1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tốt nghiệp NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG

83 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN, THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN, ĐẶC ĐIỂM THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN, NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

Trang 1

MỤC LỤC LUẬN VĂN

CHƯƠNG I: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN

2 – Chức năng

2.1 – Chức năng trung gian tài chính

2.2 – Chức năng trung gian thanh toán

2.3 – Chức năng tạo tiền trong hệ thống Ngân hàng Thương mại

4 4 6 7

4 – Quy chế điều hành hoạt động của ngân hàng Thương mại 10

IV – TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG

VỐN

20

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH

I SƠ LƯỢC VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

1 – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Quá trình hình thành và phát triển

1.1 – Quá trình hình thành và phát triển

23 23

Trang 2

1.2 – Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam 1.3- Mục tiêu và phương châm hoạt động

1.4 – Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu trong hệ thống năm 1998-1999

1.5 – Bảng Tổng kết tài sản năm 1998-1999

1.6 – Tóm tắt kết quả kinh doanh 1998-1999

1.7 – Mô hình tổ chức hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam

24 24 24 25 26 26

2 – Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tiền Giang – Quá thành lập và trưởng thành.

2.1 – Quá trình thành lập của Chi nhánh

2.2 – Sự trưởng thành trong 10 năm đổi mới (1990-2000)

2.3 – Khái quát kết quả kinh doanh trong 10 năm đổi mới (1990 – 2000)

2.4 – Mô hình tổ chức Chi nhánh

2.5 – Công tác quản trị điều hành của Chi nhánh.

29 29 29 29 30 32

II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHẤT TRIỂN TIỀN GIANG TỪ NĂM 1998 ĐẾN NĂM 2001

36

2 – Khái quát tình hình huy động vốn, sử dụng vốn của Chi nhánh trong các năm

1998 -2001

2.1 – Nguồn vốn của Chi nhánh những năm 1998 – 2001

2.2 – Các chỉ tiêu huy động và cho vay chủ yếu trong các năm 1998-2001

37 38 38

3 – Cơ cấu vốn huy động

3.1 – Nguồn vốn huy động bằng đồng VND

3.1.1 – Vốn huy động từ các Tổ chức kinh tế

3.1.2 – Vốn huy động từ dân cư

3.2 – Nguồn vốn huy động bằng đồng USD

3.2.1 – Vốn huy động từ các tổ chức kinh tế

3.2.2 – Vốn huy động từ dân cư

3.3 – Nhân xét tình hình huy động vốn qua các năm 1998-2001

3.4 – Phân tích các nguyên nhân dẫn đến tăng trưởng vốn động vốn

39 41 41 45 54 55 57 58 60 III – ĐẶC ĐIỂM THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN

3.1 – Mục tiêu kinh doanh

3.2 – Các mặt công tác chủ yếu và biện pháp thực hiện

a – Nguồn vốn

b – Sử dụng vốn

c – Thanh toán Quốc tế

d – Kế toán – Điện toán

e – Tổ chức, hành chính, Ngân quỹ

f – Quản trị điều hành Chi nhánh

63

63 63 63 64 65 65 65 66 CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

67

1 – CÁC GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN 67

Trang 3

TẠI CHI NHÁNH

1 – Thu hút, mở rộng và duy trì khách hàng đặc biệt đối với khách hàng truyền thống của Chi nhánh

1.1 – Mở rộng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ Ngân hàng

1.2 – Giải pháp về tâm lý của Ngân hàng đối với khách hàng

1.3 – Giải pháp về công nghệ Ngân hàng

1.4 – Chính sách Lãi suất linh hoạt trong từng thời kỳ đối với khách hàng

67 67 68 70 72

III – ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ

1 – Đối với nhà nước

2 – Đối với chính quyền địa phương

3 – Đối với Ngân hàng Nhà nước

4 – Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt na,

77 77 79 79 80

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN _

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN _

Trang 6

CHƯƠNG I

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay với xu hướng quốc tế hóa nền kinh tế thế giới ngày càng trở nênmạnh mẽ Sự hội nhập quốc tế của kinh tế nước ta thông qua cơ chế thị trường lànhu cầu khách quan có tính quy luật Vì vậy đòi hỏi cần huy động mọi nguồn lựctrong và ngoài nước để phát triển kinh tế trong đó nội lực là quyết định, ngoại lực làquan trọng gắn kết với thành nguồn lực tổng hợp cho sự nghiệp công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước Một trong những nguồn lực quan trọng đó phải kể đến là vốn– nhân tố đóng vai trò then chốt trong sự phát triển

Tuy nhiên trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vốn phục vụ cho nhucầu đầu tư phát triển được xem là khâu mở đường tạo động lực thúc đẩy sự hội nhậpkinh tế trong khu vực và trên thế giới Vốn trong nước được xem là quyết định nótồn tại nằm rãi rác trong dân chúng Để tập trung nguồn vốn ấy Ngân hàng là “chiếccầu nối” quan trọng trong quá trình tập trung vốn và đầu tư vốn trong xã hội Vì vậynhiệm vụ đặt ra cho hệ thống Ngân hàng thương mại là một kênh huy động vốn đặclực nhằm đầu tư phát triển kinh tế Đây là vấn đề có tầm quan trọng cho sự nghiệpđẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, phấn đấu đạt mục tiêu tổng quátcủa chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2001 – 2010)

Hiện tại các Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt nam nói riêng với phương châm hoạt động của mình đang từng bướckhẳng định trong quá trình hội nhập Cùng với sự nỗ lực của qoàn hệ thống, Chinhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tiền giang tiếp tục phát huy truyền thống vànội lực của ngành, tranh thủ thời cơ thuận lợi, khắc phục khó khăn phấn đấu hoànthành xuất sắc nhiệm vụ góp phần cùng hệ thống thực hiện chính sách tiền tệ quốcgia, tạo thế và lực phục vụ đầu tư phát triển đất nước trong giai đoạn mới

Để đạt được mục tiêu trên là cả một quá trình cho Chi nhấn Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Tiền Giang phấn đấu và thực hiện kế hoạch kinh doanh trong tiếntrình phát triển bền vững của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam giai đoạn từnăm 2001 đến năm 2010 Trước hết phải kể đến hiệu quả huy động vốn là yếu tốchiến lược phục vụ cho đầu tư phát triển kinh tế địa phương từ nay đến năm 2003

Vì vậy Chi nhánh xác định: Đẩy mạnh công tác huy động vốn bằng cách giữ thếmạnh, duy trì và đa dạng hóa các biện pháp huy động vốn hữu hiệu nhằm thu hútnguồn vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp và dân cư Phấn đấu tăng trưởng vốn huyđộng hàng năm 25%, giữ thị phần huy động vốn tại đại phương chiếm 42%, đến năm

2003 nguồn vốn huy động đạt 450 tỷ đồng đảm bảo 80% nhu cầu vốn cho các thànhphần kinh tế, cải thiện tỷ trọng vốn huy động trung và dài hạn trong tỷ trọng nguồnbằng các giải pháp như: phát hành trái phiếu, giấy tờ có giá khác, triển khai các hìnhthức huy động vốn trung và dài hạn mới nhằm từng bước tạo nguồn vốn ổn định vàvững chắc tạo tiền đề cùng hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam pháttriển và hội nhập góp phần tích cực vào thành quả chung của toàn nghành Ngânhàng Việt nam trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hóa hiên đại hòa đất nước

Để thực hiện đồng bộ và có hiệu quả vấn đề này, Chi nhánh coi “Chính sách

và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn” là một trong những khía cạnh có ý

Trang 8

nghĩa thiết thực cho chính bản thân Chi nhánh trong quá trình thực hiện mục tiêu.

Do vậy bằng những kiến thức cơ bản đã được đúc kết trong học tập ở trường, kếthợp với thực tiễn hy vọng rằng với đề tài này sẽ góp phần tích cực trong công cuộcđổi mới hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển VIệt ban bói chung và bản thân chinhánh nói riêng

Trong quá trình thực hiện đề tài, em xin chân thành cảm ơn sự góp ý của cácanh chị đồng nghiệp trong chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tiền giang,thầy cô giảng dạy tại Học viện ngân hàng – phân viện Thành phố Hồ Chí Minh cùngbạn bè xa gần Tuy nhiên với thời gian ngắn kiến thức cò hạn chế, đề tài chắc chắncòn nhiều hạn chế thiếu sót Rất mong sự thông cảm cũng như ý kiến đóng góp quýbáu chân tính của cô tiến sĩ Lê thị Tuyết Hoa, thầy cô trong hội đồng giám khảo đểtạo điều iện cho em hiểu biết nhiều hơn so với khuôn khổ đề tài luận văn này

Xin chân thành cảm ơn

Học viên thực hiện

Trang 9

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh ngày càng trở nêngay gắt thì hoạt động của ngân hàng cũng bị cuốn vào vòng xoáy ấy Bên cạnhnhững ngân hàng thương mại quốc doanh còn có những ngân hàng thương mại cổphần, Quỹ tín dụng nhân dân ra đời với nhiều hình thức hoạt động khác nhau Do đó,buộc các ngân hàng thương mại phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả huyđộng vốn và cho vay để giữ vững vị thế của mình trên thị trường Vì thế mục tiêunghiên cứu của vấn đề tài này chủ yếu xoay quanh 3 vấn đề:

Một là: Làm rõ mặt lý luận và thực tiễn công tác huy động vốn tại chi nhánhNgân hàng đầu tư và phát triển Tiền giang

Hai là: Đánh giá thực trạng công tác huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàngđầu tư và phát triển Tiền giang bao gồm kết quả đạt được và những tồn tại cần khắcphục

Ba là: Đưa ra một chính sách và giải pháp khắc phục để nâng cao hiệu quảhuy động vốn của Chi nhán Ngân hàng đầu tư và phát triển Tiền giang nhằm phục vụmột cách tích cực nhất cho những yêu cầu phát triển của ngành cũng như của nềnkinh tế trong quá trình đổi mới

Trang 10

I – NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1 – Khái niệm:

Ngân hàng thương mạu là tổ chức trung giang tài chính có vị trí quan trọngtrong nền kinh tế Thực hiện kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thườngxuyên là nhận tiền gởi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó

để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiên thanh toán

Ngân hàng thương mại hay Ngân hàng ký tháclà một loại Ngân hàng ra đờikhi mới bắt đầu xuất hiện các hoạt động Ngân hàng và là một tổ chức thương mại tàichính có vị thế quan trọng nhất vì lĩnh vực của nó hoạt động rộng lớn và có tính tổnghợp cao so với các tổ chức tài chính khác Ngày nay, người ta khó có thể hình dungmột nền kinh tế thị trường lại vằng bóng các tổ chức tài chính thương mại, mà tổchức tài chính đó thực hiện chức năng chiếc “cầu nối” giữa người có vốn và ngườicần vốn Công nghệ tài chính đã thực hiện một cách triệt đểnha82m thu hút toàn bộcác nguồn vốn dự trữ với thời hạn và quy mô rất khác nhau phục vụ cho sản xuất vàđời sống

Qua những khái niệm trên, có thể rút ra một số đặc điểm đặc trưng của Ngânhàng thương mại như sau:

- Thứ nhất, Ngân hàng Thương mại là một tổ chức được phép nhận ký tháccủa công chúng trong xã hội với trách nhiệm hoàn trả

- Thứ hai, Ngân hàng Thương mại là một tổ chức được phép sử dụng ký tháccủa công chúng để cho vay, chiết khấu và thực hiện các dịch vụ tài chínhkhác

Giai đoạn 1 (1): Giai đoạn chuẩn bị đầu tư sản xuất:

Doanh nghiệp phải có vốn để dự trữ các yếu tố đầu vào phục vụ quá trình sảnxuất hàng hóa: nguyên nhiên vật liệu, thuê mướn công nhân … Ở giai đoạn nàydoanh nghiệp có thể thiếu vốn do vậy làm xuất hiện qun hệ tín dúng: phải đi vay đểđảm bảo nhu cầu trên Tuy nhiên nếu doanh nghiệp đủ vốn thì không xuất hiệnt índụng

Giai đoạn 2 (2): Giai đoạn sản xuất:

Trang 11

Các yếu tố đầu vào nói trên được đưa vào sản xuất, chế biến nhằm tạo sảnphẩm của chính doang nghiệp Nói chung giai đoạn này chủ yếu trên dây chuyềnsản xuất Đây là yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm đầu ra của daonhnghiệp.

Giai đoạn 3 (3): Giai đạon bán sản phẩm:

Sản phẩm được bán trên thị trường nhằm mục đích thu tiền Giai đoạn nàychính là yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp trên thương trường.Trên cơ sở có lợi nhuận, doanh nghiệp dùng một phần hoặc toàn bộ để tái đầu tư mởrộng sản xuất Nếu nhu cầu đầu tư, sản xuất kinh doanh vượt quá khả năng về vốncủa doanh nghiệp tất n hiên sẻ xuất hiện quan hệ đi vay, ngược lại sẻ xuất hiện quan

hệ cho vay lúc này chủ thể cho vay là doanh nghiệp, chủ thể đi vay là các doanhnghiệp khác, Ngân hàng, các tổ chức tài chính…

+ Xuất phát từ sự không thống nhất giữa thu nhập và chi tiêu của các hộ giađình, cá nhân trong xã hội nhưng không phải lúc nào cũng có nhu cầu chi tiêu hếtkhoản thu nhập đó Do vậy có những lúc họ có vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụngđến nhưng có lúc họ có nhu cầu chi tiêu với lương giá trị lớn vượt quá khả năng thunhập ổn định của họ như: mua sắm nhà của, phương tiện sinh hoạt đắt tiền …như thếthu nhập tức thời không thể đáp ứng được khả năng nhu cầu Tất yếu xuất hiện nhucầu cho vay hoặc nhu cầu vay vốn

+ Xuất phát từ những hạn chế cơ bản của hình thức tín dụng trực tiếp trongnền kinh tế Các đặc trưng của tín dụng thương mại trong đó các doanh nghiệp phải

bỏ thời gian, chi phí để tìm đối tác trong quan hệ vay mượn phù hợp trên cùng mộthàng hóa nhất địng: sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp này là yếu tố đầu vào củadoanh nghiệp kia và ngược lại trong một thời gian nhất định

+ Nhận xét: với 3 yếu tố trên thì yếu tố vốn có vai trò quan trọng đối vớidoanh nghiệp sản xuất kinh doanh Có lúc doanh nghiệp thừa vốn, có khi doanhnghiệp thiếu vốn Nếu xảy ra trạng thái thừa vốn trong doanh nghiệp đóng vai trò làchủ thể cho vay, ngược lại là chủ thể đi vay Một trong những chủ thể đóng vai tròđiều tiết giữa người thiếu vốn và người thùa vốn là Ngân hàng thương mại Ngânhàng Thương mại thực hiện chức năng trung gian tài chính khi Ngân hàng đứng giữahuy động các nguồn vốn nhàn rỗi nằm rải rác trong công chúng để hình thành nênquỹ cho vay tập trung lớn, trên cơ sở đó thực hiện việc cấp tín dụng cho các chủ thể

cá nhân có nhu vầu vốn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng.Như vậy Ngân hàng Thương mại đã thực hiện chức năng làm trung gian tài chínhgiữa người thừa vốn và người thiếu vốn hoặc làm môi giới cho người đầu tư

Với chức năng này, Ngân hàng Thương mại đã góp phần tạo lợi ích công bằngcho cả 3 bên trong quan hệ: người gửi tiền, Ngân hàng và người cho vay

Thông qua chức năng trung gian tài chính, Ngân hàng Thương mại thực sựhuy động sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế vào quá trình sản xuất và lưu thônghàng hóa, đồng thời cung ứng các dịch vụ và tiện ích cho xã hội Nếu như không cóNgân hàng Thương mại thì việc huy động của cải trong xã hội vào quá trình sản xuấtkinh doanh, tiêu thụ sẽ chậm đi rất nhiều so với tiềm năng hiện có

2.2 – Chức năng trung gian thanh toán:

Trang 12

- Cơ sở hành chính:

Xuất phát từ những hạn chế của quá trình thanh toán trực tiếp bằng tiền mặtnhư: chậm, chi phí và rủi ro cao trong nền kinh tế Do đó đòi hỏi cần phải có phươngthức thanh toán an toàn, nhanh gọn và hiệu quả để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinhdoanh, luân chuyển hàng hóa đang ngày càng diễn ra nhanh chóng trong cơ chế thịtrường

- Nhận xét: với yêu cầu thiết yếu trên, Ngân hàng Thương mại là trung gianthanh toán, thực hiện nghiệp vụ mở tài khoản thanh toán cho các khách hàng trên cơ

sở đó khách hàng ký thác vào tài khoản của mình một số tiền nhất định Khi đượclệnh ủy nhiệm của khách hàng Ngân hàng thay mặt cho khách hàng thực hiện tríchtài khoản của khách hàng này để thanh toán cho khách hàng khác hoặc nhận tiền vàotài khoản của họ theo ủy nhiệm của khách hàng Như vậy thực hiện chức năng trunggian thanh toán Ngân hàng Thương mại cung cấp các phương tiện thanh toán chonền kinh tế nhằm tiết kiệm chi phí lưu thông và nâng cao hiệu quả tín dụng đáp ứngnhu cầu chuyển vốn nhanh, an toàn và tiết kiệm

Chức năng trung gian thah toán cho phép Ngân hàng Thương mại tạo ra bút tê

để mở rộng quy mô tín dụng đối với nền kinh tế, vừa tiết giảm được lượng tiền mặt,vừa đáp ứng được những hoạt động thường xuyên của nền kinh tế

Trong một nền kinh tế phát triển, quy mô thanh toán, số lượng các khoảnthanh toán và khoảng cách giữa khách hàng với nhau ngày càng tăng lên nhanhchóng Việc thanh toán trực tiếp giữa các khách hàng sẻ không thể thỏa mãn đượcyêu cầu kinh tế nếu không có hệ thống Ngân hàng Thương mại làm chức năng trunggian thanh toán co các chủ thể của nền kinh tế

2.3 – Chức năng tạo tiền trong hệ thống Ngân hàng Thương mại:

+ Ngân hàng Trung ương quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% trên tổng số

dư tiền gửi

+ Giả định rằng các Ngân hàng Thương mại thực hiện cho vay trong toàn hệthống bằng chuyển khoản và cho vay hết khả năng không để lại dự trữ thừa

Quá trình cho vay bằng chuyển khoản được tổng hợp theo bảng sau:

Trang 13

lệ dự trữ bắt buộc và cấp tín dụng giống Ngân hàng Thương mại A và B nhưng sốtiền trích và cho vay khác nhau Quy trình này cứ tiếp tục diễn ra cho đến khi tổng

số tiền dự trữ bắt buộc bằng với số dư tiền gởi ban đầu (1000 đơn vị tiền tệ)

- nhận xét: Từ số dư tiền gởi ban đầu 1000 đơn vị tiền tệ thông qua hoạt đôngcho vay và thanh toán bằnng chuyển khoản, hệ thống Ngân hàng Thương mại đã tạo

ra một bội số tiền gởi: 10.000 đơn vị tiền tệ (1.000 dự trữ bắt buộc, 900 số tiền cothể cho vay)

Các nhà kinh tế đã tìm ra công thức tổng quát để xác định tổng số tiền gởi mởrộng do hoạt động này xảy ra như sau:

Tổng số tiền gởi số dư tiền gởi Hệ số tiền gởi mở rộng

= X hay số nhân tiền mở rộng

mở rộng ban đầu (K)

Trang 14

Tổng số tiền gởi mở rộng phụ thuộc vào hệ số nhân K, với:

Hệ thống Ngân hàng Thương mại có thể tạo tiền ở mớc tối đa với các điều kiện sau:

+ Các Ngân hàng Thương mại phải cho vay hết khả năng không để lại dự trữthừa (r = 0)

+ Các Ngân hàng Thương mại thực hiện cho vay hoàn tòan bằng chuyểnkhoản (không cho vay bằng tiền mặt) (b = 0)

+ Tất cà các Ngân hàng Thương mại đều tham gia cho vay và thanh toán Nếudừng lại tại một Ngân hàng nào đó thì qui trình tạo tiền gởi tối đa xẽ chấm dứt:

Với điều kiện trên, công thức xác định tiền tối đa như sau:

Tóm lại:

Hệ thống Ngân hàng Thương mại thực hiện huy động vốn để cấp tín dụng.Tuy nhiên nhồ có phương thức toán bằng chuyển khoản thông qua quá trình cấp tíndụng bằng chuyển khoản cho khách hàng giữa các Ngân hàng thì hệ thống Ngânhàng Thương mại đã có thể tạo ra lượng tiền ghi sổ với số lượng lớn hơn số lượnghuy động ban đầu gấp nhiều lần

3 – Vai trò:

Tổng số tiền gởi số dư tiền gởi

= X 1

- Dịch vụ quỹ

- Dịch vụ chứng khoán

- Dịch vụ đối ngoại

- Dịch vụ quản lý chứng khoán

Trang 15

Sơ đồ trên cho thấy tiền vốn có thể chuyển từ người cho vay tới người vay bằng conđường gián tiếp, bởi vì nó liên quan đến một chủ thể ở giữa: một trung gian tài chínhđứng giữa ngưới cho vay (người tiết kiệm) và người vay (người chi tiêu) và giúpchuyển vốn từ người này sang người kia Một trung gian tài chính thực hiện điều nàybằng cách vay vốn của người cho vay – người tiết kiệm và sau đó, ngược lại, chongười đi vay – người chi tiêu vay vốn Kết quả cuối cùng là vốn được chuyển từcông chúng ( những người cho vay – những người tiết kiệm) tới doanh nghiệp(người vay – người chi tiêu) với sự giúp đỡ của trung gian tài chính này là Ngânhàng Thương mại.

Trung gian tài chính là một hoạt đông quan trọng trong nền kinh tế, một mặt

nó khơi tăng nguồn vốn trong xã hội, mặt khác nó sử dụng nguồn vốn này để chovay mục đích để sinh lợi Như vậy, Ngân hàng đóng vai trò phục vụ nền kinh tế vàbản thân Ngân hàng

a/ Đối với nền kinh tế:

- Thông qua chức năng trung tài chính việc tập hợp thành các nguồn vốn nhànrỗi tập trung lại để hình thành quỹ cho vay tập trung để cung ứng cho các thành phầnkinh tế mở rộng sản xuất kinh doanh, tiêu dùng góp phần quan trọng trong việc thúcđẩy tăng trưởng kinh tế trong từng thời kỳ

- Thúc đẩy lưu thông hàng hóa, tăng tốc độ luân chuyển vốn được linh hoạt,tiết kiệm chi phí của quá trình lưu thông tiền mặttr6n cơ sở đó mở rộng các hìnhthức thanh toán không dùng tiền mặttrong dân cư đáp ứng quá trình thanh toán đượcnhanh chóng thuận tiện trước đòi hỏi của nền kinh tế

- Tạo điều kiện cho nền kinh tế hội nhập trong khu vực và trên thế giới trongquá trình toàn cầu hóa

b/ Đối với bản thân Ngân hàng Thương mại:

- Thông qua các chức năng trung gian tài chính quyết định sự tồn tại và pháttriển của từng Ngân hàng vì tỷ trọng nguồn thu nhập từ hoạt động này chiếm tỷ lệchủ yếu trong cơ cấu nguồn thu của Ngân hàng

- Góp phần tăng thêm lợi nhuận cải thiện nguồn thu chủ yếu thông qua hoạtđộng thanh toán hộ cho khách hàng, cung cấp dịch vụ Ngân hàng đồng thời qua đótăng thêm nguồn vốn cho Ngân hàng với chi phí rẻ

4 – Qui chế điều hành, hoạt động của Ngân hàng Thương mại:

Để thống nhất chỉ huy, có sự chỉ đạo xuyên suốt từ trung ương đến các quầy,các bàn giao dịch các nhân sự và bộ phận trong toàn hệ thống, Ngân hàng lập ra quichế tổ chức và điều hành, chi tiết, cụ thể thống nhất và không ngược lại nội dung cơbản các điều khoản trong luật Ngân hàng và các tổ chức tín dụng có hiệu lực từ1/10/1998 và bản điều lệ Ngân hàng Kèm theo các qui chế này có các qui định,quyết định các văn bản hướng dẫn, thông tư để cụ thể hóa và chi tiết hóa từng phần,lĩnh vữc vụ thể, sửa đổi hoặc bổ sung các điều khoản cần thiết trong việc điều hànhcác hoạt động Ngân hàng và ý tưởng của cấp hệ thống

Trong qui chế, các văn bản nói trên Mỗi Ngân hàng lập ra có tính cách vàhình thức khác nhau phù hợp riêng tùy theo qua điểm, qui mô hoạt động của cấplãnh đạo

Trang 16

II – NGUỒN VỐ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

Trên bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng Thương mại, chúng ta dễ dàng nhậnthấy kết cấu của các khoản mục tuộc tài sản nợ, tài sản có được sắp xếp mang tínhkhoa học trong đó vốn chủ sở hữu được thể hiện bằng phương trình sau:

Như vậy vốn của Ngân hàng Thương mại là của cải thực của Ngân hàng, nóbằng hiệu số giữa tổng tài sản có với tài sản nợ Vốn của Ngân hàng nhằm để chống

đỡ sự sụt giảm giá trị của những tài sản có của Ngân hàng đó, là điều có thể đẩyNgân hàng đến tình trạng không thể trả được nợ (trong đó giá trị tài sản có của Ngânhàng sụt giảm xuống thấp hơn tài sản nợ của nó, nên Ngân hàng này bị phá sản).Một thành phần quan trọng trong vốn của Ngân hàng là các dự trữ để phòng mất tiềncho vay Do đó quản trị nguồn vốn của hệ thống Ngân hàng Thương mại thôngthường được Hội đồng quản trị coi trọng và không ngừng tăng trưởng trong từngthời kỳ Cơ cấu tài sản phụ thuộc rất lớn vào nguồn vốn của hệ thống Ngân hàngThương mại Đây là yếu tố mang tính chiến lược lâu dài trong hoạt động kinh doanhthể hiện tiềm lực, lợi thế cạnh tranh, ưu thế trong quan hệ quốc tế của Ngân hàngtrong cơ chế thị trường Điều này được thể hiện rõ trên báo cáo tài chính hàng nămcủa từng hệ thống Ngân hàng Thương mại

số vốn điều lệ Vốn điều lệ được sử dụng chủ yếu vào mục đích góp vốn, liêndoanh, làm các dịch vụ, phát triển kỹ thuật – ngiệp vụ và dự trữ cần thiết củaNgân hàng

Hiện nay các Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Công Thương, NgoạiThương được nhà nước cấp 1.100 tỷ VNĐ, riêng Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt nam là 2.200 tỷ VNĐ

+ Đối với Ngân hàng cổ phần: Ngân hàng cổ phần thuộc sở hữu tập hểcủa các cổ đông Là một pháp nhân thành lập trên cơ sở tự nguyện của các cổđông, có con dấu riêng, độc lập về tài sản và làm nghĩa vụ đối với nhà nước

Vì vậy vốn điều lệ do các cổ đông đóng góp; tự chủ về tài chánh; tự chịu tráchTổng tài sản có = Tổng tài sản nợ + Vốn

Trang 17

nhiệm về kết quả kinh doanh và cam kết với khách hàng của mình trước phápluật, có bản cân đối kế toán.

Vốn điều lệ của Ngân hàng được ghi trong giấy phép hoạt động và điều

lệ Ngân hàng (mức vốn này lớn hơn mức tối thiểu do Ngân hàng nhà nước quiđịnh)

1.2 – Vốn dự trữ:

Quỹ dự trữ là việc vốn được tích từ lợi nhuận hàng năm để bổ sung vàonguồn vốn kinh doanh của mình để tăng vốn hoạt động Đối với Việt nam, theo quiđịnh của điều 87 mục 1 khoản a Luật các tổ chức tín dụng, quỹ dự trữ được tríchhàng năm 5% lợi nhuận sau thế để bổ sung thêm vốn điều lệ Mức tối đa của quỹ này

do chính phủ qui định

Quỹ dự trữ đặc biệt là loại vốn từ lợi nhuận để bù đắp các rủi ro trong quátrình hoạt động Hàng năm Ngân hàng phải trích 10% trên lợi nhuận ròng vào quỹnày

Các Ngân hàng Thương mại không được dùng quỹ dự trữ để trả lợi tức cổphần

mở rộng,phát triển hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng

Các quỹ khen thưởng, phúc lợi tính theo qui định của Bộ tài chính, Bộ Laođộng- Thương Binh xã hội

Tóm lại: Vốn của Ngân hàng thường chiếm tỷ trọng nhỏ hơn 10% so với tàisản có Đối với Ngân hàng nhỏ và các Ngân hàng mới thành lập vốn chủ yếu được

sử dụng để xây trụ sở làm việc và trang bị các thie16t bị cần thiết đảm bảo cho hoạtđộng của Ngân hàng

2 – Vốn huy động.

Huy động các nguồn vốn trong xã hội để hoạt đọng kinh doanh có tầm quantrọng cho các Ngân hàng Thương mại Tông thường các Ngân hàng áp dụng cáchình thức khác nhau để huy động vốn Vốn huy động tăng giảm trong từng thời kỳphụ thuộc vào yếu tố khách quan, chủ quan của Ngân hàng Do đó đòi hỏi phải cânnhắc các rủi ro cũng như chênh lệch giữa chi phí vay vốn và lợi nhuận có thể kiếmđược từ hoạt động đầu tư, cấp tín dụng Nói chung mục tiêu lớn của phương thứcquản lý tài sản nợ (nguồn vốn) là đảm bảo thanh khoản, bảo đảm đủ vốn cho nhu cầutín dụng, đầu tư hợp lý và duy trì doanh lợi

Nguồn vốn huy động chủ yếu là việc thu hút các khoản tiền gởi các loại trongkhuôn khổ các nghiệp vụ ký thác và tiết kiệm, ngoài ra còn phát hành các giấy tờ cógiá để phục vụ cho quá trình kinh doanh

- Ký thác không kỳ hạn: là loại ký thác hoàn toàn theo quy tắc khả dụng,nghỉa là người gởi có quyền rút tiền vào bất cứ lúc nào họ muốn khách hàng không

có ý định để dành cũng như không đòi hỏi về tiền lãi Trên thực tế khách hàng chỉ

Trang 18

muốn đổi hình thức thanh toán bằng séc, hay chuyển khoản hơn là bằng tiền mặt chủyếu để đáp ứng nhu cầu chi trả hàng hóa và dịch vụ thông qua Ngân hàng Đối vớikhoản ký thác này Ngân hàng thông thường áp dụng mức lãi suất rất thấp hoặc thậmchí lãi suất bằng 0 vì ngân hàng không dám dùng cá khoản này để cho vay có kỳhạn.

- Ký thác có kỳ hạn: là một ngoại lệ của quy tắc bất khả dụng, vì Ngân hàngchỉ hoàn lại số tiền ký thác vào ngày đáo hạn trên cơ sở thỏa thuận giữa khách hàng

và Ngân hàng Khoản ký thác được hạch toán vào một tài khoản riêng biệt và khôngđược phép rút tiền ra trước hạn Tuy nhiên khi cần tiền trước hạn, Ngân hàng có thểxem xét cho vay trên cơ sở số tiềnt rên tài khoản ký thác làm đảm bảo hoặc áp dụnglãi suất thấp hơn nhiều so với lãi suất áp dụng khi ký thác có kỳ hạn

- Mở sổ tiết kiệm và phát hàng giấy tờ có giá: Ngân hàng đề nghị lãi suất caohơn lãi suất áp dụng cho các khoản ký thác Khoản tiền lãi được hưởng theo lãi suấtcảu Ngân hàng Khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp nhận, Ngân hàngThương mại được quyền phát hành chứng chỉ tiền gởi, trái phiếu và các giấy tờ cógiá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

3 – Vốn vay:

Các Ngân hàng Thương mại được vai vốn lẫn nhau, vay tổ chức tín dụng kháctrong và ngoài nước Mặt khác để đảm bảo khả năng chi trả Ngân hàng vay ngắnhạn Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn (cho vay lại bằng các hợp đồng

đã chiết khấu đối với khách hàng của Ngân hàng Thương mại) Lãi suất mà Ngânhàng nhà nước áp dụng là lãi suất tái chiết khấu Thông thường lãi suất tái chiết khấunhỏ hơn lãi suất chiết khấu (lãi suất mà Ngân hàng Thương mại áp dụng cho kháchhàng của họ khi chiết khấu Thương phiếu, giấy tờ có giá) nhằm đảm bảo

Cho Ngân hàng Thương mại có lợ nhuận, đồng thời giúp Ngân hàng Nhà nước

ổn định lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế Khi lãi suất tái chiết khấu lớn hơn lãisuất chiết khấu hoặc ngược lại thì lúc này Ngân hàng Nhà nước thực hiện thắt chặthoặc bơm tiền vào trong lưu thông qua các Ngân hàng Thương mại

4 – Nguồn vốn khác:

Đây là nghiệp vụ huy động phổ biến ở các nước đang phát triển, thông quacác khoản tài trợ giữa Quốc gia thông qua các tổ chức tài chính quốc tế Đối với Việtnam, Ngân hàng Nhà nước cùng với Bộ Tài chính đưa vào cân đối Ngân sách quốcgia, đồng thời giao lại cho Ngân hàng Thương mại làm nhiệm vụ cho vay lại các dự

án, chương trình mục tiêu của chính phủ Nguồn vốn này bao gồm:

Trang 19

Việc cho vay với nguồn vốn này mang tính chất ưu đãi về lãi suất Hiện naycác Ngân hàng Thương mại quốc doanh đã và đang tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn:ODA, quỹ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEP), quỹ phát triển nông thôn )RDF)….đểtài trợ cho các dự án theo chỉ định của Chính phủ trong từng thời kỳ.

III CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

Vốn huy động là tài sản của các chủ sở hữu, Ngân hàng Thương mại đượcquyền sử dụng nguồn vốn đó và có trách nhiệm hoàn trả đúng thời hạn cả gốc và lãigồm:

- Tiền gởi và tiết kiệm không kỳ hạn, có ky hạn của khách hàng và dân cư;

- Phát hành chứng chỉ tiền gởi, trái phiếu

1 Tiền gởi:

1.1 – Khái niệm: Tiền gởi là bộ phận tài sản nợ chủ yếu của Ngân hàngThương mại, nghiệp vụ này là đặc trưng cơ bản trong kinh doanh của Ngân hàngThương mại Tiền gởi chính là tiền của khách hàng ký thác vào Ngân hàng nhằm haimục đích:

- Giao dịch than toán

- Nơi cất giữ an toàn và sinh lợi

Tiền gởi được thể hiện bằng tài khoản ở Ngân hàng và có số dư Có, không có

số dư nợ trừ tài khoản vãng lai (là một khế ước tính có tính cách đặc biệt, trong đókhách hàng và Ngân hàng cam kết trả nợ lẫn nhau bằng phương pháp bù trừ)

1.2 – Phân loại tiền gởi

Tiền gởi gồm có nhiều loại:

+ Tiền gởi thanh toán

+ Tiền gởi có kỳ han

1.2.1 – Tiền gởi thanh toán

1.2.1.1 Khái niệm:

Tiền gởi thanh toán (tiền gởi hoạt kỳ hay gởi không kỳ hạn) được ký thác vàoNgân hàng để thực hiện việc chi trả về hàng hóa, dịch vụ và thực hiện các khoản chikháctheo mục đích và yêu cầu của khách hàng Đây không phải là tiền để dành mà là

bộ phận đang chờ thanh toán Vì vậy khách hàng gửi tiền có thể rút ra hoặc sử dụng

để thanh toán bất cứ lúc nào theo nhu cầu

- Về mặt pháp lý:

+ Khi khách hàng gủi tiền vào Ngân hàng mặc nhiên đã hình thành một khế ướctrong đó Ngân hàng phải thỏa mãn nhu cầu chi trả bất cứ lúc nào cho khách hàng.Nếu vi phạm Ngân hàng phải báo cáo khó khăn cho Ngân hàng Nhà nước về khảnăng chi trả theo điều 91 chương V mục 1 nói về “Kiểm soát đặc biệt” của luật các

Trang 20

thấp Công thức xác định tiền lãi mà Ngân hàng phải trả trong kỳ: thông thườngcông thức này được tính theo phương pháp tích số cho 1 chu kỳ lãi : 1 tháng hoặc 3tháng Tiền lãi phải trả được Ngân hàng hạch toán và chuyển số lãi này vào tài khoảntiền gởi thanh toán cho khách hàng.

Tiền lãi: - X Lãi suất

Trong đó: Di: số dư thực tế thứ i

Nj: số ngày tương ứng với số dư i1.2.1.2 – Tài khoản thanh toán

Tài khoản thanh toán (tài khoản giao dịch): là các tài khoản tiền gởi dùng séchay tài khoàn séc Thông thường việc rút tiến hoặc chi trả cho bên thứ ba được thựchiện bằng séc mặc dù hiện nay các chuyển nhượng, thanh toán bằng máy rút tiền tựđộng đã trở thành phương tiện phổ biến trong xã hội ở nước ta đối tượng áp dụngcho tài khoản này thông thường là các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đoàn thể, đơn

vị vũ trang, công dân trong nước và nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam

Để Ngân hàng Thương mại chấp nhận mở tài khoản, khách hàng phải có những điềukiện sau:

- Đối với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đoàn thể, đơn vị vũ trang:+ Mẫu giấy đăng ký tài khoản do chủ tài khoản (Tổng giám đốc, Giám đốc,chủ doanh nghiệp, thủ trưởng cơ quan đơn vị) ký tên, đóng dấu trong đ1o cần ghi rõ:tên đơn vị, họ và tên chủ tài khoản, địa chỉ giao dịch, số ngày tháng năm, nơi cấpchứng minh nhân dân của chủ tài khoản, tên Ngân hàng nơi mở tài khoản

+ Bản đăng ký mẫu giấy và chữ ký để giao dịch với Ngân hàng nơi mở tàikhoản: chữ ký của chủ tài khoản hoặc người được ủy quyền ( chữ ký thứ nhất), chữ

ký của Kế toán trưởng và những người được ủy quyền ký thay Kế toán trưởng (chữ

ký thứ hai), mẫu dấu của đơn vị

+ Các văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của đơn vị như quyết địnhthành lập, giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc, giám đốc, thủtrưởng đơn vị…(nếu là bản sao phải có công chứng nhà nước)

Khi có sự thay đổi của người được ủy quyền ký trên các giấy tờ thanh toán vớiNgân hàng hoặc khi thay đổi mẫu dấu, chủ tài khoản phải gởi cho Ngân hàng nơi mởtài khoản bản đăng ký chữ ký hay mẫu dấu mới trong đó ghi rõ ngày bắt đầu có giátrị thay thế chữ ký, mẫu dấu cũ

- Đối với cá nhân:

+ Mẫu đăng ký mở tài khoản do chủ tài khoản (là người gởi tiền) ký tên, trong

đó ghi rõ: họ và tên chủ tài khoản, địa chỉ giao dịch, số ngày tháng năm và nơi cấpgiấy chứng minh nhân dân của chủ tài khoản, tên Ngân hàng nơi mở tài khoản

+ Bản đăng ký mẫu dấu (nếu có), chữ ký của chủ tài khoản để giao dịch vớiNgân hàng Đối với tài khoản loại này không thực hiện việc ủy quyền người ký thay

Trang 21

chủ tài khoản, tất cả các giấy tờ thanh toán giao dịch với Ngân hàng đều phải do chủtài khoản ký trực tiếp.

Việc sử dụng tài khoản này chủ tài khoản phải tôn trọng các giới hạn về số dưcủa tài khoản trước khi giao dịch thanh toán chi trả hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiềnmặt và nhu cầu chi tiêu khác Trong thời hạn 6 tháng nếu tài khoản không còn số dư,ngừng giao dịch liên tục đồng thời không có văn bản yêu cầu tất toán tài khoản củachủ tài khoản thì Ngân hàng mặc nhiên sẽ đóng tài khoản và hết hiệu lực giao dịchvới Ngân hàng

1.2.2 – Tiền gởi có kỳ hạn:

Tiền gởi có kỳ hạn là tiền gởi định kỳ được khách hàng gởi vào Ngân hàngtrên cơ sở có sự thỏa thuận thời gian rút tiền giữa khách hàng và Ngân hàng Nhưvậy theo nguyên tắc khách hàng chỉ được rút gốc và lãi khi đến hạn thỏa thuận Trênthực tế do quá trình cạnh tranh thu hút tiền gởi, các Ngân hàng cho phép khách hàngrút tiền ra trước hạn Như vậy khách hàng không được hưởng lãi suất hoặc chỉ đượchưởng lãi suất thấp tùy thuộc chính sách huy động của từng Ngân hàng

Tiền gởi có kỳ hạn trong bảng tổng kết tài sản là nguồn vốn quan trọng mangtính chất ổn định vì vậy các Ngân hàng thường chú trọng các biện pháp khuyếnkhích để huy động nguồn tiền gởi này Tuy nhiên tiền gởi này nhằm mục đích chínhcủa người gởi là hưởng lãi Mức lãi suất áp dụng thường cao hơn lãi suất tiền gởithanh toán vì người gởi tiền không được hưởng nhiều dịch vụ Ngân hàng so với cáctài khoản thanh toán Người có tài khoản không được quyền phát hành séc để thanhtoán chi trả hàng hóa dịch vụ Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Ngân hàngthường đưa ra các loại tiền gởi có thời hạn khác nhau như sau:

- Tiền gởi có kỳ hạn 3 tháng

- Tiền gởi có kỳ hạn 6 tháng

- Tiền gởi có kỳ hạn 9 tháng

- Tiền gởi có kỳ hạn 12 tháng trở lên

Ứng với mỗi loại kỳ hạn mà Ngân hàng áp dụng mứclai4 suất tương ứng với

kỳ hạn trên cơ sở nguyên tắc thời hạn càng dài lãi suất sàng cao và ngược lại

2 – Tiết kiệm

2.1 – Khái niệm:

Tiền gởi tiết kiệm không có thời gian đáo hạn cố định hoặc các mứcgiới hạn về số tiền gởi Đây là khoản tiết kiệm nhạy lãi đối với Ngân hàng.Kết toán tài khoản xảy ra khi người gởi yêu cầu đồng thời với việc gởi thêmhoặc rút ra bất cứ lúc nào Khách hàng được Ngân hàng bảo lưu chữ ký và cấpcho khách hàng một cuốn sổ tiết kiệm hoặc giấy chứng nhận để chứng minh

tư cách của người sở hữu số tiền đó tại Ngân hàng Về chuyên môn các nhânviên Ngân hàng ghi lại toàn bộ nhật ký gởi, rút tiền kể cả số tiền gởi thêm vàlãi được hưởng sau một chu kỳ lãi Khi rút hoặc gởi thêm tiền tiết kiệm đòihỏi người sở hữu phải xuất trình sổ tiết kiệm hoặc giấy chứng nhận đã đượccấp trước đó kèm với chữ ký của họ trước khi giao dịch Khoản tiền tiết kiệmkhi tất toán do người sở hữu tiết kiệm yêu cầu nguyên tắc sổ tiết kiệm, giấychứng nhận sở hữu phải quay về Ngân hàng tức là Ngân hàng cần thiết lưu

Trang 22

giữ lại toàn bộ bút tích của khách hàng trong nhật ký chứng từ hàng ngày.Trường hợp người sở hữu đánh mất sổ tiết kiệm, giấy chứng nhận đòi hỏi phảithông báo cho Ngân hàng biết trong thời gian sớm nhất để Ngân hàng có điềukiện phong tỏa, đề phòng kẻ gian lợi dụng Trong thời hạn cho phép yêu cầukhách hàng phải nộp cho Ngân hàng có cơ sở giải tỏa trước đó cho kháchhàng Hiện nay các Ngân hàng thường áp dụng cá hình thức tiết kiệm như sau:

- Tiền gởi tiết kiệm theo tài khoản có thông tri: Tức là tiền gởi không có thờihạn mà người gửi khi muốn rút ra phải báo trước cho Ngân hàng một thờigian Tuy nhiên, ngày nay Ngân hàng thường cho phép khách hàng rút ra

mà không cần báo trước cho Ngân hàng

- Tiền gởi tiết kiệm có mục đích: Người gởi tiết kiệm ký thác ở Ngân hàng

để sử dụng mục đích nhất định như mua nhà ở, mua sắm tiện nghi, trangtrải chi phí cần thiết cho gia đình đã được khách hàng hoạch định trongtương lai

2.2 – Phân loại:

Căn cứ vào thời gian và mục đích gởi tiền Hiện nay các loại hình này hết sức

đa dạng và phong phú bao gồm:

- Tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn

- Tiền gởi tiết kiệm có mục đích

- Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn

2.2.1 – Tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn

Khách hàng có thể ký thác và rút ra nhiều lần theo nhu cầu và được hưởng lãi.Cách thức mà Ngân hàng trả lãi giống như tiền gởi thanh toán đã trình bày ởphần trên Khi thực hiện nghiệp vụ Ngân hàng cung cấp cho khách hàng một

sổ tiết kiệm trong đó ghi đầy đủ nội dung của người gởi tiền: họ và tên, địachỉ, số chứng minh nhân dân, số tiền gởi, thời gian gởi, lãi suất từng thời kỳ

và đặc biệt là chứng thực của Ngân hàng nơi gởi

2.2.2 – Tiền gởi tiết kiệm có mục đích

Loại hình này được Ngân hàng Nhà nước Việt nam phê chuẩn Thời gian vừaqua Thống đốc ban hành Quyết định số 15/QĐ-NH về tiết kiệm xây dựng nhà

ở, quyết định số 42/QĐ NH1 về việc huy động vốn đảm bảo theo giá trị vàng.Đây là hình thức tiết kiệm, kỳ phiếu trung và dài hạn nhằm mục đích xâydựng nhà ở mặt khác nhằm ổn định giá cả và tiền tệ, chống lạm phát

2.2.3 – Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn

Thông thường lãi suất cao hơn loại gởi tiết kiệm không kỳ hạn tiền gởi này cóđặc điểm ổn định, chỉ biến động theo các kỳ hạn đã định trước, cho nên Ngânhàng có thể sử dụng một phần nguồn vốn này để cho vay trung và dài hạn.Người sở hữu loại hình tiết kiệm này được Ngân hàng cấp cho phiếu chứngnhận có giá trị trong thời gian gởi tiền Trong đó ghi chi tiết về tư cách củangười gởi tiền kèm với số tiền gởi, lãi suất, thời hạn…Hình thức này Ngânhàng chú trọng trong việc điều tiết hợp lý về lãi suất tùy từng thời kỳ phụthuộc chính sách của Ngân hàng Đặc điểm khách hàng được rút gốc và lãimột lần khi đáo hạn Khi đến hạn mà khách hàng không đến lĩnh gốc và lãi thì

Trang 23

Ngân hàng tiếp tục nhập lãi vào gốc để tính kỳ hạn tiếp theohoa8c5 lại đếnhạn được Ngân hàng giữ hộ mà không phải tốn một khoản chi phí nào Trongtrường hợp khách hàng có nhu cầu cần tiền đột xuất mà hợp đồng thỏa thuậnchưa đến hạng thì Ngân hàng giải quyết trên cơ sở lãi suất thấp hơn lãi suấtđược thỏa thuận khi gởi tiền hoặc được Ngân hàng cho vay cầm cố với mứcđảm bảo bằng chính giấy chứng nhận tiền gởi đó.

- Chứng chỉ tiền gởi là loại phiếu nợ ngắn hạn (dưới 12 tháng)

- Trái phiếu là giấy nợ chứng minh quyền đòi nợ của người đầu tư đối vớiNgân hàng Đây là loại phiếu nợ trung và dài hạn và được xem là hàng hóatrên thị trường chứng khoán Thông thường trái phiếu có hai loại:

+ Trái phiếu ghi danh: là loại trái phiếu ghi tên người sở hữu trên tờ trái phiếu.+ Trái phiếu vô danh: là loại trái phiếu không ghi tên người sở hữu lên tờ tráiphiếu

Ngân hàng Thương mại cần xác định nội dung của đợt phát hành đối với loạigiấy nợ này như sau:

+ Tổng mệnh giá phát hành thông thường được ấn định trước

+ Đồng tiền phát hành

+ Đối tượng mua

+ Mệnh giá

+ Thời hạn và thời gian phát hành

+ Cơ chế lãi suất và phương thức trả lãi

+ Cơ chế thanh toán gốc và lãi

+ Quy định về chuyển nhượng cầm, có

Trong thời gian qua các Ngân hàng Thương mại Việt nam đã phát hành chứngchỉ tiền gởi có thời hạn 3 tháng và 6 tháng Bên cạnh đó còn phát hành tráiphiếu có thời hạn trên một năm để thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong xãhội Đặc biệt là trái phiếu Ngân hàng đầu tư và Phát triển đã tham gia thịtrường chứng khoán

IV – TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN.

Ngân hàng là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệvới 2 nghiệp vụ cơ bản là:

- Nhận ký thác của cơ quan, tổ chức nhà nước, doanh nghiệp và cá nhân

- Sử dụng các khoản ký thác để vai hoặc chiết khấu

Vì vậy, bên cạnh các nguồn vốn khác thì vốn huy động là nguồn vốn chủ yếucủa Ngân hàng, nó là nguồn vốn đem lại lợi nhuận rất lớn cho Ngân hàng Để

có thể cạnh tranh trên thị trường thì các Ngân hàng không ngừng gia tăng vốnhuy động để đáp ứng nhu cầu vốn phục vũ sản xuất, kinh doanh của khách

Trang 24

hàng Nhìn vào số liệu nguồn vốn huy động qua các năm, chúng ta có thểđanh giá được sức mạnh, uy tính và khả năng cạnh tranh của Ngân hàng đótrên thị trường.

Ngân hàng phải đảm bảo cân đối giữa chi phí đầu vào và lợi nhuện đầu ra saocho có hiệu quả, nếu không sẽ dẫn đến tình trạng đóng băng vốn, không trảđược lãi huy động cho khách hàng dẫn đến thua lỗ, sử dụng vốn kém hiệu quả

1 – Đối với nền kinh tế

Huy động vốn là phương thức tích kũy xã hội tốt nhất Nguồn vốn tiền gởi củaNgân hàng là nguồn vốn quan trọng để đầu tư phát triển nền kinh tế quốc dân.Chúng ta đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ điểm xuất phátthấp: Ngân sách còn hạn hẹp, hầu như không có tích lũy từ trước, vốn đầu tưcho các ngành kinh tế phải trông đợi rất nhiều vào kết quả huy động vốn củacác Ngân hàng Thương mại vì vậy đòi hỏi phải tăng nhanh vốn huy động, thuhút được đại bộ phận các nguồn vốn tiền nhàn rỗi trong dân cư trên cơ sở hiệuquả ổn định và vững chắc

Hiện nay tiềm lực vốn trong xã hội còn rất lớn và còn chu chuyển theo nhiềuhường khác nhau, gây trở ngại lớn cho việc điều hào lưu thông tiền tệ CácNgân hàng Thương mại nhất thiết phải kiểm soát được khối lượng tiền tệ tolớn đó bằng cách gia tăng nguồn huy động của người dân gửi tiền vào Ngânhàng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định tiền tệ, điều hòa lưu thôngtiền tệ, kiềm chế lạm phát

Việc gia tăng nguồn vốn tiền gởi sẽ cung cấp kịp thời cho nền kinh tế, gópphần chủ yếu thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa nền kinh tế trong giaiđoạn mới

2- Đối với Ngân hàng Thương mại

Việc gia tăng nguồn vốn huy động sẽ tạo cho Ngân hàng thực hiện được đadạng hóa các sản phẩm, dịch vụ, ứng khoa học công nghệ Ngân hàng để đạthiệu quả cao nhất rtong kinh doanh

- Vốn là khâu mở đường, khâu cốt lõi của doanh nghiệp, của một Ngânhàng

- Tăng trưởng vốn trong an toàn và vững chắc đảm bảo phục vụ đầu tư pháttriển đồng thời đáp ứng khả năng thanh toán, chi trả cho khách hàng

- Vốn quyết định quy mô, tầm cỡ và uy tín của Ngân hàng đồng thời sẻ thuhút khách hàng đến với Ngân hàng ngày càng nhiều

Việc nâng cao hiệu quả về huy động vốn, sử dụng vốn có vai trò quan trọngđối với nền kinh tế và cho chính bản thân Ngân hàng

3 – lợi ích của người gởi tiền

Người gởi tiền tất yếu sẽ có một khoản thu nhập định kỳ từ việc sử dụngnguồn tiền nhàn rỗi chưa sử dụng đến để đầu tư vào Ngân hàng Hơn nữa họđược Ngân hàng cung cấp các công cụ tiện ích đáp ứng nhu cầu thanh toán,chi trả hàng hóa, dịch vụ và có cơ hội tiết kiệm nhằm đầu tư trong tương lai.Khách hàng gởi tiền được Ngân hàng có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi như:bảo hiểm tiền gởi, tạo điều kiện cho khách hàng gởi và rút tiền thuận lợi theo

Trang 25

yêu cầu, bảo đảm trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi của mọi khoản tiền gởi.Được Ngân hàng đảm bảo bí mật số dư tiền gởi, từ chối việc điều tra, phongtỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gởi mà không có sự đồng ý của khách hàng, trừtrường hợp pháp luật quy định khác.

Trang 26

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐÔNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TIỀN GIANG

Trang 27

I SƠ LƯỢC VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Ngân HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM.

1 – Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – quá trình hình thành và phát triển

và dài hạn để đầu tư và phát triển, kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tíndụng, dịch vụ Ngân hàng, làm Ngân hàng đại lý…

Cuộc kháng chiến chống pháp của nhân dân ta thắng lợi Miền Bắc bước vàothời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nhằm khôi phục cho mục tiêu kinh tế vàchuẩn bị cơ sở vật chất cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.Ngày 26/04/1957, Thủ Tướng Chính phủ ký quyết định số 177/TTg thành lậpNgân hàng Kiến Thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính

Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng, với những yêu cầu và nhiệm

vụ mới, Ngân hàng kiến thiết được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và xâydựng Việt nam trên cơ sở sáp nhập Ngân hàng Kiến thiết và quỹ tín dụng Đầu

tư xây dựng cơ bản ngày 24/06/1981

Ngày 24/05/1990, Hội đồng Nhà nước ban hành pháp lện Ngân hàngNhà nước Việt nam và pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công tyTài chính để phù hợp với tình hình mới thích nghi điều kiện mới của nền kinh

tế Ngày 14/11/1990 Chủ Tịch Hội đống Bộ trưởng đã ký quyết định 401/CTđổi tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam

Ngày 01/01/1995, nhiệm vú cấp phát và cho vay ưu đãi theo kế hoạch NhàNước được chuyển giao cho Cục Đầu tư và Phát triển Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển ba81t đầu hoạt động kinh doanh tiền tệ như một Ngân hàng Thươngmại

1.2 – Chức năng và nhiệm vụ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

- Trước ngày 01/01/1995:

+ Nhận cấp phát vốn từ Ngân sách Nhà nước để tài trợ cho các dự án

+ Huy động vốn trung hạn và dài hạn trong và ngoài nước để cho vay trung vàdài hạn

+ Nhận vốn và quản lý vốn của Nhà Nước về Đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 28

+ Cho vay trung và dài hạn, góp vốn liên doanh bằng ngoại tệ, bằng đồng ViệtNam đối với các tổ chức kinh tế.

+ Cấp phát, kiểm soát quá trình sử dụng vốn

+ Cho vay bổ sung vốn lưu động đối với các tổ chức nhận thầu xây lắp

+ Tham mưu tổng hợp cho Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản

+ Tổ chức kinh doanh ngoại hối

- Từ ngày 01/01/1995 đến nay:

Hoạt động của hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có sự thay đổi vềchức năng và nhiệm vụ Công tácquan3 lý vốn cấp phát Ngân sách Nhà Nướcchuyển sang cục Đầu tư và Phát triển để quản lý theo quyết định số 100/TT-

LB của Ngân hàng Nhà nước Việt nam và Bộ Tài chính

Toàn bộ hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thực hiện nhiệm vụ kinhdoanh thương mại, tổng hợp, đa dạng hóa hình thức hoạt động của Ngân hàng.1.3 – Mục tiêu và phương châm hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam

a Mục tiêu

với 44 năm hoạt động và trưởng thành, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam đã có mật bề dày kinh nhiệm trong lĩnh vực đầu tư phát triển trong sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Với thành tích đó Ban lãnh đạo Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam khẳng định mục tiêu xuyên suốt cho mọihoạt động của Ngân hàng trong thời kỳ đổi mới:

+ Vì sự nghiệp đầu tư phát triển và mục tiêu chính sách tiền tệ thực hiệncông nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

+ Vì hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách hàng

+ Vì sự phát triển bền vững và hội nhập khu vực và quốc tế

Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển luôn:

+ Cùng các Ngân hàng quốc doanh, là lực lượng chủ đạo thực hiện cóhiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia nhằm ổn định tiền tệ, phát triển kinh tế -

xã hội

+ Phát huy truyền thống Ngân hàng chủ lực trong phục vụ đầu tư pháttriển, xây dựng các lực lượng sản xuất tiên tiến

+ Vì sự hợp tác và cùng phát triển trong quan hệ hợp tác quốc tế

+ Phát huy nội lực giữ vững vị thế và uy tín của Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam trong nước và trên thị trường quốc tế

b Phương châm:

Toàn hệ thống nhận thức đầy đủ những thuận lợi, cơ hội cũng như những khókhăn thách thức to lớn, đó là nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, nâng caonăng lực tiếp thu công nghệ mới và đổi mới mạnh mẽ quản trị - điều hành theođòi hỏi của thông lệ quốc tế Tiến lên hay tụt hậu luôn luôn là thách thứcthường xuyên và liên tục đối với mỗi người, mỗi bộ phận, mỗi công việc vàđối với toàn thể hệ thống Tranh thủ thời cơ để giữ vững và đẩy mạnh nhịp độtăng trưởng đáp ứng nhu cầu vốn, dịch vụ của khách hàng, đồng thời tăngtrưởng phải đạt trên cơ sở bảo đảm hiệu quả và an toàn hệ thống

Trang 29

Để thực hiện mục tiêu đó, Ngân hàng xác định những giải pháp chính:tăng cường năng lực tài chính; thực hiện kế hoạch phát triển nguốn nhân lực,tuyển dụng, đào tạo kỹ năng nghiệp vụ, sắp xếp việc làm chăm lo đời sốngcho cán bộ công nhân viên toàn hệ thống để họ đủ sức hoàn thành nhiệm vụ

và có điều kiện cống hiến, phát triển, gắn bó chặt chẽ với Ngân hàng Củng cố

tổ chức, phát triển mạng lưới hợp lý; tăng cường hợp tác toàn diện với cácNgân hàng trong nước và nước ngoài theo phương châm cùng phát triển, vàmục tiêu xây dựng hệ thống Ngân hàng Việt nam vững mạnh

1.4 – Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu trong hệ thống năm 1998 – 1999:

Các chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999

Lợi nhuận trước thế 234,122 237,706

Tổng vốn và các quỹ 5,740,456 6,880,229

Tiền gởi của khách hàng 11,720,611 18,379,765

Cho vay khách háng 18,882,222 25,486,548

Cho vay ủy thác 3,030,215 2,714,942

Nhìn chung các chỉ tiêu tài chính nói trên là thành quả hoạt động của toàn hệthống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo chiến lược phát triển bềnvững đến năm 2010

1.5 – Bảng tổng kết tài sản năm 1998-1999 của toàn hệ thống Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam: Đơn vị tính: triệu đồng

1.6 – Tóm tắt kết quả kinh doanh 1998-1999 của toàn hệ thống Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam

- Tốc độ tăng trưởng: nhịp độ tăng trưởng của các chỉ tiêu cơ bản như tổng tàisản , huy động vốnm chao vay đầu tư – phát triển đều đạt tốc độ cao: Tổng tàisản tăng 28%; huy động vốn tăng 46% trong đó tiền gởi dân cư tăng 44%; dư

nợ tín dụng tăng 25% trong đó dư nợ cho vay đầu tư phát triển: 19%; tăngtrưởng dịch vụ:17% so với kế hoạch

- Cơ cầu tài sản: Tỉ trọng nguồn vốn dài hạn chiếm 39% tổng nguồn vốn, tăng so với 1998

là 10 %, trong đó tỷ trọng vốn trong nước chiếm 91%, tổng nguồn, tăng 7% so với năm

1998 Tỷ trọng giữa dư nợ dài/ngắn hạn là 145% so với 172% của năm 1998 và dư nợ dài hạn chiếm 61% tổng dư nợ, thấp hơn tỷ trọng năm 1998 là 2% Tỷ trọng thu nhập dịch vụ/tín dụng so với năm 1998 là 6%.

A Tài sản Năm 1998 Năm 1999

3 Tiền gởi Ngân hàng Nhà nước 1.993.874 3.815.961

Trang 30

6.1 Cho vay và ứng trước

6.2 Cho vay ủy thác đầu tư

21.912.437

18.882.2223.030.215

28.201.493

25.486.5482.714.945

7 Các tài khoản đầu tư dài hạn 121.846 222.361

1 Tiền gởi và tiền vay các Ngân hàng khác 2.701.842 3.606.302

2 Tiền gởi của khách hàng 11.720.611 18.379.765

3 Kỳ phiếu và trái phiếu 3.694.956 4.472.033

4 Tiền gởi, tiền vay Ngân hàng Nhà nước và Bộ tài

- Tín dụng: Tín dụng tăng trưởng 25% so với cuối năm 1998 trong đó tăngtrưởng tín dụng ngắn hạn tăng 33% so với năm 1998; tín dụng trung – dài hạntăng 19%

+ Phục vụ đầu tư - phát triển: năm 1999 tín dụng đầu tư phát triển được chínhphủ giao là 8.335 tỉ đồng, tăng gấp 2 lần kế hoạch năm 1998 Vốn tín dụngnày tập trung vào một số chương trình kinh tế lớn phục vụ cho sự nghiệp côngnghiệp hóa hiện đại hóa như: chương trình phát triển điện lực, dầu khí, ximăng, cao su, chương trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn…

Trang 31

+ Hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu: đã triển khai 18 hiệp định khung với cácNgân hàng lớn trên thế giới để có vốn tài trợ cho các dự án xuất nhập khẩu.Thu xếp nguồn vốn nước ngoài cho 19 dự án tài trợ xuất nhập khẩu với số tiền

là 42 triệu USD Thực hiện cho vay tài trợ xuất nhập khẩu với doanh số chovay là 525 tỷ đồng Tiếp tục giữ vữnng quan hệ với khách hàng truyền thống,chon lựa đầu tư vốn cho các khách hàng truyền thống, dự án tốt, chủ độngnắm vững các định hướng đầu tư các ngành, lĩnh vực trọng điểm tiếp tục mởrộng thị phần, mở rộng đầu tư, đổi mới và nâng cao chất lượng thẩm định đầutư

- Dịch vụ: Mở rọng dịch vụ là giải pháp an toàn phù hợp với xu hướng hoạtđộng của Ngân hàng hiện đại

+ Dịch vụ đại lý ủy thác: dư nợ 2.715 tỉ đồng, trong đó đã triển khai được 27

dự án mới với tổng số vốn 742,6 triệu USD

+ Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ: Hoạt động này đã và đang được củng cố, mởrộng song mới chỉ dừng lại ở mức đảm bảo chất lượng ngoại tệ cho kháchhàng thanh toán với nước ngoài, trả nợ đến hạn Doanh sốn mua bán noại tệđạt 820 triêu USD

+ Hoạt động thanh toán: Doanh số thanh toán trong năm là 595.000 tỉ, trong

đó năm 1999 đã thực hiện 11.983 món với tổng giá trị 861.3 triệu USD, tănggấp 1,5 lần số lần giao dịch và tăng 30% doanh số giao dịch so với 198 Phídịch vụ tăng 25% so với 1998

+ Dịch vụ bảo lãnh: số dư bảo lãnh đến 31/12/1999 là 3.416 tỷ đồng tăng 95%

so với năm 1998, trong đó tổng giá trị hợp đồng bảo lãnh vay vốn nước ngoàicòn hiệu lực là 1.285 tỉ đồng Doanh số bảo lãnh trong năm là 4.311 tỉ, tăngtrưởng 109% so với năm 1998 Thu phí tăng 120% so với năm 1998 ChuyểnVND góp phần làm phong phú thêm hoạt động thanh toán của Ngân hàng vàtăng cường quan hệ hợp tác với các Ngân hàng nước ngoài tại Việt nam Vớinền tảng đó Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam được ủy ban chứngkhoán lựa chọn làm Ngân hàng thanh toán cho hoạt động của Trung tâm giaodịch chứng khoán là một thành công của Ngân hàng Đây là bước tiến mới về

uy tín khả năng phục vụ của Ngân hàng đối với thị trường chứng khoán tạiViệt nam

- Lợi nhuận: lợi nhuận trước thuế trong kỳ là 237,706 tỷ đồng Tỷ trọng thu lãi

từ cho vay và tỷ suất lãi trên tài sản có sinh lời lên 10,19% và 7,88%

- Phát triển mạng lưới: Năm 1999 cũng là năm đánh dấu sự mở rộng mạnh mẽmạng lưới hoạt động, đặc biệt là mạng lưới huy động vốn Đã mở rộng vànâng cấp 10 chi nhánh ở các địa bàn có điều kiện mở rộng, khai thác kinhdoanh tốt tại khu vực phía nam

- Ứng dụng công nghệ: công nghệ là khâu đột phá và quyết định khả năngcạnh tranh, tạo ra chất lượng phục vụ cao, đem lại lợi nhuận và hiệu quả chohoạt động Ngân hàng Bước đầu đã có những thành công nhất định:

+ Hoàn chỉnh giai đoạn 1 của dự án hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng và hệthống thanh toán

Trang 32

+ Nâng cấp xây dựng mạng diện rộng: cái tiến chương trình thanh toán,chương trình chuyển tiền điện tử, dự án Ngân hàng bán lẻ…

+ Các sản phẩm dịch vụ ứng dụng công nghệ bước đầu đã phát huy hiệu quảgóp phần không nhỏ vào tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng phục

vụ nhất là công tác thanh toán trong và ngoài nước, huy động vốn, thông tinphục vụ quản trị điều hành

1.7 – Mô hình tổ chức hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam

Trang 33

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

BIDV Organization Chart

TỔ CHỨC CÁN BỘ Human resources dept

NGUỒN VỐN – KINH DOANH Capital Banking Department

KINH DOANH TIỀN TỆ Currency Trading Department

TÀI CHÍNH & QUẢN LÍ TÀI SẢN Finance Department

KẾ TOÁN Accounting Department

TÍN DỤNG 1 Regional Credit Department1

TỔ CHỨC CÁN BỘ Human resources dept

TỔ CHỨC CÁN BỘ Human resources dept

TỔ CHỨC CÁN BỘ Human resources dept

TỔ CHỨC CÁN BỘ Human resources dept

TỔ CHỨC CÁN BỘ Human resources dept

TỔ CHỨC CÁN BỘ Human resources dept

TỔ CHỨC CÁN BỘ Human resources dept

TỔ CHỨC CÁN BỘ Human resources dept

TỔ CHỨC CÁN BỘ Human resources dept

TỔ CHỨC CÁN BỘ Human resources dept

TỔ CHỨC CÁN BỘ Human resources dept

TỔ CHỨC CÁN BỘ Human resources dept

Trang 34

2 – Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tiền giang – Quá trình thành lập vàtrưởng thành:

2.1 – quá trình thành lập chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tiền giang

Tiền thân của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tiền giang là Ngânhàng kiến thiết tỉnh Tiền giang được thành lập năm 1976 với hoạt động chủ yếu làcấp vốn Ngân sách trung ương, địa phương cho cá công trình theo chỉ định Nhànước

Chấp hành Nghị định 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội Đồng Bộ Trưởng vềchuyển hoạt động Ngân hàng sang hạch toán inh doanh Tại thời điểm này, theoquyết định của cấp có thẩm quyền Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và xây dựng tỉnhTiền giang chuyển cấp phát vốn Ngân sách đại phương sang Sở tài chính tỉnh Tiềngiang Do đó Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và xây dựng tỉnh Tiền giang sáp nhậpvào Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Tiền giang, tiếp tục nhiệm

vụ cấp phát vốn Ngân sách Trung ương và cho vay vốn lưu động trong lĩnh vực xâylắp

Ngày 01/04/1990 thành lập Phòng Đầu tư và Phát triển tỉnh Tiền giang tạiquyết định số 10QD/TCCB của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với nhiệm

vụ chính là thực hiện chủ trương của Nhà nước chuyển dần cấp phát vốn Ngân sáchsang cho vay lãi suất ưu đãi nhằm tăng hiệu quả đầu tư các công trình được xâydựng theo kế hoạch Nhà nước và cấp phát vốn Ngân sách Trung ương Ngày26/11/1990 tại quyết định số 104NH/QĐ của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam thành lập Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tiền giang

Năm 1994, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tiền giang chuyển một phần đầu

tư tín dụng theo kế hoạch Nhà nước và cấp phát vốn Ngân sách Trung ương cho CụcĐầu tư phát triển Tiền Giang, Chi nhánh giảm thị phần tín dụng đầu tư các dự án

2.2 – Sự trưởng thành trong 10 năm đổi mới (1990 – 2000)

Trong 10 năm xây dựng và đổi mới (1991 – 2000), Chi nhánh Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Tiền giang không ngừng phấn đấu vươn lên hoàn thiện dần các mặtnhiệp vụ tín dụng tiền tệ- thanh toán- tài chính – kinh doanh và các công tác khác

Số lượng cán bộ tăng dần về vế lượng và chất lượng Từ chỗ thiếu hụt cán bộ năm

1990 với 10 cán bộ đến nay con số này đã tăng gấp 5 lần so với năm 1990 Với sốlượng cán hiện có trong đó trình độ chính trị, trình độ khoa học kỹ thuật, trình độquản lý nghiệp vụ ngày càng được nâng cao và luôn thể hiện tính năng động, sángtạo phát huy sáng kiến kỹ thuật ứng dụng khoa học trong mọi lĩnh vực công tác, đãphục vụ tốt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội địa phương Chi nhánh Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Tiền giang phấn đấu và tự hào được sinh ra và trưởng

Trang 35

thành gắn liền với sự phát triển không ngừng trong sự nghiệp đổi mới chung củaTỉnh.

2.3 Khái quát kết các mặt công tác trong 10 năm đổi mớ 1990 -2000 của chinhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tiền giang:

Bảng báo cáo tình hình 10 năm đổi mới

1995-2000

4,500.07

8113

1201.16

29267

100.1991.25

58.228

3037

3226

2 Huy động vốn

- Tiền gởi tổ chức kinh tế

11

5513

26498

80.245

3444

3838

3 Lợi nhuận trước thế 0.002 1.6 4.4

a – Phục vụ nhiều nhất cao nhất cho đầu tư phát triển

- từ năm 1990-1994: thực hiện quản lý cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuôcNgân sách Trung ương với tổng số vốn trên 25 tỷ đồng cho 20 công trình trên địabàn tỉnh Tiền giang Hầu hết các công trỉnh đã phát huy hiệu quả thiết thực phục vụphát triển kinh tế địa phương như dự án ngọt hóa Gò công, cống đập Vàm Rồng,Quốc lộ 30, kênh 14, cầu Trà lọt…

- Tín dụng Đầu tư phát triển theo nhà nước: tiếp nhận và cho vay 47 dự án vớitổng số vốn trên 140 tỷ đống và trên 4 triệu USD: 95% dự án điều phát huy hiệu quả,trả nợ đúng hạn Tiền giang là chi nhánh đầu tiên thực hiện thành công việc cho vaycông trình cơ sở hạ tầng có khả năng thu hồi vốn trong hệ thống đầu tư như dự án cảitạo nâng cấp nhà máy nướv Mỹ tho với số vốn cho vay 8.348 triệu đồng

- Tín dụng theo các chương trình của Chính Phủ và của tỉnh: tiếp nhận và chovay các nguồn vốn ưu đãi theo các chương trình của Chính phủ, các quỹ RDF,

Trang 36

SMEP, đạt hiệu quả cao, góp phần thúc đẩy sản xuất, tăng trưởng kinh tế địaphương.

- Tín dụng trung và dài hạn thông thường: từ năm 1995-1999 thực hiện cơ chếquản lý kinh tế, chuyển hướng sang kinh tế thị trường, kinh doanh đa năng tổng hợp,Chi nhánh đã mạnh dạn đổi mới, phát huy nội lực sáng tạo, thực hiện tốt chính sáchkhách hàng và tăng cường khả năng cạnh tranh để thu hút và tìm kiếm nhiều dự áncho vay đối với các doanh nghiệp Quốc doanh, tư nhân cá thể, đã thực hiện cho vaygần 40 dự án trên tổng số vốn 45 tỷ đống, giúp nhiều doanh nghiệp làm ăn có hiệuquả và đứng yên trên thị trường

b – Giữ vững tốc độ tăng trưởng cao, chất lượng tốt, hiệu quả cao

Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 1990-2000 của một số chỉtiêu đạt được như sau:

+ Vốn huy động đạt mức tăng trưởng bình quân trên 35%

+ Tổng dư nợ cho vay tăng trưởng bình quân: 32%

+ Tổng tài sản tăng bình quân: 35%

+ Chất lượng tín dụng tốt, nợ quá hạn thấp: nhỏ hơn 1% trên tổng dư nợ.+ Lợi nhuận thực hiện năm sau cao hơn năm trước

c – Đổi mới toàn diện:

- Đổi mới về cơ chế quản lý kinh doanh: chuyển từ cơ chế quản lý cấp phátsang cơ chế kinh doanh đa năng tổng hợp của Ngân hàng Thương mại Chi nhánh đãthực hiện tất cả các mặt nghiệp vụ, phát huy sáng kiến cải tiến, đổi mới cả trong huyđộng vốn lẫn cho vay, phát triển dịch vụ để đạt được tốc độ tăng trưởng cao và antoàn Lề lối tác phong làm việc, cung cách phục vụ khách hàng ngày càng được củng

cố, nâng chất, phát huy nội lực đoàn kết, sáng tạo để hoàn thành nhiệm vụ

- Đổi mới về công nghệ Ngân hàng, tin học: áp dụng nhiều sản phẩm, dịch vụNgân hàng với giá cả hợp lý Đặc điểm năm 1999, chi nhánh đã thực hiện dịch vụthanh toán quốc tế trực tiếp, năm 2000 mở thêm bàn thu đổi ngoại tệ, huy động tiếtkiệm ngoại tệ và kinh doanh ngoại tệ

- Đổi mới ttrong quản trị điều hành cụ thể trong tất cả các mặt công tác nhất

là công tác điều hành vốn, sử dụng vốn nhằm đạt hiệu quả cao

D – Xây dựng tập thể vững mạnh:

+ Chi bộ 10 năm liền được công nhận “Chi bộ trong sạch vững mạnh”

+ Công đoàn 10 năm liền đạt “Công đoàn vững mạnh”

+ Chi đoàn thanh niên liên tục 10 năm liền đạt danh hiệu “Chi đoàn vữngmạnh”

+ từ năm 1992-1998 được Ủy ban nhân dân tặng cờ “Đơn vị xuất sắc”

+ Năm 1993 được Chính phủ tặg bằng khen về thành tích đổi mới hoạt độngtiền tệ tín dụng Ngân hàng

+ Năm 1998 được Chủ tịch nước tặng “Huân chương lao động hạng III” vềthành tích đổi mới hoạt động tiền tệ và tín dụng Ngân hàng

+ Năm 2000: Chi nhánh cùng toàn thể hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam vinh dự đón nhận danh hiệu “ Anh hùng lao động” của Nhà nước traotặng

Trang 37

2.4 – Mô hình tổ chức của Chi Nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tiềngiang:

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TIỀN

BAN GIÁM ĐỐC

Tổ chức – HC

Ngân quỹ

Kế toán Điện toán

Tín dụng Thanh toán QT

Nguồn vốn Kinh doanh

GIAO DỊCH CẢNG CÁ

GIAO DỊCH

79 TRƯNG TRẮC

QUẦY QUẦY

Phòng kiểm tra nội bộ

Trang 38

Được quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ trong chinhánh trong phạm vi và quyền hạn ngoài ra còn phải chịu trách nhiệm về kếtquả hoạt động kinh doanh của đơn vị trước Tổng Giám đốc Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt Nam

+ Phòng kiểm tra nội bộ: trực thuộc Ban giám đốc, đóng vai trò độc lập kiểmtra tất cả các mặt nghiệp vụ và hoạt động của các phòng tại chi nhánh nhằmphát hiện và phòng ngừa các sai sót trọng yếu Tham mưu cho Ban giám đốc

về kế hoạch kinh doanh, tham gia giải quyết các đơn thư khiếu nại tố cáo.+ Phòng kế toán – điện toán:

Hạch toán kinh doanh chính xác kịp thời theo chế độ, tính toán sinh lời cáckhoản vay trả, theo dõi thường xuyên các tài khoản giao dịch với khách hàng,

mở tài khoản giao dịch cho khách hàng, kiểm tra chứng từ khi có phát sinh, kếtoán các khoản thu chi hàng ngày Thực hiện thống kê số liệu, lưu trư số liệu,tài liệu thông tin nhằm bảo đảm an toàn tài sản cho Ngân hàng và khách hàng.Phân tích báo cáo kiểm toán, quyết toán hàng năm tham mưu cho Ban giámđốc về kế hoạch thu chi tài chính Đánh giá kết quả kinh doanh bảo đảm kinhdoanh an toàn và có hiệu quả trong từng thời kỳ

+ Phòng tín dụng – Thanh toán quốc tế:

Nắm bắt thị trường, định hướng để chọn lựa hướng đầu tư cũng như chọn lựakhách hàng Có nhiệm vụ giao dịch trực tiếp với khách hàng hướng dẫn kháchhàng trong mọi quan hệ cho vay, bảo lãnh, đầu tư, kiểm tra kiểm soát hồ sơ,các thủ tục điều kiện vay vốn và phân tích tình hình tài chính khách hàng.Trình giám đốc ký hợp đồng tín dụng, bảo lãnh, trực tiếp kiểm tra giám sátquá trình sử dụng vốn của đơn vị, kiểm tra tài sản đảm bảo nợ vay, mở sổ theodõi thu nợ, thực hiện các quy trình tín dụng theo đúng hướng dẫn của Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Thực hiện thanh toán hàng nhập, hàng xuất, chuyển tiền ra nước ngoài.Tiếp nhận thanh toán hàng nhập, hàng xuất, chuyển tiền kiều hối, thu đổ cácloại ngoại tệ, thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ

+ Phòng nguồn vốn kinh doanh:

Phòng nguồn vốn: Chăm lo nguồn vốn, cân đối nguồn bảo đảm khảnăng chi trả, cho vay và dự trữ, tổng hợp cân đối nguồn vốn và vạch ra kếhọach nguồn vốn bảo đảm tăng trưởng Tham gia vào hội đồng tín dụng trongviệc xét duyệt hồ sơ vay vốn, bảo lãnh Lập báo cáo hàng ngày, tháng và nămtheo chế độ quy định Tham mưu cho Ban Giám đốc về cân đối nguồn vốn và

sử dụng vốn có hiệu quả

+ Phòng tổ chức hành chính – Ngân quỹ:

Phòng tổ chức hành chính: có chức năng quản lý cán bộ công nhân viênchức Đánh giá xếp loại công chức hàng năm Quản lý và lập báo cáo nhânsựlie6n quan đến tuyển dụng, bổ nhiệm, đề bạt Chăm lo đời sống cán bộ vềtiền lương, tiền thưởng hoặc kỷ luật đối với công chức Có trách nhiệm bảoquản tài sản của đơn vị, cung cấp ấn chỉ văn phòng phẩm, sửa chữa mua sắm

Trang 39

tài sản Tư vần cho lãnh đạo về năng lực đạo đức cán bộ để trên cơ sở đó có

sự phân công về nhân lực cho phù hợp

Bộ phân kho quỹ: Bảo quãn kho tiền, có trách nhiệm kiểm tra khốilượng tiền mặt, Ngân phiếu trong kho hàng ngày, phân loại tiền kiểm tra đảmbảo an toàn kho quỹ kịp thời phát hiện và lập biên bản về tiền giả, trực tiếpthu Ngân và giải Ngân khi có phát sinh

+ Các quầy giao dịch: trực thuôc phòng kế toán điện toán có nhiệm vụhuy động vốn, cho vay thực hiện các dịch vụ Ngân hàng theo chức năng đượcphân công của ban giám đốc

2.5 Công tác quản trị điều hành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Tiền giang:

Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tiền giang đặt dưới sự chỉđạo mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.Giám đốc và các Phó giám đốc Chi nhánh được Tổng giám đốc bổ nhiệm cónhiệm vụ thay mặt cho Tổng giám đốc điều hành kinh doanh tại Chi nhánh.Đứng đầu là giám đốc có nhiệm vụ điều hành chung toàn bộ hoạt động kinhdoanh, giúp việc cho Giám đốc có các Phó Giám đốc: 01 phó giám đốc phụtrách tín dụng, thanh toán quốc tế, 01 phó giám đốc phụ trách kế toán, hànhchính Ngân quỹ Dưới quyền Ban giám đốc có cá trưởng, phó phòng phụtrách, có nhiệm vụ tham mưu cho Ban giám đốc về chiến lược kinh doanh,huy động vốn và cho vay, thanh toán quốc tế nhằm đảm bảo kinh doanh cóhiệu quả Ban giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn quyết định các vấn đề:

+ Phương hướng hoạt động, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính.+ Huy động vốn, cho vay, bảo lãnh và thanh toán quốc tế

+ Các báo cáo quyết toán, tổng kết tài sản, tình hình lãi lỗ hàng năm+ Các vấn đề về tố tụng, tranh chấp, tờ trình cho Tổng giám đốc về việc

mở giải thể các chi nhánh phụ thuộc

+ Giám đốc quyết định các vấn đề về công tác cán bộ trong phạm viđược ủy quyền

+ Khen thưởng, kỷ luật, buộc thôi việc đối với cán bộ công chức trongchi nhánh

+ Giám đốc là người chịu trách nhiệm thay mặt Tổng giám đốc ký cácvăn bản, hợp đồng chứng từ được ủy quyền à chủ toạn các phiên họp thường

kỳ tại chi nhánh

+ Các phó giám đốc được Giám đốc phân công phục trách những phầnhành công việc nhất định và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các quyếtđịnh của mình Phó làm đốc thường trực điều hành công việc chung khi Giámđốc đi vắng và phải báo cáo lại khi Giám đốv trở lại làm việc

II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH NgânHÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TIỀN GIANG TỪ NĂM 1998-2001

1- Đặc điểm khách hàng của Chi nhánh

Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tiền giang là một Ngân hàngThương mại quốc doanh hoạt động trên địa bàn tỉnh Tiền giang cùng với hai

Trang 40

chi nhánh Ngân hàng Thương mại quốc doanh (Ngân hàng Công Thương,Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), 01 Ngân hàng phục vụngười nghèo và các quỹ tín dụng nhân dân Để tạo được vị thế của mình sovới Chi nhánh Ngân hàng trên địa bàn, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Tiền giang đã không ngừng mạng lưới huy động, đến nay đã có trên

10000 khách hàng có quan hệ tiền gởi tiền vay tại Chi nhánh Để tìm hiểu đặcđiểm của khách hàng, chi nhánh phân loại thành 3 nhóm”

- Nhóm 1: các tổ chức kinh tế

+ Các Doanh nghiệp Nhà nước: là nhóm khách hàng có năng lực tàichính tốt, kinh doanh có hiệu quả Hiện nay đang là đối tượng có sự cạnhtranh gay gắt giữa các Ngân hàng Thương mại do khách hàng có quan hệ vớinhiều Ngân hàng Thương mại trên địa bàn như: Công ty Thủy sản Tiền giang,Công ty vật tư Nông nghiệp Tiền giang, Bưu điện Tiền giang, Công ty Xâydựng Tiền giang, Công ty Công trình giao thông Tiền Giang, Bưu điện Tiềngiang Ngoài ra, còn có các khách hàng chuyên gửi như: Quỹ hỗ trợ phát triểnTiền giang, CÔng ty sổ xổ kiến thiết Tiền giang, Sở tài chính Tiền giang…Dovậy, việc cạnh tranh lôi kéo những khách hàng này rất quyết liệt Đến nay cóthể khẳng định việc sử dụng công cụ lãi suất không còn là quan trọng, mà Chinhánh đã phải thực hiện hàng loạt các chính sách như: chính sách khách hàng,chính sách tiếp thị quảng cáo và đặc biệt là nâng cao chất lượng dịch vụ Ngânhàng, phong cách thái độ phục vụ…nhằm cột chặt các khách hàng này đối vớichi nhánh

+ Khách hàng có quan hệ cả tiền vay và tiền gởi với số lượng nhiều.Khối lượng giao dịch qua chi nhánh tăng qua các năm

+ Đối với khách hàng mới chuyên gửi ngoài các hình thức ưu đãi thôngthường còn phải xây dựng chính sách tiếp thị riêng để lôi kéo khách hàng vềChi nhánh

+ Khách hàng tiềm ẩn là khách hàng dự kiến thành lập và hoạt động sảnxuất chủ yếu chi nhánh tư vấn về lĩnh vực đầu tư xây dựng, phương án vốn,chọn đối tác đầu tư, bảo lãnh đầu tư theo dự án, cho vay hỗ trợ vốn ban đầu,,sau đó mới lôi kéo doanh nghiệp mở tài khoản hoạt động tại Chi nhánh

+ Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: là môi trường để chi nhánh khaithác có hiệu quả trong việc huy động vốn và cho vay chủ yếu là các dự án liênquan đến quỹ cho vay RDF, SMEP…

- nhóm 2: Các tổ chức đoàn thể xã hội:

Đây là khách hàng thuộc khu vực hành chính sự nghiệp Chi nhánh tậndụng được nhiều tiền nhàn rỗi bình quân 6 tỷ VNĐ/ năm Tuy nhiên loại hìnhnày còn chiếm tỷ lệ thấp do cơ chế quản lý buộc các đơn vị hành chính sựnghiệp phải mở tài khoản tại Kho bạc

- nhóm 3: Khách hàng là dân cư

Đối với khách hàng là dân cư, công cụ huy động vốn hiệu quả nhất làlãi suất ngoài ra việc sử dụng linh hoạt các loại hình huy động, đa dạng về kỳhạn, các hình thức khuyến mãi tiếp thị như: miễn giảm thu phí chuyển tiền,

Ngày đăng: 27/10/2018, 23:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật các tổ chức tín dụng – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà nội 1998 2. Các nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại – Phó giáo sư, tiến sĩ Lê Văn Tư -trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh – năm 1996 Khác
3. Tiền tệ, tín dụng và Ngân hàng – Giáo sư – Tiến sĩ Lê Văn Tư – Nhà xuất bản Thống kê năm 1997 Khác
4. Hệ thống hóa các văn bản pháp luật, tài liệu về mở rộng dịch vụ thanh toán của Ngân hàng trong khu vực dân cư – Hà nội năm 1996 Khác
5. Các văn bản chế độ thể lệ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Khác
6. Các tạp chí nghiên cứu khoa học Ngân hàng và tạp chí khác Khác
7. Các báo cáo thường niên của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Khác
8. báo cáo cân đối của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tiền giang các năm 1998,1999,2000 và 6 tháng đầu năm 2001 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w