1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát sự hiểu biết và thói quen sử dụng kháng sinh của người dân huyện thoại sơn, tỉnh an giang

70 194 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do tự sử dụng theo thói quen, theo những bài viết không xác thực, trôi nổi trêninternet, hay theo sự mách bảo của những người không có chuyên môn… thời giandùng thuốc, cách dùng thuốc kh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC HỌC

MÃ SỐ: 52720401

KHẢO SÁT SỰ HIỂU BIẾT VÀ THÓI QUEN

SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG SINH CỦA NGƯỜI DÂN TẠI HUYỆN THOẠI SƠN,

TỈNH AN GIANG

Cán bộ hướng dẫn

Ths TRẦN QUANG TRÍ

Ds: LƯU HOÀNG MINH KHOA

Sinh viên thực hiện ĐẶNG NGỌC NHI MSSV: 12D720401144 LỚP: ĐẠI HỌC DƯỢC 7B

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian từ khi tôi bắt đầu học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Tây

Đô, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ quý thầy cô, gia đình, bạn bè đểhoàn thành tốt luận văn: “Khảo sát sự hiểu biết và thói quen sử dụng kháng sinh củangười dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang” Với lòng tri ân sâu sắc nhất, tôi xin đượcgửi lời cảm ơn chân thành đến:

Ban Hội đồng quản trị, Ban Giám hiệu, quý thầy cô Trường Đại học Tây Đô nóichung và quý thầy cô Khoa Dược – Điều dưỡng nói riêng đã tạo mọi điều kiện tốt nhấtgiúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này trong thời gian qua Đặc biệt, tôi xin được gửi lờicảm ơn đến thầy Trần Quang Trí và thầy Lưu Hoàng Minh Khoa đã quan tâm, hướngdẫn tôi tận tình để hoàn thiện luận văn này

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn nhiều hạn chế của một sinh viên,luận văn này không thể tránh nhiều sơ sót Tôi rất mong nhận được nhiều sự chỉ bảo,đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức củamình, phục vụ tốt hơn cho công tác sau này

Sau cùng, tôi xin được gửi đến Ban Hội đồng quản trị, Ban Giám hiệu, quý thầy côlời chúc thật nhiều sức khỏe, niềm tin để tiếp tục truyền đạt kiến thức của mình đến vớithế hệ mai sau

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các

số liệu sử dụng phân tích đều có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố theo đúng quyđịnh Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trungthực khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từngđược công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Sinh viên nghiên cứu

Đặng Ngọc Nhi

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Với mục tiêu tìm hiểu thực trạng việc sử dụng thuốc kháng sinh và kiến thức củangười dân về thuốc kháng sinh của người dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang Đề tàinghiên cứu: “Khảo sát sự hiểu biết và thói quen sử dụng thuốc kháng sinh của ngườidân tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang” được thực hiện từ tháng 12/2016 đến tháng4/2017 với kết cấu như sau:

1 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

1.1 Mục đích nghiên cứu:

Tìm hiểu tình hình sử dụng thuốc kháng sinh của người dân tại địa bàn huyện ThoạiSơn, tỉnh An Giang Từ đó, đưa ra một số kết luận và đề xuất giải pháp cải thiện

1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Làm rõ thực trạng việc sử dụng thuốc kháng sinh của người dân tại địa bàn huyệnThoại Sơn, tỉnh An Giang;

- Làm rõ thực trạng kiến thức của người dân về thuốc kháng sinh tại địa bàn huyệnThoại Sơn, tỉnh An Giang;

- Đưa ra kết luận và đề xuất giải pháp cải thiện

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Những người dân mua thuốc kháng sinh ở các nhà thuốc

tổ chức trong nước và quốc tế

3.2 Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

4 Đóng góp của luận văn:

- Làm sáng tỏ vấn đề về thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh của người dân tạihuyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang;

- Làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, học tập

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

MỤC LỤC iv

Danh mục Bảng vii

Danh Mục Hình viii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

2.1 Định nghĩa kháng sinh: 2

2.2 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh: 2

2.2.1 Lựa chọn kháng sinh và liều lượng: 2

2.2.2 Sử dụng kháng sinh dự phòng: 3

2.2.3 Sử dụng kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm: 5

2.2.4 Sử dụng kháng sinh khi có bằng chứng vi khuẩn học: 5

2.2.5 Lựa chọn đường đưa thuốc: 6

2.2.6 Độ dài đợt điều trị: 6

2.2.7 Lưu ý tác dụng không mong muốn và độc tính khi sử dụng kháng sinh: 7 2.3 Tình hình sử dụng kháng sinh trên thế giới và tại Việt Nam: 9

2.4 Tình hình kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn: 13

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Thiết kế nghiên cứu: 14

3.2 Đối tượng nghiên cứu: 14

3.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: 14

3.3.1 Cỡ mẫu: 14

3.3.2 Phương pháp chọn mẫu: 14

3.4 Phương pháp thu thập số liệu: 15

3.5 Xử lý số liệu: 15

Trang 6

4.1 Kết quả khảo sát thông tin cá nhân: 16

4.1.1 Phân loại tuổi và giới tính của người mua thuốc kháng sinh: 16

4.1.2 Phân loại nghề nghiệp của người mua thuốc kháng sinh: 17

4.1.3 Phân loại theo trình độ văn hoá của người mua thuốc kháng sinh: 17

4.2 Phần khảo sát thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh: 18

4.2.1 Thực trạng áp dụng thuốc kháng sinh để chữa bệnh của người dân: 18

4.2.2 Thực trạng việc dùng thuốc kháng sinh theo đơn và không theo đơn: 19

4.2.3 Tỷ lệ người mua thuốc kháng sinh: 20

4.2.4 Thực trạng nhận biết về thuốc kháng sinh mà người dân đang sử dụng: 21 4.2.5 Ảnh hưởng của trình độ văn hoá đến việc biết thuốc họ đang sử dụng là thuốc kháng sinh hay không: 22

4.2.6 Nguồn thông tin dẫn dắt người mua thuốc không đơn biết mua thuốc kháng sinh để chữa bệnh: 23

4.2.7 Nhận thức về mức độ nguy hiểm của những người mua thuốc kháng sinh không đơn: 25

4.2.8 Liều thuốc kháng sinh được sử dụng bởi người dùng không đơn: 26

4.2.9 Khảo sát thời điểm uống thuốc: 26

4.2.10 Thực trạng tuân thủ đơn: 28

4.2.11 Cách dùng nước để uống thuốc kháng sinh: 28

4.2.12 Cách xử lý khi bị quên thuốc: 29

4.2.13 Cách xử lý khi dùng thuốc không hiệu quả: 29

4.3 Thực trạng kiến thức về thuốc kháng sinh của người dân: 31

4.3.1 Việc biết về thuốc kháng sinh của người mua thuốc kháng sinh: 31

4.3.2 Nguồn thông tin để biết về thuốc kháng sinh: 32

4.3.3 Phân biệt thuốc kháng sinh với thuốc khác của người dân: 34

4.3.5 Việc biết về bệnh nhiễm trùng của người dân: 36

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 38

Trang 7

5.1.2 Thực trạng kiến thức về thuốc kháng sinh: 38

Trang 8

5.2 Đề xuất: 38

5.2.1 Nâng cao công tác phòng ngừa bệnh: 39

5.2.2 Phát triển chiến dịch nâng cao nhận thức: 39

5.2.3 Giải pháp đối với bác sĩ, dược sĩ, nhân viên y tế: 39

5.2.4 Đối với người dân: 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

PHỤ LỤC 1 43

PHỤ LỤC 2 46

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Sinh khả dụng của một số kháng sinh đường uống 6

Bảng 2.2 Cơ quan bài xuất chính của một số kháng sinh 8

Bảng 2.3 Nguyên tắc MINDME trong sử dụng kháng sinh 8

Bảng 4.1 Phân loại tuổi của người mua thuốc kháng sinh 16

Bảng 4.2 Phân loại giới tính của người mua thuốc kháng sinh 16

Bảng 4.3 Phân loại nghề nghiệp của người mua thuốc kháng sinh 17

Bảng 4.4 Phân loại trình độ văn hóa của người đi mua thuốc kháng sinh 18

Bảng 4.5 Thực trạng áp dụng thuốc kháng sinh để chữa bệnh của người dân 19

Bảng 4.6 Thực trạng việc dùng thuốc kháng sinh theo đơn và không theo đơn 19

Bảng 4.7 Tỷ lệ người mua thuốc kháng sinh 20

Bảng 4.8 Thực trạng nhận biết về thuốc kháng sinh mà người dân đang sử dụng 21

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của trình độ văn hoá tới đến biết thuốc họ đang sử dụng là thuốc kháng sinh hay không 22

Bảng 4.10 Nguồn thông tin dẫn dắt người dân mua thuốc không đơn biết mua thuốc kháng sinh để chữa bệnh 24

Bảng 4.11 Nhận thức về mức độ nguy hiểm của những người mua thuốc kháng sinh không đơn 25

Bảng 4.12 Liều thuốc kháng sinh được sử dụng bởi người dùng không đơn .26

Bảng 4.13 Kết quả khảo sát thời điểm uống thuốc 27

Bảng 4.14 Kết quả khảo sát thực trạng tuân thủ đơn 28

Bảng 4.15 Kết quả khảo sát cách dùng nước để uống thuốc kháng sinh 28

Bảng 4.16 Kết quả khảo sát cách xử lý khi bị quên thuốc 29

Bảng 4.17 Kết quả khảo sát cách xử lý khi dùng thuốc không hiệu quả 30

Bảng 4.18 Kết quả khảo sát việc biết về thuốc kháng sinh của người mua thuốc kháng sinh 31

Bảng 4.19 Nguồn thông tin biết về thuốc kháng sinh 33

Bảng 4.20 Kết quả khảo sát tình hình nhận biết thuốc kháng sinh 34

Bảng 4.21 Kết quả khảo sát việc biết về sự kháng thuốc của vi khuẩn 35

Bảng 4.22 Kết quả khảo sát sự hiểu biết về nguyên nhân kháng thuốc kháng sinh 36 Bảng 4.23 Kết quả khảo sát việc biết về bệnh nhiễm trùng của người dân 37

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Tình h ình s ử dụng kh á ng si n h theo nh ó m trên toàn cầ u, g i ai đ o ạn 2 000 –

2010 (đơn vị tiêu chu ẩ n ) 10

Hình 2.2 Tình h ì nh ti ê u t h ụ thu ố c kháng sinh th a y đ ổi t rong g i ai đ o ạ n n ă m 2 0 00 –

2010, theo các q u ốc g i a (đơn v ị %) 11

Hình 2.3 Tình h ình s ử dụng kh á ng si n h theo nh ó m c ủa một số quốc gia, giai đ o ạ n 2000 – 2 0 10 12

Hình 4 1 Bi ể u đồ b i ểu diễn th ự c t rạng việc dù ng th u ốc khá n g si n h th e o đơn và

k hông theo đơn 20

Hình 4.2 Bi ể u đồ b i ểu diễn th ự c trạng nhận b i ết về thuốc khá n g sinh m à ng ư ờ i d â n đang sử dụn g 21

Hình 4.3 Bi ể u đồ b i ểu diễn ảnh h ư ởng của t r ình đ ộ văn hoá t ới vi ệ c b i ết thuốc h ọ đang sử dụng là thuốc kháng sinh h a y k h ông 23

Hình 4.4 Biểu đồ b i ểu diễn nguồn thông t in d ẫ n dắt ng ư ời d â n m ua th u ốc không đơn biết m ua t h u ốc kh á ng s inh đ ể ch ữ a bệ n h 24

Hình 4.5 Biểu đồ b i ể u diễn kết quả khảo sát t h ời đi ể m uống t h uốc c ủa ng ư ời m ua

thuốc khô n g đơn 27

Hình 4.6 Biểu đồ b i ểu d i ễn kết quả khảo sát cách x ử lý khi d ùng t h uố c không h i ệu

quả 30

Hình 4.7 Bi ể u đồ b i ểu diễn kết quả kh ả o sát v i ệc biết về thuốc k háng sinh c ủa

ng ư ờ im u a thuốc kháng s inh 32

Hình 4.8 Biểu đ ồ b i ểu diễn kết q uả khảo sát n g u ồn thô n g tin biết về t h u ốc khá n g

sinh 33

Hình 4.9 Biểu đồ b i ểu diễn kết quả khảo sát v i ệc biết về sự kháng thuốc c ủa vi

khuẩn 35

Hình 4.10 Biểu đồ b i ể u diễn kết quả khảo s á t s ự hiểu biết về n g u y ên nhân khá n g thuốc khá n g sinh 36

Trang 11

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

Hiện nay, có thể nói thuốc kháng sinh là một trong những nhóm thuốc được dùngnhiều nhất tại Việt Nam Đặc biệt, trong những năm gần đây, chủng loại và số lượngkháng sinh được đưa vào thị trường Việt Nam ngày càng đa dạng và phong phú Thêmvào đó, sự phát triển mạnh mẽ của mạng lưới cung ứng thuốc đã đưa thuốc đến hầu hếtngười dân

Song song đó, là sự xuất hiện của thành phần những người bán thuốc lệ thuộc vàolợi nhuận kinh tế, bỏ qua những điều luật và đạo đức hành nghề y dược, sẵn sàng bánthuốc phải kê đơn – cụ thể ở đây là thuốc kháng sinh – mà không cần đơn thuốc Từ

đó, người dân có thể tự mua thuốc kháng sinh một cách dễ dàng để tự điều trị

Do tự sử dụng theo thói quen, theo những bài viết không xác thực, trôi nổi trêninternet, hay theo sự mách bảo của những người không có chuyên môn… thời giandùng thuốc, cách dùng thuốc không đúng nguyên tắc, dẫn đến việc vi khuẩn khángthuốc kháng sinh ngày càng gia tăng

Trước thực trạng đó, để tìm hiểu một cách cụ thể tình hình sử dụng thuốc kháng sinh

của người dân, đề tài nghiên cứu: “Khảo sát sự hiểu biết và thói quen sử dụng thuốc kháng sinh của người dân tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang” ra đời, nhằm làm

rõ các mục tiêu:

- Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng thuốc kháng sinh của người dân nơi đây;

- Tìm hiểu kiến thức của người dân về thuốc kháng sinh;

- Đưa ra một số kết luận và đề xuất giải pháp cải thiện

Trang 12

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Định nghĩa kháng sinh:

Kháng sinh được định nghĩa: “Kháng sinh (antibiotics) là những chất kháng khuẩn(antibacterial substances) được tạo ra bởi các chủng vi sinh vật (vi khuẩn, nấm,Actymomycetes) có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi sinh vật khác”

Hiện nay từ kháng sinh được mở rộng đến cả những chất kháng khuẩn có nguồn gốctổng hợp như các sulfonamide và quinolone

Để đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, cần nắm vững những kiến thức liên quan đếnkháng sinh, vi khuẩn gây bệnh và người bệnh

2.2 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh:

2.2.1 Lựa chọn kháng sinh và liều lượng:

Lựa chọn thuốc kháng sinh phụ thuộc hai yếu tố: người bệnh và vi khuẩn gây bệnh.Yếu tố liên quan đến người bệnh cần xem xét bao gồm: lứa tuổi, tiền sử dị ứng thuốc,chức năng gan – thận, tình trạng suy giảm miễn dịch, mức độ nặng của bệnh, bệnh mắckèm, cơ địa dị ứng Nếu là phụ nữ: cần lưu ý đối tượng phụ nữ có thai, đang cho con

bú để cân nhắc lợi ích/nguy cơ Về vi khuẩn: loại vi khuẩn, độ nhạy cảm với khángsinh của vi khuẩn Cần cập nhật tình hình kháng kháng sinh để có lựa chọn phù hợp.Cần lưu ý các biện pháp phối hợp để làm giảm mật độ vi khuẩn và tăng nồng độ khángsinh tại ổ nhiễm khuẩn như làm sạch ổ mủ, dẫn lưu, loại bỏ tổ chức hoại tử khi cần.Chính sách kê đơn kháng sinh nhằm giảm tỷ lệ phát sinh vi khuẩn kháng thuốc vàđạt được tính kinh tế hợp lý trong điều trị Với những kháng sinh mới, phổ rộng, chỉđịnh sẽ phải hạn chế cho những trường hợp có bằng chứng là các kháng sinh đangdùng đã bị kháng

Liều dùng của kháng sinh phụ thuộc nhiều yếu tố: tuổi người bệnh, cân nặng, chứcnăng gan – thận, mức độ nặng của bệnh Do đặc điểm khác biệt về dược động học, liềulượng cho trẻ em, đặc biệt là trẻ sơ sinh và nhũ nhi có hướng dẫn riêng theo từngchuyên luận Liều lượng trong các tài liệu hướng dẫn chỉ là gợi ý ban đầu Không cóliều chuẩn cho các trường hợp nhiễm khuẩn nặng Kê đơn không đủ liều sẽ dẫn đếnthất bại điều trị và tăng tỷ lệ vi khuẩn kháng thuốc Ngược lại, với những kháng sinh

có độc tính cao, phạm vi điều trị hẹp (ví dụ: các aminoglycosid, polypeptide) phảiđảm bảo nồng độ thuốc trong máu theo khuyến cáo để tránh độc tính Do vậy, việcgiám sát nồng độ thuốc trong máu nên được triển khai

Trang 13

2.2.2 Sử dụng kháng sinh dự phòng:

Kháng sinh dự phòng là việc sử dụng kháng sinh trước khi xảy ra nhiễm khuẩnnhằm mục đích ngăn ngừa hiện tượng này Kháng sinh dự phòng nhằm giảm tần suấtnhiễm khuẩn tại vị trí hoặc cơ quan được phẫu thuật, không dự phòng nhiễm khuẩntoàn thân hoặc vị trí cách xa nơi được phẫu thuật

- Phẫu thuật nhiễm và phẫu thuật bẩn: kháng sinh đóng vai trò trị liệu Kháng sinh

dự phòng không ngăn ngừa nhiễm khuẩn mà ngăn ngừa nhiễm khuẩn đã xảy ra khôngphát triển

2.2.2.2 Lựa chọn kháng sinh dự phòng:

Kháng sinh có phổ tác dụng phù hợp với các chuẩn vi khuẩn chính thường gâynhiễm khuẩn tại vết mổ cũng như tình trạng kháng thuốc tại địa phương, đặc biệt trongtừng bệnh viện

Kháng sinh ít hoặc không gây tác dụng phụ hay các phản ứng có hại, độc tính củathuốc càng ít càng tốt Không sử dụng các kháng sinh có nguy cơ gây dộc không dựđoán được và có mức độ gây độc nặng không phụ thuộc liều (ví dụ: kháng sinh nhómphenicol và sulfamid gây giảm bạch cầu miễn dịch dị ứng, hội chứng Lyell)

Kháng sinh không tương tác với các thuốc dùng để gây mê (ví dụ: polymyxin,aminosid)

Kháng sinh ít có khả năng chọn lọc vi khuẩn đề kháng kháng sinh và thay đổi hệ vikhuẩn thường trú

Khả năng khuếch tán của kháng sinh trong mô tế bào phải cho phép đạt nồng độ thuốc

cao hơn nồng độ kháng khuẩn tối thiểu của vi khuẩn gây nhiễm

Liệu pháp kháng sinh dự phòng có chi phí hợp lý, thấp hơn chi phí kháng sinh trị

Trang 14

Đường uống: chỉ sử dụng khi chuẩn bị phẫu thuật trực tràng, đại tràng.

Đường tại chỗ: hiệu quả thay đổi theo từng loại phẫu thuật (trong phẫu thuật thaykhớp, sử dụng chất xi măng tẩm kháng sinh)

2.2.2.5 Thời gian dùng thuốc:

Thời gian sử dụng kháng sinh dự phòng nên trong vòng 60 phút trước khi tiến hànhphẫu thuật và gần thời điểm rạch da

Cephalosporins tiêm tĩnh mạch trong 3 – 5 phút ngay trước thủ thuật và đạt nồng độcần thiết ở da sau vài phút

Vancomycin và ciprofloxacin cần phải được dùng trước một giờ và hoàn thành việctruyền trước khi bắt đầu rạch da

Clindamycin cần được truyền xong trước 10 – 20 phút

Gentamycin cần được dùng một liều duy nhất 5mg/kg để tối đa hóa sự thấm vào mô

và giảm thiểu độc tính Nếu người bệnh lọc máu hoặc ClCr < 20ml/phút, dùng liều2mg/kg

Đối với phẫu thuật mổ lấy thai, kháng sinh dự phòng có thể được sử dụng trước khirạch da hoặc sau khi kẹp dây rốn để giảm biến chứng nhiễm khuẩn ở mẹ

Bổ sung liều trong thời gian phẫu thuật:

Trong phẫu thuật tim kéo dài hơn 4 giờ, cần bổ sung thêm một liều kháng sinh;Trong trường hợp mất máu với thể tích trên 1500ml ở người lớn và trên 25ml/kg ởtrẻ em, nên bổ sung liều kháng sinh dự phòng sau khi bổ sung dịch thay thế

2.2.2.6 Lưu ý khi sử dụng kháng sinh dự phòng:

Không sử dụng kháng sinh để dự phòng cho các nhiễm khuẩn liên quan đến chămsóc sau mổ và những nhiễm khuẩn xảy ra trong lúc mổ Nguy cơ khi sử dụng khángsinh dự phòng:

- Dị ứng thuốc;

Trang 15

- Vi khuẩn đề kháng kháng sinh;

- Lây truyền vi khuẩn đa kháng

2.2.3 Sử dụng kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm:

Điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm khi chưa có bằng chứng về vi khuẩn học dokhông có điều kiện nuôi cấy vi khuẩn (do không có Labo vi sinh, không thể lấy đượcbệnh phẩm) hoặc khi đã nuôi cấy mà không phát hiện được nhưng có bằng chứng lâmsàng rõ rệt về nhiễm khuẩn

Phác đồ sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm là lựa chọn kháng sinh có phổ hẹpnhất gần với hầu hết các tác nhân gây bệnh hoặc với các vi khuẩn nguy hiểm có thểgặp trong từng loại nhiễm khuẩn

Kháng sinh phải có khả năng đến được vị trí nhiễm khuẩn với nồng độ hiệu quảnhưng không gây độc

Trước khi bắt đầu điều trị, cố gắng lấy mẫu bệnh phẩm để phân lập vi khuẩn trongnhững trường hợp có thể để điều chỉnh lại kháng sinh phù hợp hơn

Nên áp dụng mọi biện pháp phát hiện nhanh vi khuẩn khi có thể để có được cơ sởđúng đắn trong lựa chọn kháng sinh ngay từ đầu

Nếu không có bằng chứng về vi khuẩn sau 48 giờ điều trị, cần đánh giá lại lâm sàngtrước khi quyết định tiếp tục sử dụng kháng sinh

Cần thường xuyên cập nhật tình hình dịch tễ và độ nhạy cảm của vi khuẩn tại địaphương để lựa chọn được kháng sinh phù hợp

2.2.4 Sử dụng kháng sinh khi có bằng chứng vi khuẩn học:

Nếu có bằng chứng rõ ràng về vi khuẩn và kết quả của kháng sinh đồ, kháng sinhđược lựa chọn là kháng sinh có hiệu quả cao nhất với độc tính thấp nhất và có phổ tácdụng hẹp nhất, gần với các tác nhân gây bệnh được phát hiện

Ưu tiên sử dụng kháng sinh đơn độc

Phối hợp kháng sinh chỉ cần thiết nếu:

Chứng minh có nhiễm đồng thời nhiều loại vi khuẩn nên cần phối hợp mới đủ phổtác dụng (đặc biệt những trường hợp nghi ngờ có vi khuẩn kỵ khí hoặc vi khuẩn nộibào);

Hoặc khi gặp vi khuẩn kháng thuốc mạnh, cần phối hợp để tăng thêm tác dụng;Hoặc khi điều trị kéo dài, cần phối hợp để giảm nguy cơ kháng thuốc (ví dụ: điều trịlao, HIV…)

Trang 16

2.2.5 Lựa chọn đường đưa thuốc:

Đường uống là đường dùng được ưu tiên vì tính tiện dụng, an toàn và giá thành rẻ.Cần lưu ý lựa chọn kháng sinh có sinh khả dụng cao và ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn(bảng 2.1)

Sinh khả dụng từ 50% trở lên là tốt, từ 80% trở lên được coi là hấp thu đường uốngtương tự đường tiêm Những trường hợp này chỉ nên dùng đường tiêm khi không thểuống được Việc chọn kháng sinh mà khả năng hấp thu ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn sẽbảo đảm được sự tuân thủ điều trị của người bệnh tốt hơn và khả năng điều trị thànhcông cao hơn

Đường tiêm chỉ được dùng trong những trường hợp sau:

Khi khả năng hấp thu qua đường tiêu hoá bị ảnh hưởng (do bệnh lý dường tiêu hoá,khó nuốt, nôn nhiều…);

Khi cần nồng độ kháng sinh trong máu cao, khó đạt được bằng đường uống: điều trịnhiễm khuẩn ở các tổ chức khó thấm thuốc (viêm màng não, màng trong tim, viêmxương khớp nặng…), nhiễm khuẩn trầm trọng và tiến triển nhanh Tuy nhiên, cần xemxét chuyển ngay sang đường uống khi có thể

Bảng 2.1 Sinh khả dụng của một số kháng sinh đường uống

Ampicillin

Amoxicillin

4090

↓Tetracyclin

Doxycyclin

5090

±

±

Ghi chú: ↓: Giảm hấp thu

±: Không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể

2.2.6 Độ dài đợt điều trị:

Trang 17

kết quả sau 7 – 10 ngày nhưng những trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn ởnhững tổ chức khó thâm nhập (màng tim, màng não, xương – khớp,…), bệnh lao… thìđợt điều trị kéo dài hơn nhiều Tuy nhiên, một số bệnh nhiễm khuẩn chỉ cần một đợtngắn như nhiễm khuẩn tiết niệu – sinh dục chưa biến chứng (khoảng 3 ngày, thậm chímột liều duy nhất).

Sự xuất hiện nhiều kháng sinh có thời gian bán thải kéo dài đã cho phép giảm đượcđáng kể số lần dùng thuốc trong đợt điều trị, làm dễ dàng hơn cho việc tuân thủ điều trịcủa người bệnh; ví dụ: dùng azithromycin chỉ cần một đợt 3 – 5 ngày, thậm chí mộtliều duy nhất

Không nên điều trị kéo dài để tránh kháng thuốc, tăng tỷ lệ xuất hiện tác dụng khôngmong muốn và tăng chi phí điều trị

2.2.7 Lưu ý tác dụng không mong muốn và độc tính khi sử dụng kháng sinh:

Tất cả các kháng sinh đều có thể gây ra tác dụng không mong muốn (ADR), do đócần cân nhắc nguy cơ/lợi ích trước khi quyết định kê đơn Mặc dù đa số trường hợpADR sẽ tự khỏi khi ngừng thuốc nhưng nhiều trường hợp hậu quả rất trầm trọng, ví dụ:khi gặp hội chứng Stevens – Johnson, Lyell… ADR nghiêm trọng có thể dẫn đến tửvong ngay là sốc phản vệ Các loại phản ứng quá mẫn thường liên quan đến tiền sửdùng kháng sinh ở người bệnh, do đó phải khai thác tiền sử dị ứng, tiền sử dùng thuốc

ở người bệnh trước khi kê đơn và phải luôn sẵn sàng các phương tiện chống sốc khi sửdụng kháng sinh

Gan và thận là hai cơ quan chính thải trừ thuốc, do đó sự suy giảm chức năng những

cơ quan này dẫn đến giảm khả năng thải trừ kháng sinh, kéo dài thời gian lưu củathuốc trong cơ thể, làm tăng nồng độ thuốc dẫn đến tăng độc tính Do đó, phải thậntrọng khi kê đơn kháng sinh cho người cao tuổi, người suy giảm chức năng gan – thận

vì tỷ lệ gặp ADR và độc tính cao hơn người bình thường

Vị trí bài xuất chính chỉ nơi kháng sinh đi qua ở dạng còn hoạt tính Từ bảng 2.2 chothấy hai kháng sinh có thể ở cùng một nhóm nhưng dược tính dược động học khônggiống nhau Đặc điểm này giúp cho việc lựa chọn kháng sinh theo cơ địa của ngườibệnh

Cần hiệu chỉnh lại liều lượng và/hoặc khoảng cách đưa thuốc theo chức năng gan –thận để tránh tăng nồng độ quá mức cho phép với những kháng sinh có độc tính caotrên gan và/hoặc thận

Với người bệnh suy thận, phải đánh giá chức năng thận theo độ thanh thải creatinin

và mức liều tương ứng sẽ được ghi ở mục “Liều dùng cho người bênh suy thận”.

Trang 18

Với người bệnh suy gan, không có thông số hiệu chỉnh như với người bệnh suy thận

mà phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất, thường là căn cứ vào mức độ suy gantheo phân loại Child – Pugh

Bảng 2.2 Cơ quan bài xuất chính của một số kháng sinh

CefotaximCefoperazol

ThậnGanLincomycin

Clindamycin

GanGanErythromycin

Azithromycin

GanGanTetracyclin

Doxycyclin

ThậnGanPefloxacin

Ofloxacin

GanThận

Những nội dung chính trong các nguyên tắc trên được tóm tắt thành nguyên tắcMINDME (bảng 2.3):

Bảng 2.3 Nguyên tắc MINDME trong sử dụng kháng sinh

possible

Theo chỉ dẫn vi khuẩn học bất kỳ khi nào

có thể

and type of infection

Liều lượng phù hợp với loại nhiễm khuẩn

và vị trí nhiễm khuẩn

situation

Bảo đảm đơn trị liệu trong hầu hết cáctrường hợp

Trang 19

Kết luận:

Để điều trị thành công nhiễm khuẩn phụ thuộc nhiều yếu tố, bao gồm tình trạngbệnh lý, vị trí nhiễm khuẫn và sức đề kháng của người bệnh Các kiến thức về phânloại kháng sinh, về PK/PD sẽ giúp cho việc lựa chọn kháng sinh và xác định lại chế độliều tối ưu cho từng nhóm kháng sinh, là cơ sở để thực hiện các nguyên tắc sử dụngkháng sinh hợp lý Đây cũng là những nội dung quan trọng đối với mỗi thầy thuốc đểđảm bảo hiệu quả

– an toàn – kinh tế và giảm tỷ lệ kháng kháng sinh trong điều trị

2.3 Tình hình sử dụng kháng sinh trên thế giới và tại Việt Nam:

Hiện nay, thị trường thuốc kháng sinh trên thế giới rất đa dạng về cả chủng loại và

số lượng Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh ở người ngày càng gia tăng trên toàncầu Sự gia tăng lớn nhất là giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2010 Thuốc kháng sinhđược sử dụng một cách tràn lan, kể cả những bệnh nhẹ, bệnh không phải do vi khuẩngây ra cũng được dùng thuốc kháng sinh Có đến 80% số thuốc kháng sinh được sửdụng trong cộng đồng là được mua mà không có đơn thuốc, đặc biệt là tại các quốc gia

có thu nhập thấp và trung bình

Từ năm 2000 đến năm 2010, tổng tiêu thụ kháng sinh toàn cầu tăng hơn 30%, từkhoảng 50 tỷ đến 70 tỷ đơn vị tiêu chuẩn (SU) Penicillin và cephalosporin chiếm gần60% tổng tiêu dùng trong năm 2010 (hình 2.1), tăng 41% so với năm 2000

Trang 20

Hình 2.1 Tình hình sử dụng kháng sinh theo nhóm trên toàn cầu, giai đoạn

2000 – 2010 (đơn vị tiêu chuẩn)

Trang 21

Hầu hết các quốc gia phát triển đều có lượng tiêu thụ kháng sinh cao trong giai đoạn

từ năm 2000 đến năm 2010

Hình 2.2 Tình hình tiêu thụ thuốc kháng sinh thay đổi trong giai đoạn năm

2000 – 2010, theo các quốc gia (đơn vị %)

Qua hình 2.2 , ta có thể nhận thấy các quốc gia có tỷ lệ tiêu thụ thuốc kháng sinhtăng trong giai đoạn năm 2000 – 2010 hầu hết là các quốc gia tại châu Á, châu Phi vànam Mỹ

Riêng tại Việt Nam, tỷ lệ này nằm trong khoảng 1 – 10 (%) Và qua hình 2.3, tanhận thấy tỷ lệ này tăng thấy rõ, trừ kháng sinh penicillin phổ rộng, phổ hẹp,trimethoprim và cloramphenicols có xu hướng giảm, còn lại tất cả các kháng sinh khácđều có tỷ lệ tiêu thụ tăng

Trang 23

2.4 Tình hình kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn:

Hiện nay, tình hình kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn đã và đang diễn ra trầmtrọng tại hầu hết các quốc gia trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam Một số nghiêncứu cho thấy:

Ở Việt Nam, các chủng phế cầu khuẩn – một trong những nguyên nhân thường gặpnhất gây nhiễm khuẩn hô hấp – kháng penicillin (71,4%) và kháng erythromycin(92,1%) – có tỷ lệ phổ biến cao nhất trong số 11 nước trong mạng lưới giám sát các cănnguyên kháng thuốc châu Á (ANSORP) năm 2000 – 2001:

- 57% cầu trực khuẩn (một căn nguyên vi khuẩn phổ biến khác) phân lập từ bệnh

nhi ở Hà Nội (2000 – 2002) kháng với ampicillin Tỷ lệ tương tự cũng được báo cáo ởNha Trang;

- Vi khuẩn phân lập từ trẻ bị tiêu chảy có tỷ lệ kháng cao Đối với hầu hết các trườnghợp, bù nước và điện giải là biện pháp xử trí hiệu quả nhất đối với bệnh tiêu chảy,khoảng ¼ số trẻ đã được chỉ định kháng sinh trước khi đưa đến bệnh viện;

- Các vi khuẩn gram âm đa số là kháng kháng sinh: hơn 25% số chủng phân lập tạimột bệnh viện thành phố Hồ Chí Minh kháng với kháng sinh cephalosporin thế hệ 3,theo nghiên cứu năm 2000 – 2001 Theo báo cáo của một nghiên cứu khác năm 2009cho thấy, 42% các chủng vi khuẩn gram âm kháng với ceftazidim, 63% kháng vớigentamicin và 74% kháng với acid nalidixic tại cả bệnh viện và trong cộng đồng;

- Xu hướng gia tăng của tình trạng kháng kháng sinh cũng thể hiện rõ rệt Những năm

1990, tại thành phố Hồ Chí Minh, chỉ có 8% các chủng phế cầu khuẩn kháng vớipenicillin Đến năm 1990 – 2000, tỷ lệ này đã tăng lên 56% Xu hướng tương tự cũngđược báo cáo tại các tỉnh phía bắc Việt Nam

Do tỷ lệ kháng kháng sinh cao, nhiều liệu pháp kháng sinh được khuyến cáo trongcác tài liệu hướng dẫn điều trị đã không còn hiệu lực Do các bệnh nhiễm khuẩn vẫn làcác bệnh phổ biến ở Việt Nam, việc tiếp cận với các kháng sinh có hiệu lực giữ vai tròrất quan trọng Tỷ lệ kháng kháng sinh gia tăng như hiện nay là mối hiểm họa đối vớihiệu quả của các liệu pháp điều trị bằng kháng sinh

Trang 24

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thiết kế nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang

Địa điểm nghiên cứu: thị trấn Phú Hòa và xã Vĩnh Trạch, huyện Thoại Sơn, tỉnh AnGiang

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Những người dân mua thuốc kháng sinh ở các nhà thuốc

3.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:

e: là sai số (Sai số càng nhỏ thì kích thước mẫu càng lớn Giá trị tham khảo: 0.05)

- Ta coi sai số e = 5% = 0,05 (chọn giá trị tham khảo)

- Do đó độ tin cậy là 95%, tra bảng ta được z = 1,96

- Do không có các nghiên cứu trước đó, nên ta chọn p = 0,5

Thay vào công thức, ta được:

0,5)

� =

0,052

≈ 384

Trên thực tế, luận văn đã tiến hành nghiên cứu trên 384 lượt người mua thuốc khángsinh ở các hiệu thuốc

Trang 25

hànhkhảo sát người dân mua thuốc kháng sinh.

Trang 26

Với thời gian khảo sát xen kẽ nhau, thị trấn Phú Hòa khảo sát vào thứ 3,5,7 và xãVĩnh Trạch khảo sát vào thứ 2,4,6 trong tuần, sau đó lại đổi lại.

3.4 Phương pháp thu thập số liệu:

Dùng phiếu khảo sát in sẵn để khảo sát;

Trang 27

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Kết quả khảo sát thông tin cá nhân:

4.1.1 Phân loại tuổi và giới tính của người mua thuốc kháng sinh:

Kết quả khảo sát và phân loại tuổi, giới tính của người đi mua thuốc kháng sinhđược tổng hợp qua bảng 4.1 và bảng 4.2

Bảng 4.1 Phân loại tuổi của người mua thuốc kháng sinh

Tuổi

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ (%)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Trang 28

4.1.2 Phân loại nghề nghiệp của người mua thuốc kháng sinh:

Kết quả khảo sát và phân loại nghề nghiệp của người đi mua thuốc kháng sinh được tổng hợp qua bảng 4.3

Bảng 4.3 Phân loại nghề nghiệp của người mua thuốc kháng sinh

Tỷ lệ (%)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

4.1.3 Phân loại theo trình độ văn hoá của người mua thuốc kháng sinh:

Kết quả khảo sát và phân loại trình độ văn hóa của người đi mua thuốc kháng sinhđược tổng hợp qua bảng 4.4

Trang 29

Bảng 4.4 Phân loại trình độ văn hóa của người đi mua thuốc kháng sinh

Tỷ lệ (%)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

4.2 Phần khảo sát thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh:

4.2.1 Thực trạng áp dụng thuốc kháng sinh để chữa bệnh của người dân:

Trên thực tế, có rất nhiều người mua thuốc về chữa bệnh nhưng không biết đó là loạithuốc gì, có phù hợp để chữa bệnh của mình hay không Nghiên cứu đã tiến hànhphỏng vấn 384 người đi mua thuốc kháng sinh là: “Ông (bà) sử dụng loại thuốc này đểchữa bệnh gì?” Câu trả lời được tổng kết qua bảng 4.5

Trang 30

Bảng 4.5 Thực trạng áp dụng thuốc kháng sinh để chữa bệnh của người dân

Tỷ lệ (%)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

4.2.2 Thực trạng việc dùng thuốc kháng sinh theo đơn và không theo đơn:

Nhiên cứu tiến hành phỏng vấn người đi mua thuốc kháng sinh xem họ mua theođơn hay không theo đơn qua câu hỏi: “Ông (bà) mua loại thuốc này có đơn của bác sĩkhông?” Câu trả lời được tổng kết ở bảng 4.6

Bảng 4.6 Thực trạng việc dùng thuốc kháng sinh theo đơn và không theo đơn

Địa điểm

Tổng

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Trang 31

Có đơn Không đơn

Hình 4.1 Biểu đồ biểu diễn thực trạng việc dùng thuốc kháng sinh theo đơn và

không theo đơn

Nhận xét:

Dựa vào bảng 4.6 và biểu đồ hình 4.1, ta thấy được tình trạng người dân mua thuốckháng sinh không có đơn diễn ra rất phổ biến Ở xã Vĩnh Trạch, tỷ lệ này là 88,54%,còn ở thị trấn Phú Hòa tỷ lệ này là 78,65% Việc sử dụng kháng sinh không đơn phổbiến là nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng đề kháng kháng sinh của vi khuẩn

4.2.3 Tỷ lệ người mua thuốc kháng sinh:

Hiện nay nhu cầu sử dụng thuốc kháng sinh của người dân trong cộng đồng tươngđối lớn Ở đây luận văn nghiên cứu chỉ khảo sát tỷ lệ số người mua thuốc khángsinh/tổng số người mua thuốc Số liệu thể hiện ở bảng 4.7

Bảng 4.7 Tỷ lệ người mua thuốc kháng sinh

Số lượng

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Người mua thuốc

Trang 32

Nhận xét:

Qua bảng 4.7, ta thấy tỷ lệ người mua thuốc kháng sinh ở thị trấn Phú Hòa chiếm45,82% cao hơn ở xã Vĩnh Trạch là 31,9% Nhìn chung tỷ lệ người dân đi mua thuốckháng sinh chiếm 37,61% tổng số người dân đi mua thuốc Điều này chứng tỏ nhu cầu

sử dụng và tình hình tiêu thụ thuốc kháng sinh trên thị trường hiện đang khá cao

4.2.4 Thực trạng nhận biết về thuốc kháng sinh mà người dân đang sử dụng:

Đa phần người dân khi mua thuốc kháng sinh nói riêng và tất cả các dạng thuốc nóichung, họ chỉ nhớ hình dạng viên thuốc, màu sắc viên thuốc, vỉ thuốc… nhưng lạikhông nhớ tên thuốc Sau khi tiến hành hỏi về chính loại thuốc kháng sinh mà ngườidân đang mua về sử dụng để tìm hiểu việc nhận biết thuốc kháng sinh của người dânqua câu hỏi: “Theo ông (bà) loại thuốc mà ông (bà) mua là loại thuốc gì?” Câu trả lờiđược tổng kết ở bảng 4.8

Bảng 4.8 Thực trạng nhận biết về thuốc kháng sinh mà người dân đang sử dụng

Địa điểm

Tổng

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Trang 33

Nhận xét:

Qua bảng 4.8 và biểu đồ hình 4.2, ta thấy được số người mua thuốc kháng sinhnhưng không biết đó là thuốc kháng sinh có tỷ lệ khá cao Ở xã Vĩnh Trạch tỷ lệ này là64,06%, còn ở thị trấn Phú Hòa tỷ lệ này là 41,67% Do đó, ta thấy được sự hiểu biết

về thuốc kháng sinh của phần lớn người dân còn rất kém, chưa kể đến việc hiểu vàtuân thủ nguyên tắc sử dụng kháng sinh Trong khi đó, họ vẫn thường xuyên sử dụngkháng sinh Điều này càng làm gia tăng nguy cơ đề kháng kháng sinh do sử dụngkháng sinh không đúng Mặt khác, tỷ lệ người dân không nhận biết được thuốc khángsinh ở xã Vĩnh Trạch cao hơn ở thị trấn Phú Hòa Điều này có thể được lý giải thôngqua trình độ văn hóa của người dân thị trấn cao Phú Hòa cao hơn xã Vĩnh Trạch, từ đóảnh hưởng đến nhận biết thuốc kháng sinh

4.2.5 Ảnh hưởng của trình độ văn hoá đến việc biết thuốc họ đang sử dụng là thuốc kháng sinh hay không:

Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng của trình độ văn hóa đến việc nhận biết thuốc khángsinh của người mua thuốc kháng sinh được tổng hợp qua bảng 4.9

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của trình độ văn hoá tới đến biết thuốc họ đang sử dụng là thuốckháng sinh hay không

Trình độ văn hóa

Nhận biết thuốc kháng sinh

Tổng Thuốc kháng

sinh

Không phải thuốc kháng sinh

Trang 34

18,18 27,08

22 5,56

0

Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Trung cấp,

cao đẳng

0

Đại học Sau đại học

Hình 4.3 Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng của trình độ văn hoá tới việc biết thuốc

họ đang sử dụng là thuốc kháng sinh hay không

Nhận xét:

Qua bảng 4.9 và biểu đồ hình 4.3, ta thấy rằng khi trình độ văn hóa của người muathuốc càng cao, tỷ lệ người nhận biết được thuốc kháng sinh cũng tăng dần theo Điềunày chứng tỏ trình độ văn hóa có ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức về kháng sinh củangười dân Tuy nhiên, trình độ của người dân nơi đây còn chưa cao, chủ yếu là cấp 3

Do đó, cần phải có các phương pháp thích hợp đễ tăng cường nhận thức, hiểu biết vềthuốc kháng sinh cho người dân

*Với những người mua thuốc kháng sinh không đơn, nghiên cứu tiến hành khảo sátnhững giả thuyết sau:

4.2.6 Nguồn thông tin dẫn dắt người mua thuốc không đơn biết mua thuốc kháng sinh để chữa bệnh:

Kết quả khảo sát nguồn thông tin dẫn dắt của người đi mua thuốc kháng sinh khôngđơn biết mua thuốc kháng sinh để chữa bệnh được tổng hợp qua bảng 4.10

Trang 35

23

Ngày đăng: 27/10/2018, 23:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w