệ điều hành và các chương trình ứng dụng trên điện thoại , khi hoạt động CPU sẽ truy cập vào FLASH đểlấy ra phần mềm điều khiển máy hoạt động

- Memory Card : Thẻ nhớ dùng cho các điện thoại đời cao để lưu các chương trình ứng dụng , tập tin ảnh, video, ca nhạc

Khối thu phát tín hiệu :

Trang 29

Khối thu phát tín hiệu bao gồm

hỗ cảm để tạo ra tín hiệu cân bằng đi vào IC Cao trung tần

Mạch trộng tần trộn tín hiệu cao tần với tần số dao động nội tạo ra từ bộ dao động VCO => tạo thành tín hiệu trung tần IF => đưa qua mạch khuếch đại trung tần khuếch đại lên biên độ đủ lớn cung cấp cho mạch tách sóng điều pha

Mạch tách sóng lấy ra 2 dữ liệu thu RXI và RXQ >> Tín hiệu RXI và RXQ được đưa sang IC mã âm tần để xử lý và tách làm hai tín hiệu :

=> Tín hiệu thoại được đưa đến bộ đổi D - A lấy ra tín hiệu âm tần => khuếchđại và đưa ra loa => Các tín hiệu khác được đưa xuống IC vi xử lý theo hai đường IDAT và QDAT để lấy ra các tin hiệu báo dung chuông, tin nhắn

b Kênh phát

- Tín hiệu thoại thu từ Micro được đưa vào IC mã âm tần

- Các dữ liệu khác ( thông qua giao tiếp bàn phím ) đưa vào CPU xử lý và đưa lên IC mã âm tần theo hai đường IDAT và QDAT

- IC mã âm tần thực hiện mã hoá , chuyển đổi A - D và xử lý cho ra 4 tín hiệu TXIP, TXIN, TXQP, TXQN đưa lên IC cao trung tần

- IC cao trung tần sẽ tổng hợp các tín hiệu lại sau đó điều chế lên sóng cao tầnphát

Trang 30

- Dao động nội VCO cung cấp dao động cao tần cho mạch điều chế

- Mạch điều chế theo nguyên lý điều chế pha => tạo ra tín hiệu cao tần trong khoảng tần số từ 890MHz đến 915MHz => tín hiệu cao tần được đưa qua mạch ghép hỗ cảm => đưa qua mạch lọc phát => khuếch đại qua tầng tiền khuếch đại => đưa đến IC khuếch đại công suất khuếch đại rồi đưa qua bộ cảm ứng phát

=> qua chuyển mạch Anten => đi ra Anten phát sóng về trạm BTS

- IC công suất phát được điều khiển thay đổi công suất phát thông qua lệnh APC ra từ IC cao trung tần

- Một phần tín hiệu phát được lấy ra trên bộ cảm ứng phát => hồi tiếp về IC cao trung tần qua đường DET để giúp mạch APC tự động điều chỉnh công suất phát APC ( Auto Power Control )

Bài7: khảo sát khối nguồn điện thoại di động

1 Mạch cấp nguồn V.BAT và nguồn Khởi động:

Trang 31

Nguồn V.BAT được cấp trực tiếp vào IC KĐ công suất phát và đi qua bộ lọc Power Filter để cấp vào nhiều chân của IC Nguồn thông qua các đường

V.BAT1, V.BAT2, V.BAT3, V.BAT4, V.BAT5, V.BAT6

IC Dung chuông tích hợp trong IC nguồn và cũng được nuôi trực tiếp bằng nguồn V.BAT

Khi ta bật công tắc nguồn => IC Nguồn khởi động cho ra các điện áp khởi động cấp cho khối Vi xử lý bao gồm

Trang 32

Nguyên lý hoạt động của khối nguồn

1.Nhiệm vụ của khối nguồn:

- Quản lý nguồn cấp cho các IC trên máy

- Chia nguồn thành nhiều mức điện áp và ổn định các điện áp đó

- điều khiển cấp nguồn cho các mạch chức năng khi chúng hoạt ñộng và cắtnguồn khi chúng không hoạt ñộng để tiết kiệm pin

* Trong khối nguồn có 3 loại nguồn chính là

1 Nguồn V.BAT ( là nguồn Pin ): - Nguồn V.BAT là nguồn Pin có điện áp

3,7V , Nguồn này chỉ cung cấp cho 3 IC ăn dòng lớn trong máy là

=> IC nguồn UEM ( Universal Enegy Management )

=> IC khuếch ñại công suất phát PA ( Power Amply )

=> IC Rung-Chuông-Led

Các IC khác được cấp nguồn thông qua IC nguồn

Trang 33

2- Các nguồn khởi động ( là nguồn xuất hiện ngay khi ta bật công tắc, nó

cung cấp cho khối vi xử lý ):

- Là nguồn do IC nguồn tạo ra

- Nó xuất hiện ngay sau khi ta bấm công tắc ON/OFF

- Nguồn này cấp cho khối ñiều khiển ( hay khối Vi xử lý , khối Logic )

- Có 3 điện áp khởi động là : VKđ1, VKđ2 và VKđ3

- điện áp VKđ1 ( điên áp khởi động 1 ) được quy ước là điện áp cấp cho

bộ dao động OSC để tạo xung Clock

- điện áp VKđ2 cung cấp cho CPU

- điện áp VKđ3 cung cấp cho CPU, các IC nhớ MEMORY và màn hình LCD

Lưu ý : Khi khối vi xử lý hoạt động sẽ cho lệnh duy trì quay lại IC nguồn để

giữ, nếu không các nguồn khởi động sẽ mất khi ta bỏ tay ra khỏi phím bấm ON/OFF

3- Các nguồn điều khiển ( là nguồn xuất hiện khi khối vi xử lý hoạt động

tốt và cho lệnh quay về IC nguồn, nguồn điều khiển cung cấp cho khối phát, mạch FM, Camera, Bluetooth v v

thu-*Lệnh duy trì nguồn:

- Lệnh duy trì nguồn xuất phát từ CPU và quay lại IC nguồn

- Lệnh duy trì nguồn sẽ duy trì các nguồn khởi động sau khi ta bỏ tay khỏi công tắc ON/OFF

- Lệnh duy trì nguồn chỉ xuất hiện khi CPU hoạt động và nạp được phần mềm điều khiển từ bộ nhớ Memory

*điều kiện để có được lệnh duy trì nguồn là

- CPU hoạt ñộng

Trang 34

- Memory tốt, không hở mạch

- Phần mềm trong Memory tốt

Tổng kết khối nguồn:

- Bước 1 : Cấp nguồn V.BAT cho máy

- Bước 2 : Xuất hiện điện áp chờ ở chân PWR-ON ( chân công tắc )

- Bước 3 : Sau khi bấm công tắc ON-OFF IC nguồn cho ra các điện áp khởi động

- Bước 4 : Mạch dao động hoạt động cung cấp 13MHz cho CPU

- Bước 5 : CPU hoạt động, khối điều khiển hoạt động

- Bước 6 : CPU truy cập vào bộ nhớ để lấy ra phần mềm điều khiển máy

- Bước 7 : CPU lấy được phần mềm và cho lệnh duy trì nguồn

Ta thấy rằng nếu các bước phía trước mà hỏng thì máy không thể chuyển sang được các bước tiếp theo vì vậy => Khi sửa máy không mở được

nguồn => ta cần kiểm tra theo thứ tự :

Bước 1 => Bước 2 => Bước 3 => Bước 4 => Bước 5 => Bước 6 => bước 7

Bài8: Phương pháp kiểm tra và sửa chữa khối nguồn

1 Quá trình mở nguồn của ĐTDD :

- Bạn đầu khi ta lắp Pin, máy có nguồn V.BAT cấp cho IC-UEM, IC-PA và mạch LED_Drive tuy nhiên lúc này máy ăn dòng rất nhỏ ( khoảng 1mA )

- Khi ta bấm công tắc, mạch khởi ñộng sẽ đóng nguồn V.BAT chảy qua các mạch ổn áp

tạo ra các điện áp khởi động cấp cho bộ dao động OSC, CPU và MEMORY

- CPU hoạt động và truy cập được phần mềm trong bộ nhớ MEMORY sẽ cho lệnh điều khiển đi theo các đường DATA & CLOCK quay về UEM để

Trang 35

mở ra nguồn điều khiển cấp cho khối thu phát.

Khái niệm về hỏng khối nguồn

* Hỏng khối nguồn là khi máy rơi vào các tình trạng sau :

=> Máy bị mất nguồn V.BAT

=> Máy bị mất nguồn khởi Động cấp cho khối Vi xử lý

=> Máy bị mất nguồn Điều khiển cấp cho các mạch chức năng (khi CPU đã hoạt động)

Phạm vi sửa chữa khối nguồn:

* Sửa khối nguồn là để cho máy đạt được các mục đích sau :

=> Máy có nguồn V.BAT khi ta lắp PIN

=> Máy có đủ 3 điện áp khởi động khi ta bấm công tắc mở nguồn

=> Máy có nguồn điều khiển sau khi CPU đã hoạt động

Bệnh máy không lên nguồn và nguyên nhân

- Các máy không lên nguồn thì nguyên nhân do hư hỏng khối nguồn chỉchiếm khoảng 40%

- 60% còn lại là do CPU hay FLASH, SRAM hoặc bộ dao động OSC hoặc

do hỏng phần mềm

Phương pháp kiểm tra khối nguồn bằng đồng hồ vạn năng :

1 Kiểm tra trở kháng V.BAT

- Trở kháng V.BAT là trở kháng đo giữa cực dương và cực âm của tiếp xúcchân Pin

- Khi đo trở kháng V.BAT ta dùng đồng hồ vạn năng để thang x1Ω) và các bội số của nó là KΩ và mΩ

- Nếu chiều ño thuận kim lên vài Ω) và các bội số của nó là KΩ và mΩ , chiều đo ngược kim không lên là =>Trở kháng V.BAT bình thường

Nếu cả hai chiều đo kim không lên=> Là chân Pin không tiếp xúc, hoặc đứt

Trang 36

mạch trên đường cấp nguồn V.BAT

- Nếu cả hai chiều đo kim lên bằng 0Ω) và các bội số của nó là KΩ và mΩ => Máy bị chập nguồn V.BAT, thôngthường chập V.BAT là do chập các IC ăn nguồn trực tiếp như PA(70%) hoặc UEM hoặc LED_DRIVE ( chiếm 30%

- Nếu chiều đo thuận kim lên vài Ω) và các bội số của nó là KΩ và mΩ, chiều đo ngược kim vẫn lên vài trụcΩ) và các bội số của nó là KΩ và mΩ hoặc vài trăm Ω) và các bội số của nó là KΩ và mΩ là máy bị dò nguồn V.BAT, trường hợp này máy rất nhanh hết Pin

2 Kiểm tra các điện áp khởi động

điện áp khởi động là các ñiện áp cấp cho khối vi xử lý bao gồm

- VKđ1 cấp cho bộ dao ñộng OSC

- VKđ2 cấp cho CPU

- VKđ3 cấp cho CPU và Memory

* đứng trước một máy đt không mở được nguồn, bạn cần xác định được đầy đủ nguyên nhân của nó :

1 - Máy có bị mất nguồn V.BAT không?

2 - Công tắc nguồn có tiếp xúc không?

3 - Máy có bị lỗi phần mềmkhông?

4 - Máy có bị nước vào mất dao động không?

5 - Máy có bị long mối hàn các IC UEM, CPU, FLASH không?

6 - Máy có bị mất một trong số các điện áp khởi động không?

7 - Máy có bị hỏng UEM, CPU hoặc FLASH không ?

Các nguyên nhân làm cho điện thoại di động không mở được nguồn :

Trang 37

* điện thoại di động không mở được nguồn là do một trong các nguyên nhân sau :

1 - Máy không tiếp xúc Pin

2 - Máy bị chập nguồn VBAT

3 - Công tắc mở nguồn không tiếp xúc

4 - IC nguồn bị bong mối hàn

5 - Hỏng IC nguồn

6 - Hỏng bộ dao ñộng OSC hoặc mất Vcc cho bộ dao ñộng OSC

7 - Bong mối hàn CPU hoặc hỏng CPU

8 - Bong mối hàn hoặc hỏng IC nhớ FLASH

9 - Bong mối hàn hoặc hỏng IC nhớ SRAM

10 - Hỏng phần mềm

Quá trình sửa chữa là quá trình bạn kiểm tra ñể loại trừ dần các nguyên nhân ở trên và cuối cùng tìm ra ñược một nguyên nhân gây bệnh để làm được việc đó bạn cần nắm chắc được nguyên lý hoạt động của khối nguồn

và khối điều khiển, vì máy có lên nguồn hay không là phụ thuộc vào hai khốinày

Bây giờ bạn cần phải đo các điện áp khởi động trên để xác định máy bị hỏngUEM hay CPU hoặc FLASH, điều này tránh cho bạn không "hành xử" oan

IC "vô tội"

Cách đo các điện áp khởi động :

- để đo được các đáp trên điện thoại di động, bạn không thể đo vào chân IC

Trang 38

( IC chân gầm) vì vậy bạn phải đo trên ñầu các tụ lọc nguồn

- Trước hết bạn cần xem sơ đồ nguyên lý để biết trên các đường điện áp khởi động có các tụ lọc tên là gì

Sau đó dựa vào sơ đồ linh kiện để xem vị trí của các tụ lọc trên

- đối chiếu từ sơ đồ linh kiện vào main máy để biết vị trí của tụ lọc, bạn đo vào đầu tụ lọc để biết giá trị , các điện áp này xuất hiện khi bạn bấm công tắc mở nguồn , nếu không biếu chiều âm hay dương thì bạn đo vào cả hai đầu, nhất định sẽ có một đầu đấu vào đường điẹn áp trên

* Với các máy dòng DCT4, WD2 thì bạn cần kiểm tra ba điện áp khởi động

là VR3, VCOREvà VIO

Lưu ý : Khi muốn kiểm tra các điện áp khác trên điện thoại di động, bạn

thực hiện tương tự như trên

3 Kiểm tra điện áp điều khiển :

- điện áp điều khiển là điện áp cung cấp cho khối thu phát và các mạch như Bluetooth, Camera

- điện áp điều khiển xuất hiện sau khi CPU đã hoạt ñộng ( máy đã lên màn hình )

Ví dụ : Khi máy bị mất sóng, bạn cần kiểm tra điện áp cấp nguồn cho IC RF hoặc điện áp cấp cho bộ dao động VCO

=> Phương pháp đo điện áp điều khiển hoàn toàn tương tự khi bạn đo ñiện

áp khởi động, nó chỉ khác về thời điểm xuất hiện mà thôi

Sau khi bạn đã loại trừ được các nguyên nhân như :

- Loại trừ máy mất nguồn V.BAT bằng cách đã kiểm tra trở kháng V.BAT

- Loại trừ công tắc bằng cách đã đo sự tiếp xúc của nó

- Loại trừ máy bị nước vào bằng sự quan sát hoặc rửa mạch và sấy khô đến bước chạy lại phần mềm, bạn nhận sẽ nhận được các thông báo lỗi

Trang 39

làm cho bạn không thể chạy được phần mềm => điều này chứng tỏ là máy

bị hỏng ở các nguyên nhân còn lại như:

- Máy bị long mối hàn các IC UEM, CPU, FLASH

- Máy bị mất một trong số các điện áp khởi động

- Máy bị hỏng UEM, CPU hoặc FLASH

Kiểm tra khối nguồn bằng đồng hồ đo dòng

Kiểm tra trở kháng V.BAT bằng đồng hồ đo dòng

- Chỉnh đồng hồ ở 4V

- Cấp đúng cực âm, dương cho điện thoại di ñộng ( chú ý : không được đấu ngược )

*Nếu không thấy kim vọt lên là VBAT bình thường

* Nếu đồng hồ kim vọt lên rất cao rồi ngắt điện thì=> máy bị chập đường V.BAT

Kiểm tra xem máy có điện áp khởi động hay không ?

- Khi máy có điện áp khởi động thì nó sẽ có dòng khởi động, dòng khởi động của điện thoại rất nhỏ khoảng 10mA

* Khi ta bấm công tắc nguồn, nếu kim ñồng hồ nhích lên khoảng 10mA =>

ta biết rằng, máy đã có điện áp khởi động

Trường hợp đường điện áp khởi động bị chập

* Nếu đường V.BAT bình thường nhưng máy bị chập đường cấp nguồn khởi động

Ví dụ : Chập chân Vcc cho CPU hoặc Flash, khi đó sẽ có hiện tượng, chưa bấm công tắc thì máy chưa ăn dòng, khi bấm công tắc thì thấy dòng tăng vọtBiểu hiện của khối vi xử lý đã hoạt động, phần mềm tốt

Trang 40

* Khi bấm nút nguồn, máy có dòng khởi động, nếu ta giữ tay khoảng 3 - 5 giây kim ñồng hồ tăng tiếp lên vị trí khoảng 300mA => là chứng tỏ khối vi

xử lý đã hoạt động và phần mềm tốt

Lưu ý : Với máy NOKIA phải đấu cả chân báo Pinvào thì khối vi xử lý mới hoạt động

Khi khối vi xử lý hoạt động thì ta kết luận :

- Có đầy đủ nguồn khởi động cấp cho khối điều khiển

- CPU, FLASH tốt , OSC tốt

- Phần mềm khởi động tốt

Bai 9:Khảo sát khối điều khiển

Ngày đăng: 15/08/2013, 09:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng thực tế của các linh kiện như sau : - Giáo trình mạng điện thoại di động
Hình d áng thực tế của các linh kiện như sau : (Trang 7)
Sơ đồ nguyên lý kênh thu: - Giáo trình mạng điện thoại di động
Sơ đồ nguy ên lý kênh thu: (Trang 52)
Sơ đồ nguyên lý kênh phát: - Giáo trình mạng điện thoại di động
Sơ đồ nguy ên lý kênh phát: (Trang 53)
Sơ đồ nguyên lý - Giáo trình mạng điện thoại di động
Sơ đồ nguy ên lý (Trang 60)
Sơ đồ nguyên lý - Giáo trình mạng điện thoại di động
Sơ đồ nguy ên lý (Trang 62)
Sơ đồ nguyên lý - Giáo trình mạng điện thoại di động
Sơ đồ nguy ên lý (Trang 63)
Sơ đồ nguyên lý: - Giáo trình mạng điện thoại di động
Sơ đồ nguy ên lý: (Trang 64)
Sơ đồ nguyên lý - Giáo trình mạng điện thoại di động
Sơ đồ nguy ên lý (Trang 66)
Sơ đồ nguyên lý - Giáo trình mạng điện thoại di động
Sơ đồ nguy ên lý (Trang 67)
Sơ đồ nguyên lý - Giáo trình mạng điện thoại di động
Sơ đồ nguy ên lý (Trang 68)
Sơ đồ nguyên lý - Giáo trình mạng điện thoại di động
Sơ đồ nguy ên lý (Trang 70)
Sơ đồ nguyên lý - Giáo trình mạng điện thoại di động
Sơ đồ nguy ên lý (Trang 72)
Sơ đồ khối máy Nokia 1110 / 1110i dòng DCT4 - Giáo trình mạng điện thoại di động
Sơ đồ kh ối máy Nokia 1110 / 1110i dòng DCT4 (Trang 73)
Sơ đồ khối máy Nokia 6670 / 7610 dòng WD2 - Giáo trình mạng điện thoại di động
Sơ đồ kh ối máy Nokia 6670 / 7610 dòng WD2 (Trang 79)
Sơ đồ khối máy Nokia 6610  dòng DCT4 - Giáo trình mạng điện thoại di động
Sơ đồ kh ối máy Nokia 6610 dòng DCT4 (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w